Vì thế việc biên soạn tài liệu dành cho học sinh giỏi không những có tác dụng tốt cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mà còn có tính định hướng gợi mở giúp học sinh tự học để
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I – THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1 Họ và tên : Đoàn Thị Thúy Liễu
2 Ngày tháng năm sinh: 21- 06 - 1960
3 Nam , nữ : nữ
4 Địa chỉ : G3 - KP3 - Tam hòa – Biên hòa
5 Điện thoại : 0907663370
6 E- mail : thuylieu@gmail.com
7 Chức vụ : Tổ trưởng chuyên môn
8 Nhiệm vụ được giao: Phó chủ tịch công đoàn, Ủy viên hội đồng bộ môn Hóa học Tỉnh, Tổ trưởng chuyên môn, giảng dạy môn Hóa học lớp 10,12
9 Đơn vị công tác : Trường THPT Trấn Biên
II – TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO :
- Học vị ( hoặc trình độ chuyên môn nghiệp vụ) cao nhất : Cử nhân
- Năm nhận bằng : 1984
- Chuyên ngành đào tạo : Sư phạm hóa học
III – KINH NGHIỆM KHOA HỌC :
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Giảng dạy môn hóa học
- Số năm có kinh nghiệm : 31
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây :
GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA MÔN HÓA HỌC LỚP 12
HÓA CHẤT BẢO QUẢN RAU TRÁIHẠT VÀNG VÀ CÁC ỨNG DỤNGTÍM HIỂU NGUYÊN TỐ NHÔM – BẠC – VÀNGHÓA CHẤT TÌM THẤY TRONG THỰC PHẨM KHÔNG AN TOÀN
Trang 3MỤC LỤC
III Tổ chức thực hiện các biện pháp 4
V Đề xuất, khuyên nghị khả năng áp dụng 52
Trang 4BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 12- THPT - HÓA VÔ CƠI- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Từ năm học 2014 – 2015 theo nhu cầu đổi mới của Sở Giáo dục & Đào tạo Đồng Nai kì thi học sinh giỏi khối 12 chia làm 2 bảng A và B ngoài hình thức thi tự luận còn kết hợp với trắc nghiệm khách quan
Trong quá trình giảng dạy môn Hóa học Giáo viên cần ôn luyện cho học sinh kiến thức, nâng cao khả năng suy luận các tình huống phức tạp và chuyên sâu đồng thời phải giải quyết nhiều câu hỏi đặt ra trong thời gian ngắn đòi hỏi học sinh phải có khả năng tổng hợp và vận dụng kiến thức theo nhiều hướng khác nhau.Giáo viên cần định hướng, tập hợp nội dung quan trọng, kỹ thuật giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học để giúp học sinh đạt kết quả tốt trong kì thi
Vì thế việc biên soạn tài liệu dành cho học sinh giỏi không những có tác dụng tốt cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mà còn có tính định hướng gợi mở giúp học sinh tự học để có kết quả cao hơn Đó là lí do tôi chọn đề tài này “Bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 12 – THPT- Hóa vô cơ ’’
II – CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN :
1) Thuận lợi:
- Trường THPT Trấn Biên được xây dựng theo mô hình trường trọng điểm chất lượng cao nên đầu vào của học sinh đang được nâng lên, số học sinh giỏi tăng Cơ sở vật chất được cải thiện đáp ứng nhu cầu về phòng học, phương tiện dạy học trong nhà trường
- Nhà trường có truyền thống dạy tốt – học tốt, đội ngũ giáo viên có nhiều kinh nghiệm; học sinh chăm ngoan tinh thần hiếu học là cơ sở để nâng cao chất lượng đào tạo học sinh giỏi
2) Khó khăn:
- Việc bồi dưỡng học sinh có đủ khả năng vào đội tuyển cấp tỉnh là một nhiệm vụ khó khăn không những đòi hỏi học sinh phải giỏi mà chất lượng đội ngũ giáo viên phải thực sự vững vàng Với trường phổ thông không chuyên thì số học sinh thực sự có năng khiếu đam mê môn học rất ít; kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên theo hướng chuyên sâu còn nhiều hạn chế
- Thời gian bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường không nhiều nên nội dung bồi dưỡng chưa đầy đủ so với yêu cầu đề thi Áp lực học tập của học sinh khối 12 nặng nề trong đó mục tiêu thi đậu đại học là ưu tiên hàng đầu nên các
em thiếu thời gian đầu tư cho nội dung thi học sinh giỏi
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP:
- Dựa theo kiến thức nền tảng là sách giáo khoa Hóa học 12 nâng cao
- Dựa vào nội dung các định luật: bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn số mol…
Trang 5- Các phương pháp: dùng công thức tương đương, tăng giảm khối lượng, sử dụng phương trình ion rút gọn, biện luận, ghép ẩn số, dựa theo sơ đồ phản ứng.
