Phần hai: Thực hiện bài toán tính thể tích khối chóp Các dạng toán thường gặp : Khối chóp có cạnh bên vuông góc với đáy Khối chóp có mặt bên vuông góc với đáy Khối chóp đều M
Trang 1Hoạt động chủ đạo và thường xuyên trong quá trình học toán của học sinh là hoạtđộng giải bài tập, thông qua đó hình thành kỹ năng, kỹ xảo và khắc sâu kiến thức Do vậyviệc hướng dẫn học sinh giải toán không phải chỉ dừng lại ở việc cung cấp cho học sinhnhững bài giải mẫu mà còn phải hướng dẫn cho học sinh suy nghĩ, nắm bắt được các mốiquan hệ ràng buộc giữa giả thiết và kết luận của bài toán, từng bước giúp học sinh độc lậpsuy nghĩ và chủ động để giải bài tập và củng cố kiến thức
Sách giáo khoa Hình học 12 (chuẩn và nâng cao) có nêu nội dung về “tính thể tíchkhối đa diện”, phần lý thuyết thì rất đơn giản nhưng phần bài tập thì thật không hề đơngiản đối với học sinh Do kỹ năng giải toán hình học không gian nói chung và giải bài toánliên quan đến tính thể tích khối chóp nói riêng còn nhiều hạn chế nên các em thường bịmất điểm khi gặp những câu hỏi có liên quan đến nội dung này trong các đề thi tốt nghiệp
và tuyển sinh hàng năm
Cảm thông với những băn khoăn , lo lắng của các em và từ thực tế giảng dạy, tôi đãrút ra được một số kinh nghiệm trong việc thực hiện các bước cụ thể để hướng dẫn các emtính thể tích khối chóp Nhằm giúp các em chủ động ôn tập và tự tin chuẩn bị bước vàocác kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2015 sắp tới, ngay từ đầu năm học 2014 –
2015, tôi chọn viết và thực hiện đề tài: Rèn luyện kỹ năng tính thể tích khối chóp đối
với học sinh lớp 12
1
Trang 2II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lý luận
Quy trình dạy học được hiểu là tổ hợp các thao tác của giáo viên và học sinh được tiếnhành theo một trình tự nhất định trên một đối tượng nhận thức nào đó Chẳng hạn, quy trình
bốn bước của Polya để giải một bài toán gồm :
Bước 1 : Tìm hiểu nội dung bài toán
Bước 2 : Tìm cách giải
Bước 3 : Trình bày lời giải theo trình tự các bước thích hợp
Bước 4 : Kiểm tra, nghiên cứu lời giải
Một trong những nhiệm vụ dạy học môn toán chương trình phổ thông, đặc biệt vớihình học là hướng dẫn cho học sinh biết phân tích đề bài, thấy được sự liên quan giữa giảthiết và kết luận, biết dựng hình và định hướng được cách giải
Giải toán là một quá trình biến những tri thức tổng quát thành cái cụ thể, thành kinhnghiệm của bản thận, là một chặng đường nhiều thử thách, đòi hỏi sự nỗ lực bền bỉ và đanxen một chút sáng tạo của học sinh Vì tìm được cách giải một bài toán là một phát minh
Để giải một bài toán tính khoảng cách, ta thực hiện theo các bước sau :
Bước 1 : Đọc đề và phân tích đề
Bước 2 : Dựng hình phù hợp với nội dung của đề bài
Bước 3 : Liên hệ nội dung cần chứng minh với các định lý, công thức có liên quan
để giải bài toán
Tuy nhiên qua thực tế , việc học và nắm vững các bước trên để vận dụng vào giảitoán thật không hề đơn giản đối với học sinh, vì đây là một quá trình trừu tượng hoá vàkhái quát hóa trong việc rèn luyện tư duy toán học Do vậy, thông qua một số bài toán cụthể để hướng dẫn các em làm quen dần với các bước cụ thể, nhận biết các dạng bài tập,từng bước giúp các em hình thành kỹ năng, kỹ xảo, chủ động giải quyết các tình huốngxảy ra trong quá trình giải toán, là cơ sở để các em khắc sâu kiến thức
2 Thực trạng trước khi thực hiện các giải pháp của đề tài
a Những khó khăn và những sai lầm mà học sinh thường mắc phải.
