Kỹ năng và thái độ xã hội Nhận thức rõ vị trí của kiến thức Khoa học Trái đất và Sự sống trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường của đất nước; Nhận thức được
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ SỰ SỐNG
1 Mã môn học: GEO1050
2 Tên môn học: Khoa học Trái đất và Sự sống
(Earth and Life Sciences)
3 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
- Giảng viên 1: PGS.TS Phạm Quang Tuấn và các Giảng viên của khoa Địa lý
- Giảng viên 2: Các cán bộ thích hợp của các khoa: Địa chất, Khí tượng thủy văn và Hải dương học, Môi trường, Sinh học
6 Mục tiêu môn học (chuẩn đầu ra):
Nhớ và hiểu được các tài nguyên chính của Trái đất;
Nhớ và hiểu được các đới tự nhiên và những quy luật địa lý chung của Trái đất;
Nhớ và hiểu được lịch sử hình thành sự sống, sự xuất hiện con người và vai trò của Trái đất đối với sự sống của con người;
Hiểu và phân tích được tác động của con người lên Trái đất, ảnh hưởng của các hoạt động này tới môi trường;
Nhớ và hiểu được thực trạng môi trường và tai biến thiên nhiên, nhận thức được trách nhiệm của con người trước thiên nhiên và các giải pháp bảo vệ, nâng cao chất lượng môi trường sống
6.2 Kỹ năng và thái độ cá nhân, nghề nghiệp
Phát triển kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm;
Trau dồi, phát triển năng lực đánh giá và tự đánh giá;
Rèn kỹ năng bình luận, thuyết trình trước công chúng;
1
Trang 2 Rèn kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, điều khiển, theo dõi kiểm tra hoạt động, làm việc nhóm, lập mục tiêu, phân tích chương trình
6.3 Kỹ năng và thái độ xã hội
Nhận thức rõ vị trí của kiến thức Khoa học Trái đất và Sự sống trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường của đất nước;
Nhận thức được vai trò của nghiên cứu Trái đất và sự sống liên quan tới việc sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên;
Có ý thức vận dụng các kiến thức đã được học cho việc giải quyết các vấn đề cụ thể về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
Có ý thức phát huy các nghiên cứu cơ bản và tuyên truyền, phổ biến cho xã hội hiểu được vai trò của nghiên cứu Trái đất và sự sống tới bảo vệ Hành tinh Xanh nói chung và bảo vệ chính cuộc sống của mỗi con người
6.4 Năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn
Có khả năng vận dụng các kiến thức cơ bản về Khoa học Trái đất và Sự sống để hiểu hơn mục tiêu của các nghiên cứu chuyên sâu thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên;
Bước đầu vận dụng kiến thức về Khoa học Trái đất và Sự sống cho việc nhìn nhận, đánh giá các tác động của con người tới tự nhiên ở các môi trường khác nhau;
Bước đầu ứng dụng kiến thức về Khoa học Trái đất và Sự sống để nhận dạng môi trường, các tai biến thiên nhiên thường phát triển ở Việt Nam (qua phương tiện thông tin đại chúng, thực tập, thực tế), giải thích nguyên nhân và đưa ra các định hướng khắc phục, ứng phó
7 Phương pháp kiểm tra đánh giá:
7.1 Kiểm tra đánh giá thường xuyên (20%)
- Mục đích: nhằm kiểm tra sinh viên việc làm chủ kiến thức và rèn luyện kĩ năng
đã được xác định trong mục tiêu của môn học
- Hình thức: viết một câu tóm tắt lại nội dung vừa học; viết vấn đề hứng thú với
bài giảng; viết đề cương với các đề mục lớn để sinh viên bổ sung các đề mục nhỏ;
7.2 Kiểm tra đánh giá giữa kỳ (20%)
Mục đích: nhằm đánh giá được mức độ đạt mục tiêu môn học ở giai đoạn tương
ứng của sinh viên trong tiến trình của môn học
- Hình thức kiểm tra: thi viết (1 giờ tín chỉ)
- Tiêu chí đánh giá:
Xác định được vấn đề nghiên cứu, phân tích 3 đ
Phân tích logic, đi thẳng vào vấn đề, liên hệ thực tế 5 đ
2
Trang 3 Trả lời được những nội dung chính của câu hỏi 5 đ
Phân tích logic vấn đề, liên hệ thực tế 4 đ
- Tài liệu tham khảo:
1 Đào Đình Bắc Địa mạo đại cương NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004
2 Phạm Văn Huấn Cơ sở Hải dương học, NXB KH&KT Hà Nội, 1991
3 Nguyễn Thị Phương Loan, Giáo trình Tài nguyên nước, NXB ĐHQGHN,
Trang 411 Kalexnic X.V Những quy luật địa lý chung của Trái Đất NXB Khoa học
Kỹ thuật, Hà Nội, 1973
9 Tóm tắt nội dung môn học
Môn học sẽ cung cấp những kiến thức tổng quát nhất về Trái Đất, bao gồm những đặc điểm chung, các quy luật vận động và phân hóa tự nhiên trên Trái đất, lịch
sử hình thành và phát triển sự sống, đặc biệt là con người, tác động của con người đến Trái đất, góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường Người học sẽ được lĩnh hội những kiến thức cơ bản về vị trí của Trái đất trong không gian, cấu trúc và đặc điểm của các quyển trên trái đất: thạch quyển, thủy quyển, khí quyển, thổ quyển và sinh quyển, cũng như các quy luật vận động của các quyển trên và hệ quả của chúng là sự phân đới tự nhiên trên Trái đất Người học cũng được trang bị kiến thức về lịch sử hình thành và phát triển sự sống cũng như tác động của con người lên Trái đất và môi trường sống, những vấn đề mới nhất về biến đổi khí hậu, các tai biến thiên nhiên và các giải pháp ứng phó, thích ứng
10 Nội dung chi tiết môn học
Mở đầu
1 Tổng quan về Trái Đất (6 tiết)
1.1 Trái Đất trong không gian;
1.2 Các giả thuyết về nguồn gốc Mặt Trời và các hành tinh;
