Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, là hoạt động có từ xa xưa của loài người; hầu hết các nước trên thế giới đều xây dựng một nền kinh tế từ phát triển
Trang 1ĐỒNG VĂN NGHIÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐỊNH HÓA
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐỒNG VĂN NGHIÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐỊNH HÓA
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ VĂN THƠ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong đề tài này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực đề tài này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Đồng Văn Nghiên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lê Văn Thơ, người đã tận tình giúp
đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh đề tài
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo Phòng Quản lý Sau Đại học; Khoa Tài nguyên và Môi trường (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên); Huyện
ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên Môi trường, Phòng Lao động - TBXH, Trạm Khí tượng - Thuỷ văn đóng trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Nguyên; UBND các xã, thị trấn và bà con nông dân huyện Định, tỉnh Thái Nguyên; các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện và hoàn chỉnh đề tài
Tác giả
Đồng Văn Nghiên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Yêu cầu của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 4
1.1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam 5
1.1.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên 6
1.2 Hiệu quả sử dụng đất 6
1.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất 6
1.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững 9
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 13
1.3 Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 15
1.4 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 17
1.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới 17
1.4.2 Những nghiên cứu trong nước 19
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
2.2 Nội dung nghiên cứu 21
2.2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội 21
2.2.2 Hiện trạng phát triển nông nghiệp huyện Định Hóa 21
Trang 62.2.3 Đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất nông nghiệp 21
2.2.4 Định hướng sử dụng đất và một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn huyện Định Hóa 21
2.3 Phương pháp nghiên 22
2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 22
2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu cơ bản 22
2.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế 22
2.3.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 23
2.3.5 Phương pháp minh hoạ bằng bản đồ biểu đồ 23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Định Hóa 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
3.2 Hiện trạng phát triển nông nghiệp huyện Định Hoá 31
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 31
3.2.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp 33
3.2.3 Các loại hình sử dụng đất 34
3.2.4 Cơ cấu hệ thống cây trồng 35
3.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 37
3.3.1 Hiệu quả kinh tế 37
3.3.2 Hiệu quả xã hội 45
3.3.3 Hiệu quả môi trường 47
3.4 Định hướng và một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn huyện Định Hóa 48
3.4.1 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Định Hóa đến năm 2020 48
3.4.2 Định hướng phát triển các ngành sản xuất nông nghiệp 53
3.4.3 Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Định Hóa 68
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 29
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu xã hội của huyện Định Hóa (2012 - 2014) 30
Bảng 3.3 Cơ cấu sử dụng đất huyện Định Hóa năm 2014 32
Bảng 3.4 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 34
Bảng 3.5 Loại hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu huyện Định Hóa 35
Bảng 3.6 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của vùng 1 năm 2014 36
Bảng 3.7 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của vùng 2 năm 2014 36
Bảng 3.8 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của vùng 3 năm 2014 37
Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế LUT 1 (Đất 2 lúa) 38
Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng LUT 2 39
Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng LUT 3 40
Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế LUT 4 41
Bảng 3.13 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng LUT 5 42
Bảng 3.14 Hiệu quả kinh tế LUT 6 43
Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế LUT 9 44
Bảng 3.16 Hiệu quả kinh tế LUT 12 44
Bảng 3.17 Tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất huyện Định Hóa 45
Bảng 3.18 Tổng hợp Hiệu quả xã hội của các LUT 46
Bảng 3.19 Định hướng sử dụng đất huyện Định Hóa đến năm 2020 48
Bảng 3.20 Đặc điểm các vùng phát triển huyện Định Hóa 50
Bảng 3.21 Dự kiến DT - NS - SL một số cây trồng chính huyện Định Hoá đến năm 2015 và định hướng tới năm 2020 54
Bảng 3.22 Diện tích, năng suất, sản lượng chè phân theo cơ cấu giống 57
Bảng 3.23 Định hướng một số cây trồng có hiệu quả kinh tế 59
Bảng 3.24 Tiến độ khoanh nuôi rừng huyện Định Hoá 61
Bảng 3.25 Tiến độ trồng rừng huyện Định Hoá 61
Bảng 3.26 Bố trí phát triển chăn nuôi đến năm 2020 64
Bảng 3.27 Bố trí phát triển chăn nuôi thủy sản đến năm 2020 67
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm từ 2005 - 2014 26
Hình 1.2 Nhiệt độ trung bình năm từ 2005 - 2014 26
Hình 1.3 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2005 - 2014 26
Hình 1.4 Lượng mưa trung bình năm từ 2005 - 2014 26
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, là hoạt động có từ xa xưa của loài người; hầu hết các nước trên thế giới đều xây dựng một nền kinh tế từ phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, trên cơ sở đó để phát triển các ngành khác… Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ quan trọng đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững
Việt Nam là một nước nông nghiệp đất chật, người đông, đất đai được sử dụng vào mục đích nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp (chỉ chiếm 28,43% tổng diện tích đất tự nhiên), nên chỉ số về đất nông nghiệp bình quân đầu người là 1133m2
/người [24] Trong những năm gần đây sản xuất nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những thành tựu rất đáng tự hào và đã từng bước chuyển sang sản xuất hàng hoá Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp
và kinh tế nông thôn như " Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn, phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái của từng vùng; chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, lao động, tạo việc làm, thu hút nhiều lao động nông thôn [13] Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường… Phát triển các vùng trồng trọt và chăn nuôi tập trung [16]…" Nông nghiệp đã đóng góp gần 20% tổng GDP tính theo giá trị hiện hành và đóng góp tới 70% GDP khu vực nông thôn; tỷ trọng nông nghiệp hàng hoá chiếm khá, nhiều nông sản có giá trị hàng hoá lớn như lương thực (50% là hàng hoá, trong đó 20% là xuất khẩu), các loại cây công nghiệp chiếm tới (90 - 97%) [22] Kim ngạch xuất khẩu nông sản chiếm 30 - 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước [11] Cùng với tăng trưởng sản lượng và sản lượng hàng hoá
là quá trình đa dạng hoá các mặt hàng nông sản trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh từng vùng
Trang 11Tuy nhiên, nền nông nghiệp nước ta vẫn mang dáng dấp của nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp không còn phù hợp với kinh tế thị trường thời kỳ hội nhập; bên cạnh đó các nguồn tài nguyên để sản xuất có hạn Vì vậy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững, tạo giá trị lớn về kinh tế đang là mục tiêu của cả nước nói chung và huyện Định Hóa nói riêng
Đại hội Đảng bộ huyện Định Hoá lần thứ XXII xác định phát triển sản xuất nông lâm nghiệp vẫn là chủ lực, mũi nhọn trong phát triển cơ cấu kinh tế của huyện, giúp nông dân thoát nghèo và làm giàu Tuy nhiên việc đầu tư cho phát triển chưa nhiều, chưa khai thác hết tiềm năng thế mạnh của huyện Trong điều kiện hiện nay
để thúc đẩy và phát huy hết tiềm năng và lợi thế của huyện trong phát triển nông nghiệp, góp phần quan trọng trong thúc đẩy kinh tế xã hội của huyện phát triển
nhanh và bền vững, thì việc triển khai nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và
định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Định Hóa đến năm 2020” là cần
thiết và cấp bách nhằm khai thác, sử dụng tối đa các nguồn lực để xây dựng ngành nông nghiệp tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của một huyện nông nghiệp, góp phần quan trọng trong việc xây dựng Nông thôn mới huyện Định Hóa với tốc
độ nhanh và bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, trên cơ cơ sở đó đề xuất hướng
sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020
- Đưa ra các định hướng sử dụng đất cho từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;
- Xác định các giải pháp đầu tư nhằm phát triển vùng sản xuất với sản phẩm chế biến đặc sản chất lượng cao, gắn với phát triển nông thôn và du lịch sinh thái
Trang 123 Yêu cầu của đề tài
- Thu thập các số liệu về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp theo 3 tiểu vùng của huyện Định Hóa Số liệu đảm bảo trung thực, khách quan;
- Đánh giá đúng thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp trên cơ sở đó để đề xuất một số giải pháp tối ưu cho huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm
là một sức ép rất lớn Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang đất đai Do đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ
độ phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu
cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng đất [27]
Đất trồng trọt là đất đang sử dụng, cũng có loại đất hiện tại chưa sử dụng nhưng có khả năng trồng trọt Đất đang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích đất đai và 46% đất có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% đất có khả năng trồng trọt chưa được khai thác [32]
Đất đai trên thế giới phân bố ở các châu lục không đều Châu Á là nơi có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng Châu Á lại có tỷ
lệ diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên thấp Mặt khác, Châu Á
là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở đây có các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia; Châu Á, cũng là nơi đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích Tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang được trồng trọt và khoảng
100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam Á Phần lớn diện tích này là đất dốc và chua; khoảng 40-60 triệu ha trước đây vốn là đất rừng tự
Trang 14nhiên che phủ, nhưng đến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng đã bị phá và thảm thực vật đã chuyển thành cây bụi và cỏ dại
Đất canh tác của thế giới có hạn và được dự đoán là ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tích đất có khả năng nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm cho loài người Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người ngày một giảm
Đông Nam Á là một khu vực đặc biệt Từ số liệu của UNDP năm 1995 [31] cho ta thấy đây là một khu vực có dân số khá đông trên thế giới nhưng diện tích đất canh tác thấp, trong đó chỉ có Thái Lan là diện tích đất canh tác trên đầu người khá nhất, Việt Nam đứng hàng thấp nhất trong số các quốc gia ASEAN
1.1.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam
Đất sản xuất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp…[23] Theo kết quả kiểm đất đai năm 2005, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.069.348 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 9.415.568 ha, dân
số trên 83 triệu người, bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 1133
cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách luôn được các nhà quản lý và sử dụng đất quan tâm Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc
độ công nghiệp hoá cũng như đô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều địa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến động Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 [26], đất sản xuất nông nghiệp của chúng ta chỉ chiếm 28,43% tổng diện tích đất tự nhiên và diện tích đất chưa sử dụng chiếm 15,30% Đây là tỷ lệ cho thấy, cần có nhiều biện pháp thiết thực hơn để có thể khai thác được diện tích đất nói trên phục vụ cho các mục đích khác nhau So với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ đất dùng vào nông nghiệp rất thấp Là một nước có đa phần dân số làm nghề nông thì bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người nông dân rất thấp là một trở ngại lớn Để phát triển một nền nông nghiệp
đủ sức cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý đất đai, cần triệt để tiết kiệm đất, sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp hiệu quả, bền vững
