1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần

103 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Hạ Long là doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại, chuyên cung cấp các sản phẩm điện tử, điệnlạnh… Những sản phẩm này có đặc điểm nổi bật

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh

mẽ về cả chiều rộng và chiều sâu đã mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hóanhiều ngành sản xuất Tuy nhiên trên con đường tham gia vào cơ chế thươngmại toàn cầu WTO sẽ đặt các doanh nghiệp trước những thách thức vô cùng tolớn Sức ép cạnh tranh để giành giật thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụngày càng lớn trên quy mô toàn cầu và ngay chính trên thị trường nội địa của

ta Khi mở cửa nền kinh tế, sức ép cạnh tranh đối với nền kinh tế của ta, ở từngđịa phương, từng doanh nghiệp sẽ không chỉ mở rộng về phạm vi mà còn rất cụthể đối với từng ngành, từng ngành hàng, thậm chí từng sản phẩm

Trong điều kiện sản xuất gắn liền với thị trường thì chất lượng sản phẩm

về cả hai mặt nội dung và hình thức ngày càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hếtđối với các doanh nghiệp Sản phẩm, hàng hóa đã trở thành yêu tố quyết định

sự sống còn của một doanh nghiệp Việc duy trì ổn định và không ngừng pháttriển sản xuất của doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được khi chất lượng sảnphẩm ngày càng tốt hơn và được thị trường chấp nhận

Để đưa được những sản phẩm của doanh nghiệp ra thị trường và tới tậntay người tiêu dùng doanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn cuối cùng của quátrình tái sản xuất đó là giai đoạn bán hàng Thực hiện tốt quá trình này doanhnghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụvới nhà nước, đầu tư phát triển và nâng cao đời sống cho nguời lao động

Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Hạ Long là doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại, chuyên cung cấp các sản phẩm điện tử, điệnlạnh… Những sản phẩm này có đặc điểm nổi bật là tính mùa vụ cao, chi phívận chuyển khá cao vì vậy công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại các đơn vị gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi kế toán phải ghi chép đầy đủ,kịp thời khối lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhằm tính toán đúng đắn trị giávốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và các khoản chi phí nhằm xác địnhđúng kết quả kinh doanh

Trang 2

Xuất phát từ tình hình thực tiễn và đòi hỏi của nền kinh tế tác độngmạnh đến hệ thống quản lý nói chung và kế toán nói riêng cũng như vai trò của

kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Tôi lựa chọn đi sâu nghiên

cứu đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Hạ Long”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Các vấn đề về công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Hạ Long

1.4 Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HạLong

- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động của Công ty cổ phần sản xuất vàthương mại Hạ Long từ năm 2012-2014

- Phương pháp nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu.

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.

Số liệu được thu thập chủ yếu từ các sách lý luận, các niên giám thống

Trang 3

kê, các tạp chí, các công trình nghiên cứu từ trước, thông tin trên internet… Những thông tin này chủ yếu phục vụ cho tổng quan.

Số liệu về tình hình lao động, vốn và tài sản, kết quả sản xuất kinh doanh… của xí nghiệp qua 3 năm 2006 – 2008 được thu thập chủ yếu từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết kết quả kinh doanh của xí nghiệp

* Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Được sử dụng trong việc lựa chọn tài liệu, phân tích xu hướng vậnđộng, lựa chón các kết quả nghiên cứu, tham khảo những ý kiến của cácchuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu, tất cả đều xoay quanh vấn đề giống, tạogiống và các cách cung ứng, tiêu thụ giống… để có được cái nhìn bao quátphục vụ cho đề tài nghiên cứu

* Phương pháp chuyên môn kế toán

Phương pháp này bao gồm: Phương pháp chứng từ phương pháp tàikhoản, ghi sổ, phương pháp cân đối, phương pháp thống kê, kiểm kê đánh giá.Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu

đề tài

* Phương pháp dự báo

Trang 4

Sử dụng phương pháp ngoại suy để dự báo, tức dựa vào tốc độ phát triểnbình quân Đây là phương pháp có tính khả thi cao phù hợp với các nguồn thông tin của doanh nghiệp có Nội dung của phương pháp này là dựa vào số lượng thực tế tiêu thụ trong quá trình nghiên cứu để dự báo cho tương lai với tốc độ phát triển trung bình.

1 1

y y

tn n

Ta có mô hình dự báo

Yn+1 = Yn th

Trong đó

Y1: Mức tiêu thụ sản phẩm thời kỳ đầu

Yn: Mức tiêu thụ sản phẩm thời kỳ cuối

n: Số thời kỳ nghiên cứu (năm)

2.1 Tổng quan về tài liệu

2.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

2.1.1.1 Ý nghĩa vai trò của việc hạch toán bán hàng và XĐ KQKD

- Là công cụ hữu hiệu để quản lý hàng hóa trên cả hai mặt giá trị và hiệnvật

- Giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định phù hợp

- Là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước 2.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và XĐ KQKD

Trang 5

- Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hóa dịch vụ bán ra và tiêuthụ nội bộ

- Tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán chi phí bán hàng vàcác khoản chi phí nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh

- Kiểm tra, giám sát tiến độ bán hàng, phương thức thanh toán, kế hoạchphân phối lợi nhuận và làm nghĩa vụ với nhà nước

- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bánhàng, xác định kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanhnghiệp

2.1.2 Một số vấn đề chung của hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa.

2.1.2.1 Hàng hóa và hàng hóa nông sản

Hàng hóa nông sản: là một phần của tổng sản lượng nông nghiệp sau khi

đã trừ đi phần giành cho tiêu dùng cá nhân và phần mở rộng tái sản xuất trongnông nghiệp (giống thức ăn chăn nuôi…) Trong nông nghiệp hàng hóa nôngsản là một bộ phận của tổng sản phẩm nông nghiệp, được tách ra khỏi nôngnghiệp để phục vụ các ngành kinh tế khác trong sản xuất và tiêu dùng

b/ Phân loại

Phân loại hàng hóa là việc sắp xếp các loại tài sản khác nhau vào từngnhóm khác nhau theo những tiêu chuẩn nhất định Phân loại hàng hóa tạo thuậnlợi cho doanh nghiệp trong công tác quản lý chi tiết từng loại hàng hóa củadoanh nghiệp, trong công tác đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

Tùy thuộc vào hình thức hoạt động cũng như lĩnh vực hoạt động củadoanh nghiệp mà có những phương thức, tiêu thức phân loại hàng hóa khácnhau Việc phân loại hàng hóa trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiềutiêu thức khác nhau như:

+ Phân theo ngành hàng: Mỗi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khácnhau thì hàng hóa trong ngành hàng đó được phân loại khác nhau, hàng nôngsản, lâm sản, thực phẩm, hàng công nghệ thực phẩm, hàng tư liệu sảnxuất,hàng tư liệu tiêu dùng… Tương ứng với phân ngành hàng hóa là các hìnhthức doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng các sản phẩm, như doanhnghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp…

+ Theo nguồn hình thành: Hàng mua trong nước, hàng nhập khẩu, hàngnhận vốn góp, từ nguồn hình thành hàng hóa tương ứng là các doanh nghiệphoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu hay cácdoanh nghiệp kinh doanh nội địa

+ Theo bộ phận kinh doanh: Tự sản xuất theo giai đoạn, thương mại…Việc phân loại các loại hàng hóa theo những tiêu thức khác nhau có tác dụngtrong việc xác định các loại hình doanh nghiệp

