1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH NĂM 2014

460 585 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 460
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động the

Trang 1

HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH NĂM 2014 (Từ 01/01/2014 đến 31/12/2014)

Trang 3

HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN

QUY PHẠM PHÁP LUẬT

DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

BAN HÀNH NĂM 2014 (Từ 01/01/2014 đến 31/12/2014)

Tuyên Quang – 2015

Trang 5

Phần thứ nhất NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH TUYÊN QUANG

Trang 7

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

ngày 17/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị

Trang 8

định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT/BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2014 về việc sửa đổi bổ sung nội dung chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND ngày 17/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI; Báo cáo thẩm tra số 57/BC-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung nội dung chính sách khuyến khích phát

triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm

2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

1 Sửa đổi, bổ sung Mục I như sau:

“I Đối tượng áp dụng

1 Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất tiểu thủ công nghiệp

trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hợp tác xã, tổ hợp

tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở tiểu thủ công nghiệp)

Trang 9

2 Tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản

lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công

3 Các làng nghề được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định

4 Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp nằm trong làng nghề áp dụng sản xuất sạch hơn.”

2 Sửa đổi, bổ sung Mục II như sau:

“II Ngành nghề được hưởng chính sách

- Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản, chế biến thực phẩm

- Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, dệt, may, thêu, giày, dép, hàng thủ công mỹ nghệ, cơ khí nhỏ

- Sản xuất sản phẩm phục vụ nông nghiệp nông thôn gồm: Hóa chất, phụ tùng, lắp ráp gia công máy cơ khí nông nghiệp

- Các lĩnh vực ngành nghề khác phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh và được khuyến khích theo quy định của UBND tỉnh.”

3 Sửa đổi, bổ sung Mục III như sau:

“III Nội dung, mức hỗ trợ khuyến khích

1 Chi hỗ trợ tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở tiểu thủ công nghiệp

(Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh) tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt

khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Nghiên cứu hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập cơ sở tiểu thủ công nghiệp và chi phí liên quan đến thành lập cơ sở tiểu thủ công nghiệp, cụ thể:

- Cơ sở tiểu thủ công nghiệp được thành lập tại địa bàn huyện Na Hang, Chiêm Hoá, Lâm Bình mức hỗ trợ 05 (năm) triệu đồng/Hợp tác xã, tổ

Trang 10

- Cơ sở tiểu thủ công nghiệp được thành lập tại địa bàn huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang mức hỗ trợ 03 (ba) triệu đồng/Hợp tác xã, 01 (một) triệu đồng/hộ kinh doanh

2 Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thuộc ngành nghề nêu tại Mục II Quy định này có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh được

hỗ trợ kinh phí thuê tư vấn lập thủ tục hồ sơ xin giao đất, mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/cơ sở

3 Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển làng nghề

a) Tổ chức, cá nhân có công khôi phục nghề, giữ nghề, du nhập nghề mới từ ngoài tỉnh về tạo thành làng nghề có quy mô sử dụng từ 100 lao động trở lên, thời gian hoạt động ổn định từ 2 năm trở lên, được tôn vinh, khen thưởng theo quy định hiện hành của pháp luật và được thưởng 50 triệu đồng/làng nghề

b) Chi hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nằm trong làng nghề có sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường, áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở

c) Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề đầu tư mở rộng, đầu tư mới có sử dụng lao động phải đào tạo, được UBND tỉnh xem xét hỗ trợ một lần kinh phí đào tạo cho số lao động mới Hỗ trợ trực tiếp chi phí đào tạo theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh

d) Miễn chi phí quảng bá sản phẩm trên Website của tỉnh, Sở Công Thương và sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang

đ) Các xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn làng nghề, xã nghề được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp bằng công nhận và thưởng 10 triệu đồng cho làng nghề,

30 triệu đồng cho xã nghề.”

