1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ tại việt nam 2001 – 2010

51 384 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 22,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhà nước Đầu tư mạo hiểm Khoa học công nghệ Nghiên cứu và phát triển TEN MOT SO TO CH

Trang 1

TRUONG DAI HOC NGOAI THUONG KHOA QUAN TRI KINH DOANH

CHUYEN NGANH KINH DOANH QUOC TE

KHOA LUAN TOT NGHIEP

DE TAL

THUC TRANG VA HUONG PHAT TRIEN CUA CAC CO

SO UOM TAO DOANH NGHIEP CONG NGHE TAI VIET

Trang 2

MUC LUC

LOI MG DAU Lo cescessscsssessssecssesssecssscessecssecsssecsnscessecssecesecesseessecsssesneceiessnecsneeeseeess 1 I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THẺ GIỚI . -2-2- 25s 4 1.1 Tổng quan về sự hình thành và phát triển của CSƯTDNCN: 4

1.2 Các khái niệm về cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ: 7

1.3 Các dịch vụ của CSƯTDNCN: - ¿+2 S2 2 E22 SE zEE cv rrezerkrrrsee 9 1.3.1 Các dich vụ về cơ sở vật cha Ad 1.3.2 Dịch vụ phát triển kinh doanh: 2 22z++2z++zxz+czzzzz+ 10 1.4 Các đặc trưng của Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ: 10

1.4.1 Các đặc trưng so với các CSƯTDN khác: -:©5+5s5s55+ 10 1.4.2 Phân biệt CSƯTDNCN với một số tổ chức khác 1.5 Phân loại các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ: 13

1.5.1 CSƯTDNCN phân theo nguồn vốn (hoặc theo chủ sở hữu) 14

1.5.2 CSƯTDNCN hoạt động vì lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận 16

1.5.3 CSƯTDNCN có hàng rào và không có hàng rảo - 16

1.6 Vai trò của các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ: 18

1.6.1 Vai trò đối với Các Doanh nhân, Doanh nghiệp công nghệ: 18

1.6.2 Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương:

1.6.3 Đối với Chính Phủ: 2-©22+22++22+2E+EtErxrerrrrrrrrsrxrrrrrrrrx 22 1.6.4 Đối với Các nhà tài trợ khác (Ngoài Chính Phủ): . 23

1.7 Các giai đoạn phát triển của một CSƯTDNCN: -=s 23 1.8 _ Các yếu tố tác động tới sự hình thành & phát triển của các TBI: 26

1.8.1 Một số nghiên cứu về CSEs của CSƯTDNCN: -+ 27

1.8.2 Đề xuất các yêu tổ thành công then chốt của các CSƯTDNCN tại Việt lu .ÔỎ 31 1.9 Hướng phát triển mới trên thế giới: . -¿¿z++z++s+zsz+zse+ 32 II THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN CƠ SỞ ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM: . 2 ©22-222222S2222ESEEESEEECEEEEEEEErErkrerrrrrrrrerrrrrrrree 33 2.1 Phân tích các nhân tố từ môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới sự phát triển của CSƯTDNCN tại Việt Nam: 2-2 + S213 S3 125 3E 1 1 311 1 11v xe 33 DAA Kim Tes .)HH,HHHHH ÔỎ 33 2.1.2 Chính sách, pháp luật:

Trang 3

P 9 39

2.1.5 Nhu cầu đối với CSƯTDNCN: cccccsccccerrrrrrrerrrrrree 40 2.1.6 _ Cơ hội và thách thức từ các nhân tố môi trường bên ngoài tới các (00x09) 0)01016i00/ 00 42

2.2 Tổng quan về phát trién CSUTDNCN tai Việt Nam từ 2000 cho tới nay:.44 2.2.1 Một số hoạt động chính của Chính Phủ và các Bộ, ban ngành: 44

2.2.2 Tông quan về các CSƯTDNCN tại Việt Nam cho tới nay: 48

2.2.3 Phân tích mô hình hoạt động của CSƯTDNCN tại Việt Nam: 51

2.2.4 Một số thành tựu của các CSƯTDNCN: 61

2.2.5 Các khó khăn trong hoạt động ươm tạo của các CSƯTDNCN: 65

II MỘT SÓ KHUYÉN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIÊN CƠ SỞ ƯƠM TAO DOANH NGHIEP CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM - 5-5552 S+S+c+EsxeEerererererererree 70 3.1 Một số kiến nghị đối với Nhà nước và Chính quyền địa phương: 70

3.1.1 Một số quan điểm và định hướng phát triển cơ sở ươm tạo doanh H400 v0ï 01) PA 70

3.1.2 Kiến nghị chính sách -2+-2©2+++++2+x+t+retzxr+rxrerrrrrrree 73 3.2 Kiến nghị đối với các CSƯTDNCN . -+©ccccceccsecrx 79 3.2.1 Nghĩa vụ pháp lý của CSƯTDNCN 80 3.2.2 Cơ cấu té chtte ctta CSUTDNCN Ln .sssssssseeesscesssssseeeseessssneeeeceesssnneess 3.2.3 Cc dich vu ctla CSUTDNCON .cscecesesessesesessseseseeeseseseeeeseseeeeeneaes 3.2.4 Tiéu chuan lựa chọn các đối tượng ươm tạo -+

3.2.5 Hình thức pháp lý dự án được lựa chọn ươm tạo 3.2.6 Về thời gian ươm tạo 3.2.7 Về công tác đánh giá hiệu quả hoạt động của các CSƯTDNCN 83

3.2.8 Các hoạt động quảng bá về tinh thần đoanh nhân - 84

3.3 Kién nghi đối với các doanh nghiệp được ươm tạo và cộng đồng địa phương:

'znn 0 .ÔÔỎ /.300i9009271)06< lo 88

PHỤ LỤC I: Các CSƯTDNCN tại Việt Nam 52 c2+2cvzzrertrrrrrrxrre 92 PHU LUC 2: CSUTDNCN tại trường Đại học Quốc Gia Singapore 94

PHU LUC 3: Phiéu điều tra đánh giá đặc trưng cá nhân (PEC) - 98

Trang 4

DANH MUC BANG BIEU VA HINH VE

Bang 1: Sé lượng các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp tại một số nước châu Á 5

Bảng 2: Các hoạt động kinh doanh nằm trong các CSƯTDN châu Âu 6

Bang 3: So sánh các số liệu của CSƯTDNCN và CSƯTDN năm 1999 tại Mỹ 11

Bảng 4: Bảng: Giai đoạn của CSƯTDN / Ma trận chức năng hoạt động 25

Bảng 5: Một số nguyên nhân thành công & thất bại của các CSƯTDNCN trên thế IỚI Sàn HH HH1 01111011101 TT HH 0111111110101 1 11T re 30 Bảng 6: Các yếu tố then chốt quyết định thành công của các cơ sở ươm tạo doanh HH 0 v0i 300140 580(0991) 086 31

Bảng 7: Đánh giá của doanh nghiệp về sự hữu ích của vườn ươm - 42

Bảng 8: Doanh nghiệp muốn nhận được hỗ trợ của vườn ươm 42

Bảng 9: Cho điểm các yếu tố CSFs thuộc yếu tố bên ngoài của các CSƯTDNCN Việt Nam