Trong nông nghiệp tùy theo tiêu thức phân loại hàng hóa nông sản cũngđược chia thành nhiều loại khác nhau Theo đặc điểm hàng hóa nông sản đượcchia làm 3 loại: hàng hóa dịch vụ hàng hóa tiêu dùng, hàng hóa sản xuất

+ Hàng hóa dịch vụ: là những đối tượng được bán dưới dạng hoạt độngnhằm thỏa mãn lợi ích cho sản xuất nông nghiệp như dịch vụ là đất, bảo vệthực vật, dịch vụ chế biến nông sản…

+ Hàng hóa tiêu dùng: người tiêu dùng mua đủ loại sản phẩm hàng hóa

và được chia làm nhiều nhóm khác nhau Một phương pháp phân nhóm thôngthường nhất là phân chia theo thói quen người mua hàng Theo cách phânnhóm này thì hàng hóa tiêu dùng được chia thành 4 nhóm: hàng hóa sử dụnghàng ngày, hàng hóa theo nhu cầu đặc biệt, hàng hóa mua có lựa chọn và hànghóa theo nhu cầu thụ động

+ Hàng hóa là tư liệu sản xuất gồm: giống cây, con giống, các loại vật tưphục vụ sản xuất

Trang 7

c/ Đặc điểm hàng hóa.

Hàng hóa nông sản là một bộ phận của hàng hóa nói chung vì vậy nóvừa mang những đặc điểm hàng hóa nói chung đồng thời cũng vừa mangnhững đặc điểm của hàng hóa nông nghiệp nói riêng:

- Hàng hóa nông sản mang nặng tính thời vụ

- Hàng hóa nông sản là loại hàng hóa có hàm lượng nước lớn, nhiều chấthữu cơ, dễ bị hao hụt, hư hỏng, khó bảo quản…

- Phần lớn sản phẩm nông nghiệp là hàng tươi sống, dễ bị hư hại giá trị

và giá trị sử dụng thấp, quá trình vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụgặp nhiều khó khăn chi phí thu gom vận chuyển tương đối lớn

- Quá trình tạo ra hàng hóa nông sản lâu hơn khó khăn hơn so với sảnphẩm công nghiệp và dịch vụ tuy đòi hỏi vốn không lớn nhưng thời gian thuhồi vốn chậm hiệu quả thấp nhiều rủi ro Mặt khác sự tác động của khoa họccông nghệ vào quá trình sản xuất nông sản thường chậm hơn so với ngành côngnghiệp và dịch vụ

d/ Yêu cầu về quản lý hàng hóa và tính giá hàng hóa

Đối với từng loại hình doanh nghiệp khác nhau, do đặc điểm hàng hóacủa các doanh nghiệp trình độ quản lý thị trường hoạt động khác nhau nêntrong công tác quản lý hàng hóa có những yêu cầu phù hợp với điều kiện củatừng daonh nghiệp cụ thể Tuy vậy trong công tác quản lý hàng hóa có nhữngyêu cầu chung mà tất cả các loại hình doanh nghiệp đều áp dụng trong công tácquản lý hàng hóa của mình như:

* Yêu cầu về quản lý hàng hóa

Tùy theo hình thức hoạt động của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể

áp dụng một trong 2 phương pháp để quản lý hàng hóa

- Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp kiểm kê định kỳ

+ Phương pháp kê khai thường xuyên:

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của hàng tồn kho như nguyên vật liệu, hàng hoá sản phẩm trên sổ kế toán sau mỗi

Trang 8

nghiệp vụ nhập hoặc xuất hàng tồn kho.

Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tàikhoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biếnđộng tăng, giảm của vật tư hàng hoá Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kếtoán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hoá tồn kho, sosánh đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồnkho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênhlệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời

Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các đơn vị sảnxuất (công nghiệp, xây lắp .) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặthàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật chất lượng cao

+ Phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứvào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hoátrên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hoá, vật tư đã xuất trong

+

Tổng trị giáhàng nhậpkho trong kỳ

-Trị giá hàngtồn kho cuốikỳTheo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hoá(Nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàngtồn kho Giá trị của vật tư, hàng hoá mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi,phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng (Tài khoản 611 “Mua hàng”)

Công tác kiểm kê hàng hoá, vật tư, được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán

để xác định giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho thực tế, trị giá vật tư hàng hoá xuấtkho trong kỳ (Tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toáncủa Tài khoản 611 “Mua hàng”

Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều

Trang 9

chủng loại hàng hoá, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp,hàng hoá vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ .).

e/ Yêu cầu về phương pháp tính giá hàng hóa

Tính giá của hàng hóa về thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của hànghóa Theo quy định, hàng hóa được tính theo giá thực tiếp (Giá gốc), tức là hànghóa khi nhập – xuất kho đều được phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế

+ Đối với hàng hóa nhập kho, doanh nghiệp căn cứ vào giá thực tế củahàng hóa mua vào để xác định giá của hàng hóa

+ Với giá của hàng hóa xuất kho, tùy thuộc vào phương pháp tính giácủa hàng xuất kho của doanh nghiệp đang áp dụng mà giá hàng hóa xuất bánđược xác định

f/ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá là sự xác nhận về phương diện kế toán một khoản giảmgiá trị tài sản do những nguyên nhân mà hậu quả của chúng không chắc chắn

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho các loại hàng hóa có giá trị lớn, những hàng hóa này là mặt hàng thuộc sở hữu của doanh nghiệp Công thức xác định mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Tiêu thụ hàng hóa xét theo góc độ kinh tế là việc chuyển quyền sở hữu

về các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp ra đồng thời đượckhách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Về nguyên tắc kế toán, tiêu thụ hàng hóa có nghĩa là doanh nghiệpkhông có quyền quản lý về mặt sổ sách số hàng hóa mà doanh nghiệp đã bán ra

nữa, mà doanh nghiệp quản lý giá trị của hàng hóa đã bán ra này

b/ Phân loại

Trong quá trình cung cấp sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp tới

Trang 10

người tiêu dùng, các doanh nghiệp sử dụng nhiều hình thức tiêu thụ hàng hóakhác nhau Có hai hình thức tiêu thụ hàng hóa chính mà doanh nghiệp đang ápdụng phổ biến trong công tác tiêu thụ hàng hóa.

