1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đóng góp của vốn xã hội vào sự cải tiến doanh nghiệp_ trường hợp nghiên cứu ngành dệt may trên địa bàn TP

33 440 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 10,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.22 LÝ THUYẾT VÈẺ SỰ CẢI TIỀN Để truy tìm các biến đo lường sự cải tiến sản phẩm nhằm phân tích mối quan hệ của chúng với vốn xã hội, cần tiếp cận lý thuyết về sự cải tiến trên hai phư

Trang 1

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

11 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI

1.1.1 Đặt vẫn đề

Cải tiến là cần thiết và rất quan trọng đối với hầu hết doanh nghiệp để nâng

cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường Nguồn lực cần thiết cho tiến trình cải tiến

thường được biết đến là vốn vật chất và trình độ công nghệ, là những nguồn lực hữu

hình, rất hạn chế đối với các doanh nghiệp Việt Nam - phần lớn là doanh nghiệp vừa

và nhỏ Các doanh nghiệp luôn đối diện với tình trạng thiếu vốn nhưng lại ít có cơ

hội tiếp cận với các nguồn tín đụng và rơi vào vòng lân quần của sự thiếu nguồn lực

cái tiến Vòng lần quân xuất phát từ việc thiếu vốn vật thể, đẫn đến không có tài sản

thế chấp vay vốn từ các tổ chức tín dụng để đầu tư cho cải tiến Khi không cải tiến

được thì năng lực cạnh tranh kém, dẫn đến lợi nhuận thấp roi tiép tục đối mặt với

tình trạng thiếu vốn Mặt dù vòng lần quân đó là chung đối với các chủ doanh

nghiệp, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp đã phá vỡ “vòng đây” để tìm lối thoát và

thực hiện tốt việc cải tiến và nâng cao lợi thế cạnh tranh

Đề truy tìm những giải pháp cải tiến, trước hết ta xem xét đến các nguồn lực

hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm vốn vật thể (thiết bị, nhà xưởng, tiền mặt

và các nguồn tài nguyên hữu hình khác) và trình độ công nghệ (theo lý thuyết tân cô

điển) Những nguồn lực đó được đến từ hai nguồn chính: nguồn thứ nhất, do chủ

doanh nghiệp huy động từ các nhà đầu tư khác; nguồn thứ hai, doanh nghiệp tiếp

cận với các tô chức tín dụng Nghĩa là chủ doanh nghiệp phải có khả năng huy động

nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đó là khả năng tiếp cận

nguồn lực của các doanh nghiệp, phần nhiều là nhờ vào nắm bắt được xu thế thị

trường, công nghệ, nhu cầu và dự báo được hành vi của các đối thủ cạnh tranh

Hình 1.1: Sơ đồ vòng lần quân cải tiến doanh nghiệp

Đề nắm bắt được những xu thế trên, đòi hỏi doanh nghiệp nói chung và lãnh

đạo doanh nghiệp nói riêng phải có mạng lưới các mối quan hệ với các chủ thể khác trong môi trường kinh doanh: trước hết là mối quan hệ với các chủ thể tạo ra năm áp lực cạnh tranh?) đối với doanh nghiệp; sau đó là mối quan hệ tốt với các cơ quan đơn vị có khả năng giúp doanh nghiệp cải tiến về mặt công nghệ, bao gồm viện nghiên cứu, trường đại học, cơ quan quản lý vĩ mô và cộng đồng Các mối quan hệ này cần phải duy trì bằng “sự tín cẩn” lẫn nhau và hành sử với nhau theo “chuẩn mực” văn hoá kinh doanh và xã hội Ba yếu tố mựng lưới kinh doanh, sự fín cẩn và chuẩn mực cầu thành một loại vôn gọi là “vôn xã hội”

Theo thảo luận trên, vốn xã hội được giả thuyết như là một nguồn lực “vô hình” tác động đến sự cải tiến và giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay chưa có sự kiểm định giả thuyết này và chưa có một khung lý thuyết chung cho các doanh nghiệp quan tâm đầu tư hợp lý vốn xã hội Việc xây dựng một khung lý thuyết về vốn xã hội trong doanh nghiệp là một việc

làm rất cần thiết để giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn ngoài vốn vật chất và trình

©) Năm áp lực cạnh tranh theo Porter (1999) là: nhà cung cấp, khách hàng, nội bộ, đối thủ cạnh tranh và đối thủ tiềm ấn

Trang 2

độ công nghệ (theo lý thuyết tân cổ điển) còn có vốn xã hội; và điều này thật sự rất

cần thiết cho một nền kinh tế như Việt Nam - đa phần là doanh nghiệp vừa và nhỏ -

vốn đĩ hạn chế về vốn vật chất và trình độ công nghệ Hơn nữa, ngay cả khi đạt

được đồi dào về vốn vật chất và trình độ công nghệ hiện đại, thì cũng có thé giới han

3 van dé néu ở bên trên

1.1.2 Néu tén dé tai

Van đề cấp thiết hiện nay là xác định đầy đủ các nguồn lực giải thích sự cải

tiến, mà trước đây chỉ được biết đến là vốn vật chất và trình độ công nghệ - vốn đĩ

hạn chế đối với phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Đề tài “phân

tích đóng góp của vốn xã hội vào sự cải tiến doanh nghiệp: trường hợp nghiên cứu

ngành dệt may trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” nhằm nổ lực tìm kiếm một

nguồn lực mới đóng góp vào tiến trình cải tiến của doanh nghiệp

1.1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm trả lời hai câu hỏi nghiên cứu sau:

- _ Vốn xã hội có tác động đến quyết định cải tiến của doanh nghiệp không?

- _ Vốn xã hội ảnh hưởng đến mức độ cải tiến của doanh nghiệp như thế nào?

12 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU

- Đo lường vốn xã hội và mức độ cải tiến của doanh nghiệp

- _ Kiểm định thang đo vốn xã hội trong doanh nghiệp

- Phan tích ảnh hưởng của vốn xã hội đến quyết định cái tiến doanh nghiệp

- _ Phân tích ảnh hưởng của vốn xã hội đến mức độ cải tiến của doanh nghiệp

- Gợi ý một số giải pháp vĩ mô và vi mô giúp cho doanh nghiệp thực hiện cải

tiến thành công bằng các biện pháp sử dụng vốn hội

13 PHẠM VINGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu đề tài trong các doanh nghiệp thuộc ngành đệt may trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Việc lựa chọn nhóm đối tượng nghiên cứu có cùng ngành nghề và địa bàn hoạt động sẽ hạn chế nhiều yếu tố tác động ngoại vi đến biến nghiên cứu, giúp việc phân tích đóng góp của vốn xã hội vào sự cải tiến thêm sâu sắc hơn

Một yếu tố khác cũng được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu là thời gian hoạt động của doanh nghiệp Các doanh nghiệp thuộc đối tượng nghiên cứu có thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh từ 5 năm trở lên, nghĩa là được thành lập từ năm

2001 trở về trước Bởi vì, sự cải tiến là một quá trình, khoảng thời gian 5 năm là đủ

để doanh nghiệp thực hiện xong kế hoạch trung hạn, có thể nhận diện được những vấn đề tồn tại cần phải cải tiến Hơn nữa, từ năm 2001 đến nay, môi trường kinh doanh đã có nhiều biến động từ các chính sách vĩ mô như Việt Nam gia nhập WTO,

hệ thống pháp luật đã sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với các thông lệ quốc tế, tiến

trình cổ phần hóa đang được đây mạnh, thị trường tài chính phát triển nhanh Những thay đôi này sẽ tạo động lực thúc đây đoanh nghiệp thực hiện cải tiến để tồn tại 1.3.2 Phạm vi lý thuyết

Cải tiến là khái niệm rất rộng thê hiện trên nhiều phương diện của doanh

nghiệp, bao gồm cai tién dau vao (Input innovation), cải tiễn quy trình (Process innovation), cải tiễn sản phẩm mới (New-produet innovation) và cải tiễn chiến lược (Strategy innovation)? Đề phân tích ảnh hưởng của vốn xã hội đến sự cải tiến được sâu sắc, đê tài chỉ giới hạn trong xem xét cải tiên sản phâm

® Xem Milé Terziovski, Professor Danny Samson va Linda Glassop, 2001; Roger, 1998 va Porter, Stern, 1999.

Trang 3

1.4

1.5

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai giai đoạn chính: (1) nghiên cứu

định tính nhằm xây dựng và hoàn thiện bản câu hỏi; (2) nghiên cứu định

lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng như ước lượng và kiểm

định các mô hình

Đề tài sử dụng nhiều công cụ và phần mềm hỗ trợ phân tích dữ liệu: các

thống kê mô tả, kiểm định thang đo (Cronbach”s alpha) với phần mềm SPSS

for Windows 15.0; các ước lượng và kiểm định mô hình kinh tế lượng với

phần mềm Eviews 4.1

Ý NGHĨA THUC TIEN CUA DE TAI

Đề tài được thực hiện nhằm truy tìm và chứng minh nguồn lực vốn xã hội

đóng góp vào sự cải tiến doanh nghiệp Qua đó giúp các doanh nghiệp Việt

Nam tiếp cận với vốn xã hội để bổ sung vào chính sách kinh doanh

Phát hiện đóng góp của vốn xã hội vào tiến trình cải tiến doanh nghiệp là một

phát hiện mang tính cách mạng giúp các doanh nghiệp thoát ra khỏi vòng lẫn

quân thiếu vốn vật chất và trình độ công nghệ phục vụ cho cải tiến

Việc cụ thê hóa các tiêu chí đo lường vốn xã hội và phân tích tác động của

chúng đến sự cải tiến doanh nghiệp không những góp phần tạo ra một khung

lý thuyết giúp phân tích chính sách kinh doanh, mà còn gợi ý cho chính phủ

đề ra nhiều chính sách vĩ mô nhằm hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng vốn xã hội

đê thực hiện cải tiên

16 KẾT CẤU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU Kết cầu báo cáo nghiên cứu bao gồm 6 chương Chương là giới thiệu chung

về sự cần thiết của đề tài, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp

nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Chương 2 sẽ trình bày cơ sở lý thuyết,

định nghĩa các biến nghiên cứu và phát triển mô hình nghiên cứu Chương 3 sẽ trình bày thiết kế nghiên cứu, bao gồm: quy trình nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và những kỹ thuật phân tích dữ liệu Chương 4 là phân tích mô tả để cung cấp tổng quan về tổng thể nghiên cứu và kiểm định thang do (Cronbach’s alpha) nham xem xét độ tin cậy của các biến định tính đo lường các khái niệm nghiên cứu Chương 5

là phân tích đóng góp của vốn xã hội vào sự cải tiến doanh nghiệp bằng hai mô hình

kinh tế lượng: (1) mô hình logit phân tích ảnh hưởng của vốn xã hội đến quyết định

cải tiến; (2) mô hình hồi quy bội nhằm xem xét ảnh hưởng của vốn xã hội đến mức

độ cải tiến doanh nghiệp.Chương 6 sẽ rút ra những kết luận từ kết quả phân tích ở các chương trước, qua đó gợi ý chính sách ở cấp độ quản lý nhà nước và cấp độ doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp sử dụng vốn xã hội phục vụ cải tiến

Trang 4

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 GIỚI THIẾU

Mục tiêu của Chương 2 là nhằm thiết lập được mô hình nghiên cứu để trả lời

hai câu hỏi vốn xã hội có ảnh hưởng đến quyết định cái tiến doanh nghiệp không? và

ảnh hưởng của vốn xã hội đến mức độ cải tiến như thế nào? Đề trả lời hai câu hỏi

đó, chương này sẽ hệ thống các nội dung cơ bản về lý thuyết sự cải tiến và vốn xã

hội nhằm phát triển thang đo lường các biến nghiên cứu Từ đó làm cơ sở để phát

triển giả thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu

2.22 LÝ THUYẾT VÈẺ SỰ CẢI TIỀN

Để truy tìm các biến đo lường sự cải tiến sản phẩm nhằm phân tích mối quan

hệ của chúng với vốn xã hội, cần tiếp cận lý thuyết về sự cải tiến trên hai phương

điện cơ bản sau: thứ nhất là tìm hiểu về các khía cạnh cái tiến trong đoanh nghiệp và

vai trò của chúng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh; thứ hai là hệ thống các lý

thuyết nhằm truy tìm động lực và nguồn lực cho cải tiến

2.2.1 Khái niệm và các khía cạnh của sự cải tiến

Khái niệm về sự cải tiến được mở ra mạnh mẽ hơn bốn mươi năm qua Trong

suốt những năm của thập niên 1950, khái niệm về sự cải tiến được xem như là kết

quả của sự phát triển tri thức riêng lẻ bởi những nhà nghiên cứu và phát minh độc

lập Ngày nay, sự cải tiến được xem như là kết quả của tiến trình tương tác và trao

đồi kiến thức lẫn nhau giữa các chủ thê phụ thuộc lẫn nhau trong nền kinh tế Sự tiến

triển khái niệm cải tiến nhìn chung dẫn đến hai hệ quả sau: thứ nhất, sự cải tiến

không chỉ là một sự kiện riêng lẻ trong các giải pháp phát triển kỹ thuật mà còn là một quá trình tương tác của toàn xã hội; thứ hai, sự cải tiến không chỉ được đo lường bằng các loại vốn hữu hình (vốn vật thể, vốn tài chính, lao động) mà còn bởi những

loại vốn vô hình, đặt biệt là vốn xã hội

Theo Porter and Stern (1999:12) cho rằng sự cải tiến là phép biến đổi trí thức

trong sản phẩm mới, quy trình mới, và dịch vụ mới - chứa đựng nhiều hàm lượng công nghệ và khoa học hơn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Có năm loại biểu hiện sự cải tiến (Rogers, 1998:6): sản phẩm mới hoặc thay đổi sản phẩm cũ; phương pháp sản xuất mới; mở cửa thị trường mới; nguồn lực đầu vào mới; đổi mới tô chức Milé Terziovski, Professor Danny Samson và Linda Glassop (2001) kế thừa tư tưởng của Roger (1998) và Porter, Stern (1999) đã tông kết sự cải tiến biểu

hiện trên bốn phương diện”: cải tiến đầu vao (Input innovation), cải tiến quy trình