Trong đề tuyển sinh đại học – cao đẳng năm 2014 vừa qua, đề thi của khối A, A1, D
và cao đẳng đều có bài toán tính thể tích khối chóp Các em đều có chung một cảm nhận làcâu này khó, không làm được! Qua tìm hiểu và trao đổi với các em thì nguyên nhân chính
là vẽ hình chưa chuẩn xác, không xác định được đường cao của khối chóp và lúng túngtrong tính toán do nhớ sai công thức
Bài toán tính thể tích khối chóp rất đa dạng nên đã tạo ra không ít khó khăn trongquá trình hướng dẫn, truyền đạt của giáo viên và việc tiếp thu kiến thức của học sinh Tuy
Trang 3nhiên nếu biết sắp xếp và phân tích cụ thể các yếu tố có liên quan của bài toán, biết gợi mởthì sẽ phát huy được tính tích cực của học sinh, tạo được hứng thú cho học sinh khi giảibài toán tính thể tích khối chóp
b Biện pháp khắc phục.
Khắc phục những hạn chế nêu trên, cần có những bước đi thật cụ thể:
+ Các tiết bài tập cần chuẩn bị thật chu đáo, phải được thiết kế theo trình tự từ dễ đến khó,chú ý vào các dạng toán cơ bản, tạo hứng thú cho học sinh, giúp các em quen dần với cácdạng toán có liên quan
+ Bài tập nêu trong sách giáo khoa thường rất phức tạp, do vậy khi hướng dẫn học sinh tacần điều chỉnh một số giả thiết cho phù hợp với khả năng nhận thức của các em
+ Cần tạo điều kiện cho các em có sự chuẩn bị bị ở nhà theo tổ nhóm, qua mỗi dạng toáncần hướng dẫn các em nhận xét để rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm khắc sâu kiếnthức và rèn luyện kỹ năng giải bài toán tính toán
+ Giáo viên cần hướng dẫn các em dựng hình và đọc được các chi tiết trên hình, làm cơ sởđịnh hướng công việc cần làm theo một trình tự nhất định, qua đó nâng cao nhận thức củacác em trong nhận định và giải quyết công việc trong cuộc sống sau này
+ Qua mỗi bài tập, giáo viên cần hướng dẫn các em nhận xét là cở sở phân tích, suy luận
để giải quyết các bài tập khác có liên quan
Các giải pháp tôi nêu ra ở phần sau là giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có,giải pháp mới này tỉ mỉ hơn, cụ thể và khoa học hơn; giúp các em tiếp thu và vận dụng tốthơn
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Gồm hai phần:
Phần một: Hệ thống kiến thức liên quan đến bài toán tính thể tích khối chóp.
Phần hai: Thực hiện bài toán tính thể tích khối chóp
Các dạng toán thường gặp :
Khối chóp có cạnh bên vuông góc với đáy
Khối chóp có mặt bên vuông góc với đáy
Khối chóp đều
Một số dạng khác
3
Trang 4PHẦN MỘT
Hệ thống kiến thức liên quan đến bài toán tính thể tích khối chóp
Thông thường, bài toán về hình chóp được chia thành hai dạng như sau:
Hình chóp có cạnh bên, mặt bên
SA ABC SAB ABC
Hình chóp tam giác đều Hình chóp tứ giác đều
Đa giác đáy:
- Tam giác vuông, tam giác cân
- Tam giác đều, tam giác thường
R
( R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ABC)
S ABC pr ( r là bán kính đường tròn nội tiếp ABC)
S ABC p p a p b p c( )( )( ) với: 2
a b c
p
Các tam giác đặc biệt: Tam giác vuông
Cho tam giác ABC vuông tại A Hệ thức lượng trong tam giác vuông:
A
D O
Trang 5Cho tam giác ABC cân tại A Tam giác cân
Gọi H là trung điểm của BC AH BC
AH BH.tanB CH tanC
Diện tích tam giác ABC:
1 2
ABC
S AH BC
Cho tam giác đều ABC cạnh bằng a Tam giác đều
Gọi H là trung điểm của BC AH BC
Độ dài đường cao:
3 2
(
Trang 6 Độ dài đường chéo hình vuông ABCD cạnh bằng a
ABCD
Hai đường chéo hình thoi ABCD: ACBD
Cho hình thang ABCD có AB CD/ / Hình thang
Diện tích hình thang ABCD
1 2
H
P )
A d
b
a )
H
Trang 7trong (Q) đường thẳng b vuông góc với d
Bước 2 Khi đó, góc giữa hai mặtt phẳng (P) và (Q) là góc
giữa hai đường thẳng a và b
5 Thể tích khối chóp
Công thức tính thể tích khối chóp:
1 3
V Bh
Trong đó: B là diện tích đa giác đáy h là chiều cao của hình chóp
6 Thể tích khối tứ diện đều
Cho tứ diện đều ABCD cạnh bằng a
(xem bài toán 20)
Tất cả các các cạnh đều bằng nhau
Tất cả các mặt đều là tam giác đều
Gọi H là trọng tâm của tam giác BCD AHBCD, khi đó AH là đường cao của hình tứ diện đều.
