1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản trị rủi ro thị trường tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam nghiệp

199 398 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 6,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những bắp bênh về tỷ giá, lãi suất, đối tác kinh doanh, thị trường...,những chấn động của nền kinh tế thế giới ngày nay đang đòi hỏi chúng ta phải nhạy cảm, tiếp tục đổi mới phương thức

Trang 1

HỌC VIỆN NGAN HANG

HOANG XUAN PHONG

QUAN TRI RUI RO THI TRUONG TAI NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN

CONG THUONG VIET NAM

LUAN AN TIEN Si KINH TE

HA NOI - 2014

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

HOÀNG XUÂN PHONG

QUAN TRI RUI RO THI TRUONG TAI NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN

CONG THUONG VIET NAM

CHUYEN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MA SO: 62.34.02.01

LUAN AN TIEN Si KINH TE

HUGNG DAN KHOA HOC: _ 1 PGS.TS TO NGOC HUNG

2 TS HOANG VIET TRUNG

HA NOI - 2014

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin và

kết quả nghiên cứu trong luận án là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế

Nghiên cứu sinh

Hoàng Xuân Phong

Trang 4

ii

MUC LUC DANH MUC CAC THUAT NGU VIET TAT csssssscssssssssssssssssesssssssessssssnssesssssnssessess Vv DANH MỤC BIỂU ĐỒ 2-22 2©eseCE2aseEvzsee2vreeerrrasecvosse Vii

DANH MUC CAC BANG wisecssssssssssssssssecescssssseessssssseesesssssseeessssseeeesssssseeessees wae IX

0671007075 — 1

1 Tính cấp thiết của đề tài . -s escess©+es©2v+seEzraseetvzseerrrestorssssrsrsse 1 2 Tình hình nghién ctu sssecsssccssssssssssssssssccsssssssssssssscccssssssnsssssesesssssssssuesseeeeesses sane 3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án << <s< <9 49699955 E9 004.0905 6 8 004 sge 6 4 Đối tượng và phạm vi nghiên Cứu «s2 s<©sss2vseeE2vese©2vess©zvxseerrrsserrsee 6 5 Phương pháp nghiên Cứu . < <5 << s4 se sE94 0e <5 E855 9 s08) 200 6 6 Các đóng ØÓp của luận án e-« <5 << s9 229 99 21 96000605 09 s04) 26 chẽ se» 7 CHUONG 1: NHUNG VAN DE CHUNG VE QUAN TRỊ RỦI RO THỊ TRUONG CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.8 1.1 RUIRO THI TRUONG TRONG HOAT DONG CUA NGAN HANG THUONG MAI 8

1.1.1 Khái niệm rủi ro thị tTƯỜNg, - + +x++t SE E111 21111 1kg gà như gưưc 8 1.1.2 Các loại rủi ro thị trrO1ng oo sesssesseeseeeseeeseeseeeseesueeseesnesuesersnesneeseesseesneesneeneeeneeees 9 1.1.3 Dinh on con 1n 15

1.2 QUAN TRI RỦI RO THI TRUONG TAI NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI 29

1.2.1 Khái niệm -22222 2222222121.1277 -1.1E7 0.2 1 1.1 0 10 11 re 29 1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro thị tFƯỜng +: c+2tt2Extertttrtettttrirtrrrrrrrirrrrer 31 1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro thị trường - +-5++2c++2xt2rxtzrttrrtrrrtrrrrrrrrrrrrrrrrer 36 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro thị trường tại ngân hàng thương mại 58

1.3 KINH NGHIEM QUAN TRI RUI RO THI TRUONG TAI MOT SO NGAN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC ĐÓI VỚI NHTM VIỆT NAM 61

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro thị trường tại một số Ngân hàng nước ngoài 61

1.3.2 Bai hoc kinh nghiém cho cac NHTM Viét Nam về quan trị rủi ro thị trường 66

7n 8m 67

Trang 5

iii

CHUONG 2: THUC TRANG CONG TAC QUAN TRI RUI RO TH] TRUONG TAINGAN HANG THUONG MAI CO PHAN CONG THUONG VIET NAM 68 2.1 TONG QUAN VE NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN CONG

THUONG VIET NAM oeeessecsssssssssessssessssssssesssesssssassesssssssisssissscssscssiessseeeseeesseess 68

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 68

2.3.2 Các hạn chế trong việc quản trị rủi ro thị trường và nguyên nhân 119

Kt lin Chong 2 ecsccccsssvsssssessvssecssssessssssssssesssssessssuscssssusessssessssueessssueesssiesssuesessseee 123 CHUONG 3: GIAI PHAP NANG CAO NANG LUC QUAN TRI RUI RO THI

TRUONG TAI NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN CONG THUONG

3.1 DINH HUONG PHAT TRIEN NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN

3.2.4 Nâng cao trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, thiết lập các phần mềm quản lý rủi ro 157

Trang 6

iv

3.2.5 Tăng cường khả năng dự báo biến động của thị trường 160

3.2.6 Đào tạo đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro thị trường có năng lực và trình độ

CHUYEN MON 163

3.3 MOT SO KIEN NGHI.u.cscccccssesssssssssssessssseesesssesssssescssutsessssesessvssssseessssnecessetsessees 166 3.3.1 Kiến nghị với Chính phit cccccccccsssssssssssssssssssssssssssssssssssussssssssesesssesnsssessseseeeeeeeees 166 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước -:-2¿2222EEttttttcreec2A212EErrrrrrrrrcee 166

3.3.3 Kiến nghị với Hiệp hội Ngan hang .ccssssssccssssescsessssesssessssssessesssssesensssnseneunsasee 172

Kết luận chương 3 - se SccseS2EEt E2 E112 1.1 .eee 173

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ ĐƯỢC

CONG BO CUA TAC GIA

DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO

PHU LUC 1

PHU LUC2

Trang 7

DANH MUC CAC THUAT NGU VIET TAT

Định giá điều chuyển vốn nội bộ

Khe hở nhạy cảm lãi suất

Hoạt động kinh doanh

Hội đồng Quản trị Hợp đồng hoán đổi lãi suất

Kinh doanh ngoại tệ

Kinh doanh vốn Liên ngân hàng Mua bán ngoại tệ

Mô hình mô phỏng

Bộ phận quản trị rủi ro

Ngân hàng Nhà nước Việt nam Ngân hàng Thương mại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngân hàng Thương mại Quốc doanh Ngân hàng Thương mại Việt nam Quản lý cân đối vốn

Trang 9

Khe hở nhạy cảm lãi SUAL cee ceccsececssesessesecsecersucereecersecseeseseceesacaeavees 18

Biểu đồ độ lệch vốn và biểu đồ độ lệch của độ nhạy cảm 21

Giá trị chịu rủi ro — Value at Risk . -+-< << s+ 26

Mô hình hoạt động mục tiêu giai đoạn 2013 - 2015 70

Các lãi suất cơ bản 2008-6/2013 -. - T5

Đường cong lợi suất VND

Diễn biến lãi suất huy động và cho vay năm 201 1, năm 2012

Tỷ lệ khe hở nhạy cảm lũy kế

Tỷ giá USD NHTM và thị trường tự do 2009-6/2013 95 Biến động ty giá USD/VNĐ từ 2008 đến 6/2013 98

Doanh số mua bán ngoại tệ của Vietinbank -«« s+~+ 115

Von Chit SO 0 1 127

TOng tai SAM NO o.ceececcecsessessessesssssesssesesssesesssesesssessessessessessessesseeseese 128 Tổng tài sản CÓ 222 2221 212 11212111712712711121711111 111 128

Trang 10

Mô hình quản trỊ rủi TO c5 << 36 *2E 123kg 36

Cơ cấu tổ chức bộ phận quản trị rỦ1 rO + cccssxsccsersrrerrs 36

Mô hình tổ chức QTRR của KDB 2- 2-55 Sc+2Ec£xczxcrxerseree 61

Hệ thống tính VaR của KDB -2- 2 St+2EvEEcExeEEcrkerrrkerrree 62

Quan lý hạn mức của KDB ác c1 th nhàn 63

Mô hình quản trị rủi ro lãi suất của Vietinbank - + 82

Mô hình quan tri rủi ro hối đoái của Vietinbank -s¿ 99 Các cấu phần quản trị rủi ro chủ yếu "—— 129 Khung quản trị rủi ro của các Ngân hàng tiên tiến trên thế giới 132

Cấu trúc hệ thống thông tin của KDB 2-22 zc+cxscxecrx 159

Trang 11

Bang 1.1:

Bang 1.2:

Bang 1.3:

Bang 1.4:

Bang 1.5:

Bang 1.6:

Bang 1.7:

Bang 2.1:

Bang 2.2:

Bang 2.3:

Bang 2.4:

Bang 2.5:

Bang 2.6:

Bang 2.7:

Bang 2.8:

Bang 2.9:

Bang 2.10:

Bang 3.1:

Bang 3.2:

Bang 3.3

ix

DANH MUC CAC BANG

Các phương pháp định lượng rủi ro thị trường - + scc+x++x+ 15

Khe hớ nhạy cảm lãi suất ©2-25s2 e2EE22 E222 cEErrkrrrrerrrees 17

Khe hở nhạy cảm lãi suất và rủi rO -2- 5-55 2cccxczEczterrerrerrerk 19

Bảng tông kết Tài sản/Nguồn vốn của ngân hàng được sắp xếp theo độ

nhạy cảm lãi suất giảm dần - : 5:-: .20

.34 Quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất năng động Loại trừ khe hở nhạy cảm lãi suất 35 Nghĩa vụ của người mua và bán - 54

Hoạt động tín dụng của Vietinbank ác cà St hit 73 Diễn biến các mức lãi suất điều hành của NHNN 2010-6/2013 79

Các công cụ quản trị rủi ro định giá lại - s5 5555 <++x<ssssx 89 Rúi ro lãi suất 31/12/2012 của Vietinbank . -s¿c5cxcscsccces 91 Biểu lãi suất điều chuyên vốn nội bộ áp dụng từ ngày 12.11.2012 93

Các lần điều chỉnh biên độ tỷ giá 222252c2E22EEcrErrxerrxrrrrcex 98 Hạn mức trạng thái ngoại tệ tại các chi nhánh . ‹ - 107

Trạng thái ngoại tệ và các hạn mức giao dịch, hạn mức lỗ 109

Báo cáo rủi ro ngoại tệ Vietinbank 23/12/2012 111

Bảng dự báo tỷ giá sử dụng mô hình ARIMA 113

Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của Ngân hàng TMCP công thương VN đến năm 2015 -2¿ 2 se +xerxerxerxcrs 127 Hạn mức về độ nhạy cảm của giá trị kinh tế ròng của tài sản 153

Hạn mức của độ nhạy cảm thu nhập ròng và sự thay đổi lãi suất 154

Trang 12

MO DAU

1 Tính cấp thiết cúa đề tài

Hoạt động của các NHTM thường đối mặt với rất nhiều rủi ro, trong đó có

rủi ro thị trường Hiện nay, cùng với quá trình đổi mới cơ chế quản lý là xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ và trở thành xu thế tất yếu đối với bất kỳ nền kinh tế nào, điều đó cũng hoàn toàn đúng đối với Việt Nam Sau khi gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), mức độ hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu ngày càng sâu và rộng Hội nhập có thể mang đến

cho các ngân hàng Việt Nam cơ hội trong việc học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm quản trị cũng như tận dụng công nghệ tiên tiến, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ từ những

quốc gia có nên kinh tế phát triển Tuy nhiên, hội nhập cũng làm nảy sinh ngày càng nhiều những khó khăn và thách thức, mà thách thức khôn lường đối với NHTM là những lực lượng rủi ro trong kinh doanh cùng với các yếu tố thị trường ngày càng

phức tạp đã được giải phóng và xuất hiện ngày một nhiều hơn và có tính chất phức

tạp hơn Bởi lẽ: Sự đa dạng hóa sản phẩm tài chính ngân hàng thì mức độ rủi ro ngày càng lớn; môi trường tài chính biến động không ngừng và khó kiểm soát, rất

dễ xảy ra phản ứng dây chuyền Trong khi đó, các NHTM Việt Nam lại thiếu kinh

nghiệm thực tế, lúng túng trong cách điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh

doanh tiền tệ Vì vậy, song song với mục tiêu phát triển toàn diện thì quản trị tốt rủi

ro thị trường dé tạo ra một môi trường kinh doanh ồn định đang là áp lực lớn của tất

cả các NHTM Việt Nam hiện nay

Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu quản trị rủi ro thị trường nhằm giảm thiểu những mắt mát cho NHTM là vấn đề hết sức quan trọng, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn bức xúc, cả trên bình điện toàn cầu cũng như ở từng quốc gia Từ cuối năm 2002, đề tăng cường hơn nữa khả năng chịu đựng của ngân hàng thương mại bởi tình huống xấu trong hoạt động kinh doanh, cũng như để đảm báo tính an toàn của cả hệ thống, Ủy ban giám sát họat động ngân hàng có trụ sở tại Basel đã ban hành các qui định để chuẩn hóa quản trị rủi ro thị trường Từ đó đến nay, các công

cụ và phương pháp lượng hóa các giá trị chịu rủi ro thị trường đã và đang được cải

Trang 13

tiến và đầu tư liên tục Ở Việt Nam, đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhà kinh doanh và

đề tài khoa học đề cập đến chủ đề QTRRTT và lý giải nó từ nhiều giác độ khác

nhau Có những ý kiến đề xuất mang giá trị khoa học cao, cần được nghiên cứu và vận dụng vào cuộc sống Song thực tiễn kinh doanh tiền tệ là một dòng chảy đầy biến động, có nhiều sóng dữ, khôn lường Những bắp bênh về tỷ giá, lãi suất, đối

tác kinh doanh, thị trường ,những chấn động của nền kinh tế thế giới ngày nay

đang đòi hỏi chúng ta phải nhạy cảm, tiếp tục đổi mới phương thức kinh doanh của NHTM trên nền tảng tư duy và trình độ công nghệ ngân hàng hiện đại để hạn chế

rủi ro, thu được lợi nhuận cao trong kinh doanh tiền tệ

Những năm qua, NHTMCP CT VN đã áp dụng một số chính sách nhằm giảm thiểu RRTT để có thể đứng vững trong cạnh tranh và quyết tâm thực hiện chiến lược của mình là xây dựng NHTMCP CT VN thành một tập đoàn tài chính hùng mạnh của quốc gia, khu vực và toàn cầu Tuy nhiên, trong điều kiện môi trường kinh tế bất ồn hiện nay, lãi suất, tỷ giá biến động bất thường, liên tục xây

ra nhiều thời điểm đã mang đến tổn thất không nhỏ cho Ngân hàng Bên cạnh đó,

do vẫn còn thiếu kinh nghiệm, cái nhìn toàn diện, do điều kiện kinh tế, xã hội, việc

áp dụng các chuẩn mực quản trị rủi ro thị trường đúng theo tiêu chuẩn quốc tế hiện hành vào hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và của Ngân hàng công thương Việt Nam nói riêng là vấn đề rất khó khăn, cần được tiếp

tục trao đổi, làm sáng tỏ

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn chủ đề: “Quản frị rủi ro thị trường tại NHTMCP Công thương Việt Nam "đê nghiên cứu và bảo vệ luận án tiến sỹ của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Trên thế giới quản trị rủi ro thị trường tạ NHTM đã được nghiên cứu nhiều ở

các nước phát triển và đang phát triển Cho đến nay, kết hợp từ những công trình

nghiên cứu và đúc rút từ thực tiễn, có thể nói lý thuyết về quan trị rủi ro thị trường tại NHTM đã hình thành tương đối cơ bản.

Trang 14

Nhưng môi trường kinh doanh thay đổi và khác nhau giữa các quốc gia, những lực lượng rủi ro trong kinh doanh cùng với các yếu tố thị trường ngày càng phức tạp

đã được giải phóng và xuất hiện ngày một nhiều hơn và có tính chất phức tạp hơn,

vì thế quản trị rủi ro thị trường tại NHTM cũng phải liên tục được nghiên cứu, hoàn

thiện để phù hợp và có hiệu quả với thực tiễn

Trên thế giới đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề RRTT và

OTRRTT, có thể kế đến tác giá sau:

- Hennie van Greuing va Sonia Brajovic Bratanovie, với nghiên cứu mang tén” ANALYZING AND MANAGING BANKING RISK” 2003, phan tích va quản lý các rủi ro chung trong ngân hàng bao gồm rất nhiều loại rủi ro trong

ngân hàng như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường và các vấn đề

khác có liên quan

Quản trị RRTT trong ngân hàng là một đề tài mang tính chất thực tế cao nên

ít có các giả thuyết lý luận trong các nghiên cứu của các tác giả đi trước, tuy nhiên khi nghiên cứu định lượng về rủi ro thị trường bằng phương pháp giá trị có thể tốn thất (Value at Risk), các tác giả nghiên cứu trước đã giả thiết lãi suất, tỷ giá biến động trong tương lai là một biến ngẫu nhiên có hàm phân phối xác suất là hàm phân

phối chuẩn Từ giả thiết này đã dẫn tới phương pháp tính giá trị có thể tổn that

(VaR) của một danh mục đầu tư từ các giá trị độ lệch chuẩn (Standard Deviation) và

hệ số tương quan (Correlation) của các lãi suất, tỷ giá trong quá khứ

Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã chủ yếu nêu lên phương pháp lượng

hóa RRTT bằng kỹ thuật tính toán VAR Các phương pháp tính VAR gồm: Phương

pháp phân tích quá khứ ( Historical simulation approach), Phương pháp phương sai, hiệp phương sai (delta-normal or variance/covariance methodology) và phương pháp mô phỏng Molte Carlo)

Các nghiên cứu froHg HƯỚC:

Tại Việt Nam, tính đến thời điểm hiện tại có nhiều công trình nghiên cứu

khoa học xung quanh vấn đề quản trị rủi ro NHTM Các nghiên cứu này hoặc được

Trang 15

trình bày trong những sách về quản trị rủi ro NHTM như cuốn “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng”, TS Nguyễn Văn Tiến NXB Thống kê, Hà Nội,

2010 hoặc được đăng tải trên nhiều bài báo và bài nghiên cứu được đăng trên Tạp chí ngân hàng (NHNNVN), Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ (Hiệp hội ngân

hàng Việt Nam)

Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về vấn đề này tại Việt nam, tuy nhiên có thể nêu Luận văn thạc sĩ: Dư Thị Minh, “Quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Quân đội- thực trạng và giải pháp ”, 2012, HVNH, trong đó có luận văn đã nêu lên được những cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối như các rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, quản lý rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng giao dịch, công cụ hạn mức, công cụ lệnh, những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro ngoại hối Luận văn cũng nêu lên được các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cần khắc phục trong quản trị rủi ro tỷ giá tại

NHTM cô phần Quân đội và đề xuất một số các kiến nghị tại thời điểm hiện tại

“Giải pháp quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp và pháp triển nông thôn Việt Nam ” Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giá Đỗ Thị Kim Hảo -2005 Luận án đã nghiên cứu khá toàn diện những lý luận cơ bản về rủi ro lãi suất và công tác quản lý rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, từ việc sử dụng mô hình đề lượng hóa rủi ro lãi suất đến các biện pháp phòng ngừa, hạn chế RRLS Luận án đã làm rõ thực trạng rủi ro lãi suất và thực tế công tác quán lý rủi ro lãi suất tại NHNo và PTNT Việt Nam Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng rủi ro lãi suất tại Ngân hàng này bằng việc sử dụng mô hình định giá lại để lượng hóa rủi ro dựa trên những giả định phù hợp với thực tế Tác giả cũng sử dụng phương pháp phân tích định lượng đề khắc phục một số hạn chế về mô hình nhằm

tăng mức độ chính xác của việc xác định mức độ thiệt hại của Ngân hàng do rủi ro

lãi suất Tác giả đã đánh giá được những mặt hạn chế và nguyên nhân ảnh hướng

đến công tác quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng cần tìm giải pháp khắc phục Căn

cứ vào kết quả nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro lãi suất, luận

án để xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý rủi ro lãi suất tại NHNG và PTNT Việt Nam, các giải pháp tập trung vào xây dựng chính sách, sử

Trang 16

dung va lựa chọn mô hình lượng hóa, ứng dụng các công cụ phái sinh để phòng

ngừa rủi ro lãi suất góp phần nâng cao hiệu quả và đảm bảo sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Nhìn chung, những nghiên cứu về Quản trị rủi ro thị trường tại NHTM một

cách tổng thé còn rất ít Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành “Phương pháp quản

ly rủi ro thị trường tại ngân hàng thương mại Việt Nam”, TS Phạm Huy Hùng mã

số: KNH2008-02, 2010 là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh nhất từ trước tới

nay về nội dung quán trị rủi ro thị trường tại Việt Nam Song mục tiêu nghiên cứu của đề tài đặt nhiều trọng tâm vào một số phương pháp lượng hóa rủi ro thị trường

và các đề xuất áp dụng các phương pháp lượng hóa trên đối với với hệ thống

NHTM Việt Nam

Hầu hết những công trình nghiên cứu trong nước chưa tiếp cận được một cách toàn diện về quản trị rủi ro thị trường tại NHTM một cách tổng thể, bao

gồm cả rủi ro lãi suất và rủi ro hối đoái, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để làm

rõ mục tiêu và những nội dung cơ bán của QTRRTT, nghiên cứu được tổng hợp

về các phương pháp định lượng rủi ro thị trường, Các công trình nghiên cứu trước đây chưa nêu lên được các giải pháp đồng bộ đề xuất tổng thể từ mô hình, quy trình quán trị rủi ro thị trường, các phương pháp vận dụng để quản trị, dự

báo biến động thị trường đặc biệt gắn với điều kiện cụ thể của NHTMCP Công thương VN Là Ngân hàng TMCP mà Nhà nước chiếm cổ phẩn chi phối, đang

cấu trúc lại cơ cấu tổ chức, quản trị nhằm quản trị rủi ro tốt hơn và mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

Những “khoảng trong” trên đây đã gợi mo cho tác giả những hướng nghiên cứu mới nhăm thực hiện tôt luận án của mình

Do vậy, có thể khang định luận án “ Quản trị rủi ro thị trường tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam” là luận án tiến sỹ kinh tế đầu

tiên nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về các nội dung của Quản trị rủi

ro thị trường tại Ngân hàng là cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng và qua đó đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro thị trường tại NHTMCP Công thương Việt Nam

Trang 17

3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

- Làm rõ những vấn đề lý luận chung về rủi ro thị trường, phương pháp xác định, đo lường và kiểm soát rủi ro thị trường; hệ thống phần mềm quán trirủi ro thị trường của NHTM

- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro thị trường tại NNHTMCP Công thương Việt Nam

- Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực QTRRTT tại NHTMCP Công thương Việt nam phù hợp với thông lệ quốc tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận án: Những vẫn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro thị trường và quản trị rủi ro thị trường tại ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu: Quản trị rủi ro thị trường (Luận án tập trung vào 2 nội

dung cơ bản gồm: Rui ro lãi suât và rủi ro tỷ giá) tại NHTMCP Công thương Việt

Nam từ năm 2008 đến 2012 và định hướng đến 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:Nghiên cứu sự xây dựng và phát triển của phương pháp quản trị rủi ro thị trường tại NHTMCP Công thương Việt Nam trong trạng thái động, do tác động của các nhân tố khách quan

- Phương pháp logic:Nghiên cứu những diễn biến trong sự tác động của các yếu tổ nội tại với nhau, trong đó có các tác nhân chủ yếu, quyết định

- Phương pháp thống kê và tổng hợp:Luận án dự kiến sử dụng các tư liệu trong 05 năm gần đây của NHTMCP Công thương Việt Nam, của các ngân hàng

thương mại, của các khảo sát quốc tế

- Các phương pháp nghiên cứu khác:So sánh, quy nạp và diễn dịch

6 Các đóng góp của luận án

Luận án hệ thống hóa, làm sáng tỏ lý luận về quản trị rủi ro thị trường trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và gia tăng áp lực cạnh tranh trong hoạt

Trang 18

động kinh doanh của NHTM Giới thiệu các nội dung cơ ban về rủi ro thị trường

(rong phạm vì là: rủi ro lãi suất và rủi ro # giá) của NHTM Đặc biệt luận án đưa ra được cách thức xây dựng một hệ thống chuẩn hóa về quản trị rủi ro thị trường tại NHTM từ mô hình, chính sách đến quy trình QTRRTT Nêu kinh

nghiệm quản trị rủi ro thị trường của một số NHTM nước ngoài và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Dựa trên thông tin khảo sát, tư liệu thực tế, luận án đã giới thiệu khá quát về Vietinbank, phân tích được thực trạng công tác quản trị rủi ro thị trường tại Ngân

hàng TMCP công thương Việt Nam, chỉ ra những thành công cơ bản cùng các tồn tại, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của công tác quản trị rủi ro thị trường của Ngân hàng — làm cơ sở để xuất giải pháp đôi mới, hoàn thiện công tác quản trị rủi

ro thị trường của Vietinbank trong thời gian tới

Luận án đề xuất hệ thống 06 giải pháp phù hợp với điều kiện của Ngân hàng

TMCP Công thương VN từ việc xây dựng khung quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế; xây dựng, hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro thị trường; hoàn thiện mô hình, quy trình, phương pháp và công cụ quản trị rủi ro thị trường; các giải pháp để

nâng cao thiết bị kỹ thuật hiện đại, thiết lập các phần mềm quản trị rủi ro; tăng khả

năng dự báo cho đến đào tạo đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro thị trường nhằm thực

hiện tốt hơn công tác quản trị rủi ro thị trường của Vietinbank trong thời gian tới

7 Kết cấu luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được cấu trúc thành 03 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề chung về quản trị rủi ro thị trường của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Công thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.

Trang 19

CHUONG 1

NHUNG VAN DE CHUNG VE QUAN TRI RUI RO THI TRUONG CUA

NGAN HANG THUONG MAI

1.1 RUI RO TH] TRUONG TRONG HOAT BONG CUA NGAN HANG THUONG MAI

1.1.1 Khái niệm rủi ro thị trường [26]

Rủi ro thị trường (RRTT) được định nghĩa là khả năng xây ra mất mát đối

với ngân hàng do sự thay đổi của các yếu té thị trường Đó là rủi ro mà giá trị của các trang thái nội hoặc ngoại bảng cân đối kế toán (CĐKT) chịu ảnh hưởng bắt lợi bởi những biến động trong thị trường chứng khoán, lãi suất, tỷ giá hồi đoái hay giá

cả hàng hoá, hay là rủi ro đối với thu nhập và vốn của ngân hàng do sự thay đổi trên

thị trường về lãi suất về giá chứng khoán, tỷ giá, giá cá hàng hóa [26, trang 845]

RRTT có thể được phát hiện một cách rõ ràng trong các danh mục đầu tư

như chứng khoán (Cổ phiếu, trái phiếu, các phái sinh chứng khoán như các hợp

đồng kỳ hạn, tương lai, swaps, quyền chọn ), hàng hoá (các sản phẩm phái sinh

hàng hóa, các tài sản nợ, có mà dòng tiền được xác định căn cứ vào giá cả hành hóa

hay chỉ số giá cả hàng hóa ) do các loại hình đầu tư này được giao dịch một cách

trực tiếp RRTT được xác định qua các khoản mục chịu rủi ro tỷ giá như các giao dịch ngoại hối, các khoản mục tài sản nợ, tài sản có bằng ngoại hối, các sản phẩm phái sinh của các giao dịch ngoại hối, các khoản mục nợ có mà dòng tiền được xác

định dựa vào tỷ giá Tuy nhiên, rủi ro thị trường còn chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi một yếu tố ngầm đó là rủi ro lãi suất, phát sinh do có sự không khớp đúng về thời hạn hay qui mô huy động và sử dụng vốn, ảnh hưởng đến lưu chuyền tiền tệ của ngân hàng Các khoản mục chịu rủi ro lãi suất như các khoản tiền gửi, các khoản tiền vay, trái phiếu, các sản phẩm phái sinh tài chính Bên cạnh đó RRTT còn xuất hiện bởi nhiều nguyên nhân khác mà không được thể hiện trên bảng CĐKT

Hiểu một cách tổng quan nhất thì RRTT là khả năng hứng chịu một kết quả

thua lỗ trong kinh doanh khi mà thị trường có những biến động và thay đổi ngược

Trang 20

chiều so với dự đoán của ngân hàng Các yếu tố rủi ro chính trên thị trường được xác định qua sự chênh lệch về lãi suất, tỷ giá, chứng khoán và giá cả hàng hóa 1.1.2 Các loại rủi ro thị trường

