LÊ ĐỖ MƯỜI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ, HÀ NỘI - 2016... 43 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ V
Trang 1LÊ ĐỖ MƯỜI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ,
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan:
Đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, không sao chép
Các số liệu và kết quả trong luận án này là chính xác trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Nghiên cứu sinh
Lê Đỗ Mười
Trang 3GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt
GTVTCC Giao thông vận tải công cộng
VTHKCC Vận tải hành khách công cộng
Trang 4Tiếng Anh
ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á
HAIDEP Hanoi Capital Integrated
Development Program
Chương trình phát triển đô thị tổng thể Thủ đô Hà Nội HOUTRANS The Study on Urban
Transport Master Plan and Feasibility Study in Ho Chi Minh Metropolitan Area
Nghiên cứu tổng thể quy hoạch giao thông đô thị và nghiên cứu khả thi khu vực
đô thị tại TP Hồ Chí Minh JICA Japan International
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ 11
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng tiêu chuẩn 11
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tiêu chuẩn 11
1.1.2 Phân loại tiêu chuẩn 12
1.1.3 Vai trò của tiêu chuẩn 16
1.1.4 Phương pháp và trình tự xây dựng tiêu chuẩn 17
1.2 Tổng quan về hệ thống giao thông vận tải đô thị 19
1.2.1 Khái niệm, phân loại hệ thống giao thông vận tải đô thị 19
1.2.2 Hệ thống vận tải hành khách công cộng trong thành phố 21
1.3 Cơ sở lý luận về tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố 27
1.3.1 Khái niệm về tiêu chuẩn, tiêu chí trong giao thông vận tải 27
1.3.2 Tiêu chuẩn về VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố 28
1.3.3 Các chỉ tiêu và tiêu chí VTHKCC trong thành phố 32
1.4 Kinh nghiệm xây dựng tiêu chuẩn vận tải hành khách công cộng của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 37
1.4.1 Kinh nghiệm của một số thành phố trên thế giới 37
1.4.2 Bài học kinh nghiệm về xây dựng tiêu chuẩn VTHKCC cho Việt Nam 43 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ 45 2.1 Phân tích đánh giá hiện trạng VTHKCC trong thành phố 45
2.1.1 Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 46
2.1.2 Tổ chức quản lý giao thông tại các thành phố 52
2.1.3 Đánh giá chung 53
Trang 62.2 Hiện trạng VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố 53
2.2.1 Hiện trạng kết cấu hạ tầng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt 53
2.2.2 Hiện trạng mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng 59
2.2.3 Hiện trạng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 64
2.2.4 Hiện trạng tổ chức quản lý điều hành VTHKCC bằng xe buýt 69
2.2.5 Hiện trạng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt 73
2.2.6 Đánh giá chung 75
2.3 Hiện trạng xây dựng tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe buýt 78
2.3.1 Các tiêu chuẩn về kết cấu hạ tầng giao thông và mạng lưới tuyến cho VTHKCC bằng xe buýt 78
2.3.2 Các tiêu chuẩn về phương tiện VTHKCC bằng xe buýt 85
2.3.3 Các tiêu chuẩn về quản lý điều hành VTHKCC bằng xe buýt 88
2.3.4 Đánh giá chung về các tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe buýt 90
2.3.5 Phân tích kết quả điều tra xã hội học 91
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ - ỨNG DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI 100
3.1 Định hướng phát triển đô thị 100
3.1.1 Định hướng phát triển 100
3.1.2 Định hướng tổ chức không gian hệ thống đô thị Việt Nam 100
3.2 Định hướng phát triển hệ thống giao thông vận tải và hệ thống vận tải hành khách công cộng trong các đô thị của Việt Nam 101
3.2.1 Định hướng phát triển giao thông vận tải đô thị 101
3.2.2 Định hướng phát triển vận tải hành khách công cộng 102
3.3 Quan điểm, luận cứ xây dựng tiêu chuẩn cho VTHKCC bằng xe buýt 103
3.3.1 Quan điểm, luận cứ xây dựng tiêu chuẩn 103
3.3.2 Nhóm tiêu chuẩn về kết cấu hạ tầng giao thông, mạng lưới và tổ chức mạng lưới vận tải hành khách công cộng 105
3.3.3 Nhóm tiêu chuẩn phương tiện VTHKCC bằng xe buýt 107
3.3.4 Nhóm tiêu chuẩn tổ chức, quản lý điều hành VTHKCC bằng xe buýt 108
Trang 73.4 Xây dựng tiêu chuẩn về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong thành
phố 110
3.4.1 Tiêu chuẩn về mạng lưới và kết cấu hạ tầng VTHKCC bằng xe buýt 110
3.4.2 Tiêu chuẩn về phương tiện VTHKCC bằng xe buýt 122
3.4.3 Tiêu chuẩn về tổ chức quản lý 135
3.4.4 Kết quả xây dựng tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố áp dụng cho thành phố Hà Nội 141
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại tiêu chuẩn theo từng lĩnh vực 14
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu phản ánh mức độ tin cậy 33
Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu phản ánh mức độ thuận tiện 34
Bảng 1.4: Các tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể cho KCHT giao thông đô thị 35
Bảng 1.5: Các tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể cho vận tải trong thành phố 36
Bảng 1.6: Mạng lưới VTHKCC tại Paris năm 2015 38
Bảng 1.7: Hiệu suất vận tải hành khách công cộng tại Tokyo 41
Bảng 2.1: Tổng hợp phương tiện VTHKCC bằng xe buýt và taxi năm 2015 46
Bảng 2.2: Hiện trạng mạng lưới đường bộ TP Hà Nội năm 2015 47
Bảng 2.3: Hiện trạng mạng lưới đường bộ TP Hồ Chí Minh năm 2015 47
Bảng 2.4: Hiện trạng mạng lưới đường bộ TP Hải Phòng năm 2015 49
Bảng 2.5: Hiện trạng mạng lưới đường bộ TP Đà Nẵng năm 2015 50
Bảng 2.6: Hiện trạng mạng lưới đường bộ TP Cần Thơ năm 2015 51
Bảng 2.7: Hiện trạng KCHT phục vụ hoạt động xe buýt tại các đô thị đặc biệt năm 2015 54
Bảng 2.8: Hiện trạng KCHT phục vụ VTHKCC bằng xe buýt tại TP Đà Nẵng 58
Bảng 2.9: Hiện trạng mạng lưới tuyến xe buýt tại Hà Nội và TP HCM 59
năm 2015 59
Bảng 2.10: Hiện trạng mạng lưới tuyến xe buýt trên địa bàn Hà Nội 60
Bảng 2.11: Hiện trạng mạng lưới tuyến xe buýt trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 62
Bảng 2.12: Hiện trạng phương tiện VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội 64
Bảng 2.13: Hiện trạng phương tiện VTHKCC bằng xe buýt tại TP HCM 65
Bảng 2.14: Hiện trạng phương tiện VTHKCC bằng xe buýt tại TP Đà Nẵng 67
Bảng 2.15: Một số chỉ tiêu khai thác bình quân trên toàn mạng lưới tại các đô thị đặc biệt 83
Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu khai thác bình quân trên toàn mạng lưới 84
tại các đô thị loại I 84
Bảng 2.17: Tiêu chuẩn về phương tiện xe buýt trong thành phố 87
Bảng 2.18: Thông số kỹ thuật sử dụng thiết kế bậc cửa lên xuống xe buýt 88
Bảng 2.19: Chỉ tiêu quản lý điều hành hoạt động VTHKCC bằng xe buýt 89
Trang 9Bảng 2.20:: Tổng hợp đánh giá về mạng lưới tuyến 93
Bảng 2.21: Tổng hợp cự ly đi lại thường xuyên 94
Bảng 2.22: Phương tiện đi từ nhà đến trạm dừng xe buýt 95
Bảng 2.23: Mức độ quan tâm của hành khách đến dịch vụ xe buýt 97
Bảng 2.24: Đánh giá chỉ tiêu dễ tiếp cận VTHKCC bằng xe buýt 97
Bảng 2.25: Tính thuận tiện, tiện nghi của VTHKCC bằng xe buýt 98
Bảng 3.1: Các tiêu chuẩn về kết cấu hạ tầng VTHKCC tại đô thị 106
Bảng 3.2: Các tiêu chuẩn về mạng lưới tuyến VTHKCC tại đô thị 107
Bảng 3.3: Các tiêu chuẩn về phương tiện VTHKCC tại đô thị 108
Bảng 3.4: Các tiêu chuẩn về quản lý và điều hành VTHKCC tại đô thị 109
Bảng 3.5: Tính mật độ mạng lưới tuyến xe buýt theo thời gian đi bộ của khách 113
Bảng 3.6: Tiêu chuẩn mật độ mạng lưới tuyến xe buýt 113
Bảng 3.7: Tiêu chuẩn phân loại tuyến theo công suất luồng hành khách 114
Bảng 3.8: Tiêu chuẩn khoảng cách giữa các điểm dừng trên tuyến 116
Bảng 3.9: Tiêu chuẩn chiều dài của tuyến VTHKCC bằng xe buýt 116
Bảng 3.10: Chiều rộng thông thường của một làn xe buýt [17] 117
Bảng 3.11: Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng điểm đầu cuối xe buýt 121
Bảng 3.12: Kích thước hình học của xe buýt phân theo loại đô thị 124
Bảng 3.13: Quy định kiểu (phông) chữ và cỡ chữ 125
Bảng 3.14: Quy định các thông tin trên xe buýt 126
Bảng 3.15: Tiêu chuẩn tỷ lệ sức chứa của phương tiện VTHKCC 127
Bảng 3.16: Tiêu chuẩn tỷ lệ đoàn phương tiện VTHKCC có bố trí cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng 127
Bảng 3.17: Số liệu khảo sát một số tuyến xe buýt đang hoạt động 132
trên địa bàn thành phố Hà Nội 132
