Tuy nhiên, vi phạm pháp Luật Đất đai của các tổ chức trên phạm vi cả nước vẫn còn nhiều, phổ biến ở hầu hết các địa phương, dưới nhiều hình thức như: sử dụng đất không đúng mục đích được
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG THỊ ÁNH TÂM
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG THỊ ÁNH TÂM
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC NÔNG
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Dương Thị Ánh Tâm
Trang 4Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Phú Thọ, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Việt Trì và các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Dương Thị Ánh Tâm
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai 4
1.1.1 Tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai đối với các tổ chức 4
1.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât 8
1.2 Tổng quan quản lý đất đai trong nước và ngoài nước 14
1.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên thế giới 14
1.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại Việt Nam 16
1.3 Tình hình sử dụng đất đai của cả nước 17
1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất của cả nước 17
1.3.2 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trong cả nước 18
1.4 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 22
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
2.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội trên địa bàn thành phố Việt Trì 23
2.3.2 Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Việt Trì 23
2.3.3 Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì 24
2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các tổ chức sử dụng 24
Trang 62.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Tài liệu liệu thứ cấp 24
2.4.2 Tài liệu sơ cấp 25
2.4.3 Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
3.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cảnh quan môi trường 37 3.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Việt Trì 39
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 39
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2014 43
3.3 Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì 49
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất của các tổ chức 49
3.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì 53
3.3.3 Đánh giá chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức 67
3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì 68
3.4.1 Giải pháp về chính sách pháp luật 69
3.4.2 Giải pháp về kinh tế 69
3.4.3 Giải pháp về tăng cường quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong thời gian tới 69 3.4.4 Các giải pháp khác 70
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Đề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 7
TN&MT Tài nguyên và môi trường
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Tốc độ phát triển kinh tế của thành phố Việt Trì (2011 - 2014) 33
Bảng 3.2: Tình hình dân số của thành phố Việt Trì 35
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất đến 01/01/2015 43
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất đến 01/01/2015 sau khi chuyển đổi các chỉ tiêu theo Thông tư số 29/2014/BTNMT 45
Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì theo mục đích sử dụng 50
Bảng 3.6: Tổng số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức 53
Bảng 3.7: Tình hình giao đất cho các tổ chức 54
Bảng 3.8: Tình hình thuê đất của các tổ chức 55
Bảng 3.9: Tình hình công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức 56
Bảng 3.10: Giao đất sử dụng theo hình thức khác 57
Bảng 3.11: Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, được thuê của các tổ chức 58
Bảng 3.12: Tình hình cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái phép diện tích đất được giao, được thuê của các tổ chức 60
Bảng 3.13: Tình hình tranh chấp, lấn chiếm và bị lấn chiếm diện tích của các tổ chức 61
Bảng 3.14: Tình hình sử dụng đất vào mục đích khác của các tổ chức 63
Bảng 3.15: Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức 63
Bảng 3.16: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức 64
Bảng 3.17: Tổng hợp kết quả điều tra tình hình sử dụng đất của các tổ chức được giao đất, cho thuê đất 66
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Bản đồ hành chính thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 28
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói, đất đai là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm Công tác quản lý nhà nước về đất đai ảnh hưởng trực tiếp tới phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Làm tốt công tác quản lý đất đai sẽ góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư và đời sống người dân
Nguồn tài nguyên, nguồn lực đất đai vô cùng quý giá, nhưng là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý sử dụng nguồn tài nguyên này vào phát triển kinh tế -
xã hội một cách khoa học, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có
ý nghĩa to lớn
Ở nước ta, quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất là rất lớn Kết quả kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm
2007 của Thủ tướng Chính phủ cho thấy tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức đã có nhiều chuyển biến tích cực Theo kết quả thống kê đất đai toàn quốc diện tích này là xấp xỉ 8.700.00 ha, chiếm gần 27% diện tích tự nhiên của cả nước Tuy nhiên, vi phạm pháp Luật Đất đai của các tổ chức trên phạm vi cả nước vẫn còn nhiều, phổ biến ở hầu hết các địa phương, dưới nhiều hình thức như: sử dụng đất không đúng mục đích được giao, được thuê hoặc cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng đất trái phép; để đất hoang hóa, quản lý lỏng lẻo để bị lấn, bị chiếm đất Mức độ vi phạm pháp Luật Đất đai nhiều nhất là các tổ chức kinh tế, các nông trường, lâm trường quốc doanh và các tổ chức sự nghiệp công, nhiều vụ việc phức tạp, kéo dài nhiều năm chưa được giải quyết Trong thời gian qua, mặc dù Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương đã tích cực chỉ đạo, tổ chức nhiều đợt kiểm tra và xử lý vi phạm trong sử dụng đất của các tổ chức, nhưng việc
xử lý các vi phạm còn hạn chế, hiệu quả chưa cao, nhiều vụ việc vi phạm kéo dài vẫn chưa được giải quyết
Trang 11Để kịp thời khắc phục những yếu kém, đồng thời chấn chỉnh lại việc quản lý
sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị số 134/CT-TTG V/v tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm Luật Đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Đây là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng về đất đai nói chung và diện tích đất đang giao cho các
tổ chức quản lý sử dụng nói riêng
Với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Việt Trì trong những năm gần đây cũng như dự báo phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu sử dụng đất cũng như công tác quản lý, sử dụng đất đai ở thành phố Việt Trì nói chung, của các tổ chức trên địa bàn thành phố nói riêng đang là một thách thức lớn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai Trong tình hình hiện nay việc vi phạm pháp Luật Đất đai cả về quản lý và sử dụng còn diễn ra ở nhiều địa phương, ở các xã, phường đặc biệt là của các tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư Hiện tượng sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất đai, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái pháp luật, đất để hoang hóa không sử dụng, chậm triển khai dự án, tình trạng “quy hoạch treo” chưa được ngăn chặn kịp thời, vẫn còn xảy ra
Từ yêu cầu thực tiễn khách quan, việc đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong công tác quản lý Nhà nước về đât đai, để kịp thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tránh để lãng phí thất thoát nguồn tài nguyên hữu hạn vô giá này
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì” được đặt ra với mục tiêu đưa ra những giải pháp thiết thực và tích cực
nhằm tăng cường vai trò quản lý và sử dụng chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Qua kết quả phân tích đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
đề tài đưa ra những giái pháp cụ thể về phương diện chính sách pháp luật cũng như
Trang 12kinh tế nhằm tăng cường vai trò quản lý, sử dụng đất của các tổ chức Từ đó có thể hạn chế tối đa tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng, tránh việc bỏ hoang hóa, lãng phí nguồn tài nguyên vô giá này
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thành phố Việt Trì
để từ đó khái quát những ưu điểm, hạn chế có ảnh hưởng đến tình hình quản lý và
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý đất đai của một số tổ chức đề tài dựa trên hai bộ luật chính là Luật Đất đai 2003 được Quốc hội thông qua ngày
26 tháng 11 năm 2003 và Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn có liên quan
1.1.1 Tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai đối với các tổ chức
1.1.1.1 Khái quát về đất đai
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân bố dân
cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại Chương II Điều 18 quy định "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài"
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng mục đích, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Theo Luật Đất đai năm 2003 [8] , một số khái niệm liên quan đến các tổ chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn định
là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đó
Theo Luật Đất đai năm 2013 [9], đối với các tổ chức một số khái niệm được hiểu như sau:
Trang 14Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất)
là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định
1.1.1.2 Khái quát về quỹ đất các tổ chức
Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được kiểm kê bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quỹ đất của các tổ chức trên địa bàn toàn quốc được thống kê phân theo các loại [1]: giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
1.1.1.3 Các loại hình tổ chức ở Việt Nam
Theo Phạm Hồng Thái [12]:
a Cơ quan hành chính Nhà nước
Bộ máy nhà nước là một chỉnh thể thống nhất, được tạo thành bởi các cơ quan nhà nước Là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước có đặc điểm chung của cơ quan nhà nước Đặc điểm chung ấy là cơ sở để phân biệt cơ quan nhà nước với tổ chức xã hội Đồng thời, cơ quan hành chính nhà nước
có những đặc thù so với cơ quan khác của Nhà nước như Quốc hội, Chủ tịch nước, Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
Trang 15Theo Hiến pháp 1992 hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước gồm có:
- Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất là Chính phủ (Điều 109 Hiến pháp 1992)
- Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương (các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ)
- Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (Uỷ ban nhân dân các cấp, các
sở, phòng, ban của Uỷ ban nhân dân)
Hiến pháp 1992 còn có một chương về Chủ tịch nước Cộng hoà XHCN Việt Nam: Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước (Nguyên thủ Quốc gia) Có những quyền hạn mang tính chất của cơ quan lập pháp như: công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh, đề nghị Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và trong trường hợp cần thiết đưa vấn đề trên ra Quốc hội (có thể gọi đây là quyền phủ quyết pháp lệnh) Với tư cách nguyên thủ Quốc gia, Chủ tịch nước thực hiện một số quyền hạn mang tính chất hành pháp
và bảo đảm hoạt động độc lập của Toà án và Viện kiểm sát Vì vậy, chế định của Chủ tịch nước trong Hiến pháp 1992 được quy định như một biểu tượng của Quốc gia, một biểu tượng của quyền lực nhà nước, không nắm quyền hành pháp với tư cách là Tổng thống
c Tổ chức xã hội
Các tổ chức xã hội là những bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị ở nước
ta được hình thành trên cơ sở tự nguyện và tự quản của những thành viên tham gia
Trang 16nhằm đáp ứng những lợi ích đa dạng của nhân dân lao động, thu hút đông đảo quần chúng vào quản lý các công việc của Nhà nước và xã hội, nâng cao tính tích cực chính trị của mỗi cá nhân
