1. Lí do chọn đề tài Hiện nay, con người đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề môi trường, nguồn nước ô nhiễm ngày càng trầm trọng do chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải chiến tranh độc hại khó hoặc không phân hủy với thời gian; vấn đề biến đổi khí hậu ngày càng gay gắt do phát thải chất khí không kiểm soát được khi sử dụng nhiên liệu hóa thạch gây hiệu ứng nhà kính, …. Theo tính toán của các nhà khoa học, khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi, thì nhiệt độ bề mặt trái đất tăng lên khoảng 3oC. Các số liệu nghiên cứu cho thấy nhiệt độ trái đất đã tăng 0,5oC trong khoảng thời gian từ 1885 1940, do thay đổi của nồng độ CO2 trong khí quyển từ 0,027% lên 0,035%. Dự báo nếu không có biện pháp khắc phục hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên 1,5 4,5oC vào năm 2050. Các nhà hoạt động môi trường kêu gọi thế giới nên coi báo động trên như một lời cảnh tỉnh trong nỗ lực hạn chế lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Điều này đặt ra cho các nhà khoa học trên thế giới một bài toán lớn, một câu hỏi lớn đó là làm thế nào để xử lý lượng khí CO2 trong khí quyển. Trong những thập kỷ gần đây vật liệu vô cơ mao quản zeolite đã được các nhà khoa học nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Một số kết quả nghiên cứu đã được triển khai quy mô công nghiệp khác nhau. Zeolite là các aluminosilicat tinh thể có cấu trúc không gian ba chiều với hệ thống mao quản (pore) đồng đều và rất trật tự. Hệ thống mao quản này có kích thước cỡ phân tử, cho phép phân chia (rây) phân tử theo hình dạng và kích thước. Vì vậy, zeolite còn được gọi là “rây” phân tử. Công thức hóa học tổng quát của zeolite được biểu diễn như sau: Me2n .(Al2O3)x.(SiO2)y. zH2O. Bên cạnh đó Vật liệu khung kim loại hữu cơ (Metal organic frameworksMOFs) là một họ vật liệu nano mao quản mới được hình thành bởi hai cấu tử chính: ion kim loại hoặc tổ hợp (cluster) ion kim loại và một phân tử hữu cơ thường được gọi là chất kết nối (linker). Ion kim loại và cầu nối hữu cơ liên kết với nhau bằng liên kết phối trí tạo thành một hệ thống khung mạng không gian ba chiều với những tính chất xốp đặc biệt và những ưu điểm hơn hẳn những vật liệu hấp phụ truyền thống khác. Rất nhiều vật liệu MOFs đã được chứng minh là có khả năng tách khí và lưu giữ chúng. Hình dạng và kích cỡ của mao quản có thể dễ dàng thiết kế để thu được những tính chất hóa lý như mong muốn bằng cách lựa chọn các trung tâm kim loại và các phối tử hữu cơ khác nhau. Để so sánh cấu trúc, khả năng hấp phụ khí CO2 của hai loại vật liệu trên em chọn đề tài ‘’ Nghiên cứu tổng hợp zeolite NaA (MOFs) từ cao lanh Phú Thọ và khảo sát khả năng hấp phụ CO2’’.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hiện nay, con người đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề môi trường, nguồn nước ô nhiễm ngày càng trầm trọng do chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải chiến tranh độc hại khó hoặc không phân hủy với thời gian; vấn đề biến đổi khí hậu ngày càng gay gắt do phát thải chất khí không kiểm soát được khi sử dụng nhiên liệu hóa thạch gây hiệu ứng nhà kính, …
Theo tính toán của các nhà khoa học, khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi, thì nhiệt độ bề mặt trái đất tăng lên khoảng 3oC Các số liệu nghiên cứu cho thấy nhiệt độ trái đất đã tăng 0,5oC trong khoảng thời gian từ 1885 - 1940, do thay đổi của nồng độ CO2 trong khí quyển từ 0,027% lên 0,035% Dự báo nếu không có biện pháp khắc phục hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên 1,5 - 4,5oC vào năm
2050 Các nhà hoạt động môi trường kêu gọi thế giới nên coi báo động trên như một lời cảnh tỉnh trong nỗ lực hạn chế lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính Điều này đặt
ra cho các nhà khoa học trên thế giới một bài toán lớn, một câu hỏi lớn đó là làm thế nào để xử lý lượng khí CO2 trong khí quyển
Trong những thập kỷ gần đây vật liệu vô cơ mao quản zeolite đã được các nhà khoa học nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp Một số kết quả nghiên cứu đã được triển khai quy mô công nghiệp khác nhau Zeolite là các aluminosilicat tinh thể có cấu trúc không gian ba chiều với hệ thống mao quản (pore) đồng đều và rất trật tự Hệ thống mao quản này có kích thước cỡ phân tử, cho phép phân chia (rây) phân tử theo hình dạng và kích thước Vì vậy, zeolite còn được gọi là “rây”
phân tử Công thức hóa học tổng quát của zeolite được biểu diễn như sau: Me 2/n [(Al 2 O 3 ) x (SiO 2 ) y ] zH 2 O.
