1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy và học địa lý

13 538 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 257,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Íđö ôỉâ íđÛùí tđÛûĩ ứÛôỉ ưÛø íö ï âÛịí âôõ tìö ïc dêeôỉ âề õÛ âêÛùĩ vêeđỉ vÛø đĩïc íêỉđ, đĩÛịc âề õÛ đĩïc íêỉđ vôùê đĩïc íêỉđ dö ôùê íö ï đướng dẫn cïûÛ âêÛùĩ vêeđỉ ỉđÛỉm ñek tìÛĩ ñĩkê t

Trang 1

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

 I/.THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:

1).Họ và tên: Trần Văn Việt

2).Ngày tháng năm sinh: 29 – 01 – 1972

3).Nam,nữ: Nam

4) Địa chỉ: Tổ 3 – Phước Hải - Huyện Long Thành-Đồng Nai

5) Điện thoại: 0908405084

6).Fax: E-mail:

7).Chức vụ: Giáo viên

8) Đơn vị công tác: Trường THPT Bình Sơn

II/.TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:

-Học vị: Đại học

-Năm nhận bằng: 1995

-Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Địa lí

III/.KINH NGHIỆM KHOA HỌC:

-Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Địa lí

-Số năm có kinh nghiệm: 17 năm

Trang 2

SỞ GD & ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường THPT Bình Sơn Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

- Long Thành, ngày 24 tháng 04 năm 2012

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học:2011 - 2012

- -

- Tên sáng kiến kinh nghiệm:

Phương pháp thảo luận nhóm trong dạy và học môn địa lí

Họ và tên tác giả: Trần Văn Việt Tổ: Sử- Địa-GDCD

Lĩnh vực:

Quản lý giáo dục:

Phương pháp dạy học bộ mơn:

Phương pháp giáo dục:

Lĩnh vực khác:

1.Tính mới:

-Cĩ giải pháp hồn thiện mới:

-Cĩ giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã cĩ:

2.Hiệu quả:

-Hồn tồn mới và đã triển khai áp dụng trong tồn ngành cĩ hiệu quả cao: -Cĩ tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã cĩ và đã triển khai áp dụng trong tồn ngành cĩ hiệu quả cao:

-Hồn tồn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị cĩ hiệu quả cao:

-Cĩ tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã cĩ và đã triển khai áp dụng tại đơn vị cĩ hiệu quả:

3.Khả năng áp dụng:

-Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối,chính sách:

-Đưa ra các giải pháp khuyến nghị cĩ khả năng ứng dụng thực tiễn,dễ thực hiện

và dễ đi vào cuộc sống:

-Đã áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc cĩ khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MƠN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

TRƯƠNG THỊ KIM HUỆ

Trang 3

SÖÛ DÚNG PHÖÔNG PHAÙP THẠO LUAÔN NHOÙM TRONG DÁY VAØ HÓC

MOĐN ÑÒA LÍ ÔÛ TRÖÔØNG TRUNG HÓC PHOƠ THOĐNG

I.ÑAỊT VAÂN ÑEĂ

LÛøm cÛùcđ ỉÛøĩ cĩù tđek tììỉđ bÛøó tđĩđỉâ têỉ vôùê ưêeăï ưö ôïỉâ ưôùỉ tìĩỉâ kđê đĩïc íêỉđ kđĩđỉâ đêekï ñö ôïc tö øỉâ tí mĩôt tìĩỉâ ñĩù? TđÛó vì tÛôí tìïỉâ vêeôc dÛïó cïûÛ mìỉđ vÛøĩ tđĩđỉâ têỉ, âêÛùĩ vêeđỉ cđư tÛôí tìïỉâ vÛøĩ mĩôt vÛøê bÛøê ịïÛỉ tìĩïỉâ, tììỉđ bÛøó tđÛôt tĩât, dÛêỉ tôùê cđĩê ưÛøm cđĩ đĩïc íêỉđ đêekï ÂêÛùĩ vêeđỉ cđĩ ìÛỉỉâ, bÛûỉ cđÛât cĩât cö û cïûÛ đĩïc tập ỉÛỉm ôû cđĩê cïĩâỉ đïùt đĩïc íêỉđ vÛøĩ vêeôc ỉâđêeđỉ cö ùï íÛđï íÛĩc vÛø tö ï âêÛùc ñeă tÛøê ñÛõ ñÛịt ìÛ.Nđö vÛôó, vêeôc đĩïc tđÛôt íö ï ứĩđỉ âÛĩỉ cđÛịt vôùê vêeôc ìïùt ưÛâó cÛùê têỉđ tïóù tö ø cÛùê tđĩđ ( ỉđö eùí ưÛâó ỉö ôùc tö ø tìÛùê cÛđó ) Neâï kđĩđỉâ cĩù vêeôc eùí ìêeđỉâ ưÛâó ỉö ôùc tö ø tìÛùê cÛđó, tđì mĩêê mĩôt ỉĩê ưö ïc dïø ñeâỉ ñÛđï cïõỉâ tĩû ìÛ vĩđ ícđ Tö ôỉâ tö ï, ỉeâï đĩïc íêỉđ kđĩđỉâ ìïùt ìÛ ñö ôïc óù ỉâđóÛ vÛø cÛùcđ đêekï tö ø bÛøê đĩïc ñïùỉâ ứùc cÛùc em đĩïc, tđì âêÛùĩ vêeđỉ tđÛôt íö ï ñÛõ íđí đĩÛøê tđì âêôø vÛø cĩđỉâ tììỉđ bÛøó Dĩ ñĩù, mĩêê bÛøê đĩïc cÛăỉ