Trang 151.1.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên có 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du, miền núi, đất đai rất
đa dạng, phong phú Vùng đồng bằng nhóm đất chủ yếu là phù sa có điều kiện địa hình, thuỷ lợi khá thuận lợi, chất lượng dinh dưỡng đất khá tốt có khả năng thâm cancao Vùng trung du chủ yếu là nhóm đất bạc màu, có thành phần cơ giới nhẹ, phù hợp với nhiều cây rau màu Vùng đồi núi chủ yếu là đất dốc tụ, khó khăn về giao thông, thuỷ lợi, canh tác khó khăn, song ưu thế của vùng này là diện tích đất đồi núi lớn với những tiềm năng phát triển kinh tế trang trại, phát triển cây lâm nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi
Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên: hiện tỉnh có trên 81.518 ha đất có nguy cơ hoang mạc hóa cao, trong đó 12.300 ha đất tại khu vực đồng bằng, 54.100 ha đất vùng đồi núi, 15.118 ha đất tại vùng cao Đây là những diện tích đất đã bị khô cằn nứt nẻ sâu, phong hóa bạc mầu trắng xám rời rạc, khả năng hấp thụ của đất bị suy giảm, lộ dần thành những vùng hoang mạc đá Nguyên nhân chủ yếu là do lũ quét, lũ ống, hạn hán xảy ra thường xuyên, cùng với việc sử dụng bừa bãi thuốc bảo vệ thực vật, khai thác quá mức tài nguyên đất, rừng, nước của con người đã làm suy thoái đất, dẫn đến hoang mạc hóa Hàng năm, tại các khu vực trung du miền núi của tỉnh, mưa lũ đã cuốn đi khoảng 4,1 triệu tấn đất mầu mỡ do xói mòn
Thái Nguyên có trên 200 ngàn ha đất đồi núi, chiếm >55% diện tích đất tự nhiên Trừ đất xám mùn trên núi là loại đất có độ phì khá, các loại đất còn lại phân theo độ dốc và độ dày tầng canh tác là đất chua, nghèo dinh dưỡng Những năm qua, quá trình xói mòn và rửa trôi thường xuyên xảy ra khiến chất lượng đất ngày càng xấu, đòi hỏi có những biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý
1.2 Hiệu quả sử dụng đất
1.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
1.2.1.1 Bản chất của hiệu quả được hiểu như sau
- Việc đáp ứng nhu cầu của con người trong đời sống xã hội;
- Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực để phát triển lâu bền
Trang 16Do vậy, hiệu quả là một phạm trù trọng tâm rất cơ bản của khoa học kinh tế
và quản lý Việc xác định hiệu quả là việc hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn đề về lý luận cũng như thực tiễn chưa giải đáp hết Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Muốn vậy, sản xuất phải không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp, mỗi người sản xuất mà
là của mọi ngành, mọi vùng Đây còn là vấn đề mang tính toàn cầu, vì xu hướng chung của thế giới ngày nay là phát triển kinh tế theo chiều sâu, sao cho với nguồn nhân lực hạn chế mà sản xuất ra một lượng sản phẩm hàng hoá có giá trị sử dụng cao nhất với mức hao phí ít nhất
Ngày nay, chúng ta đang sống trong một "Thế giới phẳng" nên con người ngày càng nhận thức được các quy luật tự nhiên, kinh tế- xã hội và môi trường Trong điều kiện cụ thể của nền kinh tế mở như hiện nay thì mọi hoạt động sản xuất của con người không chỉ quan tâm đến vấn đề kinh tế - xã hội mà vấn đề môi trường ngày càng trở nên quan trọng, toàn cầu cấp bách, đòi hỏi phải được quan tâm đúng mức của mỗi quốc gia
Quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ được môi trường
1.2.1.2 Phân loại hiệu quả
Mọi hoạt động sản xuất của con người đều có mục tiêu chủ yếu là kinh tế Tuy nhiên, kết quả hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế xã hội của con người Những kết quả đó là:
- Cải thiện điều kiện sống và làm việc của con người, nâng cao thu nhập;
- Cải tạo môi sinh, nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động;
- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong sử dụng đất đai
Trang 17Để phân loại hiệu quả thì có nhiều cách phân loại khác nhau, nếu căn cứ vào
nội dung và cách biểu hiện thì hiệu quả được phân thành 3 loại: hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
* Hiệu quả kinh tế:
Theo C Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy
luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau, các nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer,
Simmerman - 1995) cho rằng: hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm
chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động
sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội [29]
Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, là khâu trung
tâm của các loại hiệu quả Hiệu quả kinh tế có vai trò quyết định các hiệu quả còn
lại Bởi vì, trong mọi hoạt động sản xuất con người đều có mục tiêu chủ yếu là khi
có được hiệu quả kinh tế thì mới có các điều kiện vật chất để đảm bảo cho các hiệu
quả về xã hội và môi trường
Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá, tính toán chính xác trong mối
quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra trong hoạt động sản
xuất Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí
bỏ ra là phần các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so
sánh tuyệt đối và so sánh tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa
hai đại lượng đó
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện tích đất đai
nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu
tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
về vật chất của xã hội [28]
* Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế, nó thể hiện mục
tiêu hoạt động kinh tế của con người Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh
giữa kết quả xã hội và lượng chi phí bỏ ra [29], [34] Ở đây, hiệu quả xã hội phản
Trang 18ánh những khía cạnh về mối quan hệ xã hội giữa con người với con người như vấn
đề công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung đang được nhiều nhà khoa học quan tâm [30]
* Hiệu quả môi trường:
Hiệu quả môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, ngày nay đang được chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả Điều này có ý nghĩa
là mọi hoạt động sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi giải pháp về quản lý được coi là có hiệu quả khi chúng không gây tổn hại hay có những tác động xấu đến môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí cũng như không làm ảnh hưởng xấu đến môi sinh và đa dạng sinh học Có được điều đó mới đảm bảo cho một sự phát triển bền vững của mỗi vững lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng đồng quốc tế
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái
Bên cạnh cách phân loại hiệu quả nói trên, người ta còn có thể căn cứ vào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế, căn cứ vào các yếu tố cơ bản về sản xuất, phương hướng tác động vào sản xuất cả về mặt không gian và thời gian Tuy nhiên,
dù nghiên cứu ở bất cứ góc độ nào thì việc đánh giá hiệu quả cũng phải xem xét về mặt không gian và thời gian, trong mối liên hệ chung của toàn bộ nền kinh tế Ở đó, hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường với một mối quan hệ mật thiết thống nhất và không thể tách rời nhau Có như vậy mới đảm bảo cho việc đánh giá hiệu quả được đầy đủ, chính xác và toàn diện
1.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững
1.2.2.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Trang 19Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smith A.J và Julian Dumanski (1993) [35] đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất;
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất;
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng đất và nước;
- Khả thi về mặt kinh tế;
- Được xã hội chấp nhận
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt
tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài
bộ phận hay sự bền vững có điều kiện Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1995) [33] , việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận;
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên;
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển
Tóm lại: Hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức đa
dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất bền vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng đất xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người Đất đai trong sản xuất nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng
xấu đến môi trường sống của con người và sinh vật
Trang 201.2.2.2 Tiêu chí đánh giá tính bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi đã tổ chức Hội thảo về “Khung đánh giá quản lý đất bền vững” đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý bền vững đất đai bao gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế xã hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn);
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá đất và nước (bảo vệ);
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền);
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận) [19]
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và là những mục tiêu cần phải đạt được, nếu thực tế diễn ra đồng bộ, so với các mục tiêu cần phải đạt được Nếu chỉ đạt một hay một vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận
Để đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất cần dựa vào 3 tiêu chí sau đây:
* Bền vững về kinh tế: Ở đây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư để lại) Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường
Về chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người
Trang 21sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng [15]
* Bền vững về xã hội:
Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội
Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường ) Sản phẩm thu được cần thoả mãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân
Nội lực và nguồn lực địa phương phải được phát huy Về đất đai, hệ thống sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, đất đã được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ [19]
* Bền vững về môi trường:
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn thoái hoá đất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép
Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững
Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm )
Ba yêu cầu bền vững trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá các yêu cầu trên để giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [19]
Tóm lại: khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con người đưa ra được thể
hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định Đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng
đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người, của các sinh vật
Trang 221.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.3.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp (Vũ Thị Phương Thuỵ 2000) [29], (Nguyễn Duy Tính, 1995) [30], (Vũ Thị Ngọc Trân, 1996) Bởi vì, các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên
để trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng
Theo C.Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I Theo N Borlang - Người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm
cỡ thế giới trong các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là
độ phì đất [29]
1.2.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những tác động thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện sự dự báo thông minh và sắc sảo [14] Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các yếu tố đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra các yêu cầu mới đối với việc sử dụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh Cho đến giữa thế kỷ XXI, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế [14] Như vậy, nhóm các yếu tố kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.3.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
Trang 23Nhóm các yếu tố này bao gồm:
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và các thể chế pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường [29], [30] Đó là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá
- Hình thức tổ chức sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp [18] Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng cơ sở sản xuất là rất cần thiết Muốn vậy cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó
1.2.3.4 Nhóm các yếu tố xã hội
Nhóm các yếu tố này bao gồm:
- Hệ thống thị trường và sự hình thành của thị trường đất nông nghiệp, thị trường nông sản phẩm Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [30], 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất, thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra;
- Hệ thống chính sách (chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu đầu
Trang 24Theo Douglas C.North, sự thay đổi công nghệ và sự thay đổi hợp lý các thể chế là những yếu tố then chốt cho sự tiến triển của kinh tế xã hội [30]
1.3 Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1 Đất nông nghiệp và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1.1 Khái quát về đất nông nghiệp