Bên cạnh đó Vật liệu khung kim loại hữu cơ (Metal organic frameworks-MOFs) là một họ vật liệu nano mao quản mới được hình thành bởi hai cấu tử chính: ion kim loại hoặc tổ hợp (cluster) ion kim loại và một phân tử hữu cơ thường được gọi là chất kết nối (linker) Ion kim loại và cầu nối hữu cơ liên kết với nhau bằng liên kết phối trí tạo thành một hệ thống khung mạng không gian ba chiều với những tính
Trang 2chất xốp đặc biệt và những ưu điểm hơn hẳn những vật liệu hấp phụ truyền thống khác Rất nhiều vật liệu MOFs đã được chứng minh là có khả năng tách khí và lưu giữ chúng Hình dạng và kích cỡ của mao quản có thể dễ dàng thiết kế để thu được những tính chất hóa lý như mong muốn bằng cách lựa chọn các trung tâm kim loại và các phối tử hữu cơ khác nhau
Để so sánh cấu trúc, khả năng hấp phụ khí CO2 của hai loại vật liệu trên em chọn đề tài ‘’ Nghiên cứu tổng hợp zeolite NaA (MOFs) từ cao lanh Phú Thọ và khảo sát khả năng hấp phụ CO2’’
2 Lịch sử nghiên cứu
Trong những thập kỷ 19, các nhà khoa học nhận ra rằng các chất khí trong khí quyển gây nên hiệu ứng nhà kính ảnh hưởng đến nhiệt độ và từ đó ảnh hưởng tới sức khỏe của con người Tại thời điểm chuyển giao thế kỷ, Svante Arrhenius tính rằng lượng khí thải từ ngành công nghiệp của con người có thể một ngày nào đó mang lại
sự ấm lên toàn cầu Năm 1938, GS Callendar lập luận rằng nồng độ cacbon đioxit đã lên cao và làm tăng nhiệt độ toàn cầu Một vài nghiên cứu trong năm 1950 đã cho thấy sự nóng lên toàn cầu thực sự là có thể
Từ đó, các nhà khoa học trên thế giới tập trung nghiên cứu và đã đề xuất hai hướng giải pháp chính để loại bỏ hoặc chuyển hóa nguồn khí CO2 phát thải , một là: thu hồi và lưu trữ CO2 ngay tại nguồn phát thải của nó, hai là:khảo sát, nghiên cứu, đề xuất các phương pháp giúp chuyển hóa CO2 thành các sản phẩm hóa học hữu ích Với hướng đầu tiên các nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra được nhiều giải pháp khả thi trong đó tiêu biểu là công nghệ thu hồi và lưu trữ CCS (Carbon Capture and Storage), công nghệ thu hồi và sử dụng CCU (Carbon Capture and Utilization) [24], thu hồi lưu trữ CO2 bằng phương pháp hấp phụ và các vật liệu hấp phụ…
3 Mục đích nghiên cứu
- Tổng hợp zeolite NaA từ cao lanh Phú Thọ, khảo sát khả năng hấp phụ CO2
- Tổng hợp vật liệu MIL-88B (MIL - Fe+Ni), khảo sát khả năng hấp phụ khí CO2
- So sánh khả năng hấp phụ CO2 của zeolite NaA và MIL-Fe+Ni
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Cao lanh Phú Thọ để tổng hợp ra vật liệu mao quản zeolite NaA
Trang 3- Vật liệu MIL-88B.