Bảng 10: Các sản phẩm, dịch vụ được cung cấp bởi các CSƯTDNCN Việt Nam 52

Bảng 11: Số lượng các doanh nghiệp đang và đã được ươm tạo tại các CSƯTDNCN Mô 62

Bảng 12: Kết quả chương trình TOPIC64 cho đến ngày 15/4/2008 63

Bảng 13: Đánh giá CSFs của CRC-TOPIC và SHBI - - - 5 s+s+s5s2 66 Hình 1: Sự tăng trưởng TBI trên thế giới 2-+- 2+2+z+cx++zrxrzrxrerzee 5 Hình 2: Sự tăng trưởng TBI ở các nước phát triển và đang phát triển 6

Hình 3: Quá trình đánh giá một ý tưởng . - + + 2 + ++x+x+x+xeeeeeeeererxree 19 Hình 4: Quá trình ươm tạo một CSƯTDNCN -. - 5 s2s2s+s+s+s+szszscs2 26 Hình 5: Qui trình ươm tạo cơ bản của CSƯTDNCN 525255 5c+cs552 53 Hộp I1: Quy trình ươm tạo của Công ty TNHH ươm tạo phần mềm Quang Trung 0 — 54

Hộp 2: Các tiêu chí xét chọn Doanh nghiệp tham gia, tiêu chí đánh giá hoạt động

và tốt nghiệp CSƯTDNCN của SHBI: 22©222+22+xtttrrtrrrrrrrrrrrrrrrrrree 57

Trang 5

Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp

Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhà nước

Đầu tư mạo hiểm Khoa học công nghệ

Nghiên cứu và phát triển TEN MOT SO TO CHUC QUOC TE

Uy ban chau Au

Tổ chức phát triển năng lực quốc tế của Đức

Dự án phát triển các CSƯTDNCN tại các nước đang phát triển của Ngân hàng Thế Giới

Hiệp hội vườm ươm doanh nghiệp quốc gia

Trường đại học Quốc Gia Singapore

Tổ chức hợp tác & phát triển kinh tế

Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc

TÊN VIẾT TẮT CÁC CSƯTDNCN VIỆT NAM

Trung tâm ươm tạo Doanh nghiệp công nghệ cao (Láng Hòa Lạc)

CSƯTDNCN cao thành phó Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Ươm tạo doanh nghiệp phần mềm Quang Trung

Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội

Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao

Vườn Ươm Doanh nghiệp CRC-TOPIC

CS UT DN CN của trường Đại học Nông - Lâm TP HCM 'Vườn ươm doanh nghiệp khoa học công nghệ ,trường ĐH Bách khoa

TP.HCM (Tên cũ Vườn ươm Phú Thọ) Unisoft — Trường đại học quốc gia TP HCM Trung tâm Vườn ươm Tỉnh Vân

Trung tâm Vườn Ươm VCI, Công ty Cổ phần Truyền thông Việt

Nam

Trang 6

LOI MO DAU

Phat triển khoa học công nghệ (KHCN) và các doanh nghiệp KHCN là một khâu quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và là một

phần không thê thiếu trong việc xây dựng chiến lược cạnh tranh của mỗi quốc gia

Trên thế giới, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ (CSƯTDNCN) là một trong những mô hình có vai trò quan trọng trong phát triển công nghệ; nó là sự kết nối giữa nghiên cứu và thực tiễn, thương mại hóa sản phẩm công nghệ, chuyển giao

công nghệ, đồng thời thúc day tinh thần doanh nhân, sự phát triển của các doanh

nghiệp công nghệ của địa phương Kinh nghiệm của rất nhiều nước trên thế giới

như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, cho thầy CSƯTDNCN cho phép tăng tỷ trọng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ từ 35% đến 75%

trong vòng một vài thập niên qua'

Ở nước ta, các chuyên gia cho rằng doanh nghiệp KHCN sẽ là phương thức

chuyển giao công nghệ nhanh nhất bởi sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp

KHCN sẽ tạo điều kiện để huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn lực

KHCN phục vụ cho sự nghiệp phát triển của đất nước, là nguồn tạo công ăn việc làm ổn định, góp phần nâng cao đời sống địa phương

Tuy vậy, đa phần các doanh nghiệp KHCN tại Việt Nam luôn gặp khó khăn: thiếu vớn, trình

độ và kinh nghiệm quản lý, thiếu nguồn nhân lực và thiếu mặt bằng để sản xuất, kinh doanh” Trên thế giới, tỷ lệ thành công (có thế sống sót sau 5 năm hoạt động) của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là 2° thì đối với các doanh nghiệp KHCN con số đó thấp hơn nhiều do các doanh nghiệp KHCN có yêu cầu về vốn đầu tr, phát triển, nguồn nhân lực cao, và hoạt động có nhiều rủi ro hơn; tuy vậy các doanh nghiệp KHCN lại có tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư cao hơn nhiều Do đó, CSƯTDNCN sẽ

là một mô hình hữu hiệu giải quyếtnhững bát cập, yếu kém của các doanh nghiệp công nghệ khởi sự trong bối cảnh phát triển kinh tế mới tại Việt Nam

! ThS Nguyễn 'Thị Lâm Hà, Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công

nghệ ở Việt Nam, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, tháng 11/2009, trang 3

? Báo cáo điều tra “Thực trạng và nhu cầu của các thành viên CLB Vườn Ươm Doanh Nghiệp” — Thang 1/2009, VCCI

3 Theo Báo cáo Doanh nghiệp vừa và nhỏ APEC 2006

Trang 7

Tai Việt Nam cdc CSUTDNCN dén nay vẫn đang trong giai đoạn đầu phát triển, với khoảng 12 cơ sở ươm tạo doanh nghiệp đã từng được thành lập, và cho tới hiện tại chỉ còn 8 CSƯTDNCN vẫn đang còn hoạt động với thời gian hoạt động từ 1-6 năm Tuy đã có một số hoạt động và thành tựu về ươm tạo doanh nghiệp, song các chương trình ươm tạo doanh nghiệp tại các

CSUTDNCN ở nước fa vẫn đang trong giai đoạn mày mò để tìm kiếm một mô hình

hoạt động và phát triển bền vững, có đủ nguồn tài chính Các khó khăn của CSUTDNCN 6 Viét Nam phần lớn là do thiếu khung pháp lý về CSƯTDNCN; chính sách hỗ trợ của Nhà nước và chính quyền địa phương chưa có tính chiến lược dài hạn; các thách thức từ môi trường vĩ mô: cơ sở hạ tầng tương đối yếu kém, tỉnh thần doanh nhân trong xã hội

kém phát triển, hệ thống giáo dục và đảo tạo về công nghệ, kỹ thuật cũng như quản

lý yếu kém, trình độ nghiên cứu khoa học công nghệ thấp

Trong bối cánh đó, ở Việt Nam, các vấn đề lý luận và thực tiễn về hình thành và phát triển CSƯTDN tới chưng và CSƯTDNCN nói riêng vẫn còn manh nha, chưa toàn điện; kinh nghiệm thành lập và phát triển của các CSƯTDNCN còn rất hạn chế Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt

động ươm tạo doanh nghiệp công nghệ đối với nước ta, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, tôi đã thực

hiện khóa luận với đề tài: “Thực trạng và hướng phát triển các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ tai Viét Nam 2001 —2010”

Mục tiêu của khóa luận là hệ thống một số cơ sở lý luận về CSƯTDNCN, kinh nghiệm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ (TDNCN) của một số nước trên thế giới, đánh giá thực trạng phát triển của các CSƯTDNCN tại Việt Nam và những vấn đề đặt ra Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ Việt Nam trong thời gian tới

Đối trợng nghiên cứu của khóa luận là CSƯTDNCN, tập trung vào 2 cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ đại diện: CRC-TOPIC (thuộc trường đại học Bách Khoa Hà Nội), SHBI (Trưng tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao thành phó Hồ Chí Minh, trực thuộc khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh)

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống: phương pháp tông hợp, phân

tích tài liệu, số liệu; phương pháp phân tích dựa trên Các nhân tố thành công then chốt (Critical Success Factors Analysis); phỏng vấn trực tiếp các giám đốc và đội ngũ quản lý của các CSUTDNCN CRC, dai hoc Bach Khoa Hà Nội; CSƯTDNCN khu công nghệ cao thành phó Hồ

Trang 8

Chi Minh (SHBD); tham quan thực tế hoạt động ươm tạo doanh nghiệp công nghệ tại CSƯTDNCN CRC, SHBI, Láng Hòa Lạc

Điểm mới của khóa luận: thứ nhất, khóa luận bô sung các thôngn tin về hoạt động của các CSUTDNCN trong vòng 1 năm trở lại đây (trong khủng hoảng và sau khủng hoảng kinh tế) Thứ hai, khóa luận đưa ra các nhóm nhân tố thành công then chốt (phân tích Critical Success Factos) đối với các CSƯTDNCN, áp dụng phân tích hoạt động cụ thể tại CSƯTDNCN CRC-TOPIC và SHBI

và đưa ra một số kiến nghị cho các CSƯTDNCN trong trường đại học và CSƯTDNCN trong khu công nghệ cao tại Việt Nam Thứ ba, khóa luận không chỉ tập trung vào các chính sách, khung pháp

lý của Nhà nước như các nghiên cứu trước đó về các CSƯTDNCN trong nước mà sẽ phân tích tổng thể các yêu tố môi trường tác động tới phát triển CSƯTDNCN: môi trường kinh tế, chính sách pháp luật, văn hóa xã hội và công nghệ cũng như nhu cầu đối với CSƯTDNCN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận được chia làm 3 chương:

-_ Chương 1: Cơsở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ -_ Chương2: Thực trạngpháttriển cơ sở ươmtạo doanh nghiệp công nghệ ở Việt Nam -_ Chương 3: Một số kiến nghị để phát triển cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ ở Việt

Nam

Trang 9

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THẺ GIỚI:

1.1 Tổng quan về sự hình thành và phát triển của CSƯTDNCN:

Ý tưởng về CSƯTDN được bắt nguồn từ nước Mỹ vào nửa cuối thế kỷ 20

Sự ra đời chính thức của các CSƯTDN được phần lớn các tài liệu nghiên cứu cũng

như Hiệp hội CSƯTDN quốc gia, Mỹ (NBIA)“ ghi nhận là vào năm 1959 khi

Joseph Mancuso mở Trung tâm Công nghiệp Batavia (Batavia Industrial Center) từ một khu nhà kho cũ tại Batavia, New York để tạo công ăn việc làm cho thị trấn nhỏ

Batavia trong thời kỳ kinh tế suy thoái.” Joseph đã nghĩ ra ý tưởng là chia nhỏ nhà

kho cũ ra thành những khu làm việc để các công ty mới khởi sự ở địa phương thuê với giá rẻ hơn, đồng thời ông cũng cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ doanh

nghiệp

Việc ươm tạo doanh nghiệp lan rộng trong nước Mỹ vào những năm 1980 khi các doanh nhân, và các nhà lãnh đạo địa phương đã bắt đầu nhận ra tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) Sự phát triển mạnh mẽ này tại

Mỹ lan sang Anh, Châu Âu qua nhiều hình thức liên quan (ví dụ: các trung tâm sáng tạo — innovation cenfers, công viên công nghệ/khoa học — techonology/ science park)

Vào tháng 10 năm 2006, đã có tới hon 1400 CSUTDN tai Bắc Mỹ, từ con số

12 CSƯTDN năm 1980 Her Majestyˆs Treasury xác định có khoảng 25 CSƯTDN

tại Anh năm 1997; cho tới 2005, Hiệp Hội CSƯTDN Anh (UK BI) cong bố có 270 môi trường ƯTDN tại nước này Một nghiên cứu được tài trợ bởi Hội đồng chung

* NBIA là tổ chức phi chính phủ bởi các nhà lãnh đạo các vườn ươm hàng đầu thế giới vào năm

1985 với mục đích cung cấp đào tạo và công cụ dé giúp đỡ các doanh nghiệp khởi su, đồng thời hỗ trợ thông tin về các van dé trong quản lý và xây dựng vườn ươm doanh nghiệp Số lượng thành viên của NBIA đã tăng từ 40 lên 1600 vào năm 2006 và hiện tại NBIA có thành viên là các VƯDN trên 66 quốc gia trên thế giới

The history o£ Business Incubation — NBIA

° Theo một số tài liệu khác, ý tưởng về cơ sở ươm tạo doanh nghiệp bắt nguồn từ năm 1942 khi công ty Student Agancies Inc tại Ithaca, Mỹ bắt đầu hỗ trợ các doanh nghiệp khởi sự của sinh viên Vào năm 1946, CSƯTDN đầu tiên hoạt động ngoài cộng đồng sinh viên được tạo dựng bởi tổ chức

Phát triển Nghiên Cứu Mỹ (American Research Development) boi một số cựu sinh viên của Học

Viện Công Nghệ Massachuset (MIT) để cung cấp vón ban đầu cho các doanh nghiệp khởi sự

5 Trung tâm công nghiệp Batavia (Batavia Industrial Center) hiện tại vẫn đang hoạt động với hơn

110 công ty được ươm tạo và 1000 vị trí cho thuê nơi làm việc.

