Đề tài MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH- BẤT PHƯƠNG TRÌNHMŨ VÀ LÔGARIT Trong chương trình Toán phổ thông trung học: Phương trình- Bất phương trình- mũ và lôgarit là một chủ đề nằm t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN
Trang 2A SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: BÙI THỊ THANH HÀ
2 Ngày tháng năm sinh: 11- 10 - 1969
3 Giới tính: Nữ
4 Địa chỉ: C2/9, Kp6, P.Trung Dũng, Tp Biên Hoà
5 Điện thoại: 0613 946 783
6 Chức vụ: Giáo viên - Chủ tịch công đoàn
7 Đơn vị công tác: Trường THPT Ngô Quyền
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
1 Trình độ chuyên môn: Cử nhân khoa học
2 Năm nhận bằng: 1991
3 Chuyên ngành đào tạo: Toán học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
1 Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy toán
2 Số năm kinh nghiệm: 20 năm
Trang 3B Đề tài MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH- BẤT PHƯƠNG TRÌNH
MŨ VÀ LÔGARIT
Trong chương trình Toán phổ thông trung học: Phương trình- Bất phương trình-
mũ và lôgarit là một chủ đề nằm trong chương II của lớp 12, bài tập phần này rất
đa dạng đòi hỏi học sinh cần phải có các kiến thức, kỹ năng giải các phương trình- bất phương trình đã được học ở lớp dưới cùng với các kiến thức được trang bị thêm trong chương này Làm tốt các bài tập của chủ đề này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải các loại phương trình - bất phương trình nói chung Đối với học sinh các lớp ban A của trường THPT Ngô Quyền thì việc trang bị thêm các dạng bài tập
ở mỗi chương sẽ tạo hứng thú cho các em học tập
Chuyên đề được chia thành 3 phần:
Phần thứ nhất: Giới thiệu các kiến thức cơ bản về mũ và loogarit, cách
giải
các phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit thường gặp
Phần thứ hai: Trên cơ sở lý thuyết đưa ra một số bài tập tham khảo để
học sinh luyện tập
Phần thứ ba: Đưa vào một số bài toán có cách giải liên hệ với các dạng
toán
khác để thấy được sự đa dạng trong cách giải phương trình - bất phương trình
mũ và lôgarit, nhằm bồi dưỡng học sinh khá, giỏi yêu thích môn toán (phần này còn tùy theo trình độ học sinh từng lớp mà đưa ra , khi đưa ra phần này giáo viên cần hướng dẫn sơ bộ để học sinh có hướng giải quyết)
Chắc chắn rằng chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót, xin quý thầy (cô) đóng góp ý kiến để nội dung chuyên đề được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Người viết chuyên đề
Bùi Thị Thanh Hà
Trang 4II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
a a a
−
=
• ax > 0, ∀ ∈x R 2/ Với a >0 , m, n∈Z , n > 1 , ta có:
•
1
n n
a = a • a m n =n a m •
2 12
n n a khi n k a
• log 1a =0 • loga a=1 • ac = b⇔c=loga b • aloga b = b
3/ Với 0<a≠1; b tùy ý ta có: loga a b =b
Trang 5m b n
log
b a
b
c c
a
=
6/ Với 0 <a ≠1, b, c > 0 ta có:
• Khi a > 1 thì : logab > logac ⇔ b > c
• Khi a > 1 thì : logab > logac ⇔ b > c
7/ Lôgarit cơ số 10 được gọi là lôgarit thập phân, kí hiệu: log10a = loga
Lôgarit cơ số e được gọi là lôgarit tự nhiên, kí hiệu: logea= lna
III Đạo hàm của các hàm số mũ và hàm số lôgarit:
- Với mọi x ta có: • (ex)' = ex • (ax)' = ax.lna
- Với mọi x > 0 ta có: • (lnx)' =
1
x • (logax)' =
1ln
x a
- Với u = u(x) ta có: • (au)' = u'.au.lna • (eu)' = u'.eu
- Với u = u(x) và u > 0 ta có: • (lnu)' =
'
u
u • (logau)' =
'.ln
Cơ số của lôgarit được chọn là cơ số của lũy thừa có số mũ phức tạp nhất
4/ Sử dụng tính đơn điệu: Dự đoán và chứng minh phương trình có nghiệm duy nhất.