- Khí ô nhiễm CO2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Sưu tầm, nghiên cứu các bài báo, tạp chí, sách và các tài liệu chuyên ngành khác có liên quan đến vấn đề
- Tổng hợp vật liệu zeolite NaA và MIL-Fe+Ni, nghiên cứu các đặc trưng lý hóa và khảo sát khả năng hấp phụ khí CO2 Trên cơ sở đó so sánh và tìm được vật liệu đáp ứng được mục đích đặt ra
6 Các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của đề tài
- Tổng hợp thành công zeolite NaA từ cao lanh Phú Thọ, biến tính bằng Ca, K
và Cs
- Tổng hợp thành công vật liệu MIL-88B (MIL - Fe+Ni)
- Vật liệu Zeolit NaA và MIL-Fe+Ni có khả năng hấp phụ tốt CO2 Từ đó nhằm giảm thiểu khí gây ô nhiễm môi trường
7 Phương pháp tiến hành nghiên cứu
1 Phương pháp tổng hợp vật liệu
2 Phương pháp xác định đặc trưng hóa lý của vật liệu
3 Phương pháp xác định khả năng hấp phụ CO2 của vật liệu:
Trang 4Chương I: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
I.1.Tổng quan về CO 2
I.1.1 Giới thiệu chung về CO 2
Đioxit cacbon hay cacbon dioxit là một hợp chất ở điều kiện bình thường có dạng khí không màu trong khí quyển Trái đất, bao gồm một nguyên tử cacbon và hai nguyên tử oxy
I.1.2 Các nguồn phát thải CO 2
*Chu trình cacbon
+ Quá trình quang hợp:
CO2 + H2O + Năng lượng mặt trời → O2 và đường
+ Sinh vật khi “hít thở” tạo ra phản ứng:
Đường + O2 → CO2 + H2O + Năng lượng
Ngoài ra, khi cây cối và động vật chết, xác chết bị phân hủy làm cho CO2 thoát
ra, lượng CO2 ra khỏi khí quyển hàng năm được cân bằng với lượng CO2 sinh ra do thở và do phân hủy
*Đốt phá rừng
*Nhiên liệu hóa thạch
*Sự ấm lên toàn cầu
I.1.3 Tác hại của khí CO 2
I.1.3.1 Ảnh hưởng của CO 2 tới sức khỏe của con người
I.1.3.2 Ảnh hưởng tới môi trường biển.
I.1.3.3 Hiệu ứng nhà kính
I.1.4 Một số phương pháp xử lí CO 2
Sau đây là một số đề nghị giảm thiểu khí CO 2 :
I.1.4.1 Công nghệ thu hồi và lưu trữ CO 2 (CCS – Carbon Capture and Storage) Quy trình CCS hoàn chỉnh bao gồm 4 bước cơ bản [3]:
-Thu khí sau khi đốt
-Thu khí trước khi đốt
-Thu khí nhờ đốt than bằng oxi tinh khiết
Trang 5- Bước 2: Vận chuyển CO 2
hoàn toàn.