Bảng 3.18: So sánh sức chứa tối ưu với sức chứa đang sử dụng 132
Bảng 3.19: Mức phát thải xe buýt động cơ diesel theo các tiêu chuẩn EURO 134
Bảng 3.20: Mức phát thải khí CO2 theo loại nhiên liệu 134
Bảng 3.21: Tính toán kết quả của giãn cách chạy xe 136
Bảng 3.22: Quy định thời gian giãn cách, thời gian phục vụ, vận tốc khai thác của xe buýt 137
Trang 10Bảng 3.23: Tổng hợp tiêu chuẩn mạng lưới tuyến và kết cấu hạ tầng trên tuyến cho
VTHKCC bằng xe buýt 141
Bảng 3.24: Tổng hợp tiêu chuẩn phương tiện xe buýt 142
Bảng 3.25: Tổng hợp tiêu chuẩn tổ chức quản lý 143
Bảng 3.26: Tổng hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩncó liên quan 144
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Hệ thống giao thông vận tải đô thị 20
Hình 1.2: Các yếu tố của hệ thống VTHKCC 23
Biểu đồ 2.1: Hiện trạng mạng lưới đường bộ TP Hà Nội năm 2015 47
Biểu đồ 2.2: Hiện trạng mạng lưới đường bộ TP HCM năm 2015 48
Biểu đồ 2.3: Hiện trạng mạng lưới đường bộ TP Hải Phòng năm 2015 49
Biểu đồ 2.4: Hiện trạng mạng lưới đường bộ TP Đà Nẵng năm 2015 50
Biểu đồ 2.5: Hiện trạng mạng lưới đường bộ TP Cần Thơ năm 2015 51
Hình 2.6: Nhà chờ, trạm trung chuyển, điểm đầu cuối xe buýt Hà Nội 54
Hình 2.7: Nhà chờ, trạm trung chuyển, điểm đầu cuối xe buýt TP HCM 55
Hình 2.8: Nhà chờ, điểm đầu cuối xe buýt tại TP Hải Phòng 56
Hình 2.9: Nhà chờ, điểm đầu cuối xe buýt tại TP Đà Nẵng 57
Hình 2.10: Nhà chờ, điểm đầu, cuối xe buýt tại TP Cần Thơ 58
Hình 2.11: Mạng lưới tuyến buýt Hà Nội 60
Hình 2.12: Mạng lưới tuyến buýt TP Hồ Chí Minh 61
Hình 2.13: Mạng lưới tuyến buýt TP Hải Phòng 62
Hình 2.14: Mạng lưới tuyến buýt TP Đà Nẵng 63
Hình 2.15: Mạng lưới tuyến buýt TP Cần Thơ 63
Biểu đồ 2.16: Tỷ lệ phương tiện buýt theo sức chứa của TP Hà Nội 64
giai đoạn 2011÷2015 64
Biểu đồ 2.17: Tỷ lệ phương tiện phân theo sức chứa của TP HCM 66
giai đoạn 2011÷ 2015 66
Biểu đồ 2.18: Tỷ lệ phương tiện buýt phân theo sức chứa của TP HP 66
giai đoạn 2008÷2014 66
Biểu đồ 2.19: Tỷ lệ phương tiện phân theo tuổi của TP Hải Phòng 67
giai đoạn 2008÷2014 67
Biểu đồ 2.20: Tỷ lệ phương tiện buýt phân theo sức chứa tại Đà Nẵng 68
giai đoạn 2011÷2015 68
Biểu đồ 2.21: Tỷ lệ phương tiện buýt theo tuổi phương tiện tại Đà Nẵng 68
giai đoạn 2011÷2015 68
Biểu đồ 2.22: Tỷ lệ phương tiện theo sức chứa của TP Cần Thơ 69
Trang 12giai đoạn 2008÷2014 69
Biểu đồ 2.23: Tỷ lệ phương tiện phân theo tuổi của TP Cần Thơ 69
giai đoạn 2008÷2014 69
Hình 2.24: Phân cấp quản lý VTCC ở TP Hà Nội 70
Hình 2.25: Phân cấp quản lý VTCC ở TP Hồ Chí Minh 72
Hình 2.26: Phân cấp quản lý VTCC ở TP Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ 73
Hình 2.27: Hình ảnh các phương tiện xe buýt hiện nay tại các đô thị 86
Biểu đồ 2.28: Đánh giá hiện trạng mạng lưới VTHKCC tại các TP trực thuộc Trung ương 94
Biểu đồ 2.29: Đánh giá về cự ly đi lại bình quân của hành khách 95
Biểu đồ 2.30: Loại phương tiện đi từ nhà đến trạm dừng xe buýt 96
Biều đồ 2.31: Đánh giá mức độ quan tâm của hành khách về dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt 97
Biều đồ 2.32: Đánh giá chỉ tiêu dễ tiếp cận VTHKCC bằng xe buýt 98
Biều đồ 2.33: Tính thuận tiện, tiện nghi của VTHKCC bằng xe buýt 98
Hình 3.1: Sơ đồ tổng quát về quá trình xây dựng tiêu chuẩn VTHKCC 104
Hình 3.2: Chu trình xây dựng tiêu chuẩn vận tải hành khách công cộng 105
Hình 3.3: Xác định diện tích hấp dẫn 112
Hình 3.4: Phân loại mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng 114
Hình 3.5: Nhà chờ và bảng thông tin các tuyến xe buýt đi qua 118
Hình 3.6: Nhà chờ xe buýt có bố trí để người khuyết tập tiếp cận 119
Hình 3.7: Bố trí kết cấu hạ tầng tại điểm trung chuyển loại 1 120
Hình 3.8: Một số biển báo cho VTHKCC bằng xe buýt 122
Hình 3.9: Kích thước của phù hiệu xe buýt 125
Hình 3.10: Một số hình ảnh về thông tin bên trong xe buýt 125
Hình 3.11: Mô hình ứng dụng ITS quản lý giám sát hoạt động xe buýt 140
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua kinh tế - xã hội nước ta liên tục phát triển, đời sống xã hội được cải thiện, nhu cầu đi lại của người dân ngày càng tăng Để đáp ứng được nhu cầu
đi lại của nhân dân, các cấp, các ngành, các địa phương, đặc biệt là tại các đô thị lớn như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng… đã quan tâm đầu tư nâng cấp cải tạo kết cấu hạ tầng giao thông, kêu gọi đầu tư phương tiện phục vụ vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) nhằm hạn chế phương tiện cá nhân, ô nhiễm môi trường và nhiều vấn đề khác của các đô thị Tuy nhiên, trên thực tế tốc độ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và phương tiện vận tải khách công cộng chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân (Hà Nội khoảng 10%, thành phố Hồ Chí Minh xấp xỉ 8% nhu cầu đi lại, còn các đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương khoảng từ 1- 3% nhu cầu đi lại) [6],[7] kể cả về số lượng cũng như chất lượng phục vụ dẫn đến phương tiện cá nhân tiếp tục phát triển và có chiều hướng gia tăng Sự phát triển và gia tăng phương tiện cá nhân đồng nghĩa với việc gia tăng tình trạng ùn tắc giao thông và cũng
là một trong những nguyên nhân gia tăng tai nạn giao thông Tình trạng ùn tắc giao thông được thể hiện rõ nét nhất tại thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Ùn tắc giao thông đã gây nên những thiệt hại to lớn về thời gian lao động, về sức khỏe con người và những thiệt hại về kinh tế - xã hội khác
Với tốc độ phát triển dân số của nước ta như hiện nay dự kiến đến năm 2020 dân
số Việt Nam sẽ đạt khoảng 100 triệu người và mật độ dân số các đô thị sẽ tăng nhanh
do tốc độ tăng dân số tự nhiên, đặc biệt là tốc độ tăng dân số cơ học do di dân từ các vùng nông thôn về đô thị Trước tình hình đó, nếu không có kế hoạch phát triển các loại hình vận tải khách công cộng diễn biến về vấn đề ùn tắc giao thông sẽ rất phức tạp, đến nay Chính phủ đã có kế hoạch đầu tư phát triển một số loại hình VTHKCC có khối lượng lớn như: Tàu điện ngầm, tàu điện trên cao tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Nhưng qua kinh nghiệm của các nước phát triển trong các hình thức VTHKCC, VTHKCC bằng
xe buýt luôn có vai trò quan trọng trong việc phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân Đặc biệt với các đô thị của nước ta từ nay đến năm 2020 khả năng đầu tư các phương thức vận tải khối lượng lớn là chưa nhiều Chính vì vậy, VTHKCC bằng xe buýt vẫn đang đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận tải hành khách công cộng nói chung
Trang 14Đã có nhiều chương trình, dự án nghiên cứu về phát triển VTHKCC tại các đô thị
do các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện trong thời gian qua như: quy hoạch mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt, nghiên cứu về mạng lưới tuyến xe buýt, phương tiện VTHKCC, tổ chức quản lý hoạt động vận tải, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VTHKCC,
đề án phát triển VTHKCC bằng xe buýt Tuy nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu đầy đủ, tổng hợp và đưa ra các tiêu chuẩn cho tuyến VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố tại Việt Nam, chỉ ra những điểm đã làm được và đặc biệt là những bất cập về tiêu chuẩn VTHKCC trong hệ thống Từ đó, đưa ra các tiêu chuẩn phù hợp cho mạng lưới tuyến cả về KCHT, phương tiện, quản lý khai thác cũng như các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống VTHKCC, nhằm giúp cho việc lập quy hoạch, phát triển KCHT, tổ chức quản lý khai thác, lựa chọn phương tiện, đánh giá hiệu quả khai thác tuyến VTHKCC và khuyến khích các đơn vị tham gia vào hoạt động cung cấp dịch
vụ VTHKCC cũng như thu hút ngày càng nhiều người dân sử dụng
Từ những vấn đề cấp thiết đặt ra của thực tiễn cũng như yêu cầu phải hoàn thiện
lý luận về xây dựng hệ thống tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố, tác
giả đã lựa chọn đề tài của luận án: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chuẩn vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong thành phố - ứng dụng cho thành phố Hà Nội”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về VTHKCC và luận cứ xây dựng tiêu chuẩn cho VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động VTHKCC bằng xe buýt và xây dựng tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố
Xây dựng một số tiêu chuẩn cho VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố đáp ứng
sự phát triển của khoa học, thực tiễn có tính khả thi cao để ứng dụng cho TP Hà Nội
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hệ thống VTHKCC trong thành phố, trọng tâm là các tiêu chuẩn về VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố như: khái niệm, phân loại tiêu chuẩn; các yếu
tố ảnh hưởng, các tiêu chí, chỉ tiêu, phương pháp xây dựng hệ thống tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố
Trang 15xe buýt phù hợp với từng giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
sử dụng dịch vụ
Trang 16TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.1 Những công trình nghiên cứu tiêu biểu
Từ năm 1990 của thế kỷ 20, những nghiên cứu về VTHKCC trong thành phố tại Việt Nam được bắt đầu quan tâm nghiên cứu, với chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Nhà nước mang mã số KC10-02 của Bộ GTVT và do nhóm chuyên gia
của trường đại học GTVT nghiên cứu “Xây dựng luận cứ khoa học phát triển và tổ chức mạng lưới GTVT Thủ đô Hà Nội” Chương trình nghiên cứu về mạng lưới giao thông
vận tải đô thị và đưa ra định hướng quy hoạch chung về mạng lưới GTVT Hà Nội Trong
đó, có mạng lưới VTHKCC trong nghiên cứu này cũng chỉ mới đưa ra các tiêu chí, chỉ tiêu về khai thác và quản lý tuyến [1] Tuy nhiên về tiêu chuẩn VTHKCC chưa được đề cập đến
Vấn đề phát triển VTHKCC được đề cập một cách tương đối hệ thống trong đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước KHCN 10-02 (1997-2000) do trường đại học Giao thông vận tải chủ trì thực hiện Kết quả trực tiếp của đề tài là quy hoạch hệ thống VTHKCC bằng xe buýt tại hai đô thị đặc biệt của Việt Nam là Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Trong nghiên cứu này cũng chỉ đưa ra các vai trò, lợi ích, tiêu chí, chỉ tiêu của VTHKCC cũng như đánh giá về hiệu quả của VTHKCC, còn về tiêu chuẩn
đã có đề cập nhưng chỉ mang tính áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế về đường bộ Trong nghiên cứu này chưa đưa ra tiêu chuẩn cụ thể cho VTHKCC bằng xe buýt
Trong những năm gần đây các đề tài, đề án nghiên cứu của các cơ quan và chuyên gia nước ngoài về VTHKCC trong thành phố đã đưa ra các tiêu chí, chỉ tiêu và các khuyến cáo về tiêu chuẩn kỹ thuật cho VTHKCC gồm hai nhóm được các Quốc gia, tổ chức nước ngoài tài trợ và các dự án, đề án trong nước
- Các dự án được hỗ trợ từ các Quốc gia và tổ chức nước ngoài tài trợ:
Dự án nghiên cứu hỗ trợ giao thông đô thị Việt Nam của SIDA (Thụy Điển) năm 1994; Quy hoạch tổng thể giao thông đô thị Thành phố Hồ Chí Minh năm 2004 và Quy hoạch tổng thể giao thông đô thị Hà Nội (HAIDEP) năm 2005; hai dự án của JICA (Nhật Bản) nghiên cứu; một số nghiên cứu chuẩn bị dự án phát triển GTĐT tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng do Ngân hàng thế giới tài trợ trong giai đoạn 2004-2012 Tuy nhiên, tiêu chuẩn về VTHKCC đã được đề cập đến nhưng còn rời
Trang 17rạc, chủ yếu là các tiêu chuẩn về kết cấu hạ tầng của tuyến đường, các tiêu chuẩn này chỉ mang tính khung được vận dụng từ các tiêu chuẩn thiết kế về đường (TCXDVN) là chính, còn về mạng lưới, phương tiện, khai thác quản lý của VTHKCC trong các dự án này chỉ được đưa ra các tiêu chí, chỉ tiêu để đánh giá
- Các dự án, đề án trong nước:
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 [6], năm 2008; Quy hoạch phát triển giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 [6], năm 2013; Đề án phát triển VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội (giai đoạn 2010-2020) [7] và Đề án phát triển VTHKCC tại TP Hồ Chí Minh [7]; Tiêu chuẩn an toàn áp dụng cho các hệ thống Mêtrô (MRT) và đường sắt nhẹ (LRT) năm
2009 Các dự án, đề án này đã lên phương án quy hoạch tổng thể hệ thống VTHKCC cho các thành phố, trong đó đã có những đề xuất về tiêu chuẩn cho VTHKCC Tuy nhiên, các tiêu chuẩn được đề xuất trong các dự án chỉ mang tính chất khung chưa theo các tiêu chuẩn cụ thể về VTHKCC bằng xe buýt
1.2 Những luận án có liên quan
Cho đến thời điểm hiện nay, chưa có luận án nào nghiên cứu đầy đủ và đưa ra hệ thống tiêu chuẩn về vận tải hành khách công cộng trong các thành phố tại Việt Nam nói chung và của tuyến xe buýt nói riêng, để từ đó đề xuất và lựa chọn ra các tiêu chuẩn VTHKCC phù hợp cho hệ thống Tuy nhiên, cũng có một số luận án liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề này, đó là:
(1) Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thực năm 2006 với đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện phương thức trợ giá cho xe buýt công cộng ở các đô thị” [21] Nội dung chính của luận án là xác định đơn giá định mức để tính toán trợ giá và phương thức nghiệm thu thanh quyết toán trợ giá cho các đơn vị vận hành xe buýt Kết quả của luận
án là cơ sở xây dựng một số chỉ tiêu về quản lý của nhà nước và doanh nghiệp trong vấn
đề phát triển hợp lý các phương thức vận tải trong đô thị, từ đó là căn cứ để hoàn thiện
và xây dựng tiêu chuẩn về quản lý nhà nước và doanh nghiệp về khai thác VTHKCC bằng xe buýt tại các thành phố ở Việt Nam
(2) Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Thanh Chương năm 2007 với đề tài
“Nghiên cứu phương pháp đánh giá hiệu quả VTHKCC bằng xe buýt” [12] Nội dung chính của luận án là xây dựng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VTHKCC bằng xe buýt
Trang 18cũng như phương pháp đánh giá hiệu quả VTHKCC bằng xe buýt và hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VTHKCC bằng xe buýt ở đô thị Việt Nam nói chung và đô thị lớn nói riêng Kết quả nghiên cứu của luận án có thể vận dụng để đánh giá thực trạng hoạt động buýt tại Việt Nam, từ đó có thể làm cơ sở đề xuất các tiêu chí đánh giá cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động VTHKCC bằng xe buýt
(3) Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Văn Điệp năm 2011 với đề tài “Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đánh giá VTHKCC bằng xe buýt” [15] Luận án đề xuất 20 chỉ tiêu để sử dụng khi đánh giá hiện trạng hệ thống VTHKCC bằng xe buýt, các chỉ tiêu
và phương pháp đánh giá của tác giả đề xuất có thể tham khảo để làm căn cứ xây dựng
và đề xuất một số tiêu chuẩn cho hệ thống VTHKCC tại các thành phố ở Việt Nam
(4) Luận án tiến sỹ của tác giả Vũ Hồng Trường năm 2013 với đề tài “Nghiên cứu mô hình quản lý VTHKCC trong các thành phố Việt Nam” [23] Luận án đã chỉ ra được những bất cập của các mô hình quản lý VTHKCC ở các thành phố Việt Nam hiện nay, từ đó xây dựng các mô hình quản lý Nhà nước về VTHKCC trong các thành phố phù hợp với điều kiện và tiến trình phát triển của đô thị Việt Nam đến năm 2020 Từ những mô hình quản lý VTHKCC ở các thành phố được tác giả nghiên cứu đề xuất, xây dựng trong luận án có thể làm cơ sở lý luận chung xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn về quản
lý điều hành trong vận tải hành khách công cộng
Từ những phân tích nêu trên có thể rút ra một vài nhận xét về kết quả nghiên cứu trong nước liên quan đến việc xây dựng tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe buýt nói riêng và hiệu quả VTHKCC nói chung như sau:
- Hệ thống các tiêu chuẩn cho VTHKCC trong các nghiên cứu của các dự án, đề
án và các công trình trong nước còn mang tính rời rạc, các đề xuất về tiêu chuẩn chỉ là một phần nhỏ trong những vấn đề nghiên cứu, chưa có tính toàn diện Các tiêu chuẩn được đề cập đến trong các nghiên cứu này chỉ tập trung vào kết cấu hạ tầng của tuyến phần lớn dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị hiện nay, còn các tiêu chuẩn về kết cấu hạ tầng phục vụ cho VTHKCC như mạng lưới, phương tiện, quản lý khai thác hầu như chưa được đề cập
- Các luận án nghiên cứu trong nước về VTHKCC bằng xe buýt mới đề xuất và đưa ra các tiêu chí, chỉ tiêu, mô hình quản lý, phương pháp đánh giá hiệu quả VTHKCC, chưa có công trình nghiên cứu nào ở trong nước đề cập đến xây dựng và đề xuất về các
Trang 19tiêu chuẩn cho tuyến VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố tại Việt Nam
2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Với lịch sử phát triển hàng trăm năm nay của hệ thống VTHKCC tại các thành phố trên thế giới, đầu tiên với sự ra đời của loại hình vận tải đường sắt đô thị và sau đó
