1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn gợi ĐỘNG cơ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG dạy CHƯƠNG TRÌNH CON

31 565 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 258,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy,đối với mỗi giáo viên giảng dạy môn Tin học ở các trường phổ thông, việctìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề về Tin học, cùng với việc tìm các biện phápgiảng dạy Tin học trong nh

Trang 1

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 2

I Lý do chọn đề tài 2

II Định hướng nghiên cứu 3

1 Mục đích nghiên cứu 3

2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

B NỘI DUNG 4

I Cơ sở lý luận 4

1 Nghiên cứu lý luận 4

2 Quan sát - điều tra 4

3 Tổng kết kinh nghiệm 4

II Cơ sở thực tiễn: 4

1 Thuận lợi: 4

2 Khó khăn : 5

III Nội dung đề tài gợi động cơ hoạt động trong việc giảng dạy chương trình con 5

1 Gợi động cơ mở đầu: 6

a Đáp ứng nhu cầu xóa bỏ sự hạn chế 6

b Hướng tới sự tiện lợi hợp lý hóa công việc 8

c Chính xác hóa một khái niệm 9

d Hướng tới sự hoàn chỉnh hệ thống 10

e Lật ngược vấn đề 11

f Xét tương tự 13

g Khái quát hóa 14

h Tìm sự liên hệ và phụ thuộc 16

2 Gợi động cơ trung gian 17

a Hướng đích 17

b Quy lạ về quen 19

c Xét tương tự 20

d Khái quát hóa 21

e Xét sự biến thiên và phụ thuộc 22

3 Gợi động cơ kết thúc 23

C KẾT LUẬN 29

D KIẾN NGHỊ ……… 30

Trang 2

ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON

A PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

ngày càng phát triển, việc sử dụng rộng rãi máy tính không còn chỉ bó hẹptrong viện nghiên cứu, các trường đại học, các trung tâm máy tính mà còn mởrộng ra mọi cơ quan, xí nghiệp và nhà máy Song song với quá trình trên, việcgiảng dạy Tin học trong các trường đại học, trung học và phổ thông cũngđược đẩy mạnh đi đôi với việc tăng cường trang bị máy vi tính Chính vì vậy,đối với mỗi giáo viên giảng dạy môn Tin học ở các trường phổ thông, việctìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề về Tin học, cùng với việc tìm các biện phápgiảng dạy Tin học trong nhà trường phổ thông là một công việc cần phải làmthường xuyên, nhằm đáp ứng với sự đòi hỏi ngày càng cao của xã hội

có hai vấn đề quan trọng: thứ nhất là thực tiễn về tiềm năng - những kiến thức

lý thuyết cơ bản Thứ hai là thực tiễn về nghiệp vụ - Cách truyền thụ kiếnthức phù hợp với trình độ của học sinh Trong đó, thực tiễn thứ hai là điềuquyết định trong nghiệp vụ của giáo viên, nó đánh giá chất lượng giảng dạycủa giáo viên Hai thực tiễn trên vừa mâu thuẫn với nhau, lại vừa thống nhấtvới nhau Giáo viên không thể mang hết các kiến thức lý thuyết cao xa và trừutượng dạy cho học sinh, nhưng cũng không thể dạy tốt cho học sinh nếu thầygiáo hiểu biết quá ít Chính vì vậy để có thể phát huy khả năng nghiệp vụ,giáo viên cần phải biết kích thích tính tích cực, sáng tạo say mê học hỏi củahọc sinh trong việc học tập giúp học sinh có ý thức về những mục tiêu đặt ra

và tạo được động lực bên trong thúc đẩy bản thân họ hoạt động để đạt các

mục tiêu đó Điều này chính là gợi động cơ trong dạy học.