I.1.4.2 Phương pháp sử dụng CO 2 như nguồn nhiên liệu mới
I.1.4.3 Chuyển hóa CO 2 bằng xúc tác dị thể
- Tổng hợp hidrocacbon
- Tổng hợp cacbon monooxit (CO) bằng phản ứng nghịch của phản ứng chuyển dịch khí nước (Reverse Water Gas Shift – RWGS)
I.2.Giới thiệu về khoáng cao lanh
I.2.1.Định nghĩa và thành phần hóa học
Thành phần chính của cao lanh là khoáng vật kaolinit, có công thức hóa học đơn giản là Al2O3.2SiO2.2H2O,công thức lý tưởng là Al4(Si4O10)(OH)8 với hàm lượng SiO2=46,5%; Al2O3=39,5% và H2O=13,96% trọng lượng [1],[24],[27] Ngoài thành phần chính kể trên khoáng cao lanh thường xuyên có mặt các oxit kim loại như Fe2O3, TiO2, MgO, CaO, K2O và Na2O
I.2.2 Cấu trúc tinh thể cao lanh
Kaolinit có cấu trúc lớp 1:1, dạng diocta Cấu trúc tinh thể của kaolinit được hình thành từ một lưới tứ diện liên kết với một mạng bát diện tạo nên một lớp cấu trúc Chiều dày của lớp này từ 7,15 ÷7,2Å
Hình 1.5 : Sơ đồ không gian mạng lưới cấu trúc kaolinit I.2.2 Tính chất của cao lanh
Tính chất trao đổi ion
Trang 6Hầu hết các khoáng sét có tính chất trao đổi ion, các cation có khả năng trao đổi chủ yếu là Ca2+, Mg2+, NH4+, Na+, K+, các anion trao đổi chủ yếu là SO42-, Cl-,
PO43-, NO3-
Tính chất xúc tác
Cao lanh đã được sử dụng làm xúc tác cho các quá trình Hóa học Nhờ có bề mặt riêng khá lớn khi kích thước hạt nhỏ, do vậy chúng có bề mặt hoạt tính lớn, đồng thời điện tích âm trên bề mặt đã tạo cho cao lanh tính chất của một axit Lewis
I.3 Zeolite NaA
I.3.1 Giới thiệu chung về Zeolite
*Khái niệm
Zeolite là các aluminosilicat tinh thể có cấu trúc không gian ba chiều với hệ thống mao quản (pore) đồng đều và rất trật tự Hệ thống mao quản này có kích thước
cỡ phân tử, cho phép phân chia (rây) phân tử theo hình dạng và kích thước Công thức hóa học tổng quát của zeolite được biểu diễn như sau:
Me 2/n [(Al 2 O 3 ) x (SiO 2 ) y ] zH 2 O
*Phân loại
-Theo thành phần hóa học: dựa trên tỷ số y/x, có thể phân ra thành 3 nhóm:
+) Zeolite nghèo silic (y/x = 1: zeolite A, zeolite X)
+) Zeolite hàm lượng silic trung bình: (y/x = 2,5 đến 3: zeolite Y họ faujasit, mordenit…)
*Cấu trúc zeolite
Cấu trúc không gian ba chiều của zeolite được hình thành từ các đơn vị sơ cấp là các
tứ diện TO4 (T là nguyên tử Si hoặc Al), liên kết với nhau qua ion O2- Một tứ diện TO4 bao gồm bốn ion O2- bao quanh một cation T Khác với tứ diện SiO4 trung hòa về điện, đối với
tứ diện AlO4 do Al có hóa trị III mà số phối trí là 4 nên tứ diện AlO4 mang điện tích âm Điện tích này được bù trừ bởi các cation kim loại Mn+ (M là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ)
Số cation kim loại hóa trị một có trong thành phần zeolite bằng số nguyên tử Al
I.3.2 Zeolit NaA
I.3.2.1 Phân loại và cấu trúc
Cấu trúc Zeolit loại A (LTA) gồm các sodalit ghép nối với nhau tại các mặt 4 cạnh thông qua trung gian lăng trụ Cấu trúc thứ cấp là hình bát diện cụt gồm 8 mặt lục, 6 mặt
Trang 7vuông, 24 đỉnh (Si và Al), 36 cạnh (vị trí của O) Zeolit A thường được tổng hợp ở dạng
Na+, công thức Na12Al12Si12O48.27H2O và nó có cấu trúc mao quản ba chiều Với đường kính mao quản khoảng 4Ǻ và có thể thay đổi thành 5Ǻ hoặc 3Ǻ bằng việc trao đổi ion với các cation Ca2+ hoặc K+
Hình 1.6 : Cấu trúc zeolite A I.3.2.2 Một số tính chất hóa lý cơ bản
Tính chất trao đổi ion