là các phương thức vận tải khác Để phát triển đồng bộ, hiện đại về VTHKCC và đáp ứng nhu cầu đi lại ngày một tăng của thị dân như hiện nay tại các thành phố trên thế giới
đã có rất nhiều nghiên cứu về xây dựng tiêu chuẩn của hệ thống VTHKCC và đã được nhiều quốc gia, vùng, lãnh thổ, các tác giả khác nhau công bố, dưới đây tác giả lựa chọn một số công trình tiêu biểu nghiên cứu xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn về VTHKCC làm căn cứ tham khảo cho luận án của mình như:
- Chen et al (2009) – Analyzing urban bus service reliability at stop, route and network levels: Trong nghiên cứu này đã đưa ra cách phân tích độ tin cậy của dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt trong đô thị thông qua điểm dừng, tuyến và mật độ mạng lưới [31];
- Karl Kottenhoff and Christer Lindh (2006) - The value and effects of introducing high standard train and bus concepts in Blekinge, Sweden: Với nghiên cứu này đã đề xuất được tiêu chuẩn mẫu của các phương tiện VTHKCC chất lượng cao tại Blekinge, Thụy Điển [41];
- Chhavi dhingra (2011) - Measuring Public Transport performance, lessons for Developing cities: Trong tài liệu này đưa ra các tiêu chí, chỉ tiêu về đo lường hiệu quả giao thông công cộng, bài học cho phát triển thành phố, giao thông đô thị [35];
- Traffic calming measure for bus routes (2009): Trong nghiên cứu này đưa ra các biện pháp quản lý, hạn chế tốc độ cho xe buýt [48];
- Bus stop standard (1997): Tài liệu đã xây dựng và đề xuất một hệ thống các tiêu chuẩn điểm dừng cho xe buýt [32];
- Bus Route Evaluation Standards (1995): Tài liệu đã đưa ra một số tiêu chuẩn đánh giá cụ thể về tuyến xe buýt [33];
- Accessible public transport standards - Disability Standards for Accessible Public Transport 2002: Tiêu chuẩn tiếp cận giao thông công cộng [29];
- Hensher and Prioni (2002): Trong nghiên cứu này đưa ra một số tiêu chí, chỉ tiêu và tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ [39];
Trang 20- Hướng dẫn quy hoạch làn đường cho các phương tiện giao thông công cộng (2004) - Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, dịch từ tiếng Pháp: Tài liệu đã đưa ra các nguyên tắc về quy hoạch kết cấu hạ tầng, lựa chọn phương tiện, mô hình quản lý khai thác về VTHKCC [16];
- Giao thông công cộng đô thị ở Pháp (năm 2006) - dịch từ tiếng Pháp năm 2006: Tài liệu tập trung vào giới thiệu về mô hình quản lý giao thông công cộng tại các đô thị tại Pháp;
Trên thế giới có rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về vận tải hành khách công cộng Nhưng các tác giả nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau về VTHKCC Tác giả Chen et al tập trung phân tích độ tin cậy của dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt trong đô thị thông qua điểm dừng, tuyến và mật độ mạng lưới; nhóm hiệp hội kỹ sư Greater Manchester đại diện là tác giả Michael Renshaw đưa ra các biện pháp quản lý, hạn chế tốc độ xe buýt bằng các giải pháp về thay đổi cấu tạo mặt đường, dùng mặt đường khác màu, đưa ra các quyền ưu tiên linh hoạt cho xe buýt, đề xuất mở rộng vỉa
hè, đảo giao thông lớn… phù hợp hơn với các tuyến đường có xe buýt chạy qua; tài liệu Tiêu chuẩn đánh giá tuyến xe buýt của Ban nghiên cứu Giao thông vận tải Hoa Kỳ đã
đề xuất chi tiết tiêu chuẩn về thiết kế tuyến, tiêu chuẩn về lập biểu đồ vận hành, tiêu chuẩn về tính kinh tế (khối lượng vận chuyển, lượng luân chuyển, năng suất, doanh thu, trợ giá), tiêu chuẩn về chất lượng vận tải (chủ yếu về độ tin cậy của dịch vụ), tiêu chuẩn
về sự hài lòng và an toàn của hành khách (phàn nàn của hành khách, lỡ chuyến, thêm/
bỏ chuyến, tai nạn, ô nhiễm môi trường); tài liệu Tiêu chuẩn điểm dừng cho xe buýt được xây dựng cho khu vực West Yorkshire cung cấp bộ tiêu chuẩn cho các nhà thiết
kế đường, quy hoạch giao thông và vận hành xe buýt nhằm hỗ trợ cho sự phát triển và vận hành của các điểm dừng xe bus chất lượng cao, dễ tiếp cận
Các kết quả nghiên cứu trên là cơ sở để lựa chọn đánh giá, kiểm tra nhằm xây dựng tiêu chuẩn VTHKCC Tuy nhiên chưa có công trình khoa học nghiên cứu đầy đủ
có tính hệ thống về các chỉ tiêu phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, kỹ thuật, công nghệ và tình hình thực tế tại Việt Nam hiện nay
Qua các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, để xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn cho VTHKCC cần dựa trên những căn cứ như: tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật; kinh
Trang 21nghiệm thực tiễn; kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định Dựa trên các các căn cứ này các nghiên cứu về xây dựng tiêu chuẩn VTHKCC trên thế giới thường được chia ra theo các nhóm tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn về kết cấu hạ tầng (mạng lưới tuyến, kết cấu hạ tầng phục vụ VTHKCC, kết nối, điểm trung chuyển…);
- Tiêu chuẩn về phương tiện VTHKCC (sức chứa, tiện nghi, kích thước loại phương tiện…);
- Tiêu chuẩn về quản lý khai thác (quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp khai thác, quản lý vận hành…);
- Các tiêu chuẩn khác có liên quan đến VTHKCC (ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, an toàn giao thông, an ninh trật tự….)
Tóm lại:
- Hệ thống tiêu chuẩn cho VTHKCC là một lĩnh vực quan trọng, mấu chốt trong các nghiên cứu về quy hoạch và tổ chức giao thông, có vai trò quan trọng trong việc tổng kết, so sánh cũng như rút ra kinh nghiệm trong xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống VTHKCC Qua đó ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đầu tư, phương án tổ chức vận hành cho những dự án mới hoặc quyết định nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả, chất lượng của những hệ thống đang vận hành
- Đã có một số dự án, đề án, công trình nghiên đề án và các công trình trong nước còn mang tính rời rạc, các đề xuất về tiêu chuẩn chỉ là một phần những vấn đề nghiên cứu, chưa có tính toàn diện Các tiêu chuẩn được đề cập đến trong các nghiên cứu này chỉ tập trung cứu trong nghiên cứu tuyến phần lớn dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế đường
đô thị hiện nay, không liên quan đến đề tài luận án, các nghiên cứu của các dự án, vào kết cấu hạ tầng còn các tiêu chuẩn về kết cấu hạ tầng phục vụ cho VTHKCC như mạng
lưới, phương tiện, quản lý khai thác hầu như chưa được đề cập nhiều
Trên thế giới, có rất nhiều nghiên cứu về xây dựng tiêu chuẩn cho VTHKCC bằng
xe buýt, tuy nhiên các tiêu chuẩn này có nhiều điểm khác biệt và chỉ có thể áp dụng trong những điều kiện nhất định Việc tham khảo những kết quả nghiên cứu này là cần thiết, tuy nhiên do đặc thù riêng nên không thể áp dụng một cách triệt để và máy móc cho các đô thị của Việt Nam
Trang 223 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở tiếp thu các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến luận án, tác giả tiếp tục bổ xung và hoàn thiện cả về cơ sở lý luận cũng như thực tiễn về xây dựng tiêu chuẩn áp dụng cho VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố tại Việt Nam Nghiên cứu những bất cập trong các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đang áp dụng cho VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố tại Việt Nam Đồng thời đề xuất phương pháp xây dựng tiêu chuẩn cho VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố và xây dựng được một
số tiêu chuẩn chính cho VTHKCC bằng xe buýt, ứng dụng cho thành phố Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chung phổ biến như: phương pháp quy nạp, phân tích, tổng hợp, so sánh, và một số phương pháp có tính đặc thù như: phương pháp O-D, chuyên gia, điều tra khảo sát và kết hợp với phỏng vấn các nhà quản lý, hành khách để thu thập dữ liệu và số liệu và phương pháp tối ưu hóa
5 Kết cấu và nội dung của luận án
Luận án được trình bày trong 149 trang với 49 bảng biểu và 42 hình vẽ, sở đồ, biểu đồ Ngoài phần mở đầu, nghiên cứu tổng quan và kết luận kiến nghị, nội dung luận
án bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về xây dựng tiêu chuẩn vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt trong thành phố;