(Process innovation), cải tiến sản phẩm mới (New- product innovation), cai tién

chiến lược (Strategy innovation)

Cải tiến sản phẩm nhằm giúp doanh nghiệp vượt qua được những rủi ro về

chu kỳ sản phẩm, đồng thời tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trên thị

trường Nếu không có cải tiến doanh nghiệp sẽ không đáp ứng được các thay đổi đa dạng về nhu cầu của khách hàng, sẽ mắt dần lợi thế cạnh tranh Vì lẽ đó, cải tiến là

điều rất cần thiết đối với hầu hết các doanh nghiệp

2.2.2 _ Nguồn lực phục vụ cải tiến doanh nghiệp

Để truy tìm nguồn lực cho sự cai tién, Réjean L, Nabil A va Moketar (2000)

đã tông kết các nguồn lực cải tiến qua năm lý thuyết cải tiến như sau: (1) sự cải tiến

kiến thức kỹ thuật; (2) sự cải tiến nhờ vào lực kéo thị trường; (3) sự cải tiến trong

) Xem phụ lục 3 trình bày chỉ tiết các phương diện cải tiến doanh nghiệp được tổng kết bởi Milé Terziovski,

Professor Danny Samson va Linda Glassop (2001).

Trang 5

chuỗi liên kết; (4) sự cải tiến trong mạng lưới công nghệ: (5) sự cải tiến trong mạng

lưới xã hội

Lý thuyết sự cải tiễn kiến thức kỹ thuật (he engineering theories of

innovation) cho rằng nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu phát triển (R&D) trong sản

xuất là nguồn gốc nâng cao chất lượng và cải tiến sản phẩm hoặc quy trình sản xuất

Nguồn lực thực hiện cải tiến sản phẩm (Vannevar Bush, 1945 xem Rosenbgerg N,

1982) là các hình thức vốn hữu hình: vốn công nghệ, vật thể, nhân sự và các hình

thức vốn tài chính

Lý thuyết sự cải tiễn nhờ vào lực kéo thị trường (the market pull theories of

innovarion) cho rằng những cải tiến về công nghệ được xem là điều kiện cần nhưng

chưa đủ cho việc cải tiến mà cần xem xét đến những vấn đề trong tô chức như một

khoản đảm bảo sự thành công trong cải tiến (Carter và Williams, 1957; Schmoolker,

1966; Myers và Marquis, 1996) Động cơ thiết lập tô chức quản lý tương thích với

những cải tiến về kỹ thuật là những đữ liệu về thị trường Nói cách khác, lý thuyết

này cho rằng sự cải tiến được giải thích bởi những bộ phận cấu thành từ vốn hữu

hình và một loại vốn vô hình là dữ liệu thị trường

Lý thuyết sự cải tiến trong chuỗi liên kết (the chain — link theories oƒ

innovation): Để tìm cách khắc phục một thực tế cho rằng mối nối giữa tri thức và thị

trường không phải tự động và tức thời được giả định trong lý thuyết cải tiến nhờ lực

kéo thị trường và kỹ thuật Một lý thuyết xuất hiện trong hai giai đoạn: bắt đầu

những năm 1980, các nhà nghiên cứu như Mowery và Rosenberg (1978) đề nghị

rằng cần chú ý hơn nữa mối nối giữa nghiên cứu khoa học với thị trường công nghệ,

sản xuất, marketing và bán hàng Cuối những năm 1980, Von Hippel (1988) đã nhân

mạnh sự chú ý về những thông tin được phát sinh thông qua mối nối giữa doanh

nghiệp với người cung cấp và khách hàng của họ Trong những lý thuyết này, sự cải

tiến được giải thích bởi bộ phận cấu thành là các hình thức vốn vật thể kết hợp với

một hình thức vốn vô hình là: đữ liệu về khách hàng và nhà cung cấp được thiết lập

để trở thành thông tin phục vụ cho những nhà cải cách

Lý thuyết sự cải tiễn trong mạng lưới công nghệ (the technological network theories oƒ innovafion): Vào cuỗi những năm 1980 và trong suốt những năm 1990,

lý thuyết sự cải tiến trong mạng lưới công nghệ đã được phát triên bởi một nhóm các

học giả với tên gọi “sự cải tiến hệ thống (Systems of innovations)” (Lundvall, 1988,

1992, 1995; Nelson, 1993; Noisi et al, 1993; Rothwell, 1992; Edquits, 1997) Nhiing người ủng hộ lý thuyết này giả định răng sự cải tiến của doanh nghiệp được liên kết

đa dạng với các chủ thể khác thông qua mạng lưới cộng tác và trao đổi thông tin Quan điểm này nhẫn mạnh đến tầm quan trọng của nguồn thông tin bên ngoài công ty: khách hàng, nhà cung cấp, nhà tư vấn, cơ quan chính phủ, viện nghiên cứu chính phủ, trường đại học, nghĩa là nhấn mạnh đến sự tương tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp và những nguồn thông tin bên ngoài Ở một khía cạnh khác, sự phát triển và

cải thiện quá trình sản xuất và sản phẩm phải tiến hành đồng thời với tiêu chuẩn hoá

công nghệ (lý thuyết sự cải tiến kiến thức kỹ thuật), tương thích với thị trường và mạng lưới kinh doanh Với lý thuyết về mạng lưới công nghệ, sự cải tiến được giải

thích bởi sự kết hợp giữa các hình thức vốn hữu hình với một hình thức của vốn vô

10

Trang 6

trình tích luỹ tri thức công nghệ theo thời gian và sử dụng những công nghệ mới

được công bố trên toàn thế giới (Arundel et al, 1998; Cowan and Foray, 1998)

So với lý thuyết sự cải tiễn trong mạng lưới công nghệ, lý thuyết mạng lưới

xã hội về sự cải tiến nhắn mạnh tầm quan trọng của quan hệ hơn công cụ kỹ thuật và

tầm quan trọng của tri thức hơn mạng lưới công nghệ như những yếu tố vô hình cốt

yếu Phát triển sự cải tiến dựa trên tri thức phụ thuộc vào khả năng sử dụng công

nghệ và công cụ quan hệ (Lengrand và Chatrie, 1999), Những công cụ công nghệ

không tạo được khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp vì nó dễ dàng có được Lợi

thế cạnh tranh nằm trong những công cụ quan hệ: đó là phương pháp kinh doanh cả

môi trường bên trong và bên ngoài công ty Cùng một mạng lưới hợp tác, Lengrand

và Chatrie (1999) cho rằng mạng lưới kiến thức xuất hiện như một hình thức mới

của mạng lưới hợp tác - nó làm tăng thêm và cao hơn mạng lưới công nghệ, chúng

được định nghĩa như một hình thức mạng lưới hợp tác đầu tiên

Sự tiến hoá từ lý thuyết mạng lưới công nghệ đến mạng lưới xã hội của sự cải

tiến đã dẫn đến thúc đây chuyên thông tin thành kiến thức, thông tin kết nối với sự

phát triển hoặc cải thiện sản phẩm hoặc quá trình sản xuất Sự cải tiến dựa vào kiến

thức không phụ thuộc vào một mà nhiều loại tri thức Hơn nữa nó phụ thuộc vào sự

hội tụ của nhiều loại tri thức đã bị cản trở bởi nhiều loại chủ thể khác nhau Theo

