MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài thực tập tốt nghiệp 3 3. Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 3 4. Phương pháp, thực hiện báo cáo thực tập: 4 5. Kết cấu kết quả nghiên cứu đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp: 4 CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG 5 1.1. Khái lược về Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương 5 1.1.1. Lịch sử phát triển và chức năng, nhiệm vụ của Viện 5 1.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị nguồn nhân lực trong Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương. 6 1.1.3. Một số kết quả hd chủ yếu của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương từ khi thành lập và riêng năm 2014. 11 1.1.3.1. Các kết quả chủ yếu thời kỳ 1978 2013 11 1.1.3.2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao năm 2014 11 1.2. Tổng quan sự hình thành và phát triển Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo (MCTC) 22 1.2.1. Khái lược lịch sử hình thành Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo 22 1.2.2. Một số thành quả hoạt động trong những năm gần đây của Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo 27 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG 32 2.1. Phân tích môi trường pháp lý và đặc điểm quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo. 32 2.2. Phân tích công việc và thực trạng bố trí nhân lực trong quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo khi thực hiện phối hợp với các đơn vị trong, ngoài viện CIEM. 35 2.2.1. Phân tích công việc phối hợp của MCTC với các đơn vị trong và ngoài CIEM. 35 2.2.2. Thực trạng bố trí nhân lực tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo qua các giai đoạn phát triển 2004 2015. 40 2.3. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực, thù lao lao động và đánh giá thực hiện công việc tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo. 46 2.3.1. Cấu trúc nhân lực và nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Trung tâm. 46 2.3.2. Thù lao lao động và đánh giá thực hiện công việc tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo hiện nay (năm 2015). 47 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG 50 3.1. Phương hướng hoạch định nhân lực theo chức nghiệp và theo vị trí việc làm tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo giai đoạn tới năm 2020 50 3.1.1. Hoạch định cán bộ lãnh đạo Trung tâm theo vị trí việc làm 50 3.1.2. Hoạch định cán bộ quản lý cấp phòng và chuyên viên theo vị trí việc làm tại MCTC 51 3.1.3. Hoạch định cấu trúc nhân lực của Trung tâm chức nghiệp và theo trình độ đào tạo đến năm 2020. 53 3.2. Các giải pháp hoàn thiện và tăng cường công tác quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo thuộc Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương. 54 3.2.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo gắn liền với bổ sung nhân lực cho Trung tâm. 54 3.2.2. Tuyển dụng bổ sung nhân lực cho Trung tâm. 54 3.2.3. Đào tạo và phát triển nhân lực của Trung tâm 56 3.2.4. Thực hiện công bằng, công khai và minh bạch chính sách thù lao, tạo động lực cho người lao động trong Trung tâm 56 3.2.5. Tăng cường an sinh xã hội đối với cán bộ của Trung tâm. 57 3.2.6. Phân định chính xác vị trí việc làm của từng nhân lực Trung tâm và tăng cường quan hệ phối hợp giữa các cán bộ của trung tâm. 58 3.2.7. Xây dựng văn hóa, hình ảnh và thương hiệu của Trung tâm 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU
QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG
ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: TRUNG TÂM TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG
Người hướng dẫn : Sinh viên thực hiện : Trần Vân Anh Ngành đào tạo : Quản trị Nhân lực
Khóa học : 2013 - 2015
Hà Nội - 2015
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài thực tập tốt nghiệp 3
3 Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 3
4 Phương pháp, thực hiện báo cáo thực tập: 4
5 Kết cấu kết quả nghiên cứu đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp: 4
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG 5
1.1 Khái lược về Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương 5
1.1.1 Lịch sử phát triển và chức năng, nhiệm vụ của Viện 5
1.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị nguồn nhân lực trong Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương 6
1.1.3 Một số kết quả hd chủ yếu của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương từ khi thành lập và riêng năm 2014 11
1.1.3.1 Các kết quả chủ yếu thời kỳ 1978 - 2013 11
1.1.3.2 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao năm 2014 11
1.2 Tổng quan sự hình thành và phát triển Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo (MCTC) 22
1.2.1 Khái lược lịch sử hình thành Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo 22 1.2.2 Một số thành quả hoạt động trong những năm gần đây của Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG 32
2.1 Phân tích môi trường pháp lý và đặc điểm quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo 32
Trang 32.2 Phân tích công việc và thực trạng bố trí nhân lực trong quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo khi thực hiện phối hợp với các đơn vị trong, ngoài viện CIEM 352.2.1 Phân tích công việc phối hợp của MCTC với các đơn vị trong và ngoài CIEM 352.2.2 Thực trạng bố trí nhân lực tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo qua các giai đoạn phát triển 2004 - 2015 402.3 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực, thù lao lao động và đánh giá thực hiện công việc tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo 462.3.1 Cấu trúc nhân lực và nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Trung tâm 462.3.2 Thù lao lao động và đánh giá thực hiện công việc tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo hiện nay (năm 2015) 47
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG 50
3.1 Phương hướng hoạch định nhân lực theo chức nghiệp và theo vị trí việc làm tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo giai đoạn tới năm 2020 503.1.1 Hoạch định cán bộ lãnh đạo Trung tâm theo vị trí việc làm 503.1.2 Hoạch định cán bộ quản lý cấp phòng và chuyên viên theo vị trí việc làm tại MCTC 513.1.3 Hoạch định cấu trúc nhân lực của Trung tâm chức nghiệp và theo trình độ đào tạo đến năm 2020 533.2 Các giải pháp hoàn thiện và tăng cường công tác quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo thuộc Viện Nghiên cứu quản
lý kinh tế Trung ương 543.2.1 Kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo gắn liền với bổ sung nhân lực cho Trung tâm 543.2.2 Tuyển dụng bổ sung nhân lực cho Trung tâm 54
Trang 43.2.3 Đào tạo và phát triển nhân lực của Trung tâm 563.2.4 Thực hiện công bằng, công khai và minh bạch chính sách thù lao, tạođộng lực cho người lao động trong Trung tâm 563.2.5 Tăng cường an sinh xã hội đối với cán bộ của Trung tâm 573.2.6 Phân định chính xác vị trí việc làm của từng nhân lực Trung tâm và tăng cường quan hệ phối hợp giữa các cán bộ của trung tâm 583.2.7 Xây dựng văn hóa, hình ảnh và thương hiệu của Trung tâm 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Tài sản nguồn vốn con người là yếu tố quan trọng nhất hình thành nănglực hoạt động, năng lực cạnh tranh và thương hiệu của mỗi tổ chức, doanhnghiệp Yếu tố này càng quan trọng hơn đối với các tổ chức hoạt động tronglĩnh vực hoạt động theo loại hình lao động sáng tạo là chủ tọa
Vì vậy, công tác quản trị nguồn nhân lực (HRM) mang tính chiến lược đốivới sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức, doanh nghiệp, nhất là các tổ chứchoạt động trong lĩnh vực khoa học và đào tạo Đó là việc sử dụng các cá nhânnhằm đạt được mục tiêu của tổ chức, bao gồm nắm chức năng chính: cung cấpnhân sự, phát triển nguồn nhân lực, trả công, đảm bảo an toàn và sức khỏe, bố trínhân sự và thiết lập mối quan hệ lao động trong tổ chức
Trung tâm tư vấn quản lý và đào tạo (MCTC) được thành lập theo quyếtđịnh số 130/QĐ-UB ngày 25 tháng 10 năm 1994 của Chủ nhiệm ủy ban kếhoạch Nhà nước (nay là Bộ kế hoạch và Đầu tư) Trung tâm tư vấn quản lý vàđào tạo (dưới đây gọi tắt là Trung tâm) có trụ sở tại 68 Phan Đình Phùng, BaĐình, Hà Nội Hoạt động của trung tâm theo điều lệ hoạt động của Trung tâmđược phê duyệt và ban hành theo Quyết định số 49-UB/TCCB-ĐT ngày 25tháng 3 năm 1995 của Chủ nhiệm Ủy ban kế hoạch Nhà nước (Nay là Bộ Kếhoạch và Đầu tư) Trung tâm đã được Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường(nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt độngkhoa học và công nghệ số 433 ngày 16 tháng 11 năm 1995
Theo quyết định số 397/QĐ-BKH ngày 22 tháng 4 năm của Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Tư vấn quản lý và Đào tạo, Trung tâm thuộc Viện Nghiên cứu quản lý kinh tếtrung ương, có chức năng đào tạo sau đại học và tư vấn về quản lý kinh tế.Trung tâm tư vấn quản lý và đào tạo là đơn vị sự nghiệp, có con dấu và tàikhoản riêng; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp được tổng hợp trong
dự toán ngân sách của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, trụ sở đặttại Hà Nội Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo có các nhiệm vụ:
Trang 61 Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và đào tạo sau đạihọc về lĩnh vực quản lý kinh tế theo quy định của pháp luật;
2 Tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn về quản lý kinh tế theo yêu cầu củacác đơn vị, tổ chức trong và ngoài nước;
3 Nghiên cứu các vấn đề thực tiễn phục vụ cho công tác tư vấn và đào tạo
về việc quản lý kinh tế;
4 Tham gia đề xuất, thí điểm áp dụng và theo dõi việc thực hiện những
cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức quản lý kinh tế mới;
5 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng Viện nghiên cứu quản lýkinh tế Trung ương giao Tổ chức bộ máy của Trung tâm gồm có lãnh đạoTrung tâm (Giám đốc và các Phó giám đốc); cơ cấu tổ chức của Trung tâm có 3phòng:
- Phòng đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ
- Phòng Tư vấn quản lý
- Phòng nghiên cứu, ứng dụng cơ chế chính sách kinh tế
Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm xây dựng nhiệm vụ, biên chế và hoạtđộng của các đơn vị thuộc Trung tâm trình Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản
lý Trung ương quyết định Giám đốc và Cục Phó Giám đốc Trung tâm do Bộtrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư bô nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Việntrưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Giám đốc Trung tâm chịutrách nhiệm thuộc Viện trưởng Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương vềlãnh đạo và quản lý toàn bộ hoạt động của Trung tâm; các Phó Giám đốc chịutrách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công tác được phân công
Để trung tâm hoàn tất chức năng, nhiệm vụ nêu trên, với quyền hạn vàtrách nhiệm được giao, Giám đốc Trung tâm phải không ngừng tăng cường vànâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị hoạt động của Trung tâm; Trong đó quản trịnguồn nhân lực mang tính chiến lược, có ý nghĩa quyết định nhất đến sự pháttriển bền vững của Trung tâm
Trong lịch sử trên 20 năm xây dựng và phát triển, Trung tâm Tư vấnQuản lý và Đào tạo đã đạt nhiều thành tựu quan trọng nhưng cũng còn những
Trang 7tồn tại, hạn chế, nhất là về nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao Nguồnnhân lực của Trung tâm hiện đang thiếu cả về số lượng và chất lượng, cơ cấunhân lực chưa đồng bộ, một bộ phận cán bộ hoạt động chưa có tính chuyênnghiệp cao Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại, yếu kém này là do côngtác quản trị nguồn nhân lực của Trung tâm trong giai đoạn trước đây chưa đượcchú trọng đúng mức Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng công tácquản trị nguồn nhân lực và đề xuất giải pháp tăng cường, nâng cao hiệu lực hiệuquản quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo là rấtcần thiết, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững của Trung tâm.
Với lý do chủ yếu nêu trên, tôi chọn đề tài: “Quản trị nguồn nhân lực tạiTrung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo thuộc Viện nghiên cứu quản lý kinh tếTrung ương” làm đề tài nghiên cứu thực tập tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài thực tập tốt nghiệp
* Mục tiêu tổng quát: xác định rõ đặc điểm và đánh giá đúng thực trạng
tổ chức bộ máy quản trị nhân lực trong Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo;trên cơ sở đó đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn toàn và tăng cường quản trịnguồn nhân lực phục vụ và phát triển bền vững Trung tâm Tư vấn Quản lý vàĐào tạo thuộc Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
3 Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Nhân lực và quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Tư vấn Quản lý vàĐào tạo thuộc Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Trang 83.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài:
- Về nội dung trọng tâm: xác định môi trường pháp lý ảnh hưởng đếnquản trị nguồn nhân lực của Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo; phân tích,đánh giá thực trạng và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện hoạt độngquản trị nguồn nhân lực của Trung tâm trên 5 phương diện cơ bản: Tuyển dụng
và bố trí nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thù lao lao động, ansinh xã hội, người lao động và quan hệ lao động
- Về không gian: hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Tư vấnQuản lý và Đào tạo (Địa chỉ 68 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội)
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của Trung tâm từkhi thành lập Trung tâm đến nay, trọng tâm là quản trị nhân lực từ sau năm2004; đề xuất phương hướng giải pháp có tính chiến lược về quản trị nguồnnhân lực của Trung tâm cho giai đoạn 2015 - 2020
4 Phương pháp, thực hiện báo cáo thực tập:
- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu về hoạt động của Trung tâm kết hợp với trựctiếp hỏi ý kiến lãnh đạo Trung tâm, các chuyên gia và cán bộ Trung tâm về cácvấn đề liên quan đến đề tài thực tập tốt nghiệp
- Sử dụng một số phương pháp như phân tích, chứng minh, thống kê sosánh, tổng hợp, diễn dịch, nội dung trong thực hiện các nội dung cụ thể của đềtài báo cáo thực tập tốt nghiệp
5 Kết cấu kết quả nghiên cứu đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp:
Ngoài phần Mở đầu, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung Báo cáo kếtquả thành 3 chương gồm:
Chương 1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm Tưvấn Quản lý và Đào tạo thuộc Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Chương 2 Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Tư vấnQuản lý và Đào tạo thuộc Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Chương 3 Phương hướng, giải pháp hoàn thiện và tăng cường công tácquản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo thuộc Việnnghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Trang 9CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO THUỘC VIỆN
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG
1.1 Khái lược về Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
1.1.1 Lịch sử phát triển và chức năng, nhiệm vụ của Viện
Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (Central Institute forEconomic Management - CIEM) là Viện cấp quốc gia, có trụ sở tại 68 PhanĐình Phùng, Ba Đình, Hà Nội Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương(CIEM) được thành lập năm 1978 theo Nghị định số 111 - CP ngày 18/6/1978của Chính phủ (tiền thân là Ban nghiên cứu cải tiến quản lý kinh tế trực thuộcBan Bí thư Trung ương Đảng và Chính phủ)
Giai đoạn 1978 - 1992, CIEM là cơ quan ngang Bộ trực thuộc Hội đồngChính phủ, là Tổ chức hàng đầu của Việt Nam về nghiên cứu kinh tế và tư vấnchính sách đổi mới và phát triển kinh tế, tập trung vào các vấn đề mang tínhchiến lược
Từ sau năm 1993, CIEM là cơ quan trung ương Tổng cục loại I, là tổ chức
sự nghiệp khoa học cấp quốc gia trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thực hiệnchức năng nghiên cứu và đề xuất cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, phát triểnmôi trường kinh doanh, cung ứng dịch vụ công trong các lĩnh vực nghiên cứukhoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế và thực hiện hoạt động tưvấn theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ và quyền hạn của CIEM:
1 Nghiên cứu và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định:
- Dự thảo lộ trình, kế hoạch xây dựng, sửa đổi các cơ chế, chính sáchquản lý kinh tế vĩ mô và cơ chế, chính sách quản lý kinh tế vi mô trong từng thời
Trang 103 Nghiên cứu lý luận và phương pháp luận về khoa học quản lý kinh tế
và phát triển khoa học quản lý kinh tế ở Việt Nam
4 Nghiên cứu, tham gia ý kiến về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế docác cơ quan, tổ chức khác soạn thảo
5 Xây dựng hệ thống thông tin về quản lý kinh tế và cung cấp cho cơquan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
6 Thực hiện cung ứng các dịch vụ công:
- Triển khai các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học về quản lý kinh
tế, phát triển môi trường kinh doanh và lĩnh vực khoa học liên quan khác theoqui định của pháp luật
- Đào tạo tiến sĩ và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên ngành quản lý kinh
tế theo quy định của pháp luật
- Thực hiện hoạt động tư vấn về quản lý kinh tế, phát triển môi trườngkinh doanh
- Biên soạn và xuất bản các ấn phẩm, công trình nghiên cứu về quản lýkinh tế, phát triển môi trường kinh doanh theo quy định của pháp luật
- Hỗ trợ hoạt động của câu lạc bộ doanh nghiệp nhà nước, hợp tác với cáccâu lạc bộ thuộc thành phần kinh tế khác
7 Thực hiện hợp tác quốc tế trong quản lý kinh tế theo phân công của Bộtrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
8 Quản lý tổ chức bộ máy cán bộ, công chức, viên chức và tài chính, tàisản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và đầu tư
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư giao và theo quy định của pháp luật
1.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị nguồn nhân lực trong Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương.
Trong lịch sử trên 35 năm hình thành và phát triển của CIEM, cơ cấu tổchức bộ máy và quản trị nhân lực của Viện đã có sự biến đổi, với các mốc chủyếu sau:
Trang 11- Giai đoạn 1978 - 1993: Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị nhân lực củaCIEM được thiết lập và vận hành theo quy định tại Nghị định số 111-CP ngày18/6/1978 của Chính phủ Khi đó, CIEM là cơ quan ngang Bộ trực thuộc Hộiđồng Chính phủ, Viện trưởng (Đ/c Nguyễn Văn Tân, Bí thư Trung ương Đảng;sau đó là đ/c Đoàn Đỗ và nguyên Phó Thủ tướng Đoàn Duy Thành) tươngđương Vụ trưởng loại I, các phó trưởng đơn vị trực thuộc tương đương Phó Vụtrưởng cấp Bộ Cơ cấu tổ chức của Viện gồm 4 Ban nghiên cứu, Ban quản lý bồidưỡng cán bộ cao cấp và Văn phòng Viện.
- Giai đoạn 1994 - 2003: Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị nguồn nhânlực của CIEM được thiết lập và vận hành theo quy định tại Quyết định số 130-UB/TCCB-ĐT ngày 25 tháng 10 năm 1994 của Chủ nhiệm Ủy ban kế hoạchNhà nước Khi đó Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương có vị trí tươngđương tổng cục loại I, hoạt động trên cơ sở tự chịu trách nhiệm về quản lý tàichính, quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, hoạt động nghiên cứu khoa học và quản
lý cán bộ theo phân cấp của Ủy ban kế hoạch Nhà nước Tổ chức bộ máy củaCIEM gồm có lãnh đạo Viện (Viện trưởng tương đương Thứ trưởng, các PhóViện trưởng có vị trí cao hơn Vụ trưởng cấp Bộ), có Hội đồng khoa học làm tưvấn cho Viện trưởng, có 7 đơn vị trực thuộc Viện (gồm 5 ban nghiên cứu, Trungtâm Tư vấn quản lý và bồi dưỡng cán bộ và văn phòng viên)
Trong đó, trưởng các đơn vị trực thuộc viện có vị trí tương đương Vụtrưởng cấp Tổng Cục loại I (Vụ trưởng loại II), các phó trưởng đơ vị trực thuộcViện có vị trí tương đương Phó Vụ trưởng cấp Tổng Cục loại I (Phó vụ trưởngloại II)
- Giai đoạn 2004 - 2009: Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị nguồn nhânlực của CIEM được thiết lập và vận hành theo quy định tại Quyết định số233/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ Theo Quyết địnhnày, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương là Viện cấp quốc gia, trựcthuộc Bộ kế hoạch và Đầu tư, quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viênchức lao động hợp đồng thuộc Viện và tài chính, tài sản, kinh phí được giao theoquy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
Trang 12tư Viện trưởng Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương do Thủ tướngchính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về toàn bộhoạt động của viện Cơ cấu tổ chức của Viện gồm 6 Ban Nghiên cứu (BanNghiên cứu thể chế kinh tế; Ban Nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô, Bannghiên cứu cải cách và phát triển doanh nghiệp; Ban nghiên cứu khoa học quản
lý kinh tế; Ban nghiên cứu chính sách hội nhập kinh tế quốc tế), Trung tâm tưvấn quản lý và đào tạo, Trung tâm thông tin tư liệu, Văn phòng Viện Vị trí củaViện trưởng, các phó Viện trưởng, Trưởng và phó trưởng các đơn vị trực thuộcViện giữ nguyên như đã xác định trong quyết định số 130-UB/TCCB-ĐT ngày25/10/1994 đã nêu trên
Trong giai đoạn này, có một dấu mốc quan trọng đối với sự phát triển củaCIEM là ngày 11 tháng 01 năm 1995 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số:10/2005/QĐ-TTg về giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho Viện nghiên cứu quản lýkinh tế Trung ương Trên cơ sở đó, Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo đã kýQuyết định số: 597/QĐ-BGD&ĐT-ĐH&SĐH ngày 02/02/2005 về việc giaochuyên ngành đào tạo tiến sĩ (1 Quản lý kinh tế; 2 Kinh tế phát triển ) choViện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Từ đây CIEM không chỉ là mộtViện cấp quốc gia mà còn là một cơ sở đào tạo tiến sĩ
- Giai đoạn từ năm 2010 đến nay: cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trịnguồn nhân lực của CIEM được thiết lập và vận hành theo quy định tại Quyếtđịnh số: 117/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của thủ tướng Chính phủ TheoQuyết định này, CIEM là Tổ chức sự nghiệp khoa học cấp quốc gia, trực thuộc
Bộ Kế hoạch và Đầu tư CIEM có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng,kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp; quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ,công chức, viên chức, người lao động và tài chính, tài sản được giao theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư Việntrưởng và các Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư bổ nhiệm,miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật (Viện trưởng có vị tríngang Tổng cục trưởng, các phó Viện trưởng có vị trí ngang các phó Tổng Cục
Trang 13trưởng) Viện trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của các đơn vị trực thuộc; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứngđầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc theo quy định của phápluật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Cơ cấu tổ chức củaCIEM gồm 7 Ban nghiên cứu, văn phòng, Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đàotạo, Trung tâm thông tin tư liệu, Tạp chí quản lý kinh tế (cụ thể xem sơ đồ 1).
Về đội ngũ cán bộ: hiện nay CIEM có đội ngũ cán bộ gồm 100 ngườitrong đó có 2 Phó Giáo sư, 16 tiến sĩ, 45 thạc sĩ và 30 cán bộ có trình độ đại học
Về chức vụ quản lý, Viện trưởng được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm: 1,25lần lương cơ bản (ngang Tổng Cục trưởng), Trưởng các đơn vị trực thuộc Việnđược hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm 0,9 lần lương cơ bản (tương đương vụtrưởng cấp Tổng cục), các phó trưởng đơn vị trực thuộc Viện trưởng hệ số 0,7lần lương cơ bản
Trang 14Sơ đồ 1: Tổ chức của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (từ
2010 đến nay)
VIỆN TRƯỞNG
CÁC PHÓ VIỆN TRƯỞNG
triển nông thôn
Ban chính sách đầu tư
Câu lạc bộ doanh nghiệp nhà nước
Trung tâm Tư vấn quản lý Đào tạo
Trung tâm thông tin tư liệu
Tạp chí quản lý kinh tế
Trang 151.1.3 Một số kết quả hd chủ yếu của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương từ khi thành lập và riêng năm 2014.
1.1.3.1 Các kết quả chủ yếu thời kỳ 1978 - 2013
- Chủ trị soạn thảo trên 10 dự án luật kinh tế
- Chủ trị soạn thảo trên 100 đề án nghiên cứu chính sách kinh tế
- Chủ trì thực hiện thành công trên 15 đề tài NCKH cấp Nhà nước, trên
100 đề tài cấp Bộ
- Đã tuyển và đào tạo được 11 khóa NCS, với trên 90 NCS, trong đó đã có
16 NCS bảo vệ thành công luận án tiến sĩ kinh tế; đồng thời đã tổ chức nhiềukhóa đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế
- Chủ trì thực hiện trên 30 dự án hợp tác quốc tế
- Tham gia soạn thảo nhiều văn bản Đại hội Đảng khóa VII - XII
1.1.3.2 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao năm 2014
* Xây dựng đề án dự án luật và chính sách kinh tế
Năm 2014, Viện được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng tổng cộng 19 đề án,báo cáo (gọi chung là đề án) Đến nay, đã hoàn thành 17 đề án trình theo quyđịnh, 02 đề án chuyến sang năm 2015 Trong đó, 03 đề án đã được ban hànhhoặc thông qua (Luật doanh nghiệp, Nghị định điều lệ mẫu của Công ty TNHHMột thành viên do NN làm chủ sở hữu, Nghị định tập đoàn kinh tế và tổng công
ty nhà nước từ năm 2013 chuyển sang)
Bám sát chương trình công tác của Bộ, Viện đã tập trung các nguồn lựcchủ động thực hiện và phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao Các đề
án, báo cáo phục vụ kịp thời, có hiệu quả cho công tác tham mưu của Bộ tronghoạch định chính sách, điển hình như:
- Dự án Luật doanh nghiệp (sửa đổi): đã được Quốc hội thông qua tại kỳhọp lần thứ 8, ngày 26/11/2014 (Luật số 68/2014/QH13) Đại biểu Quốc hội,cộng đồng doanh nghiệp và các chuyên gia đã đánh giá cao chất lượng của Luậtdoanh nghiệp (sửa đổi) lần này
- Kế hoạch hành động thực hiện hóa Chiến lược công nghiệp hóa của ViệtNam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật bản hướng đến năm 2020, tầm
Trang 16nhìn đến năm 2030 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 05 quyết định phê duyệt
Kế hoạch hành động phát triển các ngành: Công nghiệp máy nông nghiệp, CNđiện tử, CN chế biến nông, thủy sản, CN môi trường và tiết kiệm năng lượng
CN đóng tàu Riêng ngành sản xuất ô tô và phụ tùng ô tô vẫn đang trong quátrình trao đổi giữa các Bộ chủ trì, Đại sứ quán Nhật Bản và Tổ công tác để trìnhphê duyệt trong thời gian sớm nhất;
- Hoàn thành Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Chỉ thị
số 32/CT-TTg ngày 07/12/2012 về loại bỏ rào cản và hoàn thiện cơ chế, chínhsách để nâng cao hiệu quả đầu tư (Công văn số 134/BKHDDT) Ngày 7/3/2014,Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn số 299 đồng ý với nội dung báo cáo của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và yêu cầu các nhiệm vụ tiếp tục triển khai;
- Hoàn thành Báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyếtTrung ương 6 khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, đề xuất các giải pháp tăng cường thể chế kinh tế thịtrường trong điều kiện hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới Tại Nghị quyếtPhiên họp Chính phủ tháng 2/2014, Chính phủ đã giao Bộ Kế hoạch và Đầu tưhoàn thiện Báo cáo để Chính phủ báo cáo Bộ Chính trị;
- Hoàn thành và được thông qua Đề án “Kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa” của Ban Cán sự Đảng bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Ban Cán sựĐảng Chính phủ;
- Hoàn thành Báo cáo về tình hình triển khai, tổ chức thực hiện Đề ánTổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướngnâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởngtheo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013
- 2020 của Ban Cán sự Đảng bộ Kế hoạch và Đầu tư (CV số QLKTTW ngày 31/3/2014) báo cáo Ban Kinh tế Trung ương
407-CV/BCSĐ Đầu mối chủ trị chuẩn bị và hoàn thành Báo cáo giám sát tái cơ cấu đầu
tư, trọng tâm đầu tư công của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Ban Chỉ đạo xâydựng báo cáo giám sát cơ cấu lại nền kinh tế Đã hoàn thành báo cáo và trìnhLãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trang 17- Hoàn thành và được thông qua Báo cáo trình Bộ trưởng: “Nghiên cứu,đánh giá thực trạng yêu cầu và đề xuất xây dựng hệ thống thông tin quản lýđồng bộ các dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước”.
- Nghị định quy định điều lệ mẫu của công ty TNHH một thành viên do
NN làm chủ sở hữu: Nghị định đã được Chính phủ ban hành (số Chính phủ ngày 14/3/2014);
19/2004/NĐ Nghị định tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước Nhiệm vụ đượcchuyển tiếp từ năm 2013; Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2014/NĐ-CPngày 15/7/2014;
- Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định về bán, giao doanh nghiệp Nhànước (sửa đổi, bổ sung Nghị định 109/2008/NĐ-CP): Đã hoàn thiện trình Chínhphủ;
- Đầu mối chuẩn bị Đề án: “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa” của Ban Cán sự Đảng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Ban Cán sự ĐảngChính phủ Đã hoàn tất dự thảo và đã báo cáo Ban cán sự Đảng Chính phủ;
- Báo cáo “Đánh giá xếp hạng năng lực cạnh tranh quốc gia Việt Namnăm 2013” trình Chính phủ
- Hoàn thiện Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ “Về đẩy mạnh và nângcao hiệu quả của hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2015 và tầm nhìn đến2020”;
- Tham gia tích cực vào quá trình soạn thảo Luật đầu tư (sửa đổi);
- Hoàn thành báo cáo trình Bộ về “Xây dựng cơ chế, chính sách thu hẹpbất bình đẳng xã hội, đảm bảo phát triển bền vững”
- Hoàn thành báo cáo về “Năng suất lao động của Việt Nam” của Việntheo yêu cầu của Văn phòng Chính phủ
Bên cạnh đó, Viện còn tích cực tham gia phối hợp nghiên cứu với các đơn
vị thuộc Bộ chủ trì và soạn thảo một số chuyên đề, báo cáo theo sự phân côngcủa Lãnh đạo Bộ như: Báo cáo nội dung tái cơ cấu DNNN; đề án đổi mói thểchế và tái cơ cấu nền kinh tế, xây dựng một số cơ chế chính sách kinh tế vĩ môcho kế hoạch phát triển KT-XH năm 2015 , cũng như thường xuyên được giao
Trang 18dự thảo các văn bản trả lời đại biểu Quốc hội hoặc các bộ ngành, địa phương vềcác lĩnh vực liên quan.