Tính chất hấp phụ
I.4 Vật liệu khung hữu cơ kim loại (Metal organic frameworks – MOFs)
I.4.1 Khái niệm
Vật liệu khung cơ – kim (Metal organic frameworks - MOFs) là loại vật liệu cấu trúc nano được kết tinh từ kim loại và các hợp chất hữu cơ: gồm các ion hoặc cluster kim loại liên kết với nhau bởi các cầu nối hữu cơ như phosphonat, cacboxylate hoặc sulfonate, tạo thành một cấu trúc khung không gian ba chiều với những lỗ xốp có kích thước ổn định
1.4.2 Cấu trúc của MOFs
Về cơ bản cấu trúc của MOFs gồm 2 thành phần chính: cầu nối hữu cơ và nguyên tử kim loại trung tâm
1.4.3 Ứng dụng của MOFs
Dự trữ năng lượng
Phân tách chất
Xúc tác
Trang 8 Cảm biến
I.4.4 Giới thiệu về MIL-88
I.5 Hấp phụ
I.5.1 Hiện tượng hấp phụ
I.5.2 Một số phương trình hấp phụ đẳng nhiệt [8]
I.5.2.1 Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir
I.5.2.2 Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich
I.5.2.3 Phần trăm sai số trung bình: APE(%)
CHƯƠNG II : THỰC NGHIỆM
II.1.Hóa chất, dụng cụ
* Hóa chất
Bảng 2.1 Nguyên liệu và các hóa chất sử dụng trong luận văn
STT Tên nguyên liệu, hóa chất Nguồn gốc xuất xứ
7 Ni(NO3).6H2O Việt Nam
* Dụng cụ, thiết bị:
- Máy khuấy từ có gia nhiệt, lò nung, tủ sấy, autoclave
- Các dụng cụ cần thiết khác (cốc thủy tinh, bình eclen, mặt kính đồng hồ, đũa thủy tinh, pipet, )
II.2 Phương pháp tổng hợp vật liệu
II.2.1 Tổng hợp Fe-MIL-88B và Fe-Ni-MIL-88B
II.2.1.1 Tổng hợp Fe-MIL-88B
II.2.1.2 Tổng hợp Fe-Ni-MIL-88B
II.2.2 Tổng hợp vật liệu zeolit NaA theo phương pháp thủy nhiệt
Trang 9II.2.2.1 Tổng hợp zeolite NaA đi từ gypxit
II.2.2.2 Tổng hợp zeolite NaA đi từ cao lanh
II.2.3 Trao đổi cation Ca 2+ , Cs + , K +
II.3 Các phương pháp hóa lý nghiên cứu đặc trưng vật liệu
II.3.1 Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen(XRD).
II.3.2 Phương pháp xác định diện tích bề mặt riêng theo BET.
II.3.3 Phổ hồng ngoại (IR)
II.3.4 Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)
II.3.5 Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng
II.4 Khảo sát khả năng hấp phụ CO 2
CHƯƠNG III : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN III.1 Fe-MIL-88B.
II.1.1 Đặc trưng vật liệu.
Hình 3.1: Phổ FT-IR của Fe-MIL-88B.
Trên hình 3.1 là phổ FT-IR của vật liệu tổng hợp được với các vân phổ chính phù hợp tốt với phổ IR đã được công bố cho vật liệu này [7] Trên phổ đồ không xuất hiện vân phổ ứng với số sóng 1700 cm-1 đặc trưng cho ligand BDC tự do Kết quả này cho thấy trong điều kiện tổng hợp dùng FeCl3, sự có mặt của Cl- làm H2BDC tách proton gần hoàn toàn và do vậy vật liệu tổng hợp không chứa proton của nhóm COOH Dao động biến dạng của nhóm C=O có số sóng 1605 cm-1 thấp hơn dao động đặc trưng của nhóm đó trong H2BDC tự do Dao động có cường độ mạnh tại số sóng
1393 cm-1 và 1540 cm-1 đặc trưng cho dao động hóa trị đối xứng và bất đối xứng của nhóm cacboxylic của BDC liên kết phối trí với kim loại trung tâm, chứng tỏ có sự
-0.1 0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6
1/cm
C
1393
1700
Trang 10hình thành liên kết của nhóm dicacboxylat Một vân mạnh và tù tại 3426 cm-1 đặc trưng cho dao động của liên kết O-H Vân phổ ứng với số sóng 1659 cm-1 đặc trưng cho DMF, dao động của Fe3(µ3-O) ứng với vân phổ ở 624,9 cm-1
Hình 3.3: Ảnh SEM của Fe-MIL-88B.