Theo báo cáo của World Bank (1995) [36], hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi đó vẫn có
từ 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn Trong 1200 triệu ha đất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha đất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng không hợp lý
Luật đất đai 2003 phân loại đất thành 3 nhóm theo mục đích sử dụng, đó là nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng trồng, nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Đất nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Đất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất
và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội
Đất đai là sản phẩm của thiên nhiên, đất đai có những tính chất đặc trưng riêng khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, đó là đất có độ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian và vĩnh cửu với thời gian nếu biết sử dụng đúng
Nhận thức đúng đắn các vấn đề trên sẽ giúp người sử dụng đất có các định hướng sử dụng tốt hơn đối với đất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả các tiềm năng
tự nhiên của đất đồng thời không ngừng bảo vệ đất và môi trường sinh thái Xét cho cùng, đất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con người, giá trị đó tuỳ thuộc vào sự đầu tư trí tuệ và các yếu tố đầu vào khác trong sản xuất Hiệu quả của việc đầu tư này sẽ phụ thuộc rất lớn vào những lợi thế của quỹ đất đai hiện có và các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể
1.3.1.2 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
* Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Trang 25Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi đó nhu cầu của con người lấy
từ đất ngày càng tăng, mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác Vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả KT-XH trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển KT-XH, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hướng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất [14] Do đó, đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ và hợp lý”, phải có các quan điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao
Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp đầy đủ và hợp lý là cần thiết vì:
- Nó sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 đơn vị diện tích, xây dựng cơ cấu cây trồng, chế độ bón phân hợp lý, góp phần bảo vệ độ phì đất;
- Là tiền đề để sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên khác, từ đó nâng cao đời sống của nông dân;
- Trong cơ chế kinh tế thị trường cần phải xét đến tính quy luật của nó, gắn với các chính sách vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển nền nông nghiệp bền vững
* Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
- Tận dụng triệt để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học- kỹ thuật, đất đai, lao động qua liên kết trao đổi để phát triển cây trồng, vật nuôi
có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu;
- Trên quan điểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục Thâm canh cây trồng, vật nuôi vừa để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp vừa đảm bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn định;
Trang 26- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “đa dạng hoá” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo
vệ môi trường [1];
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất và quá trình tập trung ruộng đất nhằm giải phóng bớt lao động sang các hoạt động phi nông nghiệp khác;
- Các quan điểm sử dụng đất nông nghiệp cụ thể là:
+ Khai thác triệt để, hợp lý, có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp;
+ Chuyển mục đích sử dụng phù hợp;
+ Duy trì và bảo vệ đất nông nghiệp;
+ Tiết kiệm, làm giàu đất nông nghiệp;
+ Bảo vệ môi trường đất để sử dụng lâu dài
1.4 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
1.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Cho tới nay, trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đề ra nhiều phương pháp đánh giá để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hoá Nhưng tuỳ thuộc vào điều kiện, trình độ và phương thức sử dụng đất ở mỗi nước mà có sự đánh giá khác nhau
Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới đều nghiên cứu và đưa ra được một số giống cây trồng mới, giúp cho việc tạo ra được một số loại h́nh sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tế IRRI đã
có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên đất canh tác Tạp chí "Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng đất, điển hình là của Nhật Nhà Khoa học Nhật Bản Otak Tanakad đã nêu lên những vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật, kinh tế - xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống hoá
Trang 27tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm [30]
Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và sử dụng đất là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra các chính sách quản lý sử dụng đất đai, ổn định chế độ sở hữu, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất đã thúc đẩy kinh tế xã hội nông thôn phát triển toàn diện về mọi mặt và nâng cao được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia đã có nhiều quy chế mới ngoài hợp đồng cho tư nhân thuê đất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp với đất nhằm quản lý và bảo vệ đất tốt hơn [35]
Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là chính sách đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp
là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% trong tổng thu nhập nông nghiệp), Canada tương ứng
là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Oxtraylia 1,7 tỉ USD (chiếm 14,5%), Nhật Bản là 42,3
tỉ USD (chiếm 68,9%), cộng đồng Châu Âu 67,2 tỉ USD (chiếm 40,1%), Áo là 1,6 tỉ USD (chiếm 35,3%) [29]
Các nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng: đối với các vùng nhiệt đới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế độ canh tác cũ sang chế độ canh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quả cao hơn Nghiên cứu bố trí luân canh các cây trồng hợp lý hơn bằng cách đưa các giống cây trồng mới vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm/1đơn
vị diện tích đất canh tác trong một năm Ở Châu Á có nhiều nước cũng tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác luân phiên cây lúa với cây trồng cạn
đã thu được hiệu quả cao hơn
Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước đã gắn phương thức sử dụng đất truyền thống với phương thức hiện đại và chuyển dịch theo
Trang 28hướng công nghiệp hoá nông nghiệp Các nước Châu Á trong quá trình sử dụng đất canh tác đã rất chú trọng đẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Nhưng để đạt được hiệu quả thì một phần phải nhờ vào công nghiệp chế biến, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi sinh - môi trường
Xuất phát từ những vấn đề này, nhiều nước trong khu vực đã có sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội với việc bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái, tiến tới xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững
1.4.2 Những nghiên cứu trong nước
Trong những năm qua, ở Việt Nam nhiều tác giả đã có những công trình nghiên cứu về sử dụng đất, vì đây là một vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Các nhà khoa học đã chú trọng đến công tác lai tạo và chọn lọc giống cây trông mới năng suất cao, chất lượng tốt hơn để đưa vào sản xuất Làm phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần đáng kể vào việc tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Các công trình nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam; đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền; phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng [20]; Lê Hồng Sơn (1995) [27]với nghiên cứu "ứng dụng kết quả đánh giá đất vào đa dạng hoá cây trồng đồng bằng sông Hồng"; Đánh giá kinh tế đất lúa vùng đồng bằng sông Hồng, Quyền Đình Hà, (1993)
Ở nước ta, khi trình độ sản xuất nông nghiệp còn thấp, phần lớn diện tích đất nông nghiệp đều tập trung vào sản xuất lương thực, thực phẩm Song song với việc nâng cao mức sống, đòi hỏi phát triển các cây thức ăn cao cấp hơn như cây họ đạm (đậu, đỗ ), cây có dầu (lạc, vừng ), rau củ và các loại cây ăn quả có giá trị hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, có tác dụng bảo
vệ, cải tạo môi trường đất
Bên cạnh việc nghiên cứu ra các giống cây trồng mới đưa vào sản xuất thì các nhà khoa học còn tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dựa vào việc nghiên cứu đưa ra các công thức luân canh mới bằng các phương pháp đánh giá hiệu quả của từng giống cây trồng, từng công thức luân canh Từ đó, các
Trang 29công thức luân canh mới tiến bộ hơn được áp dụng để khai thác ngày một tốt hơn tiềm năng đất đai
Từ đầu thập kỷ 20, chương trình quy hoạch tổng thể được tiến hành nghiên cứu đề xuất dự án phát triển đa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quan trọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Những công trình nghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng của Đào Thế Tuấn (1992) cũng đề cập việc phát triển hệ thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong điều kiện Việt Nam Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng do Đào Thế Tuấn (1998) [31] chủ trì và hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông Cửu Long do Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng đưa ra kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Các đề tài nghiên cứu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng miền núi, vùng trung du và vùng đồng bằng nhằm đánh giá hiệu quả cây trồng trên từng vùng đất đó Từ đó định hướng cho việc khai thác tiềm năng đất đai của từng vùng sao cho phù hợp với quy hoạch chung của nền nông nghiệp cả nước, phát huy tối đa lợi thế so sánh của từng vùng
Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao đã được bố trí trong các phương thức luân canh như cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao cấp
Tại huyện Định Hóa những nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên quan điểm sử dụng đất bền vững hay theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá còn chưa nhiều Vì vậy, nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Định Hóa trong những năm tới theo hướng hiệu quả, bền vững là rất cần thiết, có ý nghĩa quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đây chính là lý do thúc đẩy chúng tôi đi sâu vào
Định Hóa đến năm 2020"
Trang 30Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn;
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có tác động đến việc sử dụng đất và phát triển nông nghiệp bền vững trên địa bàn;
- Đất có khả năng khai thác sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng;
- Các yếu tố sinh thái có tác động tới sản xuất nông nghiệp
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Quỹ đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Định Hoá
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
- Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, tài nguyên đất ;
- Thực trạng phát triển kinh tế, tình hình dân số, lao động, thực trạng cơ sở
- Cơ cấu cây trồng
2.2.3 Đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất nông nghiệp
- Đánh giá hiệu quả kinh tế;
- Đánh giá hiệu quả xã hội;
- Đánh giá tác động môi trường
2.2.4 Định hướng sử dụng đất và một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn huyện Định Hóa
- Định hướng sản xuất ngành nông nghiệp huyện Định Hóa đến năm 2020;
- Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Trang 312.3 Phương pháp nghiên
2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Chọn điểm nghiên cứu đại diện cho các vùng sinh thái và đại diện cho các vùng kinh tế nông nghiệp của huyện Những xã được chọn là những xã có đặc điểm
về đất đai, địa hình, tập quán canh tác, hệ thống cây trồng có lợi thế về sản xuất nông nghiệp, đại diện cho các vùng sinh thái của huyện Trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất, để đảm bảo tính khách quan của đề tài tôi tiến hành chọn 03 xã đại diện cho 03 tiểu vùng:
Tiểu vùng 1: Là vùng phía Bắc chọn xã Tân Dương
Tiểu vùng 2: Là vùng trung tâm chọn xã Bảo Cường
Tiểu vùng 3: Là vùng phía Nam chọn xã Phú Đình
Tiến hành điều tra 90 hộ theo phương pháp ngẫu nhiên, mỗi vùng chọn 30 hộ theo bộ câu hỏi soạn sẵn
2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu cơ bản
- Thu thập các số liệu thứ cấp từ các nguồn số liệu thống kê điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, số lượng, chất lượng đất vùng nghiên cứu tại các ban ngành, phòng chức năng;
- Thu thập số liệu theo phiếu điều tra lập sẵn;
- Dã ngoại nghiên cứu đất chính ngoài thực địa
2.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Sử dụng các phương pháp thông dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
- Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một chu kỳ sản xuất trên một đơn vị diện tích;
GTSX = Sản lượng sản phẩm x Giá thành sản phẩm + Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất;
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số của giá trị sản xuất với chi phí trung gian
Trang 32GTGT = GTSX - CPTG
- Đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Mức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm (công/ha);
+ Giá trị sản xuất trên công lao động (GTSX/LĐ) và giá trị gia tăng trên công lao động (GTGT/LĐ);
+ Đảm bảo an ninh lương thực và an toàn thực phẩm, gia tăng lợi ích cho người nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo
- Đánh giá hiệu quả môi trường
2.3.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Sử dụng các chương trình hỗ trợ phân tích, trình bày và thống kê số liệu trên máy tính: Word, Excel, SPSS để xử lý các số liệu điều tra, các số liệu thu thập từ các mô hình đánh giá trong quá trình nghiên cứu
2.3.5 Phương pháp minh hoạ bằng bản đồ biểu đồ
Sử dụng các phần mềm chuyên dùng trong lĩnh vực biên tập bản đồ, quản
lý thông tin đất (LIS), hệ thống thông tin địa lý (GIS): ArcView, Mapinfor, ArcView, ArcGIS, MicroStation để biên tập, thể hiện kết quả nghiên cứu bằng các bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp
Trang 33Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Định Hóa
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lí
Định hoá là huyện miền núi nằm ở phía Tây - Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên trung tâm huyện cách Thành phố Thái Nguyên 50km theo quốc lộ 3 Vị trí địa lý của huyện như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn;
- Phía Nam giáp huyện Đại Từ và huyện Phú Lương tỉnh Thái nguyên;
- Phía Đông giáp huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn;
- Phía Tây giáp huyện Yên Sơn, huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang
Nằm trên địa bàn có tuyến đường tỉnh lộ chạy qua Thị trấn Chợ Chu là trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội của huyện, hơn nữa Định Hoá trước đây là trung tâm của căn cứ cách mạng, là nơi Bác Hồ, Trung ương Đảng, Chính phủ làm việc và chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp năm xưa Với vị trí địa lý và ý nghĩa lịch sử như vậy Định Hoá có điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu văn hoá, phát triển du lịch, thương mại
Với đặc điểm như trên, Định Hóa có những lợi thế và hạn chế như sau:
Lợi thế:
- Sự tương phản nhiều mặt về đặc điểm tự nhiên sẽ là điều kiện cho tăng cường liên kết giữa Định Hóa với các huyện thị khác trong tỉnh Thái Nguyên về du lịch và mở rộng thị trường các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao của mỗi nơi;
- Có vai trò quan trọng trong bảo vệ nguồn nước của hệ thống sông Chu và sông Công;
- Có vị trí quan trọng về quốc phòng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và vùng Đông Bắc bộ
Hạn chế:
- Do nằm xa trung tâm của tỉnh, hệ thống giao thông chưa phát triển nên sức hút đầu tư không mạnh;
Trang 34- Việc huy động một số tài nguyên vào phát triển kinh tế phần nào bị hạn chế
do vị trí địa lý không được thuận lợi
3.1.1.2 Địa hình
Địa hình của huyện thấp dần về phía Nam, được chia thành 3 tiểu vùng:
- Tiểu vùng 1 (vùng phía Bắc gồm 8 xã): Linh Thông, Quy Kỳ, Lam Vỹ, Tân Thịnh,
Bảo Linh, Kim Sơn, Kim Phượng và Tân Dương, vùng này đặc trưng là núi cao, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế do đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở đây phân bố khá phân tán;
- Tiểu vùng 2 (vùng trung tâm gồm 7 xã): Phúc Chu, Thị trấn Chợ Chu, Định Biên,
Đồng Thịnh, Bảo Cường, Phượng Tiến, Trung Hội, với địa hình khá bằng phẳng, đất đai màu mỡ, đây là vùng sản xuất lúa trọng điểm của huyện Vùng này có xen lẫn núi đá vôi;
- Tiểu vùng 3 (vùng phía Nam gồm 9 xã): Thanh Định, Bình Yên, Trung Lương,
Điềm Mặc, Phú Tiến, Phú Đình, Sơn Phú, Bộc Nhiêu, Bình Thành, vùng này chủ yếu
là đất đồi gò xen kẽ, là vùng trọng điểm phát triển cây công nghiệp của huyện
Nhìn chung địa hình của huyện đa dạng, phong phú Một mặt tạo cho huyện
có một số cảnh quan đẹp, mặt khác yếu tố địa hình cũng ảnh hưởng lớn đến phát triển hạ tầng, kỹ thuật, xây dựng, phát triển dân cư trên địa bàn
3.1.1.3 Khí hậu
Định Hóa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang những đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc nước ta, được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Theo số liệu của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên giai đoạn 2000 - 2010 cho biết: nhiệt độ trung bình trong năm là 22,80C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 39,50C,
nhất là 2.270 mm, thấp nhất là 1.370 mm, lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các mùa trong năm Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa khá lớn nhưng không đều và tập trung vào các tháng 6,7,8 chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa này thường có gió mùa đông bắc, tiết trời khô hanh, mưa ít gây hạn hán, rét đậm kéo dài
Trang 35gây nhiều khó khăn trong sản xuất Tuy nhiên, khí hậu mùa này rất phù hợp để phát triển các loại cây ôn đới như su hào, cải bắp, cải làn, xà lách, hoa ly… Ở Định Hóa, hướng gió chính là gió mùa đông bắc, tốc độ gió trung bình 3,0m/s, độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, lượng nước bốc hơi bình quân trong năm là 705 mm, tổng số
- Thuận lợi cho phát triển du lịch và nghỉ dưỡng
0.0 20.0 40.0 60.0 80.0 100.0 120.0 140.0 160.0 180.0 200.0
2005 2009 2010 2011 2012 2013 2014
Năm
22.2 22.4 22.6 22.8 23.0 23.2 23.4 23.6 23.8 24.0 24.2 24.4
Trang 36Hạn chế:
Cường độ mưa lớn tập trung vào các tháng mùa mưa là một trong những nguyên nhân gây rửa trôi xói mòn đất, dẫn đến bồi lắng các hồ thuỷ lợi, giảm năng lực tưới cho sản xuất nông nghiệp Đặc biệt, trong thời gian tới, biến đổi khí hậu ảnh hưởng sâu sắc hơn, cường độ mưa sẽ lớn hơn và tập trung, mùa khô sẽ dài hơn
và khắc nghiệt hơn Do vậy, trong sử dụng đất nông nghiệp, cần đặc biệt chú trọng đến bố trí các loại hình sử dụng đất thích hợp nhằm kiểm soát rửa trôi và xói mòn đất, giảm rủi ro do biến đổi khí hậu gây ra
3.1.1.4 Thủy văn
Huyện Định Hoá có hệ thống sông suối phân bố khá đều trên lãnh thổ với nguồn nước tương đối phong phú Huyện Định Hoá là nơi bắt nguồn của những nhánh suối và hình thành ba hệ thống sông chính, đó là hệ thống sông Chợ Chu, hệ thống sông Công và hệ thống sông Đu
Hệ thống sông, hồ và đập nước của huyện khá lớn với trên 100 ao hồ lớn nhỏ, đặc biệt có hồ Bảo Linh có diện tích mặt nước trên 80 ha và khoảng 200 đập thuỷ lợi nhỏ dâng tưới cho khoảng trên 3.000 ha đất sản xuất nông nghiệp
