Tuy nhiên, khi nghiên cứu về bảo lãnh ngân hàng, khái niệm bảo lãnh ngân hàng có thể hiểu như sau: Bảo lãnh ngân hàng là một biện pháp đảm bảo mang tính dự phòng, theo đó, định chế tài
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HẢO
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HẢO
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ XUÂN HOÀNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là
những thông tin xác thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Phương Hảo
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phòng Đào tạo đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập tại đây
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên, chi nhánh Nam Thái Nguyên là nơi tôi công tác trong thời gian qua, đã giành cho tôi những điều kiện tốt nhất để tôi có thể học tập và hoàn thành luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Tiến sỹ Ngô Xuân Hoàng, phó Hiệu trưởng trường Cao đẳng kinh tế Kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên, người thầy hướng dẫn đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn về một cách khoa học, logic qua đó giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn và khả thi
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các khách hàng đã giúp tôi nắm bắt được thực trạng, cũng như những vướng mắc trong công tác phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
Cảm ơn bố, mẹ, chồng, con gái, bạn bè và đồng nghiệp những người đã luôn ở bên tôi động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Phương Hảo
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Bố cục của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Cơ sở lý luận về bảo lãnh 4
1.1.1 Định nghĩa ngân hàng thương mại và chức năng của ngân hàng 4
1.1.2 Khái niệm về bảo lãnh và bảo lãnh ngân hàng 6
1.1.3 Một số đặc điểm cơ bản của bảo lãnh NHTM 8
1.1.4 Chức năng, vai trò của bảo lãnh NHTM 10
1.1.5 Phân loại bảo lãnh NHTM 14
1.1.6 Các bên tham gia trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng 18
1.1.7 Rủi ro trong bảo lãnh của ngân hàng thương mại 24
1.1.8 Nội dung về phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại 27
1.1.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh 28
1.2 Cơ sở thực tiễn 32
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ bảo lãnh của một số Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam 32
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ bảo lãnh của một số Ngân hàng tại Việt Nam 36
1.2.3 Tình hình phát triển dịch vụ bảo lãnh của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và bài học kinh nghiệm cho phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên 39
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 40
2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 40
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 40
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 43
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 43
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá quy mô dịch vụ bảo lãnh 44
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh gia sự tăng trưởng thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh 45
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá thị phần bảo lãnh 46
2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự đa dạng hóa các sản phẩm bảo lãnh 46
2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng bảo lãnh 46
2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh 47
Chương 3 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV THÁI NGUYÊN 48
3.1 Khái quát về tỉnh Thái Nguyên và điều kiện kinh tế của tỉnh Thái Nguyên 48
3.2 Tổng quan về BIDV Thái Nguyên 51
3.2.1 Giới thiệu về BIDV 51
3.2.2 Giới thiệu về BIDV Thái Nguyên 52
3.2.3 Tình hình hoạt động của BIDV Thái Nguyên trong giai đoạn 2011-2013 55
Trang 43.3 Thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên 62
3.3.1 Cơ sở pháp lý để phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên 62
3.3.2 Chính sách khách hàng và quy trình cấp bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên 63
3.3.3 Thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên qua 3 năm 2011 - 2013 72
3.3.4 Đánh giá chung về dịch vụ bảo lãnh của BIDV Thái Nguyên qua mô hình SWOT 85
3.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV 87
3.3.6 Các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại của dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên 91
Chương 4 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV THÁI NGUYÊN 98
4.1 Phương hướng kinh doanh và định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh của BIDV Thái Nguyên 98
4.1.1 Những căn cứ phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên 98
4.1.2 Phương hướng kinh doanh của BIDV Thái Nguyên 100
4.1.3 Định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh trong thời gian tới 101
4.2 Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên 103
4.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao tính cạnh tranh nhằm tăng quy mô và thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh 103
4.2.2 Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro 112
4.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ 113
4.3 Một số kiến nghị 114
4.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 114
4.3.2 Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 114
4.3.3 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên 116
KẾT LUẬN 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 121
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Thái Nguyên : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,
Chi nhánh Thái Nguyên
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân bố khách hàng điều tra theo khu vực 41
Bảng 2.2 Phân loại doanh nghiệp điều tra theo loại hình và thời
gian sử dụng dịch vụ 42
Bảng 3.1 Các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 50
Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh của BIDV Thái Nguyên các năm
2011-2013 59
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Thái Nguyên năm
2011 - 2013 61
Bảng 3.4 Doanh số và số dư bảo lãnh qua 3 năm 2011-2013 72
Bảng 3.5 Khách hàng có sử dụng dịch vụ bảo lãnh qua 3 năm
Biểu đồ 3.1 Tăng trưởng huy động vốn của các ngân hàng có thị phần
lớn nhất trên địa bàn qua 3 năm 2011-2013 60 Biểu đồ 3.2 Tăng trưởng dư nợ tín dụng của các ngân hàng có thị
phần lớn nhất trên địa bàn qua 3 năm 2011-2013 61 Biểu đồ 3.3 Doanh số và số dư bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên năm
2011 - 2013 72 Biểu đồ 3.4 Tăng trưởng khách hàng bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên
qua các năm 2011 - 2013 73 Biểu đồ 3.5 Tăng trưởng thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh và thu dịch vụ
ròng qua 3 năm 2011 - 2013 74 Biểu đồ 3.6 So sánh thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh với các khoản thu
dịch vụ khác qua 3 năm 2011 - 2013 75 Biểu đồ 3.7 So sánh khách hàng có quan hệ bảo lãnh tại một số ngân
hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên qua 3 năm 2011 - 2013 76 Biểu đồ 3.8 Tăng trưởng doanh số bảo lãnh của một số ngân hàng
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên qua 3 năm 2011 - 2013 77 Biểu đồ 3.9 Thị phần số dư bảo lãnh tại các ngân hàng trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên năm 2011 - 2013 78 Biểu đồ 3.10 Tăng trưởng số dư bảo lãnh của một số ngân hàng trong
hệ thống BIDV qua 3 năm 2011 - 2013 78 Biểu đồ 3.11 Cơ cấu loại hình bảo lãnh qua 3 năm 2011 - 2013 80 Biểu đồ 3.12 Đánh giá của khách hàng về tính đa dạng của các sản
phẩm bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên 80 Biểu đồ 3.13 Đánh giá của khách hàng về thời gian xử lý bảo lãnh 82 Biểu đồ 3.14 Đánh giá của khách hàng về khả năng tư vấn của cán bộ
trong dịch vụ bảo lãnh 83
Trang 6Biểu đồ 3.15 Đánh giá của khách hàng về khả năng đáp ứng nhu cầu
về dịch vụ bảo lãnh 83
Biểu đồ 3.16 Đánh giá của khách hàng về quy trình dịch vụ bảo lãnh
tại BIDV Thái Nguyên 84
Biểu đồ 3.17 Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ bảo
lãnh tại BIDV Thái Nguyên 84
Biểu đồ 3.18 So sánh đánh giá của khách hàng về sản phẩm bảo lãnh
của BIDV và sản phẩm bảo lãnh của ngân hàng khác 86
Biểu đồ 3.19 Đánh giá chung của khách hàng khi sử dụng dịch vụ bảo
lãnh tại BIDV Thái Nguyên 86
Biểu đồ 3.20 Đánh giá của khách hàng về tầm quan trọng của một số
nhân tố chính trong dịch vụ bảo lãnh 88
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức của BIDV Thái Nguyên 54
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tác nghiệp phát hành bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên 67
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến
khởi sắc, trong sự phát triển chung của nền kinh tế, không thể không kể đến
vai trò của ngân hàng thương mại (NHTM) - một tổ chức trung gian tài chính
của nền kinh tế được biết đến với vai trò quan trọng là thực hiện huy động các
nguồn vốn nhàn rỗi và sử dụng các nguồn vốn huy động này để thực hiện
cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, ngoài ra ngân hàng còn cung ứng các
dịch vụ, tiện ích ngân hàng cho cá nhân và các tổ chức nhằm tạo ra lợi nhuận
Một trong những dịch vụ quan trọng nhất mà ngân hàng cung cấp cho nền
kinh tế là dịch vụ bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là một trong những nghiệp vụ ngân hàng hiện đại đã
ra đời từ khá lâu và được các ngân hàng thương mại ứng dụng phát triển trong
những năm qua Về phía khách hàng, bảo lãnh ngân hàng giúp tiết kiệm vốn
cũng như chi phí vốn cho cả bên mua hàng (hoặc nhà thầu) và an toàn về khả
năng thanh toán cho bên bán hàng (hoặc chủ đầu tư) Trong xu thế công nghiệp
hóa, hiện đại hóa như hiện nay ở nước ta, thì bảo lãnh ngân hàng luôn được
xem như tấm giấy thông hành cho các tổ chức, cá nhân trong các hoạt động
mua bán, thương mại trả chậm Về phía ngân hàng, bảo lãnh giúp cho các ngân
hàng mở rộng hoạt động của mình, góp phần đa dạng các dịch vụ cung ứng
mang lại nguồn thu đáng kể; tăng cường mối quan hệ hợp tác đôi bên cùng có
lợi với khách hàng; nâng cao uy tín và củng cố danh tiếng thương mại của ngân
hàng Đối với nền kinh tế bảo lãnh ngân hàng bôi trơn cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh, đầu tư, thương mại trong nền kinh tế phát triển
Tuy nhiên, cho đến nay các loại hình bảo lãnh còn đơn điệu, rủi ro từ
hoạt động bảo lãnh cũng là vấn đề đang được Chính phủ và các ngân hàng
quan tâm đồng thời sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh chưa đáp ứng được yêu
cầu của nền kinh tế
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với vai trò là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất của nền kinh tế, ngân hàng tiên phong trong lĩnh vực bảo lãnh với 127 chi nhánh cấp I được phân bố trên khắp 63 tỉnh thành, chúng tôi luôn quan tâm tới việc phát triển dịch vụ này BIDV Thái Nguyên là chi nhánh động lực trong cụm các chi nhánh thuộc khu vực miền núi phía bắc, chúng tôi nhận thấy phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh BIDV Thái Nguyên còn nhiều tồn tại và thực
sự chưa xứng tầm với quy mô và tốc độ tăng trưởng về tín dụng của chi
nhánh Xuất phát từ lý do này tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ bảo
lãnh tại Chi nhánh ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn phát triển
mạnh mẽ và kiểm soát rủi ro đối với dịch bảo lãnh nhằm phát huy tối đa những hiệu quả mà dịch vụ này đem lại cho cả ngân hàng và các bên đối tác
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài thực hiện với mục tiêu đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên Từ đó, thấy được điểm mạnh điểm yếu trong dịch vụ bảo lãnh, kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh, đưa ra những chính sách nhằm nâng cao tính cạnh tranh mang lại hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đồng thời mang lại lợi ích kinh tế cho các đối tác đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đề tài hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ bảo lãnh của các NHTM trong và ngoài nước tại Việt Nam
- Đề tài đánh giá thực tế dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên;
- Trên cơ sở những ưu điểm và tồn tại hạn chế trong dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên trong thời gian qua, đề tài đề xuất giải pháp chủ yếu cũng như kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên trong thời gian tới
Trang 83 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng các hoạt động liên qua đến dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu dịch vụ bảo lãnh trong nước tại BIDV Thái Nguyên
- Không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Thái
Nguyên, cụ thể tại BIDV Thái Nguyên
- Thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian 3 năm, từ năm 2011
đến 2013
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hoá một số vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn về bảo lãnh,
dịch vụ bảo lãnh của NHTM
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động bảo lãnh, đánh giá ưu điểm cũng như
hạn chế trong hoạt động bảo lãnh tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên chỉ ra
nguyên nhân của những hạn chế đó
- Đề xuất các giải pháp góp phần khắc phục các hạn chế kiểm soát rủi ro,
nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên nhằm
đem lại lợi ích cho cả khách hàng và ngân hàng; giữ khách hàng hiện tại, gia
tăng khách hàng tin cậy, trung thành và thu hút các khách hàng tiềm năng
Qua dịch vụ bảo lãnh nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu của BIDV
nói chung và BIDV Thái Nguyên nói riêng
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội
dung của Luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ bảo lãnh của các ngân
hàng thương mại
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên
- Chương 4: Giải pháp chủ yếu phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV
Thái Nguyên
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ BẢO LÃNH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về bảo lãnh
1.1.1 Định nghĩa ngân hàng thương mại và chức năng của ngân hàng
1.1.1.1 Định nghĩa ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
- Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
- Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [2]
Trang 9Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định
chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với
nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh
toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối
đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
1.1.1.2 Các chức năng của ngân hàng thương mại
- Trung gian thanh toán:
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực
hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền
gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi
của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện
lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín
dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức
thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong
túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa
mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh
toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian,
lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu
thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó
góp phần phát triển kinh tế
- Chức năng tạo tiền:
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân
NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho
sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh
mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền
cho nền kinh tế
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTM Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
- Trung gian tín dụng:
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất
cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay
1.1.2 Khái niệm về bảo lãnh và bảo lãnh ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm về bảo lãnh
Theo điều 361 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 khái niệm bảo lãnh được xác định: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được
Trang 10bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.” Quyền hạn và
trách nhiệm của mỗi bên trong bảo lãnh được thể hiện bằng văn bản (hợp
đồng), được ký kết bởi các bên tham gia
Như vậy, theo định nghĩa trên trong bảo lãnh bao giờ cũng có ít nhất ba
bên liên quan: bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên thụ hưởng bảo lãnh
Trong một nghiệp vụ bảo lãnh, thường sẽ bao gồm ba hợp đồng riêng
biệt và độc lập với nhau:
+ Hợp đồng giữa người được bảo lãnh và thụ hưởng bảo lãnh: Đây là
hợp đồng chính của giao dịch kinh tế như: Hợp đồng vay vốn, Hợp đồng
thương mại, Hợp đồng thi công xây dựng các công trình, Hợp đồng thiết
kế… Từ hợp đồng chính được thỏa thuận giữa các bên mới phát sinh nhu
cầu bảo lãnh
+ Thư bảo lãnh hay hợp đồng bảo lãnh giữa người bảo lãnh và người thụ
hưởng bảo lãnh
+ Hợp đồng giữa người bảo lãnh và người được bảo lãnh: Là thỏa
thuận giữa bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh, về việc bên bảo lãnh chấp
thuận việc bảo lãnh và các quy định liên quan đến trách nhiệm hoàn trả của
bên được bảo lãnh đối với bên bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh phải
trả thay, cũng như là các hình thức bảo đảm của bên được bảo lãnh đối với
bên bảo lãnh Bên bảo lãnh chỉ thực hiện nghĩa vụ trả thay khi bên được bảo
lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bên
thụ hưởng bảo lãnh Sự biến động về tài chính của người bảo lãnh chỉ biến
động khi phát sinh nghiệp vụ trả thay
1.1.2.2 Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng
Hiện nay, thuật ngữ bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee) chưa được
định nghĩa một cách thống nhất trong luật pháp quốc tế cũng như các thông lệ
được sử dụng phổ biến trên thế giới Tuy nhiên, khi nghiên cứu về bảo lãnh
ngân hàng, khái niệm bảo lãnh ngân hàng có thể hiểu như sau: Bảo lãnh ngân
hàng là một biện pháp đảm bảo mang tính dự phòng, theo đó, định chế tài chính phát hành (the Guarantee) cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên nhận bảo lãnh (the Beneficiary) thay cho khách hàng (the Principal) khi khách hàng vi phạm cam kết
Bảo lãnh ngân hàng có thể được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau
- Xét về góc độ học thuật, Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức “Tín dụng chữ ký - Signature Credit”, là một hoạt động sinh lời mà không phải bỏ vốn của ngân hàng
- Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng là hình thức tài trợ ngoại thương, nhằm chống đỡ những tổn thất của người thụ hưởng bảo lãnh cho sự vi phạm nghĩa vụ của bên đối tác liên quan
- Theo Thông tư 28/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng Nhà
nước quy định về bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh
sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa cụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.[11]
1.1.3 Một số đặc điểm cơ bản của bảo lãnh NHTM
Bảo lãnh ngân hàng mang những đặc điểm chung của bảo lãnh đã nêu trên và được cụ thể hóa trong hoạt động của ngân hàng ở những đặc điểm sau:
- Bảo lãnh là một cam kết mang tính chất bảo đảm giám tiếp: Ngân hàng
bảo lãnh không phải ngay lập tức dùng vốn của mình để thực hiện nghĩa vụ
mà người có trách nhiệm thực hiện nghĩa cụ chính là người được bảo lãnh Chỉ khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thì người bảo lãnh mới phải thực hiện thay
- Cam kết bảo lãnh ngân hàng phải được lập thành văn bản: Cam kết
bảo lãnh là văn bản bảo lãnh của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh theo một
Trang 11trong các hình thức như hợp đồng bảo lãnh, thư bảo lãnh, ký hậu trên các giấy
tờ có giá như hối hiếu, giấy nhận nợ, … nội dung văn bản bảo lãnh phải thể
hiện được sự cam kết của ngân hàng đối với bên nhận bảo lãnh
- Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh số tiền đã trả
thay nếu nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh: Đặc trưng này phản ánh một quan hệ
ràng buộc giữa ba bên là bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên thụ hưởng
bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện các nghĩa vụ đối
với bên thụ hưởng thì bên bảo lãnh thực hiện thay và bên được bảo lãnh phải
có trách nhiệm nhận nợ và hoàn trả lại cho bên bảo lãnh số tiền bên bảo lãnh
đã trả thay Như vậy, lúc này quan hệ bảo lãnh đã chuyển thành quan hệ tín
dụng trực tiếp giữa bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh
- Tính độc lập tương đối trong nhiệm vụ bảo lãnh
Nghiệp vụ bảo lãnh độc lập tương đối với hợp đồng kinh tế Mục đích
của bảo lãnh ngân hàng là bồi hoàn cho người thụ hưởng những thiệt hại từ
việc không thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng của người được bảo lãnh
nhưng vẫn có sự độc lập tương đối với hợp đồng kinh tế Việc thanh toán bảo
lãnh chỉ hoàn toàn căn cứ vào các điều khoản và điều kiện ghi trong cam kết
bảo lãnh của ngân hàng mà không căn cứ vào những quyền kháng nghị phát
sinh trong hợp đồng kinh tế
Tính độc lập của bảo lãnh phụ thuộc thuộc vào chính các điều kiện của
bảo lãnh Nếu bảo lãnh quy định việc thanh toán là theo văn bản yêu cầu của
người thụ hưởng thì người thụ hưởng có quyền lập yêu cầu thanh toán mà
không cần thiết phải chứng minh việc vi phạm của người được bảo lãnh
Ngược lại, nếu cam kết bảo lãnh yêu cầu phải kèm chứng từ thì người thụ
hưởng phải xuất trình đầy đủ bộ chứng từ theo quy định đến ngân hàng phát
hành thì mới nhận được khoản thanh toán Trong cả hai trường hợp trên ngân
hàng bảo lãnh không cần căn cứ và xem xét lại nội dung của hợp đồng kinh tế
Tính độc lập của bảo lãnh còn thể hiện ở chỗ ngân hàng phát hành bảo lãnh không thể viện dẫn các lý do thuộc về quan hệ của họ với khách hàng để trì hoãn việc thanh toán cho bên thụ hưởng nếu các điều kiện của bảo lãnh được đáp ứng đầy đủ
1.1.4 Chức năng, vai trò của bảo lãnh NHTM
1.1.4.1 Chức năng
- Bảo lãnh được sử dụng như một công cụ để bảo đảm: Chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh là cung cấp một sự bảo đảm cho người thụ hưởng Trong các giao dịch kinh tế, thương mại giữa các đối tác, đặc biệt là các đối tác
ở các quốc gia khác nhau, các bên tham gia ký kết hợp đồng không có sự hiểu biết lẫn nhau thì một trong những yêu cầu đầu tiên để hợp đồng có thể được ký kết là có sự đảm bảo của các ngân hàng ở các quốc gia khác nhau đã thiết lập mối quan hệ đại lý với nhau Bằng việc cam kết chỉ trả bồi thường khi xảy ra các biến cố vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh, các ngân hàng phát hành bảo lãnh đã tạo ra một sự đảm bảo chắc chắn cho người thụ hưởng Với vai trò này, bảo lãnh ngân hàng thực sự là chất xúc tác hết sức quan trọng giúp cho các hợp đồng thương mại, xây dựng, các giao dịch hàng hóa trong nước và quốc tế được ký kết một cách suôn sẻ, thuận lợi
- Bảo lãnh được sử dụng như một công cụ tài trợ: Trong rất nhiều trường hợp, nhờ có bảo lãnh ngân hàng mà người được bảo lãnh không phải xuất quỹ, được thu hồi vốn nhanh chóng, được vay nợ, hoặc được kéo dài thời gian thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ…Như vậy, mặc dù không trực tiếp cấp vốn nhưng với việc phát hành bảo lãnh, ngân hàng đã giúp cho khách hàng của họ được hưởng những thuận lợi về ngân quỹ như khi được cho vay thực sự Với
ý nghĩa này, bảo lãnh ngân hàng được coi là một trong những dịch vụ ngân hàng có ý nghĩa quan trọng, đáp ứng kịp thời các yêu cầu phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, làm giảm bớt căng thẳng về nguồn vốn hoạt động của các doanh nghiệp
Trang 12- Bảo lãnh được sử dụng như là một công cụ để đôn đốc hoàn thành
nghĩa vụ đã được ký kết trong hợp đồng: Do chịu trách nhiệm thực hiện cam
kết với người thụ hưởng bảo lãnh trong trường hợp người được bảo lãnh vi
phạm hợp đồng nên ngân hàng phát hành bảo lãnh cũng thường xuyên kiểm
tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh
Mặt khác, người được bảo lãnh luôn bị áp lực của việc phải bồi hoàn bảo
lãnh nếu họ vi phạm hợp đồng dẫn đến người bảo lãnh phải trả thay, khi đó
lãi suất áp dụng đối với khoản nhận nợ bên bảo lãnh luôn cao hơn lãi suất cho
vay thông thường Do vậy, bảo lãnh ngân hàng có vai trò thúc đẩy, đôn đốc
người được bảo lãnh thực hiện hoàn tất hợp đồng đã ký kết
- Bảo lãnh được sử dụng như một công cụ để hạn chế rủi ro do khách
hàng, đối tác chưa đủ uy tín
1.1.4.2 Vai trò
- Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh
Đối với khách hàng, bảo lãnh đem lại cơ hội kinh doanh, sự trợ giúp về
mặt tài chính trong cả các lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng, hay kinh doanh Hiện
nay, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì mặc dù phải đối đầu với nhiều
rủi ro nhưng nếu không nắm bắt một cách kịp thời các cơ hội kinh doanh, các
doanh nghiệp và cá nhân khó có thể cạnh tranh và tồn tại được Bảo lãnh ngân
hàng đã và đang mang lại rất nhiều lợi ích cho bên được bảo lãnh như: nhờ có
công cụ bảo lãnh ngân hàng mà các nhà kinh doanh mới có cơ hội tiếp cận
với các nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng hoặc có cơ hội nhập khẩu
các hàng hóa dịch vụ từ nước ngoài một cách dễ dàng và thuận lợi với sự bảo
lãnh của các ngân hàng bảo lãnh
Hơn thế nữa, nhờ có bảo lãnh ngân hàng mà bên được bảo lãnh có thể
giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh trong trường hợp hai bên bán và bên mua
