SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAITrường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Mã số: SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ CÁCH GIẢI DẠNG TOÁN CỰC TRỊ... Các bài toán cực trị về vật lý thuộc dạng bài khó.. Trong
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ CÁCH GIẢI DẠNG TOÁN CỰC TRỊ
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNGVỀ CÁ NHÂN:
1 Họ và tên : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
2 Ngày tháng năm sinh: 06 tháng 4 năm 1958
3 Giới tính : Nam
4 Địa chỉ : 22/F6 – Khu phố I - Phường Long Bình Tân
– Thành phố Biên Hoà - Tỉnh Đồng Nai
5 Điện thoại: CQ: 0613.834289; ĐTDĐ:0903124832
6 Chức vụ: Tổ trưởng tổ Vật lý – Công nghệ - Thể dục – Quốc phòng
7 Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
- Biên Hoà- Tỉnh Đồng Nai.
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Học vị: Đại học
- Chuyên ngành đào tạo: Vật lý
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- CÁC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
* Năm 2008: chuyên đề “Phương pháp đồ thị giải bài toán vật lý”
* Năm 2009: chuyên đề “Phân loại và cách giải các dạng toán
về mạch điện xoay chiều, thiết bị điện,
* Năm 2012: chuyên đề “Một số cách giải dạng toán cưc trị”
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 2
Trang 3I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vật lý học là bộ môn khoa học cơ bản, làm cơ sở lý thuyết cho một số mônkhoa học ứng dụng ngày nay Sự phát triển của Vật lý học dẫn tới sự xuất hiệnnhiều ngành kỹ thuật
Do có tính thực tiễn, nên bộ môn Vật lý ở các trường phổ thông là môn họcmang tính hấp dẫn Tuy vậy, Vật lý là một môn học khó vì cơ sở của nó là toán
học Bài tập toán vật lý rất đa dạng và phong phú; có những bài toán cơ bản, nhưng
có những bài hay mà khó Các bài toán cực trị về vật lý thuộc dạng bài khó
Trong báo cáo này tôi đưa ra một số cách giải các dạng toán cực trị về điệnxoay chiều và đưa ra một số ví dụ minh họa cách giải toán cực trị có áp dụng bấtđẳng thức Bunhiacốpski’’
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.
A CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Chúng ta đã biết trong chương trình Vật lý các bài tập cực trị liên quan tới bàitoán tối ưu là dạng toán phức tạp và khó Có những bài ở mức độ cơ bản, có tínhphổ thông; nhưng có những bài hay mà khó, thường gặp trong các đề thi của cáccuộc thi tranh như thi tuyển sinh chuyển cấp học, cao đẳng, đại học, thi chọn họcsinh giỏi Kinh nghiệm những năm đứng lớp tôi nhận thấy học sinh thường rất lúngtúng trong việc tìm cách giải các dạng toán cực trị Xuất phát từ thực trạng trên,qua kinh nghiệm giảng dạy, tôi đã chọn đề tài này
Khi giải một bài toán Vật lý có thể dùng nhiều phương pháp toán học khácnhau và cũng có bài có thể giải theo các phương pháp Vật lý khác nhau Mỗiphương pháp đều có những ưu điểm và cũng có những nhược điểm nhất định Việc vận dụng nhiều phương pháp vào giải một bài toán đã giúp cho học sinhnắm vững thêm phương pháp và từ đó có sự tìm tòi và lựa chọn phương pháp vậndụng, cũng từ đó gây nên sự hứng thú trong học tập của học sinh
Đề tài này nhằm giúp học sinh khắc sâu những kiến thức giáo khoa và nắmđược phương pháp giải bài toán cực trị Việc làm này rất có lợi cho học sinh trongthời gian ngắn đã nắm được phương pháp giải, nhanh chóng giải quyết được bài
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 3
Trang 4toán cả ở dạng tự luận và dạng bài trắc nghiệm Việc làm này giúp cho học sinh cóthể lựa chọn cách giải nào có lợi hơn, cũng từ đó phát triển hướng tìm tòi lời giảimới cho các bài tương tự Khi đó học sinh tự tin và giành thắng lợi trong các cuộcthi tài
B NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
B1.CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN CỰC TRỊ VỀ VẬT LÝ
1 Phương pháp dùng biệt thức ∆ :
Đại lượng biến thiên cần tìm cực trị y có quan hệ với các đại lượng biến thiên khác
x theo hàm bậc hai:y= ax2 +bx+c
Ta đưa về phương trình bậc hai 0=ax2+ + −bx (c y), rồi áp dụng điều kiện phươngtrình có nghiệm là biệt thức ∆ không âm ∆ ≥ 0,từ đó tìm ra cực trị ym ứng với xm.