vào giảng dạy ở chương trình bậc học phổ thông hiện nay Khi nói đến vấn đềdạy học lập trình cho học sinh, vấn đề dạy học cho học sinh về chương trìnhcon là một trong những vấn đề chiếm vai trò quan trọng Bởi vì, sử dụngchương trình con để hợp lý, tiết kiệm công sức lập trình Đồng thời, chươngtrình con có thể giúp cho người lập trình dễ sửa chữa, dễ kiểm tra Đặc biệt,khi học về chương trình con, học sinh có thể hiểu một cách sâu sắc hơn vềngôn ngữ lập trình, nhìn nhận vấn đề một cách sáng sủa hơn, chặt chẽ hơn vànhất là chương trình con có thể giúp cho các em hoàn thành những chương

Trang 3

Chính vì vậy, việc gợi động cơ cho học sinh trong việc dạy học chương trìnhcon là một công việc quan trọng, đòi hỏi mỗi giáo viên cần phải nỗ lực tìmtòi, sáng tạo giúp cho học sinh nhìn nhận vấn đề một cách tích cực hơn, sángtạo hơn và nhất là giúp cho các em có thể yêu thích nhiều hơn nữa ngôn ngữ

lập trình Pascal.Vấn đề đặt ra là: gợi động cơ hoạt động cho học sinh khi giảng dạy về chương trình con như thế nào? Đó chính là vấn đề mà bản

thân tôi hết sức quan tâm

quyết định chọn đề tài này

II Định hướng nghiên cứu

1 Mục đích nghiên cứu

nghĩa của các hoạt động khi sử dụng chương trình con trong công việc lậptrình Từ đó, học sinh có thể liên hệ , vận dụng sáng tạo vào giải quyết các bàitoán lập trình và các tình huống thực tế

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

chương trình con của ngôn ngữ lập trình Pascal, các tài liệu về phương phápgiảng dạy Từ đó, đưa ra các biện pháp có thể gợi động cơ hoạt động cho họcsinh thông qua các ví dụ cụ thể về chương trình con

Trang 4

B NỘI DUNG

I Cơ sở lý luận

1 Nghiên cứu lý luận

những tài liệu sẵn có, những lý thuyết đã được khẳng định, những thành tựucủa nhân loại trên những lĩnh vực khác nhau như Tâm lý học, Giáo dục học,Tin học, để xem xét vấn đề, tìm ra giải pháp hợp lý có sức thuyết phục vậndụng vào PPDH Tin học Bên cạnh đó cũng nghiên cứu những kết quả củabản thân chuyên ngành PPDH Tin học để kế thừa những cái hay, phê phán vàgạt bỏ những cái dở, bổ xung và hoàn chỉnh những nhận thức đã đạt được

2 Quan sát - điều tra

tượng giáo dục theo trình tự thời gian, phát hiện những biến đổi số lượng,chất lượng gây ra do tác động giáo dục Thấy được những vấn đề thời sự cấpbách đòi hỏi phải nghiên cứu hoặc góp phần giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu

và môi trường tự nhiên là nguồn cung cấp dữ liệu trực tiếp Người nghiên cứuđến trực tiếp một nơi nào đó mà họ quan tâm và thu thập dữ liệu, bởi vì cáchoạt động chỉ có thể hiểu tốt nhất là trong môi trường tự nhiên, trong ngữcảnh mà chúng xuất hiện

3 Tổng kết kinh nghiệm

khái quát hóa những kinh nghiệm đã thu thập được trong hoạt động thực tiễn,

từ đó phát hiện ra những vấn đề cần khẳng định để đưa ra áp dụng rộng rãihoặc cần tiếp tục nghiên cứu hay loại bỏ Nó có nguồn gốc từ kinh nghiệm,mang tính khoa học, được lĩnh hội, kiểm chứng từ quá trình hoạt động thựctiễn sinh động Bài học kinh nghiệm là sự cụ thể hóa một cách sáng tạo tưtưởng, luận điểm, lý luận giáo dục đã đi vào cuộc sống Trong quá trìnhnghiên cứu tổng kết kinh nghiệm, có khi người ta khám phá ra những mối liên

hệ có tính quy luật của những hiện tượng giáo dục

II Cơ sở thực tiễn:

* Một số thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chuyên đề:

1 Thuận lợi:

Nhà trường:

mới được đưa vào học trong những năm gần đây nhưng nhà trường đãtạo điều kiện để học sinh có thể học từ khối lớp 10, tạo điều kiện sắmsửa máy móc, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học môn Tin học

Trang 5

Giáo viên:

ngành về Tin học để đáp ứng yêu cầu cho dạy và học môn Tin học trongbậc THPT

học, quan tâm đến lập trình và tạo được động cơ hứng thú cho học sinhqua từng đoạn chương trình, cho học sinh thấy được tầm quan trọngtrong lập trình nhất là các em học sinh khối 11 được học môn học lý thú

là lập trình pascal

2 Khó khăn:

đây mới được đưa vào trong trường THPT nên còn nhiều bỡ ngỡ và mới

mẽ, giáo viên chưa sẵn sàng trang bị cho mình kiến thức thật tốt đểtruyền đạt những kiến thức tốt nhất về bộ môn tin học đến cho học sinhđặc biệt trong lập trình pascal nên việc truyền đạt kiến thức đến cho họcsinh còn nhiều bỡ ngỡ

chưa đáp ứng được phòng dạy thực hành tốt nhất nên việc thực hành họcsinh trong các giờ học lập trình pascal còn khó khăn

III Nội dung đề tài gợi động cơ hoạt động trong việc giảng dạy chương trình con

thức về ý nghĩa của những hoạt động và của đối tượng hoạt động Gợi động cơnhằm làm cho những mục tiêu sư phạm biến thành những mục tiêu của cánhân học sinh, chứ không phải chỉ là sự vào bài, đặt vấn đề một cách hìnhthức

dùng những cách như cho điểm, khen chê, thông báo kết quả học tập cho giađình, để gợi động cơ Càng lên lớp cao, cùng với sự trưởng thành của họcsinh, với trình độ nhận thức và giác ngộ chính trị ngày càng cao những cáchgợi động cơ xuất phát từ nội dung hướng và những nhu cầu nhận thức, nhu cầuđời sống, trách nhiệm đối với xã hội ngày càng trở nên quan trọng

ngắn ngủi lúc bắt đầu dạy một tri thức nào đó, mà phải xuyên suốt quá trìnhdạy học Vì vậy, có thể phân biệt gợi động cơ mở đầu, gợi động cơ trung gian

và gợi động cơ kết thúc Trong đề tài này tôi xin đưa ra một số giải pháp gợi

Trang 6

động cơ hoạt động trong việc giảng dạy chương trình con của ngôn ngữ lậptrình Pascal theo từng giai đoạn như trên.

1 Gợi động cơ mở đầu:

cơ xuất phát từ thực tế hoặc xuất phát từ nội bộ Tin học

có tác dụng gợi động cơ mà còn góp phần hình thành thế giới quan duy vậtbiện chứng Nhờ đó, học sinh nhận rõ việc nhận thức và cải tạo thế giới đã đòihỏi phải suy nghĩ và giải quyết những vấn đề Tin học như thế nào, tức là nhận

rõ Tin học bắt nguồn từ những nhu cầu của đời sống thực tế Vì vậy, ta cầnkhai thác triệt để mọi khả năng để gợi động cơ xuất phát từ thực tế Tuy nhiên,

để gợi động cơ xuất phát từ thực tế cần chú ý các điều kiện sau:

+ Vấn đề đặt ra phải đảm bảo tính chân thực, đương nhiên có thể đơn giảnhóa vì lý do sư phạm trong trường hợp cần thiết

+ Việc nêu vấn đề không đòi hỏi quá nhiều tri thức bổ xung

+ Con đường từ lúc nêu vấn đề cho tới khi giải quyết vấn đề càng ngắncàng tốt

+ Mặc dù Tin học phản ánh thực tế một cách toàn bộ và nhiều tầng Tuynhiên không phải bất cứ nội dung nào, hoạt động nào cũng có thể gợiđộng cơ xuất phát từ thực tế Vì vậy, ta còn tận dụng cả những khả nănggợi động cơ xuất phát từ nội bộ Tin học

vấn đề Tin học xuất phát từ nhu cầu Tin học, từ việc xây dựng khoa học Tinhoc, từ những phương thức tư duy và hoạt động Tin học Gợi động cơ theocách này là cần thiết vì:

+ Việc gợi động cơ xuất phát từ thực tế không phải bao giờ cũng thực hiệnđược

+ Việc gợi động cơ từ nội bộ Tin học sẽ giúp học sinh hình dung đượcđúng sự hình thành và phát triển của Tin học cùng với những đặc điểmcủa nó và có thể dần dần tiến tới hoạt động Tin học một cách độc lập

lớn, chẳng hạn một phân môn hay một chương ta nên cố gắng xuất phát từthực tế Còn đối với từng bài hay từng phần của bài thì cần tính tới những khảnăng gợi động cơ từ nội bộ Tin học Đó là những cách sau đây:

a Đáp ứng nhu cầu xóa bỏ sự hạn chế

máy tính chu vi, diện tích và đường chéo của ba hình chữ nhật theo hai kích thước của mỗi hình Trong đó:

+ Hình thứ nhất có hai kích thước là a1, a2

+ Hình thứ hai có hai kích thước là b1, b2

Trang 7

Var a1, b1, a2, b2, c1, c2, c3, d1, d2, d3, m1, m2, m3 : Real;

Writeln('Dien tich bang : ',d1:0:2);

Writeln('Duong cheo bang: ',m1:0:2);

Writeln('Hinh chu nhat thu hai:');

Writeln('Chu vi bang : ',c2:0:2);

Writeln('Dien tich bang : ',d2:0:2);

Writeln('Duong cheo bang: ',m2:0:2);

Writeln('Hinh chu nhat thu ba:');

Writeln('Chu vi bang : ',c3:0:2);

Writeln('Dien tich bang : ',d3:0:2);

Writeln('Duong cheo bang: ',m3:0:2);

Readln

End.

yêu cầu của đề bài, ta phải viết đi viết lại ba dòng liên tiếp tính chu vi, diệntích và đường chéo của từng hình chữ nhật Giả sử nếu phải tính đến n hìnhchữ nhật thì vấn đề quả thực là hết sức phức tạp Trong bài toán trên ta cònchưa có phần kiểm tra điều kiện nhập vào của mỗi hình Nếu có thêm điều kiệnnày, chắc chắn chương trình còn dài nữa Vấn đề đặt ra là: làm thế nào có thểxóa bỏ được sự hạn chế này? Ở đây, ta có thể hướng dẫn cho học sinh sử dụngchương trình con để khắc phục sự hạn chế đó Thay vì phải viết nhiều lần lệnhnhập, tính đi tính lại cho từng hình ta có thể viết 2 thủ tục:

1 Thủ tục nhập hai cạnh của hình chữ nhật

2 Thủ tục Tính ba giá trị cho mỗi hình

Var a1, b1, a2, b2: Real;

Trang 8

Procedure Nhap(Var x, y: Real; i: Byte);

Begin

Writeln('Nhap hai kich thuoc cua hinh chu nhat thu ',i,':');

Repeat

Write('Canh thu nhat: '); Readln(x);

Write('Canh thu hai : '); Readln(y);

If (x <= 0) Or (y <= 0) Then Writeln('Nhap lai!');

Writeln('Dien tich bang : ',a * b:0:2);

Writeln('Duong cheo bang: ',sqrt(a * a + b * b):0:2);

b Hướng tới sự tiện lợi hợp lý hóa công việc

nguyên lớn hơn 1 Viết ra màn hình tất cả các số của dãy thỏa mãn điều kiện

Write('Nhap so phan tu: '); Readln(n);

Writeln('Nhap cac phan tu cua day Chu y: A[k] >= 2');

Trang 9

If NgTo(A[k]) Then Write(A[k]:6);

Readln

End.