Trang 11

Điều 2 Giao Ủy ban nhân nhân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết

này theo đúng quy định của pháp luật

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân

và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày

22 tháng 7 năm 2014./

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Sáng Vang

Trang 12

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển

kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại;

Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm

2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định về tiêu chí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại;

Trang 13

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2014 về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Thông qua cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh

tế trang trại trên địa bàn tỉnh như sau:

2.1 Chính sách về khuyến nông; khoa học kỹ thuật

a) Hàng năm, chủ trang trại được ưu tiên tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh

do các cơ quan chức năng của tỉnh tổ chức; kinh phí do ngân sách Nhà nước đảm bảo

b) Các trang trại được ưu tiên thực hiện các đề tài ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các mô hình trình diễn phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất, kinh doanh của trang trại

2.2 Chính sách về tín dụng

Trang 14

Chủ trang trại được nhà nước hỗ trợ lãi suất 01 lần (50% lãi suất tiền vay) với mức vay tối đa 500 triệu đồng/trang trại để đầu tư vào sản xuất,

kinh doanh

(Chi tiết hỗ trợ tại Phụ lục 1 kèm theo)

2.3 Chính sách về lao động, đào tạo

a) Chủ trang trại được hỗ trợ kinh phí tham gia các chương trình đào tạo nghề tại địa phương

b) Đối với lao động làm việc tại các trang trại chưa được đào tạo nghề phù hợp với việc làm được hỗ trợ kinh phí tham gia đào tạo, tập huấn theo các quy định hiện hành của Nhà nước

2.4 Chính sách về thị trường

a) Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhãn hiệu, đăng ký chất lượng sản phẩm

b) Hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm

c) Hỗ trợ kinh phí tổ chức đánh giá và cấp chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP

(Chi tiết hỗ trợ tại Phụ lục 2 kèm theo)

3 Ngoài những chính sách được thực hiện theo Nghị quyết này, chủ

trang trại còn được hưởng các chính sách khác theo quy định hiện hành của Nhà nước

Điều 2 Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 99/2006/NQ-HĐND

ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 7, nhiệm kỳ 2004-2011 về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Trang 15

Điều 3 Giao Ủy ban nhân nhân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết

này theo đúng quy định của pháp luật

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân

và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày

22 tháng 7 năm 2014./

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Sáng Vang

Trang 16

PHỤ LỤC 1 THỜI GIAN CHO VAY VỐN ĐẦU TƢ VÀ THỜI GIAN HỖ TRỢ 01 LẦN LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HÌNH TRANG TRẠI

(Kèm theo Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của HĐND tỉnh)

STT Loại hình trang trại

Thời gian cho vay vốn tối đa

Thời gian đƣợc hỗ trợ lãi suất tiền vay

1

- Trang trại trồng trọt vay

đầu tƣ trồng cây hàng năm;

- Trang trại chăn nuôi vay

đầu tƣ vật nuôi có chu kỳ

chăn nuôi ≤ 1 năm

12 tháng (1 năm)

Theo thời gian vay vốn, nhƣng tối đa không quá

12 tháng (1 năm)

2

- Trang trại trồng trọt vay

đầu tƣ trồng cây lâu năm;

- Trang trại chăn nuôi vay

đầu tƣ vật nuôi có chu kỳ

chăn nuôi > 1 năm;

- Trang trại lâm nghiệp;

- Trang trại tổng hợp

60 tháng (5 năm)

Theo thời gian vay vốn, nhƣng tối đa không quá

36 tháng (3 năm)

3 Trang trại nuôi trồng thuỷ

sản

36 tháng (3 năm)

Theo thời gian vay vốn, nhƣng tối đa không quá

12 tháng (1 năm)

Trang 17

PHỤ LỤC 2 DANH MỤC NỘI DUNG ĐƢỢC HỖ TRỢ 01 LẦN

(Kèm theo Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của HĐND tỉnh)

STT Nội dung hỗ

trợ

Loại hình trang trại;

sản phẩm

Điều kiện đƣợc hỗ trợ

Mức hỗ trợ 01 lần

Những sản phẩm nông nghiệp đƣợc quản lý sản xuất (khi sản phẩm đƣợc công nhận)