2 Phương pháp dùng tọa độ đỉnh của đường Parabol:
Đại lượng biến thiên cần tìm cực trị y có quan hệ với các đại lượng biến thiên khác
x theo hàm bậc hai:y = ax2 +bx+c
Nếu a > 0 đồ thị y(x) là đường parabol có bề lõm quay lên thì hàm y có cực tiểu.Nếu a < 0 đồ thị y(x) là đường parabol có bề lõm quay xuống thì hàm y có cực đại
3 Phương pháp dùng bất đẳng thức Côsi và hệ quả của nó :
Cho hai đại lượng là những số dương a, b thì theo bất đẳng thức Côsi ta có quanhệ: a+b ≥2 ab.
Dấu bằng xảy ra khi hai số bằng nhau
4 Phương pháp hình học :
Dựa vào các tính chất và định lý trong hình học
5 Phương pháp giải tích :
Dùng đặc điểm cực trị tại điểm xm thì đạo hàm tại đó y’(xm) = 0 và y’ đổi dấukhi qua xm hoặc xét dấu y’’ở đó
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 4
Trang 56 Phương pháp không tiểu biểu :
Dựa vào phân thức có tử số không đổi, mẫu số lớn nhất thì phân thức nhỏ nhất
và ngược lại Nếu mẫu số không đổi thì phân thức lớn nhất khi tử số lớn nhất vàngược lại
Hoặc dựa vào đặc điểm của một số đại lượng như : Fma sát nghỉ ≤ Fma sát trượt ;
2
2 1
2 2
2 1
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi: n
n b
a b
a b
U Z
U I
− +
=
=
Nhận xét: Imax khi Zmin
C L Z
Trang 6Hệ quả :
R
U Z
1 L ω Z
C
L = ⇔ = ⇔ ω =
Các dấu hiệu cộng hưởng khác :
* Khi i cùng pha với u ; hay u cùng pha với uR
* Khi L biến thiên UCmax , hay URmax,hay Pmax
* Khi (A)ampekế chỉ giá trị cực đại
* Khi C biến thiên ULmax , hay URmax ,hay Pmax
* Đèn sáng nhất khi L, C, f biến thiên
* Khi f biến thiên ULmac, hay UCmax , hay URmax , hay Pmax
* Khi Z = R tức Zmin.
* Khi uC hay uL vuông pha với u hai đầu đoạn mach
Cách giải: Gọi C0 là điện dung tương đương của hệ C và C’khi mạch cộng hưởng Lập luận tương tự chủ đề 1, đưa đến kết quả: LC0 ω2 =1 ⇒ C0 ⇒ tìm C’ ghép
*So sánh C0 với C :
Nếu C0 > C ⇒ C’ghép song song tụ C : C0 = C + C’ ⇒ C’= C0 - C
Nếu C0 < C ⇒ C’ ghép nối tiếp tụ C : C0-1 =C-1 + C’-1⇒ C’= (C0-1- C-1)-1
2 2
) (
cos
C
L Z Z R
RU R
I UI
P
− +
=
=
Cách 1: trong mạch RLC: chỉ có điện trở thuần tiêu thụ điện năng (dạng nhiệt ),
còn cuộn cảm thuần và tụ không tiêu thụ điện năng ⇒P=RI2
Cách 2: dùng công thức tổng quát : P=UIcosφ với
* Bảng biến thiên: Đồ thị quan hệ P(R)
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 6
Chủ Đề 2: Tìm C’và cách mắc tụ vào tụ C để mạch Imax cộng hưởng điện.
Chủ Đề 3: Đoạn mạch RLC :Tính công suất tiêu thụ P của mạch.
Trang 7Vậy :Công suất của mạch có một giá trị cực đại, ứng với một giá trị R m nào đó.