Lengrand va Chatrie (1999:14) cho rằng khả năng sản xuất không còn xem như một

“khả năng sản xuất cộng thêm của hoạt động” mà đúng hơn là “hệ thống khả năng

sản xuất của các hoạt động” ở đó khả năng cạnh tranh của một công ty phụ thuộc

vào khả năng sản xuất của “bề mặt chung” hoặc sự tương tác của nó Những tiêu

chuẩn mới này phụ thuộc vào sự tổ chức mới và chức năng mô hình, ở đó sự hoạt

động của doanh nghiệp phụ thuộc vào mật độ và sự thích hợp của các quan hệ và sự

hợp tác giữa các chủ thể trong hệ thống sản xuất (những công ty khác, nhà cung cấp,

nhà tài chính, viện nghiên cứu, giáo dục, các cơ quan phát triển vùng) và thông qua mạng lưới hợp tác

Như vậy, các nguồn lực phục vụ cải tiến ban đầu chỉ được hiểu là vốn hữu

hình (vốn vật chất và trình độ công nghệ) đã được các nhà kinh tế phát triển và bổ

sung bởi các nguồn vốn vô hình, đặc biệt là vốn xã hội được tổng kết ở bảng 2.1

Bảng 2.1: Tổng kết lý thuyết về nguồn lực phục vụ cải tiến

Lý thuyết cải tiễn Nguồn lực cải tiến Đại diện tiêu biểu

Lý thuyết sự cải tiến kiến thức kỹ thuật (the engineering theories of innovation)

Lý thuyết sự cải tiến nhờ vào

lực kéo thị trường (the market pull theories of innovation)

Vốn hữu hình kết hợp với

một hình thức vôn vô hình

là dữ liệu thị trường

Carter va Williams, 1957; Schmoolker, 1966; Myers và Marquis, 1996

Lý thuyết sự cải tiến trong chuỗi liên kêt (the chain — link theories of innovation)

Vốn hữu hình kết hợp với

một hình thức vốn vô hình

là đữ liệu về khách hàng và nhà cung cấp

Rosenberg (1978); Von Hippel (1988)

Lý thuyết sự cải tiến trong mạng lưới cộng nghệ (the technological network theories of innovation)

Sự kết hợp giữa các hình thức vốn hữu hình với một

hình thức của vốn vô hình

là mạng lưới công nghệ

Lundvall (1988,

1992, 1995); Nelson (1993); Noisi (1993); Rothwell (1992); Edquits (1997);

Lý thuyết sự cải tiến trong mạng lưới xã hội (the social

innovation) Sự kết hợp giữa vốn hữu

hình và vôn vô hình là mnạng lưới xã hội Lengrand và

Chatrie (1999)

Trang 7

2.2.3 Đo lường sự cải tiến trong nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ xem xét khía cạnh cải tiến sản phẩm

mới của doanh nghiệp Theo Milé Terziovskl, Professor Danny Samson và Linda

Glassop (2001) cải tiền sản phẩm mới được đo lường bằng các chỉ tiêu sau:

- Chi tigu cho R&D được tính bằng phần trăm (%) trên tổng chỉ phí - chỉ ra

mức độ cam kết của doanh nghiệp phải cải tiến

- _ Chỉ phí nghiên cứu thị trường được tính bằng phần trăm (%) trên tông chỉ phí

- chỉ ra mức độ mà một doanh nghiệp thực hiện các hoạt động tìm kiếm đữ

liệu vê nhu câu khách hàng

- _ Số loại công nghệ mà doanh nghiệp áp dụng — chỉ ra mức độ đầu tư cho công

tác cải tiến sản phẩm của doanh nghiệp được đề xuất bởi Réjean L, Nabil A

và Moketar (2000), bao gồm 21 công nghệ đang được áp dụng trong các

ngành công nghiệp nhẹ (trong đó có ngành đệt may) trên thế giới hiện nay (sẽ

được trình bày chỉ tiết tại mục 2.4.2)

- Phan tram doanh thu từ sản phẩm cải tiến trên tổng doanh thu của doanh

nghiệp - biêu hiện kết quả của sự cải tiễn sản phẩm

Trong số các biến số đo lường sự cải tiến do Millé Terziovski và cộng sự

(2000) đề xuất hai biến tý lệ chỉ phí cho nghiên cứu phát trên và chỉ phí nghiên cứu

thị trường trên tông chỉ phí chưa biêu hiện được kết quả cải tiến, mà chúng chỉ biểu

hiện một phần nỗ lực của doanh nghiệp thực hiện cải tiến Biến tỷ lệ phần trăm

doanh thu từ sản phẩm cải tiến trên tổng doanh thu là biểu hiện rõ nhất về kết quả

cải tiến, nên chúng được chọn để đo lường mức độ cải tiến trong mô hình nghiên

cứu của đê tài

13

2.3 LY THUET VE VON XÃ HỘI

2.3.1 Hệ thống lý thuyết về vốn xã hội Vốn xã hội trong doanh nghiệp tồn tại với những hình thức khác nhau như sự tín cân (trust), sự có đi có lại hay sự hỗ tương (reciprocity), quy tac (norms) va mang lưới xã hội (networks) (Colleman, 2000; Dasgupta và Serageldin, 2000; Fountain, 1998; Lesser, 2000; Putnam, 1995) Sự tín cần (trust) được phát triển qua thời gian trên cở sở nhiều lần làm ăn với nhau Khi doanh nghiệp được sự tín can cao từ các đối tác kinh doanh, khi làm ăn với nhau họ sẽ không mắt công sức, thời giờ (vốn là tài nguyên không nên phí phạm) để theo dõi và kiểm tra nhau, thay vào đó họ dành nhiều thời gian, công sức để tập trung nghiên cứu các giải pháp cải tiến Nhờ vào sự tín cẩn lẫn nhau nên doanh nghiệp nhận được sự hỗ trợ (reciprocity) và hành xử

(norms) theo chuẩn mực từ các chủ thể khác, tạo nên nghĩa vụ lâu đài với đối tác

Vốn xã hội còn biểu hiện đưới dạng mạng lưới (networks) liên kết của doanh nghiệp với các chủ thể khác trong môi trường kinh doanh, nhờ mạng lưới này giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các thông tin để thực hiện cải tiến doanh nghiệp

Giống như các loại vốn khác, vốn xã hội cần thiết cho sản xuất, không phải

dễ dàng thuyên chuyên từ hoạt động này sang hoạt động khác mà chỉ có thể chuyên biệt một hoạt động nhất định, mỗi loại chỉ có ích cho hoạt động này mà có hại cho hoạt động khác Song vốn xã hội có nhiều khác biệt, vốn vật thé thì hoàn toàn hữu hình bởi nó nằm trong những hình thức vật thể trước mắt; vốn con người thì khó thấy hơn bởi nó nằm trong những kỹ năng và tri thức cá nhân; vốn xã hội thì khó

thấy nhất bởi nó tìm tàng trong các mối liên hệ giữa người với người

Đóng góp của vốn xã hội trong tiến trình cải tiến là cắt giảm chỉ phí giao địch giữa các doanh nghiệp làm ăn với nhau và giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác trong nền kinh tế, đáng kể nhất 1a chi phí thông tin, sự mặt cả, chi phí thủ tục hành

chính (Maskell, 1999) Vì vậy, nếu doanh nghiệp có hàm lượng vốn xã hội lớn sẽ

14

Trang 8

nâng cao sức cạnh trạnh, mở rộng qui mô sản xuất Vốn xã hội sẽ giúp giảm những

hành động phi pháp, thông tín chính xác tạo ra sự tình nguyện gia nhập các hiệp hội,

hỗ trợ thông tin trong cộng đồng doanh nghiệp Vốn xã hội được cải thiện sẽ tạo

điều kiện để thúc đây quá trình toàn cầu hoá và phân công lao động (Maskell, 1999)

2.3.2 Đo lường vốn xã hội trong nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, khái niệm vốn xã hội được đo lường bằng các đặc

trưng trong khái niệm vốn xã hội (như đã trình bày ở mục 2.3.1) là sự tín cân, mạng

lưới và sự tương hỗ lẫn nhau của doanh nghiệp với các chủ thể trong môi trường

hoạt động kinh doanh Khái niệm vốn xã hội trước hết được đo lường bằng các nhân

tố thể hiện cấu trúc xã hội”? như: tài sản mạng lưới (network assets), tài sản tham gia

(participation assets), tai san quan hé (relational assets); ké dén là xác định những

nhân tố đặc trưng tiềm ấn của khái niệm vốn xã hội như: tài sản tín cần (trust assets),

áp lực canh tranh (pressure competition), tai san thi truéng (market assets) va tin

dụng doanh nghiệp

Tài sản mạng lưới: Được phát triển từ đặc trưng mạng lưới của khái niệm

vốn xã hội, được đo lường bằng nhận thức của doanh nghiệp về mức độ quan trọng

của mạng lưới kinh doanh (nguồn thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ

cạnh tranh, đơn vị tư vấn, các đơn vị kinh doanh trong cùng tập đoàn), mạng lưới

nghiên cứu (nguồn thông tin từ hội chợ/triển lãm, hội thảo chuyên đề với các chuyên

gia và tạp chí chuyên ngành, internet và đữ liệu ngân hàng máy tính, thông tin về

các chương trình của chính phủ, tài liệu về bằng phát minh sáng chế) và mạng lưới

thông tin (nguồn thông tin từ các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chuyển giao công

nghệ, các trường đại học, cao đắng) Đơn vị đo lường là thang đo thứ bậc, số 1 gan

với mức độ không quan trọng đến 5 là rất quan trọng

Thang đo được đề xuất bởi Réjean L, Nabil A và Moketar (2000)

Tài sản tham gia: được phát triển từ đặc trưng mạng lưới của khái niệm vốn

xã hội, được đo lường bởi mức độ tham gia các cuộc họp, hội thảo, hiệp hội và mạng lưới kinh doanh ở các cấp độ không gian Đơn vị đo lường là thang đo thứ bậc, số 1 gán với mức độ rất ít tham gia đến số 5 rất thường xuyên tham gia Tài sản quan hệ: được phát triển đựa trên đặc trưng mạng lưới của khái niệm vốn xã hội, được đo lường bởi mức độ quan hệ với các chủ thể trong mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp như các chuyên gia, nhà cung cấp, viện nghiên cứu và các trường đại học Đơn vị đo lường là thang đo thứ bậc, số 1 gán với mức

độ không thường xuyên đến 5 là quan hệ rất thường xuyên

Tài sản tín cần: được phát triển từ đặc trưng tín cần và sự tương hỗ của khái niệm vốn xã hội, được đo lường bằng sự nhận thức của doanh nghiệp về mức độ quan trọng của sự tín cân với khách hàng, nhà cung cấp, các tổ chức thuộc chính phủ

và phi chính phủ Đơn vị đo lường là thang đo thứ bậc, số 1 gán với mức độ không quan trọng đến 5 là rất quan trọng

Tài sản cạnh tranh: được phát triển dựa trên đặc trưng mạng lưới của khái niệm vốn xã hội, được đo lường bởi mức độ nhận thức của doanh nghiệp về nhận dạng các áp lực cạnh tranh để thúc đây cải tiến, bao gồm khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp gia nhập ngành Đơn vị đo lường là thang đo thứ bậc, số 1 gán với mức độ không đồng ý đến 5 là rất đồng ý cho rằng các áp lực cạnh tranh trên ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Tín dụng doanh nghiệp: được phát triển từ đặc trưng của tín cẩn và sự

tương hỗ của khái niệm vốn xã hội, được đo lường bằng tỷ lệ vốn vay trên tông tài

sản Tỷ số này cho biết khả năng vay vốn của doanh nghiệp hay khả năng huy động vốn để tài trợ cho các dự án đầu tư Tỷ số này nhằm đánh giá mức độ tiếp cận với các tô chức tín đụng của doanh nghiệp

Trang 9

Tài sản thị trường: được phát triển từ đặc trưng mạng lưới của khái niệm

vốn xã hội, được đo lường bằng chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm doanh thu xuất khẩu từ hàng

FOB Hang FOB (freight on board) 14 hang xuat khau theo diéu kién giao hang ngay

trên tàu, nhằm chỉ những hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất từ khâu thiết kế

mẫu, mua nguyên vật liệu và bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các đại lý nước

ngoài Việc một doanh nghiệp đệt may Việt Nam tăng được tỷ trọng doanh số xuất

khẩu hàng FOB là một biểu hiện cho mạng lưới kinh doanh rộng và nhận được

nhiều sự tín cẩn của các khách hàng quốc tế Do vậy, chúng được xem như một

thành phân của vôn xã hội

2.4 CAC THANG DO LUONG BIEN NGHIÊN CỨU

2.4.1 Thang đo vốn xã hội

Dựa vào cơ sở lý thuyết đã trình bày, thang đo vốn xã hội được đo lường

bằng các tài sản tham gia, tài sản mạng lưới, tài sản tín cần, tài sản quan hệ,tài sản

cạnh tranh, tín dụng doanh nghiệp và tài sản thị trường Trong đó có hai biến tài sản

thị trường và tín đụng doanh nghiệp đo bằng thang đo tỷ lệ, các biến còn lại đo bằng

thang đo thứ bậc

Tai san tham gia (TG) - Mức độ tham gia các cuộc họp, hội thảo, triển lãm

hoặc mạng lưới sản xuât ở các câp độ:

Tài sản mạng lưới (ML) - Mức độ quan trọng của các nguồn thông tin sau

đây phục vụ cho sự cải tiến sản phẩm, quy trình sản xuất mới:

- H6ihgp, hdi thao véi chuyén gia va tap chí chuyên ngành ML7

- _ Internet và dữ liệu của ngân hàng máy tính ML8

- _ Thông tin về các chương trình của chính phủ ML9

Tài sản tín cần (TC) - Mức độ quan trọng của sự tín cân các mối quan hệ:

- _ Với các tô chức chính phủ và phi chính phủ với các vấn đề lên quan TC2 đến sự cải tiến doanh nghiệp

Tài sản quan hệ (QH) - Mức độ quan hệ thường xuyên với các chủ thê sau:

- _ Với các chuyên gia và các nhà quản lý ở địa phương QHI

- _ Với các chuyên gia và các nhà quản lý trong các cơ quan chính phủ QH2

về phát triển kinh tế

- _ Với các nhà nghiên cứu ở các trường đại học và chính phủ tronglĩnh QH3 vực sản xuất của doanh nghiệp

Tài sản cạnh tranh (CT) - Mức độ đồng ý của lãnh đạo doanh nghiệp với

các câu phát biêu sau:

18

Trang 10

- _ Khách hàng của tôi có thê dễ dàng tìm kiếm một sự thay thé san CT1

phẩm từ đối thủ cạnh tranh của tôi

- _ Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới là một nguy cơ liên tục C12

đối với doanh nghiệp

- _ Cố gắng giữ nhân viên và công nhân làm việc đủ năng lực CT3

- _ Sản phẩm của chúng tôi nhanh chóng lỗi thời CT4

Tín dụng doanh nghiệp (TD) - Tỷ lệ phần trăm vốn vay trên tổng tài sản

doanh nghiệp

Tài sản thị trường (TT) - Tỷ lệ phần trăm doanh số xuất khâu từ hàng FOB

năm 2007

2.4.2 Thang đo sự cai tién

Dựa vào lý thuyết cải tiến, thang đo mức độ cải tiến sản phẩm thể hiện qua

các chỉ tiêu sau:

- _ Tỷ lệ % chí phí Nghiên cứu & Phát trién (R&D) trên tổng chỉ phí RD

- _ Tỷ lệ% chi phí nghiên cứu thị trường trên doanh thu NCTT

- Phan trăm đoanh số từ sản phẩm mới trên tổng doanh số DTCT

- Tổng số nhân viên làm việc cho bộ phận R&D NVRD

(1) Dùng máy vi tính hỗ trợ cho thiết ké/ky thuật

(Computer Aided Design/Engineering (CAD/CAR))

(2) Dùng máy tính hỗ trợ cho thiết kế/sản xuất

(Computer Aided Design /Manufacturing (CAD/CAM))

(3) Công nghệ đồng tiễn hoá (Modeling or simulation technologies)

(4) Điều khiển điện tir cdc File CAD

(5) Công nghệ sản xuất linh hoạt từng phằn/hệ thống (FMC/FMS) (Flexible manufacturing cells or systems)

(6) Cơ chế hoặc quy trình sản xuất theo chương trình điều khiến logic (PLC)

(Programmable logic Control machines or processes)

(7) Sử dụng kỹ thuật la-de

(8) Kết hợp Robot với khả năng con người

(9) Robot thay thế toàn bộ con người

(10) Hệ thống khởi động nhanh

(11) Gia công cơ khí tốc độ cao

(12) Công nghệ khuôn mẫu hệ thống chính xác (Near net shape technology) (13) Công nghệ kiểm sóat quá trình sản xuất

(14) Hệ thống bảo quản và phục hồi tự động

(15) Hệ thống tự động kiểm tra/thử nghiệm trước đầu vào và đầu ra

(16) Hệ thống cảm biến tự động kiểm tra/thử nghiệm đầu vào và đầu ra

(17) Kết nối mạng nội bộ (LAN) trong kỹ thuật và sản xuất

(18) Mạng máy tính trên diện rộng toàn công ty (Intranet và WAN)

(19) Mạng máy tính liên kết giữa các doanh nghiệp (Extranet và EDI) (20) Kế hoạch sản xuất (PRPII) và kế hoạch kinh doanh (ERP)

(Manufacturing Resource Planning and Entreprise Resource Planning) (21) Dùng máy tính để điều khiển sàn nhà máy (control of the factory floor) 2.4.3 Các thang đo khác thể hiện quy mô và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra đề tài còn sử dụng các tiêu thức đo lường quy mô và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: đoanh thu, lợi nhuận, tông tài sản, lợi nhuận trên tông tài sản, lợi nhuận trên vôn chủ sở hữu và tông sô nhân viên

Trang 11

2.5 PHAT TRIEN GIA THUYET VA MO HiNH NGHIEN CUU

2.5.1 Quy trình phát triển giá thuyết nghiên cứu

Hai câu hỏi nghiên cứu của đề tài là vốn xã hội có tác động đến quyết định

cái tiến doanh nghiệp không? Nếu có, thì vốn xã hội ảnh hưởng đến mức độ cải tiến

như thế nào? Đề trả lời hai câu hỏi này, hai giả thuyết được đặt ra: (1) Giả thuyết 1

là vốn xã hội có tác động đến quyết định cải tiến của đoanh nghiệp; (2) Giả thuyết 2

là vốn xã hội có ảnh hưởng đến mức độ cải tiến trên tổng thể doanh nghiệp

Quy trình phát triển và kiểm định hai giả thuyết nghiên cứu trên được thực

hiện theo sơ đồ hình 2.1 Trước hết, từ tổng thể nghiên cứu (N), tiến hành điều tra

với tông thể mẫu (n) bao gồm những doanh nghiệp có thực hiện cải tiến (n1) và

những doanh nghiệp không thực hiện cải tiến (n2), thực hiện phép kiểm định giả

thuyết 1 vốn xã hội có tác động đến quyết định cải tiến

Nếu giả thuyết 1 sai, nghĩa là vốn xã hội không có tác động đến quyết định

cải tiến doanh nghiệp, tiễn trình phân tích sẽ kết thúc Nếu giả thuyết 1 đúng (nghĩa

là vốn xã hội có tác động đến quyết định cải tiến), tiến trình phân tích sẽ được thực

hiện tiếp theo bằng cách chọn ra những doanh nghiệp có thực hiện cải tiến (n1) và

xem xét ảnh hưởng của vốn xã hội đến mức độ cải tiến sản phẩm Từ đó rút ra kết

luận và gợi ý chính sách cải tiên doanh nghiệp dưới góc độ vôn xã hội

Kiểm định giả thuyết 1:

Vốn xã hội có ảnh hưởng đến quyết

định cái tiến (m6 hinh logit)

Ghi chi: n là tổng thể mẫu nghiên cứu, nl là số doanh nghiệp có thực hiện cải

tiến, n2 là số các doanh nghiệp không cải tién (n=n1+n2)

22

Trang 12

2.5.2 Mô hình nghiên cứu

(1) Mô hình kiểm định giả thuyết 1 xem xét ảnh hưởng của vốn xã hội đến

quyết định cải tiến như sau:

Logit(P /Q-P))= Ø8, + 68G + 8,ML + 8,TC + 8,TT + 8,QH + 8,TD + 8,CT+e,

Trong đó: Logit(P/(1-P;)) là logarít cơ số e của tỷ lệ xác suất doanh nghiệp

cải tiến trên xác suất không cải tiến; Ø là các hệ số hồi quy; Các biến độc lập TC là

tài sản tham gia, ML là tài sản mạng lưới, TC là tài sản tin can, TT là tài sản thị

trường, QH là tài sản quan hệ, TD là tín dụng doanh nghiệp, CT là tài sản cạnh tranh

được đo lường như đã định nghĩa ở mục 2.4 Dấu kỳ vọng đều của các hệ số hồi quy

đứng trước các biến độc lập đều đương, tức đầu ““+”

(2) Mô hình kiểm định giả thuyết 2 là vốn xã hội có ánh hưởng đến mức độ

cải tiến sản phẩm là mô hình hồi quy bội được thiết kế như sau:

DICT =a +a@,M.+a,IT+a,CT+a,NVRD+a,NCIT +a0,7G+a,0H+0,ID+a,IC+a@,RD+ ¢;

Trong đó: Biến phụ thuộc là tỷ lệ đoanh thu cải tiến trên tổng doanh thu được

xác định bởi công thức sau:

Doanh thu từ bán sản phẩm cải tiến

Tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp

Các biến độc lập ML, TT, CT,TG, QH, TD, TC là các biến thuộc thành phần

của vốn xã hội như định nghĩa ở bên trên Các biến NVRD là số nhân viên làm việc

trong bộ phận nghiên cứu phát triển, NCTT là tỷ lệ phần trăm chi phí nghiên cứu thị

trường trên tông chi phí, RD là tỷ lệ phần trăm chỉ phí nghiên cứu phát triển trên

tong chi phí là những biến đo lường nguồn lực hữu hình tác động trực tiếp vào sự

cải tiên Dâu kỳ vọng của tât cả các biên độc lập đêu dương, tức dâu ““+”

Các biến nghiên cứu của hai mô hình hình được tóm tắt ở bảng 2.2

Bảng 2.2: Tóm tắt các biến nghiên cứu chú yếu

Tin dung đoanh Tp Ty % + Biénméidua vao

nghiệp Tai san thị trường TT Tỷýlệ % + _ Biến mới bổ sung

SỐ công nghệ SCN ượng 8°) Loại + - Rớjean.L(2000);

tiến trên tổng doanh DTCT Tyle % Du ào

thu® (2001)

Glassop (2001)

nghiên cứu phát triển NVRD lượng người T va Moketar (2000)

cứu phát triển trên RD Tyle % + — Rjean.L,Nabil Á

tong chi phí va Moketar (2000)

Ghi chi: © Déu kỳ vọng chung cho cả hai mô hình logit và mô hình hội quy bội

® Là biến phụ thuộc mô hình hội quy bội

Trang 13

26 TÓM TẮT

Hệ thống lý thuyết về sự cải tiến đã cho thấy vai trò đóng góp của vốn xã hội

vào sự cải tiến Từ việc bàn luận các lý thuyết về sự cải tiến đã chọn ra được các

biến đo lường sự cải tiến sản phẩm là tỷ lệ phần trăm doanh thu từ sản phẩm cái tiến

trên doanh thu Việc thảo luận các lý thuyết về vốn xã hội đã xây dựng được các

thang đo lường khái niệm vốn xã hội là tài sản mạng lưới, tham gia, tín cần, thị

trường, tín dụng doanh nghiệp và tài sản cạnh tranh

Để trả lời hai câu hỏi nghiên cứu của đề tài là vốn xã hội có ảnh hưởng đến

quyết định cải tiến không? và vốn xã hội ảnh hưởng đến mức độ cải tiến sản phẩm

như thế nào? Hai giả thuyết được đặt ra: (1) vốn xã hội có ảnh hưởng đến quyết định

cải tiến; (2) vốn xã hội có ảnh hưởng đến mức độ cải tiến

Việc kiểm định giả thuyết 1 được tiến hành trên toàn bộ tổng thể mẫu bằng

mô hình logit với biến phụ thuộc là tỷ lệ xác suất doanh nghiệp có cải tiến trên

doanh nghiệp không cải tiến, biến độc lập là các thành phần (nhân tố) đo lường vốn

xã hội Giả thuyết 2 chỉ được kiểm định khi giả thuyết 1 đúng, được tiến hành trên

những đoanh nghiệp (quan sát) có thực hiện cải tiến bằng mô hình hồi quy bội với

biến phụ thuộc là tỷ lệ doanh thu từ sản phẩm cải tiến trên tổng doanh thu và biến

độc lập là các thành phần của vốn xã hội và các biến số khác có vai trò làm đòn bây

cho sự cải tiễn là tỷ lệ chi phí nghiên cứu thị trường trên tổng chỉ phí, tỷ lệ chi phí

nghiên cứu thị trường trên tổng chỉ phí và số nhân viên làm công tác nghiên cứu

phát triển Dầu kỳ vọng của các hệ số hồi quy đứng trước biến độc lập trong cả hai

mô hình đều đương (dấu ““+”)

3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Từ mục tiêu nghiên cứu và cơ sở lý thuyết, tác giả xây dựng bản phỏng vẫn

sơ bộ lần 1 (xem phụ lục 1) Tuy nhiên, bản phỏng vấn sơ bộ lần 1 với các thang đo được kế thừa từ các trường hợp nghiên tương tực) và các thang đo mới được bồ sung chưa qua khảo sát thực nghiệm nên có thê chưa phù hợp đối với tình hình của Việt Nam Vì vậy, bước tiếp theo là nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận tay đôi với 10 nhà quản lý doanh nghiệp trong ngành dệt may Sau khi nghiên cứu định tính bản phỏng vấn sơ bộ lần 2 được phát triển và sử dụng phỏng vấn thử 20 doanh nghiệp để tiếp tục hiệu chỉnh Kết quả bước này là xây dựng bản phỏng vấn chính thức (+em phụ luc 2) dùng cho nghiên cứu định lượng Quy trình nghiên cứu được phác họa ở hình 3.1

©) Kế thừa thang đo được đề xuất bởi Réjean L, Nabil A và Moketar (2000) trường hợp nghiên cứu các

doanh nghiệp ở Canada

26

Trang 14

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Cơ sớ lý thuyết ( Vốn xã hội và sự cải tiến) vấn sơ bộ I Bản phỏng

Bản phỏng vấn sơ bộ 2

Khảo sát thử

(Đê hiệu chỉnh bản phỏng vân, n=20)

Bản phỏng vấn chính thức

Nghiên cứu định lượng (n=170):