không biết nhau, tiết kiệm thời gian, chi phí cho các bên liên quan Bên được
bảo lãnh không phải thanh toán ngay cho bên đối tác vì đã có bảo lãnh của ngân hàng do đó có cơ hội trì hoãn việc thanh toán và làm tăng tài sản lưu thông hiện có góp phần hạn chế sử dụng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp, hạn chế việc sử dụng tiền mặt Việc này không những tạo thuận lợi cho việc kinh doanh của bên được bảo lãnh mà các đối tác kinh doanh cũng sẽ
có cơ sở để tin tưởng vào khả năng của bên được bảo lãnh hơn Do đó, bảo lãnh ngân hàng giúp các doanh nghiệp có thể ký kết và thực hiện hợp đồng ngay cả khi chưa đủ uy tín và lòng tin đối với bên đối tác Bảo lãnh ngân hàng cũng giúp các doanh nghiệp nhận được nguồn tài trợ từ đối tác (đối với bảo lãnh tiền ứng trước) hoặc từ các tổ chức tín dụng khác (bảo lãnh vay vốn) lúc
đó sẽ giúp các doanh nghiệp có đủ khả năng tài chính để thực hiện hợp đồng, tham gia giao dịch và ký kết hợp đồng.[12]
Với bên thụ hưởng bảo lãnh, khi có sự bảo lãnh của ngân hàng, rủi ro đối với khách hàng sẽ được giảm thiểu tới mức thấp nhất Đây là điều khách hàng cần đến nhất khi quan hệ giữa hai bên chưa được xác lập một cách vững chắc Qua đó, các doanh nghiệp có thể hoàn toàn yên tâm khi ký kết các hợp đồng, thúc đẩy các doanh nghiệp hoàn thành hợp đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả
- Đối với ngân hàng bảo lãnh Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh và tiến hành thu phí bảo lãnh, như vậy bảo lãnh đã góp phần làm tăng doanh thu của ngân hàng từ các khoản thu phí dịch vụ
Trong trường hợp bảo lãnh dưới hình thức ký quỹ khi đó khách hàng sẽ phải nộp một khoản tiền nhất định vào tài khoản của họ tại Ngân hàng mà họ muốn được bảo lãnh và khoản tiền này sẽ được phong toả cho đến khi nghĩa
vụ bảo lãnh của ngân hàng chấm dứt Do vậy đối với ngân hàng thì đây là nguồn vốn khá ổn định mà thông thường là quy định không phải trả lãi hoặc trả lãi thấp (lãi suất không kỳ hạn) Ký quỹ sẽ hạn chế rủi ro cho ngân hàng
Trang 13trong quá trình thực hiện bảo lãnh cho khách hàng, trường hợp ngân hàng
phải thực hiện nghĩa vụ trả thay cho người được bảo lãnh, tiền ký quỹ sẽ được
sử dụng trước để thanh toán cho người thụ hưởng bảo lãnh năng tài chính của
một NHTM nên rất được các ngân hàng chú trọng
Bảo lãnh góp phần nâng cao vị thế của ngân hàng, mở rộng quan hệ đại
lý của ngân hàng Việc khách hàng đề nghị ngân hàng bảo lãnh cho một nghĩa
vụ nào đó của mình cũng có nghĩa là khách hàng đã chấp nhận mức độ uy tín
và khả năng thanh toán của ngân hàng đó Bảo lãnh cũng là biện pháp hữu
hiệu trong việc thu hút và giữ chân khách hàng - một vấn đề quan trọng trong
tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay Ngoài ra, hoạt động bảo lãnh ngân
hàng cũng là một trong những hoạt động góp phần khẳng định uy tín, vị thế
và khả Bảo lãnh ngân hàng góp phần đa dạng hoá các sản phẩm ngân hàng
giúp ngân hàng đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của nền kinh tế
- Đối với nền kinh tế
Việc phát triển hoạt động bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại có một vai
trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng nói riêng và toàn
bộ nền kinh tế nói chung trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển của nền
kinh tế và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động này đã thực sự trở
thành công cụ thông dụng nhằm đảm bảo thực thi nghĩa vụ, đặc biệt là nghĩa vụ
tài chính trong các giao dịch ở hầu hết các quốc gia và trên toàn thế giới
Bảo lãnh ngân hàng chính là chất xúc tác làm điều hòa và xúc tiến hàng
loạt các quan hệ hợp đồng giữa các chủ thể có liên quan trong nền kinh tế mở
hiện nay Nhờ có bảo lãnh ngân hàng mà các bên yên tâm tham gia ký kết đối
hợp đồng và có trách nhiệm đối với các nghĩa vụ mà mình đã ký kết Bảo lãnh
ngân hàng cũng đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia (quyền lợi của các
chủ thể) và như vậy là mang lại lợi ích cho nền kinh tế nói chung
Bảo lãnh ngân hàng còn tác động đến chiến lược phát triển của nền kinh
tế Bảo lãnh ngân hàng thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn và các khu vực
trọng điểm phát triển Việc quy định các quyền lợi của các chủ thể khi tham
gia bảo lãnh đặc biệt là chủ thể được bảo lãnh về việc ưu tiên bảo lãnh vay
vốn và các bảo lãnh khác làm ngành được ưu đãi phát triển cả về chiều rộng
và chiều sâu Ngoài ra các chủ thể bảo lãnh còn bảo lãnh cho các ngành kinh
tế kém phát triển qua việc ưu đãi về tỷ lệ phí bảo lãnh bảo đảm cho các doanh nghiệp này có khả năng đứng vững trên thị trường
Khi các bên tham gia vào quan hệ bảo lãnh chính là một cách để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước Đối với nền kinh tế đang phát triển như nước
ta hiện nay thì vốn là vô cùng cần thiết Nhưng hầu hết các doanh nghiệp chưa đủ uy tín và đột tin cậy đối với các đối tác cho vay nước ngoài Nhờ có
uy tín của ngân hàng mà bảo lãnh trở thành một cách thức tiếp cận tới các nguồn vốn nước ngoài (nguồn vốn nước ngoài thường có thời hạn dài và lãi suất tương đối thấp) Nguồn vốn này thường tập trung cho sản xuất tạo điều kiện cho doanh nghiệp mua sắm máy móc, thiết bị đổi mới công nghệ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường
Như vậy, bảo lãnh của ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế đặc biệt là đối với các nước đang phát triển để giúp các nước này
có điều kiện ứng dụng công nghệ mới, tăng năng suất lao động, nâng cao vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế
1.1.5 Phân loại bảo lãnh NHTM
1.1.5.1 Phân loại theo hình thức phát hành
- Thư bảo lãnh là văn bản cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo
lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;
- Hợp đồng bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa bên bảo lãnh và bên
nhận bảo lãnh hoặc giữa bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và các bên có liên quan (nếu có) về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;
- Hình thức cam kết khác do các bên tự thỏa thuận không trái với quy
định của pháp luật Việt Nam
Trang 141.1.5.2 Phân loại theo mục đích của bảo lãnh
Theo quyết định số 28/2012/TT- NHNN ngày 03/10/2012, có các loại
bảo lãnh sau:
- Bảo lãnh vay vốn là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về
việc sẽ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay
- Bảo lãnh thanh toán là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh
về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong
trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn
- Bảo lãnh dự thầu là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh
(bên mời thầu) để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của bên được bảo lãnh
Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm quy định dự thầu mà không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính tham gia dự thầu thì bên bảo
lãnh sẽ thực hiện thay
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận
bảo lãnh để bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên được
bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp bên
được bảo lãnh vi phạm hợp đồng bị phạt hoặc phải bồi thường cho bên nhận
bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính
thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay
- Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm là cam kết của bên bảo lãnh với
bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc bên được bảo lãnh thực hiện đúng các
thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận
bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm thỏa thuận về chất lượng
sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay
- Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước là cam kết của bên bảo lãnh với bên
nhận bảo lãnh để bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của bên được bảo
lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay
- Các loại bảo lãnh khác là các loại bảo lãnh pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ quốc tế do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành theo đề nghị của bên được bảo lãnh ngoài
1.1.5.3 Phân loại theo phương thức phát hành bảo lãnh
- Bảo lãnh trực tiếp: Bảo lãnh trực tiếp là bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiệm phát hành bảo lãnh trực tiếp theo yêu cầu của người được bảo lãnh Sau khi ngân hàng đã bồi thường cho người thụ hưởng bảo lãnh, người được bảo lãnh chịu trách nhiệm bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng phát hành
Bảo lãnh trực tiếp thông thường có ba bên tham gia: Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh Trường hợp người thụ hưởng bảo lãnh là người nước ngoài có thể có thêm ngân hàng ở cùng quốc gia với người thụ hưởng bảo lãnh trong vai trò ngân hàng thông báo
- Bảo lãnh đối ứng : Bảo lãnh đối ứng là bảo lãnh ngân hàng, theo đó tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bên bảo lãnh đối ứng) cam kết với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh, trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng
Bảo lãnh đối ứng là hình thức bảo lãnh gián tiếp được ngân hàng phát hành (ngân hàng thứ hai) theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian phục vụ cho người được bảo lãnh (ngân hàng thứ nhất) Bảo lãnh của ngân hàng thứ hai được dựa trên một bảo lãnh khác (bảo lãnh đối ứng) của ngân hàng thứ nhất Người được bảo lãnh không bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng phát hành bảo lãnh (ngân hàng thứ hai) mà chính ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng (ngân hàng thứ nhất) thực hiện việc bồi hoàn Sau đó người được bảo lãnh thực hiện việc bồi hoàn cho ngân hàng thứ nhất khoản tiền ngân hàng thứ nhất đã trả cho ngân hàng thứ hai
Trang 15- Bảo lãnh được xác nhận: Xác nhận bảo lãnh là bảo lãnh ngân hàng,
theo đó tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bên xác nhận bảo
lãnh) cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với bên được bảo lãnh Bên xác nhận
bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết xác nhận bảo lãnh
Hay nói cách khác: Bảo lãnh được xác nhận là việc xác nhận của một
ngân hàng đối với một bảo lãnh do một ngân hàng khác phát hành để xác
nhận lại tính bảo đảm của bảo lãnh Bảo lãnh được xác nhận thường phát
sinh trong trường hợp người thụ hưởng muốn một ngân hàng khác trong nước
có uy tín với người thụ hưởng xác nhận bảo lãnh do một ngân hàng nước
ngoài phát hành
Như vậy, người thụ hưởng có thể xuất trình những chứng từ theo yêu cầu
của bảo lãnh đến ngân hàng xác nhận và thanh toán nếu người được bảo
lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình
- Đồng bảo lãnh: Đồng bảo lãnh là việc hợp vốn để bảo lãnh của từ 02
(hai) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trở lên bảo lãnh cho
nghĩa vụ của bên được bảo lãnh; hoặc Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài cùng tổ chức tín dụng nước ngoài bảo lãnh cho nghĩa vụ của bên
được bảo lãnh
Trong những giao dịch kinh tế, thương mại lớn khả năng rủi ro cao hoặc
vượt mức cho vay và bảo lãnh tối đa của tổ chức tín dụng đối với một khách
hàng do Chính phủ và Ngân hàng Trung ương quy định thì các ngân hàng phải
cùng nhau thực hiện đồng bảo lãnh cho một khách hàng hoặc một dự án
Các thành viên tham gia đồng bảo lãnh sẽ chọn một ngân hàng bảo lãnh
làm ngân hàng đầu mối Ngân hàng bảo lãnh chính sẽ thay mặt nhóm ngân
hàng đồng bảo lãnh phát hành cam kết bảo lãnh cho toàn bộ số tiền hoặc
nghĩa vụ bảo lãnh; nhận các giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
và thu phí bảo lãnh đồng thời phân chia lại phí cho các ngân hàng tham gia
theo tỷ lệ đã thoả thuận
Các ngân hàng còn lại sẽ cam kết với ngân hàng chính thông qua các bảo lãnh đối ứng theo tỷ lệ mình tham gia trong đồng bảo lãnh Khi ngân hàng bảo lãnh chính phải thanh toán cho người thụ hưởng thì có quyền truy đòi các ngân hàng thành viên đồng bảo lãnh số tiền mà họ đã cam kết trong bảo lãnh đối ứng
1.1.5.4 Phân loại theo phạm vi bảo lãnh
- Bảo lãnh trong nước: là là khoản bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh là người cư trú, loại trừ bảo lãnh nhận hàng và bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng được thực hiện theo quy định hiện hành
- Bảo lãnh quốc tế: loại bảo lãnh ngân hàng mà các bên tham gia bảo lãnh trong cùng một nước
Ngoài những loại bảo lãnh trên đây dựa theo cách thức phát hành còn có một số loại bảo lãnh khác như: bảo lãnh giáp lưng; bảo lãnh xác nhận được sử dụng chủ yếu trong các quan hệ kinh tế, tài chính quốc tế
1.1.6 Các bên tham gia trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
Các bên than gia trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng bao gồm: Bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh; bên nhận bảo lãnh
Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng được quy định cụ thể tại các điều từ Điều 25 đến Điều 30 Thông tư 28/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng
1.1.6.1 Bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh
Là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện nghiệp
vụ bảo lãnh; bảo lãnh đối ứng; xác nhận bảo lãnh (bảo lãnh được xác nhận)
- Quyền của bên bảo lãnh:
+ Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh của bên được bảo lãnh hoặc của bên bảo lãnh đối ứng
Trang 16+ Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh thực hiện xác nhận bảo lãnh đối với
khoản bảo lãnh của mình cho bên được bảo lãnh
+ Yêu cầu bên được bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng và các bên liên quan
cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và
tài sản bảo đảm (nếu có)
+ Yêu cầu bên được bảo lãnh có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ
được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh (nếu cần)
+ Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất,
lãi suất phạt theo thỏa thuận
+ Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi cam kết bảo lãnh hết hiệu lực
hoặc hồ sơ yêu cầu thanh toán bảo lãnh không đáp ứng đủ các điều kiện quy
định trong cam kết bảo lãnh, hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ xuất
trình là giả mạo
+ Hạch toán ghi nợ cho bên được bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng
ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, yêu cầu bên được bảo lãnh hoặc bên
bảo lãnh đối ứng hoàn trả ngay trong ngày số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay
theo cam kết
+ Yêu cầu thành viên đồng bảo lãnh khác hoàn trả ngay trong ngày số
tiền đã trả thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp thành viên làm đầu
mối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong đồng bảo lãnh
+ Xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và quy định của pháp luật
+ Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên liên quan và sự
chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể
+ Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên được bảo lãnh, bên bảo
lãnh đối ứng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết
+ Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của
pháp luật
- Quyền của bên bảo lãnh đối ứng:
+ Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị phát hành bảo lãnh đối ứng của khách hàng
+ Đề nghị bên bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho nghĩa vụ của khách hàng của mình đối với bên nhận bảo lãnh
+ Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh đối ứng và tài sản đảm bảo (nếu có)
+ Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh đối ứng (nếu cần) + Thu phí bảo lãnh theo thỏa thuận
+ Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng khi cam kết bảo lãnh hết hiệu lực hoặc hồ sơ yêu cầu thanh toán không đáp ứng đủ các điều kiện quy định trong cam kết bảo lãnh hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ xuất trình là giả mạo
+ Hạch toán ghi nợ cho bên được bảo lãnh ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh, yêu cầu bên được bảo lãnh hoàn trả ngay trong ngày số tiền mà bên bảo lãnh đối ứng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh theo cam kết
+ Xử lý tài sản bảo đảm của bên được bảo lãnh theo thỏa thuận và quy định của pháp luật
+ Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên được bảo lãnh, bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết
+ Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên liên quan và sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể
+ Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật
- Quyền của bên xác nhận bảo lãnh:
+ Chấp thuận hoặc từ chối đề nghị xác nhận bảo lãnh của bên bảo lãnh hoặc khách hàng
Trang 17+ Yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh cung cấp các tài liệu thông tin
có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có)
+ Yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh có các biện pháp bảo đảm cho
nghĩa vụ được bên bảo lãnh xác nhận bảo lãnh (nếu cần)
+ Thỏa thuận với bên bảo lãnh và/hoặc khách hàng về nghĩa vụ xác nhận bảo
lãnh, thu phí xác nhận bảo lãnh và trình tự, thủ tục hoàn trả đối với nghĩa vụ xác
nhận bảo lãnh mà bên xác nhận bảo lãnh đã thực hiện đối với bên nhận bảo lãnh
+ Hạch toán ghi nợ cho bên bảo lãnh hoặc bên được bảo lãnh ngay khi
thực hiện nghĩa vụ xác nhận bảo lãnh, yêu cầu bên bảo lãnh hoặc bên được
bảo lãnh hoàn trả ngay trong ngày số tiền mà bên xác nhận bảo lãnh đã trả
thay theo cam kết
+ Xử lý tài sản bảo đảm của bên bảo lãnh hoặc bên được bảo lãnh theo
thỏa thuận và quy định của pháp luật
+ Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên được bảo lãnh và bên
bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết
+ Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên có liên quan và sự
chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước trong từng trường hợp cụ thể
+ Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi cam kết bảo lãnh hết hiệu
lực hoặc hồ sơ yêu cầu thanh toán không đáp ứng đủ các điều kiện quy
định trong cam kết bảo lãnh hoặc bằng chứng chứng minh chứng từ xuất
+ Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan đến
thẩm quyền phát hành cam kết bảo lãnh, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên
bảo lãnh cho bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và các bên liên quan (nếu
có) khi có yêu cầu
+ Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành các cam kết bảo lãnh của bên được bảo lãnh trong thời hạn hiệu lực của khoản bảo lãnh
+ Thực hiện đầy đủ, đúng nghĩa vụ bảo lãnh ngay khi bên nhận bảo lãnh xuất trình đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tại cam kết bảo lãnh và cam kết xác nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh và bên xác nhận bảo lãnh
+ Bên bảo lãnh đối ứng trong bảo lãnh đối ứng hoặc bên bảo lãnh trong xác nhận bảo lãnh có nghĩa vụ hoàn trả ngay trong ngày số tiền mà bên bảo lãnh trong bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ trả thay cho bên được bảo lãnh
+ Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho bên được bảo lãnh khi thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh
+ Có văn bản trả lời khiếu nại của khách hàng về lý do từ chối thực hiện bảo lãnh trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản khiếu nại của khách hàng
+ Thực hiện lưu giữ hồ sơ bảo lãnh theo quy định của pháp luật + Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật
1.1.6.2 Bên được bảo lãnh
Bên được bảo lãnh là tổ chức (bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân là người cư trú và tổ chức là người không cư trú được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh
- Quyền của bên được bảo lãnh:
+ Từ chối các yêu cầu của bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng cấp bảo lãnh hoặc cam kết bảo lãnh;
+ Yêu cầu bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm theo cam kết;
Trang 18+ Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên bảo lãnh, bên bảo lãnh
đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
+ Thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật khi
các bên liên quan thực hiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ bảo lãnh của
các bên đối với khoản bảo lãnh
- Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh:
+ Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu liên
quan đến khoản bảo lãnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực, đầy đủ của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;
+ Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết và các
thỏa thuận quy định tại hợp đồng cấp bảo lãnh;
+ Hoàn trả ngay trong ngày bên bảo lãnh trả thay cho bên bảo lãnh, bên
xác nhận và bên bảo lãnh đối ứng số tiền bên bảo lãnh, bên xác nhận và bên
bảo lãnh đối ứng đã thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng cấp bảo lãnh hoặc cam
kết giữa các bên và các chi phí phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
+ Chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện
bảo lãnh của bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh Có
nghĩa vụ báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho
bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh;
+ Tự nguyện vô điều kiện trong việc phối hợp với bên bảo lãnh, bên bảo
lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh và các bên liên quan trong quá trình xử
lý tài sản bảo đảm (nếu xảy ra);
+ Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định
của pháp luật
1.1.6.3 Bên nhận bảo lãnh
Là tổ chức, cá nhân là người cư trú hoặc người không cư trú có quyền
thụ hưởng bảo lãnh do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
phát hành
- Bên nhận bảo lãnh có các quyền sau đây:
+ Yêu cầu bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm theo cam kết bảo lãnh;
+ Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của cam kết bảo lãnh
- Bên nhận bảo lãnh có các nghĩa vụ sau đây:
+ Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ trong các hợp đồng liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh, đảm bảo phù hợp với nội dung cam kết bảo lãnh;
+ Thông báo kịp thời cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh và các bên liên quan dấu hiệu vi phạm, hành vi vi phạm của bên được bảo lãnh
1.1.7 Rủi ro trong bảo lãnh của ngân hàng thương mại
1.1.7.1 Đối với bên bảo lãnh
Rủi ro đối với bên bảo lãnh là rủi ro gián tiếp và chủ yếu xuất phát từ rủi
ro của khách hàng Khi ngân hang (bên bảo lãnh) đồng ý bảo lãnh cho khách hàng cũng có nghĩa là ngân hàng đã chấp nhận trả thay cho khách hàng nếu khách hàng vi phạm hợp đồng đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Và như vậy cũng có nghĩa là ngân hàng sẽ gặp rủi ro nếu như khách hàng không thể hoàn trả cho ngân hàng số tiền mà ngân hàng đã trả thay
Ngoài ra, ngân hàng phát hành bảo lãnh cũng có thể gặp rủi ro trong quá trình thực hiện bảo lãnh: Đôi khi do trình độ nghiệp vụ của cán bộ chưa tốt dẫn đến bị phía đối tác lợi dụng trong việc thỏa thuận nội dung hợp đồng bảo lãnh hoặc bên thụ hưởng cố tình lừa đảo hoặc cả hai bên đồng thỏa thuận lừa đảo ngân hàng bảo lãnh
Việc thực hiện quy trình bảo lãnh đôi khi chưa được nghiêm ngặt, nhất
là khâu theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đã cam kết của khách hàng khi thư bảo lãnh còn hiệu lực
Trang 19Công nghệ ngân hàng và sự thiếu hụt thông tin cũng gây khó khăn cho
hoạt động của ngân hàng, cán bộ quản lý khách hàng không đủ thông tin để
đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại cũng như trong tương lai và
đặc biệt khả năng thực hiện nghĩa vụ của khách hàng ở hợp đồng gốc
Như vậy, tự bản thân ngân hàng cũng phải gánh chịu ảnh hưởng của
những nhân tố khách quan, đặc biệt những quy định của pháp luật Tất cả
những yếu tố này làm giảm chất lượng bảo lãnh và tăng những tiềm ẩn rủi ro
trong hoạt động bảo lãnh của ngân hàng
Khi cam kết bảo lãnh được phát hành, trong việc đòi tiền, ưu thế
thường nghiêng về bên thụ hưởng Bên được bảo lãnh thường ở thế thụ động
và chịu rủi ro cao nếu đối tác không trung thực Giao dịch bảo lãnh ngân
hàng với đặc trưng là bằng chứng từ và trên cơ sở chứng từ là điều kiện
thuận lợi cho sự lạm dụng, gian lận và lừa đảo xuất hiện Điều này xuất phát
từ thực tế là thủ tục đòi tiền của bảo lãnh ngân hàng khá đơn giản¸ thường
chỉ xuất trình văn bản đòi tiền cùng tuyên bố vi phạm, nên đã vô tình trở
thành những ưu đãi đối với bên thụ hưởng Khi chứng từ được xuất trình đầy
đủ, ngân hàng bảo lãnh phải thanh toán cho bên thụ hưởng theo đúng điều
khoản nêu trong cam kết bảo lãnh, dù bên bảo lãnh có thực sự vi phạm hay
không Khi rủi ro xảy ra đối với bên được bảo lãnh, trong trường hợp họ
không có khả năng bồi hoàn cho ngân hàng số tiền ngân hàng đã thanh toán
cho bên được bảo lãnh, ngân hàng sẽ gặp rủi ro
- Rủi ro nợ quá hạn
Khi nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ của
bên bảo lãnh) Bên bảo lãnh (ngân hàng) có thể gặp những rủi ro như: nợ quá
hạn, rủi ro nợ không được hoàn trả… bởi khi ngân hàng phải thực hiện nghĩa
vụ của bên bảo lãnh thì bên được bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc Do vậy
ngân hàng hoàn toàn không thể tránh khỏi những rủi ro này
Bên cạnh rủi ro tín dụng, hoạt động bảo lãnh có những rủi ro đặc thù riêng như:
- Rủi ro do gian lận Trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng, gian lận là hành vi đòi tiền vượt quá mức tổn thất của vi phạm, lập chứng từ khống để hợp thức hóa việc xuất trình chứng từ hoặc xuất trình chứng từ không đúng thực tế dù rất hoàn thiện, sửa chữa các số liệu của chứng từ cho phù hợp,… để được thanh toán theo cam kết bảo lãnh