Trang 10

chau Au (European Commission) nim 2002 cho thay c6 khoang 900 CSUTDN tai Tây Âu Trong riêng năm 2005, các chương trình ươm tạo doanh nghiệp tại Bắc Mỹ

đã hỗ trợ hơn 27000 công ty, cung cấp 100.000 công ăn việc làm và doanh thu hàng năm là 17 tỷ USD Tại châu Á, cho tới năm 2003 đã ghi nhận được trên 1100

CSUTDN với 6000 doanh nghiệp đã tốt nghiệp (theo Bảng 1) Cho đến nay, trên toàn thế giới ước tính có khoảng 5000 CSƯTDN, trong đó phần lớn là CSƯTDN

công nghệ (với khái niệm: trên 50% các doanh nghiệp được ươm tạo hoạt động trong lĩnh vực công nghệ: công nghệ thông tin, sinh học, vật liệu mới, điện tử ) Bảng 1: Số lượng các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp tại một số nước châu Á

Nguôn: Hong KIM, Chủ tịch KOBIA (2003): The improvement of Asian Business Incubation

Hình 1: Sự tăng trưởng TBI trên thế giới

1980 1985 1990 1995 2000 2005

Trang 11

Hình 2: Sự tăng trưởng TBI ở các nước phát triển và đang phát triển

Nguồn: #2009-054, Incubators as Tools for Entrepreneurship Promotion in Developing

Countries, Semih Akcomak, trang 9

Bảng 2: Các hoạt động kinh doanh nằm trong các CSƯTDN châu Âu

3 Sản xuất công nghệ cao/tiên tiến 263 18,6

4 Công nghệ thông tin và truyền thông 258 18,2

5 Nghiên cứu và triển khai 173 12,2

7 Các ngành công nghiệp tri thức/ các công ty kinh tê 162 11,5

Nguon: CSES analysis of DG Enterprise, Incubator database

Khi nền kinh tế chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức, các CSƯTDN tập

trung phục vụ và ươm tạo các doanh nghiệp công nghệ ngày càng tăng, đặc biệt ở

Trang 12

các nước đang phát triển đang muốn đây nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại

hóa Trong bảng 1, có thể thấy số lượng CSWTNDNCN chiếm tới trên 60% các

CSUTDN tại châu Âu Số lượng các CSƯTDNCN hoặc có liên quan tới công nghệ

ước tính là 3500 trong tổng số 5000 CSƯTDN trên thế giới và tập trung ở các nước đang phát triển.” Việc thúc đây các CSƯTDNCN tại các nước đang phát triển và

mới phát triển đã và đang thu hút được rất nhiều sự quan tâm, hỗ trợ từ các tổ chức

như ƯNIDO và Ngân Hàng Thế Giới Tốc độ tăng CSƯTDNCN tại các nước đang phát triển được ghi nhận là 20%/năm 1997 và đang tiếp tục tăng nhanh Ÿ

1.2 Các khái niệm về cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ:

Tại Việt Nam, mô hình CSƯTDNCN được nhắc đến lần đầu tiên vào những

năm 1996-1997 trong một số bài báo dưới tên gọi “Lồng ấp” như là một công cụ hỗ

trợ phát triển DNNVV Sau đó, trong các hội thảo, và khi các CSƯTDN đầu tiên

được thành lập tại Việt Nam, khái niệm này được dịch là “Vườn ươm doanh nghiệp” và cho đến nay cách gọi này vẫn rất thông dụng Tuy nhiên hiện tại trong các văn bản pháp luật của Việt Nam đã thống nhất cách gọi các tổ chức này là các

“Co sé wom tạo doanh nghiệp” và “Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ”

Điều này phản ánh rõ chức năng hoạt động của CSƯTDN và CSƯTDNCN giống

như một tổ chức, doanh nghiệp Do vậy, trong khóa luận này, tác giả thống nhất cách gọi của các văn bản pháp luật Việt Nam Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi nhắc tới tên riêng của các CSƯTDNCN đang hoạt động, khóa luận vẫn dùng

cách gọi “Vườn ươm doanh nghiệp” do tên đăng ký hoạt động chính thức của các CSƯTDNCN vẫn lấy tên là “Vườn ươm doanh nghiệp” hoặc “trung tâm ươm tạo

doanh nghiệp công nghệ”

Khái niệm CSƯTDNCN cũng rất khác nhau tuỳ thuộc vào cách nhìn nhận về vai trò, chức năng của nó trong phát triển doanh nghiệp, trong từng thời kỳ

7 Incubators in Developing Countries: Status and Development Perspective, Elena Scaramuzzi , infoDev Program, The World Bank, Washington DC, May 2002, trang 6

3 Tài liệu đã dẫn

° Hiện tại vẫn có các CSƯTDN tại Việt Nam và các báo cáo nghiên cứu vẫn dùng cách gọi cũ là

Vườn ươm doanh nghiệp hoặc Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp.

Trang 13

phát triển của kinh tế thế giới và khoa học - công nghệ Song phát biểu một cách

ngan gon thi “CSUTDNCN là các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triễn, thương mại hóa các công nghệ mới ”

Theo Lewis thì nếu 50% khách hàng của CSƯTDN là doanh nghiệp công

nghệ thì CSƯTDN đó có thể được coi là CSƯTDCN.'°

Theo Luật Chuyên Giao Công Nghệ số 80/2006/QH11 được Quốc Hội Việt

Nam ban hành ngày 29/11/2006, “Cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ là nơi có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ, hỗ trợ cần thiết để ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ ”

Theo Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được Quốc hội Việt Nam ban

hành ngày 13/11/2008 thì “Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao là nơi có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tang kỹ thuật và cung cấp dịch vụ, hỗ trợ can thiết

để ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao ”

Cũng theo Luật Chuyển Giao Công Nghệ (CGCN) 2006, “Ướm tạo công nghệ

là hoạt động hỗ trợ nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ có triển vọng ứng dụng thực tiễn và thương mại hoá từ ý tưởng công nghệ hoặc kết quả nghiên cứu khoa hoc va phát triển công nghệ.” Và “Uơm tạo doanh nghiệp công nghệ là hoạt động

hỗ trợ tổ chức, cá nhân hoàn thiện công nghệ, huy động vốn đâu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh, tiếp thị, thực hiện thủ tục pháp lý và các dịch vụ cân thiết khác để thành lập doanh nghiệp sử dụng công nghệ mới được tạo ra ”

Ngoài ra, ta cũng cần làm rõ các khái niệm:

Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng và giá trị gia tăng cao; có khả năng hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá

ngành sản xuất, dịch vụ hiện có

Như vậy, Luật chuyển giao công nghệ và Luật công nghệ cao đã ghi nhận Cơ

sở ươm tạo doanh nghiệp như là một tổ chức độc lập có chức năng và nhiệm vụ trong sự phát triển của khoa học, công nghệ và chuyên giao công nghệ Trong Luật

Does TBI works — David A.Lewis, 2001, trang 2

Trang 14

CGCN 2006 cũng đã đưa ra 2 khái niệm để phân biệt về ươm tạo doanh nghiệp

công nghệ và ươm tạo công nghệ Tuy vậy, khái niệm về ƯTDNCN của Luật mới nêu ra những hỗ trợ của CSƯTDNCN là “để thành lập doanh nghiệp sử dụng công nghệ mới được tạo ra.” Trong khi đó nhiệm vụ của CSƯTDNCN là hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ không chỉ trong quá trình thành lập mà còn để doanh nghiệp vượt

qua được những khó khăn và có thể tự sống sót trên thị trường

Sau khi phân tích một số cách đưa ra khái niệm, khóa luận nhận thấy khái niệm được Tổ chức hợp tác & phát triển kinh tế (OECD) đưa ra sau đây là đầy đủ nhất: “CSƯTDNCN là các tổ chức dựa vào tài sản cỗ định để cung cấp nhiều loại

bình dịch vụ tới các doanh nhân và các doanh nghiệp khỏi sự, bao gồm cơ sở hạ

tầng (không gian văn phòng, phòng thí nghiệm), hỗ trợ quản lý (Hoạch định kinh doanh, đào tạo, marketing), hỗ trợ kỹ thuật (các nhà nghiên cứu, các nguồn

số liệu), tiếp cận tới nguồn vốn (các quỹ đầu tư mạo hiểm, các quỹ angel), các hỗ

trợ pháp lý (Cấp giấy pháp hoạt động, đăng ký bảo hộ trí tuệ), và mở rộng quan

hệ (với các VUDN khác và các dịch vụ của Chính Phú) Khi công việc kinh

doanh của các doanh nghiệp được ươm tạo đã ốn định về tài chính và những chú

doanh nghiệp khỏi sự phát triển được những kỹ năng để tồn tại trong môi trường

kinh doanh, doanh nghiệp được ươm tạo sẽ tốt nghiệp và hoạt động độc lập trên

thị trường.””

