BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2BÙI THẾ KỶ SỰ TỒN TẠI VÀ DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM ĐỐI VỚI BAO HÀM THỨC VI PHÂN VỚI ĐIỀU KIỆN KHÔNG CỤC BỘ LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
BÙI THẾ KỶ
SỰ TỒN TẠI VÀ DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM ĐỐI VỚI BAO HÀM THỨC VI PHÂN VỚI ĐIỀU KIỆN
KHÔNG CỤC BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
HÀ NỘI, 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
BÙI THẾ KỶ
SỰ TỒN TẠI VÀ DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM ĐỐI VỚI BAO HÀM THỨC VI PHÂN VỚI ĐIỀU KIỆN
KHÔNG CỤC BỘ
Chuyên ngành : Toán giải tích
Mã số : 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THÀNH ANH
HÀ NỘI, 2015
Trang 3Lời Cảm Ơn
Trước khi trình bày nội dung chính của luận văn, tác giả xin gửi lờicảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thành Anh người thầy đã luôn tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong quá trình làm luận văn.Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô phòng sau đạihọc và thầy cô giảng dậy lớp K17 toán giải tích đợt 2 trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2 đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình họctập tại trường
Qua đây, tác giả xin chân thành cảm ơn tới bạn bè và người thân tronggia đình đã luôn động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả về mọi mặt trongsuốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Mặc dù tác giả đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, tuynhiên khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong được sự đóng góp
ý kiến của các quý thầy cô, để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 1 tháng 12 năm 2015
Học viên
Bùi Thế Kỷ
Trang 4Lời Cam Đoan
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin camđoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Bùi Thế Kỷ
Trang 5Mục lục
Lời cảm ơn 1
Lời cam đoan 2
Mục lục 3
Mở đầu 4 1 Một số kiến thức chuẩn bị 7 1.1 Một số tính chất hình học của không gian Banach 7
1.2 Độ đo không-compact 8
1.3 Lý thuyết nửa nhóm 10
1.4 Lý thuyết điểm bất động cho ánh xạ đa trị nén 11
1.5 Toán tử m-tiêu tán 13
1.6 Một số kết quả đối với bài toán với điều kiện ban đầu cục bộ 14 2 Sự tồn tại và dáng điệu tiệm cận nghiệm đối với bao hàm thức vi phân với điều kiện không cục bộ 16 2.1 Phát biểu bài toán 16
2.2 Sự tồn tại nghiệm trong trường hợp S(t) đồng liên tục 17
2.3 Sự tồn tại nghiệm trong trường hợp S(t) không compact, không đồng liên tục 22
2.4 Dáng điệu tiệm cận nghiệm 25
2.5 Ví dụ áp dụng 28
Tài liệu tham khảo 32