Nhìn chung, RRTT bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro chứng

khoán và rủi ro hàng hoá

1.1.2.1 Rủi ro lãi suất

a Khái niệm RRLS

RRLS tại các NHTM là những tổn thất tiềm tàng mà Ngân hàng phải gánh

chịu khi lãi suất thị trường biến động Rủi ro lãi suất là nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng khi lãi suất thị trường biến động [4, trang 3]

Trong hoạt động ngân hàng, việc chấp nhận loại rủi ro này là điều bình thường và rủi ro này cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh lời và giá trị cô đông

Tuy nhiên RRLS cao sẽ đe dọa đến lợi nhuận và vốn chủ sở hữu của ngân hàng Biến động lãi suất trên thị trường sẽ làm thay đổi lợi nhuận hiện tại của ngân

hang (current interest carning) thông qua việc thay đổi thu nhập ròng, thu nhập nhạy cảm lãi suất và các chỉ phí hoạt động của ngân hàng Thay đổi của lãi suất cũng làm thay đổi giá trị định giá lại TSC, TSN và các công cụ ngoại bảng khác

vì giá trị hiện tại (Present Value) của các đòng tiền trong tương lai thay đổi khi lãi suất thay đổi Nói một cách khác lãi suất thay đối có ảnh hưởng tới giá trị thị trường của các khoản đầu tư và các tài sản Nợ của ngân hàng Sự thay đổi này có thể không tác động ngay tới bảng báo cáo thu nhập (income statement) của ngân hàng nhưng ngày càng trở nên quan trọng

b Các loại RRLS:

Rui ro lãi suất có 3 loại: Rui ro hiển nhién (Outright Risk), rủi ro đường cong lợi suất (Yield Curve Risk), rủi ro cơ bản (Basic Risk)

+ Rủi ro hiển nhiên: Là tủi ro gây ra do đường cong lãi suất chuyên dịch song

song lên hoặc xuống, các kỳ hạn khác nhau sẽ biến đồi giống nhau.

Trang 21

10

+ Rúi ro đường cong lợi suất : Là rủi ro gây ra do đường cong lãi suất

thay đổi hình dạng Khi lãi suất thay đổi lãi suất của các kỳ hạn khác nhau sẽ

thay đổi khác nhau Rủi ro đường cong lợi suất là rủi ro mà khi đường cong lợi suất trở nên đảo ngược khi lãi suất của kỳ ngắn hạn trở nên cao hơn lãi suất của

kỳ dài hạn

+ Rui ro co ban: La rui ro gây ra khi có sự thay đổi không đồng đều của các

cơ sở lãi suất khác nhau Ví dụ như bên TSC, cho vay đồng đô la Mỹ dựa trên cơ sở

lãi suất LIBOR, trong khi đó bên TSN đi vay lại dựa trên cơ sở lãi suất SIBOR mà

hai cơ sở lãi suất này thay đổi khác nhau Như vậy sẽ có RRLS gọi là rủi ro cơ bản trong trường hợp này

c Tac động của RRLS

Sự thay đối của lãi suất có những tác động tới cả thu nhập của ngân hàng cũng như giá trị kinh tế của tài sản sản và nguồn vốn

+ Tác động tới thu nhập tương lai của ngân hàng (Earning Perspective)

Hậu quả của việc thay đổi lãi suất đã ảnh hưởng tới lợi nhuận thuần và

các báo cáo thu nhập của ngân hàng Đó là phương pháp truyền thông mà các

ngân hàng sử dụng khi đánh giá về RRLS Sự biến động về thu nhập là điểm

mấu chốt đối với việc phân tích RRLS bởi vì thu nhập hoặc có những mắt mát

tài chính sẽ ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của các tổ chức tài chính và

giảm niềm tin vào thị trường

Yếu tố thu nhập được quan tâm nhiều nhất là thu nhập ròng về lãi suất, tức là chênh lệch giữa tổng thu nhập từ lãi cho vay và chỉ phí phải trả cho lãi suất huy động Khi lãi suất thay đổi thì thu nhập cũng như chỉ phí đều thay đổi gây ra thay đổi về thu nhập lãi suất

hạn mức tín dụng cho khách hàng Khi lãi suất thay đổi khách hàng có thê không

Trang 22

11

dùng hết hạn mức này, trong trường hợp này khách hàng phái trả một khoản phí gọi

là phí cam kết (Commitment Fees), phí này lại phụ thuộc vào hạn mức tín dụng khách hàng đã dùng, mà hạn mức này lại phụ thuộc vào lãi suất thị trường Ví dụ khác như khi ngân hàng cung cấp dịch vụ quản trị các khoản vay đối với các món vay có tài sản đảm bảo để thu phí dựa trên giá trị của tài sản mà ngân hàng quản lý Khi lãi suất tăng, ngân hàng sẽ thu được ít phí hơn do khách hàng có thể ngừng nhận vay và lấy lại tài sản đảm bảo Hơn nữa, các thu nhập ngoài lãi truyền thống như các giao dịch có tính phí cũng ngày càng trở nên nhạy cảm với lãi suất hơn Điều này khiến các nhà quản trị giám sát ngân hàng phải có cái nhìn rộng hơn về tác động tiềm an của lãi suất đối với thu nhập của ngân hàng

Để đo lường độ nhạy cảm của thu nhập đối với lãi suất, người ta dùng khe hở

định giá lại (Repricing Gap)

+ Tác động tới giá trị kinh tế của các tài sản

Sự thay đổi của lãi suất thị trường cũng có tác động tới giá trị kinh tế của

TSC, TSN va trang thai ngoai bang của ngân hàng 2o vậy độ nhạy cảm của giá trị kinh tế của các tài sản đối với thay đổi của lãi suất là một điều rat quan trong can phải cân nhắc kỹ lưỡng bởi các nhà điều hành ngân hàng

Giá trị kinh tế của một tài sản là giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương

lai của ngân hàng, được chiết khẩu theo lãi suất hiện tại Giá trị kinh tế của ngân

hàng được xác định bởi giá trị hiện tại của các dòng tiền mong đợi của ngân hàng, được xác định bằng các dòng tiền dự tính của các TSC trừ đi dòng tiền dự tính của

TSN cộng với các dòng tiền của các trạng thái ngoại bảng Với định nghĩa này khi

có sự biến động của lãi suất sẽ ảnh hướng tới giá trị kinh tế của ngân hàng Đây là

một cách nhìn thấu đáo hơn về những tác động dài hạn của sự thay đổi lãi suất so

với việc chỉ xem xét tới sự ảnh hưởng tới thu nhập của ngân hàng Sự đánh giá này

là toàn điện hơn bởi những thay đổi của thu nhập ngân hàng trong ngắn hạn có thể không cung cấp những chỉ số chính xác về tác động của sự thay đổi lãi suất tới toàn

bộ trạng thái của ngân hàng

Sự thay đôi của lãi suất tác động tới thu nhập và giá trị kinh tế của các tài sản

da cho thay sự biến động trong tương lai của lãi suất có thể tác động tới tình hình tài

Trang 23

12

chính của ngân hàng Khi đánh giá về mức độ RRLS, một ngân hàng cũng nên tính đến tác động của lãi suất trong quá khứ có ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động trong tương lai, điển hình như các công cụ trong thị trường tiền tệ không được định

giá lại theo thị trường có thé đã có lợi nhuận hoặc mắt mát do những sự thay đồi của lãi suất Lợi nhuận hoặc thua lỗ này có thể đã được thể hiện trong thu nhập của ngân

hàng qua thời gian Ví dụ một món cho vay dài hạn có lãi suất cố định được giải

ngân tại thời điểm có lãi suất thấp khi bên Nguồn vốn phải chịu lãi suất cao hơn thì

trong thời gian còn lại của khoản vay sẽ gây ra lỗ cho ngân hàng

1.1.2.2 Rúi ro hỗi đoái

a Khái niệm

Rủi ro hối đoái là khá năng rủi ro hiện tại hoặc tương lai phát sinh đối với thu

nhập và vốn do những biến động bắt lợi về tý giá hối đoái [26, trang 847]

Rủi ro hối đoái trong luận án này bao gồm một phần lớn là rủi ro tỷ giá - là những tốn thất gây ra do sự biến động của tỷ giá Rủi ro ty giá có thể gây ra những thiệt hại to lớn cho ngân hàng, thậm chí có thể dẫn tới phá sản ngân hàng nếu không

có các biện pháp quản trị và kiểm soát chặt chẽ Rủi ro hối đoái đặc biệt hay xảy ra

đối với những khoản thu nhập hay chỉ trả có liên quan tới các loại ngoại tỆ có sự

biến động mạnh về tỷ giá như EUR, USD, JPY, GBP v.v

b Các loại rúi ro trong kinh doanh hối đoái

e Ruiro hoat dng (Operational Risk)

Là các khả năng gây ra mắt mát trong hoạt động KDNT do các yếu tố phi tai chính gây ra Rủi ro hoạt động bao gồm:

- Rui ro hệ thống (Systems): Là khả năng mắt mát gây ra bởi hệ thống thông tin của ngân hàng không cung cấp đú và chính xác các thông tin liên quan tới rủi ro Nếu một ngân hàng không có đầy đủ thông tin về kế toán và quản lý cho Ban lãnh đạo ngân hàng sẽ có những rủi ro như:

+ Sự đánh giá đúng mực về rủi ro có thể không được biết.