1.3 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và ý nghĩa của chúng;
1.4 Chuyển động tự quay của Trái Đất, chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời và những hệ quả địa lý của chúng;
1.5 Đặc điểm chung về sự phân bố các lục địa và đại dương trên Trái Đất;
1.6 Khái quát các quyển của Trái Đất
2 Thạch quyển và địa hình bề mặt Trái đất (9 tiết)
2.1 Khái niệm chung về thạch quyển
2.2 Cấu trúc bên trong của Trái Đất;
2.3 Tính chất vật lý, hóa học của Trái Đất;
2.8.1 Hình thái chung của bề mặt Trái Đất;
2.8.2 Các nhân tố thành tạo địa hình
2.8.3 Khái quát các dạng địa hình cơ bản và tài nguyên địa hình
4
Trang 52.9 Tài nguyên địa chất và cảnh quan
2.9.1 Tài nguyên trong lòng đất
2.9.2 Tài nguyên địa mạo và cảnh quan
3 Khí quyển (3 tiết)
3.1 Cấu tạo của khí quyển
3.2 Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển
3.3 Các đặc trưng cơ bản của trạng thái khí quyển
3.4 Khái niệm thời tiết và khí hậu
3.5 Bức xạ mặt trời và các mùa
3.6 Nước trong khí quyển
3.7 Hoàn lưu chung khí quyển
4 Thủy quyển (3 tiết)
4.1 Khái niệm về chế độ nước lục địa và các đơn vị đo dòng chảy 4.2 Sự phân bố và tuần hoàn của nước trên Trái Đất
4.3 Các tính chất vật lý cơ bản của nước
4.4 Nước dưới đất và nguồn gốc nước dưới đất
4.5 Ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu và mặt đệm tới dòng chảy
4.6 Mạng lưới thủy văn (sông ngòi, ao hồ và đầm lầy)
4.7 Đại dương và Biển cả
5 Thổ quyển (3 tiết)
5.1 Đất và các yếu tố, các quá trình hình thành đất;
5.2 Thành phần vật lý, hóa học của đất;
5.3 Các kiểu đất chính trên thế giới và Việt Nam
6 Sinh quyển (3 tiết)
6.1 Thành phần, cấu trúc, vai trò và chức năng của sinh quyển;
6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật trên trái đất;
6.3 Các đới sinh vật;
6.4 Các khu sinh học trên Trái đất
7 Các đới tự nhiên và các quy luật địa lý chung của Trái đất (5 tiết)
7.1 Tính hoàn chỉnh và thống nhất của lớp vỏ địa lý;
7.2 Tuần hoàn vật chất và năng lượng;
7.3 Quy luật địa đới;
7.4 Quy luật phi địa đới;
7.5 Tính nhịp điệu;
7.6 Các đới tự nhiên trên Trái đất;
8 Trái đất và Con người (5 tiết)
8.1 Lịch sử hình thành, xuất hiện sự sống
5
Trang 68.2 Lịch sử xuất hiện và phát triển của Loài người
8.3 Vai trò của Trái đất đối với cuộc sống Con người
9 Môi trường và bảo vệ môi trường (5 tiết)
9.1 Tác động của con người tới Trái đất
9.2 Khái niệm chung về môi trường
9.3 Biến đổi khí hậu và tác động của con người Biến đổi khí hậu (biến đổi khí hậu trong lịch sử; tác động của tự nhiên đối với biến đổi khí hậu; tác động của con người đối với biến đổi khí hậu; hậu quả của biến đổi khí hậu và khả năng ứng phó)
9.4 Tai biến thiên nhiên và suy thoái môi trường
9.5 Bảo vệ Trái đất và Phát triển bền vững
6
Trang 7Phụ lục 3- MẪU ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
(Kèm theo Quy định về mở mới và điều chỉnh chương trình đào tạo
ban hành theo Quyết định số 1366/QĐ- ĐHQGHN, ngày 25 tháng 04 năm 2012
của Giám đốc ĐHQGHN)
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH
(Ghi tên môn học)
1 Mã môn học: MAT1090
2 Số tín chỉ: 03
3 Môn học tiên quyết: không
4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
5 Giảng viên (họ và tên, chức danh, học vị, đơn vị công tác):
+ Nguyễn Đức Đạt, PGS.TS, Khoa Toán-Cơ-Tin học
+ Đào Văn Dũng, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ- Tin học
+ Phạm Chí Vĩnh, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ- Tin học
+ Lê Đình Định, TS, Khoa Toán- Cơ- Tin học
6 Mục tiêu môn học/chuyên đề (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
Mục tiêu về kiến thức: Giúp sinh viên có khái niệm và biết tính toán với số phức, hiểu
và nắm bắt các phương pháp giải hệ phương trình đại số tuyến tính, các khái niệm ban đầu về không gian véc tơ, hiểu được bản chất sự độc lập, phụ thuộc tuyến tính các véc
tơ Môn học giúp sinh viên hiểu được bản chất tích vô hướng và ứng dụng, biết các khái niệm ban đầu về ánh xạ tuyến tính Sinh viên có cách nhìn tổng quát với các đường bậc hai, làm quen với các mặt bậc hai cơ bản
Mục tiêu về kĩ năng: Sinh viên có khả năng độc lập làm các bài toán có liên quan tới số
phức, ma trận, không gian véc tơ; biết áp dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các vấn đề khác
Mục tiêu về thái độ: Sinh viên có tính kiên trì, sáng tạo, có thái độ học tập chăm chỉ
7 Phương pháp kiểm tra đánh giá:
Phần tự học, tự nghiên cứu, bài tập: 20%
Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: 20%
1
Trang 8Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: 60%
8 Giáo trình bắt buộc (tác giả, tên giáo trình, nhà xuất bản, năm xuất bản):
1 Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh, Toán học cao cấp, Tập 1- Đại
số và Hình học giải tích NXB Giáo dục, 2001
2 Nguyễn Thủy Thanh, Toán cao cấp, Tập 1- Đại số tuyến tính và Hình học giải tích NXB ĐHQG Hà Nội, 2005
3 Jim Hefferon, Linear Algebra http://joshua.smcvt.edu/linearalgebra/
9 Tóm tắt nội dung môn học (Tiếng Việt, Tiếng Anh, mỗi môn học tóm tắt
khoảng 120 từ):
Các nội dung chính của chương một trong phần đại số tuyến tính bao gồm: Tập hợp và ánh xạ, trong đó đề cập đến các khái niệm cơ bản như tập hợp, ánh xạ, nhóm, vành, trường; trường số thực và số phức Môn học cung cấp các kiến thức chung về nghiệm của đa thức, từ đó làm cơ sở cho việc trình bày việc phân tích một đa thức thành tích các nhân tử, một phân thức hữu tỷ thành tổng các phân thức hữu tỷ đơn giản Trong phần ma trận, định thức, hệ phương trình đại số tuyến tính, các kiến thức có liên quan được trình bày trên ngôn ngữ hạng của ma trận để sinh viên có cái nhìn thấu đáo về tính liên kết giữa ba khái niệm trên và phương pháp thực hành giải hệ phương trình đại
số tuyến tính, một nội dung thường gặp trong tất cả các lĩnh vực khoa học và ứng dụng Nội dung tiếp theo đề cập tới những vấn đề cơ bản của không gian véc tơ, không gian Euclid Đây có thể coi như những tổng quát hóa lên trường hợp nhiều chiều của các khái niệm mặt phẳng toạ độ, hệ toạ độ trong không gian mà sinh viên đã nắm vững
từ bậc phổ thông Khảo sát một số tính chất quan trọng của ánh xạ tuyến tính, toán tử tuyến tính trong không gian véc tơ hữu hạn chiều, phép biến đổi trực giao, dạng song tuyến tính, dạng toàn phương Phần nội dung về hình học giải tích cung cấp cho sinh viên các kiến thức chung về đường bậc hai và mặt bậc hai, các dấu hiệu nhận dạng từng loại
10 Nội dung chi tiết môn học/chuyên đề (trình bày các chương, mục, tiểu mục…):
Chương 1 Tập hợp và ánh xạ Số phức Đa thức (4 giờ LT; 2 giờ BT)
1.1 Tập hợp Phép toán với các tập hợp
1.2 Ánh xạ Phân loại các ánh xạ
1.3 Số phức Biểu diễn số phức Các phép toán với số phức
1.4 Định lý cơ bản của đại số Phân tích đa thức thành tích các nhân tử
1.5 Tính chất nghiệm của đa thức với hệ số thực
1.6 Phân tích phân thức hữu tỉ thành tổng của các phân thức đơn giản
Chương 2 Ma trận, định thức và hệ phương trình đại số tuyến tính
(8 giờ LT; 4 giờ BT)
2.1 Ma trận; Ma trận chuyển vị ; Các phép toán đối với ma trận
2.2 Định thức; Các tính chất và cách tính định thức
2
Trang 92.3 Ma trận nghịch đảo; Hạng và cách tính hạng của ma trận
2.4 Hệ phương trình đại số tuyến tính; Hệ Cramer; Hệ thuần nhất; Định lý Kronecker-Capelli Giải hệ phương trình đại số tuyến tính bằng phương pháp Gauss
Chương 3 Không gian véctơ và không gian Euclid (7 giờ LT; 4 giờ BT)
3.1 Không gian véctơ; Hệ các véctơ độc lập tuyến tính
3.2 Chiều của không gian véc tơ Cơ sở không gian véctơ n chiều; Công thức biến đổi
tọa độ khi chuyển cơ sở
3.3 Khái niệm không gian Euclid Cơ sở trực giao và trực chuẩn
Chương 4 Ánh xạ tuyến tính và dạng toàn phương (7 giờ LT; 3 giờ BT)
4.1 Khái niệm ánh xạ tuyến tính, phép biến đổi tuyến tính
4.2 Hạt nhân và ảnh của ánh xạ tuyến tính
5.3 Mặt bậc hai Các dạng mặt bậc hai cơ bản
5.4 Phương trình tổng quát và phân loại mặt bậc hai
3
Trang 10ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC GIẢI TÍCH 1
1 Mã môn học: MAT1091
2 Số tín chỉ: 3
3 Môn học tiên quyết: không
4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
5 Giảng viên (họ và tên, chức danh, học vị, đơn vị công tác):
Đặng Đình Châu, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học
Đào Văn Dũng, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học
Phạm Chí Vĩnh, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học
Lê Đình Định, TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học
6 Mục tiêu môn học/chuyên đề (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
Mục tiêu về kiến thức: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về phép tính vi
phân và phép tính tích phân hàm một biến, các khái niệm về chuỗi số
Mục tiêu về kĩ năng: Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên có đầy đủ kiến thức cơ
bản về hàm một biến như tính giới hạn của hàm số, tính liên tục, tính khả vi của hàm một biến Biết các ứng dụng của vi phân để tính gần đúng; ứng dụng tích phân tính diện tích, thể tích, giải quyết các bài toán thực tế
Mục tiêu về thái độ: Sinh viên có tính kiên trì, sáng tạo, có thái độ học tập chăm chỉ
7 Phương pháp kiểm tra đánh giá:
Phần tự học, tự nghiên cứu, bài tập: 20%
Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: 20%
Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: 60%
8 Giáo trình bắt buộc (tác giả, tên giáo trình, nhà xuất bản, năm xuất bản):
1 Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh, Toán học cao cấp, Tập 2, Phép tính giải tích một biến số NXB Giáo dục, 2001
2 Nguyễn Thủy Thanh, Toán cao cấp, Tập (2-3)- Phép tính vi phân các hàm- Phép tính tích phân, Lý thuyết chuỗi, Phương trình vi phân, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005
1
Trang 113 James Stewart Calculus:Early Transcendentals Publisher Brooks Cole, 6th edition, June, 2007
9 Tóm tắt nội dung môn học (Tiếng Việt, Tiếng Anh, mỗi môn học tóm tắt khoảng
120 từ):
Môn học cung cấp các kiến thức về đạo hàm, vi phân của hàm một biến số và ứng dụng để tính gần đúng, đạo hàm cấp cao, công thức khai triển Taylor, Măc Lôranh, quy tắc tìm giới hạn Lôpitan Nội dung cũng đề cập đến các phương pháp tìm nguyên hàm và tính tích phân xác định, tính các tích phân suy rộng loại 1và 2 Trình bày về chuỗi số, chuỗi số dương, chuỗi số đan dấu, chuỗi luỹ thừa, chuỗi Furie
10 Nội dung chi tiết môn học/chuyên đề (trình bày các chương, mục, tiểu mục…):