Cùng với quá trình hoàn thiện hệ thống chính trị, vai trò của các tổ chức ngày càng được nâng cao, phát triển về mặt số lượng các hiệp hội, đoàn thể trên cơ sở nghề nghiệp hoặc sở thích, phát triển về chất lượng trong đời sống xã hội, đời sống nhà nước
d Các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Công đoàn; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Những tổ chức này có cơ cấu tổ chức hoàn thiện và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị, ảnh hưởng của chúng trong việc ra quyết định quản lý, ban hành đường lối, chủ trương của Nhà nước cũng lớn hơn so với những hội quần chúng
ở phạm vi địa phương
e Tổ chức xã hội nghề nghiệp
Hiện nay, ở nước ta các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, hiệp hội, nghiệp đoàn, tổ chức nghề nghiệp (gọi chung là hội nghề nghiệp) tương đối nhiều, hầu như ngành nghề nào cũng có hội nghề nghiệp của mình Trong đó, nhiều tổ chức xã hội nghề nghiệp được pháp luật quy định được phép thành lập từ cấp trung ương đến cơ sở Bao gồm 28 loại hình tổ chức như: hội nhà văn, hội nhà báo, hội chữ thập đỏ Việt Nam, hội sinh viên Việt Nam, hội nhiếp ảnh
f Tổ chức sự nghiệp công
Theo quy định tại Điều 9 Luật Viên chức thì [10]:
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:
- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự ;
Trang 17- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự
1.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât
Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến đáng
kể Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa Kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân
Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý đất đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng của các ngành sản xuất và của đời sống nhân dân Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết Sự quan tâm đó được thể hiện qua Luật Đất đai
và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan
1.1.2.1 Căn cứ để giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức
Theo Điều 27 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tái định cư thì căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất gồm [2]:
- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân
cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
- Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:
Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư;
Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét
Trang 18duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất
1.1.2.2 Thời hạn giao và cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều 66, Điều 67 của Luật Đất đai 2003 [8] và Điều 125 Luật Đất đai 2013 [9] quy định thời hạn sử dụng của các loại đất Trong đó một số loại đất như đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo là những loại đất được giao sử dụng ổn định lâu dài:
Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để thực hiện các dự án đầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm
Việc quy định thời hạn sử dụng đất một mặt giúp các nhà đầu tư có thể yên tâm đầu tư và sử dụng đất phù hợp, mặt khác là cơ sở để Nhà nước có thể thu hồi lại đất khi đã hết thời hạn giao và cho thuê để sử dụng vào mục đích khác Tuy nhiên, Nhà nước cũng quy định thời hạn giao và cho thuê đất đủ dài để nhà đầu tư có đủ thời gian để thu hồi vốn và khai thác các lợi ích mà mình đã đầu tư trên đất
Luật còn quy định trong trường hợp đã hết thời hạn giao đất, cho thuê đất, nếu
có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó thì nhà đầu tư có thể đăng ký xin gia hạn thời hạn
sử dụng đất Có thể thấy rằng đây là một quy định tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tiếp tục khai thác những lợi ích mình đã bỏ ra đồng thời khuyên khích họ đầu tư thêm vào đất
1.1.2.3 Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức
Thẩm quyền giao và cho thuê đất được quy định tại Điều 37 Luật Đất đai
2003 [8], Điều 59, Luật Đất đai 2013 [9] Cả hai điều này quy định ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư
Trang 191.1.2.4 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao đất, cho thuê đất
Theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, các tổ chức khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ như sau [8],[ 9]:
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất
a, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giao đất không thu tiền sử dụng đất
Theo Điều 109 và Điều 110 của Luật Đất đai năm 2003:
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền
và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai năm 2003
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục giao đất không thu tiền sử dụng đất theo mục đích đã được xác định
Theo Điều 173 Luật Đất đai 2013 qui định:
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai 2013
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
b, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất
Luật Đất đai 2003 qui định:
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai năm 2003
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền và nghĩa
vụ sau đây:
Trang 20Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được xây dựng gắn liền với đất;
Cho thuê quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được xây dựng gắn liền với đất;
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn theo quy định của pháp luật;
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 109 của Luật Đất đai năm 2003
Theo Luật Đất đai 2013 thì:
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:
+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
+ Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
Trang 21+ Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
+ Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
+ Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật
Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của Luật này
Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;
Trang 22+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng
c, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê được quy định tại Điều 111 Luật Đất đai 2003 như sau:
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai năm 2003;
+ Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;
+ Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
+ Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tạ khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai năm
2003 có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất
là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai năm
2003 trong thời hạn đã trả tiền thuê đất; trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất
đã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai năm 2003
+ Tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2003
Trang 23+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2003 thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự
1.1.2.5 Các văn bản của tỉnh Phú Thọ liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng
đất đai
Quyết định 1222/QĐ-UBND ngày 8 tháng 6 năm 2005 về việc điều chỉnh cục
bộ Quy hoạch chung xây dựng thị xã Phú Thọ đến năm 2020
Kế hoạch số 1534/KH-UBND về việc thực hiện Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 22/01/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Chỉ thị số 30/ CT-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2013 về việc chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
1.2 Tổng quan quản lý đất đai trong nước và ngoài nước
1.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên thế giới
Theo tài liệu của Tổ chức Lương Nông Thế giới (FAO) thì diện tích của phần đất liền của các lục địa là 13.400 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng Trong đó có 1.500 triệu ha (11%) là đất canh tác, 3.200 triệu ha (24%) là đồng cỏ chăn nuôi gia súc, 4.100 triệu ha (31%) là diện tích rừng và đất rừng; 4.400 triệu ha (34%) còn lại là diện tích đất dùng vào các việc khác (dân
cư, đầm lầy, đất ngập mặn ) Diện tích đất có thể dùng cho canh tác được đánh giá vào khoảng 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác khoảng 1.500 triệu ha Tại các vùng khác nhau, các nước khác nhau, tỉ lệ đất đã sử dụng canh tác so với đất có tiềm năng canh tác cũng khác nhau Đáng chú ý là khu vực Châu Á, tỉ lệ này rất cao, đạt đến 92%; trái lại, ở Châu Mỹ Latinh con số này chỉ đạt 15%, các nước phát triển là 70%, các nước đang phát triển là 36% Trong diện tích đất canh tác, đất cho năng suất cao chiếm 14 %, năng suất trung bình là 28% và năng suất thấp là 58%
Trang 24Hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệp trở nên khó khăn hơn Hoang mạc hoá hiện đang đe doạ 1/3 diện tích trái đất, ảnh hưởng đời sống ít nhất 850 triệu người Một diện tích lớn đất canh tác
bị nhiễm mặn không canh tác được một phần cũng do tác động gián tiếp của sự gia tăng dân số Ở Việt Nam từ năm 1978 đến nay, 130.000 ha bị lấy cho thủy lợi, 63.000 ha cho phát triển giao thông, 21 ha cho các khu công nghiệp (Trần Văn Lanh, 2011)[6]
Theo số liệu của Viện Tài nguyên Thế giới, năm 1993 quỹ đất của toàn thế giới khoảng 13 tỉ ha, mật độ dân số 43 người/km2 Một số nước có quỹ đất hạn hẹp như
Hà Lan, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Ấn Độ, Singapore (chỉ 0,3ha/người) Diện tích nước ta là trên 33 triệu ha diện tích bình quân đầu người khoảng 0,4 ha Quỹ đất trồng trọt tăng không đáng kể trong khi dân số tăng nhanh nên diện tích đất trên đầu người ngày càng giảm Đất ngày bị sa mạc hóa, bạc màu… do sự khai thác của con người
Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái nghiêm trọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, mặn hoá, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất Khoảng 40% đất nông nghiệp đã
bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá do biến động khí hậu bất lợi
và khai thác sử dụng không hợp lý Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10 - 20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới
Tính tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới thì đại dương chiếm 71%, còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 29% Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000 m2 Đất trồng trọt toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai trong đó có 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích tự nhiên, được đánh giá là:
Trang 25Đất có năng suất cao:14%
Đất có năng suất TB: 28%
Đất có năng suất thấp:28%
Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất cũng như tình hình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết
Hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế độ sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai Xu thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua các chế định pháp luật thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia (Trần Văn Lanh, 2011)[6]
1.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại Việt Nam
Tổng diện tích đất tự nhiện của nước ta là trên 33.000.000 ha, đứng thứ 59 trong hơn 200 nước trên thế giới Đất bằng ở Việt Nam có khoảng >7 triệu ha, đất dốc >25 triệu ha, >50% diện tích đất đồng bằng và gần 70% diện tích đất đồi núi là đất xấu và có độ phì nhiêu thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ sỏi đá 5,76 triệu ha, đất mặn 0,91 triệu ha, đất dốc trên 25% gần 12,4 triệu ha (Dương Hà, 2010) [3]
Theo Thu Phương (2009) [7] thì mục đích sử dụng năm 2008, đất nông nghiệp 16.406,1 nghìn ha, lâm nghiệp 11.575,4 nghìn ha, đất phi nông nghiệp 1.772,3 nghìn ha, đất chưa sử dụng 14.924,9 nghìn ha
Đất tiềm năng nông nghiệp hiện còn khoảng 4 triệu ha Bình quân diện tích đất tự nhiên ở Việt Nam là 0,4 ha/người Bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người thấp và giảm rất nhanh theo thời gian, năm 1940 có 0,2 ha, năm 1995 là
Trang 260,095 ha Đây là một hạn chế rất lớn cho phát triển Đầu tư và hiệu quả khai thác tài nguyên đất ở Việt Nam chưa cao, thể hiện ở tỷ lệ đất thuỷ lợi hoá thấp, hiệu quả dùng đất thấp, năng suất cây trồng thấp, riêng năng suất lúa, cà phê và ngô đã đạt mức trung bình thế giới Trong điều kiện mở mang đô thị như hiện nay, đất sản xuất nông nghiệp ở nước ta sẽ còn mất thêm Vấn đề đặt ra là cần phải quy hoạch và bố trí
sử dụng đất hợp lý trên cơ sở tiết kiệm đất đai, hạn chế thấp nhất việc mất đất
Theo mục đích sử dụng đất năm 2010, Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên 33.115 nghìn ha, là nước có quy mô diện tích thuộc loại trung bình nhưng vì dân số đông nên diện tích đất bình quân theo đầu người vào loại thấp: với mức 0,1 ha/người( bằng 1/6 mức bình quân của thế giới) Hiện nay, toàn quốc đã đưa vào sử dụng cho nông nghiệp 24.997,2 nghìn ha (chiếm 75,5% tổng diện tích đất tự nhiên) Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp 9.420,3 nghìn ha (chiếm 28,4% tổng diện tích đất
tự nhiên), đất lâm nghiệp 14.816,6 nghìn ha (chiếm 44,7% tổng diện tích đất tự nhiên), đất nuôi trồng thủy sản 728,6 nghìn ha (chiếm 2,2% tổng diện tích đất tự nhiên), đất làm muối 13,7 nghìn ha (chiếm 0,04% tổng diện tích đất tự nhiên), đất nông nghiệp khác 18,1 nghìn ha (chiếm 0,05% tổng diện tích đất tự nhiên); đất phi nông nghiệp 3.385,8 nghìn ha, mặt nước ven biển 42,5 nghìn ha còn lại là đất chưa
sử dụng (Dương Hà, 2010)[3]
1.3 Tình hình sử dụng đất đai của cả nước
1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất của cả nước
Với tổng diện tích đất tự nhiên trên 33,11 triệu ha, nước ta có ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi, được phân bố ở các tỉnh phía Bắc 15,80 triệu ha (2,30 triệu ha ở đồng bằng, tập trung tại hạ lưu các dòng sông, các dải đất ven biển) Các tỉnh phía Nam có 17,20 triệu ha diện tích đất tự nhiên với 6,70 triệu ha đất bằng chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long
Trên địa bàn cả nước, diện tích đất đang được khai thác sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp là 28.592.216 ha, chiếm 86,34% diện tích đất tự nhiên; đất chưa sử dụng còn 4.522.836 ha, chiếm 13,66% tổng quỹ đất Khoảng 36% diện tích đất đang sử dụng của cả nước tập trung ở 2 vùng Đông Bắc (với 5.221.914
ha, chiếm 18,26%) và Tây Nguyên (với 5.075.746 ha, chiếm 17,75%); khoảng 42%
Trang 27tập trung ở vùng Bắc Trung Bộ (4.331.820 ha, chiếm 15,15%), vùng Đồng bằng sông Cửu Long (4.015.123 ha, chiếm 14,04%) và vùng Duyên hải Nam Trung bộ (với 3.640.395 ha, chiếm 12,73%); còn lại 3 vùng chiếm tỷ lệ 22% (trong đó, vùng có tỷ lệ thấp nhất là Đồng bằng sông Hồng chiếm 5,09%) (Phương Hiếu, 2012)[4]
1.3.2 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trong cả nước
Tổng diện tích các tổ chức sử dụng đất trong cả nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (Trần Văn Lanh, 2011) [6] có 7.833.142,70 ha chiếm 23,65 tổng diện tích tự nhiên của cả nước với 144.485 tổ chức và 338.450 thửa đất, khu đất, trong đó:
Trong tổng số 7.833.142,70 ha đất do các tổ chức sử dụng đất chủ yếu là diện tích của các nông – lâm trường quốc doanh quản lý, sử dụng (chiếm 77,88% tổng diện tích đất của các tổ chức), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 6,63%), tổ chức kinh tế (chiếm 6,47%) Trong khối tổ chức là cơ quan nhà nước (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công) thì tổ chức sự nghiệp công sử dụng đất là chủ yếu (chiếm đến 92,16%)
Diện tích đất của các tổ chức phân bố ở các vùng, trong đó diện tích lớn nhất
là tại vùng Tây Nguyên với 2.515.166,38 ha, chiếm 32,11% tổng diện tích sử dụng (trong đó tập trung chủ yếu diện tích sử dụng của các nông – lâm trường với 2.311.993,26 ha) và thấp nhất tại vùng Tây Bắc với 176.381,38 ha, chiếm 2,25% tổng diện tích sử dụng Vùng Đồng bằng sông Hồng nơi chiếm đến 22,69% tổng số
tổ chức trong cả nước nhưng chỉ chiếm 3,07% diện tích sử dụng đất của các tổ chức
và phần lớn là diện tích đất của khối tổ chức các cơ quan nhà nước
Năm 2010 diện tích quản lý, sử dụng đất của các tổ chức là 7.833.142,70 ha được phân theo các hình thức sử dụng chủ yếu là giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiền trả có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
* Tình hình giao đất (QL, 2010) [5]:
Theo kết quả kiểm kê đối với diện tích được nhà nước giao (có giấy tờ về giao đất) thì diện tích đất giao cho các loại hình tổ chức sử dụng trên phạm vi toàn quốc 5.149.526,27 ha, chiếm 65,74% tổng diện tích của các hình thức do các loại
Trang 28hình tổ chức sử dụng và chiếm 15,55% so với tổng diện tích tự nhiên toàn quốc, trong đó giao đất không thu tiền 5.097.118,91 ha và giao đất có thu tiền 52.443,36
ha Như vậy, diện tích sử dụng đất của cá tổ chức chủ yếu được nhà nước giao đất không thu tiền, trong đó tổ chức quốc phòng an, ninh và các tổ chức nông lâm trường có tỷ lệ diện tích được nhà nước giao tương đối cao
* Tình hình thuê đất (QL, 2010) [5]:
Diện tích đất do các loại hình tổ chức thuê sử dụng trên phạm vi toàn quốc 1.307.606,14 ha, chiếm 16,96% tổng diện tích đất của các tổ chức và chiếm 3,95% tổng diện tích tự nhiên của toàn quốc, trong đó thuê đất trả tiền một lần 8.457,04 ha
và thuê đất trả tiền hàng năm là 1.299.149,10 ha Trong đó tổng diện tích sử dụng 8.457,04 ha của hình thức thuê đất trả tiền một lần thì diện tích sử dụng tập trung chủ yếu ở tổ chức kinh tế 7.804,17 ha chiếm 92,28% (trong đó, lớn nhất là Tây Nguyên 2.062,40; Đồng bằng sông Hồng 1.902,,86 ha, Đông Nam bộ 1.863,24 ha
và Duyên hải Nam Trung bộ 1.020,24 ha) Trong tổng diện tích sử dụng 1.299.149,10 ha của hình thức thuê đất trả tiền hàng năm thì diện tích tập trung chủ yếu các nông – lâm trường 998.460,14 ha, chiếm 76,85%, các loại hình tổ chức khác chiếm tỷ lệ dưới 0,1%
Trong tổng diện tích được công nhận quyền sử dụng đất không thu tiền 626.231,49 ha thì diện tích sử dụng tập trung chủ yếu ở các nông, lâm trường 444.028,02 ha chiếm 20,90%, UBND cấp xã 100.374,23 ha chiếm 16,03%; quốc phòng, an ninh 39.906,35 ha, chiếm 6,37 %, tổ chức sự nghiệp công 25.687,19ha,
Trang 29chiếm 4,10%, tổ chức kinh tế 9.408,07 ha, chiếm 1,50%, các loại hình tổ chức còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp, dưới 1%
* Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và trả tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (Thu Phương, 2009) [7]:
Tổng diện tích đất do các loại hình tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước là 779,02 ha, chỉ chiếm 0,01% tổng diện tích của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng Trong đó, lớn nhất là tổ chức sự nghiệp công 261,62 ha, chiếm 33,58%, cơ quan nhà nước 143,21
ha chiếm 18,38%, UBND xã 102,94 ha, chiếm 13,21%, nông-lâm trường 93,62 ha, chiếm 12,02%
* Hình thức sử dụng khác (Thu Phương, 2009) [7]:
Hình thức sử dụng khác là những hình thức do các loại hình tổ chức đang sử dụng đất mà chưa được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đât Tổng diện tích hình thức sử dụng khác do các loại hình tổ chức đang sử dụng đất trên phạm vi cả nước là 690.718,61
ha, chiếm 8,82% tổng diện tích của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng Trong đó lớn nhất là nông-lâm trường 343.327,28 ha, chiếm 49,69%, tổ chức sự nghiệp công 146.821,77 ha, chiếm 21,26%, UBND xã 131.335,24 ha, chiếm 19,01%, tổ chức kinh tế 27.943,32 ha, chiếm 4,05%, quốc phòng, an ninh 23.968,72
ha, chiếm 3,47%, cơ quan nhà nước 16.727,67 ha chiếm 2,42%, các loại hình tổ chức còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp, dưới 0,1%
Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức (Thu Phương, 2009) [7]
* Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, được thuê
Năm 2008, cả nước có 141.812 tổ chức sử dụng đúng mục đích được giao, được thuê với diện tích 7.148.536,47 ha, chiếm 91,26% Trường hợp tổ chức sử dụng đất để cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục đích, đất bị lấn chiếm tỷ lệ 2,74%
- Cơ quan nhà nước có 15.189 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là
Trang 3033.838,42 ha, đạt 95,63% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng: diện tích đất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép đối với các cơ quan nhà nước không nhiều nhưng vẫn có tình trạng xảy ra (cả nước có 235 cơ quan nhà nước cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 190,42 ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê trái pháp luật)
- Tổ chức chính trị có 1.439 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích 2.390,00
ha đạt 75,30% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị có số lượng tổ chức có diện tích đất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép không nhiều 42/1.439 tổ chức, nhưng diện tích vi phạm tương đối nhiều (306,40 ha), chiếm đến 9,65% tổng số diện tích đang quản lý, sử dụng
- Tổ chức xã hội có 952 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích 1.373,87 ha, đạt 96,47% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị - xã hội
có 26 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn chuyển nhượng trái phép với diện tích
là 74,91 ha
- Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 610 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 697,99 ha, đạt 96,78% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 13 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 0,42 ha
- Tổ chức sự nghiệp công có 55.456 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 394.201,53 ha, đạt 75,94% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các
tổ chức sự nghiệp công có 810 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 242,27 ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất cho mượn (chiếm 88,36%)
- Tổ chức ngoại giao có 41 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 16,74 ha đạt 78,41% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức ngoại giao có 01 tổ chức cho thuê trái pháp luật với diện tích 0,07 ha
- Tổ chức kinh tế có 49.723 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 458.179,32 ha, đạt 90,42% so với tồng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức kinh tế có 992 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép
Trang 31với diện tích 1.608,57 ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật
- Nông lâm trường có 653 tổ chức với diện tích sử dụng đúng mục đích là 5.615.419.13 ha, đạt 92,05% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các nông lâm trường có 42 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 5.006,21 ha
1.4 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh từng bước đi vào nền nếp; việc khai thác, quản lý và sử dụng đất đai ngày càng chặt chẽ, có hiệu quả Trong những năm qua UBND tỉnh đã giao đất thực hiện các dự án, tạo điều kiện cho các tổ chức
có đất để phát triển sản xuất kinh doanh Các tổ chức được giao đất cơ bản đã chấp hành các quy định của pháp luật, sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích đóng góp vào sự tăng tưởng kinh tế của tỉnh, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương
Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về đất đai vẫn còn một số mặt hạn chế,
sự lãnh đạo, quản lý, điều hành của các cấp chính quyền địa phương chưa được quan tâm đúng mức Công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện, xử lý những vi phạm pháp luật về đất đai, đặc biệt đối với các tổ chức kinh tế chưa kịp thời Còn nhiều
dự án sau khi được giao đất chưa nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, chậm triển khai, sử dụng đất không hiệu quả, không đúng mục đích, chuyển mục đích trái phép gây lãng phí, bức xúc trong nhân dân
Trang 32Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng quỹ đất của các tổ chức: Cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công, UBND
Đề tài tách đối tượng sử dụng đất là các UBND khỏi nhóm đối tượng cơ quan hành chính nhà nước để nghiên cứu riêng tình hình quản lý sử dụng đất của các UBND do đây là đối tượng sử dụng đất mang tính chất đặc thù trên địa bàn Thành phố Việt Trì
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì tính đến 6 tháng đầu năm 2015
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: thành phố Việt Trì
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 07 năm 2014 đến tháng 06 năm 2015
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội trên địa bàn thành phố Việt Trì