Tham gia ban soạn thảo xây dựng các nghị định và quyết định của Thủtướng Chính phủ,
* Công tác nghiên cứu khoa học
Hội đồng khoa học Viện luôn coi trọng việc định hướng công tác nghiêncứu khoa học và lấy kết quả nghiên cứu khoa học kết hợp với tổng kết thực tiễn
để làm cơ sở cho những kiến nghị và đề xuất, tham mưu của Viện đối với pháttriển kinh tế đất nước Định hướng gắn kết giữa các đề tài nghiên cứu khoa họcvới nhiệm vụ được giao là chủ trương đúng đắn và được đông đảo cán bộ nghiêncứu đồng thuận
Lãnh đạo Viện luôn quan tâm việc không ngừng đổi mới, nâng cao chấtlượng đề tài nghiên cứu khoa học, chủ động tìm giải pháp tổ chức thực hiện đảmbảo chất lượng các đề tài được giao
Năm 2014, Viện được giao thực hiện 03 đề tài cấp Bộ và tiếp tục thựchiện 04 đề tài giao bổ sung năm 2013 Đến nay, 04 đề tài khoa học cấp Bộ đãđược nghiệm thu chính thức Cơ bản các đề tài gắn với các nhiệm vụ chính trịđược giao; nhiều đề tài sử dụng phương pháp định tính và định lượng, nên có ýnghĩa thực tiễn, phục vụ cho việc đánh giá, phản biện và hoạch định chính sách
Đề tài cấp Nhà nước: Năm 2014 đã hoàn thành và nghiệm thu 03 đề tàicấp Nhà nước, tiếp tục thực hiện 02 đề tài khác đáp ứng tiến độ
Các đề tài nghiên cứu khoa học do Viện chủ trì đều có hàm lượng khoahọc có giá trị, mang tính thực tiễn cao Nội dung xoay quanh những vấn đề đangđược đặt ra về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nảy sinh trong quá trình đổimới và hội nhập kinh tế quốc tế
Trong năm, Hội đồng khoa học Viện đã tổ chức một số cuộc họp, tọađàm, sinh hoạt khoa học, góp ý, thảo luận các đề cương, báo cáo Đề án
Ngoài ra, Hội đồng khoa học Viện thực hiện nhiều báo cáo như các báocáo về các hoạt động khoa học; thực trạng đội ngũ cán bộ khoa học và côngnghệ và chính sách sử dụng, trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ; báo cáo
Trang 19về thu hút các chuyên gia, nhà khoa học; góp ý nhiều văn bản có liên quan; phốihợp với Văn phòng trả lời nhiều phiếu phỏng vấn, điều tra của Bộ Khoa học vàCông nghệ,
Trong năm 2014, Hội đồng khoa học Viện đã tiến hành Đại hội tổng kếtnhiệm kỳ 2011 - 2014 và bầu ra Hội đồng nhiệm kỳ mới 2014 - 2015, cũng như
đề ra phương hướng hoạt động cho nhiệm kỳ mới
Xây dựng Báo cáo Kinh tế vĩ mô quý III - 2014 và đang xây dựng báo cáoQuý IV
* Công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế
Năm 2014, Viện tiếp tục thực hiện có hiệu quả một số chương trình, dự ánnghiên cứu phối hợp do các tổ chức nước ngoài tài trợ như: Chương trình cảicách kinh tế vĩ mô tại Việt Nam (CIEM-GIZ); Dự án CIEM-DANIDA; Dự ánGIG-USAID (triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP về cải thiện MTKD,nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia); Hội đồng Anh (nghiên cứu vềDNXH)
Từ tháng 6 năm 2014, triển khai Dự án Hỗ trợ tái cơ cấu nâng cao nănglực cạnh tranh Việt Nam (RCV) do Chính phủ Ô-xtrây-li-a tài trợ
Tháng 12 năm 2014, ký Thỏa thuận nghiên cứu: “Tác động của Hiệp địnhThương mại tự do Việt Nam - EU đối với cải cách chính sách và thể chế” vớiĐại sứ quán Đan Mạch
Đồng thời, Viện đã mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, viênnghiên cứu, trường đại học trong khu vực và trên thế giới để thực hiện cáccông trình nghiên cứu, báo cáo, điều tra khảo sát, cụ thể như sau:
- Tham gia hoạt động của Ủy ban Kinh tế, Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu
Á - Thái Bình Dương (APEC), tập trung vào các nội dung cải cách cơ cấu mớicủa APEC như rà soát tác động pháp luật, quản trị dh, thực thi hợp đồng; chínhsách cạnh tranh ;
- Làm đầu mối cho Dự án CIEM-GIZ và thực hiện các hoạt động của Hợpphần 1 - giai đoạn 3 của Dự án “Cải cách kinh tế vĩ mô”;
- Xây dựng một Chương trình mới của GIZ Chương trình đã được 2
Trang 20Chính phủ Việt Nam và Đức đưa ra thảo luận tại cuộc họp Đàm phán Chính phủ
và đã được 2 Chính phủ thống nhất đưa vào thực hiện vào năm 2015;
- Phối hợp với Viện Friedrich-Naumann, DANIDA, GIZ, Ausaid nghiêncứu về DNNN, doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Phối hợp với Đại học Copenhagen và các cơ quan của Việt Nam thựchiện nghiên cứu về kinh tế hộ nông thôn Việt Nam; năng lực cạnh tranh và côngnghệ ở cấp độ doanh nghiệp
- Chủ trì nghiên cứu “Đặc điểm kinh tế nông thôn Việt Nam trong khuônkhổ dự án DANIDA;
- Hoàn thành nghiên cứu với Ngân hàng Thế giới về “Đánh giá các lựachọn các bon thấp ở Việt Nam”;
- Hoàn thành các hoạt động của dự án SAM 2011 do DANIDA tài trợ
-
Trong năm đã tổ chức nhiều hội thảo khoa học từ nhiều nguồn kinh phíkhác nhau với các nội dung phong phú, tập trung vào các lĩnh vực nghiên cứuchuyên sâu của Viện, thu hút sự tham gia của nhiều tổ chức khoa học, cácchuyên gia, nhà quản lý, doanh nhân trong và ngoài nước Các cuộc hội thảođược đánh giá là có chất lượng tốt cả về nội dung và số lượng người tham dự,được các cơ quan báo chí, truyền hình truyền tải thông tin lên các phương tiệnthông tin đại chúng, góp phần nâng cao vị thế của Viện Điển hình như:
- Tổ chức Diễn đàn “Năng suất lao động Việt Nam 2014” (dự án GIZ tàitrợ);
- Tổ chức Hội thảo về tái cơ cấu đầu tư công trong khuôn khổ các hoạtđộng hợp tác với Tổ chức phát triển Đức (GIZ);
- Hội thảo về chủ đề con dấu doanh nghiệp và những thay đổi cần thiết;
- Hội thảo “Hoàn thiện dự thảo Luật doanh nghiệp (sửa đổi) tổ chức tạimột số tỉnh, thành trong cả nước;
- Hội thảo “Cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnhtranh;
- Hội thảo giới thiệu về đánh giá và xếp hạng của Ngân hàng thế giới đối
Trang 21với Việt Nam;
- Phối hợp với WIDER tổ chức Hội thảo quốc tế “Cải cách thể chế đểchuyển đổi, công bằng và bền vững”
- Hội thảo công bố các báo cáo trong khuôn khổ Dự án CIEM-DANIDA.Bên cạnh đó, nhiều lượt cán bộ của Viện thường xuyên tham gia các cuộchội nghị, hội thảo do các đối tác tổ chức ở nước ngoài
- Khảo sát tại CH Liêng bang Đức, Bỉ nhằm nghiên cứu về chủ đề “Thểchế kinh tế ở CHLB Đức và Liên minh Châu Âu” do GIZ tài trợ;
- Khảo sát tại Úc và Niu-zi-lân về phát triển bền vững của doanh nghiệp
do DANIDA tài trợ
- Khảo sát tại Nhật Bản về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp doTrung tâm nghiên cứu đời sống của Nhật Bản tổ chức và Bộ kinh tế và Thươngmại Nhật Bản tài trợ
Ngoài ra, Viện đã khai thác hiệu quả tối đa các nguồn tài trợ thông quacác Dự án ODA của Viện để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ củaViện, trong năm đã cử 03 cán bộ tham gia khóa đào tạo 2,5 tháng về tăng cườngchính sách kinh tế vĩ mô tại Cộng hòa Liên bang Đức
* Công tác đào tạo, tư vấn và hoạt động Câu lạc bộ DNNN
- Công tác đào tạo, tư vấn