Thể tích khối tứ diện đều cạnh a:
A Phương pháp thực hiện Để giải bài toán tính thể tích khối chóp, cần thực hiện theo
các bước sau:
+ Bước 1 Đọc kỹ nội dung đề bài, phân tích và nhận dạng khối chóp
+ Bước 2 Xác định đường cao của khối chóp.
+ Bước 3 Dựng hình và thể hiện nội dung của giả thiết trên hình vẽ
+ Bước 4 Lập công thức tính thể tích khối chóp
+ Bước 5 Tính diện tích đa giác đáy và tính độ dài đường cao của khối chóp
B Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài.
Yêu cầu đối với giáo viên:
+ Các tiết bài tập cần chuẩn bị thật chu đáo, thiết kế theo trình tự từ dễ đến khó, cần
chú ý vào các dạng bài tập cơ bản, tạo hứng thú cho học sinh, giúp các em quen dần với các dạng toán có liên quan
+ Bài tập nêu trong sách giáo khoa thường rất phức tạp, do vậy khi hướng dẫn giải, giáo viên cần điều chỉnh một số giả thiết cho phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh
Yêu cầu đối với học sinh:
7
S
H B
Trang 8+ Cần nắm vững phần lý thuyết, thuộc công thức và hoạt động tích cực trong các tiết
bài tập
+ Qua mỗi dạng bài tập cần suy nghĩ để khắc sâu, làm cơ sở để hoàn thành các bài tập
theo yêu cầu của giáo viên
C Thực hiện bài toán tính thể tích khối chóp
1 Khối chóp có cạnh bên vuông góc với mặt đáy
Bài toán 1 Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA vuông
góc với mặt đáy Biết AB a 2,AC SB a 3 với 0 a Tính thể tích khối chóp S.ABC theo a
Xác định đường cao của khối chóp
SA vuông góc với mặt đáy
SA là đường cao của khối chóp
Đáy là tam giác ABC vuông tại B
Lập công thức tính thể tích khối chóp
Tính độ dài cạnh góc vuông BC
Tính diện tích tam giác ABC
Tính độ dài đường cao SA
Tính thể tích khối chóp S.ABC
Bài giải.
Thể tích khối chóp S.ABC: .
1 3
Bài toán 2 Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, cạnh bên SA
vuông góc với mặt đáy Biết AC a 2,SB a 3 với 0 a Tính thể tích khối chóp S.ABC theo a
Nhận xét: Bài toán 2 tương tự bài toán 1, chỉ
khác: đáy là tam giác ABC vuông cân tại B
Trang 9Xác định đường cao của khối chóp
SA vuông góc với mặt đáy
SA là đường cao của khối chóp
Đáy là tam giác ABC vuông tại B
Lập công thức tính thể tích khối chóp
Tính độ dài cạnh góc vuông AB BC
Tính diện tích tam giác ABC
Tính độ dài đường cao SA
Tính thể tích khối chóp S.ABC
Bài giải.
Thể tích khối chóp S.ABC: .
1 3
Nhận xét: Bài toán 3 tương tự bài toán 1, chỉ
khác: đáy là tam giác đều ABC cạnh 2a
Xác định đường cao của khối chóp
SA vuông góc với mặt đáy
SA là đường cao của khối chóp
Đáy là tam giác đều ABC cạnh 2a
Trang 10 Tính diện tích tam giác ABC
Tính độ dài đường cao SA
Tính thể tích khối chóp S.ABC
trung điểm của BC
3 2
Bài toán 4 Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AC a với
0 a , cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy, góc giữa SB và mặt phẳng (ABC) bằng 600 Tính thể tích khối chóp S.ABC theo a
Nhận xét: Bài toán 4 tương tự bài toán 2, chỉ
thêm: góc giữa SB và (ABC) bằng 60 0
Xác định đường cao của khối chóp
SA vuông góc với mặt đáy
SA là đường cao của khối chóp
Đáy là tam giác ABC vuông cân tại B
Lập công thức tính thể tích khối chóp
Tính độ dài cạnh góc vuông AB BC
Tính diện tích tam giác ABC
Xác định góc giữa SB với (ABC)
Tính độ dài đường cao SA
Tính thể tích khối chóp S.ABC
Bài giải.
Thể tích khối chóp S.ABC: .