* Tiêu thụ ra bên ngoài

Là hình thức, doanh nghiệp cung cấp cho các đối tượng bên ngoài doanhnghiệp đang có nhu cầu về các loại hàng hóa mà doanh nghiệp có thể đáp ứngđược

Đối với hầu hết các doanh nghiệp, hình thức tiêu thụ ra bên ngoài manglại phần lớn doanh thu trong tổng doanh thu thu được từ hoạt động bán hàngcủa doanh nghiệp

* Tiêu thụ nội bộ

Là hình thức, hàng hóa của doanh nghiệp xuất ra để tiêu dùng trong nội

bộ của doanh nghiệp

Hình thức tiêu thụ nội bộ ở các doanh nghiệp thường không phổbiến,doanh thu từ hoạt động này chiêm tỷ trọng nhỏ trong doanh thu bán hàngcủa doanh nghiệp

Tiêu thụ là nội bộ là phương thức tiêu thụ giữa đơn vị chính với đơn vịtrực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau Ngoài ra trường hợp doanhnghiệp xuất vật tư, sản phẩm, hàng hoá để sử dụng nội bộ, khuyến mại, quảngcáo, trả lương, thưởng hay phục vụ sản xuất kinh doanh cũng được coi là tiêuthụ nội bộ

Trình tự hạch toán được khái quát như sau:

Trang 11

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tiêu thụ nội bộ trong doanh nghiệp

* Nhân tố ảnh hưởng tới tiêu thụ hàng hóa

Một doanh nghiệp áp dụng hình thức bán hàng, thanh toán nhanh chóng

và thuận tiện chưa chắc đảm bảo số lượng hàng hóa của doanh nghiệp đó cungcấp ra thị trường là lớn Trong công tác bán hàng của doanh nghiệp còn cónhững yếu tố khác có ảnh hưởng lớn tới khả năng tiêu thụ hàng hóa của doanhnghiệp ra thị trường, các yếu tố đó thường là:

+ Yếu tố khách quan

Đây là những yếu tố nằm ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp.Tuy vậy những yếu tố này lại ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tiêu thụ hàng hóacủa doanh nghiệp, thông thường tác động của yếu tố này được thể hiện qua:

- Nhu cầu của thị trường: thể hiện qua nhu cầu của người tiêu dùng vềsản phẩm của doanh nghiệp đang cung ứng trên thị trường

Tác động của nhu cầu thị trường có ảnh hưởng tới doanh số tiêu thụhàng hóa của doanh nghiệp Khi nhu cầu thị trường về sản phẩm của doanhnghiệp là không cao, thì số lượng hàng hóa doanh nghiệp bán được sẽ khônglớn dẫn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thấp và ngược lại

- Nguồn cung đầu vào: việc cung ứng các yếu tố đầu vào của doanhnghiệp có thể ảnh hưởng rất lớn tới quá trình cung ứng sản phẩm của doanhnghiệp ra thị trường Việc các nhà cung ứng không đáp ứng được số lượng

Xuất trả lương CNVGiá vốn thành phẩm xuất kho

Trang 12

hàng hóa đầu vào hoặc chất lượng các yếu tố đầu vào không tốt không nhữngảnh hưởng tới công tác tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp mà còn làm giảm

uy tín của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng

- Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp: khi có nhiều doanh nghiệp cungứng một loại sản phẩm ra thị trường khách hàng sẽ lựa chọn doanh nghiệp cungcấp sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình nhất Điều này sẽ làm giảm thịphần kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như hiệu quả kinh doanh sẽkhông cao

- Giá cả của hàng hóa: tác động của giá cả có ảnh hưởng lớn tới sốlượng hàng bán ra của doanh nghiệp Nếu giá bán của doanh nghiệp cao hơngiá bán của đối thủ cạnh tranh thì hàng hóa của doanh nghiệp không đượcngười tiêu dùng lựa chọn, dẫn đến thị trường cung ứng hàng hóa của doanhnghiệp cũng giảm đi

+ Yếu tố chủ quan

- Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: đây chính là yếu tố đầu tiên

mà chính bản thân các doanh nghiệp có thể xây dựng và phát triển Một doanhnghiệp uy tín trên thị trường, sản phẩm của doanh nghiệp đó sẽ được người tiêudùng tin tưởng Ngược lại, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường không lớnthì hàng bán của doanh nghiệp đó khó được người tiêu dùng tin tưởng và sửdụng

Đồng thời với uy tín của doanh nghiệp, chất lượng các hàng hóa màdoanh nghiệp cung cấp cũng là yếu tố có ảnh hưởng lớn tới số lượng hàng hóabán ra của doanh nghiệp Hàng hóa có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu củangười tiêu dùng sẽ nhanh chóng được người tiêu dùng tin tưởng và lựa chọn.Nếu chất lượng hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp không đảm bảo giá báncủa hàng hóa không phù hợp thì sẽ không được người tiêu dùng chấp nhận

Tác động tổng hợp của yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan có ảnhhưởng rất lớn đến số lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp Việc doanhnghiệp có thể đồng thời kết hợp tốt những thuận lợi, hạn chế những khó khăncủa các yếu tố khách quan và chủ quan sẽ làm tăng hiệu quả tiêu thụ hàng hóacủa doanh nghiệp

Trang 13

c/ Vai trò của tiêu thụ hàng hóa

Công tác tiêu thụ được hàng hóa là khâu quan trọng nhất trong toàn bộquá trình hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời với quá trình tiêu thụ, kết quảcủa công tác tiêu thụ hàng hóa là cơ sở để doanh nghiệp xác đính được hiệuquả của một chu kì kinh doanh Kết quả của quá trình tiêu thụ chính là thôngtin quan trọng nhất để nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra những đánh giá về hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra giải pháp khắc nhữngyếu tố làm giảm hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, phát huy yếu tốtích cực để có được hiệu quả kinh doanh tốt hơn

2.1.2.3 Phương thức bán hàng

Để có thể đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa ra thị truờng, việc ápdụng nhiều hình thức bán hàng trong công tác bán hàng yếu tố quan trọngquyết định đến số lượng hàng hóa tiêu thụ ra thị trường Các hính thức bánhàng được doanh nghiệp áp dụng phổ biến như:

- Phương thức bán hàng trực tiếp: là hình thức giao hàng cho người

mua trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, số hàng khi bàn giao cho khách hàngđược chính thức coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hànghóa này khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng hóa

mà doanh nghiệp đã bàn giao

Trang 14

Trình tự hạch toán được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp

Bán hàng tại kho, tạo điều kiện cho doanh nghiệp cung ứng hàng hóatiết kiệm được khoản chi phí, phương tiện để vận chuyển sản phẩm đến ngườitiêu dùng Tuy nhiên, vì khách hàng phải tới kho của doanh nghiệp để nhậnhàng sẽ làm cho thị trường cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp không lớn

Tuy vậy với số lượng hàng xuất bán nhiều, nên hình thức bán hàng nàyđược các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ, có khách hàng lâu nămthì dùng hình thức bán hàng này là chính

- Phương thức bán hàng chuyển hàng chờ chấp nhận.

Là phương thức bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghitrong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc sở hữu bên bán Khi đượcbên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (mộtphần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này thì mới được coi làtiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó

Có thể tóm tắt trình tự hạch toán như sau:

Sơ đồ 2.3: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Thuế GTGT đầu ra

Tổng giá thanh toán

K/c các khoản chiết khấu,

giảm giá, hàng bán bị trả lại

K/c doanh thu thuần

Doanh thu tiêu thụ hàng hoá chưa thuế

Giá vốn của số hàng được chấp nhận thanh toán

Tổng giá thanh toánThuế GTGT

đầu ra

Trang 15

Việc thị trường cung ứng sản phẩm không hạn chế chính là yếu tố màdoanh nghiệp cung ứng muốn tận dụng Tuy nhiên trong công tác thanh toán,doanh nghiệp cung ứng hàng hóa lại phụ thuộc hoàn toàn vào việc chấp nhậnthanh toán của người mua Vì vậy, hình thức bán hàng này chỉ được áp dụngđối với các doanh nghiệp mới thành lập, hàng hóa lần đầu có mặt trên thịtrường.