học sinh thấy được việc sử dụng chương trình con có thể hợp lý hóa, tiết kiệmcông sức lập trình Đồng thời, chương trình con giúp cho người lập trình dễsửa chữa, dễ kiểm tra Cụ thể là với bài toán trên chúng ta có thể sửa chữa

thành bài toán: “Viết ra màn hình tất cả các số của dãy thỏa mãn điều kiện là hợp số” chỉ bằng hai câu lệnh:

+ Dòng lệnh Writeln(‘Cac so nguyen to cua day so tren la:’); Sửa thành:Writeln(‘Cac so la hop so cua day so tren la:’);

+ Dòng lệnh : If NgTo(A[k]) Then Write(A[k]:6) ta thay bằng dòng lệnh

If Not NgTo(A[k]) Then Write(A[k]:6)

c Chính xác hóa một khái niệm

biết ở từng bài riêng lẻ chưa thể đưa ra ngay những nhận xét, những kết luậnchính xác liên quan tới khái niệm đó; tới một thời điểm nào đó có đủ điều kiệnthì ta có thể gợi lại vấn đề và giúp học sinh chính xác hóa khái niệm đó Chẳnghạn, ta cần chính xác hóa khái niệm sử dụng tham biến của chương trình con.Sau khi học cách sử dụng tham trị, ta có thể yêu cầu học sinh làm bài tập sau:

“Viết một thủ tục nhập vào số đo bán kính của 3 đường tròn Sau đó tính chu

vi và diện tích của mỗi đường tròn đó”.

Trang 10

- Chúng ta có thể yêu cầu học sinh thựcthi chương trình trên và chạy thử Học sinh sẽ phát hiện ra là kết quả chu vi vàdiện tích của cả ba đường tròn đều bằng 0 Vấn đề đặt ra là: Chương trình sai ởchỗ nào? Lúc này giáo viên có thể khẳng định sự phân biệt giữa tham biến vàtham trị, các giá trị của tham biến được lưu giữ khi ra ngoài chương trình con,còn giá trị của tham trị chỉ lưu giữ khi thực hiện chương trình con, nếu ra khỏichương trình con nó sẽ không còn lưu giữ giá trị đó Điều này sẽ giúp chochúng ta chính xác hóa khái niệm tham biến và tham trị cho học sinh.

d Hướng tới sự hoàn chỉnh hệ thống

các kiến thức về chương trình con một cách có hệ thống Sau khi học xong vềchương trình con, chúng ta có thể đưa ra sơ đồ sau:

thấy vấn đề có hệ thống một các rõ ràng hơn, đặc biệt là giúp cho học sinh hiểu

Trang 11

rõ các vấn đề về chương trình con Chẳng hạn đâu là biến toàn cục, đâu là biếnđịa phương, khi nào dùng tham biến, khi nào dùng tham trị, các chương trìnhcon gọi lẫn nhau như thế nào?, Chúng ta có thể đưa ra ví dụ sau:

“Viết chương trình nhập vào số cạnh của n tam giác, sau đó tính diện tích của mỗi tam giác vừa nhập và tổng diện tích của tất cả các tam giác đó”.

Var a:array[1 3,1 100] Of Real; {Bien toan cuc}

Function Ktra(x, y, z: Real): Boolean; {Ham co tham tri}

Write('Nhap do dai canh thu nhat: '); Readln(a);

Write('Nhap do dai canh thu hai : '); Readln(b);

Write('Nhap do dai canh thu ba : '); Readln(c);

If Not Ktra(a, b, c) Then

Writeln('Ba do dai vua nhap khong phai la 3 canh tam giac! Nhap lai:');

Until Ktra(a, b, c);

End;

Function DT(m, n, p:Real): Real; {Ham co tham tri}

Var d: Real; {Bien cuc bo}

Begin

d := (m + n + p) / 2;

DT := sqrt(d * (d - m) * (d - n) * (d - p));

End;

Procedure Tinh; {Thu tuc khong co tham chieu}

Var k, n, j: Integer; tong: Real; {Bien cuc bo}

Tong := tong + DT(a[1, k], a[2,k], a[3,k]);

Writeln('Dien tich cua tam giac thu ',k,': ',DT(a[1, k], a[2, k], a[3, k]):6:1); End;

Writeln('Tong dien tich cua ',n,' tam giac la: ',tong:6:1);

Trang 12

- Xuất phát, ta cho học sinh thực hiện bài

toán sau: “Viết chương trình đổi một xâu ký tự thành chữ HOA”.