1 HALOGEN
A Một số tính chất
B
Hoá tính của Clo và các Halogen
1 Với kim loại →muối Halogenua:
nX2 + 2M→2MXn n: Số oxi hoá cao nhất của M
3.Phương pháp điện phân:
-HIO-HIO3
HIO4
Trang 62NaCl → 2Na + Cl2↑ 2NaCl+H2O > Cl2↑+H2↑+ 2NaOH
D Axit Clohiđric: Là một Axit mạnh
1.Hoá tính:
*Với kim loại (trước Hiđro) → muối + H2↑ 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2↑
*Với Oxit Bazơ, bazơ →muối + nước 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
2HCl + Cu(OH)2↓ → CuCl2 + H2O
*Với muối: HCl + AgNO3 → AgCl↓(trắng) + HNO3
*Đặc biệt dùng Axít HF để vẽ lên thuỷ tinh: 4HF + SiO2 → SiF4( tan) + H2O
2.Điều chế:
*Tổng hợp: H2 + X2 → 2HX↑
*Dùng H2SO4 đặc:
H2SO4(đ) + NaCl→ NaHSO4 + HCl↑ H2SO4(đ) + 2NaCl→ Na2SO4 + 2HCl↑
2 OXI - LƯU HUỲNH ( NHÓM VI A ) A.Một số tính chất
*Với các kim loại (trừ Au, Pt) 3Fe + 2O2 → Fe3O4 2Cu + O2 →2CuO(đen)
*Với phi kim( trừ F2,Cl2)
N2 + O2 → 2NO S + O2 → SO2
*Với chất khác:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O 2CO + O2→ 2CO2 4Fe3O4 + O2 → 6Fe2O3
2.Điều chế:
a.Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
b.Nhiệt phân các muối giàu oxi 2KClO3 → 2KCl + O2↑
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑
c.Điện phân H2O ( có pha H+ hoặc OH ) H2O → 2H2↑ + O2↑
Trang 7d.Điện phân oxit kim loại 2Al2O3 → 4Al + 3O2↑
C Lưu huỳnh
1.Hoá tính: Ở to thường lưu huỳnh hoạt động kém
*Với kim loại ( trừ Au, Ag, Pt ) → muối sunfua
Fe + S → FeS(đen) Cu + S → CuS (đen)
*Với Hiđrô
S + H2 → H2S (mùi trứng thối)
*Với phi kim ( trừ N2,I2 ) → sunfua: C + 2S → CS2 5S + 2P → P2S5
*Với axit có tính oxi hóa mạnh
2H2SO4 + S → 3SO2 + 2H2O 6HNO3 + S → H2SO4 + 6NO2+2H2O
2.Điều chế:
Khai thác từ quặng H2S + Cl2 →2HCl + S 2H2S + SO2 → 2H2O + 3S
D OZÔN O 3
1.Hoá tính:
Có tính oxi hoá mạnh hơn Oxi: O3 + 2 Ag → Ag2O + O2
G Anhiđrit sunfurơ SO2: S=S→O
1.Lý tính: Khí không màu, mùi hắc tan trong nước→ Axit sunfurơ
2.Hoá tính:
a.Tính oxi hoá:
SO2 + Mg → 2MgO + S SO2 + H2 → 2H2O + S SO2 + 2H2S → 2H2O + 3S
b.Tính khử:
2SO2 + O2 → 2SO3 SO2 + 2H2O +Cl → HSO + 2HCl
5SO + 2KMnO +2HO → 2MnSO +2KHSO + HSO
Trang 81.Lý tính : H2SO4 khan là chất lỏng, không màu, sánh như dầu, không bay hơi, không mùi vị, tan tốt, trong nước toả nhiều nhiệt.
+Với phi kim : C,S,P → CO2, SO2, P2O5
+Với kim loại → muối , không giải phóng khí hiđrô
◦◦Nhiệt độ thường: Không phản ứng với Al, Fe, Cr
◦◦Đun nóng: Tác dụng hầu hết với các kim loại (trừ Au, Pt)
H2SO4(đ) + Cu → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
6H2SO4(đ)+2Al →Al2(SO)4+SO2↑+ 6H2O
◦◦Với kim loại khử mạnh ( Kiềm, kiềm thổ, Al,Zn) có thể cho SO2, S, H2S
H2SO4(đ) + 3Zn → 3ZnSO4 + S + 4H2O
H2SO4(đ) + 4Zn → 4ZnSO4+ H2S↑ + 4H2O
3.Sản xuất H 2 SO 4
*Điều chế SO2: 4FeS2 + 11O2 → 8SO + 2FeO S + O2 → SO2
*Oxi hoá SO2 →SO3: 2SO2 + O2 → 2SO3
Trang 9Rắn trắng tan nhiều trong H2O, to thăng hoa 32,3oC
Khí không màu
Chất lỏng xanh thẫm
*N2O5 + 2NaOH → 2NaNO3 + H2O
Trang 10E.Dung dịch NH 3 - Muối Amoni
1.Dung dịch NH3: Hoá xanh quỳ tím
*Với axit→ muối: NH3 + H+ + SO → 2NH + SO
*Với dung dịch muối:
3.Axit NITRIC HNO 3
1.Lý tính: Là chất lỏng không màu, mùi hắc, tan tốt t= 86oC và phân huỷ:
Trang 11Ví dụ:
*4Mg + 10HNO3(l) → 4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O
*4Zn(NO3)2 + 10HNO3(l) → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
◦◦HNO 3(đặc,nguội) không phản ứng Al, Fe
*Chú ý: Au, Pt chỉ có thể tan trong nước cường toan (HCl + HNO3 )
Au + 3HCl + HNO3 → AuCl3 + NO+ 2H2O
*Với phi kim:
4HNO3(đ) + C → CO2↑ + 4NO2↑ +2 H2O 6HNO3(đ) + S → H2SO4 +6NO2↑ + 2H2O
4HNO3(đ) + P → H3PO4 +5NO2↑ + H2O
3.Điều chế:
4NH3 + 5O2 > 4NO + 6H2O 2NO + O2 → 2NO2
3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO Hoặc: 4NO2 + O2 + H2O →4HNO3
H.Muối NITRAT
1.Lý tính: Tinh thể không màu dễ tan ( Phân đạm)
2.Hoá tính:
Nhiệt phân phân phân tích theo 3 kiểu:
a, M(NO3) → M(NO2)n + O2↑ (M trước Mg)
b,M(NO3) → M2On + NO2↑ + O2↑ (M ( từ Mg → Cu)
c, M(NO3)n → M + NO2↑+ O2↑ M đứng sau Cu
Trang 124 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
I.Cấu tạo nguyên tử.: Có ít e ở lớp ngoài cùng ( n ≤ 3)
*Bán kính nguyên tử lớn hơn so với phi kim cùng chu kì
*Điện tích hạt nhân tương đối lớn cho nên kim loại có tính khử: M -n.e Mn+
Không phản ứng
2.Với Cl 2: Tất cả đều tác dụng→ MCln
3.Với H 2 O
4.Với dung dịch axit:
a, M trước Pb + Axit thông thường → muối + H2↑
b, M ( trừ Au, Pt) + axit oxi hoá mạnh → Muối, không giả phóng H2
5.Với dung dịch muối: Trừ K, Na, Ca, Ba…) các kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng
sau ra khỏi muối của nó
5 KIM LOẠI KIỀM -KIỀM THỔ - NHÔM I.Kim loạ kiềm (nhóm IA)
d.Với dung dịch muối:Tác dụng với nước trước
2M + H2O → 2M(OH) + H2↑ NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓+ Na2SO4
Trang 13n NaOH : n CO2 ≥ 2 : tạo muối trung tính
n NaOH : n CO2 = 1:Muối Axit NaOH + CO2 → NaHCO3
1< n NaOH : n CO2 < 2: Cả 2 muối
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
c.Natri cacbonat Na 2 CO 3 (xô đa).