Chương 2: Phân tích đánh giá về xây dựng tiêu chuẩn cho vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt trong thành phố;
Chương 3: Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cho vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt trong thành phố - ứng dụng cho thành phố Hà Nội
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng tiêu chuẩn
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tiêu chuẩn
a Khái niệm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này [11]
Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng [11]
Từ khái niệm trên ta có thể thấy tiêu chuẩn là quy định được công bố để tạo ra một
sự thông hiểu và áp dụng thống nhất Một tiêu chuẩn chứa đựng các thông số kỹ thuật hoặc các chuẩn mực rõ ràng được thiết lập để sử dụng một cách thống nhất như là quy tắc, trình tự, yêu cầu, hướng dẫn, hay là định nghĩa Tiêu chuẩn có thể áp dụng cho bất
cứ thực thể nào: vật liệu, sản phẩm, dịch vụ, phương pháp, quá trình, hệ thống… Các tiêu chuẩn giúp cho cuộc sống của chúng ta chuẩn mực hơn Các tiêu chuẩn tăng cường việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ, thông tin Thông thường các tiêu chuẩn được thiết lập
để áp dụng trên cơ sở tự nguyện Tuy nhiên, luật định đôi khi quy định việc tuân thủ một
số tiêu chuẩn là yêu cầu bắt buộc Đối tượng của tiêu chuẩn rất đa dạng như sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và rất nhiều đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội
b Đặc điểm của tiêu chuẩn
- Xây dựng tiêu chuẩn là một quá trình có tính lịch sử:
Các tiêu chuẩn là công cụ dùng để đánh giá, phân loại và nâng cao chất lượng, hiệu quả của các đối tượng nên sau khi các đối tượng, sản phẩm dịch vụ được nâng cao hơn thì cần xây dựng các tiêu chuẩn mới tiếp tục thúc đẩy quá trình phát triển Như vậy tiêu
Trang 24chuẩn có tính lịch sử, sau khi hoàn thành nhiệm vụ trong một điều kiện thời điểm lịch
sử nhất định sẽ cần có bộ tiêu chuẩn cao hơn để thực hiện quá trình nâng cao hiệu quả
và chất lượng sản phẩm dịch vụ
- Tiêu chuẩn được xây dựng cần có tính hệ thống:
Mỗi một tiêu chuẩn chỉ phản ánh được một khía cạnh của đối tượng hoặc chất lượng sản phẩm dịch vụ Nên khi xây dựng tiêu chuẩn cần đứng trên quan điểm hệ thống,
hệ thống tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở hệ thống các yếu tố góp phần làm nâng cao hiệu quả và chất lượng của sản phẩm dịch vụ
- Tiêu chuẩn đảm bảo tính khoa học và phù hợp với thực tiễn:
Với mục tiêu nâng cao hiệu quả chất lượng sản phẩm dịch vụ nên việc xây dựng tiêu chuẩn phải đảm bảo tính khoa học, cơ sở khoa học vững chắc là nền tảng để xây dựng các tiêu chuẩn
Đồng thời việc xây dựng tiêu chuẩn phải phù hợp với thực tiễn Đây là một yêu cầu rất cần thiết vì nếu xây dựng tiêu chuẩn với yêu cầu quá cao thì thực tiễn không thể nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm dịch vụ Hoặc xây dựng mức tiêu chuẩn thấp thì sẽ không phù hợp với thực tiễn không đảm bảo được mục tiêu nâng cao hiệu quả, chất lượng của sản phẩm dịch vụ Ở trên đã nói đến tính lịch sử của tiêu chuẩn nên trong một điều kiện hoàn cảnh lịch sử nhất định cần xây dựng tiêu chuẩn phù hợp để nâng cao hiệu quả, chất lượng của sản phẩm trong thời điểm lịch sử đó Sau khi nâng cao được chất lượng sản phẩm dịch vụ thì hệ thống tiêu chuẩn không còn phù hợp nữa mà cần xây dựng hệ thống tiêu chuẩn có mức độ cao hơn phù hợp với thực tiễn của điều kiện lịch
sử khác
1.1.2 Phân loại tiêu chuẩn
a Phân loại tiêu chuẩn
Có nhiều cách để phân loại tiêu chuẩn, có thể phân loại tiêu chuẩn theo cấp tiêu chuẩn, đối tượng, mục đích của tiêu chuẩn và theo các lĩnh vực
* Căn cứ theo cấp tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quốc tế: Là tiêu chuẩn do một tổ chức tiêu chuẩn quốc tế hoặc tổ chức quốc tế có hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn công bố
- Tiêu chuẩn khu vực: Là tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn khu vực hoặc tổ chức khu vực có hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn công bố
Trang 25- Tiêu chuẩn nước ngoài: Là tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài có hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn (hiệp hội nghề nghiệp, viện nghiên cứu, ) công bố
- Tiêu chuẩn trong nước: Được phân ra 2 loại gồm tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cơ sở:
+ Tiêu chuẩn quốc gia: Là tiêu chuẩn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, công bố theo trình tự, thủ tục quy định
+ Tiêu chuẩn cơ sở: Là tiêu chuẩn do tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, tổ chức khác công bố để áp dụng trong các hoạt động của tổ chức đó
* Căn cứ vào đối tượng:
- Tiêu chuẩn về sản phẩm, hàng hoá; Tiêu chuẩn về dịch vụ; Tiêu chuẩn về quá trình; Tiêu chuẩn về môi trường; Tiêu chuẩn về các đối tượng khác trong hoạt động kinh
tế - xã hội
* Căn cứ vào mục đích của tiêu chuẩn:
- Các tiêu chuẩn nhằm mục đích thông hiểu: thuật ngữ định nghĩa, dấu hiệu, ký hiệu quy ước
- Các tiêu chuẩn nhằm giảm bớt sự đa dạng và đổi lẫn sản phẩm: các tiêu chuẩn về kích thước, các mối lắp ghép
- Các tiêu chuẩn nhằm mục đích chất lượng: quy định các chỉ tiêu chất lượng mà một sản phẩm hay nguyên vật liệu phải đạt được
- Các tiêu chuẩn nhằm bảo vệ an toàn vệ sinh: quy định riêng về các chỉ tiêu an toàn hay vệ sinh mà sản phẩm phải đạt, đây là những chỉ tiêu tối thiểu mà sản phẩm phải thoả mãn, nhằm bảo vệ người tiêu dùng
* Căn cứ vào lĩnh vực:
- Các lĩnh vực khác nhau đều có các bộ tiêu chuẩn phục vụ cho việc phát triển, chuẩn hóa cho chính lĩnh vực đó và được tập hợp và mã hóa theo bảng sau:
Trang 26Bảng 1.1 Phân loại tiêu chuẩn theo từng lĩnh vực
Ký
hiệu Lĩnh vực
01 Vấn đề chung Thuật ngữ Tiêu chuẩn
Đóng tàu và trang bị tàu biển
03 Xã hội học Dịch vụ Tổ chức và quản
lý cơ sở Hành chính Vận tải 53
Thiết bị vận chuyển vật liệu
07 Toán học Khoa học tự nhiên 55 Bao gói và phân phối hàng
27 Năng lượng và truyền nhiệt 77 Luyện kim
35 Thông tin Thiết bị văn phòng 85 Giấy
37 Quang học Chụp ảnh Điện ảnh In 87 Sơn và chất màu
39 Cơ khí chính xác Kim hoàn 91 Vật liệu xây dựng nhà
(Phân loại tiêu chuẩn có tính minh họa tham khảo [11])
Trang 27Hấu hết các quốc gia phát triển đều sử dụng những bộ tiêu chuẩn làm khung định
và đo lường trong pháp luật và quy định chuyên ngành
Để những sản phẩm và dịch vụ được lưu hành tại các thị trường đạt chất lượng
và an toàn cho người sử dụng là quan trọng nhất, những sản phẩm và dịch này đều phải
có được những chứng chỉ xác nhận đạt những tiêu chuẩn có liên quan Hệ thống phân phối và người sử dụng được khuyến cáo chỉ chọn chúng khi thấy có những chứng minh của các chứng chỉ tiêu chuẩn này Bên cạnh đó, các tổ chức bảo vệ an toàn và quyền lợi người tiêu dùng, quản lý thị trường, quản lý chất lượng, v.v… của 1 quốc gia luôn theo dõi, phân tích, đánh giá để kịp thời ngăn chặn những hoạt động thiếu tiêu chuẩn và phạm pháp
b Hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam
Theo Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 (có hiệu lực từ 1/1/2007) hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam gồm [11]:
- Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN: Là cấp tiêu chuẩn cao nhất do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng
dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và công bố tiêu chuẩn quốc gia
- Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS: Do các tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của tổ chức đó
Tính đến hết năm 2014, tổng số TCVN đã ban hành là hơn 12.000 Tuy nhiên, trong số đó nhiều tiêu chuẩn đã huỷ bỏ hoặc được soát xét thay thế, vì vậy hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành khoảng 10.000 TCVN
Các TCVN hiện hành được phân loại theo các loại sau:
- Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể;
- Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn;
- Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn;
- Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo,
Trang 28phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn;
- Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá
1.1.3 Vai trò của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn là công cụ và phương tiện quan trọng để duy trì các chuẩn mực trong các quan hệ kinh tế, thương mại; thúc đẩy cơ quan quản lý, doanh nghiệp quan tâm đổi mới, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; đảm bảo