đổi một xâu ký tự thành xâu chữ thường thì làm thế nào?

mỗi ký tự viết hoa A, B, C, , Z được mã hóa bằng các con số từ 65 đến 90.

Còn các ký tự thường a, b, c, z được mã hóa bằng các con số từ 97 đến 122

Ta thấy rõ mỗi ký tự viết hoa và viết thường của một chữ cách nhau 32 đơn vị.Chính vì vậy, ta có thể sử dụng quy luật này để đổi một xâu ký tự viết HOAthành xâu ký tự viết thường bằng cách dùng một vòng For chạy từ đầu xâu đếncuối xâu và đổi từng ký tự thành mã ASCII, nếu gặp ký tự viết hoa, ta cộng mãASCII của nó thêm 32 đơn vị Chương trình như sau:

Write('Doi sang chu thuong: ');

For i := 1 to Length(x) Do Begin

Trang 13

f Xét tương tự

trình tìm độ dài 3 đường cao của một tam giác khi biết độ dài 3 cạnh của tam giác đó”.

Write('Nhap do dai canh thu nhat: '); Readln(m);

Write('Nhap do dai canh thu hai : '); Readln(n);

Write('Nhap do dai canh thu ba : '); Readln(p);

If Not Ktra(m, n, p) Then

Writeln('Ba do dai vua nhap khong phai la 3 canh tam giac! Nhap lai:');

Tương tự, chúng ta yêu cầu học sinh giải bài toán sau:

“Viết chương trình tìm độ dài 3 đường trung tuyến của một tam giác khi biết ba cạnh của tam giác”.

Trang 14

Write('Nhap do dai canh thu nhat: '); Readln(a);

Write('Nhap do dai canh thu hai : '); Readln(b);

Write('Nhap do dai canh thu ba : '); Readln(c);

If Not Ktra(a, b, c) Then

Writeln('Ba do dai vua nhap khong phai la 3 canh tam giac! Nhap lai:');

g Khái quát hóa

Xuất phát từ bài toán: “Tìm ước chung lớn nhất của 2 số ”.

Var a, b: Integer;

Begin

Repeat

Writeln('Nhap vao 2 so:'); Readln(a,b);

If (a<=0) Or (b<=0) then Writeln(‚Nhap lai!’);

Until (a>0) And (b>0);

“Sử dụng chương trình con để tìm ước chung lớn nhất của ba số ” Đến đây,

để viết hàm tính ước chung lớn nhất của hai số, chúng ta nên hướng dẫn họcsinh sử dụng thuật toán Ơclit để viết chương trình nhằm tăng tốc độ tính toán

Var a, b, c, tam: Integer;

Function UCLN(Var x, y: Integer): Integer;

Var tam: Integer;

Begin

Trang 15

While y<>0 do Begin

trình con để tìm ước chung lớn nhất của ba số thành công Khái quát: chúng tayêu cầu học sinh giải bài toán:

“Viết chương trình tìm ước chung lớn nhất của n số ”.

sinh dùng thủ tục tìm ước chung lớn nhất của hai số Sau đó, dùng một biếntạm là u để lưu giữ giá trị đầu tiên của dãy số, tiếp theo ta lần lượt xác địnhước chung lớn nhất của u với từng giá trị của dãy từ vị trí thứ hai Cuối cùng,ước chung lớn nhất của dãy chính là giá trị u

Var A: Array[1 100] Of Integer;

a1, u, i, n: Integer;

Procedure UCLN(Var x, y: Integer);

Var tam, tg: Integer;

Ngày đăng: 14/08/2016, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w