1 3
Trang 11Tam giác SAB vuông tại A:
Nhận xét: Bài toán 5 tương tự bài toán 3, chỉ
thêm: góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và
(ABC) bằng 60 0
Xác định đường cao của khối chóp
SA vuông góc với mặt đáy
SA là đường cao của khối chóp
Đáy là tam giác đều ABC cạnh a
S ABC ABC
Trong tam giác đều ABC cạnh a, gọi M là
trung điểm của BC
3 2
a AM
(
60 0
Trang 12phẳng (SBC) và (ABC) là SMA 600Tam giác SAM vuông tại A:
Nhận xét: Bài toán 6 có đáy là hình vuông
ABCD cạnh a và góc giữa hai mặt phẳng
(SCD) và (ABCD) bằng 60 0
Xác định đường cao của khối chóp
SA vuông góc với mặt đáy
SA là đường cao của khối chóp
Đáy là hình vuông ABCD cạnh a
60 0
Trang 133
Bài toán 7 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 2a với
0 a cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy Cạnh bên SC tạo với mặt đáy một góc 600 Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a
Nhận xét: Bài toán 7 tương tự bài toán 6: có
đáy là hình vuông ABCD cạnh 2a và góc
giữa cạnh bên SC và (ABCD) bằng 60 0
Xác định đường cao của khối chóp
SA vuông góc với mặt đáy
SA là đường cao của khối chóp
Đáy là hình vuông ABCD cạnh 2a
Lập công thức tính thể tích khối chóp
Tính diện tích hình vuông ABCD
Tính độ dài đường chéo SC của hình
S ABCD ABCD
Diện tích hình vuông ABCD: S ABCD 4a2
AC là đường chéo của hình vuông ABCD cạnh bằng 2a AC2 2a
(Trích đề tuyển sinh khối D năm 2013)
A S
120 0
) 60 0
Trang 14 Lập công thức tính thể tích khối chóp
Tính diện tích hình thoi ABCD
Tính độ dài đường cao SA
Tam giác SAM vuông cân tại A
Tính thể tích khối chóp S.ABCD
Bài giải.
Thể tích khối chóp S.ABCD : .
1 3
a
SA AM
3
1
(
45 0
Trang 15 Tính diện tích hình thang ABCD
Tính độ dài đường cao SA
Tam giác SAC vuông cân tại A
Bài toán 10 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a với
0 a cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy, góc giữa SD và mặt phẳng (SAB) bằng 300 Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a
Tính diện tích hình vuông ABCD
Tính độ dài đường cao SA
Tính thể tích khối chóp S.ABCD
Bài giải.
Thể tích khối chóp S.ABCD : .
1 3
S
Trang 16 góc giữa SD và (SAB) là ASD 300
2 Khối chóp có mặt bên vuông góc với mặt đáy
Bài toán 11 Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, mặt bên SBC là
tam giác đều cạnh a với 0 a và mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng đáy Tính thể tích khối chóp S.ABC theo a
( Trích đề tuyển sinh khối D năm 2014)
Xác định đường cao của khối chóp
Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau và
cắt nhau theo một giao tuyến, đường thẳng
nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với
giao tuyến thì nó vuông góc với mặt phẳng
kia.
Xác định đường cao của khối chóp
Tính độ dài đường cao SH
a SH
Trang 17Diện tích tam giác ABC:
2
1
Nhận xét:
Bài toán 9 tương tự bài toán 8
Đáy là tam giác vuông tại A
Cần khai thác giả thiết: Đáy là tam giác
ABC vuông tại A và ABC30 ,0 BC a
ABC
là nửa tam giác đều cạnh BCa
Xác định đường cao của khối chóp
Tính độ dài đường cao SH
a SH
Trang 183
1
Đáy là tam giác vuông, biết độ dài hai cạnh
góc vuông, dễ dàng tính được diện tích đáy.
SBC ABC
, do đó chỉ cần tìm một đường thẳng nằm trong (SBC) và vuông góc
với giao tuyến BC đường cao của khối
chóp
Xác định đường cao của khối chóp
Lập công thức tính thể tích khối chóp
Tính độ dài đường cao SH
Tính diện tích tam giác ABC
Bài toán 14 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi, mặt bên SAB là tam giác đều và nằm
trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Biết AC 2a,BD4a với 0 a Tính
thể tích khối chóp S.ABCD theo a
Trang 19 Cần nắm vững tính chất của hình thoi để
tính diện tích đáy
Xác định đường cao của khối chóp
Lập công thức tính thể tích khối chóp
Tính diện tích hình thoi ABCD
Tính độ dài đường cao SH
AB SH
a
SH
3
Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau và
cắt nhau theo một giao tuyến, đường thẳng
nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với
giao tuyến thì nó vuông góc với mặt phẳng
Trang 20 Lập công thức tính thể tích khối chóp
Tính độ dài đường cao SH
Tính diện tích tam giác ABC
Bài toán 16 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a với 0 a , mặt bên
SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a ( Trích đề tuyển sinh khối B năm 2013)
Nhận xét:
Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong
mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
( dễ dàng xác định đường cao của khối chóp)
Xác định đường cao của khối chóp
Tính độ dài đường cao SH
a SH