an toàn, vệ sinh, sức khoẻ cho con người; bảo vệ động vật, thực vật và môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và xã hội
- Đối với cơ quan quản lý: Tiêu chuẩn cùng với quy chuẩn kỹ thuật ngày càng trở thành công cụ quản lý nhà nước của các Bộ, ngành nhằm kịp thời đáp ứng yêu cầu quản
lý ngành, lĩnh vực, ngăn chặn các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kém chất lượng, ảnh hưởng đến môi trường, sức khoẻ, tính mạng con người; và đó cũng là biện pháp kỹ thuật
để bảo vệ lợi ích quốc gia, lợi ích doanh nghiệp và người tiêu dùng Việt Nam trước những nguy cơ tiềm ẩn
- Đối với doanh nghiệp tiêu chuẩn nhằm:
+ Tiết kiệm chi phí - các tiêu chuẩn giúp tối ưu hóa, qua đó cải thiện kết quả hoạt động;
+ Nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng - các tiêu chuẩn giúp cải thiện chất lượng, nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng và tăng doanh số;
+ Tiếp cận thị trường mới - các tiêu chuẩn giúp gỡ bỏ các rào cản thương mại và
mở ra thị trường trong nước và trên toàn thế giới;
+ Thị phần tăng - các tiêu chuẩn giúp tăng năng suất và lợi thế cạnh tranh;
+ Lợi ích về môi trường - các tiêu chuẩn giúp giảm các tác động tiêu cực đến môi trường;
Nhìn chung, tiêu chuẩn giúp cho các doanh nghiệp, các ngành công nghiệp và các nền kinh tế có tính cạnh tranh cao hơn, việc xuất khẩu hàng hóa trở nên dễ dàng hơn và thúc đẩy việc đa dạng hóa hoạt động sản xuất, kinh doanh ở phạm vi mỗi quốc gia và
Trang 29trên toàn thế giới
- Đối với xã hội:
Khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ phù hợp với các tiêu chuẩn, người tiêu dùng có thể tin tưởng những sản phẩm, dịch vụ an toàn, tin cậy và có chất lượng tốt Chẳng hạn như, các tiêu chuẩn về an toàn đường bộ, tiêu chuẩn về khám chữa bệnh giúp con người khi sử dụng yên tâm hơn
Các tiêu chuẩn về môi trường như tiêu chuẩn không khí, nước, chất lượng đất, phát thải khí, phóng xạ và các khía cạnh môi trường của sản phẩm góp phần
bảo vệ môi trường và sức khỏe của con người
1.1.4 Phương pháp và trình tự xây dựng tiêu chuẩn
a Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn
Việc xây dựng tiêu chuẩn phải dựa trên các căn cứ sau:
- Tiến bộ khoa học và công nghệ, kinh nghiệm thực tiễn, nhu cầu hiện tại và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội;
- Sử dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài làm cơ
sở để xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, trừ trường hợp các tiêu chuẩn đó không phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, kỹ thuật, công nghệ hoặc ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia;
- Ưu tiên quy định các yêu cầu về tính năng sử dụng sản phẩm, hàng hóa, hạn chế quy định các yêu cầu mang tính mô tả hoặc thiết kế chi tiết;
- Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tiêu chuẩn và hệ thống quy chuẩn kỹ thuật của quốc gia
Ngoài ra khi tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn còn cần phải căn cứ vào các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;
- Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật;
- Kinh nghiệm thực tiễn;
- Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định
b Trình tự xây dựng tiêu chuẩn:
Trình tự xây dựng tiêu chuẩn có thể phân ra 9 bước cụ thể như sau:
Bước 1: Lập kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn
Trang 30Bước này bao gồm việc chuẩn bị tài liệu, chuẩn bị tình hình sách định trình độ kinh
tế trong sản xuất để trên cơ sở đó, lập đề cương cụ thể cho đề mục tiêu chuẩn và đặt kế hoạch tiến hành
Muốn bước này hoàn thành tốt cần có thời gian khảo sát thực tế để thu nhập số liệu
về tình hình liên quan đến đối tượng được tiêu chuẩn hóa như khối lượng và số cơ sở tham gia, tình hình chất lượng giá cả, các loại sản phẩm, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Giai đoạn này càng được thực hiện kỹ lưỡng bao nhiêu thì việc xây dựng tiêu chuẩn càng có khả năng thành công tốt bấy nhiêu
Bước 2: Biên soạn dự thảo tiêu chuẩn
Đây là giai đoạn phức tạp những có ý nghĩa quyết định Trong bước này dự thảo nội dung phải được hoàn thành; trong đó phải thực hiện nhiều khâu:
- Phân tích và đề xuất những chỉ tiêu cơ bản như các chỉ tiêu về thông số, kích thước, các chỉ tiêu về phẩm chất, các phương pháp thử Cần chú ý là các chỉ tiêu đề ra phải là chỉ tiêu "tiên tiến", phản ảnh được trình độ mới của khoa học, kỹ thuật, đồng thời phải khuyến khích việc áp dụng, phải kết hợp chặt chẽ tính "tiến tiến", tính "thực tế" và tính "kinh tế" của các tiêu chỉ tiêu
- Tổ chức thí nghiệm sản xuất thử hoặc áp dụng thí điểm để xác minh lại các chỉ tiêu đã đề xuất Đối với một số sản phẩm thông dụng quan trọng sau khi áp dụng vào thực tế cần tiến hành những đợt khảo nghiệm, đánh giá và tham khảo ý kiến người sử dụng để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu thực tế
- Viết dự thảo tiêu chuẩn và thuyết trình dự thảo cần có phân tích hiệu quả kinh tế của tiêu chuẩn và những ý kiến đề nghị của các cơ quan liên quan
Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến cho dự thảo tiêu chuẩn
Bước 4: Tổ chức hội nghị chuyên đề về dự thảo tiêu chuẩn
Bước 5: Xử lý ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn
Giai đoạn này bao gồm việc tổ chức thu thập ý kiến của các cơ quan liên quan bổ sung, sửa chữa dự thảo và mở hội nghị chuyên đề để tranh thủ ý kiến của nhiều ngành, nhiều người đối với những vấn đề đã giải quyết và còn tồn tại trong tiêu chuẩn, từ đó
chỉnh sửa, hiệu chỉnh cho phù hợp
Bước 6: Lập hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn
Bước này chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm một số hạng mục sau:
Trang 31- Bản thuyết minh;
- Bản dự thảo kiến nghị các biện pháp áp dụng tiêu chuẩn;
- Các bản báo cáo các quá trình và kết quả nghiên cứu, thí nghiệm, sản xuất thử, khảo nghiệm khi xây dựng tiêu chuẩn;
- Bản so sánh các quy định trong tiêu chuẩn với quy định tương tự hiện hành trong nước và các quy định trong các tiêu chuẩn nước ngoài và các tổ chức quốc tế…
Bước 7: Thẩm tra dự thảo tiêu chuẩn
Bước 8: Công bố tiêu chuẩn
Bước 9: In ấn tiêu chuẩn
Tùy thuộc vào cấp, loại tiêu chuẩn mà cơ quan được quy định thẩm tra dự thảo tiêu chuẩn và công bố, in ấn tiêu chuẩn
c Cách đánh giá tiêu chuẩn
Các tiêu chuẩn mới xây dựng để được áp dụng vào thực tế, thông thường các tiêu chuẩn này được đánh giá qua các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn phải bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh tế - xã hội, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ trên thị trường trong nước và quốc tế;
- Tiêu chuẩn phải đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh quốc gia, vệ sinh, sức khoẻ con người, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên;
- Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phải bảo đảm công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử và không gây trở ngại không cần thiết đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại Việc xây dựng tiêu chuẩn phải bảo đảm sự tham gia và đồng thuận của các bên có liên quan
1.2 Tổng quan về hệ thống giao thông vận tải đô thị
1.2.1 Khái niệm, phân loại hệ thống giao thông vận tải đô thị
a Khái niệm
Vận tải là quá trình di chuyển hàng hóa hoặc hành khách trong không gian và theo thời gian thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người [26]
Trang 32Giao thông vận tải đô thị: Là tập hợp các công trình, các con đường giao thông và các phương thức vận tải khác nhau đảm bảo sự liên kết giữa các khu vực trong đô thị với nhau [26]
Hệ thống giao thông vận tải đô thị bao gồm hai hệ thống con đó là hệ thống giao thông và hệ thống vận tải Các thành phần của hệ thống GTVT đô thị gồm:
Hệ thống giao thông đô thị: Là tập hợp các công trình, các con đường và các cơ sở
hạ tầng khác để phục vụ cho việc di chuyển hàng hoá và hành khách trong đô thị được thuận tiện, thông suốt, nhanh chóng, an toàn và đạt hiệu quả cao Trong hệ thống giao thông đô thị có hệ thống giao thông động và hệ thống giao thông tĩnh
+ Hệ thống giao thông động: Là phần của mạng lưới giao thông có chức năng đảm bảo cho phương tiện và người di chuyển được thuận tiện giữa các khu vực; đó là mạng
lưới đường sá cùng nút giao thông, cầu vượt
+ Hệ thống giao thông tĩnh: Là bộ phận của hệ thống giao thông phục vụ phương
tiện trong thời gian không hoạt động và hành khách tại các điểm đỗ đón trả khách và xếp dỡ hàng hoá; đó là hệ thống các điểm đỗ, điểm dừng, các terminal, depot, bến xe,
Hình 1.1 Hệ thống giao thông vận tải đô thị [26]
Hệ thống vận tải đô thị: Là tập hợp các phương thức vận tải và phương tiện vận tải
khác nhau để vận chuyển hàng hoá và hành khách trong đô thị
GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐÔ THỊ
GT tĩnh
Vận tải hành khách
Công
cộng
Vận tải hàng hoá
Vận tải chuyên dùng
Cá
nhân
Hệ thống vận tải
Trang 33b Phân loại
* Căn cứ vào phương thức thực hiện quá trình vận tải:
- Vận tải đường biển; vận tải thuỷ nội địa; vận tải hàng không; vận tải đường bộ; vận tải đường sắt; vận tải đường ống; vận tải trong đô thị (Metro, Tramway, Trolaybus, Buýt ); vận tải đặc biệt
* Căn cứ vào đối tượng vận chuyển:
- Vận tải hành khách;
- Vận tải hàng hoá
* Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải:
- Vận tải đơn phương thức: Hàng hoá hay hành khách được vận chuyển từ nơi đi
đến nơi đến bằng một phương thức vận tải duy nhất;
- Vận tải đa phương thức: Là việc vận chuyển được thực hiện bằng ít nhất là 2 phương thức vận tải, nhưng chỉ sử dụng một chứng từ duy nhất và chỉ một người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó;
- Vận tải đứt đoạn: Là việc vận chuyển được thực hiện bằng 2 hay nhiều phương thức vận tải, nhưng phải sử dụng 2 hay nhiều chứng từ vận tải và 2 hay nhiều người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó
* Căn cứ vào tính chất của vận tải:
- Vận tải công nghệ (vận tải nội bộ): Là việc vận chuyển trong nội bộ xí nghiệp, nhà máy, công ty nhằm di chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, con người phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty, xí nghiệp bằng phương tiện của công
ty, xí nghiệp đó mà không trực tiếp thu tiền cước vận tải Vận tải nội bộ là thực hiện một khâu của quá trình công nghệ để sản xuất sản phẩm vật chất nào đó Khối lượng hàng hoá của vận tải nội bộ không tập hợp vào khối lượng chung của ngành vận tải;
- Vận tải công cộng: Là việc kinh doanh vận tải hàng hoá hay hành khách cho mọi đối tượng trong xã hội để thu tiền cước vận tải
1.2.2 Hệ thống vận tải hành khách công cộng trong thành phố
a Một số khái niệm
Thành phố được hiểu là các đô thị đặc biệt; đô thị loại I, loại II và loại III [26] Một số thành phố ở Việt Nam là đơn vị hành chính cấp tỉnh, gọi là các thành phố trực thuộc trung ương Các thành phố còn lại là đơn vị hành chính cấp huyện, gọi là thành
Trang 34phố trực thuộc tỉnh
Địa giới hành chính và thể chế thành phố được xác định theo quyết định của Chính phủ dựa trên một số tiêu chí nhất định như diện tích, dân số, tình trạng cơ sở hạ tầng hay mức độ quan trọng về kinh tế, chính trị
VTHKCC là một bộ phận cấu thành trong hệ thống vận tải hành khách Hiện nay
có nhiều khái niệm khác nhau về VTHKCC, chẳng hạn như:
- VTHKCC trong thành phố là tập hợp các phương thức vận tải của Nhà nước thực hiện chức năng vận chuyển hành khách phục vụ sự đi lại của người dân trong thành phố;
- VTHKCC được hiểu theo nghĩa rộng là một hoạt động, trong đó sự vận chuyển được cung cấp cho hành khách để thu tiền cước bằng những phương thức vận tải không phải của họ;
- VTHKCC là tập hợp các phương thức vận tải phục vụ đám đông có nhu cầu đi lại trong thành phố
Tựu chung lại thì có hai quan niệm sau:
- Quan niệm thứ nhất: Nếu theo tính chất xã hội của đối tượng phục vụ thì
VTHKCC là loại hình vận tải phục vụ chung cho xã hội mang tính công cộng trong thành phố, bất luận nhu cầu đi lại thuộc về nhu cầu gì (Nhu cầu thường xuyên, ổn định, nhu cầu phục vụ cao, ) Với quan niệm này, VTHKCC gồm cả hệ thống vận tải taxi, xe lam, xe ôm, xe đạp chở người,
- Quan niệm thứ hai: Nếu theo tính chất phục vụ của vận tải (không theo đối tượng
phục vụ) thì VTHKCC là loại hình vận chuyển trong thành phố có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, theo hướng và tuyến ổn định trong từng thời kỳ nhất định
Cả hai quan niệm trên đều nhất trí với nhau là phạm trù VTHKCC được dùng để chỉ một phương thức vận tải trong thành phố, hoàn toàn không có nghĩa đối với vận tải liên tỉnh Tuy vậy hai quan niệm trên còn khác nhau về bản chất và hiện nay trên thế giới quan niệm VTHKCC như sau:
- Vận tải hành khách công cộng: Là một bộ phận cấu thành trong hệ thống vận tải
đô thị, nó là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, theo hướng và theo tuyến ổn định trong từng thời kỳ nhất định Hành khách chấp nhận
Trang 35chi trả mức giá theo quy định
Trong cơ chế thị trường, để đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách, hoạt động VTHKCC không chỉ đơn thuần là vận chuyển hành khách theo thời gian và không gian xác định mà cung ứng cho người dân loại dịch vụ đi lại hoàn chỉnh
Bởi vậy một hệ thống VTHKCC hoàn chỉnh là sự kết hợp hữu cơ của ba hệ thống con là:
- Các loại phương tiện VTHKCC gồm: Xe buýt, tàu điện…
- Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật gồm: Cơ sở hạ tầng trên tuyến, cơ sở hậu cần trong doanh nghiệp, hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, vận hành phương tiện
và điều hành toàn mạng;
- Các dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ phục vụ hành khách gồm: Các dịch vụ phục vụ nằm ở khâu chuẩn bị và tác nghiệp đầu cuối của quá trình vận tải; các dịch vụ bổ sung phục vụ hành khách nhằm nâng cao tính tiện nghi và khả năng tiếp cận của hành khách
Hệ thống thông tin quản lý điều hành
Thông tin cho hành khách
Phát triển nhân lực (Đào tạo)
Trang 36b Vai trò của vận tải hành khách công cộng trong thành phố
Vận tải hành khách công cộng có ý nghĩa to lớn trong thành phố nói chung và trong giao thông vận tải đô thị nói riêng, do có các vai trò chủ yếu sau:
- Vận tải hành khách công cộng đáp ứng tốt nhất nhu cầu đi lại của nhân dân trong thành phố: Bởi vì nhu cầu đi lại ngày càng tăng lên do dân số phát triển nhanh và
đời sống được nâng cao, mặt khác đô thị ngày càng được mở rộng với tốc độ đô thị hoá cao cho nên khoảng cách đi lại ngày càng lớn Trên các đường phố công suất luồng hành khách rất lớn, cho nên nếu sử dụng phương tiện cá nhân thì sẽ không đáp ứng nổi, khi
đó chỉ có thể dùng phương tiện vận tải hành khách công cộng bởi vì công suất vận chuyển lớn, chẳng hạn: xe buýt 6.000 – 8.000 HK/giờ; tàu điện 3 toa 10.000 – 15.000 HK/giờ …
- Vận tải hành khách công cộng là biện pháp hữu hiệu để giảm mật độ phương tiện giao thông trên đường: Trong đô thị việc mở rộng lòng đường là hạn chế, thực tế là
khó có thể thực hiện được, trong khi đó nhu cầu đi lại ngày càng tăng, mật độ phương tiện trên đường ngày càng lớn, điều này dẫn đến tốc độ lưu thông thấp Với ý nghĩa đó
sử dụng VTHKCC để giảm mật độ giao thông là một biện pháp hữu hiệu
- Vận tải hành khách công cộng là giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải: Trong giao thông vận tải, ngoài hệ thống cầu,
đường còn có bến bãi, ga ra để cho phương tiện đỗ, dừng (hệ thống giao thông tĩnh) Diện tích chiếm dụng giao thông tĩnh của phương tiện cá nhân cũng cao hơn phương tiện VTHKCC Ví dụ nếu tính theo chuyến đi thì diện tích chiếm dụng giao thông tĩnh của xe buýt là 1,5 m2/l chuyến đi; xe máy là 3,0 m2/l chuyến đi, xe con là 8 - 10 m2/l chuyến đi
- Vận tải hành khách công cộng là giải pháp làm giảm tai nạn và giảm ô nhiễm môi trường: Việc sử dụng rộng rãi phương tiện vận tải hành khách công cộng không
những làm giảm mật độ giao thông trên đường, giảm tình trạng ùn tắc giao thông, mà còn làm giảm chủng loại phương tiện trên đường, nhất là giảm được các loại phương tiện thô sơ, do đó hạn chế được số vụ tai nạn giao thông (bởi vì đa số các vụ tai nạn giao thông đều có nguyên nhân là tốc độ không đều nhau dễ gây nên va chạm) Mặt khác khi
số lượng phương tiện trên đường giảm thì sự ô nhiễm môi trường do khí xả sẽ được hạn chế
Trang 37- Vận tải hành khách công cộng còn góp phần tiết kiệm chi phí chung cho toàn
xã hội: Chi phí để mua sắm phương tiện cá nhân, tiết kiệm quỹ đất của thành phố, tiết