- Rủi ro do lừa đảo và giả mạo Đối với bảo lãnh ngân hàng, lừa đảo và giả mạo là hai vấn đề thường xuyên đi liền với nhau và thường gây hậu quả lớn Một số dạng lừa đảo và giả mạo thường gặp là:
+ Lập công ty giả, ký hợp đồng mua hàng và yêu cầu đối tác phải có cam kết bảo lãnh tại ngân hàng rồi lợi dụng sự yếu kém nghiệp vụ và thiếu cảnh giác của đối tác, lập chứng từ đòi tiền ngân hàng rồi bỏ trốn
+ Giả mạo cam kết bảo lãnh thanh toán của một ngân hàng lớn trên thế giới để vay tại một ngân hàng khác
+ Dùng các kỹ thuật tinh vi để làm giả cam kết bảo lãnh của một ngân hàng hoặc thay đổi một số chi tiết trên một cam kết bảo lãnh có thật của một ngân hàng Trong các dạng gian lận, lừa đảo và giả mạo, có dạng có thể phát hiện ngay, nhưng cũng có dạng rất tinh vi, đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải nắm vững chuyên môn nghiệp vụ và ngân hàng cần có quan hệ đại lý rộng khắp
- Rủi ro pháp lý Ngoài ra, ngân hàng bảo lãnh còn chịu rủi ro bởi những văn bản hoặc tư vấn pháp lý không đúng, không phù hợp hoặc các Luật hiện hành không giải quyết được các vấn đề pháp lý liên quan đến nhiều vụ kiện tụng Đối với ngân hàng bảo lãnh, rủi ro pháp lý thường xảy ra khi phát mại tài sản thế chấp
Trang 201.1.7.2 Đối với bên được bảo lãnh
Rủi ro cua người được bảo lãnh là rủi ro trong kinh doanh, thương mại
đơn thuần Không những thế, người được bảo lãnh còn phải đề phòng khả
năng lừa đảo của bên đối tác có thể lập chứng từ giả mạo để yêu cầu ngân
hàng thanh toán, nhưng trên thực tế người được bảo lãnh vẫn phải thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ của mình
1.1.7.3 Đối với bên thụ hưởng bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng thực sự là một hình thức đảm bảo cho người thụ hưởng
trong các giao dịch kinh tế thương mại Tuy nhiên, không phải người thụ hưởng sẽ
không gặp rủi ro trong quá trình thực hiện các thỏa thuận với người được bảo
lãnh Trên thực tế hoạt động kinh doanh của một NHTM cũng chứa đựng rủi ro,
có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán (tuy nhiên rủi ro này khó xảy ra)
Ngoài ra, rủi ro cũng có thể xảy ra đối với người thụ hưởng trong trường
hợp có sự ảnh hưởng của các nhân tố chính trị của nước phát hành bảo lãnh, rủi
ro hối đoái, rủi ro của người được bảo lãnh và ngân hàng phát hành bảo lãnh
1.1.8 Nội dung về phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại
Phát triển dịch vụ bảo lãnh là hoạt động của ngân hàng nhằm tìm cách
gia tăng doanh số, số dư bảo lãnh cùng với việc nâng cao chất lượng đối với
dịch vụ này, giữ chân các khách hàng tốt, phát triển khách hàng tiềm năng
đảm bảo sự gia tăng bảo lãnh an toàn, hiệu quả
1.1.8.1 Phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều rộng
Phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều rộng là việc tăng thị phần, doanh
số, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ bảo lãnh, …
Trên cơ sở phát huy điểm mạnh khắc phục điểm yếu đồng thời nhận thức
rõ cơ hội và thách thức đối với việc phát triển hoạt động bảo lãnh nội dung
phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều rộng nhằm tăng thị phần trên địa bàn,
tăng doanh số cũng đa dạng hóa các sản phẩm bảo lãnh sao cho tương xứng
với vị thế cũng như quy mô của Chi nhánh trên địa bàn
1.1.8.2 Phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều sâu
Phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều sâu chính là việc nâng cao chất lượng bảo lãnh làm cho khách hàng đã đến với BIDV Thái nguyên sẽ tiếp tục
và mong muốn sử dụng sản phẩm bảo lãnh tại đây và các khách hàng này sẽ trở thành một kênh giới thiệu sản phẩm khách quan và hiệu quả cho các khách hàng tiềm năng vốn là bạn hàng là đối tác của họ
+ Chất lượng phục vụ tư vấn hỗ trợ cho khách hàng thể hiện ở thái độ cách thức phục vụ khách hàng, khả năng tư vấn của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng
+ Tốc độ xử lý công việc… giảm bớt thời gian tác nghiệp để sản phẩm của dịch vụ bảo lãnh phục vụ khách hàng kịp thời nhanh chóng tận dụng được các cơ hội và thời cơ trong kinh doanh
Mặt khác BIDV Thái Nguyên cần khẳng định vị thế, thương hiệu gia tăng uy tín và độ tin cậy để nâng cao khả năng cạnh tranh, ngày càng thu hút được nhiều khách hàng
1.1.8.3 Kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh
Việc kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh nhằm phát triển bảo lãnh theo hướng an toàn và hiệu quả Hoạt động bảo lãnh ngân hàng được coi là an toàn và hiệu quả khi không để phát sinh các khoản bảo lãnh mà ngân hàng phải trả thay; hoặc các khoản bảo lãnh quá hạn cũng như tỷ lệ bảo lãnh quá hạn Kiểm soát rủi ro tốt sẽ giúp cho ngân hàng xây dựng cho mình một nền khách hàng tốt trên cơ sở đó sẽ có chiến lược phát triển mạnh và an toàn đối với dịch vụ bảo lãnh
1.1.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh
1.1.9.1 Những nhân tố môi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế tác động lớn đến hoạt động bảo lãnh ngân hàng theo hai hướng: tích cực và tiêu cực Môi trường kinh tế phù hợp và phát triển ổn định có thể tạo thuận lợi cho hoạt động ngân hàng phát triển trong đó có bảo
Trang 21lãnh Trong môi trường kinh tế lành mạnh, các chủ thể tham gia trong nền
kinh tế hoạt động hiệu quả thì sẽ thúc đẩy mở rộng hoạt động bảo lãnh
Nhưng nền kinh tế suy thoái, lạm phát cao, đẩy các doanh nghiệp vào tình
trạng thua lỗ, gây rủi ro cho mở rộng hoạt động bảo lãnh
- Môi trường chính trị - xã hội
Môi trường chính trị - xã hội sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt
động đầu tư và ngân hàng cũng có thể phát triển hoạt động bảo lãnh Các cá
nhân, doanh nghiệp là khách hàng bảo lãnh của ngân hàng có môi trường để
kinh doanh ổn định và hiệu quả, đảm bảo được khả năng thực hiện nghĩa vụ
của mình, ngân hàng sẽ không phải trả thay cho khách hàng của mình Tuy
nhiên, một sự thay đổi hệ thống chính trị lớn sẽ làm cho hoạt động ngân hàng
rơi vào khủng hoảng và hoạt động bảo lãnh không tránh khỏi bị tác động
- Môi trường pháp lý
Pháp luật đã tạo hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng nói
chung và bảo lãnh ngân hàng nói riêng Nếu hệ thống pháp luật không đồng
bộ, đầy đủ và ổn định, việc thực thi pháp luật chưa nghiêm sẽ tạo khe hở cho
quản lý bảo lãnh Cơ sở pháp lý đồng bộ sẽ tạo hành lang pháp lý để các
ngân hàng dễ dàng thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình, xây dựng
những quy trình bảo lãnh nói riêng và quy trình nghiệp vụ tín dụng nói
chung phù hợp với từng ngân hàng, tạo điều kiện cho hoạt động bảo lãnh
phát triển, đảm bảo an toàn và tuân thủ cơ chế chính sách tín dụng của
Chính Phủ và Ngân hàng Nhà nước
- Môi trường công nghệ
Công nghệ ngày càng phát triển và phục vụ đắc lực cho mọi hoạt động
của nền kinh tế xã hội Đối với hoạt động bảo lãnh của NHTM cũng vậy, sử
dụng công nghệ hiện đại vừa thể hiện mức độ hiện đại hóa của ngân hàng
vừa giúp phục vụ khách hàng tốt hơn, đồng thời nâng cao khả năng cạnh
tranh và khả năng quản trị đặc biệt là quản trị rủi ro của NHTM
1.1.9.2 Khách hàng
Những nhân tố thuộc về khách hàng là một trong những nhân tố khách quan mà ngân hàng không thể kiểm soát được Chính vì vậy trong công tác thẩm định khách hàng, ngân hàng phải phân tích kỹ mọi chỉ số để tránh được những rủi ro có thể xảy ro, nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh
- Tính khả thi của dự án và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp
- Các biện pháp đảm bảo Ngoài ra, sự phát triển hoạt động bảo lãnh còn phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng Nhu cầu của khách hàng càng cao sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển hoạt động này Vì vậy, ngân hàng nên xác định các nhu cầu của khách hàng để đáp ứng tốt
1.1.9.3 Đối thủ cạnh tranh
Trong kinh doanh, các đối thủ của nhau sẽ giành giật với nhau về khách hàng, thị phần Đối thủ cạnh tranh có nhiều thế mạnh sẽ thu hút được nhiều khách hàng làm giảm thị phần của chủ thể kinh doanh Và hoạt động bảo lãnh của ngân hàng không ngoại lệ
1.1.9.4 Các nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng
- Chiến lược phát triển kinh doanh của ngân hàng Chiến lược phát triển kinh doanh chung của ngân hàng chính là cơ sở để xây dựng các chính sách phát triển của từng bộ phận riêng biệt trong đó có hoạt động bảo lãnh Nếu không có một chiến lược kinh doanh hợp lý và đúng đắn, ngân hàng sẽ luôn bị động trước những thay đổi, biến động của thị trường Ngược lại, một chiến lược kinh doanh hiệu quả sẽ giúp ngân hàng phát triển đúng hướng, phát huy được tiềm năng của mình, đồng thời thích ứng kịp thời với những biến đổi của môi trường kinh doanh
- Quy trình bảo lãnh Quy trình bảo lãnh quy định các bước xử lý nghiệp vụ theo một trình tự
tự, thủ tục thống nhất và bắt buộc được tổ chức thực hiện Mỗi bước trong quy trình bảo lãnh đều ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng bảo lãnh
Trang 22Một quy trình không phù hợp hay tiến hành các bước không đầy đủ sẽ
đưa lại một khoản bảo lãnh kém chất lượng, đẩy ngân hàng đứng trước những
nguy cơ, rủi ro tiềm ẩn Nhưng ngược lại, một quy trình quá chặt chẽ sẽ gây
phiền hà cho khách hàng, tốn kém không cần thiết mà lại có thể bỏ lỡ nhiều
cơ hội kinh doanh
Một quy trình bảo lãnh hợp lý, vừa đảm bảo tính an toàn cho hoạt động
của ngân hàng vừa thỏa mãn được nhu cầu tiện ích của khách hàng chính là
điều kiện cần thiết để ngân hàng nâng cao chất lượng, tạo điều kiện phát triển
hoạt động bảo lãnh an toàn và hiệu quả
- Chính sách về phí
Khi sử dụng dịch vụ bảo lãnh, khách hàng phải trả phí dịch vụ - phí bảo
lãnh Mức phí bảo lãnh cũng tác động đến sự mở rộng hoạt động bảo lãnh
ngân hàng Đối với ngân hàng, phí là nguồn thu của hoạt động bảo lãnh; tuy
nhiên đối với khách hàng, phí bảo lãnh là chi phí khi sử dụng dịch vụ Vì thế,
để giải quyết hài hòa lợi ích của ngân hàng và thúc đẩy hoạt động bảo lãnh
phát triển thì việc xây dựng một chính sách phí phù hợp là cần thiết
- Uy tín và danh tiếng của ngân hàng
Danh tiếng và uy tín của ngân hàng trên thị trường đóng một vai trò quan
trọng trong bảo lãnh ngân hàng Thực chất bảo lãnh là một loại hình dịch vụ
ngân hàng, không giống như những sản phẩm khác, khách hàng không thể
nếm hay thử trước khi có quyết định sử dụng dịch vụ, vì vậy cơ sở để khách
hàng đến giao dịch bảo lãnh với ngân hàng hoàn toàn căn cứ vào danh tiếng
và uy tín của ngân hàng đó
Cùng với tín dụng, chất lượng bảo lãnh là thước đo hiệu quả kinh doanh,
hiệu quả quản lý của một NHTM Chất lượng bảo lãnh tốt, uy tín ngân hàng
được nâng cao tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển Trong bảo lãnh, uy tín
của ngân hàng lại càng quan trọng bởi ngân hàng thực hiện bảo lãnh bằng uy
tín và khả năng tài chính của mình, bảo lãnh bằng năng lực chi trả Không
phải ngân hàng nào cũng được bên thụ hưởng đồng ý chấp nhận bảo lãnh, khách hàng chỉ chọn ngân hàng bảo lãnh có uy tín để đảm bảo an toàn
- Trình độ nghiệp vụ và phẩm chất đao đức của cán bộ ngân hàng Con người là nhân tố quyết định trong sự thành công của hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động bảo lãnh ngân hàng nói riêng Bảo lãnh ngân hàng là một trong những nghiệp vụ cấp tín dụng của NHTM, do đó, để đảm bảo trong công tác quản trị rủi ro, đòi hỏi trình độ, tính chuyên nghiệp của nhân viên tác nghiệp Bên cạnh đó, thái độ phục vụ khách hàng cũng rất quan trọng góp phần xây dựng hình ảnh về ngân hàng đối với khách hàng
Đặc biệt là chất lượng công tác thẩm định trong dịch vụ bảo lãnh
Nghiệp vụ bảo lãnh về bản chất cũng mang những đặc điểm giống như hoạt động tín dụng Khi ngân hàng chấp nhận bảo lãnh cho doanh nghiệp nghĩa là ngân hàng đã chấp nhận rủi ro Vì vậy, cán bộ tín dụng phải thẩm định một cách cẩn thận và kỹ càng trước khi trình ký nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động bảo lãnh Mặc dù hiện tại, rủi ro hoạt động bảo lãnh của ngân hàng tại BIDV Thái Nguyên bằng 0, song hoạt động này vẫn tiềm ẩn rủi ro trong tương lai nhất là khi quy mô dịch vụ này tăng lên điều đó đòi hỏi cán bộ ngân hàng không ngừng trau dồi tích lũy kinh nghiệp cũng như nâng cao năng lực thẩm định trong dịch vụ bảo lãnh
Trang 23là các đối thủ đáng gờm của các ngân hàng trong nước Các đại diện nổi bật là
HSBC, City Bank, Bank of Tokyo, ANZ, … Có thể nói việc học hỏi và vận
dụng những kinh nghiệm từ các “ông lớn” này vào thực tế tình hình tại các
ngân hàng nội địa để phát triển hoạt động này là điều cần thiết Dưới đây là
một số kinh nghiệm phát triển hoạt động bảo lãnh tại các ngân hàng này
1.2.1.1 Kinh nghiệm của HSBC
Ngày 01/01/2009, HSBC chính thức đưa ngân hàng con vào hoạt động
tại Việt Nam với tên Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam)
thuộc 100% sở hữu của Ngân hàng Hồng kông và Thượng Hải, đơn vị sáng