* Chú ý: - Nếu hàm số y=f(x)luôn đồng biến (hoặc nghịch biến) và liên tục trên khoảng
K thì số nghiệm của phương trình f(x)=m trên K không nhiều hơn một và f(u)=f(v)⇔u=v
- Các hàm số y = ax với x∈R và y = logax với x >0 dồng biến khi a > 1 và nghịch biến khi 0 < a < 1
Trang 6V Bất phương trình mũ: có các cách giải sau
logaf(x) = logag(x) ⇔ f(x) = g(x) >0 với 0 <a ≠1.
2/ Đặt ẩn phụ : với f(x) > 0 Đặt t = logaf(x) thì logn
af(x) = tn
3/ Sử dụng tính đơn điệu: Dự đoán và chứng minh phương trình có nghiệm duy nhất.
VII Bất Phương trình lôgarit: có các cách giải sau
1/ Đưa về cùng cơ số: áp dụng tính chất:
Với a > 1 thì logaf(x) > logag(x)⇔f(x) > g(x) >0
Với 0<a<1 thì logaf(x)≥logag(x) ⇔0 < f(x)≤ g(x)
2/ Đặt ẩn phụ: với f(x) > 0 Đặt t = logaf(x) thì loganf(x) = tn
B) CÁC BÀI TẬP CƠ BẢN:
(GV cho học sinh làm các bài tập này và tiến hành sửa trên lớp)
Bài 1/.Giải các phương trình
a)
2
31
Bài 2/.Giải các phương trình
2
±
Trang 7Hướng dẫn: ( 10 3− )( 10 3 1+ =)
c) (7 4 3) (1 2 3) 21
Đáp số : x = 0 ; x = -2Hướng dẫn: 7 4 3 (2+ = + 3)2 và (2+ 3).(2− 3) 1=
x x
e
e e
⇔ = ⇔ =
Bài 3/.Giải các phương trình
a) log 2log 1 log (1 3log )4{ 3[ + 2 + 2x ] } =1
Đáp số : x = 285b)
2 (x =0 ;
1- 5x=
loại)
c)logx+1(3x+ =5) 3 ĐK:
10
x x
e) log (2 x2+ + +3x 2) log (2 x2+ +7x 12) 3 log 3= + 2 ĐK:
3 2 4 1
x x x
Trang 8Hướng dẫn: ĐK: x > 1, đưa về cùng cơ số 2
pt⇔log2(x -1) + log2(2x +1) = 1 + log2(x+2)
x x
−+
Bài 5/ Giải các bất phương trình
Trang 9 Đưa về log2x và đặt t= log2x
C) CÁC BÀI TẬP TỰ LUYỆN VÀ NÂNG CAO:
(Học sinh tự làm theo tổ ở nhà dưới sự hướng dẫn của GV)
Bài 1/ Giải các phương trình sau:
Trang 10Bài 3/ Giải các phương trình sau:
Bài 5/ Giải các phương trình
a) log 2 x+log 3 x=log 6 x
e) log22x− log 2x+ log 3x− log log 2x 3x= 0
Bài 6/.Giải các bất phương trình
Trang 11e) log2x+log3x< +1 log log2 x 3x
Bài 7/ Giải các phương trình sau:
Bài 13/ a) Tìm m để p.trình : 22x+1 -2x+3 -2m =0 (1) có 2 nghiệm phân biệt
b) Chứng minh rằng phương trình 33x + a.32x+b + b.3x+a - 1 = 0 (1) có ít nhất 1 nghiệm với mọi a, b
Trang 13b) Điều kiện Ta có :
Quy đồng mẫu số và rút gọn dẫn đến
Phương trình này có hai nghiệm
Đối chiếu với điều kiện các giá trị tìm được đều thỏa mãn Dẫn đến
Trang 14Đặt vế trái là ta thấy
Với , ta có
Với , tương tự ta có
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất
c) Chia cả hai vế cho
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất khi
e) Biến đổi đưa về lôgarit cơ số 2
55
t x
=+
Trang 15t = -4 ⇔
16181
x
=+ (đb , nb) ⇒x = 1 là nghiệm duy nhất của phương trình d) Đặt t= log ( 2 x− x2− 1)⇒x− x2 − = 1 2t và x+ x2− = 1 2−t
