1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2

206 441 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 9,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó giúp sinh viên bước đầu tiếp xúc với môi trường làm việc thực tiễn, kiểm nghiệm lại kiến thức đã được học trong nhà trường và có cái nhìn tổng quan hơn về nghề nghiệp của mình sau n

Trang 1

ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN



TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ

VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ

NAM CÔN SƠN 2

Cán bộ hướng dẫn 1 : Anh Lê Quốc Anh - Phó Ban QLDADV

Cán bộ hướng dẫn 2 : Chị Lê Thị Minh Huệ - Trưởng phòng XD

Sinh Viên thực hiện : Đinh Hữu Lực - Lớp 54cb2

: Nguyễn Bá Trọng - Lớp 53cb2

: Trần Đức Trung - Lớp 53cb2

Trang 2

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

2

LỜI MỞ ĐẦU

-   -

Ngành công nghiệp dầu khí đang là một trong những ngành đóng vai trò chủ

đạo của nền kinh tế của Việt Nam Do nhu cầu mở rộng quy mô cũng như theo

kịp các công nghệ chế tạo và khai thác mới trên thế giới mà nhu cầu về đào tạo

con người được đặt lên hàng đầu Viện Xây dựng công trình biển - ĐHXD là nơi

đào tạo ra nhiều thế hệ kỹ sư xây dựng công trình biển góp phần vào sự phát

triển chung của nghành Viện là nơi đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ

xây dựng tới các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong đó có Liên Doanh

Việt-Nga Vietsovpetro

Việc thực tập cán bộ kỹ thuật là hết sức cần thiết đối với các sinh viên sắp ra

trường Nó giúp sinh viên bước đầu tiếp xúc với môi trường làm việc thực tiễn,

kiểm nghiệm lại kiến thức đã được học trong nhà trường và có cái nhìn tổng quan

hơn về nghề nghiệp của mình sau này.Để đáp ứng yêu cầu đó, hàng năm Viện

xây dựng công trình biển luôn gửi sinh viên của mình vào các doanh nghiệp trong

ngành dầu khí để học hỏi kinh nghiệm thiết kế và thi công thực tế

Được sự giúp đỡ của Ths Dương Thanh Quỳnh và Ths Mai Hồng Quân -

Viện xây dựng công trình biển,chúng em đã được thực tập CBKT tại Phòng Xây

dựng - Ban quản lý dự án dịch vụ Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro Trong thời

gian thực tập 01 tháng tại đây, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các anh

chị,chúng em đã học hỏi được rất nhiều những kiến thức về thực tế quản lý, triển

khai, thiết kế và thi công các công trình đường ống dẫn khí tại Việt Nam

Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Chú Trần Trọng Sơn- Trưởng Ban QLDA,

Anh Mai Đăng Tuấn- Phó trưởng Ban QLDA, Anh Lê Quốc Anh- Phó trưởng Ban

QLDA, Anh Trần Tuấn An - Phó trưởng Ban QLDA, Chị Lê Thị Minh Huệ - Trưởng

phòng Xây dựng, Anh Nguyễn Mạnh Hùng- Phó trưởng phòng Xây dựng cùng các

anh chị trong phòng Xây dựng đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình thực

tập tại Ban và tìm hiểu tài liệu để hoàn thành báo cáo thực tập của mình

Trang 3

MỤC LỤC

I CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOV PETRO 6

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOVPETRO 6

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA LD VIETSOV PETRO : 7

3 GIỚI THIỆU VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ : 9

4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ: 9

5 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ: 9

5.1 Chức năng chính: 9

5.2 Nhiệm vụ chính: 9

5.3 Trách nhiệm: 10

5.4 Quyền hạn: 10

6 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN, BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN 11

6.1 Lập yêu cầu kỹ thuật cho gói thầu: 11

6.2 Lập hồ sơ yêu cầu: 11

6.3 Tiếp nhận xử lý hồ sơ đề xuất của nhà thầu (chấm thầu): 12

6.4 Đàm phán: 13

6.5 Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng: 13

6.6 Giám sát thực hiện hợp đồng: 14

6.7 Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng: 14

6.8 Bảo hành công trình: 14

II DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG NAM CÔN SƠN 2 14

1 GIỚI THIỆU CHUNG 14

2 MỤC ĐÍCH CỦA DỰ ÁN: 17

3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 17

3.1 Quy trình thiết kế 17

Sơ đồ phân tích thiết kế đường ống 19

3.2 Tính toán lựa chọn tuyến ống: 20

3.3 Các trường hợp tải trọng tác dụng lên đường ống 20

3.4 Tính toán thủy lực cho đường ống 20

3.5 Tính toán áp suất: 21

3.6 Tính toán bề dày ống: 22

3.7 Tính toán độ bền đường ống 23

3.8 Tính toán ổn định đường ống biển 25

3.8.1 Kiểm tra mất ổn đinh cục bộ: 25

3.8.2 Kiểm tra mất ổn định lan truyền: 25

3.8.3 Tính toán lựa chọn chiều dày lớp bọc bê tông cho đường ống 25

Trang 4

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

4 III QUY TRÌNH THI CÔNG 32

III.1 QUY TRÌNH THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG NGOÀI BIỂN 32

1 Mô tả chung 32

1.1 Phần ống gần bờ 32

1.2 Phần ống biển 33

2 Quy trình thực hiện 34

2.1 Công tác chuẩn bị 35

2.2 Công tác khảo sát trước lắp đặt: 35

2.3 Công tác khảo sát sau lắp đặt 36

2.4 Công tác huy động trang thiết bị, vật tư đến hiện trường xây lắp 37

3 Công tác thi công đoạn ống gần bờ 37

3.1 Thi công đường tạm, bãi thi công, đóng cừ cho hào chôn ống, đào hào mở……… 37

3.2 Công tác thi công kéo ống và hạ ống xuống hào 39

3.3 Công tác lấp hào 42

4 Công tác thi công phần ống ngoài khơi 42

4.1 Công tác thi công rải ống trên biển 42

4.2 Công tác thi công lắp đặt đầu chờ WYE 43

4.3 Công tác thi công đường ống giao cắt qua các tuyến ống hiện hữu và cáp viễn thông 43

4.4 Công tác xử lý nhịp treo 45

4.5 Công tác phóng pig, thử thuỷ lực và đẩy nước 45

4.6 Đấu nối đường ống với SSIV 47

III.2 QUY TRÌNH THI CÔNG PHẦN TRÊN BỜ 48

1 Phạm vi công việc 48

2 Đặc điểm địa hình tuyến ống trên bờ 48

3 Quy trình thi công 49

3.1 Thi công đường tạm 49

3.1.1 Định vị tuyến đường tạm: 49

3.1.2 Công tác dọn dẹp mặt bằng, bóc lớp hữu cơ 49

3.1.3 Thi công lớp cát nền đường 49

3.1.4 Thi công lớp cấp phối đá dăm (đá 0x4, dày 25 cm) 49

3.2 Thi công đường tránh 50

3.2.1 Công tác chuẩn bị 50

3.2.2 Trình tự thi công 50

3.2.3 Lắp đặt biển báo thi công 50

3.3 Thi công cống qua đường 50

3.3.1 Đào rãnh đặt ống, đổ bê tông lót 52

3.3.2 Lắp đặt ống cống BTCT 52

3.3.3 Kết nối cống với kênh mương hiện hữu 53

3.4 Công tác thi công đào hào và lấp hào chôn ống 53

3.4.1 Công tác chuẩn bị công trường 53

3.4.2 Phương án đào hào 56

3.4.3 Phương án lấp hào 58

Trang 5

3.5 Thi công lắp đặt tuyến ống 58

3.5.1 Yêu cầu chung 58

3.5.2 Trình tự thi công 58

3.5.3 Quy trình thi công 59

3.5.4 Công tác commissioning toàn tuyến 64

3.6.1 Phạm vi công việc 64

3.6.2 Công tác an toàn trong thi công 65

Trang 6

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

6

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOV PETRO

Lịch sử hình thành và phát triển của Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro

Sau chiến tranh nền kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn do hậu quả

chiến tranh và cấm vận Để nhanh chóng khôi phục và phát triển kinh tế

Chính phủ Việt Nam đã đề nghị Chính phủ Liên Bang Xô Viết giúp đỡ về

nhiều mặt.Trong đó có lĩnh vực dầu khí

Tòa nhà điều hành của xí nghiệp Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro

Năm 1980, hiệp định giữa Việt Nam và Liên Xô về việc hợp tác tiến hành

thăm dò địa chất và khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía nam Việt Nam đã

được ký kết Đến năm 1981 hiệp định liên chính phủ thành lập Xí nghiệp

Liên Doanh dầu khí Việt- Xô được ký kết với vốn pháp định là 1 tỷ 500 triệu

USD Ngay sau khi thành lập VSP đã tiến hành thăm dò và xây dựng cơ sở

hạ tầng trên bờ tại bãi lắp ráp VSP hiện nay, vì vậy đã xác định được trữ

lượng công nghiệp do đó đã nhanh chóng đưa các mỏ đi vào khai thác Đầu

tiên là đưa mỏ Bạch Hổ sau đó là các mỏ Đại Hùng và Rồng đi vào khai thác

cho đến nay VSP có sản lượng khai thác 3538 ngàn tấn/ngày cho tới nay

đã khai thác được hơn 200 triệu tấn dầu thô, đưa trên 2,1 tỷ m3 khí vào bờ

trong một năm, hiện đã đưa được 12,6 tỷ m3 khí vào bờ, gom từ khí đồng

hành của các mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông Trong vòng 5 năm qua VSP đã đem

lại thu nhập khoảng 2 tỷ USD/năm cho chính phủ Việt Nam chiếm từ 16 đến

19% tổng thu ngân sách nhà nước Sau 31 năm hoạt động VSP đã trở thành

Trang 7

một cơ sở công nghiệp dầu khí phát triền đa ngành với cơ sở vật chất kỹ

thuật hiện đại đủ khả năng độc lập để thực hiện công tác thăm dò và khai

thác dầu khí biển Đây là bước phát triển cho sự nghiệp phát triển nghành

dầu khí Việt Nam Năm 2010 Xí nghiệp Liên doanh Việt - Xô đã được đổi

tên thành Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro (gọi là VIETSOVPETRO) trên

cơ sở Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và

Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 cho đến nay

Khai thác dầu tại mỏ Bạch Hổ

Trong 30 năm qua sự phát triển của liên doanh VSP ngày càng hoàn thiện

hơn về cơ cấu tổ chức, đổi mới công nghệ sản xuất, phát huy lao động sáng

tạo, an toàn trong sản xuất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong sản

xuất làm tiền để cho sự phát triển của LD sau năm 2010, không những đáp

ứng nhu cầu của trong nước mà còn cung cấp dịch vụ vươn ra các nước

khác trên thế giới

Cơ cấu tổ chức của Liên doanh Việt-Nga Vietsov petro:

Hiện tại Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro bao gồm các xí nghiệp thành viên

như sau:

Trang 8

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

8

Trang 9

Giới thiệu về Ban quản lý dự án dịch vụ:

Ban quản lý dự án dịch vụ (gọi tắt là BQLDA) là đơn vị được thành lập

theo quyết định số 945/QĐ-DADV ngày 08/07/2009 trên cơ sở Ban QLDA

đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau

Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án dịch vụ:

Hình 1: Cơ cấu Tổ chức của Ban Quản Lý Dự Án Dịch Vụ

Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dự án dịch vụ:

Chức năng chính:

Ban quản lí dự án dịch vụ (BQLDA) có chức năng tổ chức thực hiện, quản lí,

hạch toán các hợp đồng dịch vụ do tổng giám đốc Liên Doanh Việt – Nga

- Đề xuất việc lựa chọn các đơn vị trong và ngoài VSP thực hiện gói thầu

thành phần thuộc gói thầu dịch vụ để ban lãnh đạo VSP xem xét quyết

định

- Lập đơn hàng mua sắm VTTB và thuê dịch vụ thực hiện hợp đồng dịch

vụ được giao

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hợp đồng dịch

vụ được giao, đảm bảo đạt yêu cầu về khối lượng chất lượng, giá trị và

tiến độ đề ra

- Tổ chức lập và quản lí hồ sơ tài liệu của dự án/gói thầu dịch vụ được

giao theo quy định hiện hành và bàn giao cho bên A/đối tác theo quy định

của hợp đồng dịch vụ được giao

- Tổ chức nghiệm thu và bàn giao công trình cho Bên A/đối tác

- Tổ chức thực hiện bảo hành công trình theo quy định của hợp đồng dịch

vụ được giao

Trang 10

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

10

Trách nhiệm:

- Thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của BQLDA

- Đảm bảo chế độ báo cáo với tổng giám đốc VSP và Phó Tổng Giám đốc

XDCB về tình hình thực hiện gói thầu được giao

- Quản lý, sử dụng, bảo quản các trang thiết bị làm việc của BQLDA, hoàn

thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao hiệu quả công tác của Ban

- Tuân thủ nội quy và kỷ luật lao động của VSP

Quyền hạn:

- Căn cứ vào kết quả thực hiện phạm vi công việc được giao của các nhà

thầu phụ, các quy định chung trong các hợp đồng do VSP ký với các nhà

thầu phụ và trên cơ sở yêu cầu về tiến độ chất lượng của dự án/gói thầu

dịch vụ, BQLDA có quyền kiến nghị Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc

XDCB giảm bớt/tăng thêm khối lượng cho các nhà thầu phụ hoặc chấm

dứt hợp đồng với nhà thầu phụ, nếu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến

chất lượng và tiến độ của dự án / gói thầu dịch vụ được giao

- Trên cơ sở thỏa thuận đạt được với lãnh đạo các đơn vị cơ sở, phòng

ban bộ máy điều hành liên quan, đề xuất cử cán bộ VSP đi công tác

trong và ngòai nước, làm thêm giờ để đáp ứng tiến độ đề ra và phù hợp

với các quy định hiện hành của VSP, trình Tổng Giám Đốc/Phó Tổng

Giám Đốc XDCB ký duyệt.Ký xác nhận công lệnh công tác, bảng chấm

công, trả lương thưởng, tiền làm thêm giờ, tiền công tác phí v.v…cho

CBCNV của VSP được điều động tham gia thực hiện gói thầu dịch vụ

được giao

- Được đăng ký chữ ký tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương chi

nhánh Vũng Tàu Được duyệt chi các khoản chi nêu tại mục 2.2.3 và đề

nghị thanh quyết toán các hợp đồng thành phần thuộc hợp đồng dịch vụ

được giao theo quy định tại Quy chế của Ban

- Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Phó Tổng Giám Đốc XDCB, soạn thảo và

đề xuất với Phòng tổ chức lao động và tiền lương, Phòng Cán bộ xem

xét sơ đồ tổ chức, biên chế của BQLDA, kế hoạch LĐTL trình Tổng Giám

Đốc VSP phê duyệt

- Trên cơ sở biên chế được phê duyệt và theo yêu cầu công việc, phối

hợp với Phòng cán bộ, các phòng/ban và đơn vị trong VSP trình Tổng

Giám Đốc VSP xem xét, điều động cán bộ từ các phòng/ban, đơn vị

trong VSP và tiếp nhận lao động ngoài VSP và làm việc tại BQLDA

- Căn cứ vào khối lượng công việc của từng dự án do ban BQLDA trực

tiếp thực hiện và phù hợp với dự toán chi phí lao động thuê ngoài được

Tổng Giám Đốc VSP phê duyệt, BQLDA có quyền đề xuất, báo cáo Tổng

giám đốc VSP phê duyệt, BQLDA có quyền đề xuất, báo cáo Tông Giám

Trang 11

Đốc VSP xem xét, ủy quyền cho phép BQLDA được trực tiếp tuyển chọn

và kí hợp đồng lao động với người lao động để thực hiện những phần

việc nói trên

- Kiến nghị việc sắp xếp, bố trí cán bộ có năng lực phù hợp vào các chức

danh theo sơ đồ tổ chức và biên chế được duyệt nhằm đảm bảo sử dụng

có hiệu quả nguồn nhân lực của BQLDA

- Kiến nghị về thời hạn ký kết hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng

lao động với CBCNV của BQLDA, tùy thuộc vào nhu cầu công việc trong

từng giai đoạn được giao

- Tổ chức mua sắm trang thiết bị cần thiết cho BQLDA phù hợp với dự

tóan chi phí nội bộ được phê duyệt, các quy định hiện hành của VSP để

giả quyết các công việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ được giao

- Quan hệ trực tiếp với lãnh đạo các phòng chức năng Bộ máy điều hành

các đơn vị trực thuộc trong VSP để giải quyết các công việc liên quan

đến chức năng được giao

- Quan hệ với chủ đầu tư, tư vấn, đăng kiểm, ngân hàng, nhà thầu phụ và

các cơ quan bên ngoài VSP, để giải quyết các công việc liên quan đến

gói thầu dịch vụ được giao, phù hợp với quy chế của BQLDA

- Đề xuất khen thưởng và kỉ luật CBCNV trong BQLDA phù hợp với các

quy định hiện hành của VSP

Trình tự thực hiện, biện pháp tổ chức thực hiện quản lý dự án

Ban quản lí dự án trực tiếp đảm nhận quản lý, triển khai và giám sát thực

hiện các Dự án/Gói thầu do VSP là tổng thầu (EPC)

Quy trình các bước quản lý một dự án được tiến hành như sau: Dự

án/gói thầu sẽ được chia làm nhiều gói thầu hạng mục nhỏ và VSP sẽ đóng

vai trò là chủ đầu tư của các gói thầu này

Lập yêu cầu kỹ thuật cho gói thầu:

Bộ phận kỹ thuật sẽ thực hiện việc lập ra các yêu cầu kỹ thuật cho gói

thầu dựa trên cơ sở thiết kế FEED và báo cáo khảo sát phục vụ thiết kế

FEED

Lập hồ sơ yêu cầu:

- Yêu cầu về kinh nghiệm nhà thầu

Trang 12

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

12

- Yêu cầu về đề xuất tài chính, thương mại

- Giá đề xuất chào thầu

- Đơn giá chi tiết cho các hạng mục cấu thành gói thầu

- Yêu cầu về thời gian:

- Thời gian thực hiện, tiến độ của gói thầu và các hạng mục

- HSĐX/HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung bám

sát với HSYC/HSMT mà chủ đầu tư đưa ra:

- Đơn đề xuất đấu thầu

- Tài chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

theo quy định hiện hành

Ngoài ra nhà thầu còn có thể đề xuất phương án kỹ thuật thay thế cho

phương án kỹ thuật nêu trong HSYC/HSMT đi kèm trong HSĐX/HSDT

Nhà thầu chịu thách nhiệm khảo sat hiện trường phục vụ việc lập

HSĐX/HSDT, Bên mời thầu (BQLDA) sẽ tạo điều kiện, hướng dẫn nhà thầu

đi khảo sát hiện trường nhưng không chịu trách nhiệm về pháp lý với các rủi

ro và chi phí mà nhà thầu gặp phải trong quá trình khảo sát hiện trường

Tiếp nhận xử lý hồ sơ đề xuất của nhà thầu (chấm thầu):

- Sau khi nhận được HSĐX/HSDT của nhà thầu, bên mời thầu sẽ tiến

hành đánh giá HSĐX/HSDT theo các bước sau:

- Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX/HSDT

- HSĐX/HSDT của nhà thầu sẽ bị loại bỏ và không được xem xét nếu

nhà thầu vi phạm mợt trong các điều kiện quy định tại khoản 1 điều 30

Nghị đinh 85/CP

- Tiến hành đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo TCĐG

về năng lực và kinh nghiệm quy định tại mục 1 chương 2 Nghị đinh

85/CP

- Đánh giá về mặt kĩ thuật HSĐX/HSDT đã vượt qua bước đánh giá về

năng lực kinh nghiệm tren cơ sở các yêu cầu của HSĐX/HSDT và

TCĐG

- Đánh giá về tài chính, thương mại bao gồm cả việc sửa lỗi (nếu có)

theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 điều 30 Nghị định 85/CP và hiệu

chỉnh sửa lỗi (nếu có) theo quy định tại khoản 2 điều 30 Nghị đinh 85/CP

để làm cơ sở đàm phán

- Các nhà thầu tham gia đấu thầu sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu

chuẩn chính sau

o Kinh nghiệm:

Trang 13

o Năng lực kỹ thuật

o Năng lực tài chính:

o Các yêu cầu khác nếu có

- Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng được đầy đủ các điều

kiện sau đây:

o Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo HSYC/HSMT

o Có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu của HSYC/HSMT căn cứ theo TCĐG

o Có giá bỏ thầu không được vượt dự toán được phê duyệt cho gói thầu

Đàm phán:

- Trong quá trình đánh giá HSĐX/HSDT, BQLDA sẽ mời nhà thầu đến

đàm phán, giải thích làm sõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin

cần thiết của HSĐX/HSDT nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu

theo yêu cầu của HSYC/HSMT về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, chất

lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện Việc làm rõ nội

dung của HSĐX/HSDT được thực hiện thông qua trao đổi trực tiếp (bên

mời thầu mời nhà thầu đến gặp trực tiếp để trao đổi, những nội dung hỏi

và trả lời phải lập thành văn bản) hoặc gián tiếp (bên mời thầu gửi văn

bản yêu cầu và nhà thầu phải trả lời bằng văn bản)

- BQLDA và nhà thầu sẽ tiến hành đàm phán về các đề xuất của nhà

thầu, chi tiết hóa các nội dung còn chưa cụ thể, khối lượng thừa hoặc

thiếu trong bảng tiên lượng so với thiết kế do nhà thầu phát hiện và đề

xuất trong HSĐX/HSDT; đàn phán việc áp giá với những sai lệch thiếu

trong HSĐX/HSDT, việc áp giá đối với phần công việc mà tiên lượng tính

thiếu so với thiết kế và các nội dung khác

Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng:

- Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả chấm thầu, BQLDA sẽ

gửi văn bản thông báo kết quả cho nhà thầu trúng thầu và gửi kèm theo

kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, trong đó nêu rõ các vấn đề

cần trao đổi khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

- Nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng bao gồm các vấn đề còn

Trang 14

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

14

Giám sát thực hiện hợp đồng:

- BQLDA có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của

nhà thầu, cung cấp thông tin kịp thời đến nhà thầu những thay đổi của

gói thầu (nếu có) đã được phê duyệt

Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng:

- Tiến hành nghiệm thu công trình, kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật khi

tiếp nhận từ các nhà thầu

- Đưa công trình vào vận hành thử nghiệm, kiểm tra kiểm định các tiêu

chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu kỹ thuật của chủ đầu tư Sau khi quá trình

chạy thử hoàn tất thì công trình sẽ chính thức được bàn giao cho chủ

đầu tư đưa vào vận hành

Bảo hành công trình:

Tiến hành bảo hành cho công trình, giải quyết các sự cố phát sinh trong

quá trình gia hạn bảo hành của công trình

DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG NAM CÔN SƠN 2

Giới thiệu chung

Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 vận chuyển khí 2 pha có công suất thiết

kế 18,89 triệu m3 khí và 349,49 tấn Condensate/ngày đêm nhằm vận

chuyển khí từ các mỏ Hải Thạch-Mộc Tinh, Thiên Ưng-Mãng Cầu và các mỏ

khác vào bờ cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ ở Miền Đông Nam Bộ, bao

gồm các hạng mục chính:

- 5.8 km đường ống biển từ giàn Thiên Ưng tới điểm kết nối Module;

- 325.5 km đường ống biển 26’’ từ giàn Hải Thạch đến LFP Long Hải, bao

gồm:

+ Khoảng 8.5 km ống gần bờ (Kp 314.5  Kp325.485), được chôn

 Từ KP325+485  KP324+300 hào chôn ống sâu tối thiểu 3m, với

yêu cầu vật liệu lấp phải được thiết kế;

 Từ KP324+300 KP324+00 hào chôn ống sâu tối thiểu 2m 3m,

với yêu cầu vật liệu phủ phải được thiết kế;

 Từ KP324+000  KP323+500 hào chôn ống sâu tối thiểu là 2.0m

với yêu cầu lớp phủ là vật liệu thiết kế;

 Từ KP323+500  KP317+00 hào chôn ống sâu tối thiểu là 2.0m

với yêu cầu lớp phủ là vật liệu tự nhiên;

+ Ống thép API 5L X65;

+ Áp suất thiết kế 160 barg; nhiệt độ thiết kế -10/70°C;

+ Lớp bọc bê tông gia tải dày từ 40 mm đến 100 mm, lớp bọc bảo vệ

chống ăn mòn 3LPE dày 3.2 mm;

 Trạm tiếp bờ tại Long Hải (LFS), cách điểm tiếp bờ 0.3 km;

Trang 15

 7.84 km đường ống 26’’ trên bờ từ trạm tiếp bờ Long Hải đến nhà

máy GPP2

+ Ống thép API 5L X65, áp suất thiết kế 160 barg;

+ Lớp bọc bảo vệ chống ăn mòn 3LPE dày 3.2 mm;

Ban quản lí dự án trực tiếp đảm nhận quản lý, triển khai và giám sát thực

hiện các Dự án/Gói thầu do VSP là tổng thầu (EPC)

Quy trình các bước quản lý một dự án được tiến hành như sau: Dự án/gói

thầu sẽ được chia làm nhiều gói thầu hạng mục nhỏ và VSP sẽ đóng vai trò

là chủ đầu tư của các gói thầu này

Trang 16

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

16

DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2

Trang 17

DỰ ÁN DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2 ( Phần trên bờ )

Mục đích của dự án:

Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 xây dựng nhằm mục đích thu gom khí

khai thác từ các mỏ thuộc lô 05-2, 05-3 (Hải Thạch Mộc Tinh), Lô 04-3

(Thiên Ưng-Mãng Cầu), các mỏ thuộc lô 04-1 (Bẫy phía Nam, Bẫy phía Bắc,

Alpha…) đưa vào bờ cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ tại miền Đông Nam

Bộ và các khu vực khác Quy trình thực hiện dự án

Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 đồng thời tạo cơ sở hạ tầng để điều

hòa thu gom khí các lô khác của bể Nam Côn Sơn và Cửu Long cũng như

khả năng nhập khẩu khí từ các nước trong khu vực trong tương lai

Quy trình thực hiện dự án

Trang 18

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

18

Trang 19

Sơ đồ phân tích thiết kế đường ống

Trang 20

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

20

Tính toán lựa chọn tuyến ống:

 Tiêu chuẩn tính toán lựa chọn tuyến ống:

- Việc thực hiện tính toán lựa chọn tuyến ống phải phù hợp với tiêu chuẩn

DNV OS F101, tuyến ống tối ưu nhất được lựa chọn là tuyến ống có

chiều dài ngắn nhất có thể và số khuyết tật là ít nhất;

 Khảo sát kĩ thuật sơ bộ

- Khảo sát về độ sâu nước và địa kĩ thuật của đáy biển;

- Kết quả của cuộc khảo sát sẽ được tống hợp lại để xem xét, thảo luận,

chắt lọc và viết thành bản báo cáo khảo sát cuối cùng

 Đề xuất tuyến

- Từ báo cáo khảo sát đã được lập bộ phận thiết kế sẽ đưa ra đề xuất tọa

độ tuyến ống chính và các tuyến phụ phù hợp yêu cầu của mỏ và các qui

định lựa chọn tuyến;

- Tất cả các tuyến ống đã được lựa chọn mà song với nhau sẽ được giữ

khoảng cách tối thiểu là 50 (m);

Các trường hợp tải trọng tác dụng lên đường ống

- Tải trọng tác dụng lên đường ống được phân thành các loại sau: tải trọng

chức năng, tải trọng môi trường, tải trọng xét đến trong quá trình xây

dựng tuyến ống(lắp đặt, thử áp lực, vận hành, bảo trì và sửa chữa), tải

trọng băng, tải trọng va đập và tải trọng sự cố

Tính toán thủy lực cho đường ống

- Chọn sơ bộ vật liệu làm ống dựa vào:

+ Tuổi thọ

+ Thành phần khí

+ Lưu lượng, mức độ yêu cầu làm việc

+ Thi công, bảo dưỡng sửa chữa

+ Chi phí

- Chọn sơ bộ đường kính ống:

+ Công thức tính lưu lượng chất vận chuyển

H (m) Wo (T/m 2 ) k c  B (m) Wtc Wtt 7.00 0.095 0.93 -0.160 1.2 8.0 = -0.113 -0.135 (T/m) 5.50 0.095 0.89 0.800 1.2 8.0 = 0.542 0.651 (T/m) 3.00 0.095 0.80 0.800 1.2 8.0 = 0.486 0.584 (T/m)

Trang 21

+ Tăng đường kính ống (d) thì tổn thất năng lượng nhỏ, chi phí máy

nén khí giảm, chi phí vật liệu tăng

+ Giảm đường kính ống (d) thì tổn thất năng lượng tăng, chi phí máy

nén khí tăng, chi phí vật liệu giảm

 Lựa chọn phương án tối ưu nhất cho tuyến ống

Tính toán áp suất:

Theo quy phạm SNIP II-37-76

H (m) Wo (T/m 2

) k c  B (m) Wtc Wtt 7.00 0.095 0.93 -0.400 1.2 8.0 = -0.283 -0.339 (T/m) 5.50 0.095 0.89 -0.400 1.2 8.0 = -0.271 -0.325 (T/m) 3.00 0.095 0.80 -0.400 1.2 8.0 = -0.243 -0.292 (T/m)

l : độ dài thực tế của ống Ʃɛ: tổng hệ số cản cục bộ

l e : độ dài tương đương để tính tổn hao

- Đối với khí trong đường ống chảy tầng:

- Đối với khí trong đường ống từ chảy tầng sang chảy rối:

333 0 33 0 33 1

5 1 2 1

el

Q d d

e K

Trang 22

Dựa trên các thông số môi trường, tiến hành phân vùng môi trường từ đó sẽ

phân đoạn tính toán đường ống

Tính toán từng phân đoạn đường ống theo tiêu chuẩn DNV - OS-101

- Xét trong hai trạng thái:

+ Trạng thái thử áp lực (thi công )

+ Trạng thái vận hành (khi công trình được sử dụng)

m SC

b e

li

t P P

h g P P

γP

n min n min e e

) ( )

u b x s b t

e x

) (

x D

x P

3

2 15 1

2

) (

f x D

x P

fy = (SMYSf y,temp)  U ; (U

: là hệ số cường độ vật liệu) (KG/cm2)

Trang 23

fu = (SMTSf u,temp)UA

; ( A: là hệ số không đẳng hướng) (KG/cm2)

D là đường kính trong của ống

Tính toán với trạng thái thử áp lực:

x = t - tfab Với tfab là sai số do chế tạo

Tính toán với trạng thái vận hành:

 Sau khi tính được bề dày (t) ta áp dụng tiêu chuẩn API 5L để chọn ra

đường kính ống (D) và chiều dày ống (t) phù hợp

Tính toán độ bền đường ống

 Hiện tượng

- Thông thường đường ống nằm tiếp xúc liên tục với đáy biển và do đó

không chịu momen uốn Tuy nhiên trong một số trường hợp ống buộc

phải vượt qua những địa hình phức tạp làm phát sinh nhịp treo trên

tuyến, các dạng địa hình thường gặp là:

+ Chướng ngại vật dạng lõm xuống: hào, rãnh, địa hình có sóng cát;

+ Chướng ngại vật có dạng đỉnh lồi: mỏm san hô, đường ống đã có

trước …;

- Khi đường ống có nhịp treo thì bài toán độ bền của đường ống trở lên rất

phức tạp, cần phải xét các bài toán sau:

+ Bài toán nhịp ống chịu tải trọng tĩnh, thường xét các tải trọng như

trọng lượng bản thân, lực căng dư trong ống khi thi công;

Trang 24

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

24

- Các bài toán trên là tương đối quen thuộc, tuy nhiên với công trình

đường ống thì khá phức tạp do nhiều lý do như sau:

+ Tính đa dạng của biên liên kết;

+ Tính phi tuyến của đất nền;

+ Ảnh hưởng của phi tuyến hình học;

+ Ảnh hưởng của nhiệt độ , ma sát và lực căng dư trong ống;

- Vì những lí do trên mà khi tính toán 1 công trình đường ống chỉ xét đến

các bài toán sau:

+ Bài toán tĩnh;

+ Bài toán ổn định;

+ Bài toán mỏi

 Tính toán bền đường ống qua địa hình phức tạp

- Việc tính toán độ bền đường ống biển khi qua các địa hình phức tạp là đi

xác định chiều dài nhịp treo lớn nhất cho phép để cho đường ống không

bị phá hoại (phá hoại chảy dẻo đường ống) khi ống chịu tải trọng tĩnh và

động Chiều dài nhịp treo lớn nhất cho phép sẽ được lấy cái nhỏ hơn

trong 2 trường hợp tính toán nhịp treo trong bài toán động và bài toán

tĩnh;

 Bài toán tĩnh

- Chiều dài nhịp treo cho phép sẽ được xác định từ giới hạn momen uốn

cho phép đối với ống, mô men lớn nhất trong nhịp treo được xác định

dựa trên: lực ngang lớn nhất tác dụng lên nhịp treo, trọng lượng bản thân

nhịp, lực dọc trục biểu kiến trong ống, hệ số độ cứng của bê tông và

chiều dài nhịp;

- Tính toán bài toán tĩnh tuân theo tiêu chuẩn DNV RP F105 và sử dụng

phần mềm Mathcad

 Bài toán động

- Chiều dài nhịp treo cho phép trong bài toán động sẽ được xác định bằng

việc xem xét sự dung động dòng xoáy sau ống do sự tác động trực tiếp

của sóng và dòng chảy lên ống, và tần số dao động riêng của nhịp ống

Sự dung động của ống nguyên nhân là do chu kỳ xoáy đổ của dòng

chảy Mỗi dòng xoáy đó gây ra phản ứng xung lực và do đó làm cho ống

bị lệch đi Nếu như xuất hiện hiện tượng cộng hưởng giữa chu kì dao

động riêng của nhịp và chu kì của dao động cưỡng bức (chu kì dao động

của dòng xoáy), kết quả là làm biên độ dao động của nhịp ống tăng cao

Trong trường hợp mà sóng là trội hơn so với dòng chảy, ứng suất có tính

chất chu kì do sự tác động trực tiếp của tải trong sóng có thể gây ra phá

hoại mỏi cho nhịp ống;

- Phân tích nhịp treo động sẽ được thực hiện cơ bản theo các tiêu chuẩn

sau :

+ Tiêu chuẩn kiểm tra mỏi;

Trang 25

+ Tiêu chuẩn theo trạng thái giới hạn cực hạn;

- Việc tính toán phân tích lựa chọn tuyến được thực hiện bằng phần mềm

Mathcad

Tính toán ổn định đường ống biển

Kiểm tra mất ổn đinh cục bộ:

Tính toán kiểm tra theo DNV 2000

m SC

c e

P P

 1 1

Trong đó:

Pe là áp lực ngoài lớn nhất

Pe = Pemax = (do + d1 + d2 + η*Hmax/2)

d: mực nước tại điểm thiết kế

d1: là biên độ nước dâng do thủy triều

d2: biên độ nước dâng do sóng

Hmax chiều cao sóng lớn nhất

Pc là áp lực gây mất ổn định cục bộ

t

D f P P P P P P

P celc2 p2  celpo

2 3

1 D

t E 2

(KG/cm2)

f 0 là hệ số ovan

Kiểm tra mất ổn định lan truyền:

Tính toán kiểm tra theo tiêu chuẩn DnV 2000

SC m

r p e

P P

 

Trong đó:

Trang 26

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

26

Khối lượng bọc bê tông được xem xét dựa vào điều kiện môi trường của

tuyến ống đi qua, chiều dày lớp bọc bê tông phải đủ để đảm bảo cho ống ổn

định trong cả quá trình lắp đặt và vận hành

Chiều dày lớp bọc bê tông gia tải giúp ổn định tuyến ống biển sẽ được

tính toán trong tài liệu “Phân Tích Ổn Định Ống”, theo đó kết quả tính toán

chiều dày lớp bọc ống cho dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 như

sau:

mòn 3-LPE

Chống ăn mòn 3-LPE

Bọc bê tông gia tải

Khối lượng riêng 940 kg/m3 940 kg/m3 3,040kg/m3 2,400kg/m3

Chiều dày lớp bọc bê tông đoạn đường ống từ HT/MT về LH dao động từ

40-110 mm

Chú thích : HT/MT-LH : Hải Thạch /Mộc Tinh –Long Hải

LH-GPP2 :Long Hải –GPP2

Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn

Tùy vào khu vực, đường ống được bảo vệ bằng phương pháp a nốt hy sinh

hoặc phương pháp dòng điện cưỡng bức

Khu vực từ Hải Thạch/Mộc Tinh tới trạm van tiếp bờ: Tuyến ống sẽ sử dụng

phương pháp a nốt hy sinh để bảo vệ chống ăn mòn Tiêu chuẩn áp dụng

trong việc thiết kế là NACE RP 0169-2002 và ISO 15589-2, thông số thiết kế

và các đặc tính kỹ thuật của Anode Nhôm sẽ như sau:

- Khối lượng riêng : 2755 kg/m3

- Hệ số sử dụng: 0,8

- Hệ số phá vỡ lớp giữa: 5%

- Hệ số phá vỡ lớp ngoài cùng : 10%.:

Đoạn đường ống từ Long Hải tới GPP2: Đoạn ống từ Long Hải tới GPP2 sẽ

được bảo vệ chống ăn mòn bằng phương pháp dòng điện cưỡng bức

Trang 27

- Sử dụng hỗn hợp oxít kim loại có tráng lớp phủ titan

- Mỗi vườn a nốt sẽ sử dụng nguồn điện một pha 240 (VAC), 240 (V)

 Thiết kế hệ thống bảo vệ chống ăn mòn đường ống trên bờ

Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn đường ống sẽ được lắp đặt để bảo vệ

đường ống dẫn khí từ GPP2 đến GDC Phú Mỹ Tính toán hệ thống bảo vệ

chống ăn mòn đường ống sử dụng phương pháp dòng điện cưỡng bức trên

cơ sở thông số đầu vào và được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế Mật độ

dòng điện thiết kế cho ống bọc là 30 (mA/m2) Công suất điện bổ sung được

cung cấp trên giá trị thấp nhất để cho phép thay đổi điện trở đất và các thông

số khác Các giếng anot sẽ được chon cách đường ống một khoảng nhất

định và được thiết kế theo tiêu chuẩn AS 2832.1 Sử dụng loại hợp kim có

tráng phủ lớp titan bên ngoài Mỗi nguồn anot sẽ được cung cấp dòng điện

một pha từ bảng phân phối nội bộ 240V

Các tiêu chuẩn quy phạm chính

Công tác tính toán thiết kế một công trình đường ống dẫn khí phải dựa trên

rất nhiều tiêu chuẩn, việc sử dự tiêu chuẩn dựa vào cấp công trình,yêu cầu

thiết kế của chủ đầu tư và người thực hiện thiết kế Tuy nhiên với một công

trình đường ống dẫn khí tại Việt Nam hiện nay việc tính toán thiết kế thường

được sử dụng các tiêu chuẩn sau:

- DNV-OS-F101: Det Norske Veritas

- TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam

- API 5L : American Petroleum Institute (Tiêu chuẩn của Viện Dầu khí Hoa

Kỳ)

- ASTM : American Society of Testing Materials (Tiêu chuẩn của Hiệp hội

kiểm tra Vật liêu Hoa Kỳ)

- ANSI: American National Sciety Institute (Tiêu chuẩn của Viện nghiên

cứu quốc gia Hoa Kỳ)

- ASME B 31.8 : American Society of Mechanical Enginering (Tiêu chuẩn

của Hiệp hội cơ khí Hoa Kỳ)

- ASNT :American society of Nondestructure Testing (Tiêu chuẩn về Kiểm

tra thành phần cấu trúc Hoa Kỳ)

- ISO : International Organisation of Standardisation (Tiêu chuẩn hóa của

Trang 28

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

28

- BS : British Standard

- BPV : Boiler and Pressure Vessel

- DNV OS F101 : Submarine Pipeline Systems 2007

- EFC : European Standard

- ECMA : European Computer Manufacturers Association

- EIA : Electronic Industries Association

- EPA :Environmental Protection Agency

- EN : European Standard

- GPA : Gas Processors Association

- HAZ : Heat Affeted Zone

- HV10 : Vickers Hardness Number (10kg indentor)

- IEC : International Electrotechnical Commission

- IEEE : Institute of Electrical and Electronic Engineers

- ITP : Ispection and Test Plant

- IIW : International Institute of Welding

- ISA : Instrumentation, Systems and Automation Society

- ISO : International Organisation of Standardisation

- MSS: Manufactures Standardization Society

- NEMA: National Electrical Manufacturers Association

- NFPA: National Fire Protection Association

- TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam

- SNT : American Society for Non-destructive Testing

- SSPC-SP-10 : Suface Preparation Specification No 10 - Near White

Blasting Cleaned Surface Finish

- EEMUA 191 : Alarm Systems - a Guide to Design Management and

Procurement

- EIA RS-232C : Serial Interface Standard

- EIA-310 EIA : Racks, panels and associated equipment

- RS-422A : Electrical Characteristics of Balanced Voltage Digital Interface

Circuits

- EIA RS-485 : Electrical Characteristics of Voltage Digital Circuits

Trang 29

 DNV-OS-F101: Det Norske Veritas

 Giới thiệu

- Tiêu chuẩn DNV là tiêu chuẩn quy phạm của Nauy do các chuyên gia

hàng đầu ngành dầu khí của Na Uy nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm

trong thời gian dài trên cơ sở kiểm nghiệm thực tế và được cơ quan

đăng kiểm quốc tế chứng nhận;

- Tiêu chuẩn quy phạm của NaUy được sử dụng như các tài liệu tham

chiếu đối với tất cả các công việc do DNV thực hiện liên quan đến các

thao tác (công việc) trên biển, ví dụ như việc kiểm tra, tư vấn, khảo sát,

bảo dưỡng,…Tiêu chuẩn quy phạm này cũng có thể được sử dụng như:

+ Thông tin;

+ Tiêu chuẩn tham chiếu đối với các thao tác đơn lẻ trên biển;

+ Chứng cứ về đặc điểm kỹ thuật đối với một dự án phát triển đặc biệt

trên biển;

+ Đặc điểm kỹ thuật chung của một công ty;

- Tiêu chuẩn DVN mang lại những hướng dẫn ngắn gọn cho người sử

dụng, từng chi tiết theo quy định được mô tả trong tiêu chuẩn tạo điều

kiện dễ dàng khi sử dụng Các ghi chú được phân loại và chứng nhận

theo quy định và được liệt kê tại tiểu mục Các phần sửa đổi mới, cải

chính theo quyết định của hội đồng quản trị được áp dụng vào ngày hiệu

lực của các sửa đổi mới được đưa ra trong trang bìa của phần giới thiệu;

- DNV-OS-F101 là tiêu chuẩn được dùng trong các ngành xây dựng công

trình biển cố định DnN được sử dụng rộng rãi và phù hợp với nhiều vùng

biển có điều kiện khác nhau, trong đó có vùng biển Việt Nam

 Nội dung cơ bản

- Nội dung chính của tiêu chuẩn DNV-OS-F101 gồm có 12 chương, mỗi

chương được tiêu chuẩn hóa và được đánh giá cụ thể theo từng phần

nhỏ trong toàn bộ quá trình từ thiết kế đến thi công một công trình trong

từng điều kiện khác nhau, từng loại vật liệu khác nhau với mục đích sử

dụng cũng được tiêu chuẩn hóa khác nhau Tiêu chuẩn cũng chỉ rõ các

giới hạn sử dụng của từng nội dung trong giới hạn nhất định

Trang 30

- Tiêu chuẩn DNV tuy ban đầu được sử dụng ở khu vực châu Âu nhưng

hiện nay đã được dùng rộng rãi trên toàn thế giới và được cơ quan đăng

kiểm quốc tế kiểm nghiệm và chứng nhận, có thể áp dụng với nhiều vùng

biển khác nhau Đối với Việt Nam khi hậu nóng ẩm gió mùa tương đối

giống với vùng biển Hoa Kỳ với tác động khắc nghiệt của gió bảo thường

xuyên, Việt Nam có thể hoàn toàn sử dụng tiêu chuẩn vào thiết kế các

công trình khi xây dựng ngoài biển Việt Nam Tuy nhiên các yếu tố phức

tạp của môi trường tại Mỹ như địa chất và chế độ dòng chảy cần được

nghiên cứu và có sự kiểm nghiệm từ các công trình xây dựng từ trước

- Các tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hành được cung cấp trong các lĩnh

Trang 31

 Tiêu chuẩn ASTM

- ASTM, là viết tắt của cụm từ “American Society for Testing and

Materials”, Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ, là tổ chức tiêu chuẩn

quốc tế phát triển và đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các hệ thống,

sản phẩm, dịch vụ và nguyên vật liệu Trụ sở chính đặt ở Conshohocken,

Pennsylvania, cách Philadelphia 5 dặm về phía Tây Bắc;

- Tổ chức quốc tế ASTM đóng vai trò quan trọng là hệ thống thông tin

hướng dẫn thiết kế, sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế toàn cầu;

- Các tiêu chuẩn do ASTM International tạo ra có 6 chủ đề chính:

+ Tiêu chuẩn về tính năng kỹ thuật;

+ Tiêu chuẩn về phương pháp kiểm nghiệm, thử nghiệm;

+ Tiêu chuẩn về thực hành;

+ Tiêu chuẩn về hướng dẫn;

+ Tiêu chuẩn về phân loại;

+ Tiêu chuẩn về các thuật ngữ;

- Cuốn sách “The Annual Book of ASTM Standards” bao gồm 15 lĩnh vực:

+ Các sản phẩm sắt thép;

+ Các sản phẩm kim loại màu;

+ Qui trình phân tích và phương pháp kiểm tra kim loại

+ Công nghệ môi trường và nước;

+ Năng lượng địa nhiệt, mặt trời và hạt nhân;

+ Dịch vụ và dụng cụ y tế;

+ Thiết bị và phương pháp nói chung;

+ Các sản phẩm nói chung hóa học và sản phẩm sử dụng cuối cùng;

 Tiêu chuẩn AISC

- Là quy phạm do Viện kết cấu thép Hoa Kỳ (American Institute of Steel

Construction - AISC) ban hành năm 1989 và tái bản năm 2000 hướng

Trang 32

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

32

QUY TRÌNH THI CÔNG

Quy trình thi công đường ống ngoài biển

Mô tả chung

Phần ống gần bờ

Đoạn ống phần gần bờ bao gồm gần 3.5km từ KP322 đến LFP

(KP325+485), và đoạn ống trên bờ khoảng 250m từ LFP đến LFS VSP dự

kiến phương án thi công như sau:

- Tàu rải ống Côn Sơn đứng ở vị trí KP324 để thi công kéo ống vào bờ;

- Tời kéo ống đặt cách điểm tiếp bờ 100m tại KP0+100 Tời liên kết với hệ

cừ neo bằng thép trên bờ để tiến hành kéo ống từ tàu Côn Sơn vào bờ;

- Kéo ống vào bờ đến KP0+80;

- Sau khi hoàn thành kéo ống vào bờ, tàu Côn Sơn sẽ tiếp tục rải ống đến

KP322 sau đó bịt kín đầu ống và thả xuống biển tại KP322;

- Đoạn từ KP0+80 đến LFS, VSP sẽ tiến hành đào hào mở và làm đường

tạm để hàn ống trên đáy hào sau đó tie –in với đoạn ống gần bờ tại

KP0+80;

- Yêu cầu về lớp phủ;

+ Từ KP325+485  KP324+300 hào chôn ống sâu tối thiểu 3m, với yêu

cầu vật liệu lấp phải được thiết kế;

+ Từ KP324+300 KP324+00 hào chôn ống sâu tối thiểu 2m 3m, với

yêu cầu vật liệu phủ phải được thiết kế;

+ Từ KP324+000  KP323+500 hào chôn ống sâu tối thiểu là 2.0m với

yêu cầu lớp phủ là vật liệu thiết kế;

+ Từ KP323+500  KP317+00 hào chôn ống sâu tối thiểu là 2.0m với

yêu cầu lớp phủ là vật liệu tự nhiên;

+ Từ KP325+485  LFS bề dày lớp phủ của đường ống tối thiểu là 1.0

m tính từ mặt đất tự nhiên đến đỉnh ống

- Phạm vi công việc thi công đoạn gần bờ và trên bờ sẽ bao gồm các công

việc chính sau:

+ Công tác chuẩn bị;

+ Công tác khảo sát trước lắp đặt;

+ Công tác huy động thiết bị đến hiện trường xây lắp;

+ Công tác thi công hệ cừ thép neo cho tời kéo;

+ Công tác thi công đường tạm từ LFS đến (KP325+349) dài khoảng

386m, thi công đóng cừ thép từ KP0+80 đến KP325+349 dài khoảng

216m, đào hào từ KP0+80 đến KP325+349 dài khoảng 216m;

Trang 33

+ Công tác đào hào bằng phương pháp đào mở từ KP325+349 

KP323+500, khoảng 1.85km;

+ Công tác đào hào bằng phương pháp đào Jetting từ KP323+500

KP317+00, khoảng 9.0km;

+ Công tác thi công kéo ống và hạ ống;

+ Công tác Bịt đầu ống và hạ xuống đáy biển;

+ Công tác khảo sát sau lắp đặt;

+ Công tác lấp hào chôn ống và thu dọn mặt bằng;

+ Công tác thi công đoạn ống phần trên bờ từ KP0+80 đến LFS;

+ Công tác tie-in giữa đoạn ống trên bờ từ LFS đến KP0+80 với đoạn

ống gần bờ

Phần ống biển

Đoạn ống phần ngoài biển từ KP322 đến giàn Hải Thạch, Thiên Ưng

VSP dự kiến dùng 02 tàu rải ống để rải (tàu Trường sa và tàu VSP thuê),

phương án thi công dự kiến như sau:

 Năm 2013:

- Tàu Trường Sa tiếp tục rải ống từ KP322 đến hết hết mùa biển có thời

tiết tốt của năm 2013, dự kiến kết thúc tại KP179 thì bịt đầu ống thả

xuống biển

- Chôn ống bằng phương pháp jetting từ KP323+500 đến KP317+000

- Sau khi thực hiện việc kéo/rải ống đoạn gần bờ, tàu Côn Sơn/tàu dịch vụ

của VSP sẽ tiến hành khảo sát trước lắp đặt và xử lý điểm giao cắt

- Lắp đặt Tee tại KP212 trực tiếp bằng tàu rải ống Trường Sa trong quá

trình rải ống

 Năm 2014:

- Tàu Trường Sa di chuyển tới KP179 vớt đầu ống (đã thả xuống năm

2013 từ tàu Trường Sa) lên tie-in rồi tiến hành rải ống tới KP125

- Tàu rải ống thuê di chuyển tới vị trí KP34 rải thảm bê tông để xử lý giao

cắt tại đây

- Tàu rải ống thuê di chuyển đến Hải Thạch tại vị trí KP3.5 tiến hành vớt

đầu ống (đã được thực hiện bởi Biển đông POC trước đó) lên tie-in rồi

thực hiện rải ống đến KP6 rồi lắp đặt Wye tại KP6 trực tiếp bằng tàu rải

ống, sau đó tiếp tục rải ống đến KP61.9 thì thả xuống chờ kết nối với

Wye tại KP61.9 Sau đó sẽ tiến hành pre/commissioning cho đoạn ống

Trang 34

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

34

- Lắp đặt riser, SSIV tại Thiên Ưng

- Tàu thuê tiến hành phủ thảm bê tông lần 2 tại KP34

- Đấu nối đoạn ống từ giàn Hải Thạch vào Wye tại KP61.9

+ Công tác khảo sát trước lắp đặt

+ Công tác huy động nhân lực, thiết bị đến hiện trường xây lắp

+ Công tác khảo sát trong và sau lắp đặt

+ Thi công rải ống ngoài khơi khoảng từ KP 322 tới Hải Thạch và Thiên

Ưng đường ống biển;

+ Thi công Tie in kết nối đường ống từ Hải Thạch với đường ống Nam

Côn Sơn 2 tại khu vực Thiên Ưng (khoảng KP61.9);

+ Thi công đầu chờ kết nối dạng Y connection cho tương lai tại KP6;

KP61.9; KP67 và lắp đặt khung bảo vệ

+ Thi công đầu chờ kết nối dạng TEE connection khu vực giàn BT7 mỏ

Bạch Hổ tại khoảng KP 212 và lắp đặt khung bảo vệ

+ Xử lý giao cắt với tuyến ống dẫn khí NCS2 với các tuyến ống hiện

hữu và cáp thông tin liên lạc hiện hữu

+ Công tác xử lý ống treo

+ Sau khi hoàn thiện công tác thi công lắp đặt ống phải tiến hành khảo

sát “As – laid” để kiểm tra tình trạng của ống trên đáy biển hoặc trong

hào nhằm đảm bảo tính phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật các công

việc kiểm tra chủ yếu bao gồm:

 Kiểm tra vị trí ống;

 Chiều sâu chôn ống;

 Kiểm tra tình trạng thực của ống, protector, lớp bọc ống;

 Kiểm tra nhịp treo của ống;

+ Công tác tiền chạy thử toàn bộ hệ thống tuyến ống biển thông thường

bao gồm các công việc chính sau:

 Phóng thoi làm sạch tuyến ống, đo lòng ống;

Trang 35

Công tác chuẩn bị

Nhà thầu thi công sẽ chuẩn bị tất cả các vật tư, thiết bị thi công và nhân lực

cần thiết cho công tác thi công phần đường ống trên bờ, gần bờ và ngoài

khơi phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật đã được chủ đầu tư phê duyệt bao

gồm nhưng không giới hạn như sau:

- Tất cả các thiết bị đào hào, cần cẩu, dây neo, tời, neo, thước đo, cừ

thép, gối đỡ ống, thép buộc, … phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật

- Tàu rải ống

- Pontoon và Tời kéo ống

- Tàu khảo sát và các thiết bị liên quan đi kèm

- Tàu lặn và các thiết bị liên quan đi kèm

- Tàu chở vật tư thiết bị chuyên dụng và các máy móc đi kèm

- Đội tàu dịch vụ

- Xuồng tuần tra và lán trại tạm trên bờ

- Thiết bị đóng cọc

- Các hạng mục phụ trợ trên bờ

- Tàu rải ống Trường Sa và tàu rải ống đi thuê

- Máy bay trực thăng đổi ca

- Xà lan chở ống

- Tất cả các vật tư, thiết bị cần thiết cho yêu cầu công việc

- Hệ thống thông tin liên lạc để liên lạc, phối hợp các hoạt động trong quá

trình thi công

Công tác khảo sát trước lắp đặt:

Công tác khảo sát trước khi lắp đặt và rải ống phải được thực hiện theo

đúng quy trình đã được phê duyệt nhằm đảm bảo chất lượng công trình, an

toàn sức khoẻ và vệ sinh môi trường và thoả mãn các yêu cầu khác của dự

án

Quy trình và kế hoạch hoạt động của thiết bị khảo sát sẽ trình Chủ đầu tư

phê duyệt trước khi huy động thiết bị ra vị trí thi công

Công tác khảo sát trước lắp đặt bao gồm các công việc chính như sau:

Trang 36

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

36

- Khảo sát khu vực đường ống và SSIV mà chủ giàn Hải Thạch đã lắp đặt

để phục vụ cho công tác tie-in với SSIV;

- Khảo sát vị trí vượt qua các tuyến ống hiện hữu và tuyến cáp quang hiện

hữu nhằm xác định điều kiện đáy biển, vị trí và chiều sâu chôn của ống,

cáp và phát hiện những vật khác mà trước kia chưa được xác định Công

việc khảo sát này bao gồm:

+ Quay Video bằng ROV,

+ Khảo sát độ sâu đáy biển,

+ Khảo sát các chướng ngại vật vùng gần vị trí vượt tuyến ống hiện

hữu, và tuyến cáp;

+ Kiểm tra bằng phương pháp từ tính (Magnetometric inspection) xác

định vị trí thực của tuyến ống và tuyến cáp,

+ Thiết lập mặt cắt đáy biển tại vị trí giao cắt với tuyến ống và tuyến cáp

quang

VSP sẽ thực hiện khảo sát vị trí, hướng và điều kiện thực của tuyến ống

và tuyến cáp trong vòng 1 km mỗi phía của vị trí giao cắt

- Kết quả khảo sát sẽ được trình Chủ đầu tư xem xét, bao gồm:

+ Chứng chỉ nhân sự tham gia công tác khảo sát

Công tác khảo sát sau lắp đặt

Sau khi đặt ống phải tiến hành khảo sát “As – laid” để kiểm tra tình trạng của

ống trên đáy biển hoặc trong hào Phạm vi công việc của công tác này bao

gồm:

- Tính phù hợp với Quy cách Kỹ thuật Công trình

- Kiểm tra vị trí ống

- Chiều sâu chôn ống

- Kiểm tra thực trạng của ống, protector, lớp bọc ống

- Kiểm tra nhịp treo của ống

- Công tác khảo sát sẽ được tiến hành bởi các phương tiện sau:

- ROV (Remote Operating Vehicle)

- Máy quay Video

- Hệ thống Bathymetric

Trang 37

- Dual Head Scan Profiler

Công tác huy động trang thiết bị, vật tư đến hiện trường xây lắp

- Công tác huy động trang thiết bị, vật tư và nhân lực đến hiện trường xây

lắp chỉ được thực hiện sau khi các thiết bị, vật tư chính đã được mua

sắm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự án và toàn bộ các quy trình

liên quan đã được Chủ đầu tư phê duyệt

- Kế hoạch huy động phù hợp với từng giai đoạn thi công và từng hạng

mục công việc sẽ được VSP soạn thảo và đệ trình Chủ đầu tư phê duyệt

Công tác thi công đoạn ống gần bờ

Thi công đường tạm, bãi thi công, đóng cừ cho hào chôn ống, đào hào mở

Tiến hành san gạt và dọn dẹp mặt bằng để thi công đường tạm từ LFS đến

KP325+349 bao gồm các công tác sau:

- Thi công đường tạm từ LFS đến KP325+349 dài khoảng 386m và đóng

cừ lasen từ KP0+80 đến KP325+349, tại khu vực đặt tời thi công 01 bãi

thi công để đặt văn phòng, thiết bị thi công, máy phát điện…với kích

thước 40mx27.5m Sử dụng xe lu, máy ủi, ô tô, máy đóng cừ, máy

đào…và nhân lực của VSP để tiến hành dọn dẹp mặt bằng, thi công đảm

bảo nền đường đạt độ chặt theo yêu cầu

Trang 38

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

38

Thi công đóng cừ LASEN

Trang 39

Công tác thi công kéo ống và hạ ống xuống hào

Trang 40

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Anh Nhóm SVTH: 08CDHH

40

- Tàu rải ống Côn Sơn theo luồng vào vị trí thiết kế đứng tại KP324

- Liên kết hệ tời với hệ tường neo trên bờ;

- Dùng máy đào kéo cáp kéo từ vị trí tời kéo trên bờ đến KP325+349 kết

hợp với sử dụng tàu kéo để kéo cáp ra kết nối với đầu kéo của đường

ống trên tàu rải ống Côn Sơn (kết hợp buộc phao cho cáp kéo);

- Tàu rải ống Côn Sơn tiến hành hàn ống, buộc phao vào ống ở trên tàu và

đẩy xuống biển kết hợp với tời kéo ống trên bờ;

- Ống được kéo vào vị trí KP0+80;

- Tiến hành căn chỉnh, tháo phao và đánh chìm ống vào hào sau đó thu

gom phao;

- Tàu khảo sát tiến hành kiểm tra vị trí của đường ống trên đáy hào theo

yêu cầu kỹ thuật;

- Tàu rải ống Côn Sơn tiếp tục rải ống đến KP322;

- Từ KP0+80 đến LFS nhà thầu thi công sẽ tiến hành đào hào mở và tổ

hợp ống trên đường tạm sau đó hạ chuỗi ống xuống đáy hào để tie-in

trên đáy hào;

- Tiến hành tie-in đoạn ống từ LFS đến KP0+80 với đoạn ống gần bờ vừa

kéo vào tại KP0+80;

- Tàu Trường Sa vào vớt đầu ống tại KP322 lên và tiếp tục rải ống;

- Tàu jetting vào tiến hành jetting từ KP323.5 đến KP317+000 theo thiết

kế;

- Lấp hào chôn ống thu dọn mặt bằng tháo bỏ đường tiếp cận và cừ thép

Ngày đăng: 16/08/2016, 01:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân tích thiết kế đường ống - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Sơ đồ ph ân tích thiết kế đường ống (Trang 19)
Sơ đồ tuyến ống phần trên bờ - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Sơ đồ tuy ến ống phần trên bờ (Trang 55)
Hình 2: Trạm nghiền Phú Hữu. - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Hình 2 Trạm nghiền Phú Hữu (Trang 72)
Hình 6: Cấu tạo thiết bị lọc bụi tay áo - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Hình 6 Cấu tạo thiết bị lọc bụi tay áo (Trang 99)
Hình 9: Băng tải cao su - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Hình 9 Băng tải cao su (Trang 103)
Hình 12: Cấu tạo của băng tải định lượng. - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Hình 12 Cấu tạo của băng tải định lượng (Trang 108)
Hình 14: Thiết bị rải liệu - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Hình 14 Thiết bị rải liệu (Trang 110)
Hình 15: Cấu tạo máy rải liệu - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Hình 15 Cấu tạo máy rải liệu (Trang 111)
Hình 18: Cấu tạo thiết bị rút liệu - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Hình 18 Cấu tạo thiết bị rút liệu (Trang 115)
Hình 19: Mặt cắt của silo chứa xi măng. - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Hình 19 Mặt cắt của silo chứa xi măng (Trang 119)
Hình 21: Cấu tạo máy nghiền đứng - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Hình 21 Cấu tạo máy nghiền đứng (Trang 121)
Hình 23: Cấu tạo van rotary feeder. - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Hình 23 Cấu tạo van rotary feeder (Trang 124)
Hình 25: Cấu tạo gầu tải đổ theo phương pháp ly tâm và trọng lực - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Hình 25 Cấu tạo gầu tải đổ theo phương pháp ly tâm và trọng lực (Trang 129)
Hình 29: Máy đóng bao - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Hình 29 Máy đóng bao (Trang 137)
Sơ đồ xác định hàm lượng MKN: - TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Sơ đồ x ác định hàm lượng MKN: (Trang 156)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w