lập và thành viên chính thức của tập đoàn HSBC Hiện tại, HSBC là ngân
hàng nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam xét về vốn đầu tư, mạng lưới,
chủng loại sản phẩm, số lượng nhân viên và khách hàng HSBC quan tâm
về những chính sách phát triển kinh tế cũng như môi trường đầu tư liên
quan HSBC xem mở rộng thị trường hoạt động trong đó có hoạt động bảo
lãnh là một ưu tiên hàng đầu, HSBC sẽ xem xét các cơ hội đầu tư nếu có
tính khả thi Tất cả nhằm mục đích duy nhất phát triển tốt nhất, đáp ứng tốt
nhất nhu cầu của khách hàng
Trước đây, HSBC chỉ tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng là các
doanh nghiệp nước ngoài và các tổng công ty nhà nước nhưng nay đã mở
rộng tới các đối tượng là khách hàng cá nhân
Sản phẩm bảo lãnh của HSBC phong phú và đáp ứng tốt những nhu cầu
bảo lãnh mà ngân hàng nội địa còn bỏ ngỏ như bảo lãnh thanh toán thuế nhập
khẩu/VAT, bảo lãnh thanh toán trả trước…
HSBC có quy trình bảo lãnh chặt chẽ và rõ ràng, dựa trên các tiêu chuẩn,
quy tắc quốc tế và có tính chuyên nghiệp rất cao HSBC xem xét rất kỹ các
tiêu chí về tính khả thi của một dự án bảo lãnh, khả năng và thời hạn hoàn trả
vốn, các yếu tố tác tộng đến quá trình thực thi dự án này và vấn đề bảo đảm
cho việc phát hành cam kết bảo lãnh
Trong quy trình bảo lãnh, bên cạnh việc phân cấp nghiệp vụ, việc giám sát luôn được tiến hành, nhằm bảo đảm tính hệ thống chặt chẽ và minh bạch theo đúng quy trình nghiệp vụ HSBC có hệ thống giám sát nội bộ được thiết
kế theo hệ thống dọc từ trụ sở chính đến các chi nhánh, trực tiếp do Tổng giám đốc điều hành và chỉ đạo Bộ phận giám sát tại chi nhánh làm việc độc lập với giám đốc chi nhánh, do đó đảm bảo được tính khách quan, hiệu lực và hiệu quả của công tác này Ngân hàng này cũng có bộ phận chuyên trách hỗ trợ về luật pháp trong hoạt động bảo lãnh
HSBC thực hiện chính sách bảo lãnh thận trọng, phần lớn các khoản bảo lãnh đều có thế chấp Hội đồng tín dụng quyết định hạn mức bảo lãnh cấp cho
cá nhân và doanh nghiệp trên cơ sở thẩm định chặt chẽ, được xem xét như một khoản vay Các khách hàng cá nhân, doanh nghiệp đều được xếp hạng trong quá trình thẩm định Ngân hàng này còn thành lập ban quản lý tín dụng
để chuyên nghiệp hóa công tác quản lý rủi ro tín dụng, bảo lãnh
1.2.1.2 Kinh nghiệm của City bank
Việc tìm hiểu và thu thập thông tin từ khách hàng tiềm năng rất được ngân hàng này chú trọng và có kế hoạch săn đón bằng việc gia tăng lợi ích, ưu đãi từ dịch vụ ngân hàng và thực hiện bán chéo các sản phẩm Việc phát triển
và mở rộng dịch vụ bảo lãnh cũng được City bank thực hiện theo cách này Thông qua việc áp dụng chính sách ưu đãi, ngân hàng này chủ động thu hút khách hàng Đầu tiên là sử dụng các dịch vụ về tiền gửi, thanh toán, sau đó đến các dịch vụ cho vay, phát hành bảo lãnh ngân hàng
1.2.1.3 Kinh nghiệm của ANZ
Ngoài ra, các ngân hàng nước ngoài còn mở rộng và phát triển khách hàng theo hướng thỏa mãn mọi nhu cầu khách hàng Ví dụ, trường hợp của ngân hàng ANZ xác định: Mỗi khách hàng có nhu cầu khác nhau, ANZ giúp khách hàng xác định các rủi ro mà họ có thể gặp phải và đã cung cấp những sản phẩm
để hạn chế rủi ro đó Trong mọi trường hợp, ANZ luôn có những giải pháp giúp khách hàng giảm thiểu rủi ro, bảo vệ và bảo đảm lợi ích khách hàng
Trang 24Các ngân hàng này vận dụng nghiệp vụ bảo lãnh rất thuần thục, dựa trên
các tiêu chuẩn, quy tắc quốc tế và có tính chuyên nghiệp rất cao Cùng với đó,
họ có quy trình bảo lãnh khá chặt chẽ và rõ ràng Ngân hàng xem xét rất kỹ
các tiêu chí về tính khả thi của một dự án bảo lãnh, khả năng và thời hạn hoàn
trả vốn, các yếu tố tác động đến quá trình thực thi dự án này và vấn đề bảo
đảm cho việc phát hành cam kết bảo lãnh Thêm vào đó, việc giải quyết tranh
chấp trong thực hiện bảo lãnh được thỏa thuận thống nhất và ghi cụ thể khi ký
kết hợp đồng và các ngân hàng này rất quan tâm đến uy tín của tổ chức đứng
ra phân xử, thường là trọng tài quốc tế mà cả hai bên thống nhất lựa chọn ở
nước sở tại của ngân hàng, của khách hàng hoặc nước thứ ba
Trong quy trình bảo lãnh, bên cạnh việc phân cấp nghiệp vụ, việc giám
sát luôn được tiến hành, nhằm bảo đảm tính hệ thống chặt chẽ và minh bạch,
theo đúng quy trình nghiệp vụ; thể hiện thông qua hệ thống giám sát nột bộ
được thiết kế theo hệ thống dọc từ trụ sở chính đến các chi nhánh, trực tiếp
do tổng giám đốc chỉ đạo và điều hành Bộ phận giám sát nằm tại chi nhánh
làm việc độc lập với giám đốc chi nhánh, do đó đảm bảo được tính khách
quan, hiệu lực và hiệu quả của công tác này Cùng với đó, các ngân hàng
này cũng có bộ phận chuyên trách hỗ trợ về luật pháp trong hoạt động bảo
lãnh Trong quản trị điều hành, các ngân hàng này có sự phân cấp rõ ràng
giữa ngân hàng mẹ, hội sở chính, chi nhánh khu vực và chi nhánh phụ trong
việc thực hiện hoạt động bảo lãnh
Mặt khác, với hệ thống rộng khắp tại nhiều quốc gia nên việc tìm hiểu
và thu thập thông tin từ các khách hàng tiềm năng rất được các ngân hàng
này chú trọng và có kế hoạch săn đón bằng việc gia tăng lợi ích, ưu đãi từ
dịch vụ ngân hàng và thực hiện việc bán chéo sản phẩm Việc phát triển và
mở rộng dịch vụ bảo lãnh cũng được các ngân hàng nước ngoài thực hiện
theo cách này Thông qua việc áp dụng các chính sách ưu đãi, các ngân
hàng này chủ động thu hút khách hàng, đầu tiên là sử dụng các dịch vụ về
tiền gửi, kiều hối, thanh toán, sau đó đến các dịch vụ về cho vay, phát hành
bảo lãnh ngân hàng
Ngoài ra, với lợi thế về mạng lưới và uy tín quốc tế, các ngân hàng này cũng có thế mạnh trong việc thực hiệc xác nhận bảo lãnh theo yêu cầu Đây là một dịch vụ được đánh giá là ít rủi ro và đem lại nguồn thu đáng kể
từ phí Trong nghiệp vụ này, các ngân hàng nước ngoài cũng rất chú trọng đến uy tín của ngân hàng nhận bảo lãnh cho phía khách hàng và ngược lại Điều này một lần nữa khẳng định uy tín quốc tế là vấn đề rất quan trọng của khách hàng đề nghị bảo lãnh cũng như ngân hàng đối tác bảo lãnh cho khách hàng của họ
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ bảo lãnh của một số Ngân hàng tại Việt Nam
Trong số các ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc donh được đánh giá cao tại thị trường tài chính ngân hàng chúng ta phải kể đến Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu và Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương - 2 ngân hàng có một số thành tích nổi bật trong hoạt động bảo lãnh và tài trợ thương mại trong những năm gần đây
1.2.2.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB
ACB - “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 4 năm liên tiếp 2009, 2010, 2011, 2012” do các tạp chí quốc tế uy tín: Euromoney, Global Finance, AsiaMoney, FinanceAsia, The Asset, World Finance bình chọn; “Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam năm 2010”; 2 giải thưởng “Doanh nghiệp công bố thông tin tốt nhất
do bạn đọc bình chọn và “Báo cáo thường niên xuất sắc nhất” do Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), Báo Đầu tư chứng khoán và Dragon Capital phối hợp tổ chức; giải thưởng “Thương hiệu Việt yêu thích nhất 2010” do người tiêu dùng bình chọn - Báo Sài Gòn Giải Phóng là đơn vị tổ chức khảo sát)
Với cam kết “Bảo lãnh ACB uy tín và minh bạch”, ACB đã sẵn sàng đồng hành cùng các khách hàng doanh nghiệp trong quá trình phát triển kinh doanh vững mạnh
Trang 25ACB nắm bắt được tâm lý và nhu cầu thiết thực của các doanh nghiệp
trong bối cảnh hiện tại là rất mong muốn một đơn vị ngân hàng lớn và uy tín
có thể cung cấp tiện ích xác thực bảo lãnh để hỗ trợ doanh nghiệp trong quá
trình quản lý và phát triển kinh doanh Do đó, ACB triển khai tiện ích xác
thực bảo lãnh trên ACB online nhằm giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời
gian, khách hàng không cần phải đến ngân hàng, chỉ cần gửi xác thực qua
internet sẽ nhận được phản hồi của Ngân hàng chỉ trong vòng 1 ngày làm việc
(thay vì phải chờ đợi 2-3 ngày như trước) và có thể kiểm tra tính hợp pháp
cũng như quản lý thư bảo lãnh ở bất kỳ đâu [12]
Theo đó, khách hàng (bên nhận bảo lãnh) sẽ được cung cấp một tên đăng
nhập (user) và mật khẩu (password) để đăng nhập vào trang
web https://www.acbonline.com.vn, khách hàng sẽ xem được tất cả các thư
bảo lãnh mà đối tác của mình phát hành tại ACB và các thư bảo lãnh đó được
đảm bảo hoàn toàn về giá trị pháp lý ACB cam kết bảo đảm với khách hàng
về khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên được bảo lãnh, và sẽ thực hiện nghĩa
vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo
lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình khi đến
hạn theo thư bảo lãnh do ACB phát hành [12]
1.2.2.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Teckcombank
Ghi nhận cho những nỗ lực không ngừng của ngân hàng trong việc đa
dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, nhiều năm trở lại đây,
Techcombank đã được trao tặng nhiều giải thưởng quốc tế danh giá từ các
tổ chức uy tín, đặc biệt là về lĩnh vực tài trợ thương mại Và trong năm
2013, Ngân hàng cũng đã vinh dự nhận Giải thưởng Ngân hàng Tài trợ
Thương mại tốt nhất Việt Nam 2013 do Tạp chí Global Banking and
Finance trao tặng
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) cung cấp dịch
vụ tra cứu chứng thư bảo lãnh trực tuyến (online) tại địa chỉ website Chỉ cần
30 giây và hoàn toàn miễn phí, doanh nghiệp sẽ được xác thực những thông tin cơ bản và tính hợp quy của chứng thư
Theo đó, từ tháng 1/2014, khách hàng và đối tác thụ hưởng bảo lãnh do Techcombank phát hành có thể tiết kiệm tối đa thời gian trong việc tra cứu, đối chiếu và kiểm tra tính pháp lý của các chứng thư bảo lãnh thông qua tính năng tra cứu online trên website của Techcombank, từ đó giúp đẩy nhanh giao dịch với đối tác, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên thụ hưởng bảo lãnh cũng như duy trì tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh
Để thực hiện việc tra cứu, khách hàng không cần phải đăng ký sử dụng dịch vụ internet banking mà chỉ cần nhập số tham chiếu và số series trên bảo lãnh vào mục Tra cứu chứng thư bảo lãnh do Techcombank phát hành trên website
Với định hướng chuyên nghiệp và hướng tới những chuẩn mực quốc tế
để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, bên cạnh hệ thống đại lý ngân hàng quốc tế rộng khắp - hơn 8.000 ngân hàng và chi nhánh tại 140 nước, Techcombank đã và đang không ngừng “làm mới” các dịch vụ tài trợ thương mại của mình Hiện tại, Techcombank là một trong số ít những ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt nam cung cấp tính năng tra cứu online cho chứng thư bảo lãnh Với các điều kiện bảo lãnh đơn giản, đảm bảo tính pháp lý, loại hình bảo lãnh cùng chính sách cấu trúc tài sản đảm bảo linh hoạt và đa dạng, quy trình thủ tục nhanh chóng, dịch vụ bảo lãnh của Techcombank là giải pháp thiết thực, sẽ hỗ trợ doanh nghiệp rất nhiều trong việc thanh khoản, giao thương và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh
Trang 261.2.3 Tình hình phát triển dịch vụ bảo lãnh của các ngân hàng trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên và bài học kinh nghiệm cho phát triển dịch vụ bảo
lãnh tại BIDV Thái Nguyên
Qua tìm hiểu về dịch vụ bảo lãnh tại các ngân hàng trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên, đa số dịch vụ bảo lãnh trong nước được thực hiện tại các
Ngân hàng thương mại quốc doanh đặc biệt là BIDV Thái Nguyên và
Vietinbank Thái Nguyên, dịch vụ bảo lãnh phát sinh tại các ngân hàng cổ
phần ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ ít có những ngân hàng không phát sinh
nghiệp vụ bảo lãnh
Tuy nhiên các ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh lại có
chính sách linh hoạt hơn đặc biệt là mức phí dành cho bảo lãnh hết sức cạnh
tranh và điều kiện về tài sản đảm bảo cũng không quá chặt chẽ Hiện nay
ngân hàng ACB đang hướng dịch vụ bảo lãnh vào phân khúc khách hàng
trong lĩnh vực thương mại, luân chuyển nhanh, dùng tài sản thế chấp là hàng
tồn kho do vậy mà so với các ngân hàng thương mại ngoài quốc doanh khác
dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng này phát triển hơn cả
Trong hoạt động bảo lãnh, các ngân hàng thương mại quốc doanh bao
giờ cũng có lợi thế về uy tín với bề dày hoạt động, còn các ngân hàng thương
mại ngoài quốc doanh hoạt động trên địa bàn chưa lâu nên họ mới chỉ tập
trung vào việc đưa ra những gói sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền gửi,
thanh toán và huy động vốn để thu hút khách hàng
Chính vì lẽ đó đối với BIDV Thái Nguyên cần tận dụng những lợi thế mà
mình có được kết hợp với kinh nghiệm của một số ngân hàng trong địa bàn vận
dụng vào thực tế để xây dựng cho mình một chính sách hợp lý trong việc phát
triển dịch vụ bảo lãnh
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Dịch vụ bảo lãnh là gì? Dịch vụ bảo bảo lãnh ngân hàng được thực hiện như thế nào?