*Thuỷ phân:
Na2CO3 + H2O ↔ NaHCO3 + NaOH CO + H2O → HCO3 - + OH
-*Điều chế: Phương pháp Solvay
CO2 + H2O + NH3 → NH4HCO3 NH4HCO3 + NaCl →NaHCO3↓ + NH4Cl 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2↑ + H2O
II.Kim loại nhóm IIA ( kiềm thổ)
a.Với oxi và các phi kim:
2M + O2 → 2MO M + H2 → M2+ H ( Hiđrua kim loại)
b.Với dung dịch axit:
*Với axit thông thường→ muối + H2↑
*Với HNO3,H2SO4(đ) →Muối không giải phóng H2
c.Với H2O ( trừ Be) :
Mg + H2O (hơi) →MgO + H2↑ M + 2H2O → M(OH)2 + H2↑
d.Với dung dịch bazơ: Chỉ có Be tác dụng tạo muối tan
Be + 2NaOH → NaBeO2 (Natriberilat) + H2↑
3.Điều chế: MX2→ M + X2
4.Một số hợp chất của Canxi Ca:
a.Canxi oxit CaO: Là oxit bazơ ( còn gọi là vôi sống).
*Phản ứng đặc biệt: CaO + 3C → CaC2 + CO↑
*Điều chế: CaCO3 CaO + CO2↑
b.Canxihiđroxit Ca(OH) 2: ( Vôi tôi)
*Ca(OH)2 là chất rắn màu trắng, ít tan
Trang 14*Dung dịch Ca(OH)2 gọi là nước vôi trong, tính bazơ yếu hơn NaOH.
*Phản ứng đặc biệt: Điều chế Clorua vôi
2Ca(OH)2 + 2Cl2 → CaCl2+ Ca(ClO)2 + 2H2O
a.Với oxi và các phi kim:
4Al + O2 → 2Al2O3 4Al + 3C → Al4C3
2Al + 3S → Al2S3 2Al + N2 → 2AlN
b.Với H2O : 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H3↑ Phản ứng dừng lại vì tạo
Al(OH)3 không tan
c.Với kiềm → NatriAluminat
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑ Chính xác hơn:
2Al + 2NaOH + 6H2O→ 2Na + 3H2↑ (Natritetrahiđrôxôaluminat)
d.Với dung dịch axit: Như các kim loại khác
e.Với oxit kém hoạt động- Phản ứng nhiệt Nhôm:
Al2O3 + 2NaOH→ NaAlO2 + 2H2O HAlO2.H2O ( axit aluminic)
b.Nhôm hydroxit Al(OH) 3
1 Nhiệt phân 2 Al(OH)3 →to Al2O3 + 3H2O
2 Là hợp chất lưỡng tính: 3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + NaOH
→ NaAlO2 + 2H2O
Trang 156 CRÔM -SẮT - ĐỒNG
I.Crôm Cr: Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d44s2
1.Lý tính: Trắng bạc, rất cứng→ Sx thép
2.Hoá tính: Cr - 2e →Cr2+ ( hoá trị II) Cr - 3e →Cr3+(hoá trị III)
a.Với oxi và Clo: 4Cr + 3O2 → Cr2O3 2Cr + 3Cl2 → 3CrCl3
b.Crôm (III) hiđroxit Cr(OH)3 ↓ (xanh)
*Là hidroxit lưỡng tính: Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + H2O
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O
*Bị oxi hoá: 2NaCrO3 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O
*Bị nhiệt phân: 2Cr(OH)3 → Cr2O3 + H2O
c.Crôm (VI) oxit CrO3 ( rắn, đỏ sẫm) rất độc
*Là oxit axit : CrO3 + H2O → H2CrO4 ( axit Crômic)
2NaOH + CrO3 → Na2CrO4 + H2O
*Là chất oxi hoá mạnh: 4CrO3 → 2Cr2O3 + O2
d.Kali bi crômat K2Cr2O7( đỏ da cam)
a.Với oxi và các phi kim
3Fe +2O2 → Fe3O4 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 Fe + S → FeS
2Fe + C → Fe3C ( xemen tit)
b.Với H2O :
3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2↑ Fe + H2O → FeO + H2↑
2Fe + 1,5O2 + nH2O = Fe2O3.nH2O(dư) 2Fe + 2O2 + nH2O → Fe3O4.nH2O (thiếu) c.Với dung dịch axit:
*Như các kim loại khác→ sắt (II) + H2↑
*Đặc biệt: Fe + 2HNO3 loãnglạnh → Fe(NO3)2 + H2↑
4Fe + 10HNO3 loãnglạnh →4Fe(NO3)2 +N2O + 5H2O
Fe + 4HNO3 loãngnóng →Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
8Fe + 30HNO3rấtloãng →8Fe(Fe(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
2Fe + H2SO4 đ đ → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑+ 6H2O
Trang 16d.Với muối: ( Muối kim loại yếu hơn) Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu↓
3.Điều chế: FeCl2 → Fe + Cl2↑ FeSO4 + H2O → Fe+ O2↑+ H2SO4
FeSO4 + Mg → Fe + MgSO4 FeO + H2 → Fe + H2O
*Bị Oxi hoá: FeO + O2 → 2Fe2O3
3FeO + 10 HNO3 loãng → 3Fe(NO3)3 + NO ↑+ 5H2O
*Điều chế: Fe3O4 + CO → FeO + CO2↑
b.Sắt từ oxit Fe3O4 ( hay FeO.Fe2O3) rắn, đen, không tan, nhiễm từ
*Là oxit bazơ Fe3O4 + 8HCl →FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
*Bị khử bởi: CO, H2, Al → Fe
*Bị oxi hoá : 3Fe3O4 + 28HNO3 →9Fe(NO3)3 + NO↑+ 14H2O
*Điều chế: 3Fe2O3 + CO → 2Fe3O4 + CO2↑
c.Sắt (III) oxit Fe2O3 : Rắn đỏ nâu, không tan
*Là oxit bazơ: Tác dụng với axit → muối sắt(III)
*Bị khử bởi H2, CO, Al → Fe
*Điều chế: 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
d Sắt (II), (II) hiđroxit
Fe(OH)2 Rắn, trắng xanh Fe(OH)3 rắn đỏ nâu
Là những bazơ không tan: 4Fe(OH)2 ↓ + O2 + H2O → 4Fe(OH)3↓
e.Muối Sắt (II), (III)
*Muối sắt (II) có tính khử 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
3Fe(NO3)2 + 4HNO3 →3Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
FeSO4 + H2SO4 đn →Fe(SO4)3 + SO2↑ + 2H2O
10FeSO4 + 2KMnO4 +8H2O → 5Fe2(SO4) + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O (dùng pứng này
để định lượng sắt)
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO)3 + 7H2O
*Muối sắt III có tính oxi hoá: 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2