- Phương thức bán hàng đại lý ký gửi

Là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao chobên nhận đại lý (bên đại lý) để bán Bên đại lý được hưởng thù lao dưới hìnhthức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

Bên giao hàng hoá khi xuất hàng hoá chuyển giao cho cơ sở nhận làmđại lý có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng chứng từ như sau:

Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai thuếGTGT Theo đó, ở bên giao đại lý hạch toán giống như trường hợp tiêu thụ trựctiếp Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm lệnh điều động nội bộ

Trình tự kế toán ở bên giao đại lý như sau:

Sơ đồ 2.4: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức đại lý, ký gửi

(bên giao đại lý)

Với hình thức bán hàng này sản phẩm của doanh nghiệp không bị hạnchế về địa bàn cung ứng, nên đối với các doanh nghiệp hình thức bán hàng nàyđược áp dụng rất tốt

Giá vốn của thành phẩm đã

tiêu thụ

Thuế GTGT đầu vào

Hoa hồng đại lý

Xuất thành phẩm giao

đại lýDoanh thu chưa thuế

Tổng giá thanh toánThuế GTGT

Trang 16

- Phương thức bán hàng trả góp trả chậm.

Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Một phần người mua sẽthanh toán ngay tại thời điểm mua, phần còn lại người mua chấp nhận trả dần ởcác kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiềntrả dần ở các kỳ tiếp theo bằng nhau gồm một phần nợ gốc và một phần lãi trảchậm

Khi xuất sản phẩm bán trả góp mặc dù quyền sở hữu sản phẩm chưađược chuyển giao nhưng xét về bản chất sản phẩm này được coi là tiêu thụ vàdoanh thu ghi nhận là giá bán thu tiền một lần, phần trả góp được kết chuyểndần vào doanh thu hoạt động tài chính

Trình tự hạch toán được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.5 Hạch toán tiêu thụ theo phương thức trả chậm trả góp

Thuận lợi của hình thức bán hàng này là khách hàng chưa phải thanhtoán toàn bộ số tiền của hàng hóa ngay tại thời điểm mua hàng mà thực hiệnthanh toán nhiều lần Tuy nhiên, giá bán các sản phẩm này thường cao hơn sovới các trường hợp khách hàng thanh toán tiền hàng một lần

- Phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng.

Đây là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sản phẩm, vật

tư, hàng hoá của mình đổi lấy vật tư, sản phẩm, hàng hoá của người mua Giátrao đổi là giá thoả thuận hoặc giá bán của vật tư hàng hóa đó trên thị trường

Song cần chú ý ở đây rằng, khi hàng hóa được trao đổi để lấy hàng hoá

K/c lãi định kỳ Lãi phải thu

KH

Thuế GTGTđầu ra Số tiền đã thu

của KH

Tổng số tiền còn phải thu

Doanh thu bán hàng(giá thu tiền ngay)

Trang 17

khác tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là giaodịch tạo ra doanh thu Chỉ khi hàng hóa được trao đổi để lấy hàng hoá khôngtương tự thì việc trao đổi đó mới được coi là giao dịch tạo ra doanh thu.

Trình tự hạch toán được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.6 Hạch toán tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng

Phương thức bán hàng theo đơn đặt hàng.

Là hình thức bán hàng đang ngày càng phổ biến và được áp dụng rộngrãi Với hình thức bán hàng này, doanh nghiệp bán hàng có thể chủ động về sốlượng hàng hóa theo đơn đặt hàng của người mua

Yếu tố về thời gian số lượng chất lượng hàng bán theo đúng đơn đặthàng của khách hàng là những yếu tố khó khăn đối với các doanh nghiệp cungứng sản phẩm Đây là yếu tố khó khăn đối với các doanh nghiệp khi lượnghàng cung ứng phụ thuộc vào nhà cung cấp

- Hình thức bán hàng qua điện thoại.

Với phương thức này thì người mua đặt hàng qua điện thoại và trực tiếptới nhận hàng hoặc người bán hàng chuyển hàng tới địa điểm theo yêu cầu củangười mua

Thuận lợi của hình thức bán hàng này đó là việc bán hàng diễn ra nhanhchóng và thuận tiện cho cả người mua và người bán Tuy nhiên cũng xuất hiệnnhững khách hàng không thực hiện việc mua hàng vì việc đặt hàng qua điện

Doanh thu tiêu thụ

Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừGiá trị hàng nhận về

Trang 18

thoại không tính pháp lý cao.

Tùy thuộc vào điều kiện tiêu thụ hàng hóa về công tác quản lý cũng nhưđặc điểm hàng hóa doanh nghiệp có thể sử dụng một hay nhiều hình thức bánhàng khác nhau

2.1.2.4 Phương thức thanh toán

Bên cạnh việc sử dụng nhiều hình thức bán hàng trong công tác thu hồitiền hàng các doang nghiệp cũng chủ trương áp dụng nhiều hình thức thanhtoán khác nhau:

Sử dụng nhiều cách thanh toán tiền hàng khác nhau các doanh nghiệpkhông chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng mà còn có thể nhanh chóngquay vòng vốn kinh doanh của mình một cách nhanh nhất Hình thức thanhtoán chính được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến hiện nay là:

* Thanh toán bằng tiền mặt hay qua chuyển khoản: với phần lớn cáchình thức bán hàng việc thanh toán bằng tiền mặt thường được áp dụng phổbiến trong việc thanh toán tiền hàng giữa các doanh nghiệp Ngoài ra việcthanh toán tiền hàng giữa các doanh nghiệp bằng chuyển khoản ngân hàngđang được các doanh nghiệp sử dụng nhiều hơn trong quan hệ thanh toán vớinhau

* Hình thức thanh toán khác: ngoài ra tùy thuộc vào hình thức bán hàngkhác nhau, trong công tác thanh toán tiền hàng được thực hiện theo thỏa thuậngiữa doanh nghiệp cung cấp và người mua hàng

+ Hình thức bán hàng đại lý ký gửi: hình thức thanh toán này được ápdụng chủ yếu đó là theo thỏa thuận của doanh nghiệp ký gửi sản phẩm với đơn

vị nhận ký gửi

+ Hình thức bán hàng trả góp, trả chậm: theo hình thức bán hàng nàyphương thức thanh toán được thực hiện như sau:

Ngay khi khách hàng mua hàng thì việc thanh toán giá trị hàng bán đãđược thực hiện một phần Theo hợp đồng mua trả góp việc thanh toán số tiềncòn lại của hàng hóa có thể thực hiện theo những khoảng thời gian nhất định

+ Hình thức bán hàng “ hàng đổi hàng”: giá thỏa thuận giữa bên bán

Trang 19

hàng và nhận hàng chính là hình thức thanh toán mà các doanh nghiệp đang ápdụng phổ biến trong hình thức bán hàng này.