1.3 Cac dich vụ của CSƯTDNCN:

Từ khái niệm trên ta có thể thấy, các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thông thường sẽ cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp như sau:

1.3.1 Các dịch vụ về cơ sở vật chất:

Các CSƯTDNCN cung cấp trụ sở làm việc, nội thất, các trang thiết bị

chuyên dùng, mạng máy tính và các kết cấu hạ tầng khác thông thường với giá rẻ, linh hoạt và đủ chức năng Ngoài việc cung cấp kết cấu hạ tầng, CSƯTDNCN còn

hỗ trợ công tác tác nghiệp của doanh nghiệp, chẳng hạn như dịch vụ thư ký, tiếp

'! Tài liệu đã dẫn

Trang 15

tân, xử lý thư, fax và dịch vụ sao chụp, hỗ trợ mạng máy tính và công tác quản lý

chứng từ số sách

Trong các CSƯTDNCN, ngoài việc cho doanh nghiệp thuê mặt bằng, trang thiết bị văn phòng các CSƯTDNCN thường ở gần hoặc nằm trong các trường đại học, khu công nghệ cao, viện nghiên cứu sẽ hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiếp cận với các phòng thí nghiệm, trang thiết bị nghiên cứu và sản xuất công nghệ cao

1.3.2 Dịch vụ phát triển kinh doanh:

o_ Dịch vụ tiếp cân với các nguôn lực tài chính: Các CSƯTDNCN cũng cung cấp khả năng tiếp cận với các nguồn vốn cần thiết cho các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp trong đó có nguồn vốn mạo hiểm, thường là tô hợp của các nguồn vốn tư nhân với nguồn vốn bên ngoài

do các đối tượng khác đầu tư, chẳng hạn như các nhà đầu tư các nhân, các nhà tư bản mạo hiểm, hoặc các tổ chức/ công ty địa phương

o_ Dịch vụ hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp: CS ƯTDNCN hướng dẫn doanh

nhân về các bước đi cần thiết mà một doanh nghiệp mới thành lập cần

phải trải qua như cung cấp các dịch vụ chuyên môn, cố vấn về kế toán, pháp lý

o_ Dịch vụ pháp lý, an ninh, sở hữu trí tuệ: CS ƯTDNCN cung cấp các

dịch vụ tư vấn tại chỗ về mọi mặt như thủ tục pháp lý, đăng ký bản

quyền, sở hữu trí tué,

o_ Dịch vụ hỗ trợ tiếp cân các mạng lưới: CS ƯTDNCN có thê giúp

doanh nhân liên hệ và kết nối với những đối tác quan trọng trong quá trình khởi sự như khách hàng tiềm năng, các giám đốc điều hành có

năng lực, nhà đầu tư

1.4 Các đặc trưng của Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ: '2

1.4.1 Các đặc trưng so với các CSUTDN khác:

'2 Nguyễn Thị Lâm Hà, “Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ ở Việt Nam”, Đê tài nghiên cứu câp bộ của năm 2009

10

Trang 16

Thứ nhất, các CS ƯTDNCN có mối liên kết chặt chẽ với các đối tác chiến

lược trong hoạt động, đặc biệt có sự cam kết bảo trợ, hợp tác mạnh của các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học — công nghệ, nhờ đó giúp ứng dụng các kết quả nghiên cứu, các ý tưởng khoa học công nghệ vào thực tiễn, thành các sản phâm

thương mại hóa

Thứ hai, các CS ƯTDNCN thường được thành lập trong trường đại học kỹ

thuật, hoặc trung tâm công nghệ, khu công nghệ cao, hoặc các nơi gần nguồn lực hỗ

trợ kỹ thuật

Thứ ba, các CS ƯTDNCN được giám sát, điều hành bởi các chuyên gia có

kinh nghiệm phát triển DNCN

Thứ tr, các doanh nghiệp công nghệ được ươm tạo được cung cấp các dịch

vụ chuyên môn kỹ thuật và các thiết bị chuyên dùng, các phòng thí nghiệm hiện đại,

đồng bộ

Chính vì các đặc trưng như trên mà các CSƯTDNCN đồi hỏi vốn đầu tư và

chi phí vận hàng lớn hơn và công sức quản lý, vận hành lớn hơn CSƯTDN trong các lĩnh vực dịch vụ, sản xuất Dưới đây là bảng so sánh các số liệu trong một

nghiên cứu của Wolfe năm 1999 giữa các CSƯTDNCN và CSƯTDN thông thường

Bảng 3: So sánh các số liệu của CSƯTDNCN và CSƯTDN năm 1999 tại Mỹ

Số lượng nhân viên / mỗi doanh 4,5 5,1

nghiép khach hang

Trang 17

1.4.2 Phân biệt CSUTDINCN với một số tổ chức khác:

s* CSƯTDNCN và Trung tâm công nghệ/Công viên công nghệ/Khu công nghệ cao:

CSƯTDNCN khác các công viên công nghệ (Technology Park) ở chỗ các CSƯTDNCN tập trung vào các doanh nghiệp mới được thành lập và trong giai đoạn đầu phát triển Các công viên công nghệ, ngược lại thường là các khu đất lớn được Nhà nước trợ cấp cung cấp không gian cho mọi loại hình doanh nghiệp từ tập đoàn, các phòng thí nghiệm của Nhà nước hay thuộc trường đại học, cho tới các công ty nhỏ Hầu hết các công viên nghiên cứu và công nghệ không cung cấp các dịch vụ

hỗ trợ kinh doanh như các chương trình của các CSƯTDNCN Tuy vậy, rất nhiều CSUTDNCN lai nằm trong các khu công nghệ cao

CSƯTDNCN với Quỹ đầu tư mạo hiểm?

