SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị: TRƯỜNG THPT TAM PHƯỚCMã số:……… SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG CHUYÊN ĐỀ NƯỚC MỘT PHẦN TẤT YẾU Có đính kèm: các sản p
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị: TRƯỜNG THPT TAM PHƯỚC
Mã số:………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH HỢP
TRONG CHUYÊN ĐỀ
NƯỚC MỘT PHẦN TẤT YẾU
Có đính kèm: các sản phẩm không thể hiện trong bảng in
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Trang 2SƠ LƯỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC
I/ Thông tin chung về cá nhân
9 Nơi công tác: Tổ Hóa Trường THPT Tam Phước - Biên Hòa - Đồng Nai
II/ Trình độ chuyên môn
1 Học vị: Cử nhân
2 Năm nhận bằng: 2005
3 Chuyên nghành đào tạo: Sư phạm Hóa
III/Kinh nghiệm đào tạo
1 Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Hóa
2 Năm vào nghành: 2005
3 Số năm kinh nghiệm: 9
4 Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
- Phương pháp cân bằng nhanh phản ứng oxi hóa- khử
- Hóa học vui
- Nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa học thông qua việc giải thích cáchiện tượng thực tiễn trong cuộc sống
1
Trang 3VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG CHUYÊN ĐỀ
NƯỚC - MỘT PHẦN TẤT YẾU CỦA CUỘC SỐNG
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục đào tạo đóng vai trò rất quan trọng, là nhân tố chìa khóa, là động lựcthúc đẩy nền kinh tế phát triển Không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc giakhác trên thế giới, các chính phủ đều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu
Trước tình hình đó đòi hỏi ngành Giáo dục - Đào tạo của nước ta phải cónhững sự đổi mới mạnh mẽ, căn bản, sâu sắc và toàn diện để đào tạo nguồn nhân lực
có đủ trình độ, đủ năng lực đáp ứng những yêu cầu của xã hội trong thời kì đổi mới vàtừng bước đưa Việt Nam vươn tới ngang tầm với sự phát triển chung của khu vực vàthế giới
Khoản 2, điều 28, Luật giáo dục năm 2005 quy định
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh [12]
Quan điểm dạy học tích hợp là một định hướng trong đổi mới căn bản và toàndiện giáo dục, là một bước chuyển từ cách tiếp cận nội dung giáo dục sang tiếp cậnnăng lực nhằm đào tạo con người có tri thức mới, năng động, sáng tạo khi giảiquyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống
Phương pháp dạy học để dạy học theo chủ đề tích hợp: Dạy học dự án và dạyhọc với hỗ trợ của công nghệ thông tin
Để kết hợp cả hai phương pháp trên mà tôi lựa chọn đề tài: “Nước - Một phần tất yếu của cuộc sống” để vận dụng hai phương pháp dạy học tích hợp trên.
II CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH HỢP
II.1 Khái niệm dạy học tích hợp
Trang 4Theo từ điển Tiếng Việt: “Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”.[3]
Theo từ điển Giáo dục học: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học”.[3]
Do đó, đã xuất hiện những khoa học liên ngành, giao ngành, hình thànhnhững lĩnh vực tri thức đa ngành, liên ngành Các Khoa học tự nhiên đã chuyển từtiếp cận phân tích - cấu trúc sang tiếp cận tổng hợp - hệ thống Sự thay đổi nhậnthức này gây ảnh hưởng đến việc truyền thụ kiến thức sao cho phù hợp với nhậnthức mới Xu thế phát triển của khoa học ngày nay là tiếp tục phân hoá sâu, songsong với tích hợp liên môn, liên ngành ngày càng rộng
Trong dạy học các bộ môn, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nộidung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau (theo cách hiểu truyền thống từtrước tới nay) thành một “môn học” mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vàonhững nội dung vốn có của môn học Tích hợp là một trong những quan điểm giáodục đã trở thành xu thế trong việc xác định nội dung dạy học trong trường phổthông và trong xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước trên thế giới Quanđiểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực về quá trình họctập và quá trình dạy học
II.2 Mục tiêu của dạy học tích hợp [8]
- Dạy học tích hợp làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng cách gắn họctập với cuộc sống hàng ngày, tiến hành trong quan hệ với các tình huống cụ thể màhọc sinh sẽ gặp sau này, những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống, hòa nhậpthế giới học đường với cuộc sống
- Dạy học tích hợp giúp phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn Cái cốtyếu là những năng lực cơ bản cần cho học sinh vận dụng vào xử lý tình huống có ýnghĩa trong cuộc sống, hoặc đặt cơ sở không thể thiếu được cho quá trình học tậptiếp theo
2
Trang 5II.3 Các quan điểm dạy học tích hợp[8]
- Quan điểm “trong nội bộ môn học”, ưu tiên các nội dung của môn học.Quan điểm này nhằm duy trì các môn học riêng rẽ
- Quan điểm “đa môn”, đề nghị những tình huống, những “đề tài” có thểđược nghiên cứu theo những quan điểm khác nhau Ví dụ, giáo dục hướng nghiệp
có thể được thực hiện thông qua nhiều môn học khác nhau (Sinh học, Giáo dụccông dân, Văn học, Toán học, Địa lý, Vật lý, Hóa học,…) Theo quan điểm này,những môn học tiếp tục được tiếp cận một cách riêng rẽ và chỉ gặp nhau ở một sốthời điểm trong quá trình nghiên cứu các đề tài Như vậy, các môn học khôngthực sự được TH
- Quan điểm “liên môn”, đề xuất những tình huống chỉ có thể được tiếp cậnmột cách hợp lý qua sự soi sáng của nhiều môn học Ví dụ, câu hỏi: “Tại sao convoi được bảo vệ?” chỉ có thể giải thích dưới ánh sáng của nhiều môn học: Địa lý,Lịch sử, Toán học, Sinh học,… Ở đây nhấn mạnh đến sự liên kết các môn học,làm cho chúng TH với nhau để giải quyết một tình huống cho trước: Các quá trìnhhọc tập sẽ không được đề cập một cách rời rạc mà phải liên kết với nhau xungquanh những vấn đề phải giải quyết
- Quan điểm “xuyên môn”, chủ yếu phát triển những kĩ năng mà HS có thể sửdụng trong tất cả các môn học, trong tất cả các tình huống Đó là những kĩ năngxuyên môn Có thể lĩnh hội những kĩ năng này trong từng môn học hoặc quanhững hoạt động chung của nhiều môn học
II.4 Ý nghĩa của dạy học theo quan điểm tích hợp
Thực tiễn ở nhiều nước đã chứng tỏ rằng, việc thực hiện quan điểm tích hợptrong giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triển những năng lực giải quyết những vấn
đề phức tạp và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối với học sinh so vớiviệc các môn học, các mặt giáo dục được thực hiện riêng rẽ Tích hợp là một trongnhững quan điểm giáo dục nhằm nâng cao năng lực của học sinh, giúp đào tạonhững người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộcsống hiện đại
Trang 6Chương trình ở cấp trung học chủ yếu thực hiện tích hợp ở mức thấp, chưađặt nặng vấn đề dạy học tích hợp ở trung học Tuy vậy, ngày càng có nhiều nộidung giáo dục được tích hợp vào nội dung một số môn học ở trung học bằngphương thức lồng ghép.
Từ cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài tôi đưa ra giải pháp vận dụng quanđiểm dạy học tích hợp môn Hóa học với các môn học khác nhằm nâng cao hiệuquả học tập của học sinh trong chuyên đề “Nước – Một phần tất yếu của cuộcsống”
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH HỢP XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ NƯỚC- MỘT PHẦN TẤT YẾU CỦA CUỘC SỐNG
III.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp[10]
- Hướng tới mục tiêu bài học và chú trọng những nội dung quan trọng
- Những nội dung có tính thực tiễn, vận dụng những kiến thức của môn họckhác để giải thích cũng như để hiểu vấn đề sâu sắc hơn
- Những nội dung có tính giáo dục đạo đức cao
- Đảm bảo tính vừa sức
- Kích thích được hứng thú của học sinh
- Nội dung yêu cầu học sinh phải tư duy, tưởng tượng, tự tìm tòi và vận dụng linhhoạt
- Tích hợp các nội dung một cách có chọn lọc
III.2 Quy trình xây dựng bài dạy học tích hợp[10]
4
Trang 7III.3 Giáo án dạy học tích hợp chủ đề nước
III.3.1 Nội dung tích hợp
- Vai trò của nước với đời sống con người
- Tìm cách bảo vệ môi trường
Cấu tạo chất Thuyết động học phân tử chất khí.
7 38 Sự chuyển thể của các chất Địa lí 6 Nguồn nước ở Việt Nam và địa phương
20 Hơi nước trong không khí – Mưa
Trang 824 Biển và đại dương
8 33 Đặc điểm sông ngòi Việt Nam
34 Hệ thống sông lớn ở Việt Nam 9
12 Sự phát triển và phân bố công nghiệp (phần
công nghiệp điện)
14 Giao thông và vận tải
15 Thương mại và du lịch
13 Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển Mưa
15 Thủy quyển Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế
độ nước sông Một số sông lớn trên Trái Đất Công
6 Vai trò của nước trong quang hợp ở cây xanh
7 Nước với sự trao đổi chất ở động vật
9 54, 55 Vai trò của nước đối với cơ thể
9 Ô nhiễm môi trường nước – trách nhiệm bảo
vệ nguồn nước Giáo
Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
Dựa vào bảng phân tích nội dung tích hợp của chủ đề, tôi nhận thấy rằng các bài học của các môn học khác nhau có cùng đơn vị kiến thức nhưng lại được phân phối dạy
ở những thời gian cách xa nhau nên học sinh tiếp nhận kiến thức một cách rời rạc, còn giáo viên thì khó khăn trong việc hệ thống lại kiến thức Vì thế, chúng tôi chọn dạy hợp tích hợp theo chủ đề để lồng ghép các môn nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.
Trang 9Học sinh biết:
+ Sự phân bố nước ngọt trên thế giới
+ Trạng thái tự nhiên, thành phần, tính chất của nước.
+ Vai trò của nước đối với sinh vật và sản xuất
+ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước
+ Những văn bản pháp luật về khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước + Đưa ra những biện pháp tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước
Kĩ năng
- Học sinh sử dụng kiến thức các môn học để giải thích những nguyên nhângây ô nhiễm môi trường nước trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp tiết kiệm vàbảo vệ môi trường nước
Thái độ
- Học sinh tích cực tham gia phát biểu cùng xây dựng chuyên đề
- Thái độ tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước
- Tuyên truyền mọi người cùng bảo vệ môi trường nước
- Đưa ra những ý tưởng để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Trang 10+ Tìm hiểu vai trò của nước đối với sinh vật (động, thực vật) và sản xuất.
- Nhóm 2:
+ Tìm hiểu thực trạng tài nguyên nước
+ Vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất
- Học sinh nhận phiếu học tập và làm việc theo nhóm
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
- Hoàn tất nội dung và báo cáo nội dung của nhóm đã chuẩn bị
III.3.4 Tiến trình dạy học
Tiết 1:
Hoạt động 1: Giáo viên đưa ra chủ đề và nêu lí do lựa chọn chủ đề.
Giáo viên: Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thểnhịn ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước hoà tan nhiều chấtdinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống Nước và vòng tuần hoàn nước từ hàng tỉnăm đã và đang mang lại sự sống cho Trái Đất Bảo vệ nguồn nước và sử dụngnước hiệu quả, tiết kiệm chính là góp phần tạo nên màu xanh cho môi trường sống,
đó là lí do vì sao chúng ta lựa chọn chủ đề: “Nước– Một phần tất yếu của cuộc sống”.
Trang 11kiếm các nguồn tài liệu để thực hiện chủ đề: thư viện (sách, báo, tạp chí), internet,thực tế trong cộng đồng Nguồn tài liệu sẽ được bổ sung trong quá trình thựchiện chủ đề)
* Giáo viên hướng dẫn học sinh cách khai thác các nguồn tài liệu, cách ghichép và trích dẫn tài liệu tham khảo, sử dụng các nguồn tài liệu Với tài liệu sách,báo in cần ghi rõ: Tên, tác giả, nơi xuất bản và năm xuất bản của tài liệu Lưu ý vớitài liệu khai thác trên internet cần ghi rõ ngày của bài báo
Tiết 2
Hoạt động 3:
Học sinh nộp sản phẩm
Giáo viên chỉnh sửa
Học sinh hoàn chỉnh chủ đề của nhóm
Tiết 3
Hoạt động 4: Báo cáo chuyên đề
Giáo viên: Câu chuyện lấp sông Đồng Nai đang làm nóng truyền thông trong nước.Học sinh nghe bài hát: Khúc hát sông quê và một số tranh ảnh để dự đoán têncủa chuyên đề
Hoạt động 4.1: Khái quát về thành phần, tính chất và vai trò của nước
Mục tiêu: Dựa vào phiếu học tập học sinh tìm hiểu qua sách giáo khoa để biết
thành phần, tính chất và vai trò của nước
Giáo viên đặt vấn đề: Nước rất gần gũi với đời sống hàng ngày Người ta sửdụng nước bằng nhiều cách khác nhau Nước có vai trò như thế nào với các cơ thểsống, nước đối với sản xuất và đời sống con người và để ứng dụng nước vào cáclĩnh vực cụ thể thì ta phải hiểu được một số đặc điểm và tính chất của nó Sau đây
cô mời nhóm “Hát hai ô ” lên trình bày đã nội dung mà các em đã tìm hiểu
Học sinh: Trình bày nội dung mà nhóm đã tìm hiểu trên máy chiếu và có thểhỏi những học sinh khác về những nội dung liên quan đến phần thuyết trình củamình
Học sinh theo dõi bài đề xuất ý kiến khác nếu có
Trang 12I Khái quát về thành phần, tính chất và vai trò của nước
1 Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên nước có ở khắp mọi nơi: Ao, hồ, biển, lòng đất, không khí
- Nước tồn tại ở cả 3 trạng thái: Rắn - lỏng - hơi
2 Thành phần
- Nước là một hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố H, O Mỗi phân tử nước gồm 2nguyên tử H và 1 nguyên tử O
- Công thức hóa học của nước là H2O
- Nước chia thành 3 loại:
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100oC, hóa rắn ở
0oC, khối lượng riêng là 1 g/ml Hòa tan nhiều chất rắn, lỏng, khí
- Nước tham gia nhiều phản ứng sinh lý, sinh hóa trong cơ thể
4 Vai trò của nước
a Vai trò của nước đối với sinh vật
Đối với cơ thể con người
- Nước là thành phần cơ bản của cơ thể (60% trọng lượng cơ thể)
- Nước có các chức năng chính:
+ Điều hòa nhiệt độ cơ thể
10
Trang 13+ Giữ ẩm cho mắt mũi, miệng; bôi trơn các khớp.
+ Bảo vệ nội tạng
+ Giúp thận gan loại bỏ chất bẩn
+ Hòa tan muối khoáng và các chất cho cơ thể; đưa dinh dưỡng và oxi đếncác tế bào
Đối với sinh vật khác
- Nước trong cơ thể sinh vật với hàm lượng cao: 50 - 90% khối lượng cơ thể
- Nước có các chức năng chính:
+ Là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp
+ Là môi trường hòa tan các chất vô cơ, phương tiện vận chuyển các chấttrong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật
+ Là môi trường sống của nhiều sinh vật
Đối với sản xuất và đời sống con người
- Nước rất cần thiết cho các ngành sản xuất:
+ Sản xuất nông nghiệp: Làm mát cây, dung môi hòa tan các chất dinh dưỡngcho cây
+ Ngành công nghiệp: Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay cáctubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học
+ Xây dựng: Pha trộn, gắn kết các nguyên vật liệu
+ Giao thông vận tải: Làm nguội các động cơ, giảm bụi
+ Du lịch: Tạo nhiều cảnh quan đẹp
+ Thể dục thể thao: Nhiều môn thể thao dưới nước
Sản phẩm của nhóm: Hát hai ô
Trang 15100ºC 0ºC
Hoá lỏng
Đông đặc Bốc hơi
O
Tác dụng với oxit bazơ
Dung dịch bazơ
cơ thể con người
Đối với động thực, vật, thủy điện, du lịch, thể thao
Trang 16Hình 2.1 Em Hoàng Ngọc Thảo Ngân - Lớp 10A2 đang trình sản phẩm của nhóm
Hoạt động 4.2: Tìm hiểu vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất và thực trạng tài nguyên nước trên thế giới, ở Việt Nam, tại địa phương
Mục tiêu: Dựa vào phiếu học tập học sinh tìm hiểu vòng tuần hoàn của nước trên
Trái Đất và thực trạng tài nguyên nước trên thế giới, ở Việt Nam, tại địa phương.Giáo viên phân tích và đưa thông tin thêm: Nước tồn tại nhiều hình thức khácnhau: nước ngầm, nước mặt (ao, hồ, sông, biển ) và trong không khí Con người
sử dụng nguồn nước ngầm và nước mặt là chủ yếu Nước còn là một trong nhữngchỉ tiêu xác định mức độ phát triển của kinh tế xã hội Ví dụ: Để có được 1 tấn sảnphẩm, lượng nước cần tiêu thụ như sau: Than cần từ 3-5 tấn nước, dầu mỏ cần từ
30 - 50 tấn nước, giấy từ 200 - 300 tấn nước, gạo từ 5000 - 10000 tấn nước, thịt từ
20000 - 30000 tấn nước Nhu cầu sử dụng nước là rất lớn Vậy nước có vô tận haykhông? Vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất được hình thành ra sao? Thựctrạng tài nguyên nước hiện nay như thế nào? Chúng ta sẽ được biết qua trình bàycủa nhóm “ Thực trạng”
Học sinh: Trình bày nội dung mà nhóm đã tìm hiểu trên máy chiếu và có thểhỏi những học sinh khác về những nội dung liên quan đến phần thuyết trình củamình
Học sinh theo dõi bài đề xuất ý kiến khác nếu có
II.
Vòng tuần hoàn của nước, thực trạng tài nguyên nước trên thế giới, ở Việt Nam, tại địa phương
1 Vòng tuần hoàn của nước
Vòng tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, tronglòng đất và trong bầu khí quyển của Trái Đất Nước Trái Đất luôn vận động vàchuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thể lỏng sang thể hơi rồi thể rắn
và ngược lại Vòng tuần hoàn nước đã và đang diễn ra từ hàng tỉ năm và tất cảcuộc sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nó, Trái Đất chắc hẳn sẽ là một nơikhông thể sống được nếu không có nước
2 Thực trạng tài nguyên nước
14
Trang 17a Thực trạng tài nguyên nước trên thế giới
- Nước chiếm khoảng 71% (1457.302.450 km3) trên Trái Đất
- Trong đó, nước mặn chiếm 97%, còn lại là nước ngọt
- Tuy nhiên, trong 3% (34.973.258 km3) lượng nước ngọt có mặt thì cókhoảng 3/4 lượng nước mà con người không thể sử dụng được
- Theo báo cáo của Liên hợp quốc 22/3/2003: Nguồn nước sạch toàn cầu đangcạn kiệt một cách đáng lo ngại:
+ Sẽ mất đi 1/3 nguồn nước sạch trong 20 năm tới
+ 12000 km3 nước sạch đang bị ô nhiễm nặng
+ 2,2 triệu người chết/năm do mắc các bệnh liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm
b Thực trạng tài nguyên nước ở Việt Nam
- Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa trung bình lớn: 1800
mm - 2000 mm
- Việt Nam có nguồn nước ngọt dồi dào
- Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam đang đứng trước thách thức lớn về ô nhiễmmôi trường nước
- Việc sử dụng tài nguyên nước chưa khoa học, chưa quản lý chặt chẽ vấn đềnước thải, công nghệ lạc hậu…môi trường nước nhiều nơi đang bị ô nhiễm nặng
…
c Thực trạng tài nguyên nước ở địa phương (Đồng Nai)
Ở địa phương, do có nhiều khu công nghiệp nên nguồn nước bị ô nhiễm dorác thải, nước thải chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật và nước thải chưa qua xử lý từcác khu công nghiệp đã và đang làm ô nhiễm môi trường nước
Trang 18Sản phẩm của nhóm: Thực trạng
16
Trang 19Hình 2.2 Em Nguyễn Ngọc Sang - Lớp 10A2 đang trình bày sản phẩm của nhóm
Hoạt động 4.3: Tìm hiểu nguyên nhân gây và hậu quả của ô nhiễm môi trường nước
Mục tiêu: Dựa vào phiếu học tập học sinh tìm hiểu để biết nguyên nhân và hậu
quả của ô nhiễm môi trường nước
Giáo viên đặt vấn đề: Trước thực trạng suy thoái chất lượng nước hiện naychúng ta cùng tìm hiểu nguyên nhân do đâu? Khi môi trường nước bị ô nhiễm đểlại hậu quả gì? Để tìm hiểu vấn đề đó chúng ta cùng đến với nhóm H2O
Học sinh: Trình bày nội dung mà nhóm đã tìm hiểu trên máy chiếu và có thểhỏi những học sinh khác về những nội dung liên quan đến phần thuyết trình củamình
Học sinh theo dõi bài đề xuất ý kiến khác nếu có
Trang 20Nguyên nhân gây và hậu quả của ô nhiễm môi trường nước
1 Thế nào là ô nhiễm nước
- Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học– sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồnnước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vậttrong nước
2 Nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước
* Ô nhiễm nước thường có 2 nhóm nguyên nhân:
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưavào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chếtcủa chúng
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Do chất thải sinh hoạt, công nghiệp,nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước
3 Các tác nhân gây ô nhiễm nước
- Các chất vô cơ:
+ Nguyên tố dinh dưỡng N, P, K
+ Kim loại nặng: Mn, Hg, As, Pb
- Các chất hữu cơ:
+ Dễ phân hủy: Dầu, mỡ
+ Bền vững: Nước thải công ngiệp, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật
- Các vi sinh vật gây bệnh: Động vật đơn bào, giun sán, vi khuẩn, virut
- Tác nhân vật lý: Các chất rắn không tan làm tăng độ đục của nước
3 Hậu quả của môi trường nước bị ô nhiễm
a Ảnh hưởng đến môi trường khác
- Môi trường nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến môi trường đất, không khí và
tác động lên chính các sinh vật sống trong đó
b Ảnh hưởng đến con người
- Sức khỏe con người: Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ
người mắc các bệnh cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màngkết, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng
18