Z R
RU P
C L
=
− +
) (
1 \ Tìm L hay C để P max :
Nhận xét: Tử số RU2 =const nên Pmax khi mẫu số Mmin⇔ ZL-ZC=0 ⇔ LCω2=1
Mạch cộng hưởng điện ⇒ Lúc đó :
2 max
L ω
=
+ Biết C suy ra m 2
1 L
= +
= +
Pmax
P1
P
Pmax
P0
0 Lm L
Chủ đề 4: Biết U, R, L (hay C), ω Tìm C (hay L) để P max Khảo sát biến thiên P theo C (hay L)
Trang 8Cách giải:
2 2
) (
cos
C
L Z Z R
RU R
I UI
P
− +
=
− +
=
/ )
U R
U P
−
=
=
22
2 2
* Khi P > Pmax thì (2) vô nghiệm Δ < 0
* Khi P = Pmax ⇔ ∆ = ⇔ 0 nghiêm kép R m= |Z L−Z C|và
C L
m Z Z
U R
U P
−
=
=
2 2
2 2
max
* Khi P < Pmax cùng có công suất P cho trước thì tồn tại hai giá trị R1; R2 là
2 nghiệm phân biệt của phương trình (2)
- Ta có quan hệ theo định lý Vi-et:
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 8
P
0 0
L
R C
Chủ đề 5: Cho U, ω , L, C Tìm R để công suất tiêu thụ P max
Khảo sát biến thiên P theo R
Trang 9- Từ đó ta có các bài toán ngược :
Nếu cho P, R 1 và R 2 thì tìm được:
- Suy ra |Z L − Z | R R C = 1 2 tính được tg ϕ ; Z ; cosϕ
- Tìm R’ ứng với P’ cho trước giải phương trình
C C
Z Z R
UZ U
− +
Chia cả tử số, mẫu số cho Zc ⇒
y
U Z
Z Z
R U
Đặt
C Z
x= 1 thì biểu thức trong căn y (R Z 2) x 2 2 ZLx 1
C m
Z R
Z Z
Z
Z R Z
2
=Bảng biến thiên :
Vậy khi
L
L Cm
Z
Z R Z
C
2 2 max
C C
Z Z R
UZ U
− +
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 9
Chủ đề 6: Cho biết U, ω ,R,L Tìm C để U Cmax đạt cực đại
y ymin
UC UC ma
x
Trang 10chia cả tử số, mẫu số cho Zc : ⇒ y
U
Z
Z Z
R
U U
C
L C
− +
=
2
2 ( 1 ) )
b a
Z
Z R Z
C
2 2
max
+
=
Cách 3: (dùng giản đồ vectơ)
Xét chung (RL) nối tiếp C : u = uRL + uC
biểu diễn véctơ U=URL +UC như hình vẽ
Nhận xét từ giản đồ véctơ :
C
2 2
Z
Z R Z
2
= thì U Cmax và u RL vuông pha với u hai đầu đọan mạch.
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 10
A
α
O β H
B
Trang 11Như vậy uRL vuông pha với u là dấu hiệu UCmax.