2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + 2KCl + I2↓ 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + 2HCl + S↓
Trang 17Phần 2 : BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Một kim loại A tan trong nước tạo ra 22,4 (l) khí H2 (đktc) Dung dịch thu được sau khi cô cạn tạo ra chất rắn B có khối lượng là 80 (g)
a) Xác định A và khối lượng của A
b) Phải nung bao nhiêu gam đá vôi chứa 80% CaCO3 để lượng CO2 thu được khi tác dụng với dd chứa 80 (g) B cho ra 1 muối duy nhất (C) (hidrocacbonat) Nung (C), tính tỉ số số mol CO2 sinh ra so với số mol CO2 dùng khi đầu
Đáp án: a) A: Na, mA = 46(g) b) Khối lượng đá vôi: 250 (g) c) ½
Bài 2: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp, khối lượng mX = 8,5 (g) X phản ứng hết với nước cho ra 3,36 (l) khí H2 (đktc)
a) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại
b) Thêm vào 8,5 (g) hỗn hợp X nói trên 1 kim loại kiềm thổ D được hỗn hợp Y Cho Y tác dụng với nước thu được 4,48 (l) H2(đktc) và dd E Cô cạn dung dịch E ta được chất rắn Z có khối lượng 22,15 (g) Xác định D và khối lượng của D
c) Để trung hòa dd E nói trên cần bao nhiêu lít dd F chứa 0,2 M HCl và 0,1 M H2SO4? Tính m (g) kết tủa thu được
Bài 4: Cho hợp kim A gồm Ba và K Hòa tan 3,52 (g) hợp kim A vào nước được dd B và
khí C Nếu cô cạn dd B thì thu được 4,54 (g) chất rắn khan
1 Tính % số mol mỗi kim loại trong hợp kim A
2 Nếu cho 2,626 (g) hh (NH4)2CO3 và Na2CO3 vào dd B rồi đun nhẹ ta được dd D, kết tủa E và khí F Tính % khối lượng mỗi muối cacbonat trong hỗn hợp của chúng, biết rằng khối lượng dd D giảm 4,382 (g) so với tổng khối lượng muối và dd B, giả thiết nước bay hơi không đáng kể
3 Nếu cho thêm n mol ba vào dd B, ta được dd G và khí C Cho dd G tác dụng với 100
ml dd Al2(SO4)3 0,2 M rồi lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi được 11,02 (g) chất rắn Tính n?
Đáp án: 1 % nBa = % nK = 50% 2 % (NH4)2CO3 = 47,52%; % Na2CO3 = 52,48%
3 n = 0,02 mol
Trang 18Bài 5: Hòa tan một mẫu hợp kim Ba-Na chứa 14,375% Na (về khối lượng) vào nước thu
được dd Avà 6,75 (l) khí (đktc) Thêm m (g) NaOH vào ½ dd A ta được dd B Cho dd B tác dụng với 500 ml dd Al2(SO4)3 0,2 M được kết tủa C Tính m để thu được kết tủa C lớn nhất, bé nhất Tính khối lượng các kết tủa đó
Đáp án: 1.Khối lượng kết tủa lớn nhất: mmax = 38,9 (g); mNaOH = 12 (g)
2 Khối lượng kết tủa bé nhất: mmin = 23,3 (g); mNaOH = 20 (g)
Bài 6: Hòa tan 23 gam một hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế
tiếp vào nước được dd D và 5,6 lít H2 (đktc)
a) Nếu trung hòa ½ dd D thì cần bao nhiêu ml dd H2SO4 0,5 M? Cô cạn dd nhận được sau khi trung hòa thì được bao nhiêu gam muối khan?
b) Nếu thêm 180 ml dd Na2SO4 0,5 M vào dd D thì chưa kết tủa hết Ba2+ Nếu thêm 210
ml dd Na2SO4 0,5 M vào dd D thì dd sau phản ứng còn dư Na2SO4 Xác định tên 2 kim loại kiềm
Đáp án: a) Vdd = 250 ml; mmuối = 23,75 (g) b) A: Na, B: K
Bài 7: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau.
a) Nếu cho X tác dụng với V1 lít dd HCl (vừa đủ) rồi cô cạn được a gam hỗn hợp muối khan, còn nếu cho X tác dụng vừa đủ với V2 lít dd H2SO4 rồi cô cạn thì thu được b gam hỗn hợp muối khan Lập biểu thức tính tổng số mol của X theo a, b
b) Nếu đem X cho tác dụng với hỗn hợp gồm ½ V1 lít dd HCl và V2 lít dd H2SO4 đã dùng
ở trên rồi cô cạn thì thu được c gam hỗn hợp muối clorua và sunfat của A và B Lập biểu thức tình c theo a và b
c) Cho biế tỉ lệ số mol của A, B là 1:2 và b = 1,1807a Hãy cho biết tên kim loại kiềm.d) Cho c = 45,25 (g) Tính khối lượng của X đã dùng Hòa tan c gam muối vào nước và cho tác dụng với dd BaCl2 dư Tính khối lượng kết tủa
Đáp án: a) 12,5
a b y
b) 2c = a + b c) A: Na, B: K d) m↓= 34,95 (g)
Bài 8: Hòa tan 7,83 gam một hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế
tiếp nhau vào H2O được 1 lít dd C và 2,8 lít khí H2 (đktc)
a) Xác định A, B và số mol của chúng
b) Lấy 500 ml dd C cho tác dụng với 200 ml dd D chứa H2SO4 1 M và HCl nồng độ x Tính x biết dd E thu được là dd trung tính
c) Tính tổng khối lượng muối thu được sau khi cô cạn dd E
Đáp án: a) A: Na, B: K; nA = 0,12 mol, nB = 0,13 mol b) x = 0,425 M c) mmuối = 8,8525 gam
Bài 9: Một hỗn hợp X gồm K và Al có khối lượng là 10,5 gam hòa tan hết trong nước
cho ra dd A
a) Thêm từ từ một dd HCl 1 M vào dd A Ban đầu không thấy có kết tủa Khi thể tích dd HCl thêm vào là 100 ml thì dd A bắt đầu cho kết tủa Tính % mỗi kim loại trong hỗn hợp X
Trang 19b) Một hỗn hợp Y cũng gồm K và Al Trộn 10,5 gam hỗn hợp X trên với 9,3 gam hỗn hợp Y được hỗn hợp Z Hỗn hợp Z tan hết trong nước cho ra dd B Thêm HCl vào dd B thì ngay lập tức xuất hiện kết tủa Tính khối lượng K và Al trong hỗn hợp Y.
Đáp án: a) % K = 74,285%, % Al = 25,715%. b) mK = 3,9 gam, mAl = 5,4 gam
Bài 10: Điện phân dd NaCl có thể tích 1 lít có màng ngăn, thu được được dd NaOH có
nồng độ 8%, d = 1,2 g/ml
a) Tính thể tích mỗi khí thu được ở mỗi điện cực, nồng độ mol của dd NaOH và dd NaCl
dư biết nồng độ dd NaCl ban đầu là 4 M
b) Giả sử điện phân không màng ngăn, tính nồng độ mol của NaClO thu được trong cùng điều kiện như trên
Đáp án: a) VCl2 = VH2 = 26,88 lít; [NaOH] = 2,4 M; [NaCl dư] = 1,6 M b) [NaClO] = 1,2 M
Bài 11: Đem điện phân 200 ml dd NaCl 2 M, d = 1,1 g/ml với anot bằng than, có màng
ngăn xốp và dd luôn được khuấy đều Thể tích khí thoát ra ở catot là 22,4 lít (20oC, 1 atm) thì ngừng điện phân Hợp chất chứa trong dd sau khi kết thúc quá trình điện phân là gì? Xác định nồng độ % của nó,
Đáp án: % NaOH = 8,32%.
Bài 12: Điện phân 200 ml dd KCl 1 M, d = 1,15 g/ml.
a) Tính nồng độ % của các chất tan trong dd khi thể tích khí thu được bên catot lần lượt là 1,12 lít và 4,48 lít
b) Tính thể tích khí thu được nên anot trong 2 trường hợp
c) Tính thể tích dd H2SO4 0,5 M phải dùng để trung hòa lượng bazo tạo ra trong 2 trường hợp trên
Đáp án: TH1: Vkhí = 1,12 (l): % KCl = 3,29 %, % KOH = 2,47%, Vkhí anot = 1,12 (l), Vaxit =
100 ml
TH2: Vkhí = 4,48 (l): % KOH = 5,07%, Vkhí anot = 1,12 (l), Vaxit = 200 ml
Bài 13: Một hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp
có khối lượng là 41,9 gam
a) Xác định A, B và số mol mỗi muối trong hỗn hợp X biết rằng khi cho X tác dụng với
H2SO4 dư tạo khí CO2 phản ứng hết với nước vôi trong dư cho 35 gam kết tủa,
b) Dùng 83,8 gam hỗn hợp X cho tác dụng với l dung dịch Y chứa HCl 0,3 M và H2SO4
0,2 M Phải dùng bao nhiêu lít dd Y để phản ứng vừa đủ với 83,8 gam hỗn hợp X sinh ra khí CO2
Đáp án: a) A: Na, B: K; nNa2CO3 = 0,2 mol, nK2CO3 = 0,15 mol b) Vdd Y = 2 lít
Bài 14: Một hỗn hợp X gồm NaHCO3, Na2CO3, K2CO3 có mX = 46,6 gam Chia X ra làm
2 phần bằng nhau:
+ Phần 1: Tác dụng với dd CaCl2 sinh ra 15 gam kết tủa
+ Phần 2: Tác dụng với dd Ca(OH)2 sinh ra 20 gam kết tủa
a) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X
Trang 20b) Hòa tan 46,6 gam hỗn hợp X trên trong nước được dd A, sau đó thêm từ từ dd HCl 0,2
M vào dd A Tính thể tích dung dịch HCl 0,2 M cho vào khi bắt đầu có khí CO2 bay ra.c) Tính thể tích dd HCl 0,2 M tối thiểu phải thêm vào dd A để được lượng khí CO2 thoát
ra tối đa, tính VCO2 (đktc)
Đáp án: a) mNaHCO3 = 8,4 (g), mNa2CO3 = 10,6 (g), mK2CO3 = 27,6 (g).b) VHCl = 1,5 lít.c) VHCl
= 3,5 l, VCO2 = 8,96 lít
Bài 15: Một hỗn hợp X gồm Na2CO3 và K2CO3 có khối lượng 10,5 gam Khi cho hỗn hợp X tác dụng với HCl dư thì thu được 2,016 lít CO2 (đktc)
a) Xác định thành phần % theo khối lượng của X
b) Lấy 21 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 với thành phần % như trên cho tác dụng với dd HCl vừa đủ (không có khí bay ra) Tính thể tích dd HCl 2 M cần dùng
c) Nếu thêm từ từ 0,12 lít dd HCl 2 M vào dd chứa21 gam hỗn hợp X Tính thể tích khí
CO2 (đktc) và thể tích dd Ba(OH)2 vừa đủ để trung hòa dd thu được sau phản ứng với 0,12 lít dd HCl Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng với Ba(OH)2
Đáp án: a) % Na2CO3 = 60,57%, % K2CO3 = 39,43% b) V = 0,09 lít c) VCO2 = 1,344 lít, Vdd Ba(OH)2 = 0,12 lít, m↓= 11,82 gam (Nếu dùng dư Ba(OH)2,
b) Tính % khối lượng mỗi muối cacbonat trong hỗn hợp
c) Dung dịch C nặng gấp bao nhiêu lần dd A
Bài 17: Hòa tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dd A Cho
từ từ 100 ml dd HCl 1,5 M vào dd A, thu được dd B và 1,008 lít khí (đktc) Cho B tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa
c) Người ta lại cho từ từ dd A vào bình đựng 100 ml dd HCl 1,5 M Tính thể tích khí CO2
(đktc) bay ra
Đáp án: a) a = 20,13 gam. b) [HCO3-] = 0,225 M, [CO3-] = 0,2625 M, [Na+] = 0,525
M, [K+] =0,225 M
c) TH1: VCO2 =1,68 lít TH2: 2,464 lít
Trang 21Bài 18: Có 1 lít dd chứa hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 39,7 gam kết tủa A và dd B
1 Tính % khối lượng các chất trong A
a) Tính số mol AgNO3 và Pb(NO3)2 chứa trong dd Y
b) Suy ra tổng số mol ACl2 và BCl2 trong dd X Xác định A, B và số mol mỗi muối ACl2, BCl2
c) Gọi Z là dung dịch chứa ACl2, BCl2, DCl2, D là kim loại thuộc cùng phân nhóm chính với A và B và thuộc chu kỳ kế tiếp B Số mol ACl2 và BCl2 bằng số mol của mỗi muối ấy trong dd X Tính khối lượng DCl2 trong dung dịch Z Biết rằng dd Z phản ứng vừa đủ với
dd T chứa AgNO3 và Pb(NO3)2 với số mol mỗi muối lớn gấp 1,2 lần so với số mol tương ứng trong dd Y Cho biết PbCl2 và PbSO4 đều ít tan trong nước
Đáp án: a) nAgNO3 = 0,4 mol; nPbSO4 = 0,3 mol
b) ∑n Cl− = 0,5 mol; A: Be, B: Mg; nBeCl2 = 0,2 mol, nMgCl2 = 0,3 mol
c) mCaCl2 = 11,1 gam
Bài 20: Cho Mg vào 300 ml dd X chứa AgNO3 0,1 M và CuSO4 0,2 M Sau phản ứng hoàn tất ta thu được một chất rắn A có khối lượng là n gam Tính m khi:
a) n = 2,16 gam b) n = 5,16 gam c) n = 8 gam
Cho biết Ag+ bị khử trước Cu2+
Bài 21: Cho 12 gam Mg vào 1 lít dd ASO4 và BSO4 có cùng nồng độ là 0,1 M (Mg đứng trước A, A đứng trước B trong dãy điện hóa)
a) Chứng minh A và B kết tủa hết
b) Biết rằng phản ứng cho ra chất C có khối lượng 19,2 gam và khi cho C átc dụng với dd
H2SO4 loãng dư còn lại một kim loại không tan có khối lượng là 6,4 gam Xác định 2 kim loại A và B
c) Lấy 1 lít dd chứa ASO4 và BSO4 với nồng độ mỗi muối là 0,1 M và thêm vào đó m gam Mg Lọc lấy dd D Thêm NaOH dư vào dd D được kết tủa E, nung kết tủa E ngoài
Trang 22không khí đến khối lượng không đổi, cuối cùng được chất rắn F có khối lượng 10 gam Tính khối lượng m của Mg đã dùng.
Đáp án: b) A: Fe, B: Cu. c) m = 3,6 gam
Bài 22: Cho 1,36 gam hỗn hợp bột A (Fe + Mg) vào 400 ml dd CuSO4 có nồng độ x mol/l Sau khi phản ứng xong thu được 1,84 gam chất rắn B và dd C Thêm NaOH dư vào dd C được kết tủa Nung kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,2 gam chất rắn D
a) Tính thành phần % mỗi kim loại trong A và tính x
b) Cho 1,36 gam hỗn hợp A tác dụng với V ml dd AgNO3 0,1 M Sau khi phản ứng xong, thu được chất rắn E có khối lượng là 3,36 gam Tính thành phần % các chất trong E và thể tích dd AgNO3 đã dùng
Đáp án: a) % Mg = 17,65%, % Fe = 82,35%, x = 0,05 M.
b) % Ag = 67,5%, % Fe = 32,5%, V = 0,21 lít
Bài 23: Hòa tan hết 4,431 (g) hỗn hợp Al và Mg trong 100 ml HNO3 loãng thu được dd
A và 1,568 (l) (đktc) hỗn hợp 2 khí có khối lượng 2,59 (g) trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí
1 Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
2 Tính số mol HNO3 đã phản ứng
3 Khi cô cạn dd A thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
Đáp án: 1 % Mg = 87,2%; % Al = 12,8% 2 nHNO3 = 0,49 mol 3 mmuối = 28,301 (g)
Bài 24: Một thanh kim loại M hóa trị 2 nhúng vào 1 lít dd FeSO4 có khối lượng tăng lên
16 gam Nếu nhúng cùng thanh kim loại ấy vào 1 lít dd CuSO4 thì khối lượng của thanh tăng lên 20 gam Biết rằng các phản ứng nói trên đều hoàn toàn và sau phản ứng còn dư kim loại M, 2 dd FeSO4 và CuSO4 có cùng nồng độ mol ban đầu
a) Tính nồng độ mol của mỗi dd và xác định kim loại M
b) Nếu khối lượng ban đầu của thanh M là 24 gam, hãy chứng minh sau phản ứng với 2
dd trên còn dư M Tính khối lượng thanh kim loại sau 2 phản ứng trên
Trang 23Đáp án: a) A: Mg, B: Al, % Mg = 30,77%, % Al = 69,23%.
c) Kết tủa cực đại: VNaOH = 1 lít, mrắn = 7,1 gam Kết tủa cực tiểu: VNaOH = 1,2 lít,
mrắn = 2 gam
Bài 26: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B với A hóa trị 2 và B hóa trị 3 Khối lượng
của X là 7,76 gam Hỗn hợp X tan hết trong H2SO4 loãng dư cho ra 8,736 lít H2 (đktc) Cùng lượng X ấy khi tác dụng với NaOH dư cho ra 6,048 lít H2 (đktc) và còn lại một chất rắn không tan có khối lượng là 2,88 gam
a) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại
b) Một hỗn hợp Y gồm 2 kim loại A, B trên cí khối lượng là 12,9 gam Chứng minh rằng hỗn hợp Y tan hết trong 0,5 lít dd H2SO4 2 M Tính thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp Y
Đáp án: a) A: Mg, B: Al, mMg = 2,88 gam, mAl = 4,86 gam
b) % Mg = 37,2%, % Al = 62,8%
Bài 27: Một hỗn hợp X gồm K, Zn, Fe có khối lượng 49,3 gam, số mol K bằng 2,5 lần số
mol Zn Hòa tan hỗn hợp X trong nước dư còn lại một chất rắn A Cho A vào 150 ml dd CuSO4 4 M thì thu được 19,2 gam kết tủa
a) Chứng minh rằng A chỉ gồm có Fe Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y
b) Một hỗn hợp Y gồm K, Zn, Fe khi cho vào nước dư tạo ra 6,72 lít khí (đktc) Còn lại một chất rắn B không tan có khối lượng 14,45 gam Cho B vào 100 ml dd CuSO4 3 M thu được một chất rắn C có khối lượng là 16 gam Chứng minh rằng trong C có Zn dư Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y
Đáp án: a) mZn = 13 gam, mK = 19,5 gam, mFe = 16,8 gam b) mZn = 13 gam, mFe = 11,2 gam, mK = 11,7 gam
Bài 28: Một hỗn hợp gồm Na, Al, Fe Lập các thí nghiệm:
- TN1: Cho hỗn hợp vào nước có V lít khí thoát ra
- TN2: Cho hỗn hợp vào dd NaOH dư thấy thoát ra 7/4 V lít khí
- TN3: Cho hỗn hợp vào dd HCl dư đến phản ứng xong, thoát ra 9/4 V lít khí
a) Tính thành phần % mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Nếu vẫn giữ nguyên lượng Al, còn thay Na và Fe bằng một kim loại nhóm 2 có khối lượng bằng ½ tổng khối lượng Na và Fe, sau đó cũng cho hỗn hợp vào dd HCl dư cho đến phản ứng xong, cũng thấy thoát ra 9/4 V lít khí Xác định tên kim loại nhóm 2 (không được dùng kết quả % của câu a) Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện
Trang 24+ TN2: Lấy m gam A (dạng bột) cho vào dd NaOH dư tới hết phản ứng, thấy thoát ra 6,944 lít H2 (đktc).
+ TN3: Lấy m gam A hòa tan bằng một lượng vừa đủ dd HCl ta được dd B và 9,184 lít
H2 (đktc)
a) Tính m và % khối lượng của các kim loại trong hợp kim A
b) Thêm 10 gam dd H2SO4 9,8% vào dd B, sau đó thêm tiếp 210 gam dd NaOH 20% Sau khi kết thúc phản ứng, lấy kết tủa thu được đem nung ở nhiệt độ cao Tính khối lượng chất rắn thu được
Đáp án: a) m = 9,17 gam, % Ba = 14,94%, % Mg = 26,17%, % Al = 58,89%.
b) mrắn = 6,33 gam
Bài 30: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại: A (chỉ có hóa trị 2) và B (có 2 hóa trị 2 và 3), có
khối lượng 18,4 gam Khi cho X tác dụng với dd HCl dư thì X tan hết cho ra 11,2 lít H2
(đktc), còn nếu cho X tan hết trong dd HNO3 có 8,96 lít NO (đktc) thoát ra
a) Tìm một hệ thức giữa KLNT của A, B Xác định A, B biết rằng B chỉ có thể là Cr hay
Fe Xác định thành phần % hỗn hợp X
b) Lấy 9,2 gam hỗn hợp X với thành phần % như trên cho vào 1 lít dd Y chưa AgNO3 0,1
M và Cu(NO3)2 0,15 M Phản ứng tạo ra chất rắn C và dd D Thêm NaOH dư vào dd D, được kết tủa Đem nung kết tủa này ngoài không khí được chất rắn E Tính khối lượng của C và E
c) Lấy 9,2 gam hỗn hợp X cũng với thành phần như trên cho vào 1 lít dd Z chưa AgNO3
và Cu(NO3)2 (nồng độ có
thể khác với dd Y) thì dd G thu được mất màu hoàn toàn Phản ứng tạo ra chất rắn F có khối lượng 20 gam Thêm NaOH dư vào dd G được kết tủa H gồm 2 hidroxit Nung H ngoài không khí đến khối lượng không đổi, cuối cùng được chất rắn K có khối lượng 8,4 gam.Tính nồng độ mol của dd AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dd Z
Đáp án: a) 3A + 2B = 184, A: Mg, B: Fe, % Mg = 39,13%, % Fe = 60,87%.
b) mC = 23,2 gam, mE = 10 gam c) [AgNO3] = 0,06 M, [Cu(NO3)2] = 0,15 M
Bài 31: Lấy 1 lít dd H2SO4 thêm m (g) Al thì Al tan hết cho ra 1 lít dd A
TN1: Lấy 100 ml dd A thêm vào 88 ml dd NaOH 1M được kết tủa, nung đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng 0,306 (g)
TN2: Lấy 100 ml dd A thêm 112 ml dd NaOH 1 M, kết tủa sau khi nung cho ra 1 chất rắn
có khối lượng 0,306 (g)
Tính nồng độ mol của dd H2SO4 và khối lượng m của Al
Đáp án: [H2SO4] = 0,53 M; m = 3,24 (g)
Bài 32: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A (hóa trị 2) và B (hóa trị 3) có mX = 38,6 (g) Chia X
ra làm 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Tan hết trong 0,8 (l) dd H2SO4 1 M cho ra 14,56 (l) khí (đktc)
- Phần 2: Tác dụng với dd NaOH dư giải phóng 10,08 (l) khí (đktc) và để lại chất rắn (C)
có khối lượng bằng 58,03% khối lượng ½ hh ban đầu
a) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại trong ½ hỗn hợp X
Trang 25b) Thêm vào dd thu được sau khi hòa tan phần 1 trong H2SO4 1 M v (l) dd NaOH 1 M thì thu được kết tủa Nung kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là 26,2 (g) Tính thể tích V của dd NaOH 1 M đã dùng Chấp nhận rằng hiđroxit lưỡng tính kết tủa hết trước mới đến các hiđroxit còn lại.
C CH3NH2, C2H5NH2, H2N-CH2-COOH D CH3NH2, C6H5OH, HCOOH
Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho
tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được a gam kết tủa Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có b gam brom phản ứng.Giá trị của a, b lần lượt là
A 43,2 và 32 B 43,2 và 16 C 21,6 và 16 D 21,6 và 32
Câu 3: Cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(HCO3)2 0,5 M và BaCl2 0,4
M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A 19,7 gam B 29,55 gam C 23,64 gam D 17,73 gam
Câu 4: Cho 18,3 gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch Y và 4,48 lít H2 (đktc) Xác định thể tích CO2 (đktc) cho vào dung dịch Y để thu được kết tủa cực đại?
A 1,12 lít ≤ V ≤ 6,72 lít B 2,24 lít ≤ V ≤ 6,72 lít
C 2,24 lít ≤ V ≤ 4,48 lít D 4,48 lít ≤ V ≤ 6,72 lít
Câu 5: Thuỷ phân các chất sau trong môi trường kiềm: CH3CHCl2(1), CH3COOCH=CH-CH3(2),
CH3COOC(CH3)=CH2(3), CH3CH2CCl3(4), CH3COO-CH2-OOCCH3(5), HCOOC2H5 (6) Nhóm các chất sau khi thuỷ phân có sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương là
A (1),(4),(5),(6) B (1),(2),(5),(3) C (1),(2),(5),(6) D (1),(2),(3),(6)
Câu 6: Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch X gồm AlCl3, ZnCl2 và FeCl3 thu được kết tủa Y Nung kết tủa Y thu được chất rắn Z Cho luồng khí H2 dư qua Z (đun nóng) thu được chất rắn T Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Trong T có chứa
A Al2O3, Zn B Al2O3, Fe C Fe D Al2O3, ZnO, Fe
Trang 26Câu 7: Hai chất nào dưới đây khi tham gia phản ứng trùng ngưng tạo tơ nilon-6,6?