Tối đa 100 triệu đồng/sản phẩm

Trang trại có sản phẩm đã

có nhãn hiệu hàng hóa

Mỗi trang trại đƣợc hỗ trợ 01 lần tối đa 4 triệu đồng/hội chợ trong tỉnh; tối đa 10 triệu đồng/hội chợ ngoài tỉnh trong 3 năm liền

Trang 18

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH TUYÊN QUANG CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2014/NQ-HĐND Tuyên Quang, ngày 22 tháng 7 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Trang 19

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên

y tế thôn, bản;

Căn cứ Thông tư liên tịch số BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh,

03/2010/TTLT-BNV-BTC-số lượng, một 03/2010/TTLT-BNV-BTC-số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2014 về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở

xã, phường, thị trấn và chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

Trang 20

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với

người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là ở cấp xã); ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:

1 Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí không quá 17 người;

b) Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí không quá 16 người;

c) Phường loại 3 bố trí không quá 15 người;

d) Xã, thị trấn loại 3 bố trí không quá 14 người

2 Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 05 người

1 Chủ tịch Hội người cao tuổi 0,85 0,82 0,8

Trang 21

TT Chức danh

Mức phụ cấp

(so với mức lương cơ sở)

Cấp xã loại 1

Cấp xã loại 2

Cấp xã loại 3

6 Phó Chủ tịch Hội Nông dân

7 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên

14 Phó Chủ nhiệm nhà văn hóa;

phụ trách Đài truyền thanh

15 Nhân viên thú y

16 Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố

Trang 22

Thôn, tổ dân phố loại 2

Thôn, tổ dân phố loại 3

1 Bí thƣ Chi bộ thôn; Bí thƣ Chi

Trang 23

a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh người hoạt động không chuyên trách ngoài lương được hưởng thêm 30% hệ

số phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm cao nhất

b) Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh của người hoạt động không chuyên trách khác được hưởng hệ số phụ cấp chức danh có hệ số cao nhất và 50% hệ số phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có hệ số bằng hoặc thấp hơn mức phụ cấp liền kề

c) Cán bộ cấp xã kiêm thêm công tác Tổ chức và Tuyên giáo hoặc Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng và phụ trách công tác Dân vận của Đảng hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,2 mức lương cơ sở

5 Khuyến khích người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo

trình độ chuyên môn cao nhất (trừ người hoạt động không chuyên trách là người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động) hàng tháng

7 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:

a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm xã hội tính trên hệ số 1,0 mức lương cơ sở đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Phó Trưởng

Trang 24

Công an (ở xã, thị trấn) nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian giữ chức vụ;

b) Hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên

trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố bằng 3% mức lương cơ sở (trừ những trường hợp đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế)

8 Ngoài phụ cấp hàng tháng và các khoản phụ cấp quy định tại Nghị quyết này người hoạt động không chuyên trách được hưởng các khoản

phụ cấp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật

Điều 2 Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã

hội ở cấp xã và chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn thuộc các

Trang 25

2 Mỗi chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn thuộc các

xã đặc biệt khó khăn được khoán kinh phí hoạt động bằng 1.500.000 đồng/năm/chi hội

Điều 3 Nguồn kinh phí thực hiện:

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và chi hội thuộc các tổ chức chính trị

- xã hội ở thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn quy định tại Nghị quyết này

từ nguồn kinh phí khoán quỹ phụ cấp của ngân sách Trung ương và nguồn kinh phí chi cho cải cách chính sách tiền lương của ngân sách tỉnh; được cân đối trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm

Điều 4 Nghị quyết này thay thế, bãi bỏ các quy định:

1 Thay thế Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm

2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, xóm, bản, tổ dân phố và phụ cấp kiêm thêm nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã

2 Bãi bỏ khoản 1, khoản 3 Điều 1, Nghị quyết số HĐND ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII quy định chế độ phụ cấp hàng tháng của Thôn đội trưởng, chế độ, chính sách đối với dân quân và mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