Dau tu mao hiém (Venture capital investment): Là hoạt động đầu tư (thường

dưới hình thức góp vốn) do các quỹ đầu tư hay cá nhân giàu có đầu tư vào các

doanh nghiệp còn non trẻ, nhưng hứa hẹn đem lại lợi nhuận cao Do mục tiêu hoạt động vì lợi nhuận nên các nhà đầu tư đòi hỏi các dự án phải có tiềm năng đem lại

mức lợi nhuận cao trên 30% (đầu tư từ cỗ phiếu phải có mức lợi nhuận là 12 - 15%, trong khi đó gửi lãi suất tiết kiệm là 4 - 8%) Bản thân nhà đầu tư cũng đóng vai trò

tích cực trong việc quản lý các khoản đầu tư của họ thông qua cung cấp những lời khuyên hoặc hướng dẫn chiến lược Họ luôn có “kế hoạch rút lui” hoặc cách thu

hoạch trên khoản đầu tư của mình Phổ biến nhất là kế hoạch phát hành cổ phiếu lần

đầu ra công chúng (IPO) trên thị trường chứng khoán Nhà đầu tư mạo hiểm sẽ nhanh chóng chấm dứt một dự án đầu tư nếu họ cảm thấy cơ hội thành công của công ty là không còn nhiều như trước Ngoài các khác biệt trong hoạt động và dịch

VỤ cung cấp kể trên, điểm khác biệt cơ bản giữa CSƯTDNCN và Quỹ đầu tư mạo

hiểm là ở giai đoạn tiếp nhận doanh nghiệp Ươm tạo doanh nghiệp là giai đoạn

trước của đầu tư mạo hiểm Để tìm được các nhà đầu tư mạo hiểm doanh nghiệp thường phải có từ 1 - 2 năm hoạt động kinh doanh tương đối thành công (nghĩa là sản phẩm được chấp nhận trên thị trường, có kế hoạch kinh doanh cụ thể, rõ ràng,

và hấp dẫn) Do đó, các quỹ đầu tư mạo hiểm thường là các đối tác chiến lược của

12

Trang 18

các CSƯTDNCN; các CSƯTDNCN cung cấp cho các quỹ đầu tư mạo hiểm những

công ty sau giai đoạn “sống sót” và sẵn sàng có thể nhận được khoản đầu tư về vốn Các doanh nghiệp khách hàng của CSƯTDNCN cũng có nhiều khả năng được nhận

vốn đầu tư từ các quỹ đầu tư mạo hiểm hơn

1.5 Phân loại các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ:

Có nhiều cách phân loại các CSƯTDNCN khác nhau tùy thuộc vào tiêu chí phân loại, mục đích nghiên cứu khác nhau

Theo Mc Kinmon và Hayhow (1998) và Scott Kemmist (2004) thì các CSƯTDNCN có thể được phân loại dựa vào mô hình tổ chức và nguồn vốn hỗ trợ

chính: (1) Các tổ chức phát triển kinh tế, (2) Các viện nghiên cứu và trường đại học, (3) Các tổ chức vì lợi nhuận, (4) Các tổ chức phi lợi nhuận, và (5) Cá nhân/ liên kết

nguồn vốn công và cá nhân

Cách phân loại của PriceWaterHouse Cooper, của Michale Bank lại chia ra các dạng phân loại: Phân loại theo khách hàng; Phân loại theo nhà tài trợ; Phân loại theo mục đích hoạt động

Semih Akcomak (2009) lại phân chia các loại hình CSƯTDNCN theo lịch sử

phát triển và hình thành của các loại hình CSƯTDNCN mới dựa trên 2 tiêu chí: mục đích hoạt động và tổ chức bảo trợ cho các CSƯTDNCN Các loại hình

CSUTDNCN lần lượt được xuất hiện là: CSƯTDNCN cỗ điển (phi lợi nhuận và

được Nhà nước bảo trợ), CSƯTDNCN trong trường đại học, viện nghiên cứu;

CSUTDNCN tap trung vao 1 ngành công nghiệp, CSƯTDNCN của các quỹ đầu tư

mạo hiểm, CSƯTDNCN trong doanh nghiệp '*

Trong nghiên cứu mới đây của Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, các CSƯTDNCN có

thé được phân loại theo: (ï) nguồn vốn, (ii) hoat động vì lợi nhuận và phi lợi nhuận,

'Semih Akcomak, Incubators as Tools for Entrepreneurship Promotion in Developing Countries, #2009-054, Working Paper Series, United Nations University - Maastricht Economic and social Research and training centre on Innovation and Technology, The Netherlands, 2009, trang 10-11

13

Trang 19

(ii) có hàng rào hoặc không có hàng rào Đây là cách phân chia có thể coi là đầy đủ

và phù hợp nhất với nội dung nghiên cứu của khóa luận:

1.5.1 CSUTDNCN phan theo nguồn vẫn (hoặc theo chủ sở hữu)

Đây là cách phân loại thông dụng nhất của CSƯTDNCN (tương đương cách

phân loại theo nhà tài trợ trong nghiên cứu của PriceWaterHouse Cooper )

- €SUTDNCN của Nhà nước: do Chính phủ hay các cơ quan tự quản địa

phương thành lập Mục đích chính của CSƯTDNCN của Nhà nước là tạo việc làm

và phục hồi, phát triển kinh tế địa phương Mục đích quan trọng khác là chuyên đổi

cơ cấu kinh tế địa phương và bảo đảm cơ sở kinh tế, tạo ra việc làm, tăng thu nhập,

sử dụng tối đa trang thiết bị và các nguồn lực chưa được khai thác, khôi phục kinh

tế các địa phương trì trệ là những thuận lợi chủ yếu của CSƯTDNCN của Nhà

nước

- CSƯTDNCN Tư nhân: do các doanh nghiệp tư nhân thành lập nhằm hỗ trợ

một cách chọn lọc các doanh nghiệp vừa và nhỏ có triển vọng và thu lợi nhuận qua

việc đầu tư vào chính doanh nghiệp được ươm tạo Các nhà đầu tư tư nhân có thể thiết lập và vận hành các CSƯTDNCN nhằm mục đích thương mại và hợp tác kinh

doanh với các khách thuê vườn ươm Họ có thể thực hiện các vụ đầu tư với tỷ lệ rủi

ro và chi phí ít hơn qua việc thu nhận một cách chọn lọc các doanh nghiệp có triển vọng vào vườn ươm trong khi vẫn nhận được các khoản thu nhập đều đặn từ việc

thuê mặt bằng và dịch vụ, đủ để trang trải các chỉ phí vận hành

- CSUTDNCN liên doanh giữa Nhà nước và Tư nhân: do các cơ quan Nhà

nước, các viện, trường đại học và khu vực tư nhân thành lập và vận hành Các nhà

đầu tư hợp doanh có thé tim thấy các mục tiêu linh hoạt và rộng lớn nhiều hơn Họ

đóng một vai trò trong phát triển kinh tế trên các phương diện phúc lợi công cộng; nhưng mặt khác họ mang lại các cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư tư nhân qua việc tài trợ cho việc tham gia vào các chương trình thành lập doanh nghiệp kinh doanh mạo hiểm công nghệ của Chính phủ, và đôi khi đầu tư tập trung vào một số ngành công nghiệp tăng trưởng cao