Trang 6Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Lý thuyết bao hàm thức vi phân, hay còn gọi là phương trình vi phân
đa trị là lĩnh vực nghiên cứu được phát triển rất mạnh trong lý thuyếttổng quát về phương trình vi phân hiện nay Như chúng ta đã biết, mọilĩnh vực mới trong toán học đều xuất hiện và phát triển, hoặc là do mụcđích phát triển tự nhiên của toán học hướng đến các khái niệm và kết quảngày càng tổng quát hơn, hoặc là do nhu cầu ứng dụng đòi hỏi Lý thuyếtbao hàm thức vi phân không phải là trường hợp ngoại lệ của qui luật này.Xuất hiện ban đầu như là sự mở rộng của khái niệm phương trình viphân thường, lý thuyết bao hàm thức vi phân ngày càng thâm nhập mạnh
mẽ vào các lĩnh vực khác nhau của toán học và các ngành khoa học khácnhiều ứng dụng to lớn của nó
Trong lịch sử phát triển của lý thuyết bao hàm thức vi phân trướchết phải kể đến các công trình nghiên cứu của Marchaud và Zaremba từnhững năm 30 đã đề cập đến bài toán tồn tại nghiệm và các tính chấttập nghiệm của bao hàm thức vi phân trong không gian hữu hạn chiều.Các công trình chủ yếu đặt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của lýthuyết bao hàm thức vi phân như một lĩnh vực nghiên cứu độc lập đượccông bố tập trung vào những năm 60 bởi các tác giả như Filippov, Plis,Wazewsk Lý thuyết này tiếp tục được đẩy mạnh nghiên cứu vào nhữngnăm 70, 80 trong hàng loạt các công trình nghiên cứu của các tác giả nhưCastaing, Valadier, Aubin, Tolstonogov
Các vấn đề được nghiên cứu trong bao hàm thức vi phân là vấn đề tồntại nghiệm, các tính chất định tính và cấu trúc của tập nghiệm Các tínhchất phụ thuộc liên tục vào tham số và điều kiện ban đầu, các nghiệm tuầnhoàn, lý thuyết rẽ nhánh Trong đó sự tồn tại nghiệm là một trong nhữngvấn đề chính được nhiều nhà khoa học quan tâm Với mong muốn tìm hiểu
Trang 7sâu về vấn đề này, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy TS.Nguyễn ThànhAnh tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Sự tồn tại và dáng điệu tiệm cậnnghiệm đối với bao hàm thức vi phân với điều kiện không cụcbộ” Luận văn sẽ được hoàn thành dựa chủ yếu vào các kết quả đượccông bố trong bài báo “Existence and asymptotic properties of solutions
of nonlinear multivalued differential inclusions with nonlocal conditions”,
J Math Anal Appl 390 (2012) 523–534, của các tác giả Lanping Zhu,Qianglian Huang, Gang Li
2 Mục đích nghiên cứu
Chứng minh được sự tồn tại và dáng điệu tiệm cận nghiệm của baohàm thức vi phân
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Tìm hiểu về không gian Banach
+ Tìm hiểu về lý thuyết nửa nhóm, toán tử m-tiêu tán
+ Tìm hiểu lý thuyết về độ đo không compact
+ Tìm hiểu lý thuyết điểm bất động
+ Chứng minh sự tồn tại và dáng điệu tiệm cận nghiệm của bài toántổng quát
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: bao hàm thức vi phân với điều kiện không cụcbộ
+ Phạm vi nghiên cứu: sự tồn tại và dáng điệu tiệm cận nghiệm củabài toán
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp và công cụ giải tích bao gồm:+ Lý thuyết nửa nhóm
+ Lý thuyết điểm bất động
Trang 86 Dự kiến đóng góp
Chứng minh chi tiết và trình bày hệ thống những kết quả trong bài báotrích dẫn trên
Trang 9X∗ là lồi đều khi và chỉ khi X là trơn đều.
Một số tính chất hình học của không gian Banach X
i) Nếu X là trơn đều, thì J là đơn trị và liên tục đều trên các
tập con bị chặn của X
Trang 10ii) Nếu X là phản xạ và lồi ngặt, mỗi tập con khác rỗng lồi
đóng K của X là một tập Chebyshev Trong trường hợp
này, chúng ta gọi PK là phép chiếu điểm gần nhất ánh xạ từ
kxn− xk → 0 khi n → +∞ Khi đó X có chuẩn Kadec-Klee
Kí hiệu C([0, T ]; X) là không gian của hàm liên tục từ [0, T ] tới X vớichuẩn
Trang 11i) đơn điệu nếu Ω0, Ω1 ∈ Pb(X), Ω0 ⊂ Ω1 suy ra
β(Ω0) ≤ β(Ω1);
ii) không suy biến nếu β({a} ∪ Ω) = β(Ω) với bất kì
a ∈ X, Ω ∈ Pb(X);
iii) bất biến với hợp các tập compact nếu β(K ∪ Ω) = β(Ω)
với mọi tập compact tương đối K ⊂ X vàΩ ∈ Pb(X);
iv)nửa cộng tính đại số nếu β(Ω0 + Ω1) ≤ β(Ω0 + β)(Ω1) với
mọi Ω0, Ω1 ∈ Pb(X);
v)chính quy nếu β(Ω) = 0 khi và chỉ khi Ω là tập compact
tương đối
Định nghĩa độ đo Hausdorff χ : Pb(X) → R+ bằng
χ = inf{r > 0 : B có thể phủ bởi hữu hạn hình cầu bán kính r}Mệnh đề 1.1 Cho χ là độ đo không-compact Hausdorff trong X và Ω ⊂
X là một tập bị chặn Khi đó, với ∀ > 0, ∃ {xn} ⊂ Ω sao cho
wn(s)ds
o
≤ 2
Z t 0
Sử dụng Mệnh đề 1.1 và 1.2, ta có mệnh đề sau
Mệnh đề 1.3 ([15]) Cho D ⊂ L1(0, T ; X) sao cho:
1 kξ(t)k ≤ v(t), với mọi ξ ∈ D và với hầu khắp t ∈ [0, T ],
2 χ(D(t)) ≤ q(t) với hầu khắp t ∈ [0, T ], trong đó v, q ∈ L1(0, T ) Khiđó,
χ
Z t 0
D(s)ds ≤ 4
Z t 0
q(s)ds,trong đó R0tD(s)ds = {R0tξ(s)ds : ξ ∈ D}
Trang 12Chứng minh Cho > 0, từ Mệnh đề 1.1 suy ra ∃ {ξn} ⊂ D sao cho:
χ
Z t 0
D(s)ds ≤ 2χ
Z t 0
ξn(s)ds
≤ 2
Z t 0
χξn(s) ds + ≤ 4
Z t 0
q(s)ds +
Vì là bất kì nên suy ra điều phải chứng minh
Bổ đề 1.1 ([7]) Cho Y là một không gian Banach tách được và {Ym}m≥1
là một dãy tăng của không gian con hữu hạn chiều sao cho Y = ∪∞m=1Ym.Khi đó
χ(A) = lim
m→∞lim sup
k→∞
d(xk, Ym),đối với bất kỳ A = {xk : k > 1} ⊂ Y
Bổ đề 1.2 ([7], Bổ đề 2) ChoX là không gian Banach và W ⊂ L1([0, T ]; X)
là khả tích đều Giả sử rằng tồn tại tập compact tương đối yếu C(t) ⊂ Xsao cho f (t) ∈ C(t) hầu khắp nơi trên [0, T ], với mọi f (t) ∈ W Khi đó