Cách giải: Cách 1: (dùng đạo hàm) Ta có UL = I ZL ⇔ 2 2 ) ( L C L L Z Z R UZ U − + = (1) Chia cả tử số và mẫu số cho ZL : y U Z Z Z R U U L C L L = / ( ) 2 + ( 1 − ) 2 = (2)
Đặt L 1 x Z = và biểu thức trong căn ở mẫu số được viết thành :
y (R Z2).x2 2ZCx 1 C 2 + − + = Tính đạo hàm bậc nhất : y’ = 2(R2 + ZC2).x – 2 Zc ⇒
Cho y’ = 0 ⇔ 2 2 1 C C Lm m Z R Z Z x + = = ⇔ C C Lm Z Z R Z 2 2 + = Bảng biến thiên :
Vậy khi C C Lm Z Z R Z 2 2 + = thì hiệu điện thế R Z R U U L C 2 2 max + =
Cách 2: (dùng tam thức bậc hai) Ta có : UL = IZL ⇔ 2 2 ) ( L C L L Z Z R UZ U − + = (1) chia cả tử số,mẫu số cho ZL ta có : y U Z Z Z R U U L C L L = − + = 2 2 ( 1 ) ) ( khi đặt L Z x= 1 và y (R Z2 ).x2 2ZCx 1 C 2 + − + = y là tam thức bậc 2 có a =R2 + ZC2 > 0; b = -2ZC ; c = 1 ⇒Nên đồ thị Parabol y(x) có bề lõm quay lên ⇒ tồn tại cực trị y=min Dựa vào toạ độ đỉnh Parabol tính (xm; ymin) ta có : Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 11 A
O α H
β
B min M + _ 0 + 0 x ' M M ZL 0 ZLm ∝
y’ - 0 +
y ymin
UL ULmax
A
O H
β
α
B
Chủ đề 7: Cho biết U, ω , R, C Tìm L để U Lmax đạt cực đại
Trang 12C
Zb
Z
Z R Z
2 2 max
+
=
Cách 3: (dùng giản đồ vectơ) Xét chung (RC) nối tiếp L :
u = uRC + uL ⇒ U=URC +UL biểu diễn như hình vẽ
Nhận xét giản đồ véctơ ; đặt góc : ∠AOB = β; ∠ OBA = α
∆ AOB theo định lí hàm số sin :
2 2 max
Z
Z R Z
2
= thì U Cmax và u RC vuông pha với u hai đầu đọan mạch Chú ý quan trọng :
- Khi u RL vuông pha với u hai đầu đọan mạch là dấu hiệu tương ứng U Cmax
và u RC vuông pha với u hai đầu đọan mạch là dấu hiệu tương ứng U Lmax.;
- Từ quan hệ vuông pha của hai hiệu điện thế ta có thể xác định được các kháng
L
L Cm
Z
Z R
Z
Z R Z
2
B3 MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA DẠNG TOÁN CỰC TRỊ
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 12
O β H
α
B
B B
Trang 132 1
2 2
2 1
a b
1
.
Ví dụ 1: Phương pháp Tọa độ trọng tâm
Một khung sắt có dạng một ∆ vuông ABC vuông ở A với góc nhọn α, đặt trong mặt phẳng thẳng đứng, cạnh huyền có phương nằm ngang Trên 2 cạnh góc vuông có xuyên 2 hòn bi thép coi là chất điểm khối lượng lần lượt là m 1 , m 2 chúng có thể trượt không ma sát trên 2 cạnh góc vuông và được nối với nhau bằng 1 dây (lý tưởng) Hãy xác định góc β để hệ 2 quả cầu và sợi dây ở trạng thái cân bằng ? Nêu tính chất của trạng thái cân bằng ?
Cách Giải:
-Tung độ của trọng tâm chung
của m 1 , m 2 là 1 2
2 2 1 1
m m
y m y m
y 2 = EF = AF – AE = a sinα - AM 2 cosα = asinα - lsinβcosα
Hoặc tính y 2 = M 2 K = M 2 H + HK = M 2 H + M 1 I = l.sin(α - β) + (a - lcosβ) sinα
Thay vào (1) và biến đổi : = − + α β + β
m
m m m
l m a
y
Đặt :
ββ
; Với α ,a ,m 1 ,m 2 ,l không đổi ;
0 ) (
α
β
f
; y là hiệu 2 số dương nên
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 13
M1
H K F I
Trang 14y min ⇔ (β) 2 αcosβ sinβ
= tg m
m f
cưc đại
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopki:
[cos sin ] 1 1
) (
2
2
1 2
2 2
m
m f
m
cotsin
2
1
Ví dụ 2:tìm cách chạy tối ưu
Một người muốn qua một con sông rộng 750 m Nước chảy với vận tốc
v 2 = 1m/s Vận tốc bơi của anh ta đối với nước v 1 = 1,5m/s Vận tốc chạy bộ trên
bờ của anh ta là v 3 = 2,5m/s Tìm đường đi (kết hợp bơi và chạy bộ ) để người đến điểm bên kia sông đối diện với điểm xuất phát trong thời gian ngắn nhất? Cách giải:
Giả sử người đó chạy bộ từ A B, rồi từ B đến D bơi theo hướng v1hợp với A C
một góc α để đi đúng tới đích C Thời gian bơi qua sông t 1 =AC/(v 1 cosα) (1) Thời gian chạy bộ t 2 =AB/v 3 (2)
cos
3,5 1,5sin200
cos
v v AC
t
t
αα
αα
Trang 15s v
AC
cos1
Vậy người đó phải chạy bộ 1 đoạn AB=198m,
rồi bơi qua sông theo hướng v1hợp với AC 1 góc α=25023'
Ví dụ 3: Tìm β để F min , A min kéo vật lên
Trên một tấm ván nghiêng một góc α với phương ngang có một vật được kéo lên bằng một sợi dây Hệ số ma sát và ván nghiêng là µ Hỏi góc β hợp bởi phương dây kéo với phương ngang là bao nhiêu thì tốn công ít nhất khi kéo vật lên?