- _ Khảo sát 170 giám đốc doanh nghiệp

- —_ Mã hóa và nhập liệu

- Làm sạch dữ liệu

- Kiểm định Cronbach”s Alpha

- Mô hình kinh tế lượng (mô hình logit, hdi quy bội)

ak z Zz Việt báo cáo

Thứ nhất, đơn vị của mẫu phải được chọn từ tong thé 905 doanh nghiệp có đại diện của hai nhóm doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thứ hai, số cá thể thuộc các nhóm doanh nghiệp trong mẫu được lấy theo tỷ

lệ cá thé trong tông thế Tỷ lệ này được tính toán như sau:

Nguôn: Thông kê của trường Đào tạo Dệt may Quốc tế -IGTC

Thứ ba, kỹ thuật chọn mẫu được thực hiện bằng cách gửi bản câu hỏi cho lãnh đạo doanh nghiệp (Tông Giám đốc, hoặc Phó Tổng Giám đốc doanh nghiệp) trước một vài ngày bằng thư điện tử (email) hoặc gửi trực tiếp Sau đó phỏng vấn

viên sẽ hẹn gặp để nhận lại thông tin phản hồi và kiêm tra hoàn chỉnh bản câu hỏi

Trang 15

Thy tu, muc tiéu nghiên cứu nhằm ước lượng tỷ lệ, đề tài thực hiện điều tra

thử nghiệm 50 doanh nghiệp đề tính tỷ lệ doanh nghiệp có cải tiễn (p) và phạm vi sai

số cho phép sai số chuẩn (SE,) Số quan sát tối thiêu được tính bởi công thức sau:

_ Z2;›Pq

_E,}

Nguôn: Paul Newbold, 1995, Satistics for Business and Economics, Prentice

Hall International, Inc

Trong đó:

n là cỡ mẫu

z„„„ là hệ số tin cậy với mức ý nghĩa œ=5%

p là tỷ lệ doanh nghiệp có thực hiện cải tiến, q là tỷ lệ doanh nghiệp không

thực hiện cải tiến (g=1-p), N là tổng thể (N=905)

(SE, là phạm vi sai số có thê chấp nhận được

Với phạm vi sai số nhỏ hơn 8%, độ tin cậy 95% và kết quả điều tra thử

nghiệm 50 doanh nghiệp ta xác định được tỷ lệ doanh nghiệp có thực hiện cải tiến là

47% Cỡ mẫu tối thiểu cần phải điều tra là:

_ 196? x0,47x0,53 0 082 + 149 (doanh nghiệp)

Đề tài điều tra 170 doanh nghiệp lớn hơn cỡ mẫu tối thiểu cần phải điều tra

Thứ năm, tính toán số đơn vị mẫu từ tông thê mẫu phân theo các nhóm doanh

nghiệp như bảng 3.2 Trong 170 doanh nghiệp điều tra có 20 đoanh nghiệp lớn và

150 doanh nghiệp nhỏ và vừa

29

Bảng 3.2: Số mẫu và tỷ lệ chọn mẫu phân theo các nhóm

Loại doanh nghiệp Số doanh Tỷ lệ | Tổng số Số đơn vị mẫu

Nguôn: Tĩnh toán của tác giả dựa trên mục tiêu nghiên cứu

3.4 KY THUAT PHAN TiCH DU LIEU

- Sau khi thu thập thông tin, các bản phỏng vấn được xem xét và loại đi những bản phỏng vấn không đạt yêu cầu; sau đó mã hóa, nhập liệu và làm

sạch dữ liệu bằng phần mềm SPSS for Windows 15.0

- — Với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS, thực hiện phân tích dữ liệu thông qua các công cụ thống kê mô tả, bảng tần số, đồ thị và kiểm định thang đo (Cronbach”s alpha)

- Các ước lượng và kiểm định mô hình kinh tế lượng với sự hỗ trợ của phần

mềm Eview 4.1

30

Trang 16

3.5 TÓM TẮT

Quy trình nghiên cứu được tiến hành từ cơ sở lý thuyết về vốn xã hội và sự

cải tiến để xây đựng bản câu hỏi sơ bộ lần 1, kế tiếp là thảo luận tay đôi với 10 lãnh

đạo doanh nghiệp để xây dựng bản câu hỏi sơ bộ lần 2, sau đó phỏng vấn thử 20

doanh nghiệp để hoàn chỉnh bản câu hỏi Để xác định cỡ mẫu, đề tài thực hiện điều

tra trước 50 doanh nghiệp nhằm xác định tỷ lệ doanh nghiệp có thực hiện cải tiến là

47%, với phạm vi sai số là 8%, độ tin cậy là 95% thì cỡ mẫu yêu cầu tối thiêu là 149

doanh nghiệp Đề tài thực hiện điều tra 170 doanh nghiệp là lớn hơn cỡ mẫu tối

thiểu yêu cầu, trong đó có 20 doanh nghiệp lớn và 150 doanh nghiệp vừa và nhỏ Kỹ

thuật chọn mẫu bằng phương pháp gửi trước bản câu hỏi và nhận lại thông tin sau

Số liệu thu thập được mã hóa, nhập liệu, làm sạch dữ liệu, phân tích thống kê mô tả

và kiểm dinh thang do (Cronbach’s alpha) bang phan mém SPSS for Windows 15.0

Các ước lượng và kiếm định mô hình kinh tế lượng bằng phần mém Eview 4.1

CHUONG 4: PHAN TICH MO TA VA KIEM DINH THANG ĐO 4.1 GIỚI THIỆU

Trước khi sử dụng kết quả đữ liệu thu thập để phân tích mối tương quan giữa

vốn xã hội và sự cải tiến đoanh nghiệp Chương này sẽ phân tích thống kê mô tả đữ liệu để cung cấp tổng quan về tổng thể nghiên cứu, đồng thời kiểm định thang đo để đảm bảo độ tin cậy các thang đo thành phần của khái niệm vốn xã hội

4.2 DU LIEU VÀ PHÂN TÍCH MÔ TẢ

Qua 200 bản câu hỏi phát đi, có 20 doanh nghiệp từ chối trả lời (chiếm 10%),

có 10 bản câu hỏi chưa trả lời hoàn thành (chiếm 5%), có 170 bản câu hỏi trả lời hoàn thành và được sử dụng, đạt tỷ lệ 85% Trong số các doanh nghiệp tham gia trả lời có 12% thuộc nhóm doanh nghiệp lớn và 88% thuộc nhóm nhỏ và vừa

Trong số 170 doanh nghiệp tham gia trả lời, có 79 doanh nghiệp (chiếm 46,47%) có thực hiện cải tiến trong suốt 3 năm qua Thống kê mô tả của các biến sử dụng trong nghiên cứu này được đính kèm ở phụ lục 4, cho thấy tổng quan về các doanh nghiệp dệt may trên những phương diện sau:

- — Thứ nhất, ngành đệt may Việt Nam là ngành thâm dụng lao động với số lượng trung bình trên một doanh nghiệp là 827,29 người, con số này cao hơn mức trung bình của các ngành khác Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, ngành dệt may thu hút khoảng 1,8 triệu lao động, chiếm khoảng 25% trong tổng số công nhân của các ngành công nghiệp cả nước, trong đó hầu hết 80%

là phụ nữ đên từ các tỉnh vùng sâu, vùng xa của cả nước

Ngày đăng: 15/08/2016, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w