W là compact tương đối yếu trong L1([0, T ]), X)
1.3 Lý thuyết nửa nhóm
Định nghĩa 1.2 Cho X là không gian Banach Xét ánh xạ
S : R+ → L(X)
t 7→ S(t)thỏa mãn:
1 S(0) = I,
2 S(t + s) = S(t).S(s), ∀t, s ≥ 0,
3 t 7→ S(t)x liên tục với mỗi x ∈ X
Khi đó, S được gọi là nửa nhóm liên tục mạnh hay C0-nửa nhóm trên X.Nếu thay (3) bởi (3’): t 7→ S(t) liên tục thì ta nói S là nửa nhóm liên tụcđều
Trang 13Định nghĩa 1.3 (Phần tử sinh của C0-nửa nhóm)
Giả sử S là C0-nửa nhóm trên X
Khi đó, (A, D(A)) được gọi là phần tử sinh của nửa nhóm S
Định nghĩa 1.4 Giả sử S(t) là một C0-nửa nhóm trên X Khi đó, Sđược gọi là nửa nhóm compact nếu S(t) là toán tử compact với mọi t > 0.Định nghĩa 1.5 C0-nửa nhóm S(t) trên không gian Banach X gọi là conếu
kS(t)k ≤ 1, ∀t ≥ 0
1.4 Lý thuyết điểm bất động cho ánh xạ đa trị nén
Cho A, B ∈ Pbf(X) và cho x ∈ A Khi đó
d(x, B) = inf{d(x, y) : y ∈ B}
và
ρ(A, B) = sup{d(x, B) : x ∈ A}
Hàm H : Pbf(X) × Pbf(X) → R+ định nghĩa bằng
H(A, B) = max{ρ(A, B), ρ(B, A)}
là một metric và được gọi là metric Hausdorff trên X
Định nghĩa 1.6 Cho X, Y là hai tập con bất kì và F : X → 2Y là ánh
xạ từ X vào tập hợp toàn bộ các tập con của Y Khi đó, ta nói F là ánh
xạ đa trị từ X vào Y, tức là với mỗi x ∈ X, F (x) là tập con của Y.Định nghĩa 1.7 ([6]) Một ánh xạ đa trị F : [0, T ] → Pf(X) được gọi là
đo được, nếu d(x, F (.)) là đo được với mọi x ∈ X
Trang 14Định nghĩa 1.8 Tập con B ⊂ X, B 6= ∅, gọi là khả co nếu tồn tại x0 ∈ B
và hàm liên tục
h : [0, 1] × B → Bsao cho
h(0, x) = x0, h(1, x) = x trên B
Cho Y là một không gian metric
Định nghĩa 1.9 Ánh xạ đa trị F : Y → P(X) được gọi là:
i) nửa liên tục trên nếu F−1(V ) = {y ∈ Y : F (y) ∪ V 6= ∅} là
tập con đóng của Y với mọi tập đóng V ⊂ X;
ii)nửa liên tục trên yếu nếu F−1(V ) là tập con đóng của Y vớimọi tập đóng yếu V ⊂ X;
iii)đóng nếu đồ thị của nó ΓF = {(y, z) : z ∈ F (y)} là tập con
đóng của Y × X;
iv)compact nếu F là compact tương đối trong X;
v) tựa compact nếu hạn chế của F trên A là compact với
A ⊂ Y là tập compact bất kì
Định nghĩa 1.10 ([6]) Một ánh xạ đa trị F : X → Pf(X) gọi là
(1) γ − Lipschitz khi và chỉ khi tồn tại γ > 0 sao cho
H(F (x), F (y)) ≤ γd(x, y),với mỗix, y ∈ X,(2) co nếu và chỉ nếu nó là γ-Lipschitz với γ < 1,
(3) có điểm bất động nếu có x ∈ X sao cho x ∈ F (x) Tập hợp các điểmbất động của ánh xạ đa trị F được kí hiệu bởi F ixF
Bổ đề 1.3 ([7], Bổ đề 1) Cho X là một không gian Banach, ∅ 6= D ⊂ Xcompact lồi và F : D → P (D) nửa liên tục trên với giá trị co đóng Khi
đó F là điểm cố định
Bổ đề sau đây cho ta một tiêu chuẩn để kiểm tra một ánh xạ đa trị lànửa liên tục trên (nửa liên tục dưới)