Trang 24

13

+ Hạn mức kinh doanh giữa ngân hàng và khách hàng có thé bi vượt

+ Những hợp đồng trong việc KDNT có thể không được thực hiện vào ngày giá trị

+ Đồng tiền ra vào không được theo dõi và kiểm soát

+ Không kiểm soát trong những hợp đồng mua bán.v.v

- Rủi ro do con người gây ra: Rủi ro này có thể có khả năng gây ra mất mát như: + Do việc đào tạo nhân viên chưa đầy đủ, có thể dẫn tới nhân viên thực hiện công việc của mình không chính xác và có những quyết định sai

+ Do không cung cấp đầy đủ ngày nghỉ có thể dẫn đến việc nhân viên mắc lỗi do làm việc quá sức

+ Không đáp ứng đủ nhu cầu về hạn mức KDNT của các giao dịch viên có

thé lam cho họ kinh doanh quá hạn mức

- Rui ro tinh co:

+ Mất điện dẫn đến hệ thống quản lý thông tin của ngân hàng không hoạt động

+ Hiểu không đúng các cuộc hội thoại, do đó có thể dẫn đến việc thừa nhận sai trong khi thực hiện giao dịch

e Rui ro thanh khoan (liquydity Risk)

Rui ro thanh khoản trong hoạt động KDNT xảy ra khi ngân hàng không thé thực

hiện được việc mua bán của mình do thị trường có tính thanh khoản kém (có nghĩa

là khi ngân hàng muốn mua thì không có ai bán và ngược lại) Hoặc một trường hợp khác là các thành viên cùng có nhu cầu mua hoặc cùng có nhu cầu bán Đối với thị trường Việt Nam trường hợp này luôn xảy ra, nhiều khi ngân hàng không thể phục

vụ được khách hàng của mình vì không thể mua ở đâu được ngoại tệ trên thị trường Các NHTM luôn phải đối đầu với loại rủi ro này cả trong lĩnh vực KDNT lẫn việc

đi vay và cho vay

Ngân hàng thường dùng các hạn mức quan ly trang thai dé hạn chế rủi ro này e_ Rúi ro thanh toán (Settlement Risk)

Là khả năng xảy ra mắt mát khi mà đối tác sẽ không chuyên số tiền trong hợp đồng mua bán tại ngày giá trị vì bat kỳ một ly do nào đó Rủi ro thanh toán trong

Trang 25

14

KDNT cũng xảy ra khi thanh toán giữa những vùng chênh lệch múi giờ khác nhau.Rủi ro thanh toán không chỉ xảy ra nếu giao dịch với các ngân hàng ở nước ngoài mà còn xảy ra với các ngân hàng trong nước

e — Rủi ro đối tác ( Counterparty risk)

Là rủi ro xáy ra khi trước ngày giá trị của hợp đồng, đối tác của ngân hàng trở nên không có khả năng trả tiền cho ngân hàng Trong trường hợp này rủi ro thực

sự cho ngân hàng là chi phí để hủy bỏ hợp đồng với đối tác (bán hoặc mua ngoại tệ cho đối tác khác) theo giá tại thời điểm hiện tại

e Rui ro thi treong (Market risk)

Khái niệm: Đây là loại rủi ro chính gây ra mất mát trong hoạt động kinh

doanh hối đoái Rủi ro thị trường hoạt động kinh doanh hối đoái là rủi ro mat mat

gay ra do ty giá thay đi trên thị trường tài chính Rủi ro thị trường xét trong hoạt

động kinh doanh hồi đoái chính là rủi ro tỷ giá Ta hãy xét cụ thể

Rui ro tỷ gid (Exchange Risk): Rui ro tỷ giá là rủi ro có thể xảy ra khi tỷ giá giao ngay thay đổi Trên thị trường tỷ giá và lãi suất đều liên tục thay đổi nhưng tý

giá thì thông thường thay đôi nhanh hơn so với lãi suất

c Tác động của rủi ro hỗi đoái

Một ngân hàng với một trạng thái ngoại tệ mở lớn có khả năng đối mặt với

thiệt hại đáng kế khi tỷ giá thay đối Một trạng thái mở đang có lãi có thể chuyển

thành một sự mất mát lớn trong một thời gian ngắn Ngân hàng chỉ chịu RRHĐ khi duy trì trạng thái ngoại hối mở (open position) Tất cả các giao dịch làm phát sinh

sự chuyền giao quyền sở hữu về ngoại tệ (hiện tại và tương lai) đều tạo ra trạng thái ngoại tệ, trong đó thông qua giao dịch mua bán là chủ yếu Đối với mỗi ngoại tệ, tại một thời điểm, nếu tổng TSC lớn hơn tổng TSN (nội và ngoại bảng) thì ngoại tệ đó

ở trạng thái trường Khi đồng tiền này lên giá làm phát sinh lãi ngoại hối; và ngược

lại, khi đồng tiền này giảm giá sẽ phát sinh lỗ ngoại hối Nếu tổng TSC nhỏ hơn tổng TSN, thì ngoại tệ đó ở trạng thái đoản Khi đồng tiền này lên giá làm phát sinh

lỗ ngoại hối; và ngược lại, khi đồng tiền này giảm giá sẽ phát sinh lãi ngoại hối

Trang 26

15

Ngoài ra, nếu ngân hàng đầu cơ kinh đoanh ngoại hối trên thị trường ngoại

hối quốc tế thì phải tạo trạng thái và lợi dụng sự biến động liên tục của tỷ giá các

loại đồng tiền để kiếm lời Như vậy nguôồn phát sinh RRHĐ cũng bắt nguồn từ việc

mở trạng thái giao dịch ngoại tệ

- Rủi ro tỷ giá liên quan tới tất cá các loại nghiệp vụ trên thị trường đối với các đồng ngoại tệ

1.1.3 Định lượng rủi ro thị trường

Theo các lý thuyết cập nhật nhất hiện nay, khi định lượng RRTT có thể áp

dụng theo 4 phương pháp, theo hai tiêu chí cơ bản là: (1) Hậu quả của rủi ro và (2) xác suất xảy ra rủi ro Hậu quả và xác suất xay ra rủi ro đều có hai mức độ là từ thấp

đến cao Với hai tiêu chí trên việc định lượn g RRTT có thể được mô tả ở bảng sau:

Bảng 1.1: Các phương pháp định lượng rủi ro thị trường

qua

1 Khe ho nhạy cảm lãi suất (Interest rate gap) RRLS Không | Không 2.Độ nhạy cảm lãi suất (PVBP/Duration) RRLS Có Không

3 Định giá lại tỷ giá (mark - to- market) RRTG Có Không

4 Giá trị có thể tôn thất (VaR) RRLS và RRTG |_ Có Có

Với phương pháp 1, biểu đồ độ lệch hay còn gọi là khe hở nhạy cảm lãi

suất (Interest Rate Gap=Mismatch), chúng ta chưa xác định được hậu quả ton

thất cũng như xác suất xảy ra tốn that là bao nhiêu Với phương pháp thứ 2 và 3,

độ nhạy cảm lãi suất (Interest Rate Sensitivity), độ nhạy cảm tỷ giá chúng ta đã xác định được tốn thất tài chính là bao nhiêu, tuy nhiên vẫn chưa xác định được xác suất xảy ra rủi ro là bao nhiêu

Với phương pháp đo lường RRTT thứ 4, phương pháp giá trị có thể tốn thất, chúng ta đã xác định được cả hai tiêu chí là hậu quả xảy ra cho ngân hàng là bao

nhiêu và với xác suất bao nhiêu

Chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ lưỡng từng phương pháp đo lường RRTT từ 1 đến 4

Trang 27

16

1.1.3.1 Do lường RRLS bằng khe hở nhạy cảm lai suat (Interest rate Gap)

Những tài sản nhạy cảm với lãi suất có thể định nghĩa là những tài sản có thể

định giá lại khi lãi suất thay đổi, ví dụ như những khoản cho vay sắp đáo hạn hoặc

sắp được tái gia hạn Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất là những khoản vốn mà lãi

suất được điều chỉnh theo điều kiện thị trường Ví dụ như các món huy động vốn

thời gian nhỏ hơn 12 tháng, những khoản tiền gửi của khách hàng có lãi suất thả nổi

theo lãi suất thị trường

Khe hở nhạy cảm lãi suất (interest rate Gap) là khe hở (chênh lệch) giữa giá trị tài sản (TSC) nhạy cảm với lãi suất và giá trị nguồn vốn (TSN) nhạy cảm với lãi suất được định giá lại tại một ngày xác định Đây là công cụ đơn giản nhất dùng để

đo lường tồn thất khi lãi suất thay đổi Để đo lường được khe hở nhạy cảm lãi suất ngân hàng cần phải phân loại một cách chính xác các TSC, TSN dựa trên độ nhạy

cảm lãi suất Chúng ta cần nhóm lại tất cả các TSC nhạy cảm với lãi suất (RSA=Rate

Sensible Assets) va cac TSN nhạy cảm với lãi suat (RSL=Rate Sensible Liabilities)

vào một “rổ” thời gian phụ thuộc vào khi nào các tài sản này được định giá lại

Các TSC và TSN nhạy cảm này bao gồm: các công cụ có ngày đáo hạn, các công cụ có lãi suất thay đổi và thả nổi, các khoản thanh toán gốc toàn bộ hay một phần

Khi khe hở này bằng 0, tức là tổng giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất bằng tổng giá trị nguồn vốn nhạy cảm lãi suất thì ngân hàng có RRLS là thấp nhất Điều này

có nghĩa là tại bất cứ thời điểm nào ngân hàng cũng có thé tự bảo vệ mình trước những sự thay đổi của lãi suất (dù thay đổi tăng hay giảm) nếu ngân hàng duy trì khe hở nhạy cảm bằng không

Tuy nhiên, trong thực tế khi khe hở nhạy cảm lãi suất bằng 0 thì cũng không

loại trừ hoàn toàn được RRLS bởi lẽ lãi suất của các Tài sản và Nguồn vốn không

ràng buộc chặt chẽ với nhau Ví dụ, lãi suất cho vay có xu hướng thay đồi chậm hơn

lãi suất của những khoản đi vay trên thị trường tiền tệ Vì vậy, thu từ lãi của ngân hàng có xu hướng tăng chậm hơn chỉ phí trả lãi trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng,

và ngược lại chi phí trả lãi có xu hướng giảm nhanh hơn thu từ lãi trong giai đoạn kinh tế suy thoái

Trang 28

17

Trên thực tế, các ngân hàng thường duy trì một khe hở lãi suất hợp lý đề tạo

ra lợi nhuận khi lãi suất chạy theo đúng chiều dự đoán

Khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest Rate Gap) = Gid tri tai san (TSC) nhay cam với lãi suất (có thể được định giá lại) - Giá trị nguồn vốn (TSN) nhạy cảm với lãi

suất (có thể được định giá lại)

Lợi nhuận/Mắt mát của ngân hàng = Khe hở nhạy cảm với lãi suất*Sự thay đổi

về lãi suát

Trong trường hợp đặc biệt, khe hở nhạy cảm lãi suất đơn gián chính là khe hở

nhạy cảm ngắn nhất, bằng các TSC có lãi suất thả nổi-TSN có lãi suất thả nồi

Khe hở nhạy cảm lãi suất có thể được hiểu là độ nhạy cảm của thu nhập từ

lãi (Interest Income) đối với sự thay đổi của lãi suất

Ngân hàng sẽ có khe hở nhạy cảm lãi suất dương (nhạy cảm tai san), neu giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất trong mỗi giai đoạn kế hoạch (ngày, tuần, tháng ) lớn hơn giá trị nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất

Khe hớ dương = Tài sản nhạy cảm lãi suất - Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất >0)

Đối với khe hớ nhạy cảm dương thu nhập của ngân hàng nhìn chung là tăng

(giảm) khi lãi suất tăng (giảm)

Khe hở âm = Tài sản nhạy cảm lãi suất - Nguồn vốn nhạy cắm lãi suất <0

Đối với khe hở nhạy cảm âm thu nhập của ngân hàng nhìn chung là giảm

(tăng) khi lãi suất tăng (giảm)

Trên thực tế, các ngân hàng thường tính khe hở nhậy cảm lãi suất theo bảng sau:

Bang 1.2: Khe hở nhạy cảm lãi suất

Đơn vị: Triệu USD

Tai san nhay | Nguồn vốn nhạy | Khe hở nhạy | Khe hớ nhạy cảm với LS cảm với LS cảm (Gap) | cảm tích luỹ Trong vòng 24 giờ 40 30 +10 +10 Sau 07 ngay 120 160 -40 -30 Sau 30 ngay 85 65 +20 -10 Sau 90 ngay 280 250 +30 +20 Sau 120 ngay 455 395 +60 +80

Trang 29

18

Phương pháp phân tích độ lệch dé đo lường RRLS là phương pháp đo lường

bằng biểu đồ và phương pháp này thể hiện số vốn chịu RRLS Phương pháp này cũng thể hiện số vốn theo từng kỳ hạn tái định giá, ví dụ như dư $10tr, 1 nam; thiếu

$10tr, 1 tháng Phương pháp phân tích khe hở này thông thường được dùng để đánh giá thu nhập ròng của lãi suất Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới thu nhập ròng của ngân hàng là sự khác biệt về lãi suất và các kỳ đáo hạn của các tài sản, nguồn vốn và các khoán mục ngoại bảng Phương pháp phân tích khe hở cho phép ngân hàng quản lý các tài sản và nguồn dựa trên ngày đáo hạn của chúng Mức độ rủi ro

phụ thuộc vào mức độ khe hở của các ngày đáo hạn của các công cụ, thời điểm lãi

suất thay đổi và chiều hướng thay đổi của lãi suất

Dưới đây là một ví dụ về đồ thị khe hở (Gap Chart) của Tài sản và Nguồn vốn

Biểu đồ 1.1: Khe hở nhạy cắm lãi suất

Biểu đồ cho thấy khe hở nhạy cảm lãi suất giữa Tài sản và Nguồn vốn đối

với các kỳ đáo hạn Với kỳ đáo hạn là 0-1 tuần khe hở nhạy cảm lãi suất âm là

1100 - 2900 = -1.800 (tỷ đồng) và với kỳ hạn là từ 6-12 tháng khe hở dương là 3800-1500=2.300 (tỷ đồng), như vậy ngân hàng đã đi vay ngắn hạn và cho vay dài hạn Khi lãi suất tăng lên khe hở âm phái sinh rủi ro, có nghĩa là kỳ đáo hạn

từ 0-1 tuần phát sinh rủi ro.

Trang 30

19

Chúng ta có thể tổng kết lại RRLS trong trường hợp khe hở nhạy cám lãi

suất đương và âm như sau:

Bang 1.3: Khe hớ nhạy cảm lãi suất và rúi ro

Khe hớ nhạy cảm lãi suất Rui ro phát sinh khi

Khe hở dương (Tài sản nhạy cảm lãi on, 2

to: og Lãi suât thị trường GIAM

suât>Nguôn vôn nhạy cảm lãi suât)

Khe hở âm (Tài sản nhạy cảm lãi , v

Xa Lãi suât thị tường TANG

suât<Nguôn vôn nhạy cảm lãi suât)

Ưu nhược điểm của phương pháp đo lường RRLS bằng khe hở nhạy cảm lãi suất, điều kiện áp dụng vào các NHTM

Phương pháp này có ưu điểm là rất đơn giản, tuy nhiên phương pháp này

cũng có một số nhược điểm như sau:

-(1) Không chính xác

-(2) Phương pháp này bỏ qua đi giá trị thời gian của tiền, không tính đến các

hợp đồng quyền chọn (embedded options) tại các sản phẩm bên TSC và TSN -(3) Bỏ qua đi trường hợp dịch chuyên song song của đường cong lợi suất Chính vì các lý do trên hầu hết các ngân hàng trên thé giới thực hiện phân tích

độ nhạy cảm của thu nhập từ lãi, hoặc các phân tích theo tiền lệ để tính toán thu nhập

và sự thay đối của thu nhập dưới những tình huống thay đổi lãi suất khác nhau

Các NHTM cân có các phan mêm tích toán khe hở nhạy cảm lãi suất để cho ra các báo cáo khe hở hàng ngày

1.1.3.2 Do lường RRLS bằng phương pháp phân tích độ nhạy cảm cúa lãi suất

(Interest Rate Sensitivity)

Phương pháp này đo lường tốn thất hay lợi nhuận của ngan hang (P&L) theo tiêu chí khi lãi suất thay đổi thì sẽ có tác động như thế nào Nó có thể được đo lường dự trên 3 phương pháp: (b1) PVBP, b2 (Phương pháp qui tương đương- Equivalent) và (b3) Khe hở kỳ hạn- Duration Gap

Trang 31

20

bl P&L (Profit & Loss) PVBP Tôn thát/Lợi nhuận

b2 ; Vốn gốc Phương pháp qui tương đương Vốn gốc

b1 Đo lường độ nhạy cảm bằng PVBP

Những tài sản khác nhau có độ nhạy cảm về lãi suất khác nhau Đây là một

trong những nhân tố quan trọng để đánh giá ảnh hưởng của RRLS Theo như Frederic S Mishkin tác giả của cuốn “Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính”, nếu một ngân hàng có nhiều nguôn vốn nhạy cảm với lãi suất hơn tài sản nhạy cảm với lãi suất, khi lãi suất thị trường tăng lên làm lợi nhuận giảm xuống và ngược lại khi lãi suất thị trường giảm xuỐng làm tăng lợi nhuận của ngân hàng

Trong BTKTS của ngân hàng ta có thể sắp xếp độ nhậy cảm của Tài sản và

Nguồn vốn theo mức độ giảm dần như sau

Báng 1.4: Bảng tông kết Tài sản/Nguồn vốn cúa ngân hàng được sắp xếp

theo độ nhạy cảm lãi suât giảm dân

Tài sản Nguồn vốn

1 Cho vay ngăn hạn 1 Tiền gửi với lãi suất thả nối

2 Các chứng khoán ngắn hạn 2 Tiền vay trên thị trường tiền tệ

4 Cho vay dai han 4 Tiền gửi tiết kiệm

5 Chứng khoán dài hạn 5 Chứng chỉ tiên gửi đài hạn

6 Các tài sản Có khác 6 Võn chủ sở hữu

Tính nhạy cảm của tài sản phụ thuộc vào kỳ hạn của tài sản, kỳ hạn càng

ngắn thì tài sản có độ nhạy cảm càng cao Các tài sản trong ngân hàng có kỳ hạn không giống nhau nên ngân hàng cần phân loại tài sản theo mức độ nhạy cảm

với thị trường Một ví dụ của một Tài sản nhạy cảm với lãi suất là các khoản cho

vay sắp đáo hạn và đối với bên Nguồn vốn là chứng chỉ tiền gửi sắp đáo hạn

Chúng ta có thể thấy ton thất hay lợi nhuận của một tài sản khi lãi suất thay

đổi phụ thuộc vào lượng vốn gốc (principle), thoi gian và sự thay đổi của lãi suất

Trang 32

21

Vậy khi lãi suất thay đồi sẽ ảnh hưởng như thế nào tdi ton thất hay loi nhuan cua | tai san Chúng ta thấy rằng tôn thất/lợi nhuận được tính bằng PVBP*Vốn gốc* Thời gian Trong đó PVBP (Present Value Basis Point) được gọi là độ nhạy cảm lãi suất

Khái niệm PUBP có thể hiểu là nếu lãi suất thay đối thì hậu quả tài chính sẽ là

$ Nói cụ thể là nếu lãi suất tăng hoặc giảm 1 điểm cơ bản (Ibp) thì ngân hàng

sẽ lãi/lỗ bao nhiêu?

PVBP (Present Value Basis Point) do lwong sw thay d6i gia tri hién tai (Present Value) của một dòng lưu chuyến tiền trong tương lai do biến động của một diém (0.01% - One Basic Point) lai suất liên quan

Ví dụ: Một khoản cho vay 10tr USD, chiết khấu theo lãi suất 5.25% lãi suất có định 1

năm, giá trị tương lai là 10tr USD Ta có PVI=10,000,000/(1+5.25)= USD 9,501,187.65

Khi lãi suất tăng lên 1 diém co ban tức là 5.26% thì giá trị hiện tại là:

PV2=10,000,000/(1+5.26)= USD9,500,285 Độ nhạy cảm (PVBP)=PV2-PVI=9,500,285-

9,501,187.65= (USD 902.65) tương ứng với sự thay đổi tăng của 1 điểm lãi suất

Biểu đồ 1.2: Biểu đồ độ lệch vốn và biểu đồ độ lệch của độ nhạy cảm (PVBP)

#8 Cho vay LS Cô định

# Tiền gửi LS thả nổi

Trang 33

22

Đồ thị phía trên biểu thị vốn gốc (TSC, TSN), biểu diễn TSC và TSN có kỳ

hạn 6 tháng va 1 thang, đồ thị dưới biểu thị PVBP của các tài sản này Khi lãi suất

thay đổi 1 điểm cơ bản, TSC thay đôi tăng 500, còn TSN thay đổi giảm (50)

b2 Đo lường độ nhạy cảm bằng phương pháp qui tương đương

TSC và TSN qui tương đương (về kỳ hạn chuẩn) được giữ nguyên như ban đầu

Như vậy chúng ta có thể biết được khi lãi suất tang/giam 1 diém co ban

thì toàn bộ BTKTS của ngân hàng sẽ có lợi nhuận/tồn thắt bao nhiễu

Ưu nhược điểm của phương pháp đo lường RRLS bằng PVBP: Phương pháp này có ưu điểm hơn phương pháp a Đo lường bằng khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest rate Gap) ở chỗ phương pháp này tính ra được giá trị của

tồn thất khi lãi suất thay đôi 1 điểm cơ bản (Ibp), tuy nhiên nó vẫn chưa nói cho

ta biết là xác suất xảy ra rủi ro là bao nhiêu?

Các NHTM hoàn toàn có thể tính toán được PVBP với các phần mêm

chuyên dụng áp dụng cho việc QLRRLS

b3 Đo độ nhạy cảm bằng khe hở kỳ hạn-Duration Gap

Như đã nói ở trên, để đo lường độ nhạy cảm của giá trị kinh tế của tài sản đối với lãi suất, người ta dùng khe hở kỳ hạn (Duration Gap)

Phương pháp phân tích Duration Gap cũng dựa trên báo cáo thu nhập của ngân hàng, tuy nhiên thay vì việc quan tâm đến thu nhập của ngân hàng năm nay, phương pháp này quan tâm đến giá trị hiện tại của tất cả các đòng tiền trong tương lai tác động vào vốn chủ sở hữu (Present Value of all future cash to equity)

Một ngân hàng có thể có thu nhập dương (positive income), tuy nhiên vẫn

không thanh toán được các khoản nợ của mình và ngược lại

Phương pháp phân tích bằng Duration Gap là phương pháp tiếp cận chính xác hơn

để đo lường RRLS so với phương pháp phân tích bằng khe hở nhạy cảm (Interest rate Gap)

Trang 34

23

Phuong pháp này dựa trên ý tưởng là đo lường độ nhạy cảm lãi suất của giá trị thị trường của TSC và TSN (market value for assets and liabilities), tính toán độ nhạy cảm lãi suất của giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai có tác động tới vốn chủ sở hữu của ngân hàng, chính là độ nhạy cảm lãi suất của giá trị vốn chủ

sở hữu của ngân hàng

Giá trị hiện tại của các dòng tiền tới vốn chủ sở hữu (1) = Giá trị vốn chủ sở hữu (2)

Độ nhạy cảm lãi suất của (1) = Độ nhạy cảm lãi suất của (2)

Giá trị thị trường NPV cua lãi và gốc của các món vay được chiết khấu tại

của TSC (3) một chi phí vốn thích hợp (*)

(#)NPV= Net Present Value=Giá trị hiện tại ròng

Giá trị thị trường của các NPV của lãi và gốc của trả bên TSN được chiết món nợ (TSN) (4) khấu tại mức lãi suất thích hợp

Ta có giá trị vôn chủ sở hữu được tính toán như sau:

Giá trị thị Giá trị thị trường của TSC (3)-Giá trị thị trường của các trường của vốn =_ món nợ (4) = Giá trị hiện tại (P V) của các dòng tiền trong chủ sở hữu tương lai đối với vốn chủ sở hữu (Cash to Equity)

Khi mà giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu tiến tới 0, điều này có nghĩa là

ngân hàng không bao giờ có thể trá được các TSN của mình tại lãi suất hiện tại Việc tái kế hoạch của các món nợ cũng không thê giúp được gì Tuy nhiên vấn dé 1a

ở chỗ giá trị thị trường thì thay đổi cùng với thay đối của lãi suất

Người ta có thê tính toán kỳ hạn (duration) của một các đòng tiền theo công thức sau (tính Macaulay Duration):

Trang 35

24

Ky han kinh tế của một danh mục đầu tư (định giá lại) là kỳ hạn “trung bình

khối lượng” weighted average của các giá trị hiện tại các dòng tiền

Kỳ hạn (duration) được đùng đề đo lường độ nhạy cảm của các TSC và TSN

đối với sự thay đổi của lãi suất Khi kỳ hạn càng lớn thì độ nhạy cảm càng lớn

Kỳ hạn kinh tế (economic duration) cé thể được dùng để đo lường RRLS của

các trái phiếu, vì nó có liên qua trực tiếp đến độ nhạy cảm Độ nhạy cảm được định

nghĩa là % thay đổi của giá trị do sự thay đổi 1% của lãi suất

Độ nhạy cảm = —(AP/AI)/P (%)

Kỳ hạn kinh tế của một danh mục đầu tư (bên TSC)=Kỳ hạn (có điều chỉnh

về gia tri) cua cac TSC trong danh mục dau tư đó

Kỳ hạn kinh tế của một danh mục đầu tư với các TSN=Kỷ hạn (có điều chỉnh

về giá trị) của các TSN trong danh mục đầu tư đó (giá trị âm)

Như vậy khi coi ngân hàng như là một danh mục các TSC và TSN ta có thê tính toán được kỳ hạn kinh tế của TSC (DA) và kỳ hạn kinh tế của TSN (DL) Khi đó khe

hở kỳ hạn kinh tế của ngân hàng (Duration Gap) có thể được tính toán theo công thức: Khe hở kỳ hạn kinh tế (Duration Gap) của ngân hàng=Kỳ hạn của các TSC (Durations of Assets=DA)-D/(D+E) x Kỳ hạn kinh tế cúa các món nợ

(Durations of Debt=DL)

Duration Gap = DA - (D/D+E) x DL Trong đó: D: Tổng tất các các món nợ bên TSN (Debt), E=Equity=Vốn chủ sở hữu

Khe hớ kỳ hạn (Duration Gap) cho chúng ta biết độ nhạy cảm cúa vốn

chú sở hữu của ngân hàng đối với lãi suất

Sự thay đổi giá trị của vén chu sé hitu (Change in Value of Equity) được tính bằng công thức:

AE = (Duration gap/1+y)* Ai* Asset Value

Khe hé ky han kinh tế dương và khe hớ kỳ hạn kinh tế âm:

Khe hở kỳ hạn kinh tế dương (Positive Duration Gap), có nghĩa là TSC nhìn chung là nhạy cảm giá hơn so với TSN (price sensitivity), do vay khi lãi suất tăng

Trang 36

25

(giám), các TSC sẽ giảm với tỷ lệ nhiều hon (it hơn) về giá trị so với TSN và do vậy giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu (MVE=Market Value of Equity) sé giảm (tăng) một cách tương ứng

Khe hở kỳ hạn kinh tế âm (Negative Duration Gap), cé nghia la TSN nhin chung là nhay cam gid hon so véi TSC (Price Sensitivity), do vay khi lãi suất tăng (giám), các TSC sẽ giảm với tỷ lệ ít hơn (nhiều hơn) về giá trị so với TSN và do vậy giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu (MVE=Market Value of Equity) sẽ tang (giảm) một cách tương ứng

Ưu nhược điểm cúa phương pháp đo lường RRLS bằng phân tích kỳ hạn kinh tế (Duration Gap)

Các ngân hàng muốn có AE=0 có nghĩa là không có sụ thay đổi về giá trị thị

trường của vốn chủ sở hữu khi lãi suất thay đồi thì phải đảm bảo:

Một nhược điểm nữa của phương pháp này là việc khớp kỳ hạn kinh tế của

TSN và TSC thì không xứ lý triệt dé RRLS do lãi suất biến động không tuyến tính

Lãi suất với các kỳ hạn khác nhau biến động không giống nhau

Cũng giống như phần trên, điều kiện tiên quyết để các NHTM có thể tính toán được khe hở kỳ hạn kinh tế là cần có các phần mềm chuyên dụng để tính toán

1.1.3.3 Đo lường rủi ro tỷ giá bằng phương định giá lại theo thị trường

Rủi ro do biến động tỷ giá hối đoái được đo lường qua _^V Đại lượng này cho biết sự thay đỗi trong giá trị của tài sản tài chính khi tý giá hối đoái (S) thay đổi

một tỷ lệ phan trăm nào đó (x%)

AV=VoxSoxA S/So

Trang 37

26 Trong đó: Vo là giá trị ngoại tệ của tài sản tài chính

^S =§I- So là sự thay đổi tỷ giá S của nội tệ so với ngoại tệ đó của kỳ sau

Rủi ro hối đoái của Ngân hàng được đo lường trên cơ sở xác định trạng thái

hối đoái ròng (NPE- Net position exposure)

NPEi= TS rong bang ngoại tệ ¡- Trạng thái ngoại tỆ ròng I

= (TS bằng ngoại tệ ¡ - Nợ bằng ngoại tệ ¡)+ (Doanh số ngoại tệ mua vào — Doanh số ngoại tệ bán ra)

1.1.3.4 Đo lường RRTT bằng giá trị có thé ton that (VaR)

-_ Giá trị chịu rủi ro — Value at Risk (VAR): Ding để ảo lường khoản

tiền tôi đa có thể bị mất trên một danh mục tài sản trong một khoảng thời gian nắm giữ với một độ tin cậy cho trước

Biểu đồ 1 3:Giá trị chịu rủi ro — Value at Risk (VAR)

Trang 38

27

VAR được tính tốn đặc trưng cho khoảng thời gian trong một ngày — gọi là thời gian nắm giữ (holding period) — và thường được tính tốn với độ tin cậy 95%

Độ tin cậy 95% nghĩa là cĩ 95% khả năng (bình quân) xảy ra thua 16/mat mat

đối với danh mục tài sản ở mức thấp hơn mức VAR đã tính tốn

Nĩi cách khác, VAR trá lời câu hỏi: “Giá trị lớn nhất ngân hàng cĩ thể bị tốn thất trong khống thời gian xác định là bao nhiêu sao cho tốn thất thực sự

cao hơn giá trị đĩ chí xảy ra với xác suất thấp, ví dụ 5%?”

VÍ DU: giá trị chịu rủi ro VAR tinh theo ngày của một danh mục là I.2 triệu USD với độ tin cậy 95% ngĩa là chỉ cĩ 5 ngày trong 100 ngày, tính trung bình, giá

tri ton thất tính theo ngày của danh mục sẽ cao hơn 1.2 triệu USD

Các phương pháp tính VaR: Cĩ 4 phương pháp tính VaR thơng dụng nhất: b.1 Phuong phap phuong sai, hiép phuong sai (Variance and Covariance Method)

Giả thiết của phương pháp này là tỷ suất sinh lợi và rủi ro tuân theo phân bố

chuẩn VaR được tính như sau:

- Tính giá trị hiện tại Pạ của danh mục đầu tư

- Từ những dữ liệu quá khứ, tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng h và độ lệch chuẩn suất sinh lợi ø của danh mục đầu tư

-_ VaR được xác định theo cơng thức sau đây:

VaR=Pạx(—-qttơò)

với ø bằng -1.65 nếu mức độ tin cậy là 95% và bằng -2.33 nếu độ tin cậy là 99%

(ơ là hệ số rủi ro, đã được tính tốn và kiểm chứng ở mức chuẩn là -1.65 và -2.33

tuy nhiên hệ số này cĩ thé điều chỉnh phụ thuộc vào mơ hình QTRRTT của từng NH)

Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư được tính theo cơng thức sau:

øp=[W 02 + tW,? ụ” + 2WIW¿0i62pi; + + 2WN.DWN ƠN-IƠNPN-LNÌ”?

Trong đĩ:

+ W¡ W;: là lượng của một tài sản trong danh mục dau tr W\=P,/P

+ ơ¡ ơ,: là độ biến động theo % của từng tài sản trong danh mục

+ pia px-i,x: tỷ lệ %6 tương quan của ơi ơạ trong danh mục đầu tư

Trang 39

28

Nếu như tỷ suất sinh lời trung binh x4p xi bang 0 thi lúc dé VaR= Pox ao, giả sử ø = 2.6, với độ tin cậy 95% thì khoán lỗ tối đa không được vượt quá -1.65 x 2.6 = 4.29% va 99% thì khoán lỗ tối đa không được vượt quá -2.33 x 2.6 = 6.058% b.2 Phương pháp phân tich qua khir (Historical Simulation)

Phương pháp này đưa ra gia thuyết rằng sự phân bố tỷ suất sinh lợi trong quá khứ có thể tái điễn trong tương lai VaR được xác định như sau :

- Tính giá trị hiện tại của danh mục đầu tư

-Tổng hợp tất cá các tỷ suất sinh lợi quá khứ của danh mục đầu tư này theo

từng hệ số rủi ro (giá trị cổ phiếu, tý giá hối đoái, tỷ lệ lãi suất, v v)

- Xếp các tỷ suất sinh lợi theo thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất

- Tính VaR theo độ tin cậy và số liệu tỷ suất sinh lợi quá khứ

Ví dụ: có một danh sách bao gồm 1400 đữ liệu quá khw (historical data) va nếu độ tin cậy là 95%, thì VaR là giá trị thứ 70 trong danh sách này (1 — 0.95) x

1400 Nếu độ tin cậy là 99% thì VaR là giá trị thứ 14 (1-0.99) x 1400

b.3 Phương pháp Ma trận rui ro (Risk Metrics)

Nguyên tắc tính VaR theo phương pháp ma trận rủi ro tương tự với nguyên tắc tính VaR của phương pháp Phương sai - hiệp phương sai, nhưng thay vì tính độ

lệch chuẩn o cho tat cả các tỷ suất sinh lợi, ta tính ø theo những suất sinh lợi mới

nhất Phương pháp này phản ứng nhanh chóng khi thị trường thay đổi đột ngột và

đồng thời quan tâm đến những sự kiện cực kỳ quan trọng có thé gây ảnh hướng tiêu

cực đến giá trị của danh mục đầu tư Nói cụ thể, thuật toán tính VaR là như sau:

- Tính độ lệch chuẩn quá khứ ơg (historical volatility) của danh mục đầu tư

- Dùng các tỷ suất sinh lợi xếp theo thứ tự thời gian, tính độ lệch chuẩn bằng

công thức sau đây:

ơ} =2ơ?, +(I—A}>,

Trong đó:

+ ơa-¡ là độ lệch chuẩn, rạ-,là tỷ suất sinh lợi ở thời điểm n—1

+ hằng số Ađược có định là 0.94 đối với độ biến động trong 1l ngày và 0.97 đối với độ biến động trong 1 tháng.

Trang 40

29

Dùng giá trị ước tính mới nhất của độ lệch chuẩn ơ, „ tính VaR theo biểu

thức của phương pháp Phương sai - hiệp phương sai

b.4 Phương pháp mô phỏng Monte Carlo (Monte Carlo Simulation) Phương pháp này mô phỏng những yếu tố thị trường thay đôi trong quãng

thời gian N dựa theo dữ liệu quá khứ đề đưa ra N giả thiết lãi/lỗ trong danh mục đầu

tư Sau đó một biến giả ngẫu nhiên (Psuedo-random number) được tạo ra và cho chúng chạy theo những biến động của thị trường đề tìm ra giả thiết lỗ/lãi có thể xảy

ra trong tương lai Sau đây là cách tiếp cận dé tinh VaR:

- Mô phỏng một số lượng rất lớn W bước lap, vi du N>10,000

- Cho mỗi bước lặp ¡, i<N

- Tạo ngẫu nhiên một kịch bản được căn cứ trên một phân bố xác suất về những hệ số rủi ro (giá trị cổ phiếu, tỷ giá hối đoái, tỷ suất, vv) mà ta nghĩ rằng chúng mô tả những dữ liệu quá khứ (¿sứorical dafa) Ví dụ ta giả sử mỗi hệ số rủi

ro được phân bố chuẩn với kỳ vọng là giá trị của hệ số rủi ro ngày hôm nay Và từ

một tập hợp số liệu thị trường mới nhất và từ mô hình xác suất trên ta có thể tính

mức biến động của mỗi hệ số rủi ro và mối tương quan giữa các hệ số rủi ro

- Tái đánh giá danh mục dau tu V; trong kịch bản thị trường trên

- Ước tính tỷ suất sinh lợi (khoản lời/lỗ) tị = Vị — Vị_¡ (giá trị danh mục đầu

tư 6 bude i-1)

- Xép cac ty suất sinh lợi r; theo thứ tự giá trị từ thấp nhất đến cao nhất

- Tính VaR theo độ tin cậy và tỷ lệ phần trăm(percentile) số liệu rị Ví dụ:

nếu ta mô phỏng 5000 kịch bản và nếu độ tin cậy là 95%, thì VaR là giá trị thứ 250 Nếu độ tin cậy là 99%, VaR là giá trị thứ 50

1.2 QUAN TRI RUI RO THỊ TRƯỜNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm

Quản trị rủi ro - QTRR là một hệ thống chính sách, hoạt động tác nghiệp của

các tổ chức tài chính, bao gồm tất cả các hoạt động tác động tới các loại rủi ro của

tổ chức đó QTRR liên quan đến việc xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi

ro nhằm đảm bảo:

Ngày đăng: 15/08/2016, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w