Chương 1 Nhập môn giải tích (2 giờ lý thuyết; 1 giờ bài tập)
1.1 Tập hợp
1.2 Dãy số và giới hạn của dãy số
1.3 Hàm một biến và đồ thị các hàm một biến cơ bản
1.4 Hàm số hợp
1.5 Hàm số ngược và đồ thị của hàm số ngược
Chương 2 Giới hạn và sự liên tục của hàm số một biến (4 giờ lý thuyết; 2 giờ bài tập)
2.1 Giới hạn và các tính chất giới hạn của hàm một biến
2.2 Giới hạn một phía
2.3 Vô cùng lớn và vô cùng bé
2.4 Sự liên tục của hàm một biến
2.5 Điểm gián đoạn
Trang 12Chương 4 Phép tính tích phân của hàm số một biến (10 giờ lý thuyết; 5 giờ bài
5.2 Chuỗi dương Các tiêu chuẩn hội tụ chuỗi dương
5.3 Chuỗi đan dấu và tiêu chuẩn hội tụ
5.4 Khái niệm chuỗi hàm
5.5 Chuỗi luỹ thừa Miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa Chuỗi Furie
3
Trang 13ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC GIẢI TÍCH 2
1 Mã môn học: MAT1092
2 Số tín chỉ: 3
3 Môn học tiên quyết: Giải tích 1, MAT1091
4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
5 Giảng viên (họ và tên, chức danh, học vị, đơn vị công tác):
Đặng Đình Châu, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học
Đào Văn Dũng, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học
Phạm Chí Vĩnh, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học
Lê Đình Định, TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học
6 Mục tiêu môn học/chuyên đề (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
Mục tiêu về kiến thức: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về phép tính vi
phân của hàm hai, ba biến Mở rộng cho hàm nhiều biến Giúp sinh viên hiểu bản chất phép tích phân bội, tích phân đường và mặt Sinh viên được trang bị các phương pháp giải phương trình vi phân cấp1 và cấp 2
Mục tiêu về kĩ năng: Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên có đầy đủ kiến thức cơ
bản về hàm nhiều biến, từ đó có khả năng độc lập nghiên cứu, ứng dụng toán học theo hướng ngành học của mình
7 Phương pháp kiểm tra đánh giá:
Phần tự học, tự nghiên cứu, bài tập: 20%
Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: 20%
Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: 60%
8 Giáo trình bắt buộc (tác giả, tên giáo trình, nhà xuất bản, năm xuất bản):
1 Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh Toán học cao cấp, Tập 3- Phép
tính giải tích nhiều biến số NXB Giáo dục, 2008
2 Nguyễn Thủy Thanh, Toán cao cấp, Tập (2-3)- Phép tính vi phân các hàm- Phép tính tích phân, Lý thuyết chuỗi, Phương trình vi phân NXB ĐHQG Hà Nội, 2005
3 James Stewart Calculus:Early Transcendentals Publisher Brooks Cole, 6th edition, June, 2007
1
Trang 149 Tóm tắt nội dung môn học (Tiếng Việt, Tiếng Anh, mỗi môn học tóm tắt khoảng
120 từ):
Trang bị cho sinh viên các khái niệm quan trọng của hàm hai hoặc ba biến như giới hạn, tính liên tục, tính khả vi, khảo sát cực trị địa phương Môn học trình bày về tích phân bội cùng với các ứng dụng của nó trong các bài toán tính diện tích, thể tích, trọng tâm, khối lượng Cung cấp khái niệm cơ bản của tích phân đường, tích phân mặt Đưa
ra các công thức liên hệ tích phân bội với tích phân đường-mặt Các phương pháp giải phương trình vi phân cấp1 và cấp 2
10 Nội dung chi tiết môn học/chuyên đề (trình bày các chương, mục, tiểu mục…):
Chương 1 Hàm nhiều biến (8 giờ LT; 4 giờ BT)
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.2 Giới hạn, tính liên tục của hàm hai biến
1.3 Đạo hàm riêng, đạo hàm riêng hàm hợp, đạo hàm riêng cấp cao
Chương 3 Tích phân đường, tích phân mặt (8 giờ LT; 4 giờ BT)
3.1 Tích phân đường loại một
3.2 Tích phân đường loại hai
3.3 Tích phân mặt loại một
3.4 Tích phân mặt loại hai
3.5 Mối quan hệ của các tích phân bội, đường và mặt
Chương 4 Phương trình vi phân (6 giờ LT; 3 giờ BT)
4.1 Khái niệm cơ bản
2
Trang 154.2 Phương trình vi phân cấp I
4.3 Phương trình vi phân cấp II
3
Trang 16ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC XÁC XUẤT THỐNG KÊ
1 Mã môn học: MAT1101
2 Số tín chỉ: 3
3 Môn học tiên quyết: Giải tích 1, MAT1091
4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
5 Giảng viên (họ và tên, chức danh, học vị, đơn vị công tác):
Đặng Hùng Thắng , GS.TSKH, Khoa Toán-Cơ-Tin học
Trần Mạnh Cường, TS, Khoa Toán-Cơ-Tin học
Phạm Đình Tùng, Th.S, Khoa Toán-Cơ-Tin học
Hoàng Phương Thảo, Th.S, Khoa Toán-Cơ-Tin học
Nguyễn Thịnh, TS, Khoa Toán-Cơ-Tin học
Tạ Công Sơn, Th.S, Khoa Toán-Cơ-Tin học
Trịnh Quốc Anh, TS, Khoa Toán-Cơ-Tin học
Phan Viết Thư , PGS.TS, Khoa Toán-Cơ-Tin học
6 Mục tiêu môn học/chuyên đề (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
Về kiến thức
Sinh viên nắm được:
- Khái niệm về xác suất, các quy tắc tính xác suất và các ứng dụng
- Khái niệm về đại lượng ngẫu nhiên, các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên
và một số phân bố thường gặp trong thực tế
- Các kiến thức cơ bản về lý thuyết mẫu, thống kê mô tả
- Các vấn đề ước lượng khoảng, kiểm định giả thiết, tương quan và hồi quy Sinh viên hiểu được vai trò và ứng dụng của Xác suất thống kê trong các ngành khoa học khác cũng như trong cuộc sống
- Kỹ năng tự nghiên cứu và kỹ năng làm việc theo nhóm
Về thái độ: Sinh viên có tính kiên trì, sáng tạo, có thái độ học tập chăm chỉ
1
Trang 177 Phương pháp kiểm tra đánh giá:
Phần tự học, tự nghiên cứu, bài tập: 20%
Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: 20%
Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: 60%
8 Giáo trình bắt buộc (tác giả, tên giáo trình, nhà xuất bản, năm xuất bản):
[1] Đặng Hùng Thắng, Mở đầu về lý thuyết xác suất và các ứng dụng, Nhà Xuất bản Giáo dục, 2009
[2] Đặng Hùng Thắng, Thống kê và ứng dụng Nhà Xuất bản Giáo dục, 2008 [3] Đặng Hùng Thắng, Bài tập xác suất Nhà Xuất bản Giáo dục, 2009
[4] Đặng Hùng Thắng, Bài tập thống kê Nhà Xuất bản Giáo dục, 2008
[5] Đào Hữu Hồ, Xác suất thống kê – Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội,
10 Nội dung chi tiết môn học/chuyên đề (trình bày các chương, mục, tiểu mục…): Chương 1 Biến cố và xác suất của biến cố (5 lý thuyết + 3 bài tập)
1.1 Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
1.2 Biến cố và quan hệ giữa các biến cố
1.3 Xác suất của biến cố và các quy tắc tính xác suất cơ bản
1.4 Xác suất có điều kiện
1.5 Công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayes
1.6 Phép thử lặp và công thức Bernoulli
Bài tập
Chương 2 Đại lượng ngẫu nhiên rời rạc (4 lý thuyết +2 bài tập)
2.1 Bảng phân bố xác suất
2.2 Các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên rời rạc
2.3 Phân bố đồng thời và hệ số tương quan
2
Trang 182.4 Một số phân bố rời rạc thường gặp
Bài tập
Chương 3 Đại lượng ngẫu nhiên liên tục (4 lý thuyết + 2 bài tập)
3.1 Hàm mật độ và hàm phân bố xác suất
3.2 Các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên liên tục
3.3 Một số phân phối liên tục thường gặp
3.4 Luật số lớn và định lý giới hạn trung tâm cho dãy đại lượng ngẫu nhiên (rời rạc, liên tục) độc lập, cùng phân bố
Bài tập
Chương 4 Lý thuyết mẫu (2 lý thuyết + 1 bài tập)
4.1 Mẫu số liệu, thống kê mô tả
4.2 Các phương pháp trình bày, biểu diễn mẫu
4.3 Các đặc trưng mẫu
4.4 Phân bố của các đặc trưng mẫu
Hướng dẫn sử dụng phần mềm thống kê để biểu diễn mẫu, tính các đặc trưng mẫu Chương 5 Uớc lượng tham số (2 lý thuyết + 2 bài tập)
5.1 Ước lượng điểm cho kỳ vọng, median, phương sai và xác suất
5.2 Ước lượng khoảng
5.3 Độ chính xác của ước lượng và số quan sát cần thiết
Hướng dẫn sử dụng phần mềm thống kê giải bài toán ước lượng khoảng
Bài tập
Chương 6 Kiểm định giả thiết (8 lý thuyết + 6 bài tập)
6.1 Kiểm định giả thiết về giá trị trung bình
6.2 Kiểm định giả thiết về tỷ lệ
6.3 Kiểm định giả thiết cho phương sai
6.4 So sánh hai giá trị trung bình
6.5 So sánh hai tỷ lệ
6.6 So sánh hai phương sai
6.7 Tiêu chuẩn phù hợp χ2
6.8 Kiểm tra tính độc lập và so sánh nhiều tỷ lệ
6.9 So sánh nhiều giá trị trung bình: Phân tích phương sai một nhân tố
3
Trang 19Hướng dẫn sử dụng phần mềm thống kê để giải các bài toán kiểm định giả thiết
Bài tập
Chương 7 Tương quan và hồi quy tuyến tính đơn (2 lý thuyết + 2 bài tập)
7.1 Tương quan tuyến tính đơn
7.2 Hồi quy tuyến tính đơn
7.3 Một số mô hình phi tuyến có thể tuyến tính hoá
Hướng dẫn sử dụng phần mềm thống kê trong phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đơn
Bài tập
4
Trang 20ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA: Vật lý
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC: CƠ - NHIỆT
1 Thông tin về giảng viên
Họ và tên giảng viên Học hàm - Học vị Đơn vị công tác
2 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: Cơ - Nhiệt
- Số tín chỉ: 3
- Mã môn học: PHY1100
- Môn học: bắt buộc
- Các môn học tiên quyết: Giải tích 1 (MAT1091)
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động
1
Trang 21+ Nghe giảng lý thuyết: 33 + Làm bài tập/thảo luận trên lớp: 9
- Ngôn ngữ giảng dạy và kiểm tra đánh giá: Tiếng Việt
- Hình thức kiểm tra cuối kỳ (thi hết môn): thi viết
- Hoạt động học tập: Nghe giảng trên lớp, thảo luận/ trao đổi, bài tập trên lớp, tự học, kiểm tra giữa kỳ, kiểm tra (thi) cuối kỳ
3 Mục tiêu của môn học
Thông qua việc cung cấp những kiến thứcvề hoạt động của khu vực công cộng trong bối cảnh của một nền kinh tế thị trường hiện đại, môn học nhằm trang
bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở cần thiết, đồng thời giúp họ phát triển các
kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp; hình thành thái độ xã hội phù hợp và tăng cường năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn
cơ, sóng cơ cùng các đặc trưng của sóng Hiểu được thuyết tương đối hẹp của Einstein và giới hạn của cơ học cổ điển
- Nắm được các khái niệm, phương pháp nhiệt động và các nguyên lý cơ bản của nhiệt động học Các điều kiện biến hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác và những biến đổi đó về mặt định lượng Hiếu được sự dãn nở
vì nhiệt của vật liệu, sự dẫn nhiệt trong các tấm vật liệu phức hợp, nguyên
lý hoạt động, hiệu suất của các động cơ nhiệt, máy lạnh
- Cung cấp cho người học những kiến thức cơ sở đầu tiên để có thể học tập
và nghiên cứu các môn học khác của các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ
3.2 Kỹ năng và thái độ cá nhân, nghề nghiệp:
- Vận dụng lý thuyết để giải các bài tập thuộc chương trình môn học
- Góp phần rèn luyện phương pháp tư duy khoa học, tư duy lôgích, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, tác phong khoa học cho người làm công tác nghiên cứu/ cử nhân,kỹ sư tương lai
- Góp phần xây dựng thế giới quan khoa học duy vật biện chứng cho người học
2
Trang 22- Người học thấy được ý nghĩa, sự cần thiết và giá trị khoa học của môn học,
qua đó có thái độ học tập nghiêm túc, tìm tòi, vận dụng các kiến thức môn
học trong thực tế đời sống
- Sinh viên cũng có cơ hội để phát triển các kỹ năng và thái độ nghề nghiệp
như: trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy; lập kế hoạch cho tương lai; tổ
chức và sắp xếp công việc; khả năng làm việc độc lập; nhận biết và bắt kịp
với những vấn đề của của nền kinh tế thế giới hiện đại; có động lực và kỹ
năng để thúc đẩy sự phát triển cá nhân và sự nghiệp
3.3 Kỹ năng và thái độ xã hội: Thông qua các hoạt động như nghe giảng, thảo
luận trên lớp, làm bài tập, sinh viên được khuyến khích và yêu cầu phát triển các
kỹ năng và thái độ xã hội như: Khả năng làm việc nhóm; giao tiếp (chiến lược và
cấu trúc giao tiếp; kỹ năng giao tiếp bằng văn bản, qua thư điện tử và phương tiện
truyền thông; kỹ năng thuyết trình)
3.4 Năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn: Thông qua các hình thức như thảo
luận tình huống, thực hiện bài tập nhóm, bài kiểm tra giữa kỳ và bài thi hết môn,
sinh viên có cơ hội và được yêu cầu vận dụng các kiến thức lý thuyết vào việc giải
thích, phân tích, luận giải, đánh giá các vấn đề, chính sách ở Việt Nam Việc
nghiên cứu và đánh giá các dự án và chính sách trong thực tiễn sẽ gián tiếp phát
triển các kỹ năng cá nhân và nghề nghiệp của sinh viên
4 Tóm tắt nội dung môn học
Nội dung môn học gồm 2 phần Cơ học và Nhiệt học
- Phần Cơ học bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Động học và các định luật
cơ bản của động lực học chất điểm, hệ chất điểm,vật rắn Nguyên lý tương đối
Galile.Ba định luật bảo toàn của cơ học: định luật bảo toàn động lượng, định luật
bảo toàn mômen động lượng và định luật bảo toàn năng lượng Định luật hấp dẫn
vũ trụ và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh.Hai dạng chuyển động cơ bản của
vật rắn: chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay Dao động và sóng cơ Cuối
cùng là giới thiệu về thuyết tương đối hẹp của Anhxtanh
- Phần nhiệt học bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Các kiến thức cơ bản về
nhiệt động lực học mà nội dung xoay quanh ba định luật: định luật số không, định
luật số 1 và định luật số hai Các vấn đề về nhiệt độ, áp suất, các hiện tượng truyền
trên cơ sở thuyết động học phân tử
5 Nội dung chi tiết môn học
Phần 1 CƠ HỌC Chương 1 Mở đầu vật lý học (1+0+0)
1.1 Đối tượng, phương pháp của vật lý học Quan hệ giữa vật lý học và các
ngành khoa học, kỹ thuật khác
1.2 Đo lường và thứ nguyên của các đại lượng vật lý Hệ đơn vị quốc tế SI
3
Trang 23Chương 2 Động học chất điểm (2+1+0)
2.1 Chuyển động cơ học, chất điểm, hệ quy chiếu, véc tơ dịch chuyển, phương
trình chuyển động, phương trình quỹ đạo
2.2 Vận tốc Gia tốc
2.3 Một số chuyển động cơ thường gặp: chuyển động của vật bị ném xiên,
chuyển động tròn
4
Trang 24Chương 4 Công và năng lượng (2+1+0)
4.1 Năng lượng, công và công suất
5.2 Động năng Định lý động năng
4.3 Lực thế Thế năng Định lý thế năng
4.4 Cơ năng Định luật biến thiên và bảo toàn cơ năng
4.5 Va chạm
Chương 5 Chuyển động của vật rắn (3+1+0)
5.1 Hệ chất điểm Khối tâm Phương trình chuyển động của khối tâm
5.2 Vật rắn Chuyển động tịnh tiến của vật rắn
5.3 Phương trình cơ bản của vật rắn quay quanh một trục cố định
5.4 Mômen quán tính của vật rắn Định luật Steiner - Huygen
5.5 Mômen động lượng Định luật biến thiên và bảo toàn mô men động lượng 5.6 Động năng của vật rắn quay
Chương 6 Dao động và sóng cơ (3+1+1)
6.1 Dao động điều hòa Biến đổi năng lượng trong dao động điều hòa
6.2 Tổng hợp dao động
6.3 Dao động tắt dần Dao động cưỡng bức Hiện tượng cộng hưởng
6.4 Sự truyền sóng trong môi trường đàn hồi Sóng ngang, sóng dọc
6.5 Phương trình sóng Năng lượng và mật độ năng lượng của sóng
6.6 Hiện tượng giao thoa sóng Sóng dừng
6.7 Hiệu ứng Doppler
5
Trang 25Chương 7 Trường hấp dẫn và chuyển động trong trường xuyên tâm (2+0+1)
7.1 Định luật hấp dẫn vũ trụ
7.2 Trường hấp dẫn Thế năng trong trường hấp dẫn
7.3 Chuyển động trong trường xuyên tâm Các định luật Kepler
7.4 Các vận tốc vũ trụ cấp một và cấp hai
Chương 8 Cơ sở của thuyết tương đối hẹp (3+0+1)
8.1 Nguyên lý tương đối và phép biến đổi Galileo
8.2 Các tiên đề của thuyết tương đối hẹp
8.3 Phép biến đổi Lorentz
8.4 Tính tương đối của không gian và thời gian
8.5 Định luật cơ bản của động lực học tương đối tính
8.6 Mối quan hệ giữa khối lượng và năng lượng
Phần 2 NHIỆT HỌC Chương 9 Nhiệt độ (1+0+0)
9.1 Nguyên lý số (0) của nhiệt động lực học
9.2 Các thang nhiệt giai
9.3 Sự nở vì nhiệt của chất rắn và chất lỏng
Chương 10 Nhiệt và nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học (3+1+0)
10.1 Nhiệt, công và nội năng hệ nhiệt động
10.2 Nhiệt dung của vật chất
10.3 Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học
10.4 Áp dụng nguyên lý 1 trong các quá trình của khí lý tưởng
10.5 Các hiện tượng truyền nhiệt
Chương 11 Thuyết động học chất khí (4+1+0)
11.1 Chất khí lý tưởng Chuyển động nhiệt Quãng đường tự do trung bình 11.2 Áp suất và nhiệt độ theo quan điểm của thuyết động học phân tử Phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử
11.3 Định luật phân bố phân tử theo vận tốc của Maxwell
6
Trang 2611.4 Định luật phân bố phân tử theo thế năng của Boltzman
11.5 Sự phân bố đều của năng lượng theo bậc tự do
11.6 Nhiệt dung khí lý tưởng
11.7 Công trong quá trình đẳng nhiệt, đoạn nhiệt Phương trình đoạn nhiệt
Chương 12 Các hiện tượng động học trong chất khí (2+1+0)
12.1 Hiện tượng khuếch tán
12.2 Hiện tượng dẫn nhiệt
12.3 Hiện tượng nội ma sát
Chương 13 Entropi và nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học (4+1+0)
13.1 Quá trình thuận nghịch và bất thuận nghịch
13.2 Động cơ nhiệt và máy lạnh Hai cách phát biểu nguyên lý thứ 2 nhiệt động lực học theo Thomson và theo Clausius
13.3 Chu trình Carnot
13.4 Định lý Carnot về động cơ nhiệt
13.5 Entropy Nguyên lý tăng Entropy
13.6 Ý nghĩa của Entropy
6.Học liệu:
6.1 Học liệu bắt buộc:
1 Nguyễn Viết Kính, Bạch Thành Công, Phan Văn Thích, Vật lý học đại cương Tập 1, NXB ĐHQGHN, 2005
2 Nguyễn Huy Sinh, Giáo trình Vật lý Cơ-Nhiệt đại cương Tập 1 và Tập 2,
NXB Giáo dục Việt nam, 2010
3 D Haliday, R Resnick and J Walker, Cơ sở vật lý Tập1, 2, 3; Ngô Quốc
6.2 Học liệu tham khảo:
1 R.A.Serway and J.Jewet, Physics for scientists and enginneers, Thomson
Books/Cole, 6th edition, 2004
7
Trang 272 Đàm Trung Đồn và Nguyễn Viết Kính, Vật lý phân tử và Nhiệt học, NXB
ĐHQGHN, 1995
3 Nguyễn Huy Sinh, Giáo trình Nhiệt học, NXB Giáo dục, 2009
4 Nguyễn Văn Ẩn, Nguyễn Thị Bảo Ngọc, Phạm Viết Trinh, Bài tập vật lý đại
tự nghiên cứu
Lý thuyết Bài tập Thảo luận
Nội dung 1: Chương 1 và chương 2 3 3
Phần 2 Nhiệt học 18
8
Trang 28Cộng 33 9 3 45
* Bao gồm cả thời gian kiểm tra giữa kỳ
9
Trang 297.2 Lịch trình cụ thể cho từng nội dung
Tuần 1: Nội dung 1:Chương 1: Mở đầu vật lý học và Chương 2: Động học chất điểm
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
Tuần 3 : Nội dung 3: Chương 4: Công và năng lượng và Chương 2: Động
học chất điểm (tiếp theo-bài tập)
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
đường - Như nội dung chương trình của chương 4
- Giải bài tập chương 2
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
Trang 30GV giao
11
Trang 31 Tuần 5: Nội dung 5: Chương 3 + 4 +5 (tiếp theo – Bài tập)
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
Bài tập
(3gtc)
Giảng
đường - Giải bài tập chương 3 - Giải bài tập chương 4
- Giải bài tập chương 5
- Hoàn thiện bài tập các chương 3, 4 và 5
Tuần 6: Nội dung 6: Chương 6: Dao động và sóng cơ,
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
-Tự học và nghiên cứu các mục 6.6 và 6.7
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
đường -Như nội dung chương trình của chương 7,
nhưng không thực hiện các phép chứng minh các định luật Kepler ở mục 7.3
- Giải bài tập chương 6
Tuần 8 : Nội dung 8: chương 7: Trường hấp dẫn và chuyển động trong trường xuyên tâm và Chương 8: Cơ sở của thuyết tương đối hẹp
12
Trang 32thức tổ
chức dạy
học
gian, địa điểm
Tuần 9 : Nội dung 9: Chương 8: Cơ sở của thuyết tương đối hẹp (tiếp theo)
và Kiểm tra giữa kỳ
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
- Kiểm tra nội dung kiến thức phần cơ học
- Tự học, nghiên cứu các mục 8.5 và 8.6
- Kiểm tra giữa kỳ
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
Lý thuyết
( 3 gtc)
Giảng
đường -Như nội dung chương trình của chương 9
-Như nội dung chương trình của chương 10 các mục từ 10.1 đến 10.3
Tuần 11: Nội dung 11: Chương 10: Nhiệt và nguyên lý thứ nhất của nhiệt
động lực học(tiếp theo) và Chương 11: Thuyết động học chất khí
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
Trang 33(3 gtc) -Như nội dung chương
trình của chương 11 các mục từ 11.1 đến 11.3
218, tr 229-239
- Đọc TL3,
tr.224-228 và 232-234 -Làm bài tập ch.11
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
và các hiện tượng khuyếch tán, dẫn nhiệt
Tuần 14: Nội dung 14: Chương 13: Entropy và nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
Trang 34do GV giao
Tuần15: Nội dung 15: Chương 13: Entropy và nguyên lý thứ hai của nhiệt
động lực học(tiếp theo-lý thuyết), Chương 12: Các hiện tượng động học trong chất khí (tiếp theo-bài tập) và Tổng kết môn học
Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi chú
-Đọc TL1, tr.265-273 -Hoàn thiện bài tập ch.12 +13
-Tự học, nghiên cứu nội dung chương 13 qua các TL1, TL5 -Ôn tập phần nhiệt học
8 Chính sách đối với môn học:
- Đối với người học: người học được dự thi kết thúc môn học khi đủ các điều kiên sau:
+ Có mặt trên lớp không dưới 80% số giờ trên lớp của môn học
+ Có đủ các điểm thành phần của môn học
- Đối với giảng viên: môn học được giảng dạy trong 1 học kỳ, mỗi tuần 3gtc bao gồm các hoạt động giảng dạy lý thuyết, bài tập và tự học/nghiên cứu
9 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
9.1 Mục đích và trọng số kiểm tra-đánh giá
Hình thức Tính chất của nội dung
kiểm tra
Mục đích kiểm tra Trọng
số 100% Kiểm tra
thường
xuyên
(chuyên cần)
KT việc nắm được các luận điểm về lý thuyết, biết vận dụng các chiến thuật giả bài tập ở mức độ trung bình
Đánh giá khả năng nhớ và tái hiện các nội dung cơ bản của môn học
20%
Kiểm tra
giữa kỳ KT việc nắm vững các quy luât vật lý, biết vận
dụng giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan
Đánh giá kỹ năng học tập độc lập, kỹ năng giải quyết những vấn đề, bài tập, vận dụng các luận điểm lý thuyết đã học ở
mức độ trung bình
20%
15
Trang 35Thi kết thúc KT việc hiểu sâu lý
thuyết, đánh giá được giá trị của lý thuyết trên cơ sở liên hệ với thực tế
Đánh giá trình độ nhận thức và kỹ năng vận dụng
lý thuyết giải quyết các vấn đề thực tiễn(bài tập, hiện tượng)
60%
9.2 Tiêu chí đánh giá các loại bài tập và kiểm tra đánh giá
9.2.1 Bài tập cá nhân
- Về nội dung:
+ Nắm được nội dung cơ bản của từng chương
+ Có lời giải đúng cho ít nhất 65% bài tập, câu hỏi do GV giao
+ Sử dụng các tài liệu do giảng viên yêu cầu Có thể sử dụng thêm tài liệu
do người học tự tìm
-Về hình thức:
Nộp bài cho giáo viên/ trợ giảng, cho điểm
9.2.2 Bài kiểm tra giữa kỳ
Sau khi học xong từng phần cơ sẽ có bài kiểm tra giữa kỳ bằng hình thức tự luận trên lớp Các tiêu chí đánh giá đối với bài tự luận:
-Về nội dung:
+ Tiêu chí 1: Có trả lời, lời giải đúng cho câu hỏi, bài tập của đề kiểm tra + Tiêu chí 2: Lập luận rõ ràng, chính xác, kết quả số đúng đơn vị, giải
quyết được vấn đề -Về hình thức:
+ Tiêu chí 3: Bố cục hợp lý, trình bày sạch sẽ trên giấy theo quy định
• Biểu điểm trên cơ sở mức độ đạt 3 tiêu chí
9 - 10 Đạt 90-100% cả 3 tiêu chí
7 - 8 Đạt 70-80% 3 tiêu chí
5 - 6 Đạt 50-60% 3 tiêu chí Dưới 5 Đạt dưới 50% 3 tiêu chí
9.2.3 Bài thi hết môn
- Tiêu chí và biểu điểm như đối với 9.2.2
16
Trang 36* Ghi chú: Do đặc thù môn học gồm 2 phần kiến thức cơ và nhiệt nên trong việc ra đề và đánh giá bài thi hết môn, cũng như trong đánh giá các kiểm tra giữa kỳ nên đảm bảo tỉ lệ giữa 2 phần cơ/nhiệt là 3/2
Lịch thi, kiểm tra: Theo lịch chung của Phòng Đào tạo
Giảng viên Chủ nhiệm bộ môn Chủ nhiệm khoa
17
Trang 37ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
CƠ SỞ VẬT LÝ ĐIỆN QUANG
1 Thông tin về giảng viên
13 Nguyễn Huy Sinh GS TS.GVC ĐH KHTN
2 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: Điện-Quang
1
Trang 38+ Vật lý Nguyên tử + Vật lý Hiện đại
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Lý thuyết Điện từ: 14
+ Bài tập Điện từ : 9 + Lý thuyết Quang học: 14
+ Bài tập Quang học: 7+ Tự học xác định: 0 + Kiểm tra, đánh giá: 1
- Địa chỉ khoa/bộ môn phụ trách môn học:
+ Khoa Vật Lý Trường Đại học KHTN, ĐHQG Hà Nội
-Biết vận dụng các kiến thức lý thuyết thu nhận từ môn học để giải thích các hiện tượng thường gặp trong cuộc sống, trong kỹ thuật Giải được các bài tập theo nội dung từng chương của chương trình
Phần Quang học:
- Nắm vững bản chất, giải thích được các hiện tượng quang học như giao thoa, nhiễu xạ, phân cực ánh sáng và lượng tử ánh sáng như bức xạ nhiệt, các hiện tượng quang điện và ứng dụng của chúng
2
Trang 39- Biết vận dụng kiến giải thích được các hiện tượng quang học liên quan trong thực tiễn học tập, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ
3.1.3 Mục tiêu về thái độ người học:
- Thấy được ý nghĩa, giá trị khoa học của môn học
- Hiểu biết về các hiện tượng quang học trong thiên nhiên và trong đời sống thực tiễn
4 Tóm tắt nội dung môn học
Phần Điện từ:
Môn học Điện và từ cung cấp cho người học:
- Những kiến thức cơ sở về điện: điện trường, điện thế, dòng điện, các định luật Ohm, Joule-Lenz…
- Những kiến thức cơ sở về từ: từ trường, lực Lorentz, các định luật Biot- Savart - Laplace, Faraday
- Dao động điện và sóng điện từ
- Các quy luật tương tác giữa các điện tích đứng yên, chuyển động đều, chuyển động có gia tốc; hiểu được sự chuyển hóa năng lượng giữa điện và từ, hiểu sâu những hiện tượng liên quan đến kỹ thuật điện, dao động điện
đó là thuyết photon của Einstein Lý thuyết lượng tử của ánh sáng được vận dụng để giải thích một số hiện tượng quang học điển hình mà lý thuyết sóng không giải thích được
5 Nội dung chi tiết môn học
Phần Điện –Từ
Nội dung 1:
Chương 1: Điện tích và điện trường (3 giờ lý thuyết; 2 giờ bài tập)
1.1 Điện tích, định luật Coulomb
1.2 Điện trường, cường độ điện trường
1.3 Định luật Gauss
1.4 Bài tập: Bài tập về điện tích, điện trường
Nội dung 2:
3
Trang 40Chương 2: Điện thế (3 giờ lý thuyết; 1 giờ bài tập)
2.1 Điện thế, hiệu điện thế
2.2 Tụ điện, ghép tụ điện
2.3 Năng lượng điện trường
2.4 Bài tập : Bài tập về điện thế
Chương 4: Từ trường (3 giờ lý thuyết; 3 giờ bài tập)
4.1 Cảm ứng từ, Định luật Biot - Savart – Laplace
4.2 Từ trường thông dụng : dòng điện thẳng, dòng điện tròn
4.3 Lực Lorentz
4.4 Bài tập: Bài tập về từ trường
Nội dung 5:
Chương 5: Cảm ứng điện từ (3 giờ lý thuyết; 2 giờ bài tập)
5.1 Định luật cảm ứng điện từ Faraday
6.2 Sự phân bố cường độ ánh sáng trong giao thoa với hai khe
6.2.1 Biểu thức cường độ ánh sáng giao thoa
6.2.2 Giao thoa của ánh sáng không đơn sắc
6.3 Giao thoa bản mỏng
6.3.1 Bản mỏng song song và vân đồng độ nghiêng
6.3.2 Bản mỏng có độ dày thay đổi và vân đồng độ dày
6.4 Giao thoa nhiều chùm tia - Giao thoa kế Fabry-Perot
6.5 Giao thoa kế Michelson
Bài tập
Nội dung 7
4