Bổ đề 1.4 ([14], Định lí 1.1.12) Cho G : Y → P(X) là một ánh xạ đatrị đóng tựa compact với giá trị compact Khi đó, G là nửa liên tục trên
Trang 15Bổ đề 1.5 ([3], Mệnh đề 2) Cho X là một không gian Banach và Ω làtập con khác rỗng của một không gian Banach khác Giả sử
F : Ω → P(X)
là ánh xạ đa trị có giá trị compact yếu và lồi Khi đó, F là nửa liên tụctrên yếu nếu và chỉ nếu {xn} ⊂ Ω với xn → x0 ∈ Ω và yn ∈ F (xn) suy ra
yn * y0 ∈ F (x0)(theo một dãy con nào đó)
Bây giờ chúng ta đưa ra khái niệm ánh xạ đa trị nén
Định nghĩa 1.11 Ánh xạ đa trị F : Z ⊆ X → P(X) được gọi là nénvới độ đo không-compact β (β-nén) nếu với tập bị chặn bất kì Ω ⊂ Z,
β(Ω) ≤ β(F (Ω))thì Ω là tập compact tương đối
Cho β là độ đo không-compact đơn điệu, không suy biến trong X Lýthuyết về bậc tô-pô đối với định lý ánh xạ nén đưa đến nguyên lý điểmbất động sau đây (xem[1, 11])
Định lý 1.1 ([14], Hệ quả 3.3.1) Cho M là tập con đóng lồi, bị chặn của
X và cho F : M → Kv(M) là nửa liên tục trên và β-nén Khi đó, tậpđiểm bất động F ix(F := {x ∈ F (x)} khác rỗng và compact
Từ đó ta có kết quả sau sẽ được sử dụng cho định lí tồn tại nghiệm
Bổ đề 1.6 ([19]) Cho (X, d) là không gian metric đầy Nếu
Trang 16Theo [9], nếu A là m−tiêu tán, thì A sinh ra nửa nhóm co
{S(t) : t ≥ 0} trên D(A)
Nửa nhóm {S(t) : t ≥ 0} được gọi là đồng liên tục nếu
{S(.)x : x ∈ A}
là đồng liên tục với bất kì t > 0 với mọi tập con bị chặn A ⊂ X
1.6 Một số kết quả đối với bài toán với điều kiện
ku(t) − xk2 ≤ ku(s) − xk2 +
Z t s
hu(τ ) − x, f (τ ) + yisdτđúng với mọi [x, y] ∈ A (nghĩa là : y ∈ Ax) và 0 ≤ s ≤ t ≤ T
Ở đây hàm
h, is : X × X → Rđược định nghĩa bởi
Trang 17Bổ đề 1.8 ([17]) Cho X là không gian Banach và cho
kf1(τ ) − f2(τ )kdτ (1.2)
ku(t)−v(t)k2 ≤ ku(s)−v(s)k2+2
Z t s
hu(τ )−v(τ ), f1(τ )−f2(τ )isdτ (1.3)với mọi 0 ≤ s ≤ t ≤ T
Bổ đề 1.9 ([22]) Nếu X là một hàm trơn đều, Y ⊂ X là một không giancon hữu hạn chiều, A thỏa mãn (HA) và B ⊂ L1([0, T ]; Y )là khả tích đều,thì Kx0 ⊂ C([0, T ]; X) là tiền compact
Định nghĩa 1.14 Tập con G ⊂ L1([0, T ); X) được gọi là khả tích đềunếu REkf kdt hội tụ về 0 đều theo f ∈ G khi µ(E) → 0, trong đó µ(E) là
độ đo Lebesgue trên [0, T ]
Bổ đề 1.10 ([23], Định lí 2.1) Nếu A sinh ra nửa nhóm đồng liên tụcS(t), B ∈ L1([0, T ]); X) là khả tích đều và C ⊂ D(A) là compact, thì tập
Π = {u : u là nghiệm tích phân của (1.1) với f ∈ B và u0 ∈ C} là đồngliên tục và bị chặn trong C([0, T ]; X)
Bổ đề 1.11 ([9], Bổ đề 2.3.2) Cho X là một không gia Banach mà tô
pô đối ngẫu là đều lồi, và cho {un}, {vk} là hai dãy trong C([a, b]; X), và{fn}, {fk0} là hai dãy trong L1([a, b]) Nếu lim
hu(s)−v(s), f (s)−f0(s)isds
Trang 18Chương 2
Sự tồn tại và dáng điệu tiệm cận
nghiệm đối với bao hàm thức vi
phân với điều kiện không cục bộ
2.1 Phát biểu bài toán
Giả sử X là một không gian Banach với chuẩn k.k
Chúng tôi nghiên cứu bài toán sau đây:
ku(t) − xk2 ≤ ku(s) − xk2 +
Z t s
hu(τ ) − x, f (τ ) + yisdτ
đúng với mọi [x, y] ∈ A (nghĩa là : y ∈ Ax) và 0 ≤ s ≤ t ≤ T
Ở đây hàm
h, is : X × X → R
Trang 19được định nghĩa bởi
2.2 Sự tồn tại nghiệm trong trường hợp S(t) đồng
liên tục
Trong mục này, giả sử X∗ là lồi đều Chúng tôi đưa ra một số giả thiết(HA)ChoAlàm-tiêu tán sao choAsinh ra nửa nhóm liên tục{S (t) : t > 0}trên D (A)
(Hg) g :C([0, T ]; X) → X thỏa mãn:
(1) g là liên tục và compact;
(2) tồn tại hằng số a, b sao cho với u ∈ C([0, T ]; X),
kg(u)k ≤ akuk∞ + b(HF) F : [0, T ] × X → Pf c(X) thỏa mãn:
(1) với x ∈ X, hàm F (., x) là hàm đo được;
(2) t ∈ [0, T ], hàm F (t, ) là hàm nửa liên tục trên yếu;
(3) tồn tại α, η ∈ L1 ([0, T ]; R+) sao cho
|F (t, x)| := sup{kyk : y ∈ F (t, x)} 6 α(t)kxk + η(t)
(4) tồn tại µ ∈ L1([0, T ]; R+) sao cho β(F (t, B))6 µ(t)β(B)
Chú ý 2.1 Dưới điều kiện (HF)(1) − (3), với mọi u ∈ C([0, T ]; X),
Sel(u) := f ∈ L1([0, T ]; X) : f (t) ∈ F (t, u(t))trên [0, T ]
là tập lồi đóng và khác rỗng của L1([0, T ]; X)
Trang 20Bổ đề 2.1 Nếu X∗ là một hàm lồi đều và A thỏa mãn (HA), thì đối vớibất kỳ dãy khả tích đều {wk}∞k=1 ⊂ L1([0, T ); X), nghĩa là
lim
λ→∞sup
Z
kwk(t)kdt = 0,{kwkk ≥ λ}
và tập compact tương đối {xk}∞k=1 ⊂ D(A), chúng ta có
χ({(Kxkwk) : k ≥ 1}) ≤
Z t 0
χ({wk(s) : k ≥ 1})ds, t ∈ [0, T ]
Chứng minh Vì wk ∈ L1([0, T ]; X) là dãy đo được mạnh với k 6= 1, chúng
ta có thể giả sử x0 = span(∪∞k=1wk([0, T )) là tách được
Do X là phản xạ, theo Định lí V.2.3 trong [11], có một không gian conđóng tách được Y của X chứa X0, và một phép chiếu tuyến tính liên tục
P từ X vào Y với kPk = 1
Với tập bị chặn B ⊂ Y, chúng ta có χ(B) = χY(B) Do Y là tách được,tồn tại một dãy tăng {Ym}∞m=1 các không gian con hữu hạn chiều sao cho
d(wk(s), Ym)ds
Trang 21d(wk(s)), Ym)ds, k > n
.Cho n, m → ∞, áp dụng Bổ đề 1.1 ta có
Bổ đề đã được chứng minh
Định lý 2.1 Giả sử các giả thiết (HA), (Hg)(1) − (2) và (HF)(1) − (4)được thỏa mãn Khi đó bài toán (2.1) có ít nhất một nghiệm tích phân vớiđiều kiện
a + kαk1 < 1trong đó kαk1 = R0T α(t)dt
Chứng minh Cho G : C([0, T ]; X) → C([0, T ]; X) xác định bởi
G(v) = {u ∈ C([0, T ]; X) :u là nghiệm tích phân của (1.4) với
f ∈ Sel(v) và u(0) = g(v)}
Nghĩa là, G(v) = {Kg(v)f : f ∈ Sel(v)}
Với mọi [x, y] thuộc A cố định và u ∈ G(v), ta có
ku(t)k ≤ akvk + b + 2kxk + T kyk + kηk1 +
Z T 0
α(s)kv(s)kdsvới t ∈ [0, T ] ,khi a + kαk1 < 1, đặt
r = 2kxk + b + T kyk + kηk1
1 − a − kαk1 ,