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế, xã hội
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức
2.3.2 Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Việt Trì
- Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thành phố
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn thành phố
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố
Trang 332.3.3 Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì
- Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất của các tổ chức
- Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
- Nguyên nhân biến động tình hình sử dung đất của các tổ chức
2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đối với quỹ đất
đã giao cho các tổ chức sử dụng
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Các nội dung của để tài được thực hiện trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá từ các tài liệu và số liệu đã thu thập qua công tác điều tra sau đó tiến hành đối soát với các quy định trong hệ thống các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước (Luật Đất đai 2003, 2013, các Nghị định, Quyết định hướng dẫn thi hành), của tỉnh Phú Thọ và thành phố Việt Trì (các Quyết định và Thông báo liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức) để đưa ra các kết luận Nguồn tài liệu bao gồm:
2.4.1 Tài liệu liệu thứ cấp
Là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này được thu thập từ các cơ quan điều tra, cụ thể như sau:
a, Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố tại phòng TN &MT thành phố Việt Trì
b, Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Việt Trì
Thu thập số liệu về hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn thành phố Việt Trì tại phòng TN&MT thành phố Các tài liệu, số liệu về tình hình quản lý và
sử dụng đất của thành phố từ khi áp dụng Luật Đất đai 2003 và đến nay khi có Luật Đất đai 2013 được thu thập tại VP đăng ký QDS đất, phòng TN&MT thành phố
c, Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì
Đề tài tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp về thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức cụ thể:
Trang 34vi phạm pháp luật về đất đai của các tổ chức….tất cả đều được thu thập tại tại Sở TN&MT tỉnh Phú Thọ, VP đăng ký QSD đất tỉnh Phú Thọ
2.4.2 Tài liệu sơ cấp
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Mục đích của điều tra: Nắm bắt một cách tương đối chi tiết về tình hình quản
lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì
Phỏng vấn các cán bộ chuyên môn tại các địa bàn nghiên cứu: phỏng vấn các cán bộ để thu thập các tài liệu liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức như tình hình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các tổ chức…Đề tài không tiến hành lập phiếu điều tra chỉ tiến hành phỏng vấn trực tiếp các cán bộ chuyên môn trên địa bàn cụ thể là các chuyên viên của Sở TN&MT, chuyên viên của VP ĐK QSD đất tỉnh Phú Thọ
Để đánh giá được khách quan thực trạng quản lý và sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì đề tài tiến hành lập và phát phiều điều tra đối với các tổ chức về tình hình tranh chấp, thực trạng sử dụng đất vào các mục đích
khác nhau: phỏng vấn cụ thể 50 tổ chức trên 501 tổ chức trên địa bàn thành phố
Việt Trì với tất cả các loại hình cụ thể:
Cơ quan hành chính nhà nước: phát phiếu cho 6 tổ chức
Trang 35Tổ chức chính trị: phát phiếu cho 6 tổ chức
Tổ chức chính trị xã hội: phát phiếu cho 6 tổ chức
Tổ chức xã hội: phát phiếu cho 6 tổ chức
Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp: phát phiếu cho 6 tổ chức
Tổ chức kinh tế: phát phiếu cho 10 tổ chức (vì đây là loại hình tổ chức hay xảy
ra tranh chấp, sử dụng sai mục đích nên tiến hành phát nhiều phiếu nhất)
Tổ chức sự nghiệp công: phát phiếu cho 4 tổ chức
UBND: phát phiếu cho 6 tổ chức
- Phương pháp chuyên gia
Phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, các cán bộ quản lý, các cán bộ về kỹ thuật thông qua các tài liệu hoặc trao đổi trực tiếp với họ để ta có kết luận chính xác (không tiến hành lập phiếu điều tra): đó là các cán bộ của Sở TN&MT nơi quản lý trực tiếp tình hình giao đất, cho thuê đất của các tổ chức trên địa bàn thành phổ; cán bộ và lãnh đạo của văn phòng đăng ký QSD đất thuộc Sở TN&MT nơi trực tiếp làm công tác chuyên môn; cán bộ và lãnh đạo của phòng TN&MT thành phố; cán
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức
Dựa trên kết quả điểu tra thu thập tài liệu sơ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố Việt Trì tại Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử sụng đất năm 2015 của thành phố Việt Trì, Báo cáo kết quả thực hiện quy hoach kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 [16],[ 17] Kết quả cụ thể như sau:
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Việt Trì nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Phú Thọ, có tọa độ địa lý
từ 21016’21'' đến 21024'28''Vĩ độ Bắc, từ 105017'24'' đến 105027’28'' kinh độ Đông Thành phố Việt Trì cách thành phố Hà Nội 80 km về phía Tây Bắc, là nơi gặp nhau của sông Hồng - sông Lô, là trung tâm của vùng Đông Bắc
Thành phố bao gồm 23 đơn vị hành chính cấp xã (13 phường và 10 xã), có diện tích 11.175,11 ha (chiếm 3,16% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh); ranh giới hành chính của thành phố được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ;
- Phía Nam giáp huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội;
- Phía Đông giáp huyện Lập Thạch và huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Phía Tây giáp huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Trang 37Hình 1.1: Bản đồ hành chính thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Thành phố Việt Trì nằm trên tuyến hành lang kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Lào Cai - Côn Minh; có mạng lưới giao thông đối ngoại tương đối thuận tiện; bao gồm cả đường bộ, đường thủy và đường sắt Thành phố Việt Trì nằm gần với thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và sân bay quốc tế Nội Bài; từ Việt Trì đi các đô thị lớn trong vùng Bắc bộ như Hà Nội, Hải Phòng; đi các tỉnh vùng Đông Bắc như Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang và đi các huyện, thị xã trong tỉnh nên có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội
Theo quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Thành phố Việt Trì là một trong những đô thị Trung tâm động lực phát triển quan trọng của Vùng Trong bối cảnh quy hoạch Vùng Thủ đô Hà Nội đang được nghiên cứu mở rộng, trong đó có tỉnh Phú Thọ và đặc biệt là thành phố
Trang 38Việt Trì đóng vai trò là đô thị đối trọng phía Đông Bắc, một điểm cực quan trọng trong mô hình phát triển đa cực của vùng Thủ đô
3.1.1.2 Khí hậu, thời tiết
Việt Trì mang những nét điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng bức
xạ dồi dào, mùa đông lạnh, cuối mùa đông bắt đầu ẩm ướt với hiện tượng mưa phùn đặc sắc Nói chung khí hậu dịu hòa, không xảy ra nhiệt độ quá thấp trong mùa đông
và cũng ít gặp thời tiết nóng gay gắt trong mùa hè
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 24oC Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6 (trên 29oC), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (khoảng 15oC) Số giờ nắng trung bình hàng năm từ 1.123,6 giờ đến 1.329,1 giờ
- Lượng mưa trung bình cả năm từ 1.474,9 mm đến 1.828,5 mm Lượng mưa tập trung nhiều từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm
- Độ ẩm trung bình hàng năm trên 80%, cao nhất là tháng 2 vào khoảng
85 - 86%
- Chế độ gió theo 2 mùa rõ rệt:
+ Gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa lạnh, kéo dài từ tháng 9 năm trước đến tháng 3 năm sau Gió xuất hiện kèm theo mưa gây ra các hiện tượng rét đậm kéo dài Hiện tượng sương mù và đôi có sương muối gây ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất
+ Gió mùa Đông Nam thổi vào mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10 Vào các tháng 6; 7; 8 đôi khi có xuất hiện gió Tây Nam khô và nóng
3.1.1.3 Địa hình địa mạo
Việt Trì nằm ở vị trí chuyển tiếp từ địa hình đồi núi sang địa hình đồng bằng Địa hình đa dạng bao gồm có vùng núi, vùng trung du và vùng đồng bằng
Vùng núi cao: Nằm ở khu vực đền Hùng có độ cao nhất là đỉnh núi Hùng
154 m, núi Vặn 145 m, núi Trọc 100 m Địa hình có hướng dốc về 4 phía trong khu vực với độ dốc trên 25%
Trang 39Vùng trung du: Bao gồm các quả đồi bát úp hướng dốc thoải về các thềm của
sông Hồng và sông Lô, nằm rải rác khắp thành phố Cao độ trung bình của các đồi
từ 50 – 70 m với độ dốc của các sườn từ 5 đến 15%
Vùng đồng bằng: Gồm các thung lũng nhỏ hẹp xen giữa các quả đồi bát úp và
dọc theo 2 bên tả ngạn sông Hồng và hữu ngạn sông Lô, có cao độ từ 8,0m đến 32m
Vùng thấp trũng: Được hình thành xen kẽ giữa các quả đồi thấp và phân bố không đồng đều, độ cao khu vực này thường dưới 10 m, như đầm Cả, đầm Mai (phường Tiên Cát), đầm nước (xã Chu Hóa), hồ Làng Bồng (xã Thụy Vân)
Địa hình có hướng dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam nhưng không đều,
độ dốc từ 0,4% đến 5%
3.1.1.4 Đất đai
Đất đai thành phố Việt Trì theo nguồn gốc phát sinh chia làm 6 loại chính:
- Đất phù sa sông Hồng, sông Lô, chiếm khoảng 27,94% diện tích tự nhiên
- Đất phù sa xen giữa đồi gò, chiếm khoảng 13,86% diện tích tự nhiên
- Đất Feralit phát triển trên đá Gnaixen Fecmatit, chiếm khoảng 19,02% diện tích tự nhiên
- Đất Feralit phát triển trên phù sa cổ, chiếm khoảng 9,52% diện tích tự nhiên
- Đất úng nước mùa hè, chiếm khoảng 12,87% diện tích tự nhiên
- Các loại đất khác, chiếm khoảng 16,79% diện tích tự nhiên
Trên địa bàn thành phố, phần lớn là đất phù sa và đất Feralit đỏ vàng Hai loại đất này có hàm lượng dinh dưỡng trong đất khá đến giàu, hàm lượng chất dễ tiêu tổng số đều ở mức khá, rất thích hợp cho việc phát triển sản xuất các loại cây trồng Diện tích đất gò đồi chủ yếu là đất Feralit, đất có cường độ chịu tải cao đáp ứng tốt các yêu cầu về nền móng trong xây dựng các công trình trọng điểm
3.1.1.5 Thủy văn
Thành phố Việt Trì chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn chủ yếu trực tiếp của 2 sông lớn là Sông Hồng, sông Lô và các hồ, đầm trên địa bàn
Trang 40- Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc chảy theo hướng từ Tây - Tây Nam sang hướng Đông Nam Đoạn chảy qua thành phố Việt Trì có chiều dài khoảng 9,5
km (từ xã Thụy Vân đến phường Bến Gót) Lòng sông rộng từ 700 - 1.000 m; mực nước cao nhất vào khoảng 1.018 cm - 1.349 cm, vào các tháng 7, tháng 8 hàng năm Mực nước thấp nhất vào khoảng 410 cm - 454 cm, vào tháng 2 hàng năm Về mùa mưa nước sông Hồng có hàm lượng phù sa rất lớn 3 - 7 kg/m3, về mùa khô chỉ 0,1 - 0,4 kg/m3 Chất lượng phù sa của sông Hồng được xếp vào loại tốt nhất so với phù
sa của các con sông hiện nay
- Sông Lô bắt nguồn từ Trung Quốc chảy theo hướng Đông Nam về vùng châu thổ sông Hồng , có chiều dài qua thành phố Việt Trì khoảng 15km (từ xã Hùng
Lô đến phường Bến Gót) Lòng sông rộng từ 150 - 200 m; mực nước cao nhất từ 1.177 cm đến 1.532 cm vào tháng 7, tháng 8 hàng năm Mực nước thấp nhất từ 495
cm đến 513 cm vào tháng 2 hàng năm Về mùa mưa lượng phù sa nước sông Lô đạt bình quân 1,3 - 1,5 kg/m3 Mùa khô nước sông trong và hầu như không có phù sa
3.1.1.6 Các nguồn tài nguyên
+ Tài nguyên rừng
Về tài nguyên rừng, diện tích rừng của thành phố Việt Trì có 470,43 ha, chiếm 4,21% diện tích tự nhiên Trong những năm qua, công tác trồng, chăm sóc và phát triển rừng của thành phố được chú trọng Diện tích đất trồng rừng mới ngày càng tăng lên Bên cạnh việc trồng mới với số cây trồng chủ yếu là cây nguyên liệu giấy thì việc bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng sinh học của khu vườn quốc gia Đền Hùng và phụ cận được chú ý Vườn quốc gia Đền Hùng có tới 174 loài côn trùng thuộc 26 họ, với 132 giống, 31 loài chim, 6 loài thú, 12 loài bò sát và 9 loài lưỡng
cư thuộc 54 giống, 4 lớp
+ Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn thành phố chỉ có mỏ quy mô vừa, quy mô nhỏ và các điểm quặng, như sau:
- Than bùn có 4 điểm quặng
- Cát xây dựng có 2 điểm quặng
- Sét gạch ngói có 2 mỏ và 1 điểm quặng