Pttt: t - tlog32 = tlog62 ⇔t=0 , t= - log62 Đáp số: x= 1, x=
3 3
2log 6 log 6
++
e) log3 x+log4 x=log12 x (1) ĐK: x > 0
Cách 2: Chia 2 vế của phương trình cho 32x ta được:1 8.3− x+ −4 x−9.32( x+ −4 x) >0
Trang 162 0
x
x x
, rồi làm tương tự như câu c)
Trang 17b) Chia cả hai vế của phương trình cho , ta có
Sau đó lập luận tương tự như phương trình (2) của câu a)
c) Biến đổi phương trình về dạng
Dẫn đến rồi đặt (với ), ta có phương trình
Với hai nghiệm và (loại) Do đó
t
t + ÷ , ta chứng minh được f(t) đồng biến trên R
và f(-1) = 1 nên t = -1 là nghiệm duy nhất của phương trình (*)
Vậy x= 6-1 là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho
x x
= −
⇔ = −
Bài 10/ a) Đặt ( với t > 0 ) Bài toán trở thành:
Tìm m để phương trình có ít nhất một nghiệm dương
Gọi các nghiệm của (1) là t1 và t2 (t1 t2 ), theo hệ thức Vi-ét suy ra t2 > 0 Vậy với thì phương trình (1) có ít nhất nghiệm t2 > 0
suy ra phương trình đã cho có nghiệm
Trang 18b) Đặt (với t > 0) Bài toán trở thành:
Tìm m để phương trình có ít nhất một nghiệm dương
Điều kiện để (2) có nghiệm là
t t
m t
t t t
Trang 19(1) có nghiệm x≥0 ⇔(2) có nghiệm t∈(0;1],
xét f(t) = t2 - 4t , lập bảng biến thiên suy ra -3 ≤ m < 0
Tìm m để phương trình có nghiệm dương duy nhất
Nên (1) có nghiệm dương duy nhất khi , tức là
b) bài toán quy về tìm m để hệ có nghiệm duy nhất
tức là (1) có nghiệm duy nhất thỏa mãn
Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt ⇔(2) có 2 nghiệm dương phân biệt
b) 33x + a.32x+b + b.3x+a - 1 = 0 (1) có ít nhất 1 nghiệm với mọi a, b
Đặt t=3x, t>0 pttt: t2 +a.3b.t2 + b.3a.t - 1 = 0
Xét f(t) = t2 +a.3b.t2 + b.3a.t - 1 với t>0
Ta có f(t) liên tục trên (0; +∞)
Trang 20⇒phương trình f(t)=0 có ít nhất một nghiệm dương.
Vậy p.trình (1) có ít nhất 1 nghiệm vói mọi a, b
Bài 14/ a) Đặt t = log23x+1 Khi đó 3
3
Bài toán trở thành: tìm m để f(t) = t2 + t -2 = 2m có nghiệm t∈[1; 2] (1)
Lập bảng biến thiên của hàm số f(t) trên [1; 2] ta có: min ( )[ ]1;2 (1) 0
Bài toán trở thành tìm m để phương trình : t2 + t = -m có nghiệm t < 0
Xét hàm số f(t) = t2 +t với t < 0, lập bảng biến thiên ta có:
Phương trình có nghiệm t < 0 khi và chỉ khi :
Trang 21SỞ GD& ĐT TỈNH ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên Hoà, ngày 08 tháng 12 năm 2011
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới phương pháp đã có
2 Hiệu quả
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụngtrong toàn ngành có hiệu quả
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại
đơn vị có hiệu quả
3 Khả năng áp dụng:
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và
dễ đi vào cuộc sống: