1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn NGHIÊN cứu các bài tập THỂ lực CHUYÊN môn NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH ở môn NHẢY XA KIỂU ưỡn THÂN CHO NAM học SINH KHỐI 11 TRƯỜNG t

38 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 531 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU CÁC BÀI TẬP THỂ LỰC CHUYÊN MÔN NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH Ở MÔN NHẢY XA KIỂU ƯỠN THÂN CHO NAM HỌC SINH KHỐI 11 TRƯỜNG THPT TRỊ AN Người thực hiện: NGUYỄN PHÚ Lĩnh vực nghiên cứu

Trang 1

Mã số:………

NGHIÊN CỨU CÁC BÀI TẬP THỂ LỰC CHUYÊN MÔN NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH Ở MÔN NHẢY XA KIỂU ƯỠN THÂN CHO NAM HỌC SINH KHỐI 11

TRƯỜNG THPT TRỊ AN

Người thực hiện: NGUYỄN PHÚ

Lĩnh vực nghiên cứu:

Quản lý giáo dục: Phương pháp giáo dục bộ môn: THỂ DỤC Phương pháp giáo dục: 

Trang 2

I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

8 Đơn vị công tác: Trường THPT TRỊ AN

II/ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:

- Học vị: CỬ NHÂN

- Năm nhận bằng: 2001

- Chuyên ngành đào tạo: GIÁO DỤC THỂ CHẤT

III/ KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: THỂ DỤC

- Số năm có kinh nghiệm: 12 năm

- Sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây nhất

“MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHO HỌC SINH KHI HỌC MÔN THỂ DỤC”

“SỬ DỤNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI NHẰM KÍCH THÍCH HỨNG THÚ CHO HỌC SINH KHI HỌC MÔN THỂ DỤC”

“NGHIÊN CỨU CÁC BÀI TẬP THỂ LỰC CHUYÊN MÔN NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH Ở MÔN NHẢY XA KIỂU ƯỠN THÂN CỦA NAM HỌC SINH KHỐI 11 TRƯỜNG THPT TRỊ AN”

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bảo vệ tăng cường sức khoẻ là một việc làm rất quan trọng và cần thiếtgắn liền với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ chủ nghĩa xã hội, với hạnh phúccủa nhân dân Đó là một trong những mối quan tâm hàng đầu của chế độ ta, làtrách nhiệm cao quý của Đảng và nhà nước trực tiếp là ngành thể thao và y tế

Tầm quan trọng của thể dục thể thao được thể hiện rõ trong tư tưởng vàviệc làm của Chủ tịch Hồ Chí Minh Lời kêu gọi toàn quốc tập thể dục củaBác Hồ năm 1946 “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới,việc gì cũng cần có sức khoẻ thì mới thành công Mỗi một người dân yếu ớt,tức làm cho cả nước yếu một phần Mỗi người dân khoẻ mạnh tức góp phầnlàm cho cả nước khoẻ mạnh…” Những lợi ích của việc rèn luyện sức khoẻqua tập luyện thể dục đã được Bác Hồ minh chứng cụ thể, kế thừa những chân

lý ấy, Đảng và nhà nước ta xem đó là một trong những mục tiêu quan trọngtrong chiến lược phát triển con người Việt Nam, mà nghị quyết TW4 – khoáVII đã khẳng định: “Phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phongphú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” là nhu cầu và là vốn quý để tạo ra tàisản trí tuệ

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII nêu rõ: “Công tác thểdục thể thao còn được coi trọng và nâng cao chất lượng giáo dục thể chấttrong trường học, tổ chức hướng dẫn và vận động đông đảo quần chúng nhândân tham gia rèn luyện thân thể hằng ngày nâng cao chất lượng các cơ sở đàotạo, bồi dưỡng vận động viên nâng cao thành tích thể thao” Cùng với nghịquyết đại hội Đảng VIII đã chỉ rõ: “Giáo dục đào tạo cùng với khoa học côngnghệ phải thật sự trở thành quốc sách hàng đầu ” Chính vì thế, ngành giáodục đào tạo đã triển khai nhiều chủ trương, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảcông tác giáo dục thể chất, từng bước nâng cao và cải tiến chất lượng dạy vàhọc môn thể dục ở các cấp học Nâng cao sức khoẻ cho học sinh trong cảnước

Trang 4

Qua đó thấy rằng, thể dục thể thao là bộ phận quan trọng trong sựnghiệp cách mạng của dân tộc đồng thời là cầu nối để góp phần thắt chặt tìnhđoàn kết của các dân tộc trên thế giới.

Trong những năm gần đây được sự quan tâm thích đáng, sự chỉ đạo sátsao của Đảng và ngành Thể Dục Thể Thao đã có những chuyển biến tích cực.Phong trào Thể dục Thể thao từng bước được mở rộng với nhiều hình thức vàđạt được những thành tích đáng khích lệ thể hiện qua các kì Seagames

Trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu giáo dục thể chất trong nhà trườngphổ thông là nhằm: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.Giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ một cách toàn diện, hoàn thiện cả về thể chấtlẫn tinh thần để thực hiện tốt cuộc cách mạng công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước

Vì vậy, chăm lo sức khoẻ ban đầu cho thế hệ trẻ là hết sức cần thiết.Trong những năm qua có khá nhiều công trình nghiên cứu về tố chất thể lực

và các phương pháp bổ trợ trong quá trình giảng dạy Trong đó việc lựa chọncác bài tập bổ trợ cho từng giai đoạn là việc làm cần thiết và phải cập nhậtthường xuyên

Xuất phát từ những ý tưởng trên, nhằm nâng cao chất lượng trong giảngdạy, tôi mạnh dạn lựa chọn hướng nghiên cứu của mình với tên đề tài:

“Nghiên cứu các bài tập thể lực chuyên môn nhằm nâng cao thành tích ở môn nhảy xa kiểu ưỡn thân của nam học sinh khối 11 trường THPT Trị An”

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu chuyên môn cần thiết cho giáo viêngiảng dạy bộ môn thể dục ở các trường Đồng thời cũng là những kiến thức cơbản để áp dụng giảng dạy ở một số địa phương có điều kiện tương tự

Trang 5

M ục đ ích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu lựa chọn hệ thống lại các bài tập có hiệu quảnhằm nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh nam khối 11 trường THPT

Nhiệm vụ nghiên cứu:

* Nghiên cứu lựa chọn hệ thống các bài tập thể lực chuyên môn có hiệuquả nhằm nâng cao thành tích môn nhảy xa cho học sinh nam khối 11 trườngTHPT

* Đánh giá hiệu quả các bài tập thể lực chuyên môn đã được lựa chọnvào việc nâng cao thành tích môn nhảy xa kiểu ưỡn thân cho học sinh namkhối 11 trường THPT Trị An

Trang 6

- Làm cho tinh thần con người khỏe mạnh, cuộc sống vui vẻ, văn minh…

1.2 Mục tiêu của giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp:

GDTC trong trường học là yếu tố cơ bản chuẩn bị cho đội ngũ lao động

và những chiến sĩ bảo vệ Tổ quốc tương lai GDTC trước hết chuẩn bị cho các

em có một trạng thái sức khoẻ tốt, thể lực phát triển toàn diện, nâng cao hoạtđộng của các hệ thống cơ thể, phát triển và hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảovận động, nhất là các kỹ năng vận động thực dụng như đi, chạy, nhảy, mang,vác,… đồng thời quan tâm giáo dục ở các em các phẩm chất ý chí cần thiết,tinh thần chịu đựng gian khổ, khắc phục khó khăn …

Mục tiêu của GDTC trong nhà trường còn là xây dựng thói quen tậpluyện TDTT thường xuyên, tăng cường thể chất, bồi dưỡng năng lực TDTT,phẩm chất tư tưởng và ý chí của học sinh để trở thành những người lao động

và bảo vệ Tổ quốc XHCN phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ, kỹ Phản ánhnhu cầu xã hội, phản ánh nhu cầu phát triển toàn diện tâm thể thanh thiếu niêntrong thời kỳ đang lớn

1.3 Khái quát về các công trình nghiên cứu thể lực học sinh ở các trường trung học phổ thông:

Ở nước ta trong những năm vừa qua đã có nhiều công trình nghiên cứu

về lĩnh vực giáo dục thể chất, mục đích là tìm ra những quy luật phát triển thểchất của học sinh qua đó xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển về thểchất của học sinh như:

Trang 7

- Từ năm 1973 đến 1975, Tổng cục TDTT và Bộ Giáo dục đã tiến hànhnghiên cứu thực nghiệm tại 10 trường cấp I, II và 9 trường cấp III với hơn1.300 học sinh nam, nữ ở 7 thành phố khu vực phía Bắc với các tiêu chí: chạy

30 mét, chạy 60 mét, chạy 80 mét, bật xa, ném bóng trúng đích, chạy 500 mét,

- Công trình nghiên cứu về chương trình giảng dạy thể dục (Lê VănLẫm, Trịnh Trung Hiếu, Vũ Đức Thu, Phạm Khắc Học, Trần Đồng Lâm,Nguyễn Mạnh Liên và các cộng sự 1978-1985)

- Các công trình 82-82-160 điều tra về thực trang thể chất của ngườiViệt Nam từ 5-18 tuổi (nam và nữ) cùng bước đầu nghiên cứu các chỉ tiêuđiều tra (Nguyễn Kim Minh)

- Đánh giá trình độ phát triển thể lực của học sinh phổ thông cơ sở độtuổi 12-14 theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể (PGS Nguyễn Xuân Sinh)

- Đặc biệt gần đây nhất GS.TS Dương Nghiệp Chí chủ nhiệm đề tài đãbảo vệ thành công công trình nghiên cứu cấp Nhà nước năm 2002-2004 với

đề tài: “Điều tra đánh giá tình hình thể chất và xây dựng tiêu chuẩn thể lựcchung của người Việt Nam, từ 6-20 tuổi” căn cứ vào kết quả điều tra thể chấtnhân dân, đã xây dựng được tiêu chuẩn để đánh giá sự phát triển thể chất của

Trang 8

người Việt Nam từ 6-20 tuổi Cho thấy sự phát triển thể chất của người ViệtNam đã có sự tiến bộ rõ rệt nhất về chiều cao và cân nặng, sự khác biệt về thểchất giữa thành thị và nông thôn.

- Đề tài của Thạc sĩ Nguyễn Văn Bình (2005) “Nghiên cứu thực trangthể chất của học sinh tuổi 15-17 trong các trường phổ thông trung học tỉnhĐồng Nai – 2003”

1.4 Cơ sở khoa học của giáo dục thể chất đối với học sinh phổ thông:

1.4.1 Đặc điểm phát triển hình thái, tâm sinh lý.

1.4.1.1.Đặc điểm phát triển hình thái:

* Hệ xương:

Ở lứa tuổi này hệ xương tiếp tục cốt hóa và phát triển mạnh, cột sốngtương đối đã ổn định, hình dáng, xương chi trên, xương chi dưới, xương hông,

… vẫn chưa được cốt hóa hoàn toàn nên dễ bị biến dạng Xương chậu của nữ

to và yếu hơn của nam, vì vậy không nên cho nữ tập luyện với khối lượng vàcường độ lớn như nam

* Hệ cơ:

Ở lứa tuổi này do hệ xương và cơ phát triển mạnh nên năng lực vậnđộng được nâng cao Do hệ cơ phát triển mạnh nên các em rất hiếu động,thích dùng các hoạt động về lực và dùng sức chứ không thích các hoạt động tỉ

mỉ, khéo léo,… Cơ bắp và các nhóm cơ lớn phát triển tương đối nhanh như cơđùi, cơ cánh tay,… các cơ nhỏ như cơ bàn tay phát triển chậm hơn Ở nữ dướilớp da phát triển mỡ nên phần nào ảnh hưởng đến sức mạnh

1.4.1.2.Đặc điểm tâm lý- sinh lý:

Ở lứa tuổi học sinh THPT (từ 15 đến 17 tuổi), hoạt động học tập là hoạtđộng cơ bản thu hút nhiều thời gian và công sức Do các môn học có nội dungkiến thức ngày càng nâng cao, phương thức giảng dạy học tập của thầy và trò

có nhiều thay đổi, mỗi giáo viên đều có những nét riêng về trình độ chuyênmôn và cách xử thế, nên đòi hỏi các em phải cố gắng nỗ lực tập trung nhiều

Trang 9

công sức, thời gian và trí tuệ Thời kỳ này là thời kỳ quá độ để trở thành ngườilớn, các em rất thích tò mò, ham học hỏi, trí nhớ có nhiều biến đổi căn bản,năng lực ghi nhớ có chủ định tăng lên rõ rệt, cách thức ghi nhớ được cải tiến,hiệu xuất ghi nhớ cũng được tăng lên Tính hệ thống trong việc thu lượm trithức được tăng lên nhờ việc thiết lập những mối liên tưởng ngày càng phứctạp và sâu sắc.

Sự phát triển của các em ở giai đoạn này là rất phức tạp, đời sống tâm lí

có nhiều mâu thuẫn, nhiều thay đổi đột ngột khiến cha mẹ và thầy cô đôi lúcphải ngạc nhiên và cảm thấy khó xử, vì thế cần phải có thái độ tế nhị và khéoléo Tình cảm của các em sâu sắc và phức tạp, dễ xúc động, dễ bị kích thíchnhiều do bị ảnh hưởng của quá trình phát dục và thay đổi một số cơ quan nộitạng, nhiều khi còn do hoạt động thần kinh không cân bằng, các quá trìnhhưng phấn quá mạnh đã khiến các em không tự kiềm chế được Các em rấtnhạy cảm với những đánh giá của những người xung quanh về bản thân các

em Vì vậy, đôi khi chỉ một thành công ngẫu nhiên mà được mọi người chú ýcũng có thể làm cho các em tự đánh giá cao về mình sinh ra tự kiêu, tự mãn,ngược lại cũng có thể gây cho các em có tính tự ti, nhút nhát,…

Trong quá trình học tập cũng như trong tập luyện nếu thầy cô hay cha

mẹ có những nhận xét đánh giá không đúng, không công bằng, các em dễ cónhững phản ứng mãnh liệt Nói chung sự phát triển của các em trong giai đoạnnày có nhiều biến đổi về tâm sinh lý cần hướng dẫn giúp các em có nhữngnhận xét đúng về bản thân, cần có những biện pháp thích hợp để động viênkhuyến khích các em trong học tập cũng như tập luyện TDTT …

1.4.2.Đặc điểm phát triển tố chất thể lực của thiếu niên:

Tố chất thể lực là tổng hòa thể lực cơ thể biểu hiện trong điều kiện cụthể Thể hiện ở khả năng vận động có liên quan đến sự phát triển của lứa tuổi.Năng lực vận động cơ bản của con người thể hiện qua các tố chất sức nhanh,sức mạnh, sức bền và khả năng phối hợp vận động Sự phát triển các tố chất

Trang 10

gồm hai giai đoạn: phát triển tự nhiên và phát triển dưới tác động của môitrường.

Sự phát triển tố chất thể lực tự nhiên là sự tăng trưởng và phát dục theolứa tuổi Kết thúc lúc 25 tuổi, sự phát triển phụ thuộc và đặc điểm sinh lí lứatuổi, phát triển nhanh nhất ở giai đoạn dậy thì Khi kết thúc giai đoạn trưởngthành tốc độ phát triển tố chất thể lực chậm lại hoặc dừng lại

Sự phát triển tự nhiên chia làm 2 giai đoạn chính:

- Giai đoạn tăng trưởng: là giai đoạn các tố chất thể lực tăng liên tụctrong đó có lúc tăng nhanh, có lúc tăng chậm

- Giai đoạn ổn định: là giai đoạn tố chất thể lực của nam và nữ có tốc

độ phát triển khác nhau theo đánh giá riêng rẽ theo 5 tố chất thể lực Quá trìnhtăng trưởng của nam chia làm 3 giai đoạn: tăng nhanh, tăng chậm và ổn định

Ở nữ chia làm 4 giai đoạn: tăng nhanh, giảm xuống dừng lại, tăng chậm và ổnđịnh

* Sức nhanh:

Là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn nhất.Sức nhanh là tố chất tổng hợp của 3 yếu tố cấu thành: thời gian phản ứng, thờigian của động tác riêng lẻ và tần số hoạt động Yếu tố quyết định tốc độ củatất cả các dạng sức nhanh là độ linh hoạt của quá trình thần kinh và tốc độ co

cơ Sức nhanh chịu nhiều ảnh hưởng của di truyền, phát triển chủ yếu ở lứatuổi từ 8-13 Sau 13 tuổi sự phát triển tố chất này có sự khác biệt theo giớitính nếu không tập luyện tốt thì đến 16-18 tuổi sẽ rất khó nâng cao Vì vậy, ởlứa tuổi THPT cần tăng cường sức nhanh để bổ sung và duy trì sự phát triểnđó

Tốc độ động tác đơn lẻ biến đổi rõ rệt trong quá trình phát triển, đến

13-14 tuổi xấp xỉ ở mức độ người lớn, tuy nhiên ở tuổi 16-17 lại hơi giảm xuống

và ở tuổi 20-25 lại tăng lên, nếu được tập luyện tốc độ của động tác đơn sẽphát triển tốt hơn

Trang 11

Sức nhanh trong phản ứng phụ thuộc rất lớn vào hệ thống thần kinhmang tính di truyền Nhưng có thể phát triển lên một chừng mực nhất địnhbằng các bài tập thích hợp Cách có hiệu quả là tập chạy xuất phát, các mônbóng và các trò chơi vận động…

Tần số động tác trong vận động có chu kỳ (chạy, bơi,…) phụ thuộcnhiều không chỉ vào đặc tính hệ thống thần kinh mà còn cả trạng thái của các

cơ quan tham gia vận động đó Do khả năng co duỗi của cơ trong lứa tuổi nàycòn tiếp tục phát triển, nên có thể nâng cao tần số động tác và tốc độ thực hiệnphần lớn những vận động khác nhau bằng các bài tập tốc độ chuyên môn

Ở lứa tuổi THPT, cùng với sự phát triển của cơ thể, tiết diện sinh lí của

cơ tăng nhanh chóng, cơ tập trung hơn nên sức mạnh cơ ở giai đoạn này tănglên rõ rệt Phát triển sức mạnh ở lứa tuổi này khá thuận lợi vì các cơ dễ biếnđổi, khả năng co duỗi và thả lỏng cơ cao Cơ quan vận động có thể chịu đựngđược những lượng vận động tĩnh hoặc động khá lớn Nếu được tập hệ thống,

có em đã có thể tập cử được những tạ nặng hơn trọng lượng bản thân Do đótrong tập luyện có thể dùng khối lượng tương đối lớn các bài tập về mangtrọng lượng có sức đối kháng của đồng đội hoặc khắc phục trọng lượng bảnthân Tuy nhiên cần thận trọng, vừa sức và có khởi động tốt Ngoài ra vẫn cầnnhững bài tập phát triển trọng lượng các cơ cho nở nang, tập với tốc độ vànhịp điệu đều, nhất là với những học sinh có thể trạng kém phát triển, khôngbình thường

Trang 12

Ở tuổi này các chức năng vận động ở nam và nữ khác nhau, do đó phải

có sự phân biệt đúng về mức độ vận động Đồng thời trong khi rèn luyện sứcmạnh cần lưu ý dạy cách thở hợp lý trong lúc gắng sức Cần chọn những bàitập chuyên môn để củng cố các cơ lưng, bụng và hông

Quá trình cốt hoá xương sống chưa hoàn tất nên tránh tập với dụng cụ

có trọng lượng quá nặng và các hoạt động gây chấn động quá mạnh Khi tậpsức mạnh cũng phải biết cách thả lỏng cơ bắp để dần dần có khả năng dùngsức tập trung khi cần thiết Tiết kiệm sức và chóng hồi phục

* Sức bền:

Là khả năng của cơ thể khắc phục sự mệt mỏi trong hoạt động với thờigian dài, cường độ nhất định và hiệu quả Tố chất sức bền tốt là điều kiện đểnâng cao năng lực đề kháng mệt mỏi của cơ thể khiến cho khả năng thay đổitiết tấu của quá trình hưng phấn và ức chế của vỏ đại não nâng cao lên, chứcnăng của hệ thần kinh thực vật được phát triển, năng lực dự trữ được nâng caotạo điều kiện để phát triển các tố chất sức nhanh, sức mạnh,…

Có 2 loại sức bền là sức bền tĩnh (sức bền yếm khí) và sức bền động(sức bền ưa khí):

- Sức bền yếm khí: Trong thời gian đầu của sự phát dục trưởng thànhcủa thiếu niên nhi đồng, quá trình oxy hoá của trạng thái tĩnh thịnh vượng hơnvới người trưởng thành, lượng tiêu thụ oxy lớn, hàm lượng Hemoglobin,miogrobin tương đối ít, công năng tim, phổi tương đối ít Do đó chất trao đổiyếm khí tương đối thấp, khả năng chịu đựng dưỡng khí tương đối kém Khảnăng vận động không cao, lượng vận động sức bền yếm khí chỉ đạt 40% củangười trưởng thành Tới 15 tuổi mới có thể đạt 92% so với người trưởngthành Trong thời kỳ phát triển sức bền yếm khí nếu không được tập luyện,tốc độ của nó sẽ giảm và về sau khó có thể nâng cao

- Sức bền ưa khí: Trình độ sức bền ưa khí chủ yếu do mức độ trao đổichất ưa khí quyết định, trước 15 tuổi tốc độ phát triển tự nhiên sức bền ưa khí

Trang 13

chậm Sau 15 tuổi mức độ phát triển sức bền yếm khí gần bằng người trưởngthành (92%), khi đó mức độ phát triển sức bền ưa khí mới tăng nhanh Sứcbền ưa khí với các em ở lứa tuổi nhỏ không phù hợp Chỉ khi đến lứa tuổitrung học phổ thông cơ thể phát triển tương đối hoàn thiện mới có thể tậpluyện phát triển sức bền ưa khí Tuy nhiên cần phải tiến hành từng bước, tùyđối tượng và phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi nhất là các em nữ Từ 15tuổi trở đi sức bền ưa khí phát triển nhanh, ở độ tuổi 16-17 là đạt mức caonhất ở từng người.

* Mềm dẻo:

Mềm dẻo là chỉ thực hiện động tác với biên độ lớn hoặc nhỏ Nó donăng lực cơ bắp, dây chằng cũng như cấu trúc của khớp quyết định Ở lứa tuổihọc sinh trung học phổ thông, mềm dẻo trong các khớp giảm đi, mức pháttriển cao nhất của tố chất này có thể đạt đến ở tuổi 14-15 nhưng sau đó phảitập luyện đều để duy trì nó, nếu không sẽ giảm sút nhanh

Phát triển mềm dẻo bằng các bài tập kéo giãn, vươn duỗi, kéo dài tổchức cơ, dây chằng,… mở rộng phạm vi hoạt động của các khớp

* Khả năng phối hợp vận động:

Đây là một năng lực mang tính tổng hợp Là khả năng thực hiện vàhoàn thành những động tác một cách nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm sứccủa cơ thể, có quan hệ với mức độ phát triển của các tố chất vận động, tínhnhịp điệu, khả năng phản ứng, khả năng thăng bằng,…

Để nâng cao được khả năng phối hợp vận động này cần phải trải quamột quá trình học tập và rèn luyện, vì tố chất này có mối liên hệ mật thiết vớihoạt động của xương khớp, dây chằng, sự điều khiển của hệ thần kinh với tốchất sức mạnh và độ linh hoạt của các cơ bắp,…

1.5 Công tác GDTC trường THPT Trị An

- Tăng cường thể chất, sức khỏe cho học sinh

Trang 14

- Giúp học sinh nắm vững tri thức cơ bản và kỹ năng kỹ xảo của vận động thểdục thể thao, tạo thói quen tự giác rèn luyện thân thể một cách khoa học.

- Truyền thụ tri thức vệ sinh cần thiết cho học sinh, bồi dưỡng thói quen vệsinh tốt, hướng dẫn học sinh phòng ngừa bệnh tật, bảo vệ tăng cường sứckhỏe tâm sinh lý

- Thông qua thể dục, tiến hành giáo dục phẩm chất đạo đức cho học sinh, tạonên phong cách đạo đức tốt đẹp, cao thượng

Trang 15

CHƯƠNG 2:

MỤC ĐÍCH – NHIỆM VỤ - PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG VÀ TỔ

CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Mục đích nghiên cứu:

Công tác giáo dục thể chất trong nhà trường phổ thông là góp phầnnâng cao sức khỏe, phát triển tố chất thể lực, năng lực vận động, rèn luyệntính tích cực xã hội và nhân cách cho thế hệ trẻ Giáo dục thể chất góp phầnphát triển tố chất thể lực của học sinh nằm trong mục tiêu cơ bản của công tácgiáo dục thể chất đối với sự phát triển tố chất thể lực của học sinh

Như vậy, mục đích chính của đối tượng nghiên cứu là xác định các bàitập bổ trợ để nâng cao thành tích ở môn nhảy xa kiểu ưỡn thân của nam họcsinh khối 11 trường THPT Trị An

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, chúng tôi đặt ra các nhiệm vụsau đây:

2.3 Các phương pháp nghiên cứu:

Để giải quyết được các nhiệm vụ đã đặt ra chúng tôi đưa ra các phươngpháp sau:

Trang 16

2.3.1 Phương pháp tham khảo tài liệu:

Đọc sách và phân tích tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài nghiêncứu Phương pháp này nhằm tổng hợp các tài liệu, hệ thống lại các kiến thức

có liên quan đến đề tài nghiên cứu, hình thành cơ sở lý luận, xác định cácnhiệm vụ, lựa chọn các phương pháp và các chỉ tiêu làm cơ sở đánh giá kếtquả nghiên cứu trong khi thực hiện đề tài cũng như tìm chọn các bài tập bổ trợcho giai đoạn chạy đà giậm nhảy trong môn nhảy xa làm cơ sở cho việc phỏngvấn và thực nghiệm

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn:

Phương pháp này nhằm tìm hiểu và xác định các bài tập được sử dụngtrong thực tiễn huấn luyện – giảng dạy nhảy xa: Tôi đã dùng phiếu điều tratheo phương pháp phân loại mức độ tin cậy của từng bài tập để phỏng vấn cáchuấn luyện viên, giáo viên là những người có kinh nghiệm trong công táchuấn luyện, giảng dạy môn nhảy xa về các chỉ tiêu đánh giá và các bài tập bổtrợ cho giai đoạn chạy đà giậm nhảy ở môn nhảy xa của nam học sinh khối 11Trường Trung Học Phổ Thông

2.3.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm:

Nhằm kiểm tra xác định thực trạng thành tích nhảy xa kiểu ưỡn thân,đồng thời đánh giá tính hợp lý của các bài tập được lựa chọn thông qua các sốliệu kiểm tra trước và sau thực nghiệm

ở điểm rơi gần ván giậm nhảy nhất

- Cách tính điểm: Thực hiện ba lần tính thành tích lần nhảy tốt nhất

Trang 17

Bật xa tại chỗ:

- Mục đích: Đánh giá sức mạnh bột phát của chân

- Quy trình thực hiện: Người thực hiện đứng sau vạch giậm nhảy, haichân rộng bằng vai, hai tay để thả lỏng, hơi khuỵu gối đồng thời haitay vung lên cao xuống dưới ra sau để tạo đà bật nhảy về trước vàrơi xuống đất hằng hai chân

- Cách tính điểm: Thành tích được tính Từ điểm rơi gần nhất (Gótchân) tới vạch giậm nhảy Mỗi học sinh thực hiện 3 lần tính thànhtích lần nhảy tốt nhất

Lò cò 30m:

- Mục đích: Đánh giá sức mạnh bột phát của chân giậm nhảy

- Quy trình thực hiện: Thực hiện mỗi lần hai học sinh đứng tư thếchuẩn bị xuất phát cao, khi nghe hiệu lệnh xuất phát thì thực hiện lò

cò bằng chân thuận hết cự ly 30m bấm giây tính thành tích

- Cách tính điểm: Mỗi học sinh thực hiện 2 lần lấy thành tích tốt nhất.Thành tích được tính từ khi xuất phát đến khi về đích

Bật cóc:

- Mục đích: Đánh giá sức mạnh bột phát của chân

- Quy trình thực hiện: Thực hiện mỗi lần hai học sinh đứng tư thếchuẩn bị ngồi xổm, hai chân kiễng gót, hai tay chống hông Khinghe hiệu lệnh xuất phát thì thực hiện bật cóc về trước hết cự ly 30mbấm giây tính thành tích

- Cách tính điểm: Mỗi học sinh thực hiện 2 lần lấy thành tích tốt nhất.Thành tích được tính từ khi xuất phát đến khi về đích

Chạy 30m tốc độ cao:

- Mục đích: Đánh giá sức mạnh bột phát của chân

Trang 18

- Quy trình thực hiện: Thực hiện mỗi lần một học sinh đứng tư thếchuẩn bị xuất phát cao Khi nghe hiệu lệnh xuất phát thì nhanhchóng chạy về trước hết cự ly 30m bấm giây tính thành tích.

- Cách tính điểm: Mỗi học sinh thực hiện 2 lần lấy thành tích tốt nhất.Thành tích được tính từ khi phất cờ đến khi về đích

Chạy 60m xuất phát cao:

- Mục đích: Đánh giá sức mạnh bột phát của chân

- Quy trình thực hiện: Thực hiện mỗi lần một học sinh đứng tư thếchuẩn bị xuất phát cao Khi nghe hiệu lệnh xuất phát thì nhanhchóng chạy về trước hết cự ly 60m bấm giây tính thành tích

- Cách tính điểm: Mỗi học sinh thực hiện 2 lần lấy thành tích tốt nhất.Thành tích được tính từ khi xuất phát đến khi về đích

Nhảy dây nhanh 10 giây:

- Mục đích: Đánh giá sức mạnh bột phát của chân

- Quy trình thực hiện: Thực hiện mỗi lần một học sinh đứng tư thếchuẩn bị Khi nghe hiệu lệnh bắt đầu nhanh chóng nhảy dây nhanhbấm 10 giây tính số lần nhảy

- Cách tính điểm: Mỗi học sinh thực hiện 2 lần lấy số lần nhảy caonhất Thành tích được tính từ khi có hiệu lệnh nhảy đến khi hết thờigian

Bật cao ôm gối 10 giây:

- Mục đích: Đánh giá sức mạnh bột phát của chân

- Quy trình thực hiện: Thực hiện mỗi lần một học sinh đứng tư thếchuẩn bị Khi nghe hiệu lệnh bắt đầu thì nhanh chóng bật nhảy cao

ôm gối bấm 10 giây tính số lần nhảy

- Cách tính điểm: Mỗi học sinh thực hiện 2 lần lấy số lần thực hiệnnhảy cao nhất Thành tích được tính từ khi có hiệu lệnh nhảy đến khihết thời gian

Trang 19

Nâng cao đùi 20m:

- Mục đích: Đánh giá sức mạnh của chân

- Quy trình thực hiện: Thực hiện mỗi lần hai học sinh đứng tư thếchuẩn bị xuất phát cao, khi nghe hiệu lệnh xuất phát thì thực hiệnchạy nâng cao đùi hết cự ly 20m bấm giây tính thành tích

- Cách tính điểm: Mỗi học sinh thực hiện 2 lần lấy thành tích tốt nhất.Thành tích được tính từ khi xuất phát đến khi về đích

2.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

Phương pháp này nhằm mục đích đưa các bài tập mới vào thực tiễn,qua thực nghiệm góp phần làm sáng tỏ những yếu tố tác động trực tiếp (yếu tốthực nghiệm) tới kết quả tập luyện của đối tượng nghiên cứu

Để kiểm nghiệm trong thực tiễn các bài tập phát triển sức mạnh ở mônnhảy xa cho đối tượng nam học sinh chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên hainhóm đối tượng theo qui ước sau:

Nhóm thực nghiệm A: Gồm 40 em được chọn ngẫu nhiên, học nhảy xatheo các bài tập do chúng tôi biên soạn Thời gian tập luyện mỗi tuần 1buổi, mỗi buổi 2 tiết

Nhóm đối chứng B: Gồm 40 em được chọn ngẫu nhiên, các em học theochương trình của nhà trường; thời gian tập luyện mỗi tuần 1 buổi, mỗi buổi

2 tiết

Trước thực nghiệm hai nhóm đều được kiểm tra để xác định trình độban đầu Sau 12 tuần học tập chúng tôi tiến hành khảo sát các chỉ tiêu trên đểtìm hiểu mức độ phát triển sức mạnh và thành tích nhảy xa ở hai nhóm đốitượng nghiên cứu nhằm xác định tác dụng của các bài tập bổ trợ cho giai đoạnchạy đà giậm nhảy nhằm nâng cao thành tích ở môn nhảy xa

2.3.5 Phương pháp thống kê:

Phương pháp này dùng để xử lý các số liệu thu được theo các công thứctoán học thống kê với sự hỗ trợ của phần mềm Excel

Ngày đăng: 14/08/2016, 14:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả phỏng vấn các bài tập bổ trợ để nâng cao thành tích ở - skkn NGHIÊN cứu các bài tập THỂ lực CHUYÊN môn NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH ở môn NHẢY XA KIỂU ưỡn THÂN CHO NAM học SINH KHỐI 11 TRƯỜNG t
Bảng 1 Kết quả phỏng vấn các bài tập bổ trợ để nâng cao thành tích ở (Trang 26)
Bảng 3.2: Thực trạng thành tích nhảy xa kiểu ưỡn thân của học sinh - skkn NGHIÊN cứu các bài tập THỂ lực CHUYÊN môn NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH ở môn NHẢY XA KIỂU ưỡn THÂN CHO NAM học SINH KHỐI 11 TRƯỜNG t
Bảng 3.2 Thực trạng thành tích nhảy xa kiểu ưỡn thân của học sinh (Trang 27)
Bảng 3.3: Sự phát triển của nhóm thực nghiệm sau 12 tuần tập luyện: - skkn NGHIÊN cứu các bài tập THỂ lực CHUYÊN môn NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH ở môn NHẢY XA KIỂU ưỡn THÂN CHO NAM học SINH KHỐI 11 TRƯỜNG t
Bảng 3.3 Sự phát triển của nhóm thực nghiệm sau 12 tuần tập luyện: (Trang 29)
Bảng 3.4: Sự phát triển của nhóm đối chứng sau 12 tuần tập luyện: - skkn NGHIÊN cứu các bài tập THỂ lực CHUYÊN môn NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH ở môn NHẢY XA KIỂU ưỡn THÂN CHO NAM học SINH KHỐI 11 TRƯỜNG t
Bảng 3.4 Sự phát triển của nhóm đối chứng sau 12 tuần tập luyện: (Trang 30)
Bảng 3.5: So sánh sự phát triển của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng - skkn NGHIÊN cứu các bài tập THỂ lực CHUYÊN môn NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH ở môn NHẢY XA KIỂU ưỡn THÂN CHO NAM học SINH KHỐI 11 TRƯỜNG t
Bảng 3.5 So sánh sự phát triển của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w