14

Trang 20

- CSUTDNCN của viên, trường đại học: do viện hoặc trường đại học thành lập với mục tiêu góp phần vào phát triển của cộng đồng địa phương; tăng cường tiềm lực độc lập của viện, trường đại học nhờ việc tăng các quỹ nghiên cứu và tận dụng những lợi ích của nó; thương mại hoá một cách nhanh chóng các kết quả

nghiên cứu và phát triển; đây mạnh các hoạt động hợp tác, liên kết giữa viện, trường đại học với khu vực sản xuất, kinh doanh Trường đại học có thể đáp ứng các nhà

kinh doanh bên ngoài với các kết quả nghiên cứu của họ và thương mại hoá chúng

thông qua việc thiết lập và vận hành các CSƯTDNCN của riêng mình Về phần

mình, các CSƯTDNCN sẽ góp phần nâng cao danh tiếng của viện, trường đại học qua việc cho thuê không gian trong đại học, công nghệ, các phương tiện và hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nó sẽ giúp bên ngoài thấy rằng nghiên cứu của các

viện, trường đại học có tiềm năng thương mại và từ đó có thể huy động vốn từ bên

ngoài Hơn nữa, thông qua CSƯTDNCN, các viện, trường đại học tạo ra cơ hội cho

các giáo sư, sinh viên mới tốt nghiệp khởi đầu công việc kinh doanh riêng của họ

- CSUTDNCN thuộc quỹ đầu tư mạo hiểm: Các quỹ đầu tư mạo hiểm cũng quan tâm đến việc thành lập CSƯTDNCN cho riêng mình nhằm đáp ứng nhu cầu

ươm tạo của các doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của môi trường kinh doanh hiện

đại với những đặc điểm như tăng tốc độ thâm nhập thị trường, hiệp đồng và liên kết,

ươm tạo nhân tài và liên kết chiến lược Thông qua các hoạt động ươm tạo, các quĩ đầu tư mạo hiểm thường tham gia mua cô phần từ những công ty công nghệ đang ở giai đoạn đầu phát triển

- CSUTDNCN được thành lập trực thuộc các doanh nghiệp nhà nước Mô

hình này có lẽ chỉ có ở Trung Quốc, được thành lập nhằm tái cơ cấu các ngành truyền thống thông qua việc sử dụng công nghệ cao

Ngoài ra, các congxoocxiom (hiệp đoàn), các công ty lớn, các tô chức phi chính phủ, các hợp tác xã, các nghiệp đoàn, các hãng phân phối cũng thành lập CSƯTDNCN nhằm thực hiện các chương trình mục tiêu của họ

15

Trang 21

1.5.2 CSUTDNCN hoạt động vì lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận

CSƯTDNCN có thê hoạt động vì lợi nhuận hoặc không vì lợi nhuận tùy vào

mục tiêu của các nhà đầu tư khi thành lập CSƯTDNCN là để giải quyết các vấn đề

xã hội như giảm thất nghiệp, tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập và thúc day phat

triển kinh tế hay dé thương mại hóa sản phâm công nghệ,

CSUTDNCN vì lợi nhuận thông thường do các nhà đầu tư là doanh nghiệp, tổng công ty, tập đoàn hoặc tư nhân thành lập và thường được thành lập đưới dạng công ty Lợi nhuận có thể thu từ các dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp trong hay ngoài CSƯTDNCN; từ các doanh nghiệp khách hàng, các tập đoàn theo kiểu cung ứng các doanh nghiệp; CSƯTDNCN vì lợi nhuận được thành lập như một bộ phận trong tập đoàn, doanh nghiệp lớn, khai thác nguồn lực nội bộ, phát huy tính sáng tạo của nhân viên, sử dụng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực sẵn có của chính tập đoàn, doanh nghiệp lớn, có nhiêm vụ ươm tạo các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực với công ty mẹ Khi các công ty được ươm tạo đủ điều kiện tự hoạt động sẽ

có 2 lựa chọn: hoặc trở thành công ty thành viên của tập đoàn, công ty mẹ, mở ra một mảng hoạt động mới; hoặc trở thành công ty độc lập mà tập đoàn hay công ty

mẹ trở thành nhà đầu tư năm giữ một lượng cổ phần nhất định tương ứng với số vốn

đã bỏ ra dé wom tạo

CSUTDNCN phi lợi nhuận thông thường do các trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức, chính quyền các cấp, hoặc có thể do tư nhân hỗ trợ thành lập và hoạt động với nguồn vốn được cung cấp vì mục tiêu tạo công ăn việc làm, tạo thu

nhập, phát triển kinh tế, Các CSƯTDNCN này thường hoạt động dưới dạng tô

chức sự nghiệp có thu

1.5.3 CSUTDINCN có hàng rào và không có hàng rào (hoặc cơ cấu tổ chức)

- CSUTDNCN có hàng rào: CSƯTDNCN loại này cung cấp đồng thời cả dịch

vụ cơ sở vật chất, văn phòng, trang thiết bị, các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; và dịch vụ phát triển kinh doanh trong một khuôn viên Các doanh nghiệp công nghiệp khởi sự được ươm tạo tập trung tại CSƯTDNCN, được thuê trụ sở văn

phòng, địa điểm sản xuất, trang thiết bị, thông thường thấp hon giá thị trường (có

16

Trang 22

khi miễn phí), đồng thời được sử dụng tất cả các dịch vụ phát triển kinh doanh mà CSUTDNCN sẵn có

CSUTDNCN có hàng rào được tổ chức theo phòng ban chức năng với Ban

quản lý CSƯTDNCN và các phòng ban Ví dụ CSƯTDNCN được phân thành các

bộ phận: hỗ trợ xây dựng kế hoạch kinh doanh; hỗ trợ hoạt động và tư vấn quản trị, pháp lý; hỗ trợ các dịch vụ cơ sở vật chất; hỗ trợ các dịch vụ sở hữu trí tuệ Tuy nhiên, CSƯTDNCN loại này đòi hỏi phải có địa điểm, đầu tư cơ sở vật chất, trang

thiết bị và nhiều nhân lực, song rất chuyên nghiệp

- CSUTDNCN không có hàng rào: CSƯTDNCN loại này chỉ tập trung cung

cấp dịch vụ phát triển kinh doanh (có thể cung cấp các dịch vụ tư vấn quản trị

doanh nghiệp, tư vấn pháp lý, đầu tư, kinh doanh, sở hữu trí tuệ, thông qua

CSƯTDNCN ảo) Các doanh nghiệp công nghệ khởi sự được ươm tạo không tập trung trong CSƯTDNCN, chúng có thể hoạt động tại một điạ điểm nào đó nhưng vẫn được hưởng các dịch vụ do CSƯTDNCN cung cấp như dịch vụ tư vấn, đào tạo,

sở hữu trí tuệ, hỗ trợ quản lý, phát triển kinh doanh,

CSUTDNCN không có các phòng ban chức năng, thông thường chỉ gồm 1 nha

quản lý và 3 hoặc 4 nhân viên chuyên trách CSƯTDNCN vận hành trực tiếp và chỉ tiến hành các công việc văn phòng thông thường, các dịch vụ hỗ trợ và các hoạt động quản lý tổng hợp Còn một số dịch vụ liên quan đến hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, hoặc một số dịch vụ khác mà cơ sở ươm tạo không có khả năng cung