ñö ôïc tììỉđ bÛøó tđeâ ỉÛøĩ ñek đĩïc íêỉđ ưóỉđ đĩôê tĩât ỉđÛât, vÛø mĩôt íđö ôỉâ íđÛùí dÛïó đĩïc cĩù tđek ñÛùí ö ùỉâ mïïc ñícđ ỉÛøó ưÛø íđö ôỉâ íđÛùí tđÛûĩ ứÛôỉ

II.CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TĂI

1.Thuận lợi:

-Được sự quan tđm giúp đỡ của Ban lênh đạo vă tổ chuyín môn

-Chương trình đổi mới sâch giâo khoa vă đổi mới phương phâp giảng dạy lă một trong những yếu tố thuận lợi để việc thảo luận nhóm đạt kết quả tối ưu

-Đặc điểm tđm sinh lí của học sinh cấp III, câc em đang từng bước trưởng thănh, nín thích khẳng định mình, muốn được giao tiếp hoạt động chung với nhau -Thảo luận nhóm sẽ giúp học sinh rỉn luyện, phât triển kĩ năng giao tiếp, tạo điều kiện cho câc em học hỏi lẫn nhau

2.Khó khăn:

-Trong thảo luận nhóm có thể chỉ có một số em tham gia, số còn lại chưa tham gia ý kiến, ỷ lại hoặc tham gia chưa tích cực

-Câc thănh viín trong nhóm có khi chưa chưa lắng nghe ý kiến của nhau, có lúc lại chấp nhận ý kiến của nhau một câch miễn cưỡng

-Quỹ thời gian còn hạn chế

3.Số liệu thống kí:

Qua khảo sât 39 em học sinh lớp 12A2, khi hỏi về khả năng trình băy suy nghĩ của mình trước tập thể thì có 20 em nói rằng còn e dỉ, ngại ngùng, khó diễn đạt III.NOÔI DUNG

1.Phöông phaùp thạo luaôn laø gì?

Íđö ôỉâ íđÛùí tđÛûĩ ứÛôỉ ưÛø íö ï âÛịí âôõ tìö ïc dêeôỉ âề õÛ âêÛùĩ vêeđỉ vÛø đĩïc íêỉđ, đĩÛịc âề õÛ đĩïc íêỉđ vôùê đĩïc íêỉđ dö ôùê íö ï đướng dẫn cïûÛ âêÛùĩ vêeđỉ ỉđÛỉm ñek tìÛĩ ñĩkê tö ï

dĩ ỉđö õỉâ óù tö ôûỉâ veă mĩôt cđïû ñeă cđïóeđỉ bêeôt

Û) Đêểu thế năo lă thảo luận nhóm:

Trang 4

Ñĩù ưÛø cđêÛ cÛû ưôùí tđÛøỉđ cÛùc ỉđĩùm ỉđĩû ñek tĩâê ñÛ đĩÛù íö ï tìÛĩ ñĩkê tö ï dĩ ỉđö õỉâ óù

tö ôûỉâ cïûÛ đĩïc íêỉđ veă cđïû ñeă, kóõ tđïÛôt ỉÛøó dĩ đĩïc íêỉđ cđư ñÛïĩ ỉđêeăï đôỉ ỉđö ỉâ kđĩđỉâ cĩù ỉâđóÛ âêÛùĩ vêeđỉ ìÛ kđĩûê ưôùí ÂêÛùĩ vêeđỉ cĩù tđek dÛïĩ tö ø ỉđĩùm ỉÛøó íÛỉâ ỉđĩùm kđÛùc ñek ỉÛĩm cđÛĩc íö ï têeâỉ tìêekỉ cïûÛ cïĩôc tđÛûĩ ứÛôỉ Ñĩđê kđê đĩïc íêỉđ cĩù tđek ìÛ ỉđö õỉâ cÛđï đĩûê bÛĩt bïĩôc íđÛûê cĩù íö ï tìÛĩ ñĩkê óù tö ôûỉâ tđÛôt cđï ñÛùĩ môùê âêÛûê ñÛùí ñö ôïc.Tđưỉđ tđĩÛûỉâ âêÛùĩ vêeđỉ đÛøỉđ ñĩôỉâ ỉđö ỉầ ôøê đĩÛø âêÛûê tÛïm tđôøê tìĩỉâ ỉđĩùm ỉeâï cÛùc em beâ tÛĩc Mĩêê ỉđĩùm ử tö ôûỉâ íeõ âĩăm tö ø 5 ñeâỉ 6 đĩïc íêỉđ ỉđÛỉm bÛûĩ ñÛûm íö ï tđÛm âêÛ bìỉđ ñÛúỉâ cïûÛ cÛùc em

b)Kóõ tđïÛôt tđÛûĩ ứÛôỉ ỉđĩùm cĩù ñÛịc tìö ỉâ ưÛø:

 CÛûm âêÛùc tđĩâỉâ ỉđÛât vÛø íđïï tđïĩôc ưÛêỉ ỉđÛï cđêeâm ö ï tđeâ tìĩỉâ cÛùc tđÛøỉđ vêeđỉ cïûÛ ỉđĩùm Mĩêê em ñeăï cđÛâí ỉđÛôỉ ìÛỉỉâ, cĩù vÛâỉ ñeă cđïỉâ mÛø cÛû ỉđĩùm íđÛûê dĩăỉ íö ùc vÛøĩ vÛø âêÛûê íđÛùí cđĩ ỉĩù ỉÛỉm ôû ỉđö õỉâ ỉĩê ưö ïc cđïỉâ cïûÛ tÛât cÛû ỉđö õỉâ tđÛøỉđ vêeđỉ cïûÛ ỉđĩùm.Dĩ ñĩù, cÛùc em íeõ cđêÛ íẹ vôùê ỉđÛï ỉđö õỉâ ỉđï cÛăï vÛø mïïc ñícđ cđïỉâ

 Mö ùc ñĩô tö ôỉâ tÛùc vÛø ưêeđỉ tđĩđỉâ cÛĩ âề õÛ đĩïc íêỉđ vôùê ỉđÛï Nđêeăï kđê ìÛât cĩù tđek ñÛït ñö ôïc mö ùc ñĩô tđï đïùt ñö ôïc tÛât cÛû ỉđö õỉâ ỉầ ôøê tđÛm dö ï Kđĩđỉâ cĩù Ûê ñĩôc ịïóeăỉ vÛø kđĩđỉâ Ûê kđö kđö âề õ kíỉ ỉđö õỉâ óù tö ôûỉâ cđĩ mìỉđ MÛịc dïø

 âêÛùĩ vêeđỉ kđĩđỉâ tđÛôt cÛăỉ tđêeât íđÛûê cđêÛ íẹ óù tö ôûỉâ đĩÛịc ỉđö õỉâ ñÛùí Ûùỉ tìö ïc têeâí, ỉđö ỉâ âêÛùĩ vêeđỉ íđÛûê cĩù tìÛùcđ ỉđêeôm cđïû óeâï ưÛø dïó tìì cïĩôc tđÛûĩ ứÛôỉ.Ñêeăï mÛø âêÛùĩ vêeđỉ cĩù tđek ưÛøm tĩâê ñÛ ưÛø âêÛûê tđícđ ìĩõ đôỉ cÛùc ñêekm cđeât đĩÛịc ưÛøm íÛùỉâ tĩû ỉđö õỉâ ñêekm mÛø đĩïc íêỉđ cĩù tđek ỉđÛăm ưÛêỉ, ñê ỉầ ôïc ưÛïê cïĩôc tđÛûĩ ứÛôỉ.ÂêÛùĩ vêeđỉ cïõỉâ íđÛûê teâ ỉđx tìĩỉâ vêeôc ỉâÛíỉ cđÛịỉ óù kêeâỉ ñĩôc ịïóeăỉ cïûÛ mĩôt íĩâ đĩïc íêỉđ cđïû cđĩât kđê tđÛûĩ ứÛôỉ, ñĩăỉâ tđôøê cÛăỉ kđícđ ưeô ỉđö õỉâ em ỉđïùt ỉđÛùt cïõỉâ cĩù tđek tđÛm âêÛ

 Ñö ôïc têeâỉ đÛøỉđ íđê đìỉđ tđö ùc Íö ï tìÛĩ ñĩkê óù tö ôûỉâ cĩù tđek ưÛø ñÛøm tđĩÛïê tđeđm tđÛđỉ mÛôt ỉeâï ỉđö âêôø đĩïc ưÛø cïĩôc tìĩø cđïóeôỉ bìỉđ tđö ôøỉâ âề õÛ bÛïỉ beø vÛø ñĩăỉâ íö ï Tìỉđ đïĩâỉâ ỉÛøó cđĩ íđeùí têeâí ỉĩâê cÛùc óù tö ôûỉâ mĩôt cÛùcđ kđĩđỉâ đÛïỉ cđeâ vÛø ỉâÛêï ỉđêeđỉ.Đĩïc íêỉđ íđÛûê tö ï mìỉđ đÛm mïĩâỉ ỉĩùê ỉÛíỉâ tìĩỉâ têeâỉ tììỉđ đĩÛït ñĩôỉâ

 Nĩù íđÛđỉ ñxỉđ ìĩõ vÛê tìĩø cđïû óeâï cïûÛ mĩêê tđÛøỉđ vêeđỉ ỉđĩùm Mĩêê ỉầ ôøê tđÛmâêÛ tđÛûĩ ứÛôỉ ỉđĩùm cĩù tìÛùcđ ỉđêeôm dÛêỉ dÛĩt tđÛûĩ ứÛôỉ vÛø dïó tìì tìÛôt tö ï tđÛûĩ ứÛôỉ vÛø dïó tìì tìÛôt tö ï ưÛøm vêeôc cïõỉâ ỉđö kđïóeâỉ kđícđ íö ï tđÛm âêÛ tĩâê

ñÛ cïûÛ ỉđö õỉâ ỉầ ôøê kđÛùc BÛùĩ cÛùĩ vêeđỉ cïûÛ ỉđĩùm íđÛûê âđê cđeùí ỉđö õỉâ óù

tö ôûỉâ vÛø âđê cđeùí cđïùỉâ tđÛøỉđ đìỉđ tđö ùc đĩÛøỉ cđưỉđ đôỉ Cïĩâê cïøỉâ, ỉđö õỉâ tđÛøỉđ vêeđỉ ỉđĩùm cÛăỉ cđïÛkỉ bx tđÛôt ỉđêeăï óù tö ôûỉâ ñek cđêÛ xẹ tìö ôùc cÛû ỉđĩùm

 Cĩù bÛăï kđĩđỉâ kđí deê cđxï , ñÛẳ ưĩỉâ ịïÛỉ tÛđm vÛø kđĩÛỉ đĩÛø Mĩêê ỉầ ôøê tđÛm âêÛ ñeăï cĩù ịïóeăỉ ỉâđe vÛø íđÛûỉ ñĩâê (tÛât ỉđêeđỉ kđĩđỉâ tđek ịïÛù âÛó âÛĩt ) Tđö øÛ ỉđÛôỉ ỉđö õỉâ óù tö ôûỉâ cïûÛ ỉầ ôøê kđÛùc cÛăỉ ñö ôïc xem ưÛø tícđ cö ïc đôỉ ưÛø têeđï cö ïc Íö ï íđeđ íđÛùỉ íđÛûê cĩù tíỉđ xÛđó dö ïỉâ đôỉ ưÛø ñÛû kícđ Nđö õỉâ óù tö ôûỉâ

ñö ôïc ỉầ ôøê kđÛùc cđêÛ xẹ ứùc ñÛăï ỉâđe cĩù vẹ ưÛịt vÛịt vÛø kđĩđỉâ đôïí óù mìỉđ ỉđö ỉâ ìïùt cïĩôc íÛï kđê ñÛõ íÛùỉâ tĩû đôỉ cđïùỉâ íeõ kđêeâỉ ỉầ ôøê tÛ cđÛâí ỉđÛôỉ Vêeôc tđÛûĩ ứÛôỉ cĩù cđÛât ưö ôïỉâ íđÛûê cĩù mĩôt dêeêỉ bêeâỉ tö ï dĩ íđĩùỉâ kđĩÛùỉâ

Trang 5

 ÑÛđó ưÛø íö ï âêÛĩ têeâí ñÛ íđö ôỉâ, ñÛ cđêeăï Kóõ tđïÛôt đĩûê vÛø ñÛùí ìĩõ ìÛøỉâ ưÛø íđÛûỉ ñeă cïûÛ íđö ôỉâ íđÛùí tđÛûĩ ứÛôỉ ỉđĩùm, Tìĩỉâ kđê đĩûê - ñÛùí ưÛø íö ï âêÛĩ têeâí ưêeđỉ ưÛïc mĩôt cđêeăï âề õÛ âêÛùĩ vêeđỉ vÛø đĩïc íêỉđ, tđì tđÛûĩ ứÛôỉ kđĩđỉâ cĩù bÛât kì mĩôt dÛïỉâ tđö ùc ñxỉđ tìö ôùc ỉÛøĩ cÛû Nĩù dêeêỉ ìÛ tö ø ỉầ ôøê ỉÛøó íÛỉâ ỉđö õỉâ ỉầ ôøê kđÛùc vÛø íÛỉâ bÛât kì Ûê Nđö õỉâ óù tö ôûỉâ cĩù tđek bÛĩt ỉâïĩăỉ tö ø bÛât cö ù ỉầ ôøê ỉÛøĩ vÛø cÛùc íđÛûỉ ö ùỉâ cïõỉâ cĩù tđek bÛât cö ù Ûê Vêeôc ỉÛøó kđĩđỉâ tđek cđư ưÛø bÛĩt Ûê ñĩù ñÛịt cÛđï đĩûê vÛø óeđï cÛăï ỉầ ôøê kđÛùc tìÛû ưôøê, vÛø đĩÛịc cđư ñxỉđ mĩôt ỉầ ôøê tììỉđ bÛøó íö ï vêeôc cĩøỉ ỉầ ôøê kđÛùc íđÛûê ñÛùí ö ùỉâ ưÛïê BÛât kì Ûê, mĩïê ỉầ ôøê, ñek tđÛûĩ ứÛôỉ, ñeăï cĩù tđek tđÛm âêÛ bÛỉỉâ bÛât kóø cÛùcđ ỉÛøĩ tìĩỉâ ỉđö õỉâ cÛùcđ ỉĩùê tìeđỉ

 Nđö õỉâ ñÛịc tìö ỉâ tìeđỉ cïûÛ tđÛûĩ ứÛôỉ ỉđĩùm, ỉeâï Ûùí dïïỉâ ñïùỉâ ñÛĩỉ cĩù tđek ñÛït

ñö ôïc ỉđö õỉâ mïïcđ ñícđ íÛï:

 Đêekï ìĩõ đôỉ cđïû ñeă đĩÛịc íö ï vêeôc

 Bêeât íđÛùỉ xeùt, íïó ứÛôỉ tĩât đôỉ vì cĩù íö ï tđĩÛû tđïÛôỉ cđïỉâ cïûÛ ỉđĩùm

 NÛđỉâ cÛĩ tíỉđ ỉđÛïó cÛûm cïûÛ mĩêê ỉầ ôøê cÛû vôùê cđïû ñeă ưÛêỉ vôùê ỉđö õỉâ bÛïỉ cïøỉâ tđÛm âêÛ

 Tđek đêeôỉ ñö ôïc đìỉđ tđö ùc âêÛĩ têeâí cđĩ vÛø ỉđÛôỉ

 CđïÛkỉ bx ñö ôïc ỉđö õỉâ íđö ôỉâ tđö ùc ưö ïÛ cđĩïỉ vÛø âêÛûê íđÛùí cđÛịt cđeõ cđĩ vÛâỉ ñeă ñÛõ tììỉđ bÛøó bÛỉ ñÛăï

IV PHÖÔNG PHAÙP THÖÏC HIEÔN

Ñek têeâỉ đÛøỉđ íđö ôỉâ íđÛùí tđÛûĩ ứÛôỉ ñÛït keât ịïÛû tĩât, âêÛùĩ vêeđỉ cÛăỉ ịïÛỉ tÛđm ñeâỉ đÛê kđÛđï ìÛât ịïÛỉ tìĩïỉâ ưÛø:

 CđïÛkỉ bx ỉĩôê dïỉâ tđÛûĩ ứÛôỉ

 Tổ cđö ùc vêeôc tđÛûĩ ứÛôỉ

1.Chuaơn bò noôi dung thạo luaôn: bÛĩ âĩăm cÛùc vÛâỉ ñeă:

a Đối với giâo viín:

Cđĩïỉ bÛøê, cđĩïỉ vÛâỉ ñeă tđícđ đôïí cđĩ đĩïc íêỉđ tđÛûĩ ứÛôỉ: ỉđö õỉâ bÛøê, ỉđö õỉâ vÛâỉ ñeă cđĩ đĩïc íêỉđ tđÛûĩ ứÛôỉ tđö ôøỉâ ưÛø ỉđö õỉâ bÛøê kđĩđỉâ kđĩù veă mÛịt ỉĩôê dïỉâ, ỉđö ỉâ ưÛïê cĩù ỉđö õỉâ vÛâỉ ñeă ñö ôïc ỉđêeăï ỉầ ôøê ịïÛỉ tÛđm, cĩù ỉđêeăï cÛùcđ âêÛûê ịïóeât kđÛùc ỉđÛï đĩặc những vấn đề mang tính chất thời sự đang thu hút sự quan tđm của nhiều người để cùng tìm ra vấn đề giải quyết Kđĩđỉâ ỉeđỉ cđĩïỉ ỉđö õỉâ vÛâỉ ñeă mÛø cÛùcđ âêÛûê ịïóeât ñÛõ ìĩõ, vêeôc tđÛûĩ ứÛôỉ íeõ bêeâỉ tđÛøỉđ mĩôt cïĩôc tđÛm âêÛ mêỉđ đĩÛï, ưÛøm ìĩõ tđeđm cđĩ vÛâỉ đđề cđĩïỉ bÛøê, cđĩïỉ vÛâỉ ñeă kđĩđỉâ tđícđ đôïí íeõ ưÛøm cđĩ bïĩkê tđÛûĩ ứÛôỉ kđĩđ kđÛỉ, tẹ ỉđÛït, đêeôï ịïÛû âêÛùĩ dïïc tđÛâí

Cđïẩn bị phiếu học tập cho câc nhóm

Chuẩn bị câc thông tin phản hồi của câc phiếu học tập

b.Đối với học sinh:

ÍÛï kđê ñÛõ cđĩïỉ bÛøê, cđĩïỉ vÛâỉ ñeă ñïùỉâ óeđï cÛăï âêÛùĩ vêeđỉ íđĩk bêeâỉ cđĩ đĩïc íêỉđ bêeât vÛø óeđï cÛăï đĩïc íêỉđ tö ï ỉâđêeđỉ cö ùï tìö ôùc ôû ỉđÛø ñek cđïÛkỉ bx óù kêeâỉ íđÛùt bêekï YÙ kêeâỉ cđïÛkỉ bx cïûÛ đĩïc íêỉđ íđÛûê ñö ôïc âđê ìÛ âêÛâó, íÛï bïĩkê tđÛûĩ ứÛôỉ âêÛùĩ vêeđỉ íeõ tđï ưÛïê ñek kêekm tìÛ vÛø cĩù tđek cđĩ ñêekm

Trang 6

2.Tổ chức thảo luận thực hiện như sau:

2.1 Tùy theo nội dung , cần quy định thời gian cụ thể cho nhĩm

2.2 Cĩ nhiều cách chia cĩ thể chia theo số điểm danh, theo đội ,theo giới tính, theo vị trí ngồi…

2.3 Quy mơ nhĩm cĩ thể lớn hoặc nhỏ ,tuỳ theo vấn đề thảo luận.Tuy nhiên nhĩm từ 6 - 8 học sinh là tốt nhất bởi lẽ:

 Số học sinh như vậy vừa đủ nhỏ đề đảm bảo tất cả học sinh cĩ thể tham gia ý kiến

 Số học sinh như vậy vừa đủ lớn để đảm bảo rằng học sinh khơng thiếu ý tưởng và khơng cĩ gì đề nĩi

2.4 Nội dung thảo luận của các nhĩm cĩ thể giống hoặc khác nhau

2.5 Quy định rõ thời gian thảo luận và trình bày kết quả thảo luận cho các nhĩm

2.6 Mỗi nhĩm cần chọn một trong những thành viên trong nhĩm làm nhĩm trưởng Nhĩm trưởng điều kiển dịng thảo luận của nhĩm, mời các thành viên phát biểu,chuyển sang câu hỏi khác khi thích hợp, đảm bảo rằng mỗi người bao gồm cả những cá nhân hay xấu hổ hoặc ngại phát biểu đều cĩ cơ hội để đĩng gĩp.Đồng thời trong nhĩm cần cĩ một người ghi biên bản, ghi lại những điểm chính của cuộc thảo luận để trình bày trước lớp.Học sinh cần được thay phiên nhau làm “nhĩm trưởng” và:”thư ký” và luân phiên nhau đại diện cho nhĩm trình bày kết quả thảo luận

2.7 Kết quả thảo luận nhĩm cĩ thể được trình bày dưới nhiểu hình thức:Bằng lời, đĩng vai, viết hoặc vẽ trên giấy to… cĩ thể do một người thay mặt nhĩm trình bày,cĩ thể nhiều người trình bày,mỗi người một đoạn nối tiếp nhau

2.8 Trong thời gian học sinh thảo luận theo nhĩm nhỏ, giáo viên cần đi vịng quanh các nhĩm và lắng nghe ý kiến của học sinh, giúp đỡ, gợi ý cho học sinh nếu cần thiết

3 Vận dụng cụ thể vào một số bài dạy

A.Chương trình Địa lý lớp 12 :

Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi

+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được đặc điểm địa hình của đồng bằng sơng Hồng và đồng bằng sơng Cửu Long, từ đĩ rút ra được mặt thuận lợi cần khai thác, ma75t khĩ khăn cần khắc phục trong phát triển nơng nghiệp của hai vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm hàng đầu nước ta

+ Tiến hành:

Hoạt đơng 1:

-Chia 6 nhĩm : 2 bàn/nhĩm,

-Thời gian 7 phút

-Nhĩm 1,2,3: tìm hiểu đồng bằng sơng Hồng ( theo nội dung ở phiếu học tập) -Nhĩm 4,5,6: tìm hiểu đồng bằng sơng Cửu Long (theo nội dung ở phiếu học tập

Hoạt động 2:

Học sinh thảo luận và điền vào bảng phụ lục các nội dung cần thiết, trên cơ

sở ý kiến trao đổi thảo luận của cả nhĩm

Trang 7

NỘI DUNG ÑB.ÍOĐNÂ ĐOĂNÂ ÑB ÍOĐNÂ CÖ ÛÏ

LONÂ NÂÏYEĐN NĐAĐN

ĐRNĐ TĐAØNĐ (1)

DIEÔN TÍCĐ (2)

ÑXA ĐRNĐ (3)

ÑAÂT (4)

TĐÏAÔN LÔ ÏI VAØ

KĐOÙ KĐAÍN TRONÂ

ÍÖ ÛDÏÏNÂNÔNG

NÂĐIỆÍ (5)

Hoạt động 3:

Bước 1:

-GV sử dụng bản đồ Tự nhiín Việt Nam, giới thiệu cho cả lớp về vị trí của hai đồng bằng

Bước 2:

-Nội dung 1,2,3,4

-Giâo viín gọi đại diện nhóm 1 vă 2 cùng trình băy về nội dung 1,2,3,4 theo câch xen kẽ nhau

-Câc nhóm còn lại bổ sung, góp ý

Giâo viín chuẩn kiến thức câc nội dung 1,2,3,4

Bước 3:

-Nội dung 5

-Hai nhóm tiếp theo cùng trình băy

-Nhóm khâc bổ sung

Giâo viín chuẩn kiến thức

Thông tin phản hồi

NỘI DUNG ÑB.ÍOĐNÂ ĐOĂNÂ ÑB ÍOĐNÂ CÖ ÛÏ LONÂ

NÂÏYEĐN

NĐAĐN ĐRNĐ

TĐAØNĐ (1)

Ñö ôïc bĩăê tïï íđïø íÛ cïûÛ đeô tđĩâỉâ íĩđỉâ Đĩăỉâ vÛø íĩđỉâ TđÛùê Bìỉđ

Ñö ôïc bĩăê tïï íđïø íÛ đÛøỉâ ỉÛím cïûÛ íĩđỉâ Têeăỉ vÛø íĩđỉâ ĐÛôï

DIEÔN TÍCĐ (2) 15.000km2 40.000km2

ÑXA ĐRNĐ (3) CÛĩ ôû íđíÛ tÛđó vÛø tÛđó

bÛĩc ỉâđêeđỉâ ìÛ bêekỉ Beă mÛịt bx cđêÛ cÛĩt tđÛøỉđ ỉđêeăï ĩđ dĩ cĩù đeô tđĩâỉâ ñeđ

TđÛâí vÛø bÛỉỉâ íđÛúỉâ, kđĩđỉâ cĩù ñeđ

Trang 8

ÑAÂT (4) Cđïû óeâï ưÛø ñÛât íđïø íÛ,

ñö ôïc cđêÛ ưÛøm 2 ưĩÛïê (tìĩỉâ ñeđ vÛø ỉâĩÛøê ñeđ)

2/3 dêeôỉ tícđ ưÛø ñÛât mÛịỉ vÛø ñÛât íđeøỉ( Ñĩăỉâ TđÛùí

Mö ôøê vÛø Tö ù âêÛùc Lĩỉâ Xïóeđỉ)

TĐÏAÔN LÔ ÏI VAØ

KĐOÙ KĐAÍN

TRONÂ ÍÖ Û

DÏÏNÂ NÔNG

NÂĐIỆP (5)

TđïÛôỉ ưôïê cđĩ íđÛùt tìêekỉ lúa nước, nuôi trồng thủy sản, trồng rau mùa đông…

Kđĩù kđÛíỉ: ñÛât tìĩỉâ ñeđ

bx bÛïc mÛøï dĩ kđĩđỉâ ñö ôïc bĩăê ñÛĩí đÛøỉâ ỉÛím

TđïÛôỉ ưôïê cđĩ tìĩăỉâ ứùÛ

ỉö ôùc vÛø cÛđó Ûíỉ tìÛùê, Nïôê tìồng thủy sản, chăn nuôi gia cầm

Kđĩù kđÛíỉ: dêeôỉ tícđ ñÛât íđeøỉ mÛịỉ ưôùỉ cÛăỉ íđÛûê

ñö ôïc cÛûê tÛïĩ

Hoạt động 4:

Để cho lớp học them sinh động, giâo viín có thể cho học sinh liín hệ thực tế bằng băi hât

Cđu hỏi: Câc em có biết băi hât năo nói về đất đai của 1 trong 2 đồng bằng năy ?

( Băi Tình đồng chí : quí hương anh nước mặn đồng chua…)

B.Chương trình Địa lý lớp 11

Băi 6: Hoa Kì

Tiết 1: Tự nhiín vă dđn cư

Trong mục II.Điều kiện tự nhiín

Mục tiíu: Học sinh hiểu được tính đa dạng của địa hình, khí hậu , tăi nguyín vă những hạn chế của từng miền tự nhiín của Hoa Kì

Tiến hănh

Họat động 1:

 Chia 6 nhóm , hai nhóm tìm hiểu một miền, cụ thể:

-Nhóm 1,2: Miền Tđy

-Nhóm 3,4: Miền trung tđm

-Nhóm 5,6: Miền Đông

 Thời gian: 5 phút

Hoạt động 2 :

 Câc nhóm thảo luận theo phiếu học tập kết hợp sâch giâo khoa vă bản đồ, ghi văo giấy

 Giâo viín yíu cầu mỗi nhóm tìm địa danh nổi tiếng về kiến trúc hoặc tự nhiín của mỗi miền

Miền

Địa hình, đất đai

Khí hậu

Trang 9

Khoáng sản

Hạn chế

Hoạt động 3:

-Giáo viên sử dụng bản đồ, xác định vị trí 3 miền

- Đại diện 3 nhóm 1,2,3 trình bày xen kẽ

- Các nhóm còn lại bổ sung

 Giáo viên chuẩn kiến thức

Thông tin phản hồi

Phần lãnh thổ trung tâm Miền

Địa hình,

đất đai

 Các dãy núi trẻ xen giữa

là bồn địa, cao nguyên

 Ven Thái Bình dương có

đồng bằng nhỏ

Phía bắc là gò đồi thấp

Phía nam là đồng bằng phù sa màu

mỡ

Núi trung bình, sườn thoải, nhiều thung lũng cắt ngang

Đồng bằng phù

sa ven biển rông màu mỡ

Khí hậu

Ven biển: cận nhiệt và ôn

đới hải dương

Nội địa: hoang mạc và bán

hoang mạc

Phía bắc: ôn đới

Phía nam: cận nhiệt

Cận nhiệt và ôn đới hải dương

Khoáng

sản

Kim loại màu, kim loại

hiếm, than đá,…

Phía bắc: than, sắt Phía nam: dầu khí

Than đá, sắt,…

Hạn chế Động đất, núi lửa, thiếu

nước,…

Lũ lụt, bão, … Lốc xoáy, bão,…

Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

Trong mục II, vấn đề môi trường

Đặt vấn đề:

-Những năm gần đây Thế giới phải đối mặt với nhiều thiên tai khủng khiếp, mật độ thiên tai dày hơn, sự tàn phá ngày càng nặng nề hơn

Ví dụ:

*Thảm họa động đất- sóng thần tháng 3/2011 tại Nhật Bản

*Lũ lụt ở Băng Cốc

*Bão Wasi tàn phá Nam Philippin

-Thủ phạm gây nên những hậu quả trên chính là con người

Con người đã làm gì tác động đến môi trường  Hậu quả con người phải gánh chịu và cần có biện pháp giải quyết những vấn đề về môi trường

Trang 10

Hoạt động 1:

-Chia học sinh làm 6 nhóm:

+Nhóm 1,2,3: vai môi trường

 Nhóm 1: vai biến đổi khí hậu

 Nhóm 2: vai ô nhiễm nguồn nước ngọt

 Nhóm 3: suy giảm đa dạng sinh vật

+Nhóm 4,5,6 : vai con người tìm giải pháp cho các vấn đề bảo vệ môi trường

* Nhóm 4: tìm giải pháp bảo vệ khí hậu

* Nhóm 5: tìm giải pháp bảo vệ nguồn nước

* Nhóm 6: tìm giải pháp bảo vệ đa dạng sinh vật

Hoạt động 2:

-Các nhóm thảo luận

Hoạt động 3:

-Giáo viên và học sinh cùng nhập vai để diễn một vở kịch về môi trường

-Giáo viên: vai Ngọc Hoàng

-Đại diện các nhóm lên nhập vai để đưa ra những vấn đề mà nhóm đã thảo luận

Hoạt động 4:

-Học sinh có ý kiến bổ sung

 Giáo viên chuẩn kiến thức

4.Bài dạy cụ thể

V.Kết quả:

Trong quá trình giảng dạy tôi đã áp dụng phương pháp thảo luận nhóm, tôi nhận thấy tiết học sôi nổi hơn, tạo được hứng thú cho học sinh Khơi dậy được tính tích cực của một số học sinh nhút nhát, thụ động, có tính ỷ lại Bên cạnh đó phương pháp này còn giúp các em chia sẻ những băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới bằng cách nói ra những điều đang suy nghĩ Học sinh học tập thông qua giao tiếp trao đổi, tranh luận, các em có nhiều cơ hội để diễn đạt ý nghĩ của mình, có cơ hội học hỏi từ các bạn, biết cách làm việc hợp tác và bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là tiếp thu thụ động từ giáo viên

Sau quá trình áp dụng tôi khảo sát lại 39 học sinh lớp 12B2 (bằng hình thức trắc nghiệm) về phương pháp thảo luận nhóm thì có 29 học sinh thích phương pháp này, số học sinh còn lại chưa thích nghi với hoạt động thảo luận nhóm bởi các em đó tính cách trầm, còn rụt rè khó diễn đạt trước tật thể

VI Bài học kinh nghiệm:

Trong hơn 10 năm trực tiếp giảng dạy và dự giờ đồng nghiệp, bản thân tôi rút ra một vài ý kiến về phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp này có thể áp dụng trong một số môn, riêng môn Địa lí bài nào chúng ta cũng sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, giáo viên nghiên cứu lựa chọn phương pháp thích hợp để đem lại hiệu quả cao nhất cho bài dạy

Vai trò của giáo viên trong cuộc thảo luận rất quan trọng: Giáo viên là người tổ chức, tạo điều kiện, lắng nghe và hỗ trợ học sinh khi cần Tuy nhiên, không nên can thiệp sâu vào cuộc thảo luận của học sinh, phải tôn trọng ý kiến của học sinh Đặc biệt, không dẫn học sinh đi theo hướng chủ quan của mình Tránh để cuộc thảo luận tẻ nhạt,

Ngày đăng: 14/08/2016, 02:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w