kiệm chi phí xây dựng mở rộng, cải tạo mạng lưới đường sá trong thành phố và tiết kiệm được số lượng lượng xăng dầu tiêu thụ cho đi lại trong khi nguồn năng lượng này là có hạn
- Vận tải hành khách công cộng là một ngành vì phúc lợi xã hội: Quá trình hoàn
thiện và phát triển chúng gắn liền với sự đổi mới của cơ sở kỹ thuật hạ tầng và mức tăng trưởng của kinh tế đô thị Do vậy phải tiến hành cả hai giải pháp là hoàn thiện cơ sở kỹ
thuật hạ tầng và hệ thống phương tiện vận tải
c Các phương thức vận tải hành khách công cộng trong thành phố
- VTHKCC bằng ô tô buýt: Là xe khách có sức chứa từ 12 hành khách trở lên, hoạt
động trong phạm vi thành phố cũng như liên tỉnh Ngày nay, xe buýt được sử dụng ở hầu hết các thành phố trên thế giới, có loại xe lớn sức chứa tới 200 hành khách với trang
thiết bị hiện đại, kỹ thuật an toàn Xe buýt có ưu, nhược điểm sau:
+ Ưu điểm: Tính cơ động cao, hoà nhập được với các phương tiện giao thông đường bộ khác, khai thác và điều hành đơn giản, khi có sự cố dễ dàng thay xe hoặc thay đổi hướng tuyến; khai thác hợp lý với dòng khách nhỏ, trung bình và có thể đạt tối đa 5.000 - 7.000 HK/hướng/giờ, dễ dàng tăng giảm chuyến khi số lượng hành khách thay đổi, có thể chạy trên các tuyến có độ dốc lớn mà một số phương tiện VTHKCC khác khó hoạt động, chi phí đầu tư ít vì sử dụng mạng lưới đường hiện có, chi phí khai thác thấp nhanh mang lại hiệu quả, đáp ứng mọi nhu cầu đi lại của người dân sống trong thành phố và nó vẫn là loại phương tiện GTCC được tất cả các thành phố trên thế giới
dùng;
+ Nhược điểm: Năng lực vận chuyển không cao, năng suất vận chuyển thấp, sử dụng nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm môi trường không khí
- VTHKCC bằng taxi: Taxi là phương tiện VTHKCC có sức chứa nhỏ (dưới 10
chỗ) không thể thiếu trong các đô thị lớn Đây là loại phương tiện VTHKCC có chất lượng cao, vận chuyển tương đối triệt để, phục vụ những chuyến đi theo yêu cầu nhanh chóng, khẩn trương, phù hợp với những người có thu nhập cao, hoặc mang theo nhiều
hành lý Vận tải bằng taxi có những ưu nhược điểm sau:
+ Ưu điểm: Nhanh chóng, thuận lợi, phục vụ tận nhà Vì giá thành cao nên chỉ
Trang 38phục vụ những người có thu nhập cao, khách du lịch và trường hợp đặc biệt cho dân cư
thành phố
+ Nhược điểm: Sử dụng cho mỗi hành khách giống như phương tiện cá nhân dẫn đến ùn tắc giao thông Do đó nhiều nước không khuyến khích sử dụng taxi mà chỉ duy trì ở mức độ nhất định
- VTHKCC bằng tàu điện ngầm: Tàu điện ngầm là phương tiện VTHKCC chủ lực
của các đô thị lớn trên thế giới Theo kinh nghiệm phát triển VTHKCC của các nước trên thế giới thì để đảm bảo giao thông đô thị bền vững với thành phố trên 1 triệu dân là
cần thiết phải xây dựng hệ thống tàu điện ngầm
+ Ưu điểm: Giảm bớt mật độ xe ô tô ở các đường chính và khu trung tâm, tốc độ khai thác cao trung bình đạt 35 - 50 km/h, năng lực vận tải lớn 30.000 – 60.000 HK/hướng/h, giảm ô nhiễm môi trường trong thành phố, bảo vệ được các di tích lịch sử,
các công trình kiến trúc do ít phải giải phóng mặt bằng;
+ Nhược điểm: Vốn đầu tư xây dựng cao (khoảng 100 triệu USD/km) vì vậy chỉ hiệu quả khi thành phố có dân số trên 1 triệu dân, nhiều thành phố xây kết hợp vừa đi nổi trên mặt đất vừa đi ngầm để giảm chi phí xây dựng, hướng tuyến theo trục hướng
tâm là chính, tuyến theo hướng vành đai chỉ đối với đô thị rất lớn
- VTHKCC bằng tàu điện bánh sắt: Tàu điện bánh sắt là loại phương tiện
VTHKCC có khả năng thông qua cao và giá thành vận chuyển thấp hơn so với các loại vận tải trên đường phố khác Nhược điểm của tàu điện bánh sắt là nó đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn cho nên mạng lưới tuyến tàu điện bánh sắt có mật độ tương đối thấp và việc
bố trí các tuyến tàu điện bánh sắt thường theo các đường phố có luồng hành khách lớn
và ổn định
+ Ưu điểm: Năng lực vận tải lớn, giá cước rẻ, an toàn và tốc độ cao;
+ Nhược điểm: Giao cắt với đường bộ gây mất an toàn và cản trở giao thông, gây
ồn, giá thành xây dựng cao
- VTHKCC bằng tàu điện bánh hơi: Vận tải tàu điện bánh hơi về những chỉ tiêu
khai thác chủ yếu không khác hơn nhiều so với vận tải ô tô buýt Tuy vậy để hoạt động được cần phải có các trạm biến thế và mạng lưới điện 2 dây dẫn Tàu điện bánh hơi được
sử dụng trên các tuyến nội thành (đôi khi cả trên các tuyến kế cận với luồng hành khách
có công suất trung bình)
Trang 39+ Ưu điểm: Chủ yếu của tàu điện bánh hơi so với tàu điện bánh sắt là hành khách
có thể lên xuống từ vỉa hè của đường phố, tàu điện bánh hơi có thể di chuyển lệch so với đường trục giữa đường dây dẫn về 2 phía là 4,2m Như vậy cho phép khai thác nó trên các đường phố có cường độ vận hành cao;
+ Nhược điểm: Tàu điện bánh hơi có tính cơ động thấp, đặc biệt rõ rệt trong các thành phố có đường phố chật hẹp
- VTHKCC tàu một ray (monorail): Sử dụng chủ yếu vào việc vận chuyển hành
khách giữa nội thành và ngoại thành, cụ thể là nối các đầu mối giao thông riêng biệt ở
ngoại ô thành phố, nối các sân bay với nhau, nối các thị trấn, …
+ Ưu điểm: Tốc độ cao có thể đạt được 50 ÷ 60km/h, diện tích chiếm dụng không gian ít, an toàn và có công suất luồng hành khách từ 8.000 ÷ 10.000 HK/giờ, có thể lên tới gần 25.000 HK/giờ
+ Nhược điểm: Vốn đầu tư xây dựng lớn, từ 30 đến 40 triệu USD/km Muốn cải tạo nâng cấp hoặc thay đổi tuyến rất khó khăn và tốn kém Do đó, các tuyến VTHKCC tàu một ray bị hạn chế không thể kéo dài tùy tiện nên vẫn cần có xe buýt để chuyển tiếp
- Một số phương tiện khác: Ngoài các hình thức vận tải khách công cộng nêu trên,
xe xích lô, xe máy chở khách đã góp phần không nhỏ phục vụ người đi lại Đến nay việc
đi lại của nhân dân vẫn sử dụng phương tiện cá nhân (xe máy) là chủ yếu, loại phương tiện này có nhược điểm là tổng diện tích chiếm chỗ trên đường lớn, gây ùn tắc giao thông, ảnh hưởng đến môi trường
1.3 Cơ sở lý luận về tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố
1.3.1 Khái niệm về tiêu chuẩn, tiêu chí trong giao thông vận tải
- Tiêu chuẩn giao thông vận tải: Là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động giao thông vận tải Tiêu chuẩn giao thông vận tải gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng
Hiện nay, tiêu chuẩn trong ngành giao thông vận tải được chia ra nhiều nhóm như sau:
- Nhóm tiêu chuẩn về xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông: Đường, cầu, cảng, bến
xe, trạm dừng nghỉ… ;
Trang 40- Nhóm tiêu chuẩn về phương tiện: Ô tô, máy bay, tàu hỏa, tàu thủy… ;
- Nhóm tiêu chuẩn về quản lý: Quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp…
Ngoài ba nhóm tiêu chuẩn chính ở trên, ngành giao thông vận tải còn phân theo các tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn về an toàn; Tiêu chuẩn về môi trường; Tiêu chuẩn về chất lượng; Tiêu chuẩn về dịch vụ; Tiêu chuẩn khác có liên quan đến GTVT
Trong vận tải hiện nay các tiêu chuẩn được chia thành 2 loại như sau:
- Tiêu chuẩn trong vận tải hàng hóa: Là hoạt động thiết lập quy định về chuẩn mực
kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động vận tải hàng hóa, nhằm đáp ứng được quá trình vận tải hàng hóa, yêu cầu về phương tiện
đảm bảo chất lượng của hàng hóa trong và sau quá trình vận tải;
- Tiêu chuẩn trong vận tải hành khách: Là hoạt động thiết lập quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách, mục đích nâng cao được chất lượng trong lĩnh vực vận tải hành khách và đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng…
1.3.2 Tiêu chuẩn về VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố
a Khái niệm
Tiêu chuẩn vận tải hành khách công cộng là các quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng để phân loại đánh giá sản phẩm, dịch vụ và môi trường trong hoạt động VTHKCC nhằm nâng cao hiệu quả của VTHKCC
Từ khái niện trên cho thấy tiêu chuẩn VTHKCC bao hàm các nội dung sau:
- Các tiêu chuẩn là các quy định được ban hành để nâng cao hiệu quả hoạt động của vận tải hành khách
- Nội dung của các quy định gồm đặc tính kỹ thuật của các yếu tố tham gia vào quá trình VTHKCC như phương tiện, kết cấu hạ tầng
- Đồng thời các tiêu chuẩn VTHKCC cũng quy định về các yêu cầu quản lý dùng
để phân loại đánh giá chất lượng dịch vụ và môi trường trong quá trình thực hiện quá