cấp, thi CSUTDNCN chịu trách nhiệm liên hệ giúp các tổ chức cung cấp dịch vụ

bên ngoài dé đáp ứng cho các doanh nghiệp được ươm tao

Tóm lại, CSƯTDNCN tổn tại đưới nhiều hình thức đa dạng về mục tiêu, về nguôn vốn và theo nhiều cung bậc chính sách va đơn vị lãnh thô khác nhau Đây là yếu tố cần tính đến khi hoạch định chính sách hình thành hệ thống CSƯTDNCN

phù hợp với đặc thù của từng nước, vùng và thời điểm thành lập

Ngoài các loại hình CSƯTDNCN chính kế trên, trong vòng 10 năm trở lại đây,

trên thế giới cũng xuất hiện các loại hình CSƯTDNCN kiểu mới: CSƯTDNCN ảo

17

Trang 23

(virtual incubator), hay c&éc CSƯTDNCN tập trung (Chỉ tập trung ươm tạo các

doanh nghiệp ở trong một ngành công nghiệp nhất định) Š

1.6 Vai trò của các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ:

Sự ra đời của CSƯTDNCN có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã

hội địa phương; góp phần hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ; tăng tốc độ chuyển glao công nghệ; giúp chính phủ thực hiện được các chính sách

về phát triển khoa học công nghệ một cách hiệu quả Các bên hữu quan được hưởng

lợi từ hoạt động của CSƯTDNCN bao gồm: (¡) Doanh nghiệp công nghệ;(ii) Nhà

đâu tư, nhà tài trợ; (iii) Chính Phú; (iiii) Cộng đồng địa phương

1.6.1 _Vai trò đối với Các Doanh nhân, Doanh nghiệp công nghệ:

% CS UTDNCN tạo điều kiện là chất xúc tác giúp các DNNVV công

nghệ khởi sự thành công và phát triển tỉnh thần kinh doanh

Quá trình phát triển doanh nghiệp công nghệ trải qua rất nhiều giai đoạn khác nhau Từ những ý tưởng ban đầu đến khi doanh nghiệp ra đời và phát triển vững chắc là một quá trình rất khó khăn Quá trình đánh giá một ý tưởng thành công

cho thương mại được sàng lọc qua nhiều bước, như trình bày trong Hình 1 Như

vậy, một ý tưởng tốt phải đáp ứng được 4 yêu cầu: (1) Yêu cầu thị trường, (2) Đặc tính chức năng, (3) Đặc tính sản phẩm, và (4) Thiết kế, thử nghiệm, thì mới có thể

trở thành ý tưởng thành công để có được sản phẩm vững chắc trên thị trường '

'5 Xem thêm tại phan 1.9 về hướng phát triển của TBI trên thế giới

'6 Tài liệu: Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

18

Trang 24

Hình 3: Quá trình đánh giá một ý tưởng

Quan trọng hơn, việc hiện thức hóa ý tưởng công nghệ đó trong hoạt động

kinh doanh lại cần có các yếu tố về vốn, tài chính, lãnh đạo, quản lý, đội ngũ nhân

sự Những nhà sáng lập doanh nghiệp công nghệ thường xuất thân từ nhà chuyên

môn, nhà nghiên cứu về công nghệ hoặc môi trường, vì vậy họ thường chưa bao giờ tiếp cận với các lĩnh vực phức tạp trong kinh doanh như marketing, tài chính; họ cũng thiếu một số kỹ năng cần thiết như lãnh đạo, quản lý, giao tiếp kinh doanh Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thiếu vốn là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của

các doanh nghiệp công nghệ mới thành lập Một số thất bại của thị trường được

CSƯTDNCN góp phần giải quyết bao gồm: Thiếu vốn, thiếu công nghệ chuyển giao, sự hạn chế trong tiếp cận thông tin hoặc chỉ phí tiếp cận thông tin thị trường

quá lớn Có rất nhiều cách để các CSƯTDNCN có thể hỗ trợ các doanh nghiệp khách hàng tiếp cận các nguồn lực kinh tế: 1) Văn phòng, khu làm việc với các thiết

bị cơ bản với giá thuê rẻ, 2) cơ hội tiếp cận với thiết bị phức tạp hơn miễn phí hoặc với chỉ phí thấp, 3) Các dịch vụ kinh doanh chỉ phí thấp hoặc miễn phí, giúp tiết

kiệm chi phí vận hàng cho doanh nghiệp mới khởi nghiệp, 4) Cơ hội tiếp cận lớn hơn với thị trường nguồn vốn

19

Trang 25

Dù rất ít các CSƯTDNCN có thể có nguồn lực tài chính để trực tiếp đầu tư cho các DN khách hàng, song nhờ có mạng lưới liên kết chặt chẽ với các tổ chức tài

chính như quỹ đầu tư mạo hiểm, ngân hàng, cùng với chuyên môn thâm định dự

án của các nhà quản lý vườn ươm, các doanh nghiệp khách hàng của CSƯTDNCN

thường có nhiều cơ hội nhận được đầu tư từ các quỹ tài chính hơn Các tô chức đầu

tư, cho vay thương mại thường kiểm định kế hoạch đầu tư rất kỹ càng dựa trên kế

hoạch kinh doanh, đánh giá đội ngũ quản lý doanh nghiệp (Điều mà các

CSƯTDNCN thường hỗ trợ và quan tâm nhất đối với các DN khách hàng)

Thực tế cho thấy tỉ lệ sống sót của các doanh nghiệp công nghệ trong

CSƯTDNCN thường cao hơn gấp 10 lần so với tỉ lệ sống sót của các doanh nghiệp

cùng ngành không nhận được sự hỗ trợ từ các cơ sở này Theo thống kê của NBIA,

tỷ lệ các doanh nghiệp được ươm tạo vẫn tiếp tục hoạt động trên thị trường lên tới

87%.”

% CS UTDNCN là công cụ thúc đầy sáng tạođổi mới chuyển giao công nghệ và thương mại hóa thành công các ý tưởng công nghệ nhờ gắn kết chặt chẽ hơn mối quan hệ trường đại học — viện nghiên cứu — doanh nghiệp

Nhiều nghiên cứu ủng hộ cho CSƯTDNCN cho rằng việc ƯTDNCN sẽ tăng

tỉ lệ các phát minh, sáng chế trong các ngành công nghiệp bởi nó can thiệp vào quá

trình phát minh sáng chế, gắn kết mối liên hệ giữa thị trường và các doanh nghiệp

công nghệ, cũng như giữa các doanh nghiệp công nghệ và các nghiên cứu ứng dụng Điều này diễn ra dựa trên việc trao đổi ý tưởng và sáng kiến trong nội bộ doanh nghiệp, sửa chữa những khiếm khuyết của thị trường trong quá trình nghiên cứu, phát minh, và thành lập doanh nghiệp mới

Các CSƯTDNCN có thể thúc đây tốc độ chuyên giao công nghệ và thương

mại hóa công nghệ nhờ vào việc liên kết những doanh nhân tài năng đang sẵn có

những ý tưởng cải tiến công nghệ với những cá nhân có am hiểu, chuyên sâu để

"7 State of the Business Incubation Industry Findings, NBIA, 1998

20

Ngày đăng: 15/08/2016, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w