- Thực trạng hoạt động tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Lựa chọn điểm nghiên cứu là vấn đề quan trọng, bởi vì điểm nghiên cứu ảnh hưởng khách quan tới kết quả phân tích và mang tính đại diện cho toàn
bộ địa bàn nghiên cứu và lĩnh vực nghiên cứu
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên là một ngân hàng lớn trên địa bàn Mặc dù hệ thống mạng lưới các phòng giao dịch chưa được rộng khắp so với các ngân hàng bạn như: Ngân hàng TMCP Công thươ
ng này
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu đánh giá được thu thập từ hai nguồn: (i) số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, các kết quả nghiên cứu, các số liệu đã được công bố chính thức của các cơ quan, tổ chức; các văn bản pháp quy của Nhà nước, các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo, luận văn, các website (ii) số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra trực tiếp bằng việc
sử dụng bảng hỏi
Trang 272.2.2.1 Thu thập số liệu đã công bố
Thu thập và tính toán từ những số liệu đã công bố của các cơ quan thống kê
trung ương, Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng thương mại, các viện nghiên
cứu, các tạp chí, báo chí chuyên ngành và những báo cáo khoa học, luận văn đã
được công bố, các nghiên cứu ở trong và ngoài nước, các tài liệu do Ngân hàng
Nhà nước tỉnh Thái Nguyên, các cơ quan của tỉnh Thái Nguyên với các số liệu
và đánh giá tình hình hoạt động của ngành ngân hàng và các vấn đề liên quan
đến phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại
2.2.2.2 Thu thập số liệu mới
Được thu thập trực tiếp từ đối tượng khách hàng thông qua các cuộc điều
tra khảo sát bằng phiếu hỏi, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ
của đơn vị
- Mẫu điều tra: Khảo sát được thực hiện điều tra khảo sát toàn bộ nền khách
hàng có sử dụng bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 - 2013
(100 khách)
- Mục tiêu của cuộc khảo sát: Cuộc khảo sát nhằm đánh giá khách quan
về dịch vụ bảo lãnh của BIDV Thái, đồng thời đánh giá mức độ hài lòng của
khách hàng và những nhân tố tác động, chi phối đến việc phát triển dịch vụ
bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên Từ đó nghiên cứu, tìm ra giải pháp để phát
triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên
- Phương pháp thực hiện
- Chọn mẫu điều tra: Áp dụng mẫu toàn bộ, tiến hành lựa chọn các khách
hàng có quan hệ bảo lãnh với BIDV Thái Nguyên
Bảng 2.1 Phân bố khách hàng điều tra theo khu vực
Khu vực điều tra Số lượng khách hàng Tỷ lệ (%)
Tổng số Doanh nghiệp Cá nhân
+ Khách hàng là doanh nghiệp: Bao gồm 93 doanh nghiệp các doanh
nghiệp được phân ra theo: (i) Loại hình: Doanh nghiệp tư nhân (DNTN), cổ phần (CTCP), doanh nghiệp nhà nước (DNNN), công ty trách nhiệm hữu hạn (CT TNHH); (ii) Thời gian sử dụng dịch vụ tại BIDV Thái Nguyên; (iii) Lĩnh vực kinh doanh Số lượng và tỷ lệ cơ cấu như sau:
Bảng 2.2 Phân loại doanh nghiệp điều tra theo loại hình
1 - 3 năm
Trên 3 năm
Tỷ lệ (%) 9,68 43,01 9,68 34,41 3,23 8,60 13,98 77,45
Nguồn: BIDV Thái Nguyên
Trong số 93 khách hàng doanh nghiệp được điều tra có 35 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ (37,63%); 7 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp (7,53%); 46 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng (49,46%); và 5 doanh nghiệp thuộc các ngành khác (5,38%) Đây cũng chính là
cơ cấu khách hàng bảo lãnh theo lĩnh vực kinh doanh tại BIDV Thái Nguyên
- Nội dung phiếu điều tra:
Phiếu điều tra có các thông tin chủ yếu như: (i) Phần thông tin chung với các câu hỏi nhằm phân loại đối tượng khách hàng, thời gian quan hệ với BIDV và những đánh giá chung nhất của khách hàng; (ii) Phần đánh giá của
Trang 28khách hàng với các câu hỏi nhằm đánh giá về tính đa dạng của sản phẩm, nhu
cầu của khách hàng về sản phẩm, mức độ hài lòng của khách hàng khi sử
dụng sản phẩm bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên, cũng như đánh giá của khách
hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ bảo lãnh của BIDV Thái Nguyên, (iii)
Phần thông tin khách hàng với các nội dung về: nghề nghiệp / ngành nghề
kinh doanh (đối với cá nhân) và lĩnh vực kinh doanh, loại hình doanh nghiệp
(đối với doanh nghiệp)
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin
- Từ các số liệu thu thập được ta tiến hành phân tích, chọn lọc các yếu tố
cần thiết để tổng hợp thành các số liệu hợp lý có cơ sở khoa học
- Các phương pháp tổng hợp:
+ Phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu
theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu
+ Xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành
trên máy tính bằng các phần mềm Excel và phần mềm ứng dụng liên quan
+
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin
2.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội vào việc mô
tả sự biến động, cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội
thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được dùng để tính, đánh
giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra
2.2.4.2 Phương pháp phân tích SWOT
Sử dụng mô hình phân tích SWOT để đánh giá thực trạng phát triển dịch
vụ bảo lãnh, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức, từ
đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao và phát triển thương hiệu BIDV tại
địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Lý thuyết về mô hình SWOT như sau:
Điểm mạnh (Strengths - S) Điểm yếu (Weaknesses - W)
Cơ hội (Opportunities - O) Thách thức (Threats - T)
- Điểm mạnh: Những yếu tố lợi thế của BIDV Thái Nguyên có thể phát triển dịch vụ bảo lãnh
- Điểm yếu: Những yếu kém hạn chế tồn tại ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên
- Cơ hội: Những thuận lợi do môi truờng bên ngoài mang lại cho BIDV Thái Nguyên trong việc phát triển dịch vụ bảo lãnh
- Thách thức: Những trở ngại cho việc phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên
2.2.4.3 Phương pháp so sánh
Thông qua số bình quân, tần suất, số tối đa, tối thiểu Phương pháp thống
kê so sánh gồm cả so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để đánh giá động thái phát triển của hiện tượng, sự vật theo thời gian và không gian Sau khi tính toán số liệu ta tiến hành so sánh theo thời gian, so sánh ý kiến đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ bảo lãnh giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn với nhau từ đó đánh giá thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên
2.2.4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Sử dụng các tài liệu có liên quan, lấy ý kiến chuyên gia trong quá trình phân tích đánh giá để tìm ra được những kết luận chính xác và khoa học
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nhóm chỉ tiêu đánh giá như sau:
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá quy mô dịch vụ bảo lãnh
+ Số dư bảo lãnh: Số dư bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh của ngân hàng tại một thời điểm nhất định Đây là chỉ tiêu mang tính thời điểm
Sự gia tăng hoặc sụt giảm của chỉ tiêu này cho thấy sự gia tăng hoặc sụt giảm của hoạt động bảo lãnh ngân hàng so với thời điểm so sánh
Trang 29So sánh số dư này qua các năm chúng ta có thể thấy được mức tăng
trưởng hay sụt giảm đối với dịch vụ này
+ Doanh số bảo lãnh: Doanh số bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo
lãnh phát sinh trong một thời kỳ nhất định Đây là chỉ tiêu phản ánh tình
hình hoạt động bảo lãnh của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định
Chỉ tiêu này phản ảnh rõ hơn quy mô của dịch vụ này, so so sánh qua
các năm chúng ta thấy được rõ hơn mức tăng trưởng hay sụt giảm
+ Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh: Số lượng khách hàng
có sử dụng dịch vụ bảo lãnh trong một thời kỳ nhất định định
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh gia sự tăng trưởng thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh
Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh là một trong các chỉ tiêu quan trọng
trong thu nhập từ hoạt động dịch vụ ngoài lãi vay của ngân hàng và có tính
chất đánh giá bao trùm hơn cả trong các chỉ tiêu định lượng
Nó phản ảnh khả năng sinh lời của hoạt động bảo lãnh Nguồn thu
này đến từ phí mà bên được bảo lãnh phải trả cho NHTM khi sử dụng dịch
vụ này Bên cạnh việc phản ánh tình hình hoạt động bảo lãnh, chỉ tiêu này
còn phản ánh chính sách phí của ngân hàng
Tuy nhiên, để đánh giá toàn diện, ngoài số liệu tuyệt đối còn phải
xem xét thu nhập từ hoạt động bảo lãnh trong mối quan hệ tương quan với
thu nhập từ hoạt động khác của ngân hàng
Chỉ tiêu này thể hiện vị trí của hoạt động bảo lãnh trong toàn bộ các
hoạt động dịch vụ của ngân hàng Tỷ trọng này càng lớn càng chứng tỏ tầm
quan trọng trong hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá thị phần bảo lãnh
+ Thị phần số dư bảo lãnh cuối kỳ qua các năm của BIDV Thái Nguyên
so sánh với các TCTD trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Thị phần số dư BL của BIDV TN trêntổng số
=
Doanh số lãnh tại BIDV TN
× 100% Doanh số bảo lãnh của các TD
Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ chiếm lĩnh thị trường trong việc cung cấp sản phẩm bảo lãnh
2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự đa dạng hóa các sản phẩm bảo lãnh
- Các loại hình bảo lãnh cung cấp cho khách hàng phản ánh mức độ
đa dạng về sản phẩm Điều này thể hiện sự quan tâm trong việc phát triển hoạt động bảo lãnh của NHTM Các loại hình bảo lãnh cung cấp càng phong phú, hoạt động bảo lãnh càng phát triển và ngược lại
- Tính đa dạng của sản phẩm bảo lãnh còn được thể hiện qua sự đánh giá của khách hàng qua kết quả điều tra
2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng bảo lãnh
Các chỉ tiêu này được thể hiện qua kết quả điều tra khảo sát + Thời gian xử lý công việc: được đánh giá theo các mức độ rất nhanh, nhanh, bình thường, chậm
+ Quy trình bảo lãnh (hồ sơ, thủ tục): được đánh giá theo các mức độ quá phức tạp, phức tạp, bình thường, đơn giản, rất đơn giản
+ Khả năng tư vấn của cán bộ ngân hàng: được đánh giá theo các mức
độ rất tốt, tốt, bình thường, có tư vấn nhưng chưa thỏa mãn, chưa tư vấn + Khả năng đáp ứng nhu cầu của dịch vụ: được đánh giá theo các mức
độ rất tốt, tốt, bình thường, chưa đáp ứng
Trang 30+ Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ: được đánh giá theo
các mức độ rất hài lòng, hài lòng, bình thường, chưa hài lòng
+ Đầu tư ứng dụng công nghệ quản lý: được đánh giá theo các mức độ
rất hiện đại, hiện đại, bình thường, lạc hậu, rất lạc hậu
2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh
- Số dư bảo lãnh ngân hàng phải trả thay: Đây số tiền NHTM đã trả thay
cho khách hàng do khách hàng không thực hiện đúng cam kết với bên nhận
bảo lãnh (bên thụ hưởng bảo lãnh) Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng của hoạt
động bảo lãnh của ngân hàng trong khâu thẩm định, đánh giá khách hàng,
phản ánh độ rủi ro trong hoạt động cấp bảo lãnh của ngân hàng
Các NHTM luôn chú ý kiểm soát chỉ tiêu này bởi số dư bảo lãnh phải trả
thay gia tăng cho thấy chất lượng công tác thẩm định trong hoạt động bảo lãnh
không được tốt cũng như rủi ro và nguy cơ tổn thất cho NHTM sẽ phát sinh
- Dư nợ quá hạn phát sinh từ dịch vụ bảo lãnh:
Khi ngân hàng trả thay cho khách hàng, ngân hàng sẽ thực hiện cho vay
bắt buộc (nhận nợ bắt buộc) đối với số tiền đã trả thay Dư nợ này nếu như
khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng, sẽ trở thành nợ quá hạn Chỉ
tiêu này phản ánh chất lượng của hoạt động bảo lãnh, các NHTM luôn chú ý
không để phát sinh chỉ tiêu này bởi dư nợ bảo lãnh quá hạn xuất hiện cho thấy
chất lượng công tác thẩm định trong hoạt động bảo lãnh không được tốt cũng
như rủi ro và nguy cơ tổn thất cho NHTM là rất lớn
Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km² Thái Nguyên thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc, một vùng được coi là nghèo và chậm phát triển nhất tại Việt Nam Mặc dù vậy kinh tế Thái Nguyên đang dần chuyển sang công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tỷ trọng nông nghiệp đang giảm dần Thái Nguyên có tổ hợp Gang Thép được thành lập năm 1959, là nơi đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khai thác quặng sắt đến sản xuất gang, phôi thép và cán thép Tỉnh đã được Chính Phủ chấp thuận để hình thành nhiều khu công nghiệp là KCN Sông Công I; KCN Yên Bình I, KCN Tây Phổ Yên; KCN Điềm Thuỵ và KCN Quyết Thắng đều tập trung ở khu vực trung-nam của tỉnh Ngoài ra, tỉnh Thái Nguyên cũng quy hoạch một số cụm công nghiệp tại nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh
Cách đây vài năm, Thái Nguyên vẫn còn giữ một vị trí rất khiêm tốn trên bản đồ kinh tế cả nước Cho dù nằm kề Hà Nội và sở hữu rất nhiều tiềm năng
từ khoáng sản, nông sản đến du lịch, Thái Nguyên vẫn “bước chậm” Trong giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thái Nguyên đạt trung bình 11,11% mỗi năm, trong khi giai đoạn 2001-2006 trước đó là 9,14% mỗi năm, những con số khá khiêm tốn so với nhiều tỉnh thành khác
Trang 31Cho dù cơ cấu kinh tế của Thái Nguyên đã có sự chuyển dịch theo
hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và giảm tỷ
trọng của ngành nông lâm nghiệp, nhưng mọi việc vẫn cứ diễn ra khá “đều
đều” Trong khi Vĩnh Phúc, Bắc Ninh hay Hải Dương bứt tốc, những hạn chế
về hạ tầng và thể chế đã níu chân Thái Nguyên trong nhiều năm liền
Tuy nhiên, sự có mặt của tập đoàn Samsung với việc khởi công xây
dựng tổ hợp tại khu công nghiệp Yên Bình vào tháng 3/2013 đã đem lại cho