Ngoài ra việc thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản được ápdụng khi có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa trao đổi giữa hai bên

+ Hình thức thanh toán theo đơn đặt hàng: thông thường việc thanh toángiá trị của hàng hóa là theo hợp đồng (hoặc thanh toán bằng tiền mặt hoặcthanh toán bằng chuyển khoản được áp dụng chủ yếu trong việc bán hàng theođơn đặt hàng)

+ Hình thức bán hàng qua điện thoại: hình thứ thanh toán theo phươngthức này chủ yếu là thỏa thuận trực tiếp giữa bên mua và bên bán về giá trịhàng bán và hình thức thanh toán (thông thường thanh toán thực hiện bằngchuyển khoản qua ngân hàng)

Tùy thuộc vào mục đích kinh doanh, khả năng áp dụng các phươngthức bán hàng của từng doanh nghiệp mà việc doanh nghiệp có thể sử dụng cáchình thức thanh toán khác nhau sao cho phù hợp nhất với điều kiện cụ thể củatừng doanh nghiệp

2.1.3 Hạch toán bán hàng

Là việc xác định doanh thu bán hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến doanhthu bán hàng của doanh nghiệp qua một chu kỳ kinh doanh Để đảm bảo chocông tác hạch toán bán hàng chính xác cụ thể doanh nghiệp luôn sử dụngnhững nguyên tắc trong công tác hạch toán bán hàng

2.1.3.1 Nguyên tắc hạch toán hàng xuất kho

Để xuất kho hàng hóa, doanh nghiệp phải tính trị giá xuất bán của hànghóa Tính giá hàng xuất kho về thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ củahàng hóa đó Theo quy định giá hàng hóa tính theo giá thực tế (giá gốc), tức làhàng hóa khi nhập kho hay xuất kho đều phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế

2.1.3.2 Nguyên tắc xác định trị giá hàng xuất

Theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, doanh nghiệp chỉ áp dụng

Trang 20

một phương pháp hạch toán hàng hóa tồn kho trong suốt chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp.

Để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của hàng hóa, tùy theo đặc điểmhoạt động của từng doanh nghiệp theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, cùngnhư trình độ nghiệp vụ của bộ máy kế toán doanh nghiệp có thể sử dụng mộttrong những phương pháp sau:

a/ Phương pháp giá thực tế đích danh:

Nội dung: thành phẩm được quản lý theo lô và khi xuất kho lô nào thìtính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó

Ưu điểm là: độ chính xác cao, công tác tính giá thành phẩm được thựchiện kịp thời

Nhược điểm: tốn nhiều công sức do phải quản lý riêng từng lô thànhphẩm

Điều kiện áp dụng: phương pháp này được áp dụng đối với những thànhphẩm có giá trị cao, chủng loại mặt hàng ít, dễ phân biệt giữa các mặt hàng

b/ Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO):

Nội dung: Phương pháp này giả thiết rằng thành phẩm nào nhập khotrước sẽ được xuất ra khỏi kho trước, xuất hết số nhập trước thì mới đến sốnhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất

Nhược điểm của phương pháp này là chi phí phát sinh hiện hành khôngphù hợp với doanh thu hiện hành.Điều kiện áp dụng: thích hợp trong điều kiệngiá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, với những loại hàng cần tiêu thụ nhanh

c/ Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO):

Phương pháp này lại ngược với phương pháp FIFO thành phẩm nào

nhập sau cùng sẽ được xuất trước tiên

Như vậy tính giá vốn thành phẩm xuất kho theo phương pháp này đảmbảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Song phương pháp này lại có nhược điểm là: thu nhập thuần của doanhnghiệp sẽ giảm trong điều kiện lạm phát và lượng tồn kho có thể bị đánh giágiảm trên bảng cân đối kế toán

Do vậy, phương pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả tăng lên, làm

Trang 21

giảm khoản thuế thu nhập phải nộp.

d/ Phương pháp giá bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, giá trị của từng loại sản phẩm xuất kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại sản phẩm đó tồn đầu kỳ và nhập khotrong kỳ Trong phương pháp bình quân gia quyền lại có 3 phương pháp cụ thểtính giá vốn hàng xuất bán trong kỳ là:

+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kho thành phẩm kế toán phảixác định lại giá bình quân cho mỗi loại để lấy đó làm căn cứ tính giá xuất khocho mỗi lô hàng xuất sau đó

Phương pháp này cho phép kế toán tính giá thành phẩm xuất kho kịpthời nhưng sẽ làm cho công việc tăng nhiều lần và lại phải chi tiết cho từng loạithành phẩm Phương pháp này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có ít chủng loạithành phẩm và tần suất nhập kho, xuất kho trong kỳ không nhiều

+ Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:

Theo phương pháp này, giá thành phẩm xuất kho được tính dựa trên giátrị thực tế và khối lượng thành phẩm tồn kho ở cuối kỳ kế toán trước:

Phương pháp này có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng công việc kế toán

vì giá đơn vị thành phẩm i đã có từ kỳ trước nhưng đây cũng chính là nhượcđiểm của phương pháp này khi giá vốn thành phẩm i xuất bán lại phụ thuộc vàogiá đơn vị kỳ trước Điều này là không hay vì giá cả thị trường luôn biến độngkhông ngừng

Giá thực tế thành phẩm i

xuất kho kỳ này

Giá đơn vị thànhphẩm i cuối kỳtrước

=

SL thành phẩm i xuất kho

kỳ nàyx

Trang 22

Ngoài các phương pháp đã quy định trong VAS 02 các doanh nghiệp cóthể sử dụng phương pháp giá hạch toán.

Theo phương pháp này doanh nghiệp sẽ sử dụng một đơn giá hạch toáncho việc hạch toán các nghiệp vụ xuất hàng Giá hạch toán có thể là giá thành

kế hoạch hoặc giá thành sản phẩm bình quân tháng trước Cuối tháng khi tínhđược giá thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán phải xác định hệ số giá thành đểtính ra giá thành phẩm thực tế xuất kho

Giá thực tế TP xuất kho = Hệ số giá TP x Giá hạch toán TP trong kỳ

Trong đó:

e/ Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng

Tài khoản kế toán:

Để hạch toán giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán sử dụng các tài khoảnsau:

+ Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: dùng phản ánh giá trị của thành phẩm.hàng hoá cung cấp trong kỳ

+ Các tài khoản phản ánh hàng tồn kho: TK 155 TK 156 TK 157

+ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

+ Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất” đối với doanh nghiệp áp dụng phươngpháp KKĐK để hạch toán hàng tồn kho

Chứng từ kế toán sử dụng:

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

2.1.3.3 Phương pháp hạch toán hàng xuất bán

Số lượng hàng hóa xuất bán cho khách hàng chính là cơ sở để doanhnghiệp tính doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Vì vậy màtrong việc hạch toán số lượng hàng hóa đã xuất bán được các doanh nghiệp đặcbiệt quan tâm để có thể phản ánh chính xác số lượng, giá trị hàng xuất bán

Giá hạch toán TP tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ

Hệ số giá TP = Giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ

Trang 23

Doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình cách hạch toán hàng xuất bán theomột trong hai phương pháp:

a/ Phương pháp kê khai thường xuyên

Căn cứ vào số lượng hàng hóa nhập – xuất – tồn của từng loại hàng hóa

và phương pháp tính giá xuất bán hàng hóa của doanh nghiệp kế toán xác địnhgiá xuất bán của từng loại hàng hóa xuất kho

Theo quy định tài khoản 156 “Hàng Hóa” dùng để hạch toán số lượng

và giá trị lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập - xuất

Tài khoản 156

Sơ đồ 2.7 Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

b/ Phương pháp kê khai định kỳ

Qua số lượng hàng hóa nhập kho trong kỳ và số lượng hàng hóa tốn đầu

kỳ, kế toán xác định số lượng hàng hóa nhập trong kỳ và lượng hàng tồn cuối

kỳ để xác định giá xuất của hàng hóa

Tk 156

Hàng hóa tồn kho kỳ trước - Xuất bán hàng hóa

Hàng hóa mua về nhập kho

Kiểm kê thừa hàng hóa

Dư cuối kỳ: hàng hóa tồn

Trang 24

Tài khoản 611

Sơ đồ 2.8 Hạch toán theo phương pháp kê khai định kỳ

2.1.4 Một số vấn đề chung về hạch toán kết quả kinh doanh.

2.1.4.1 Khái niệm kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh hàng hoá là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất

cả các chi phí Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanhnghiệp và nó phụ thuộc vào qui mô, chất lượng của quá trình sản xuất kinhdoanh

Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhậpđạt được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh Nếu thu nhập lớn hơn chi phíthì kết quả là lãi ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ, Việc xác định kết quả kinhdoanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hay năm tuỳthuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanhnghiệp

Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp được xác định theo công thức:

Kết quả = Doanh thu thuần về + Kết quả + Kết quả khác

Tk611

- Hàng hóa mua về trong kỳ - Hàng xuất bán trong kỳ

- K/c giá trị hàng tồn kho cuối kỳ - Hàng hóa bị trả lại

- Dư cuối kỳ: số lượng hàng

tồn kho

Trang 25

Doang thu thuần

về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

=

Doanh thu bánhàng và cung cấpdịch vụ

-Giá vốnhàng hóa đãtiêu thụ

- Chi phíbán hàng -

Chi phíquản lý

2.1.4.2 Vai trò ý nghĩa kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt được cao hay thấp phản ánhkhả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích kếtquả kinh doanh người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng hiệu quảhoạt động rủi ro trong tương lai và triển vọng phát triển của doanh nghiệp Bởivậy kết quả kinh doanh là mối quan tâm của nhiều đối tượng có những nhu cầuthông tin khác nhau và theo những khía cạnh quan tâm riêng

- Đối với nhà quản lý: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xácđịnh đúng sẽ là cơ sở để nhà quản lý định hướng hoạt động, lập kế hoạch, kiểmtra tình hình thực hiện điều chỉnh quá trình hoạt động sao cho có lợi nhất vàphân phối lợi nhuận cho các bên liên quan

- Đối với chủ sở hữu: Mối quan tâm của chủ sở hữu đó là lợi nhuận vàkhả năng thanh trả nợ, sự an toàn của tiền vốn bỏ ra, Thông qua kết quả kinhdoanh sẽ giúp họ đánh giá hiệu quả của quá trình kinh doanh, khả năng điều

hành hoạt động của nhà quản trị để quyết định để sử dụng hay bãi nhiễm nhàquản trị và ra quyết định trong phân phối lợi nhuận kinh doanh

- Đối với chủ nợ: Tình hình thanh toán và khả năng thanh toán củadoanh nghiệp chính là mối quan tâm hàng đầu của các đối tượng này Qua việcphân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà các chủ nợ của doanhnghiệp đưa ra quyết định để thu hồi nợ của doanh nghiệp hay không cũng như

Trang 26

trong việc có cho doanh nghiệp tiếp tục vay vốn nữa không.

- Đối với các nhà đầu tư trong tương lai: Các chỉ tiêu như sự an toàn của

số vốn đầu tư, mức độ sinh lãi của vốn đầu tư, thời gian hòa vốn … là sự quantâm hàng đầu của đối tượng này Do vậy trước khi đưa ra quyểt định đầu tư vốnvào doanh nghiệp thì phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua từngthời kỳ là căn cứ để các nhà đầu tư đưa ra quyết định

- Đối với cơ quan chức năng: Thông qua kết quả kinh doanh của doanhnghiệp nhà nước sẽ kiểm xoát được tình hình chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụnộp thuế của các doanh nghiệp từ đó đưa ra những chính sách phù hợp cho sựphát triển của các doanh nghiệp đó

2.1.5 Hạch toán kết quả kinh doanh.

Công tác kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quantrọng không chỉ với bản thân doanh nghiệp mà nó còn tác động tớ quyết địnhcủa các đối tượng quan tâm khác quan tâm tới hình hoạt động của doanhnghiệp Do đó trong công tác hạch toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

kế toán phải xác định chính xác và kịp thời nhất tình hình kinh doanh trong đócác chỉ tiêu quan trọng đó là:

2.1.5.1.Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Là tổng giá trị của hàng hóa mà doanh nghiệp đã tiêu thụ ra thị trường

và đã thu được tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán Doanh thubán hàng của doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng ra bên ngoài và doanhthu bán hàng nội bộ

* Doanh thu bán hàng ra bên ngoài: Là tổng giá trị hiện thực sản phẩmhàng hóa cung cấp ra bên ngoài

Căn cứ để xác định doanh thu bán hàng ra bên ngoài là các chứng từ nhưphiếu thu tiền mặt, hóa đơn bán hàng, hợp đồng kinh tế, biên bản nhận nợ củakhách hàng

Tài khoản 511

Tk 511

- Số thuế phải nộp trên doanh số - Tổng doanh thu bán hàng và bán trong kỳ cung cấp dịch vụ

- Số chiết khấu thương mại,giảm giá

hàng bán và doanh thu của hàng bán,

doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển

giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển số doanh thu thuần

về tiêu thụ

Trang 27

Sơ đồ 2.9 Hạch toán doanh thu bán hàng ra bên ngoài

* Doanh thu bán hàng nội bộ: Là Doanh thu của số hàng hóa tiêu thụtrong nội bộ doanh nghiệp

Căn cứ để xác định doanh thu bán hàng nội bộ là các chứng từ, phiếuthu tiền mặt, hóa đơn bán hàng, hợp đồng kinh tế, biên bản đối chiếu nội bộ

Thuế phải nộp Bán theo phương thức trả góp

Giá trả ngay chưa có thuế GTGT

Lãi thu được hàng năm chênh lệch giữa hàng bán trả chậm

Trả góp,trả ngay chưa có thuế VAT

TK 333

Thuế VAT phải nộp

Trang 28

Tài khoản 512

Sơ đồ 2.10: Hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ

2.1.5.2 Hạch toán các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm : Chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Đây là những khoản phátsinh trong quá trình doanh nghiệp cung ứng sản phẩm hàng hóa của mình ra thịtrường

a/Hạch toán chiết khấu thương mại

Là các khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán chongười mua do việc người mua đã mua hàng với số lượng lớn, và thực hiện đúngtheo thỏa thuận hợp đồng mua hàng đã ký kết

Doanh nghiệp căn cứ vào bản hợp đồng mua hàng, hóa đơn mua hàng

…để hạch toán các khoản chiết khấu thương mại

Tài khoản 521

Tk 512

- K/c các khoản ghi giảm doanh thu - Khoản doanh thu thu được từ

- K/c các khoản doanh thu nội bộ bán hàng nội bộ

Trang 29

b/ Hạch toán giảm giá hàng bán

Là các khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp nhận thanh toán mộtcách đặc biệt trên giá thỏa thuận trong hóa đơn hàng bán

Căn cứ để xác định giảm giá hàng bán là hóa đơn mua hàng, hợp đồngkinh tế…

Tài khoản 532

c/ Hạch toán giá trị hàng bán bị trả lại

Là giá trị số sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp đã coi là tiêu thụ nhưng bịkhách hàng trả lại do hàng hóa không đúng quy cách, vi phạm so với hợp đông

đã ký kết

Kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng hợp đồng kinh tế, biên bản kiểmnghiệm hàng bán để hạch toán giá trị hàng bán bị trả lại

Tài khoản 531

Sơ đồ 2.11: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.5.3 Hạch toán các khoản chi phí

Chi phí là các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa màdoanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến việc thực hiện các hoạt động bán hàng

và các hoạt động khác trong doanh nghiệp Chi phí phát sinh sẽ làm giảm giácác lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, sẽ làm giảm vốn chủ sở hữu

Tk 532

- Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán - K/c các khoản giảm giá hàng bán

vào bên có tài khoản 511, 512

hàng bán bị trả lại

Trang 30

Cũng như doanh thu chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cũng baogồm nhiều loại khác nhau với mục đích sử dụng khác nhau, công dụng, quy môphát sinh khác nhau Phù hợp với việc phân loại thu nhập và doanh thu thì chiphí có thể phân làm các loại như sau:

a/ Hạch toán giá vốn hàng bán

Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa đã bán ra trong kỳ.Dựa vào phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi tiền mặt mà kế toán xácđịnh giá vốn của hàng bán ra

Theo quy định tài khoản 632 được dùng để hạch toán giá vốn hàng bán.Tuy nhiên với việc áp dụng phương pháp hàng tồn kho khác nhau thì việc hạchtoán giá vốn hàng bán cũng khác nhau

Tài khoản 632

* Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên

Sơ đồ 2.12: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

Mua hàng hóa xuất kho Giá vốn hàng K/c giá vốn

nhập kho gửi bán gửi đã bán được xác định KQKD

Trang 31

Sơ đồ 2.13: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

b/ Hạch toán chí phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi hoặc lỗ liên quanđến đầu tư tài chính như chi cho vay và đi vay vốn, chi đầu tư góp vốn liêndoanh, khoản lỗ về chênh lệch giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.…

Căn cứ xác định chi phí hoạt động tài chính là các chứng từ như: giấybáo nợ của ngân hàng, phiếu chi tiền mặt, hóa đơn bán vàng bạc đá quý…

Theo quy định tài khoản 635 được dùng để hạch toán chi phí hoạt độngtài chính

Tài khoản 635

Sơ đồ 2.14: Hạch toán chí phí hoạt động tài chính.

TK 632

TK 155 TK 155

K/c giá trị hàng tồn kho K/c giá trị hàng hóa tồn

TK 157 TK 157

K/c giá trị hàng hóa gửi bán K/c giá trị hàng gửi bán

tồn đầu kỳ tồn kho cuối kỳ

Chi phí đầu tư tài chính Hoàn nhập các khoản

các khoản vay dự phòng tài chính

TK 413 TK 911

Chênh lệch giảm K/c chi phí tài chính

tỷ giá hối đoái xác định KQKD

TK 331,341

Tỷ giá hối đoái tăng

TK 129,229

Lập các khoản dự phòng

Trang 32

c/ Hạch toán chí phí bán hàng.

Là các khoản chi phí phát sinh trong công tác bán hàng của doanhnghiệp các loại chi phí: chi phí đóng gói, giới thiệu sản phẩm, chi quảng cáo,chi cho nhân viên bán hàng…

Theo quy định tài khoản 641 được dùng để hạch toán chí phí bán hàng.Tài khoản 641

Sơ đồ 2.15: Hạch toán chí phí bán hàng.

d/ Hạch toán chí phí quản lý doanh nghiệp

Là loại chi phí gián tiếp dùng chung cho toàn bộ doanh nghiệp gồm: chi phí kinh doanh, quản lý hành chính, khấu hao TSCĐ…

Theo quy định tài khoản 642 được dùng để hạch toán chí phí quản lý doanh nghiệp

Trang 33

Sơ đồ 2.16: Hạch toán chí phí quản lý doanh nghiệp

e/ Hạch toán chí phí khác

Là các khoản chi phí không có trong dự tính của doanh nghiệp, thông thường các khoản các chi phí này ít xảy ra và không mang tính chất thường xuyên và do khách quan mang lại

Theo quy định tài khoản 811 được dùng để hạch toán chí phí khác.Tài khoản 811

Sơ đồ 2.17: Hạch toán chí phí khác

2.1.5.4 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất

Trang 34

kinh doanh, hoạt động tài chính và thu nhập khác Kỳ xác định kết quả kinhdoanh có thể là tháng quý năm.

Căn cứ để hạch toán kết quả kinh doanh là các bảng kê kết chuyển chiphí và doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán

Theo quy định tài khoản 911 được dùng để hạch toán xác định kết quảkinh doanh

Tài khoản 911

Sơ đồ 2.18: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh.

Tk 911

- K/c giá vốn hàng bán - K/c doanh thu thuần

- K/c chi phí bán hàng - K/c doanh thu tài chính

- K/c chi phí quản lý doanh nghiệp - K/c thu khác

- K/c chi phí hoạt động tài chính - K/c khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN

- K/c chi phí thuế TNDN - K/c lỗ từ hoạt động kinh doanh

Trang 35

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả nghiên cứu 1:Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.

3.1.1 Sự hình thành và phát triển của Xí nghiệp giống cây trồng Yên Khê

Công ty giống cây trồng Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nước trựcthuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội được thành lập theoquyết định số 286/QĐ/UB ngày 14/11/1992 của Ủy ban nhân dân Thành phố

Hà Nội

Xí nghiệp giống cây trồng Yên Khê có lịch sử ra đời từ năm 1963 vớitiền thân là một trại lợn giống của huyện Gia Lâm chuyên sản xuất và cung ứngthực phẩm cho thành phố Hà Nội Đến năn 1992 trại chuyển sang sản xuấtgiống lúa hoa màu các loại và có tên gọi là trại lúa rồi sát nhập với công tygiống cây trồng Hà Nội

Đến năm 2002 trại lúa Yên Khê đổi tên thành Xí nghiệp giống cây trồngYên Khê, chuyên sản xuất, cung ứng các sản phẩm giống cây trồng cho thànhphố Hà Nội

Năm 2004 công ty giống cây trồng Hà Nội chuyển thành công tyTNHH Nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội Từ

đó đến nay Xí nghiệp giống cây trồng Yên Khê là một xí nghiệp với hình thức

là một đơn vị trực thuộc nhưng sử dụng phương pháp hạch toán kế toán độc lập

và tự chủ về tài chính

Xí nghiệp có nhiệm vụ:

- Sản xuất và cung ứng các loại giống cây trồng: lúa, hoa màu (đỗtương lạc…), giống hoa và cây xanh bóng mát các loại

- Khảo nghiệm giống lúa có tiềm năng, năng xuất cao đáp ứng nhu cầu

về giống cây trồng trong địa bàn Hà Nội, thay thế các giống cũ có năng xuấtkhông cao

- Chọn lọc cải tạo giống siêu nguyên chủng để sản xuất giống nguyênchủng

Trang 36

3.1.2 Bộ máy tổ chức của Xí nghiệp.

Là một xí nghiệp có quy mô nhỏ nên bộ máy tổ chức điều hành của xínghiệp cũng khá đơn giản gồm:

- Ban giám đốc: gồm có một giám đốc và một phó giám đốc được phâncông như sau:

+ Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước công ty trước chủ tịch – Tổng giámđốc về kết quả hoạt động SXKD nhận và chịu trách nhiệm bảo toàn và pháttriển nguồn vốn được giao và toàn bộ hoạt động của Xí nghiệp trên các mặt:sản xuất, kinh doanh, nghĩa vụ đối với nhà nước và công ty, đời sống thu nhậpcủa cán bộ công nhân viên Xây dựng kế hoạch hàng năm, thực hiện công khaitài chính theo quy chế tài chính của Công ty

+ Phó giám đốc: Là người trực tiếp giúp việc cho giám đốc theo sự phâncông và ủy quyền của giám đốc ở từng khâu, từng công việc được giao và chịutrách nhiệm trước giám đốc những việc đó

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo quản lý các hoạtđộng tài chính của Xí nghiệp, cung cấp các thông tin phân tích kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng quý để giám đốc và các đơn vị liên quan nắmđược

- Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm: Có nhiệm vụ kiểm nghiệm, kiểm tragiám sát các loại sản phẩm trước khi cung ứng ra thị trường, đồng thời chịutrách nhiệm nghiên cứu, xem xét, nắm bắt kế hoạch và xây dựng các phương ánsản xuất kinh doanh, khảo nghiệm giống cây trồng từ tổ sản xuất, trực tiếp chỉđạo tổ sản xuất

- Phòng kinh doanh: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc, cónhiệm vụ tiếp cận thị trường, thu thập số liệu, xây dựng các phương án kinhdoah, tiêu thụ sản phẩm

- Tổ sản xuất: có nhiệm vụ sản xuất bảo quản và kinh doanh theo sự chỉđạo của ban lãnh đạo

Trang 37

Chú thích:

Quan hệ phối hợp

Quan hệ chỉ đạo trực tiếp

Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của Xí nghiệp.

Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy tổ chức điều hành của xí nghiệp khá đơngiản, không cồng kềnh, phù hợp với tính chất một đơn vị trực thuộc có quy mônhỏ Từ đó ta thấy được ưu điểm của cấu trúc này là người quản lý có thể nhậnthấy thông tin nhanh, mệnh lệnh truyền đạt trực tiếp, ra quyết định chính xác kịpthời, kiểm tra dễ dàng Tuy nhiên nhược điểm là có thể làm cho người quản lý dễ

bị quá tải khi khối lượng công việc lớn tinh thần làm việc của cấp dưới thấp

3.1.3 Tình hình lao động của Xí nghiệp.

Qua bảng 1 cho thấy qua 3 năm từ năm 2006 đến năm 2008 số lượnglao động của xí nghiệp khá ổn định Số lao động năm 2007 so với năm 2006 làkhông đổi cả về cơ cầu và số lượng lao động năm 2008 tăng 1 lao động so vớinăm 2006 và 2007, bình quân qua 3 năm tổng số lao động của xí nghiệp tăng1.6% Sở dĩ có sự tăng lao động này là do năm 2008 xí nghiệp nhận thêm 1 kỹ

sư nông nghiệp về công tác và làm việc tại xí nghiệp

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH

TỔ SẢN XUẤT

Trang 38

Bảng 3.1: Tình hình lao động của xí nghiệp

CC (%)

SL (người)

CC (%)

SL (người)

Trang 39

Do xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nên số lao động nữchiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động của xí nghiệp, cụ thể qua 3 năm từ năm

2006 đến năm 2008 số lao động nữ luôn chiếm trên 65% trong tổng số lao động

Xét theo tính chất lao động do đặc thù là một đơn vị sản xuất nôngnghiệp do đó lực lượng lao động trực tiếp chiếm phần lớn tương ứng với61.29% năm 2006 và 2007 và đến năm 2008 do tăng thêm 1 lao động nên sốlao động trực tiếp lúc này chiếm 59.38% tổng số lao động của xí nghiệp

Tuy là một xí nghiệp có quy mô nhỏ nhưng ban lãnh đạo xí nghiệp đãchú trọng rất nhiều tới đội ngũ cán bộ có trình độ cao vì vậy ở các vị trí lãnhđạo chủ chốt đều được bố trí lao động có trình độ thạc sỹ và đai học Trong xínghiệp số lượng lao động có trình độ thạc sỹ và đại học chiếm trên 25% tổng sốlao động Trong cơ cấu lao động của xí nghiệp số lượng lao động có trình độđại học qua 3 năm tăng 8.01% Như vậy có thể nói xí nghiệp có một đội ngũlao động có trình độ chuyên môn khá cao đáp ứng tốt điều kiện công việc của

xí nghiệp

3.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp.

Qua biểu đồ và bảng số liệu về tình hình tài sản nguồn vốn của xínghiệp ta thấy: Tổng tài sản của xí nghiệp đã tăng lên qua các năm năm 2007tăng 344.852.249 đồng tương ứng tăng 15.98% so với năm 2006 năm 2008tăng 1.751.265.121 đồng tương ứng tăng 69.96% so với năm 2007 Qua 3 nămtổng tài sản của toàn xí nghiệp tăng bình quân là 40.40% Sở dĩ có sự tăng nhưvậy là do TSLĐ và đầu tư ngắn hạn đã tăng với tốc độ bình quân 23.89% vàđặc biệt là TSCĐ và đầu tư dài hạn đã tăng lên với tốc độ bình quân là 60.33%.TSCĐ và đầu tư dài hạn tăng lên là do năm 2008 xí nghiệp xây mới 12 kiốt bánhàng lên tài sản của xí nghiệp tăng lên nhanh chóng từ 816.427.562 đồng năm

2007 tăng lên 2.335.340.084 đồng năm 2008 Điều này chứng tỏ xí nghiệp đãxác định và xây dựng chiến lược kinh doanh của mình có tính dài hạn đầu tư

có chiều sâu

Trang 40

Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của xí nghiệp

Chỉ Tiêu GT (đ) Năm 2006 CC (%) GT (đ) Năm 2007 CC (%) GT (đ) Năm 2008 CC (%) 07/06 Tốc độ phát triển(%) 08/07 BQ

II Nguồn vốn chủ sở hữu 1.599.540.766 74.10 1.599.540.766 63.90 1.599.540.766 37.61 100.00 100.00 100.00

1 Vốn đầu tư của chủ sở

(Nguồn: Phòng tài chín kế toán)

Ngày đăng: 15/08/2016, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tiêu thụ nội bộ trong doanh nghiệp - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Sơ đồ 2.1 Hạch toán tiêu thụ nội bộ trong doanh nghiệp (Trang 11)
Sơ đồ 2.7 Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Sơ đồ 2.7 Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 23)
Sơ đồ 2.9 Hạch toán doanh thu bán hàng ra bên ngoài - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Sơ đồ 2.9 Hạch toán doanh thu bán hàng ra bên ngoài (Trang 27)
Sơ đồ 2.10: Hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Sơ đồ 2.10 Hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ (Trang 28)
Sơ đồ 2.13: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Sơ đồ 2.13 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 31)
Sơ đồ 2.18:  Hạch toán xác định kết quả kinh doanh. - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Sơ đồ 2.18 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 34)
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của Xí nghiệp. - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Xí nghiệp (Trang 37)
Bảng 3.1: Tình hình lao động của xí nghiệp - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Bảng 3.1 Tình hình lao động của xí nghiệp (Trang 38)
Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của xí nghiệp - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Bảng 3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của xí nghiệp (Trang 40)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán  cùng loại - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 44)
Sơ đồ sau: - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Sơ đồ sau (Trang 46)
Sơ đồ 3.4: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng của xí nghiệp - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Sơ đồ 3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng của xí nghiệp (Trang 47)
Hình thức thanh  toán tiền hàng - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Hình th ức thanh toán tiền hàng (Trang 48)
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp (Trang 86)
Bảng 3.6: Doanh số bán hàng của một số mặt hàng chính của xí nghiệp - đề tài tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, kế toán bán hàng, công ty cổ phần
Bảng 3.6 Doanh số bán hàng của một số mặt hàng chính của xí nghiệp (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w