A Axit glutamic và hexametylenđiamin B Axit ađipic và hexametylenđiamin
C Axit picric và hexametylenđiamin D Axit ađipic và etilen glicol
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng Tính thể tích khí NO2 bay ra (đktc) và số mol HNO3 (tối thiểu) phản ứng (biết rằng lưu huỳnh trong FeS2 bị oxi hoá lên số oxi hoá cao nhất)
A 33,6 lít và 1,4 mol B 33,6 lít và 1,5 mol C 22,4 lít và 1,5 mol D 33,6 lít và 1,8 mol Câu 9: Trong 2 lít dung dịch HF có chứa 4 gam HF nguyên chất có độ điện li (α = 8%) pH của dung dịch HF
A 20 gam B 40 gam C 30 gam D 50 gam
Câu 11: Đun nóng glixerol với hỗn hợp hai axit béo đơn chức có mặt H2SO4 đặc xúc tác thu được tối đa bao nhiêu chất béo?
A 8 B 4 C 10 D 6
Câu 12: Cho phương trình ion rút gọn: a Zn + bNO3- + c OH - → d ZnO2 2- + e NH3 + g H2O
Tổng các hệ số (các số nguyên tối giản) của các chất tham gia phản ứng (a+b+c) là
Câu 14: Cho những nhận xét sau :
1-Để điều chế khí H2S người ta cho muối sunfua tác dụng với các dung dịch axit mạnh như HCl, HNO3, H2SO4(đặc)
2-Dung dịch HCl đặc, S, SO2, FeO vừa có khả năng thể hiện tính khử vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá 3- Vỏ đồ hộp để bảo quản thực phẩm làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây sát tới lớp sắt bên trong, khi để ngoài không khí ẩm thì thiếc bị ăn mòn trước
4- Hỗn hợp BaO và Al2O3 có thể tan hoàn toàn trong nước
5- Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2 thì thấy xuất hiện kết tủa
Trang 276- Hỗn hợp bột gồm Cu và Fe3O4 có thể tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng
Số nhận xét đúng là
A 3 B 4 C 5 D 6
Câu 15: Một hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa (C,H,O) có khối lượng phân tử là 60(u) X tác dụng với
Na giải phóng H2 Số các chất thoả mãn giả thiết trên là
A 5 B 2 C 3 D 4
Câu 16: Hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon ở thể khí và H2 (tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 4,8) Cho X
đi qua Ni đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (tỉ khối hơi của Y so với CH4 bằng 1) CTPT của hiđrocacbon là
Hãy cho biết khi cho 0.1mol Z tác dụng với Na dư thu được bao nhiêu mol H2?
A 0,15 mol B 0,05 mol C 0,1 mol D 0,2 mol
Câu 18: Cho các cặp dung dịch sau:
(1) Na2CO3 và AlCl3; (2) NaNO3 và FeCl2; (3) HCl và Fe(NO3)2
(4) NaHCO3 và BaCl2; (5) NaHCO3 và NaHSO4
Hãy cho biết cặp nào xảy ra phản ứng khi trộn các chất trong các cặp đó với nhau?
A (1) (3) (4) B (1) (4) (5) C (1) (3) (5) D (3) (2) (5)
Câu 19: Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5 M vào 0,4 lít dung dịch X gồm Na2CO3 và KHCO3 thu được 1,008 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 29,55 gam kết tủa Nồng độ mol/lit của Na2CO3 và KHCO3 trong dung dịch X lần lượt là
A 0,0375 M và 0,05M B 0,2625M và 0,225M
C 0,1125M và 0,225M D 0,2625M và 0,1225M
Câu 20: Khi Crăckinh V lít butan được hỗn hợp A chỉ gồm các anken và ankan Tỉ khối hơi của hỗn
hợp A so với H2 bằng 21,75 Hiệu suất của phản ứng Crăckinh butan là bao nhiêu?
A 33,33% B 50.33% C 46,67% D 66,67%
Câu 21: Cho sơ đồ sau:
X (C4H9O2N) +NaOH ,t0 → X1 → +HCldu X2 +CH3OH ,HClkhan → X3 KOH→ H2N-CH2COOK
Vậy X2 là:
Trang 28C H2N-CH2-COONa D H2N-CH2-COOC2H5
Câu 22: Cho a gam một axit đơn chức phản ứng vừa vặn với
2
a
gam Na Axit đó là
Câu 23: Nhúng thanh Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol muối sunphat của một kim loại M, sau phản ứng
hoàn toàn lấy thanh Mg ra thấy khối lượng thanh Mg tăng 4,0 gam Hãy cho biết có bao nhiêu muối thoả mãn?
A 2 B 0 C 3 D 1
Câu 24: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có
một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2?
A 2,8 mol B 2,025 mol C 3,375 mol D 1,875 mol
Câu 25: Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp e lớp ngoài cùng là 3p Nguyên tử của nguyên tố Y có
phân lớp e lớp ngoài cùng là 3s Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7 Biết rằng X và Y
dễ phản ứng với nhau Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
A 18 và 11 B 13 và 15 C 12 và 16 D 17 và 12
Câu 26: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/l: NaHCO3(1); Na2CO3(2); NaCl(3); NaOH(4) pH của dung dịch tăng theo thứ tự là
A (1), (2), (3), (4) B (3), (2), (4), (1) C (2), (3), (4), (1) D (3), (1), (2), (4)
Câu 27: Cho 0,15 mol este X mạch hở vào 150 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng để phản ứng thuỷ
phân este xảy ra hoàn toàn thu được 165 gam dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 22,2 gam chất rắn khan Hãy cho biết X có bao nhiêu CTCT thoả mãn?
A 3 B 4 C 1 D 2
Câu 28: Hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu Cho 18,5 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được
4,48 lit H2(đktc) Mặt khác cho 0,15 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 3,92 lít khí Cl2 (đktc) Số mol
Fe có trong 18,5 gam hỗn hợp X là
A 0,12 mol B 0,15 mol C 0,1 mol D 0,08 mol
Câu 29: Nguyên tử khối trung bình của Clo bằng 35,5 Clo có hai đồng vị Cl1735 và Cl1737 Phần trăm khối
lượng của Cl1735 có trong axit pecloric là giá trị nào sau đây? (cho H=1; O=16)
A 30,12% B 26,92% C 27,2% D 26,12%
Câu 30: Cho các sơ đồ phản ứng sau