Thái Nguyên một diện mạo mới Cho đến nay, không có nhiều thông tin được
tiết lộ quanh việc vì sao Samsung lại chọn Thái Nguyên, nhưng có một điều
chắc chắn là việc Thái Nguyên kéo được Samsung về đã khiến nhiều tỉnh
thành phải “ghen tỵ” Cho đến trước khi Samsung vào, Thái Nguyên mất hút
trên các bảng xếp hạng về thu hút đầu tư trong và ngoài nước Nhưng nay,
Samsung thực sự đã tạo điểm nhấn cho Thái Nguyên, ít nhất trên phương diện
thống kê Năm 2013, cùng với việc cấp phép một loạt dự án lớn nhỏ khác,
Thái Nguyên đã thu hút 3.352 triệu USD vốn FDI, đứng thứ hai cả nước về
thu hút FDI trong năm và qua đó trở thành địa phương đứng thứ 17 cả nước
về tổng số vốn đăng ký đối với các dự án FDI còn hiệu lực Giải ngân vốn
FDI năm 2013 cũng đứng đầu cả nước [12]
Một điều chắc chắn là ngoài các dự án của Samsung, các dự án phụ trợ
cũng sẽ vào Thái Nguyên trong thời gian tới giống như trường hợp Bắc Ninh
Theo nhận định của đại diện Samsung, sẽ có ít nhất vài trăm doanh nghiệp
dạng này sẽ vào Thái Nguyên trong thời gian tới Lãnh đạo Thái Nguyên thì
hy vọng, từ điểm nhấn Samsung, sẽ có làn sóng đầu tư vào Thái Nguyên đến
từ các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, và một nước châu Âu…
Với việc triển khai tích cực, sáng tạo và kịp thời các giải pháp tháo gỡ
khó khăn, đẩy mạnh tăng trưởng, năm 2013, tình hình phát triển kinh tế - xã
hội của Thái Nguyên đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tốc độ tăng
trưởng kinh tế tuy chưa đạt mục tiêu đề ra song cũng ở mức hợp lý 6,7%/năm,
mức tăng khá so với bình quân cả nước, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp đạt 30.880 tỷ đồng, tăng 5,7% so với năm 2012; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 6% so năm 2012; giá trị xuất khẩu trên địa bàn ước đạt
173 triệu USD, tăng 26,4% so năm 2012; tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 3.826 tỷ đồng, tăng 8% so năm 2012; tổng vốn đầu tư trên địa bàn đạt 24,5 nghìn tỷ đồng, tăng 85% so năm 2012 [12]
Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2011, tỉnh Thái Nguyên xếp thứ 57/63 tỉnh thành Năm 2012, Thái Nguyên vươn lên vị trí thứ 17 tăng 40 bậc so với năm 2011 Năm 2013, vị trí của tỉnh Thái Nguyên là 25/63 được đánh giá ở mức khá và có thứ hạng cao hơn Vĩnh Phúc, Bình Dương, Đồng Nai - những đơn vị được coi là có tốc độ phát triển kinh tế tốt
Cùng với những tín hiệu đáng mừng về phát triển kinh tế, trong giai đoạn 2011 - 2013 là sự gia tăng số lượng các ngân hàng hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái nguyên
Bảng 3.1 Các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Năm
Chi nhánh NHTM QD cấp I
Chi nhánh NHTM
QD cấp II
Chi nhánh NHTM NQD cấp I
Phòng
GD
Điểm giao dịch (QTK)
Nguồn: Báo cáo tổng kết NHNN
Cũng theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thái Nguyên: 02 chi nhánh NHTMCP đã được NHNN có văn bản chấp thuận đặt trụ sở tại tỉnh Thái Nguyên (gồm NHTMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Nam Thái Nguyên, khai trương tháng 01/2014 và NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Thái Nguyên, dự kiến khai trương trong năm 2014); 01 chi nhánh NHTMCP Phương Đông đã được NHNN chấp thuận mở chi nhánh tại Thái Nguyên [8]
Trang 32Như vậy trong giai đoạn 2011 - 2013 tại Thái Nguyên có sự xuất hiện rất
nhiều các ngân hàng thương mại ngoài quốc doanh và các phòng giao dịch
(các phòng giao dịch của ngân hàng thương mại quốc doanh là chủ yếu) Sự
xuất hiện khá rầm rộ của các ngân hàng cùng với sự phục hồi dần về kinh tế
trong thời gian gần đây tạo ra cơ hội cũng như thách thức đối với hoạt động
kinh doanh của ngân hàng
Theo thống kê 06 tháng đầu năm, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa
bàn ước tăng gấp 3,7 lần so với cùng kỳ năm trước và vượt 1,3% kế hoạch cả
năm, trong đó đóng góp chủ yếu là công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tăng gấp 35 lần so với cùng kỳ (chiếm tỷ trọng 73% giá trị sản xuất công
nghiệp toàn tỉnh) Ngành xây dựng cũng có nhiều đóng góp với giá trị sản
xuất tăng 17,2% so với cùng kỳ, trong đó doanh nghiệp Nhà nước đóng góp
cao nhất là những tín hiệu mừng cho các ngân hàng trong việc phát triển kinh
doanh Chính vì vậy, người ta vẫn thường dùng hình ảnh bánh trước và bánh
sau của một cỗ xe để nói về mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp
Đồng thời sự cạnh tranh ngày càng gay gắt để giành lấy thị phần và uy
tín cho mình cũng là động lực cho các ngân hàng chú tâm hơn đến chất lượng
sản phẩm, quan tâm hơn đến nhu cầu của khách hàng
Tuy nhiên bao giờ cũng vậy cơ hội luôn đi liền với thách thức, trong môi
trường cạnh tranh gay gắt này chỉ có những ngân hàng nào nắm bắt được thời
cơ, phát huy được sức mạnh nội lực của mình đưa ra những chính sách nhạy
bén thì mới có thể chiếm lĩnh được thị trường và phát triển được
3.2 Tổng quan về BIDV Thái Nguyên
3.2.1 Giới thiệu về BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiền thân là
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 177/TTg
ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ với chức năng ban đầu là quản lý,
cấp phát vốn xây dựng cơ bản của Nhà nước Là một NHTM quốc doanh có
bề dày hoạt động 55 năm, đến nay, BIDV đã trở thành NHTM Nhà nước hàng đầu Việt Nam và chính thức chuyển sang hình thức ngân hàng thương mại cổ phần từ tháng 5/2012
3.2.2 Giới thiệu về BIDV Thái Nguyên
3.2.2.1 Lịch sử hình thành
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên (BIDV Thái Nguyên), là Chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo Nghị định 233/NĐ-TC-TCCB ngày 27/5/1957 về việc thành lập các Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Sau hơn 55 năm hoạt động, với các tên gọi khác nhau cho phù hợp với chức năng nhiệm
vụ và địa giới hành chính: Chi hàng Kiến thiết Bắc Thái (1957 - 1981); Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Bắc Thái (1981- 1990); Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Thái (1990-1996); Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên (từ 1997 đến 4/2012); Chi nhánh Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên (từ 5/2012 đến nay)
3.2.2.2 Tên gọi, địa chỉ
- Tên đầy đủ: Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên
- Tên quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Thai Nguyen Branch
- Tên gọi tắt: BIDV Thái Nguyên
- Địa chỉ: Số 653, đường Lương Ngọc Quyến, Tổ 22 Phường Phan Đình Phùng TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
3.2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
- Chức năng: BIDV Thái Nguyên là một doanh nghiệp nhà nước, là một chi nhánh của hệ thống BIDV Vì vậy BIDV Thái Nguyên cũng có chức năng như một ngân hàng thương mại
Trang 33- Nhiệm vụ: Theo điều lệ của BIDV, tất cả các chi nhánh BIDV đều kinh
doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán và các dịch vụ ngân hàng theo hướng đa
năng tổng hợp với mọi thành phần kinh tế, đồng thời có trách nhiệm thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ với ngân hàng nhà nước và BIDV
- Quyền hạn
+ BIDV Thái Nguyên được quyền ban hành mọi quy định, nội quy và
các biện pháp, chính sách kinh doanh, các nghiệp vụ kỹ thuật cần thiết trong
hoạt động kinh doanh tiền tệ để thực hiện, không làm trái quy định với pháp
luật và quy định của BIDV
+ Quy định mức lãi suất cụ thể cho từng kỳ hạn tiền gửi và cho vay phù
hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ theo quy định của BIDV
+ Quyết định tỷ giá việc mua bán các ngoại tệ theo quy định của ngân
hàng Nhà nước và BIDV
+ Quyết định tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng, tiền phạt trong các hoạt
động kinh doanh và dịch vụ theo giới hạn quy định của nhà nước và BIDV
+ Ký kết các hợp đồng tín dụng, hợp tác kinh doanh với các tổ chức tài
chính, tín dụng theo quy định của ngân hàng Nhà nước và BIDV
+ Khởi kiện tranh chấp kinh tế, dân sự, yêu cầu các cơ quan có thẩm
quyền khởi tố về mặt hình sự khi có dấu hiệu phạm tội liên quan đến hoạt
động của Chi nhánh theo quy định của BIDV
+ Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo tồn và phát triển vốn,
thu hồi gốc và lãi vay, đảm bảo sự tăng trưởng các hoạt động kinh doanh
của chi nhánh
+ Yêu cầu khách hàng khi vay vốn phải cung cấp tài liệu, hồ sơ và các
thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính theo thể lệ
tín dụng để quyết định cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng, kiểm tra
về tình hình và kết quả sử dụng vốn vay, đình chỉ thu hồi trước hạn với các
trường hợp khi chi nhánh kiểm tra thấy việc sử dụng vốn không đúng mục
đích, vi phạm các quy định của nhà nước, hợp đồng tín dụng, thể lệ tín dụng
và cam kết của khách hàng với ngân hàng
+ Phát mãi tài sản thế chấp, cầm cố khi khách hàng không trả được nợ đến hạn
+ Chịu trách nhiệm kinh tế, dân sự và cam kết giữa Chi nhánh với khách hàng, giữ bí mật về số liệu, tình hình hoạt động của khách hàng
3.2.2.4 Cơ cấu tổ chức
BIDV Thái Nguyên đã xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức hợp lý gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo linh hoạt và nhanh chóng trong việc giải quyết công việc, phù hợp với nền kinh tế thị trường
Tổ chức bộ máy của BIDV Thái Nguyên tính đến thời điểm 31/12/2013 bao gồm: 1 Giám đốc và 4 Phó Giám đốc quản lý, điều hành 11 Phòng nghiệp
vụ và 9 Phòng giao dịch với tổng số 174 cán bộ công nhân viên
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức của BIDV Thái Nguyên
Nguồn: BIDV Thái Nguyên
BAN GIÁM ĐỐC
P.Tổ chức hành chính
P KH tổng hợp
P Quan
hệ khách hàng 1
P Quan hệ khách hàng
3
P Quản lý
và dịch vụ kho quỹ
P Quản
lý rủi ro
P Quản trị tín dụng
P Tài chính kế toán
P Giao dịch khách hàng
cá nhân
P Giao dịch khách hàng DN
Các Phòng Giao dịch
P Quan
hệ khách hàng 2
Trang 343.2.3 Tình hình hoạt động của BIDV Thái Nguyên trong giai đoạn 2011-2013
3.2.3.1 Môi trường kinh doanh
Năm 2011 với việc triển khai đồng bộ các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn
định kinh tế vĩ mô đảm bảo an sinh xã hội tại nghị quyết 11/NQ-CP, kinh tế vĩ
mô đã có những biến chuyển tích cực, GDP tăng trưởng 5,89%; tốc độ tăng lạm
phát đã giảm đáng kể vào thời điểm cuối năm, cả năm 2011 kiểm soát ở mức
18,13%, xuất khẩu đạt trên 96 tỷ USD, nhập siêu giảm đáng kể so năm 2010
Trong năm 2011, với mục tiêu hàng đầu là kiềm chế lạm phát, ổn định
kinh tế vĩ mô, NHNN đã điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng, kiểm
soát tốc độ tăng trưởng tín dụng dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán dưới
15%, đưa ra các quy định về trần lãi suất huy động đối với tiền gửi USD, VND,
các giải pháp chống tình trạng Đô la hóa nền kinh tế…phù hợp với mục tiêu
của NQ 11 Tuy vậy, giai đoạn từ đầu năm đến hết tháng 8, trước áp lực thanh
khoản diến biến thị trường rất phức tạp, lãi suất tăng cao vượt trần quy định
trên diện rộng nhưng chưa được chấn chỉnh kịp thời gây méo mó và gia tăng
rủi ro trên thị trường Từ khi chỉ thị 02/CT/2011 ban hành với các chế tài xử lý
vi phạm rất mạnh của NHNN mặt bằng lãi suất nhanh chóng được ổn định ở
mức 14% tạo điều kiện để giảm lãi suất cho vay Tuy nhiên, từ cuối tháng
11/2011, nhiều ngân hàng khó khăn về thanh khoản, tình trạng lách trần lãi suất
lại có dấu hiệu tái diễn nhưng ở cấp độ tinh vi hơn [6]
Trước những diễn biến không thuận lợi của kinh tế xã hội, ngay từ đầu năm
2012, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 3/1/2012 về những
giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm
2012, tiếp đó ngày 10/5/2012 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 13/NQ-CP
về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho SXKD, hỗ trợ thị trường nhằm bảo
đảm thực hiện đạt mức cao nhất các chỉ tiêu năm 2012 đã đề ra
Năm 2012 cũng là năm đánh dấu nhiều sự kiện quan trọng của thị trường tài chính ngân hàng, trong đó phải kể đến một số điểm nổi bật như:
- Lãi suất giảm 6%: Lãi suất cơ bản giảm 6% so với cuối năm 2011, từ mức trần 14%/năm xuống còn 8% Song song việc áp trần lãi suất huy động
kỳ hạn ngắn, NHNN đã cho thả nổi lãi suất kỳ hạn 12 tháng trở lên Các mức lãi suất điều hành khác cũng giảm mạnh
- Tỷ giá USD ổn định: Tỷ giá USD trong ngân hàng năm 2012 rất ổn định, không có hiện tượng biến động mạnh, vượt tỷ giá trần như những năm trước đây
- Tín dụng tăng trưởng thấp (8,9%) trong khi huy động vốn tăng mạnh (16%): Nguyên nhân tín dụng tăng thấp là cầu yếu, khả năng tiêu thụ sản phẩm khó khăn, hàng tồn kho cao nên nhiều doanh nghiệp không hấp thụ được vốn; các TCTD phải kiểm soát chặt chẽ tín dụng nhằm ngăn chặn nợ xấu
- Nợ xấu gia tăng đột biến theo mức độ khó khăn của nền kinh tế: Theo
số liệu của cơ quan giám sát NHNN đến tháng 8/2012, nợ xấu toàn ngành ngân hàng tăng khoảng 8,5% - 10% Nợ xấu tập trung ở nhóm các ngân hàng thương mại với 95,5% tổng nợ xấu của các TCTD trong nước (NHTM Nhà nước chiếm 50,5%)
Lợi nhuận ngân hàng giảm: Lợi nhuận của các ngân hàng hầu hết sụt giảm trong năm 2012, thậm chí có nhiều TCTD kinh doanh thua lỗ
Năm 2013, sau một năm thực hiện Nghị quyết 01, 02/NQ-CP của Chính Phủ, tình hình kinh tế xã hội đã có sự chuyển biến tích cực, đúng hướng và cơ bản thực hiện được mục tiêu đề ra, tái cơ cấu kinh tế đạt kết quả bước đầu: GDP cả năm đạt 5,42%; Lạm phát được kiểm soát ở mức 6,04%, thấp nhất trong 10 năm trở lại đây; Xuất khẩu tăng trưởng 15,4% cao hơn kế hoạch đề
ra (10%), cán cân thương mại thặng dư; thu hút FDI đạt cao nhất trong 4 năm, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 31% GDP (kế hoạch 30%) [6]