Năm 2014, Viện đã tổ chức đúng quy định việc tuyển nghiên cứu sinh(NCS) với tổng số 15 NCS đã trúng tuyển khóa 10; phối hợp với TrườngĐHKTQD về giảng dạy các học phần trình độ thạc sĩ cho NCS phải học bổ sungtrình độ thạc sĩ; tổ chức giảng dạy các môn trình độ tiến sĩ cho các NCS khóa 9tại Viện; tổ chức bảo vệ chuyên đề và tiểu luận tổng quan cho 03 NCS, bảo vệcấp cơ sở cho 02 NCS, phản biện độc lập luận án cho 04 NCS; tổ chức bảo vệluận án tiến sĩ cấp Viện cho 04 NCS, cấp bằng tiến sĩ cho 02 NCS;
Phần lớn cán bộ chủ chốt của Viện đã tích cực tham gia hoạt động nghiêncứu, tư vấn, giảng dạy tại các tổ chức khoa học trong và ngoài Viện Một số cán
bộ tích cực tham gia viết bài, giảng dạy, trả lời phỏng vấn trong các Chươngtrình đối thoại về chính sách hay quản lý, điều hành nền kinh tế
Trang 22- Hoạt động của Câu lạc bộ DNNN
Do ảnh hưởng của tình hình chung hiện nay các doanh nghiệp nhà nướcngày càng ít đi, nên việc tham gia các doanh nghiệp thành viên vẫn còn hạn chế,đặc biệt là việc thông báo thông tin phản hồi từ phía doanh nghiệp thành viên
CLB đã tích cực tuyên truyền phát triển hội viên CLB và hội thu phí.Nhưng kết quả đạt được là không đáng kể
Năm 2014 dự kiến tổ chức Đại hội CLB để thông qua điều lệ mới và bầuBan Chủ nhiệm mới nhưng không tổ chức được do có ít thành viên tham gia
* Các thông tin khoa học và xuất bản Tạp chí
- Công tác báo chí
+ Phát hành được 07 số tiếng Việt Tạp chí Quản lý kinh tế;
+ Chủ trì biên soạn và phát hành cuốn sách “Hình thành, phát triển vàquản lý tập đoàn kinh tế: Lý luận, kinh nghiệm quốc tế và bài học cho ViệtNam”;
+ Kết quả nghiên cứu Báo cáo nghiên cứu về cơ chế và tiêu chí giám sátđối với doanh nghiệp nhà nước đã được xuất bản thành sách bằng hai thứ tiếngViệt và tiếng Anh
- Công tác thông tin - tư liệu - thư viện
Trong năm 2014, đã thực hiện việc biên soạn thông tin tập trung vào cácchủ đề mang tính thời sự, đặc biệt là các vấn đề liên quan tới cải cách thể chế,tăng trưởng kinh tế các vấn đề nóng về tình hình Trung Quốc và quan hệ kinh
tế giữa Việt Nam và Trung Quốc, Luật Doanh nghiệp phục vụ công tácnghiên cứu cảu Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư Trung tâm đã chủ động lên kế hoạch thực hiện việc biên soạn tài liệucác loại dưới dạng thông tin chuyên đề (11 chuyên đề), tổng thuật (12 bài), tàiliệu tham khảo (9 tài liệu) và lựa chọn in 10 ấn phẩm thông tin
Tiếp tục cập nhật, rà soát thông tin trên các mục theo giao diện phần mềmmới của Website CIEM để bổ sung, cập nhật thông tin trên cả 02 trang tiếngViệt và tiếng Anh của Website nhằm kịp thời phản ánh các hoạt động của Việncũng như làm phong phú thông tin Website
Trang 23Cổng thông tin điện tử về Kinh tế Việt Nam được vận hành và cập nhậtthường xuyên ở cả 2 trang tiếng Việt và tiếng Anh Mỗi ngày có 15-20 tin, bàiđược chọn lọc và xử lý từ nhiều nguồn khác nhau để đăng tải trên VNEP Trongnăm 2014, đã có trên 1700 tin, bài viết, báo cáo, kết quả nghiên cứu do cácchuyên gia thực hiện đã được công bố trên VNEP Trong thời gian qua, VNEPtích cực mở rộng hoạt động hợp tác, trao đổi thông tin với các đối tác trong vàngoài nước, như cổng thông tin Chính phủ, Cổng thông tin và Website của các
Bộ, các báo chuyên ngành Qua đó, giúp bạn đọc kịp thời cập nhật diễn biếnmới nhất của nền kinh tế trong và ngoài nước
Thư viện tiếp tục thực hiện song song các hoạt động xây dựng nguồn lựcthông tin truyền thông và nguồn tin điện tử, do kinh phí hạn chế nên Việc đã tậndụng tối đa các nguồn tài liệu được biếu, tặng và hợp tác với các tổ chức bênngoài như: duy trì việc khai thác các CSDL điện tử miễn phí của Ngân hàng Thếgiới, Đại sứ quán Hoa Kỳ và một số CSDL khác nhằm tăng cường các nguồnthông tin điện tử phục vụ cán bộ nghiên cứu
* Công tác quản trị nội bộ cơ quan, quản trị nguồn nhân lực:
+ Tiếp nhận 03 cán bộ đào tạo thạc sĩ tại nước ngoài về nước;
+ Hoàn thiện thủ tục để Bộ trưởng bổ nhiệm Viện trưởng và trực tiếp bổnhiệm 03 cán bộ lãnh đạo cấp Ban
+ Công tác tiền lương đã thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước vềchế độ tiền lương và các khoản phụ cấp
+ Đào tạo, bồi dưỡng: Viện đã cử 04 cán bộ lãnh đạo cấp Ban tham giakhóa học lý luận chính trị cao cấp, 03 cán bộ hoàn thành khóa học lý luận chínhtrị cao cấp; 07 cán bộ tham gia khóa đào tạo Quốc phòng an ninh đối tượng 2 và
01 cán bộ tham gia lớp QP-AN đối tượng 3 Đồng thời Viện đã cử một số cán bộ
Trang 24tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quankhác tổ chức học trong và ngoài nước Tất cả cán bộ được cử đi học (cả ngắnhạn và dài hãn) sau khi kết thúc khóa học đều có báo cáo kết quả.
+ Bảo hiểm xã hội: Viện thường xuyên thực hiện chính xác và đúng thờihạn các quy định về bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, viên chức; kịp thời giảiquyết chế độ cho cán bộ
+ Công tác lưu trữ hồ sơ cán bộ: Viện đã làm tốt công tác quản lý hồ sơcán bộ được phân cấp quản lý, thường xuyên cập nhật các thông tin liên quanđến từng cán bộ Đã tiến hành số hóa hồ sơ cán bộ theo phần mềm quản lý cán
bộ của Bộ và lưu trữ hồ sơ dưới dạng PDF song song với lưu trữ truyền thống đểtiện việc tra cứu, quản lý
Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và làm việc với Đoàn kiểm tra của Bộ về công tácnhân sự từ năm 2008 đến nay Do kiểm tra hồ sơ liên quan đến thời gian dài (6năm), qua nhiều người quản lý về nhân sự và lãnh đạo Văn phòng nên khi pháthiện có một số vấn đề sai sót thì rất khó sửa chữa Viện cũng đã đề nghị kiểm trakhoảng 02 năm/ lần để kịp thời phát hiện các sai sót, điều chỉnh cho hợp lý
- Công tác Văn phòng
Năm 2014, Văn phòng đã tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng phục
vụ theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm nâng cao công tác phục vụ chung
+ Giúp Lãnh đạo Viện làm công tác đầu mối tổng hợp, xây dựng chươngtrình công tác, đồng thời theo dõi sát các công việc chuyên môn theo Chươngtrình công tác để đôn đốc các đơn vị thực hiện các đề án, báo cáo đúng tiến độ
+ Công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân: áp dụng tốt công nghệ tinhọc trong quản lý văn thư, lưu trữ; tiếp nhận hàng ngàn văn bản đến, phát hànhhơn một ngàn văn bản đi đúng thủ tục; scan lên mạng nội bộ cơ bản tất cả cácvăn bản đến có nội dung chung, photocopy tài liệu phục vụ kịp thời nhiệm vụcủa Viện; tổ chức phục vụ tốt các buổi hội thảo, họp, tiếp khách tại Viện; côngtác thường trực, bảo vệ bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối; công tác vệ sinh đảmbảo tốt, luôn sạch sẽ
Công tác vệ sinh chung của cơ quan đã có tiến bộ đáng kể từ khi thuê đơn
Trang 25vị bên ngoài làm dịch vụ vệ sinh chung cơ quan, tiết kiệm cho cơ quan hàngchục triệu đồng.
- Công tác tài vụ - quản trị
Việc chi tiêu từ các hoạt động có nguồn kinh phí NSNN cấp được kiểmsoát khá chặt chẽ, hướng dẫn giải ngân đúng quy định Số liệu được đối chiếuđịnh kỳ, khớp đúng với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch
Năm 2014 Đoàn kiểm tra của Bộ tiến hành thanh, kiểm tra quyết toánngân sách năm 2013 đã nêu ra một số điểm cần lưu ý trong việc hoàn thiện hồ
sơ, chứng từ khi được cơ quan kiểm tra Lãnh đạo Viện đã chỉ đạo kịp thời việcchỉnh đốn công tác giải ngân này theo đúng các quy định của nhà nước từ năm2014
Tiến độ giải ngân: Ngay từ khi được cấp kinh phí ngân sách, Văn phòng
đã chủ động nhắc nhở các đơn vị khẩn trương triển khải các nhiệm vụ được giao
để kịp giải ngân nhưng đến nay một số cá nhân, đơn vị vẫn chậm trễ trong việctriển khai thực hiện, các đơn vị được giao kinh phí thường dồn về cuối năm mới
ký hợp đồng gây khó khăn cho công tác giải ngân Mặc dù đã được Viện trưởngkết luận tại cuộc họp tổng kết cuối năm 2013 về thời điểm ký các hợp đồng,nhưng một số cá nhân, đơn vị đã không đẻ ý nên dẫn đến sai thời gian và cầnphải điều chỉnh làm ảnh hưởng đến công tác giải ngân Tuy nhiên, đến nay đã đivào quy củ
Tính đến 10/12/2014, tỷ lệ giải ngân hoạt động chi thường xuyên đạt93%; hoạt động thông tin tư liệu và hoạt động Tạp chí quản lý kinh tế đạt 50%;
đề tài khoa học cấp Bộ năm 2013 đợt 2 đạt 75% (01 đề tài không gửi hồ sơthanh toán), đề tài khoa học cấp Bộ năm 2014 giải ngân đạt 58% (do còn kéo dàiđến tháng 3 năm 2015); soạn thảo Luật doanh nghiệp đạt 90% Đối với hoạtđộng chi thường xuyên, Văn phòng Viện đã chủ động trong việc đẩy nhanh tiến
độ giải ngân Đối với các hoạt động không thường xuyên, kinh phí chậm thanhtoán, không sử dụng hết trong năm 2014 sẽ phải hoàn trả Ngân sách nhà nước.Mặc du đã quán triệt từ đầu năm, nhưng hoạt động giải ngân vẫn tập trung vàocuối năm gây khó khăn nhiều cho công tác giải ngân
Trang 26Về nghĩa vụ thuế: Tuy có những khó khăn nhất định song việc báo cáothuế và nộp thuế trong năm đã được thực hiện đầy đủ, kịp thời, không nợ thuếNhà nước.
Việc kiểm soát quỹ tiền mặt được thực hiện nghiêm túc, không thất thoát
Số liệu đối chiếu giữa sổ sách và thực tế hợp đúng
Trong công tác quản trị, đã kịp thời thay thế và sửa chữa hàng trăm sự cốcủa các thiết bị, máy móc; cung cấp xăng dầu kịp thời phục vụ phòng xe hoạtđộng; quản lý tài sản tốt, không để xảy ra thất thoát Các máy vi tính của Việnphần lớn đã sử dụng trên 5 năm, thậm chí có máy trên 10 năm nên thường xuyênhỏng hóc, nhưng do không có kinh phí nên không thể mua mới để thay thế
Việc quản lý và chạy xe luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, giữ gìn
xe tốt, tiết kiệm, an toàn
- Công tác thi đua
Năm 2014, Ban Chính sách phát triển doanh nghiệp được Chủ tịch nướctặng Huân chương lao động hạng Ba ghi nhận đóng góp của đơn vị đối với Nhànước
Căn cứ Hướng dẫn tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của Vụ Thi đuakhen thưởng, Hội đồng thi đua khen thưởng của Viện đã tiến hành Tổng kếtcông tác thi đua của Viện năm 2014, trong đó đã nhận xét đánh giá, bình bầu cácdanh hiệu thi đua khen thưởng Kết quả như sau:
- Đề nghị Viện trưởng ra quyết định khen thưởng: 87 cá nhân đạt danhhiệu “Lao động tiên tiến”; 15 cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; 11đơn vị đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”
- Đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xemxét và quyết định khen thưởng năm 2014 cho các cá nhân và đơn vị thuộc viện
1.2 Tổng quan sự hình thành và phát triển Trung tâm Tư vấn quản
Trang 27thành và phát triển, gắn với sự hình thành và phát triển của Viện Nghiên cứuquản lý kinh tế Trung ương.
Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo có tên giao dịch quốc tế bằng tiếngAnh là: Management Consultancy and Training Center (viết tắt là MCTC)
Sự hình thành của MCTC bắt nguồn từ thực hiện nghị quyết số 15/HĐBTngày 17/1/1980 của Hội đồng Bộ trưởng về công tác bồi dưỡng, nâng cao trình
độ cho cán bộ lãnh đạo quản lý kinh tế, tháng 4 năm 1980, Trường Quản lý Kinh
tế Trung ương được thành lập do đồng chí Bí thư Trung ương Đảng NguyễnVăn Trân - Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương làm kiêmnhiệm Hiệu trưởng (trong giai đoạn từ 1980 đến năm 1990, khi Trường Quản lýkinh tế Trung ương giải thết, đã mở 19 Khóa học tại Trường cho 10500 cán bộTrung, cao cấp, 4 khóa học nâng cao trình độ quản lý kinh tế cho 551 phó Chủtịch huyện phụ trách kinh tế trong toàn quốc, đồng thời đã tổ chức đưa gần 200cán bộ cao cấp và trên 2540 cán bộ Trung cấp quản lý thuộc các Bộ/ ngành ởTrung ương và địa phương sang Liên xô học tập nâng cao trình độ quản lý kinhtế)
“Ban quản lý bồi dưỡng cán bộ cao cấp” là tổ chức tiền thân của MCTC,được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 111-CP ngày 18 tháng 05 năm
1978 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức củaViện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Ban quản lý bồi dưỡng cán bộ caocấp có nhiệm vụ: “Tổ chức việc bồi dưỡng cán bộ cao cấp của Nhà nước vềquản lý kinh tế, hướng dẫn các viện, các trường bồi dưỡng cán bộ về quản lýkinh tế của các Bộ, các tỉnh và Thành phố”
Đến năm 1994, “Ban Quản lý bồi dưỡng cán bộ” cao cấp được đổi thành
“Trung tâm tư vấn quản lý và bồi dưỡng cán bộ” theo Quyết định số130-UB/TCCB-ĐT ngày 25/10/1994 của Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhànước về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tếTrung ương
Đây là mốc đánh dấu sự ra dời cảu Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạongày nay
Trang 28Căn cứ Nghị định 35/HĐBT ngày 28/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng vềcông tác quản lý khoa học và công nghệ và căn cứ Quyết định số130-UB/TCCB-ĐT ngày 25/10/1994 của Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch nhà nước
đã ký Quyết định số 49-UB/TCCB-ĐT ban hành bản Điều lệ hoạt động củaTrung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo thuộc Viện Nghiên cứu quản lý kinh tếTrung ương - Ủy ban kế hoạch Nhà nước Theo bản Điều lệ này: Trung tâm Tưvấn quản lý và bồi dưỡng cán bộ, viết tắt là Trung tâm TVQL, tên giao dịchquốc tế Center fer Applied Managerment, viết tắt là CAM, có trụ sở đặt tại 68Phan Đình Phùng, Hà Nội (Điều 1) Trung tâm TVQL là một đơn vị thuộc ViệnNghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Ủy ban kế hoạch nhà nước, có chứcnăng và nhiệm vụ sau:
1 Nghiên cứu:
- Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu về quản lý kinh tế
- Phân tích chính sách và dự báo kinh tế phục vụ tư vấn quản lý
2 Tư vấn quản lý kinh tế:
- Tư vấn quản trị doanh nghiệp
- Tư vấn về lập và thẩm định dự án đầu tư thực hiện các dịch vụ liên quanđến huy dộng và sử dụng vốn cho các doanh nghiệp
3 Bồi dưỡng cán bộ:
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng cán bộ về quản lý kinh tế theo yêu cầu củacác tổ chức kinh tế hoặc do cấp trên giao
- Biên soạn các ấn phẩm đào tạo và tư vấn quản lý (trích Điều 2)
Trung tâm TVQL là một tổ chức hoạt động có thu để trang trải một phầnkinh phí hoạt động, tiến tới tự trang trải, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng (trích Điều 3) Về tổ chức quản lý, Trung tâm do lãnh đạo ViệnNghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương đề nghị và Chủ nhiệm Ủy ban kêkhoạch Nhà nước bổ nhiệm
Với cơ sở pháp lý nêu trên, CAM đã làm Hồ sơ đăng ký và đã được BộKhoa học công nghệ và môi trường cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt độngkhoa học và công nghệ (Giấy chứng nhận số 433 cấp ngày 16/11/1995) Theo
Trang 29Giấy chứng nhận này, lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ CAM gồm:
- Nghiên cứu các vấn đề về quản lý kinh tế;
- Thực hiện dịch vụ khoa học kỹ thuật và quản lý kinh tế; tư vấn, bồidưỡng cán bộ và biên soạn tài liệu đào tạo về quản lý kinh tế
Căn cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư (thay thế Ủy ban kế hoạch Nhà nước), ngày 13/11/2003 Thủtướng Chính phủ đã ký Quyết định số 233/2003/QĐ-TTg Quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tếTrung ương Trong đó, đã đổi tên “ Trung tâm tư vấn quản lý và bồi dưỡng cánbộ” (CAM) thành: “Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo” (tên này của Trungtâm được duy trì đến hiện nay)
Căn cứ và thực hiện Quyết định này của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ký và ban hành Quyết định số 397/QĐ-BKH ngày22/4/2004 về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tư vấnquản lý và Đào tạo Theo Điều 1 của Quyết định này, Trung tâm Tư vấn quản lý
và Đào tạo thuộc Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương có chức năngđào tạo sau đại học và tư vấn về quản lý kinh tế Trung tâm là đơn vị sự nghiệp,
có con dấu và tài khoản riêng; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấpđược tổng hợp trong dự toán ngân sách của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tếTrung ương; trụ sở đặt tại Thành phố Hà Nội Tổ chức bộ máy cảu Trung tâm
Tư vấn quản lý và Đào tạo gồm có:
a Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và các Phó Giám đốc, do Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Viện trưởng ViệnNghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (Giám đốc chịu trách nhiệm trước Việntrưởng về Lãnh đạo và Quản lý toàn bộ hoạt động của Trung tâm); các PhóGiám đốc chịu trách nhiệm thuộc Giám đốc về lĩnh vực công tác được phâncông
6 Cơ cấu tổ chức Trung tâm:
- Phòng Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ
Trang 30- Phòng tư vấn quản lý
- Phòng nghiên cứu ứng dụng cơ chế chính sách kinh tế
Giám đốc Trung tâm xây dựng nhiệm vụ, biên chế và hoạt động của cácđơn vị thuộc Trung tâm trình Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tếTrung ương phê duyệt
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
kế hoạch và Đầu tư, ngày 29 tháng 9 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã kýQuyết định số 117/2009/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương trực thuộc Bộ
Kế hoạch và Đầu tư Trong đó, Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo vẫn giữnguyên tên gọi Cũng theo Quyết định này, Viện trưởng quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ccs đơn vị trực thuộc Thực hiệnQuyết định này, Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương đã ký
và ban hành Quyết định số 809/QĐ-QLKTTW ngày 10/10/2009 quy định chứcnăng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Viện Nghiên cứu quản lý kinh tếTrung ương Theo quyết định này, Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo có cácnhiệm vụ cụ thể sau:
1 Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và làm đầu mối thựchiện công tác đào tạo sau đại học theo quy định của pl
2 Tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn về quản lý kinh tế theo yêu cầu củacác đơn vị, tổ chức trong và ngoài nước
3 Nghiên cứu các vấn đề thực tiễn phục vụ cho công tác tư vấn và đào tạo
Trang 311.2.2 Một số thành quả hoạt động trong những năm gần đây của Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo
Trong 20 năm qua, CMtC đã thực hiện hoàn thành một số nhiệm vụ chủyếu:
1 Nghiên cứu, tư vấn
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách quản lý kinh tế theo nhiệm vụđược giao; chính sách phát triển kinh tế địa phương, vùng, miền và các ngànhkinh tế; đề xuất, thí điểm áp dụng cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức quản lýkinh tế;
- Nghiên cứu hàng chục đề tài khoa học cấp Bộ: Phát triển thị trường tàichính, chứng khoán; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Khuyến khích đầu tưphát triển doanh nghiệp; huy động vốn, đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội;phát triển vườn ươm doanh nghiệp; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lựcchất lượng cao; Chính sách huy động nguồn lực Việt Kiều đầu tư về nước;
- Tư vấn xây dựng các dự án quy hoạch phát triển vùng, địa phương
- Tư vấn quản lý và phát triển kinh tế; tư vấn quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội; tư vấn phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh
tế cửa khẩu,
2 Đào tạo tiến sĩ (chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển)
Tổ chức tuyển sinh 11 khóa nghiên cứu sinh về chuyên ngành Quản lýkinh tế và phát triển kinh tế, với tổng số 90 nghiên cứu sinh, trong đó đã tổ chứccho 16 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Viện
3 Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn kiến thức về kinh tế, quản lý nhà nướctrong lĩnh vực kinh tế theo đơn đặt hàng, thông qua ký hợp đồng với các đơn vị
tổ chức trong nước và nước ngoài, thông qua đấu thầu:
- Khóa bồi dưỡng nghiệp vụ “Quản lý dự án đầu tư” cho cán bộ, côngchức một số tỉnh, như: Bắc Ninh, Thái Nguyên, Thái Bình, Hòa Bình, AnGiang,
- Trong những năm 1990, với sự hỗ trợ của chương trình phát triển Liênhợp Quốc (UNDP) thông qua Dự án VIE/86/045, Trung tâm đã mở các lớp bồi
Trang 32dưỡng, nâng cao trình độ và phổ biến pl kinh tế, các lớp ngắn hạn về kiến thứcquản lý kinh tế theo Dự án và đóng góp của nhà khoa học.
- Khóa đào tạo “Nâng cao nghiệp vụ đấu thầu” cho các bộ, ngành,tỉnh/Thành phố: Bộ Thông tin và Truyền thông, các tỉnh Lai Châu, Thái Bình,Thái Nguyên, Ninh Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Bình Định, Khánh Hòa, GiaLai, Kon Tum, An Giang, và tổ hức các khóa cho cán bộ doanh nghiệp nhànước, cơ quan nhà nước
- Đào tạo “Đánh giá tác động văn bản quy phạm pháp luật - RIA” cho một
số bộ, ngành ở TW và một số tỉnh/ Thành phố
- Tập huấn về Luật doanh nghiệp (2005), Luật Đầu tư (2005) cho khoảng
500 công chức thuộc các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương của các tỉnh’Thành phố
- Đào tạo về quản lý và phát triển kinh tế tập thể cho cán bộ công chức,cán bộ ban lãnh đạo hợp tác xã của một số tỉnh/ Thành phố
- Từ đầu năm 2015 đến nay, Trung tâm đang triển khai tổ chức thực hiện
“Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ thuật cho các kiểm soátviên trong các Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”theo Quyết định số 250/QĐ-BKHĐT ngày 5/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và Quyết định số 216/QĐ-QLKTTW ngày 26/3/2015 của Viện trưởngCIEM Đến nay, Trung tâm đã tổ chức được 4 khóa tại Hà Nội, Đà Nẵng, ĐắkLắk, với gần 400 học viên
Trong 5 năm gần đây Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo đã trực tiếpthực hiện, làm đầu mối thực hiện một số hoạt động nghiên cứu chính sau:
1 Tên đề tài/ dự án: Đề tài nghiên cứu về thực hiện các cam kết liên
quan đến đầu tư trong khuôn khổ WTO thuộc Dự ánCIEM-DANIDA
Địa bàn thực hiện: Toàn quốc
2 Tên đề tài/ dự án: Nghiên cứu về thực hiện các quy định về đầu tư có
điều kiện thuộc Dự án CIEM-DANIDAĐịa bàn thực hiện: Toàn quốc
3 Tên đề tài/dự án: Đề tài khoa họ cấp bộ “Các kênh tài chính huy động