28/2011/NQ-3 Bãi bỏ khoản 1 mục I Điều 1 Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa

Trang 26

XVII về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI Quy định về định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015

Điều 5 Giao Ủy ban nhân nhân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết

này theo đúng quy định của pháp luật

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày

22 tháng 7 năm 2014./

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Sáng Vang

Trang 27

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hoá

đối với một số cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2014 về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hóa đối với một số cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

Trang 28

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Thông qua cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hóa đối với

một số cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, nhƣ sau:

- Trâu sinh sản, trâu đực giống

- Cá đặc sản (cá Chiên, cá Lăng Chấm, cá Bỗng, cá Dầm Xanh, cá Anh Vũ, cá Tầm)

2 Đối tƣợng áp dụng

Hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là hộ gia đình); doanh nghiệp, Hợp tác xã, tổ hợp tác (sau đây gọi là tổ chức) tổ chức sản xuất hàng hoá một số loại cây trồng, vật nuôi có tiềm năng, lợi thế quy định tại khoản

1 Nghị quyết này, theo Đề án, kế hoạch đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt

3 Chính sách hỗ trợ

3.1 Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn (hỗ trợ lãi suất 01 lần)

a) Cây chè đặc sản: Đầu tƣ trồng mới, đầu tƣ chăm sóc, đầu tƣ chế biến sản phẩm

b) Cây mía: Đầu tƣ trồng mới

Trang 29

c) Cây cam sành: Đầu tư xây dựng vườn ươm sản xuất giống; đầu tư xây dựng kho lạnh bảo quản cam quả; đầu tư trồng mới, trồng lại; đầu tư chăm sóc

d) Con trâu: Đầu tư nuôi trâu sinh sản; đầu tư nuôi trâu đực giống đ) Con cá: Đầu tư nuôi cá đặc sản bằng lồng trên sông, hồ thủy điện,

hồ thủy lợi; đầu tư nuôi cá tại ao, hồ nhỏ theo tiêu chuẩn VietGAP

(Chi tiết danh mục hỗ trợ lãi suất tiền vay tại Phụ lục 1 kèm theo)

3.2 Chính sách hỗ trợ đầu tư

a) Cây chè đặc sản: Hỗ trợ bình tuyển cây đầu dòng; hỗ trợ xây dựng vườn ươm giống; hỗ trợ đánh giá và cấp Giấy chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP

b) Cây cam sành: Hỗ trợ xây dựng vườn ươm giống; hỗ trợ đánh giá

và cấp Giấy chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP

c) Con cá nuôi tại ao, hồ nhỏ: Hỗ trợ đánh giá và cấp Giấy chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP

d) Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, đăng ký chất lượng sản phẩm; xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm đối với các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp

(Chi tiết danh mục hỗ trợ đầu tư tại Phụ lục 2 kèm theo)

Điều 2 Trong cùng thời gian, một số cây trồng, vật nuôi có nhiều

chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau, thì tổ chức, hộ gia

đình được lựa chọn áp dụng chính sách hỗ trợ có lợi nhất

Điều 3 Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND

Trang 30

tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII về cơ chế, chính sách hỗ trợ các dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong vùng sản xuất hàng hóa tập trung đến năm 2015

Điều 4 Giao Ủy ban nhân nhân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này

theo đúng quy định của pháp luật

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2014./

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Sáng Vang

Trang 38

PHỤ LỤC 2 DANH MỤC NỘI DUNG ĐƯỢC HỖ TRỢ 01 LẦN

(Kèm theo Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2014

Tổ chức thực hiện bình tuyển cây đầu dòng

Tối đa 2,1 triệu đồng/cây

Hỗ trợ xây dựng vườn đầu dòng

Tổ chức, hộ gia đình đầu tư xây dựng vườn ươm cây giống đầu dòng

Tối đa 200 triệu đồng/vườn

Hỗ trợ xây dựng vườn ươm giống

Tổ chức, hộ gia đình đầu tư xây dựng vườn ươm cây giống

Tối đa 50 triệu đồng/vườn

Hỗ trợ chi phí đánh giá và cấp Giấy chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP

Quy mô diện tích ≥

10 ha/nhóm hộ liền vùng hoặc liền khoảnh

Tối đa 100 triệu đồng/sản phẩm

Xây dựng vườn ươm giống cam sành sạch bệnh tại huyện Hàm Yên

Tối đa 2.500 triệu đồng/vườn

Hỗ trợ chi phí đánh giá và cấp Giấy chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP

- Quy mô diện tích vườn cam:

+ Nhóm hộ: ≥ 10 ha;

+ Hộ: ≥ 3 ha;

- Diện tích liền vùng hoặc liền khoảnh

Tối đa 100 triệu đồng/sản phẩm

Trang 39

STT Lĩnh

vực Nội dung cụ thể Điều kiện được hỗ trợ Mức hỗ trợ 01 lần

3 Con cá

Hỗ trợ chi phí đánh giá và cấp Giấy chứng nhận sản xuất tại

ao, hồ nhỏ theo tiêu chuẩn VietGAP

Quy mô nhóm hộ có diện tích ≥ 1 ha liền vùng

Tối đa 365 triệu đồng/sản phẩm

Những sản phẩm nông nghiệp được quản lý sản xuất (khi sản phẩm được công nhận)

Tối đa 100 triệu đồng/sản phẩm

Xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm

Tổ chức, hộ gia đình

có sản phẩm đã có nhãn hiệu hàng hóa

Mỗi tổ chức,

cá nhân được

hỗ trợ 01 lần tối đa 4 triệu đồng/hội chợ trong tỉnh; tối

đa 10 triệu đồng/hội chợ ngoài tỉnh trong 3 năm liền

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 8

Trang 40

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH TUYÊN QUANG CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2014/NQ-HĐND Tuyên Quang, ngày 22 tháng 7 năm 2014

NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu học phí đào tạo đại học năm học 2014 - 2015 của Trường Đại học Tân Trào

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học

2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

Ngày đăng: 16/08/2016, 01:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BIỂU 01: BẢNG XẾP LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH (Biểu kèm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 13/5/2014  của UBND tỉnh Tuyên Quang)  STTChặng đường Chiều dài (Km) Loại đường (Km) Ghi chú Loại 1Loại 2Loại 3Loại 4Loại 5Loại 6 1TUYẾN ĐT.1856463127 Km0 - Km66 - HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH NĂM 2014
01 BẢNG XẾP LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH (Biểu kèm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 13/5/2014 của UBND tỉnh Tuyên Quang) STTChặng đường Chiều dài (Km) Loại đường (Km) Ghi chú Loại 1Loại 2Loại 3Loại 4Loại 5Loại 6 1TUYẾN ĐT.1856463127 Km0 - Km66 (Trang 78)
BIỂU 02: BẢNG XẾP LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG HUYỆN (Biểu kèm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 13/5/2014 của UBND tỉnh Tuyên Quang)  STTChặng đường Chiềudài  (Km) - HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH NĂM 2014
02 BẢNG XẾP LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG HUYỆN (Biểu kèm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 13/5/2014 của UBND tỉnh Tuyên Quang) STTChặng đường Chiềudài (Km) (Trang 81)
BẢNG CƯỚC VẬN TẢI  HÀNG HOÁ BẰNG Ô TÔ - HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH NĂM 2014
BẢNG CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG Ô TÔ (Trang 115)
BẢNG QUY ĐỊNH  Mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất theo từng khu  vực, tuyến đường tương ứng với mục đích sử dụng đất và mức tỷ lệ  phần trăm (%) để tính thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình  ngầm, đất có mặt nước áp dụng trê - HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH NĂM 2014
c tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với mục đích sử dụng đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước áp dụng trê (Trang 301)
Hình  thành  từ  ngày  18 - HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH NĂM 2014
nh thành từ ngày 18 (Trang 449)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w