Trên hình 3.3 giới thiệu ảnh SEM của mẫu vật liệu Fe-MIL-88B tổng hợp được Dễ nhận thấy vật liệu có cấu trúc tinh thể octahedron với đối xứng lập phương đồng đều Các hạt nano tinh thể có kích thước khoảng 500 nm và riêng rẽ, không kết đám Kết quả này phù hợp với những kết quả đã công bố về MIL-88B
II.1.2 Khả năng hấp phụ CO 2
5doC 15doC
35doC 45doC
1.5
1.0
0.5
0.0
pe(kPa)
Hình 3.6: Đường đẳng nhiệt hấp phụ CO 2 của Fe-MIL-88B tại các nhiệt độ khác
nhau (278K, 288K, 298K, 308K, 318K).
Từ hình 3.6, ta nhận thấy dung lượng hấp phụ của vật liệu tăng khi áp suất tăng Tuy nhiên sự tăng này không tuyến tính: ở vùng áp suất cân bằng thấp (20-70 kPa) dung lượng hấp phụ tăng mạnh nhưng tốc độ tăng giảm dần ở vùng áp suất cao hơn (80-130kPa) Ngược lại với hiệu ứng dương của áp suất thì khi tăng nhiệt độ, dung lượng hấp phụ CO2 của Fe-MILL-88B giảm dần Nếu như ở 278K (-5oC), dung
Trang 11lượng hấp phụ CO2 cực đại qm = 3,3681 mmol g-1 thì ở 318K (45oC) giá trị này giảm xuống chỉ còn 2,1824 mmol g-1
III.2 Fe-Ni-MIL-88B
Hình 3.9 là ảnh SEM của Fe-Ni-MILL-88B, rõ ràng sự thay thế một phần Ni
đã lam thay đổi cấu trúc octahedron, đối xứng lập phương không còn bảo tồn mà tinh thể có xu hướng kéo dài ra với cấu trúc octahedron ở hai đầu
Hình 3.9: Ảnh SEM của Fe-Ni-MIL-88B
Bảng 3.4: Bề mặt riêng và các đặc trưng mao quản của MIL-Fe+Ni
S BET (m 2 /g) V mao quản theo BJH (cm 3 /
g)
V tổng (cm 3 /g) D theo BJH (nm)
Kết quả thu được bằng phương pháp hấp phụ và khử hấp phụ N2 ở 77K cho thấy diện tích bề mặt riêng, tổng thể tích mao quản cũng như thể tích mao quản trung bình giảm mạnh trong khi độ rộng trung bình của mao quản lại tăng lên khi so sánh với vật liệu Fe-MILL88B Điều này, một mặt, có thể là do sự thay thế đồng hình của
Fe bằng Ni trong khung mạng của MILL-88B chỉ đạt một phần nào đó còn lại Ni nằm trên bề mặt, trong các mao quản của MILL-88B dẫn tới sự giảm bề mặt riêng và thể tích mao của quản vật liệu Mặt khác cũng có thể là do sự thay thế Fe bởi Ni đã làm thay đổi tính chất “hít thở” đặc trưng của MILL-88B Sự co hẹp lại của các mao quản làm tăng độ rộng giữa các khe hạt dẫn tới kết quả của sự tăng về giá trị của độ rộng trung bình mao quản tính từ phép đo BET
Trang 12III.2.3 Nghiên cứu khả năng hấp phụ CO 2
Hình 3.13: Khả năng hấp phụ CO 2 của Fe-Ni-MIL-88B
Giống như với Fe-MIL-88B ,dung lượng hấp phụ CO2 của Fe-Ni-MILL-88B có khuynh hướng tăng khi áp suất tăng và giảm khi nhiệt độ tăng
III.3 Zeolite NaA
III.3.1 Nguồn tổng hợp: Gypxit (NaA-G)
Hình 3.14: Phổ FT-IR của zeolite NaA-G
Trên phổ IR ( hình 3.14), zeolite A được đặc trưng bởi các dải vân sóng 983.7 cm-1,
667 cm-1, 555.5 cm-1 và 466.7 cm-1 Vân sóng 983.7 cm-1 đặc trưng cho dao động kéo dãn bất đối xứng của liên kết T-O trong tứ diện TO4, dải band 667 cm-1 ứng với dao động bất đối xứng của tứ diện TO4, dải band 555.5 cm-1 đặc trưng cho dao động của vòng kép trong tinh thể zeolite và dải vân sóng 466,7 đặc trưng cho liên kết Si-O-Al trong zeolite (Ríos, C.A.,Williams, C.D., Fullen, M.A., 2009 Nucleation and growth history of zeolite LTA