+ Hệ thống sông Chợ Chu: Bắt nguồn từ xã Bảo Linh, Quy Kỳ chảy qua xã Tân Dương, thị trấn Chợ Chu rồi chảy sang huyện Bạch Thông (Tỉnh Bắc Kạn)
+ Hệ thống sông Công: Thuộc địa phận xã Phú Đình chảy qua xã Bình Thành rồi chảy sang huyện Đại Từ
+ Hệ thống sông Đu: Thuộc địa phận xã Bộc Nhiêu chảy qua xã Phú Tiến rồi chảy sang huyện Phú Lương
Ngoài ra còn có các hệ thống hồ, đập nhằm đáp ứng cho sản xuất nông lâm nghiệp
Trang 37Hạn chế:
Địa hình bị chia cắt, dẫn đến việc bị thất thoát nước trên các tuyến kênh dẫn tương đối nhiều, chi phí cho xây dựng công trình và cho bơm tưới khá tốn kém Việc bê tông hóa hóa các tuyến dẫn nước sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước và mở rộng địa bàn tưới của các công trình thủy lợi
3.1.1.5 Tài nguyên đất
Theo số liệu thống kế đất đai năm 2014 tổng diện tích đất toàn huyện là: 51.643,24 ha, trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp là 46.715,23 ha:
+ Đất sản xuất nông nghiệp là: 11.049,46 ha;
+ Đất lâm nghiệp của huyện là 32.535 ha Trong đó, rừng sản xuất có 21.063,72 ha, rừng phòng hộ 5.032,00 ha và rừng đặc dụng có 8.402,50 ha;
+ Đất nuôi trồng thủy sản là: 1.167,38 ha
Thảm thực vật rừng tự nhiên ở Định Hóa hiện nay có tỷ lệ che phủ khá, tuy nhiên không còn rừng giàu, rừng trung bình còn ít ở những vùng cao vùng xa Rừng
các loại gỗ từ nhóm 1 đến nhóm 4 còn ít, đa phần là các loại cây gỗ từ nhóm 6 đến nhóm 8, các loại khác như vầu, nứa… với trữ lượng nhỏ
Rừng tự nhiên thường gặp là kiểu rừng nhiệt đới Vùng núi đá vôi có các loại cây thân gỗ lá nhỏ Rừng trồng phần lớn vẫn là keo, bạch đàn, mỡ
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình phát triển của nền kinh tế Đánh giá thực tế tốc độ tăng trưởng mới thấy rõ được khả năng phát triển của huyện trong thời gian qua, từ đó để định hướng phát triển trong giai đoạn tới một cách chính xác
Thời kỳ 2010 - 2014 mặc dù nền kinh tế của huyện chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: tình hình suy thoái kinh tế thế giới, lạm phát, giá cả hàng hoá, vật tư tăng cao, tình hình mưa bão, rét đậm, rét hại thường xuyên xảy ra, nhưng do sự nỗ
Trang 38lực cố gắng của các cấp, các ngành, nền kinh tế của huyện vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá cao, trung bình 12,0%/năm, trong đó ngành thương mại dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất (17,9%/năm); ngành nông - lâm - thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng 7,8%/năm, ngành công nghiệp xây dựng là 13,0%/năm
3.1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế các ngành
* Ngành nông nghiệp:
Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính trong cơ cấu kinh tế của huyện Vì vậy, hoạt động sản xuất nông nghiệp luôn được quan tam đầu tư về mọi mặt Kết quả giá trị sản xuất đạt được trong giai đoạn 2010 - 2014 thể hiện tại bảng 3.1
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2014
(Theo giá so sánh năm 2010)
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện năm 2014)
Như vậy, giá trị sản xuất (GTSX) nông nghiệp của huyện đạt được trong năm
2013 là 701.729 triệu đồng (giá so sánh), trong đó: Ngành trồng trọt đạt 450.504 triệu đồng, ngành chăn nuôi đạt 191.375 triệu và ngành dịch vụ đạt 59.850 triệu đồng
Trang 39- Trồng trọt:
Trong nông nghiệp, trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn, trong đó tập trung vào các loại cây trồng chính là lúa, ngô, đậu tương, lạc, chè cây ăn quả và một số cây trồng khác
Năm 2010, diện tích gieo trồng các loại cây lượng thực là 9.071,2 ha, cây hàng năm là 171,0 ha, diện tích cây công nghiệp lâu năm (chè) là 2.052,0 ha và diện tích cây ăn quả là 1.412 ha Đến năm 2014 con số này lần lượt là 9.977,7 ha; 126,6 ha; 2.331,0 ha và 1.366,0 ha
3.1.2.3 Điều kiện xã hội
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu xã hội của huyện Định Hóa (2012 - 2014)
(Nguồn: Niên giám thống kê 2014)
Như vậy, sự biến đông dân số qua 3 năm không lớn, tỷ lệ tăng dân số trong giai đoạn 2011 - 2013 là 0,82%, qua đó cho thấy công tác tuyên truyền dân số - kế hoạch hóa gia đình ở huyện là tốt Tỷ lệ hộ nghèo của huyện đã giảm qua các năm
từ 28,7% năm 2011 xuống còn 22,98% năm 2013
- Khu vực nông thôn, lao động trong độ tuổi có khả năng lao động 38.793 người (chiếm 47,5% dân số nông thôn), trong đó cơ cấu lao động phân theo ngành nghề như sau: 88% nông lâm nghiệp thuỷ sản, 5% thương nghiệp, 2% dịch vụ, 2,0% CN-TTCN, 1,8% xây dựng, 1,2% lao động khác;
Trang 40- Hiện nay, bình quân đất nông nghiệp/người và theo lao động nông nghiệp Định Hóa lần lượt là 0,51 ha và 0,56 ha thuộc diện cao trong tỉnh Thái Nguyên Tuy nhiên, trong tương lai, với sức ép về tăng dân số và tăng thu nhập ở khu vực nông thôn, đòi hỏi phải có sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu lao động xã hội theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa Vì vậy, huyện phải có những tác động mạnh mẽ đến phát triển kinh tế các khu vực Công nghiệp và Dịch vụ
Tóm lại: Ở khu vực nông thôn, chất lượng lao động có xu thế tăng nhưng so
với yêu cầu phát triển vẫn còn thấp, đây là vấn đế khó khăn trong việc ứng dụng cũng như tiếp cận khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất (đặc biệt là sản xuất nông nghiệp) Trong tương lai, cần chú trọng đào tạo lao động nông nghiệp - nông thôn, nâng cao khả năng tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giá trị sản xuất
3.2 Hiện trạng phát triển nông nghiệp huyện Định Hoá
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014
Sản xuất nông, lâm nghiệp là ngành sản xuất chính của huyện Đất đai được khai thác chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, tuy nhiên hiện nay việc sử dụng hai loại đất này hiệu quả chưa cao, giá trị sản lượng thu được trên
chưa cao
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 51.643,24 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp có 46.715,23 ha, chiếm 90,46% tổng diện tích tự nhiên, nhóm đất phi nông nghiệp có 3.577,39 ha, chiếm 6,93% và nhóm đất chưa sử dụng có 1.350,62 ha chiếm 2,62% tổng diện tích tự nhiên
- Nhóm đất nông nghiệp có 46.715,23 ha chiếm 90,46% tổng diện tích tự nhiên Trong nhóm đất nông nghiệp thì đất sản xuất nông nghiệp có diện tích là 11.049,46 ha, chiếm 21,40% tổng diện tích tự nhiên; diện tích đất lâm nghiệp với 34.498,22 ha, chiếm 66,80% tổng diện tích tự nhiên; đất nuôi trồng thủy sản có 1.167,38 ha và đất nông nghiệp khác có 0,17 ha