Cách giải:
Công của lực kéo nhỏ nhất khi lực kéo nhỏ nhất.
F lực kéo (lực căng dây), γ là góc hợp bởi Fvới ván nghiêng; dây kéo hợp với phương ngang góc β=α +γ ,
Chọn Ox dọc theo ván như hình vẽ Để kéo vật lên F x = P x + F ms
γγ
µ
αµαγ
αµ
αγ
cos sin
cos sin
sin cos
sin cos
dấu bằng xảy ra khi µ = tgγ
γ γ
µ
cos
1 1
2 max = + = + =
Trang 16G
F
−
= mg(sinαcosγ +tgγ cosαcosγ)
= mg(sinαcosγ +cosαsinγ)
Vậy Fmin =mgsin(α +γ)
Điều kiện : β = α + γ ≤ 900 thì mới kéo được lên;
Với : β= α +γ thì F có phương thẳng đứng và F min =mg ;
Còn β= α+γ >900 không kéo lên được.Vì vật bị kéo về bên trái của
đường thẳng đứng và không thê kéo vật lên được theo mặt nghiêng
Cách 2: Biến đổi mẫu số theo giải tích
Đặt µ =tgϕ thì mẫu số
cos
cossin
−
+
= mg
F
Để A min thì F min khi mà cos(ϕ -γ) lớn nhất ⇒cos(ϕ −γ)=1⇔ϕ =γ =arctgµ
Vậy Fmin ⇔ Amin thì dây kéo hợp với phương nghiêng 1 góc γ =arctgµ và dây kéo
hợp với phương ngang 1 góc β =α +γ
trong đó ϕ =arctg (F ms /Q) =arctg (µ ).
Nên để lực nhỏ nhất thì chuyển động phải là chuyển động thẳng đều:
Q Fr+ rms+ + = ⇔ + = −F Pr r 0r R Fr r Pr
Vậy 3 vectơ tạo thành 1 tam giác
Với vectơ ( )−Pr
được xác định bởi OK ; vectơ R có phương Oz xác định ,
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 16
δ
Trang 17hợp với Pr
góc δ =(α + ϕ);
Còn véc tơ F có hướng và độ lớn F thay đổi
thì áp lực thay đổi, nên độ lớn R cũng thay đổi theo.
Khi F ⊥ Oz thì F min ; từ ∆OHK ta có : Fmin =mgsin(α + ϕ)
Khi đó Fmin hợp với phương ngang Kx một góc β = δ =(α + ϕ).
Ví dụ 4: Tìm α để khối trụ quay tại chô
Người ta cuốn một sợi dây không dãn, không khối lượng quanh một khối trụ khối lượng m như hình vẽ Hỏi phải kéo dây bằng một lực F min nhỏ nhất bằng bao nhiêu để khối trụ quay tại chỗ Khi đó dây tạo với phương ngang một góc α
bằng bao nhiêu? Biết hệ số ma sát giữa khối trụ với sàn là k.
Cách giải:
Khối trụ chịu các lực tác dụng như hình vẽ
Do khối trụ không chuyển động tịnh tiến nên 0
Chiếu lên Ox: Fcosα −F ms =0 (2)
Chiếu lên Oy: Fsinα−mg+N =0 (3) với F ms =kN (4)
(2) (3) (4) suy ra cos α ksin α
kmg F
+
=
F min khi mẫu số [cos α =ksin α]lớn nhất
Theo bđt Bunhiacopki:cosα +ksinα ≤ 1+k2
Vậy : min 1 k2
kmg F
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 17