1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn sử dụng atlat trong giảng dạy học tập địa lý tự nhiên lớp 12

41 565 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay việc khai thác kiến thức vận dụng vào học tập vàgiảng dạy chưa được nhiều ,đặc biệt là khai thác thông tin trong đó nhiều giáoviên và học sinh chưa khai thác được hoặc lúng t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT B

  

CHUYÊN ĐỀ:

SỬ DỤNG ATLAT TRONG GIẢNG DẠY & HỌC TẬP ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN LỚP 12

Người thực hiện : Cao Thế Anh

Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp học Địa lý

Quản lý giáo dục:  Phương pháp dạy môn: Địa lý  Phương pháp giáo dục: 

Lĩnh vực khác: 

Năm học: 2012 – 2013

Trang 2

SƠ YẾU LÝ LỊCH KHOA HỌC

I/ Thông tin chung về cá nhân.

1 Họ và tên: Cao Thế Anh

2 Ngày, tháng, năm sinh: 20-08-1974

3 Giới tính: Nam

4 Địa chỉ: Quang Trung – Thống Nhất – Đồng Nai

5 Điện thoại: (Cơ quan) 0613867623 (Di động) 01676291191

6 Fax: Emal:

7 Chức vụ: Giáo viên

8 Đơn vị công tác: Trường THPT Thống Nhất B

II/ Trình độ đào tạo.

- Học vị cao nhất: Cử nhân

- Năm nhận bằng: 1998

- Chuyên ngành đào tạo: Địa lý

III/ Kinh nghiệm khoa học.

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy học môn Địa lý THPT

- Số năm kinh nghiệm: 15 năm

- Sáng kiến kinh nghiệm đã có những năm gần đây: Không

Trang 3

A/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong việc dạy và học môn Địa lí ở trương phổ thông, Atlat Địa lí ViệtNam có ý nghĩa hết sức quan trọng Có thể coi đó là “cuốn sách giáo khoa” Địa

lí đặc biệt, mà nội dung của nó được thể hiện chủ yếu bằng bản đồ

Cuốn Atlat Địa lí Việt Nam được biên soạn đã minh chứng cho tầm quantrọng của Atlat Cho đến nay việc khai thác kiến thức vận dụng vào học tập vàgiảng dạy chưa được nhiều ,đặc biệt là khai thác thông tin trong đó nhiều giáoviên và học sinh chưa khai thác được hoặc lúng túng khi sử dụng Chính vì vậysáng kiến kinh nghiệm “ SỬ DỤNG ATLAT TRONG GIẢNG DẠY ĐỊA LÝ

TỰ NHIÊN LỚP 12 “ nhằm giúp học sinh biết cách học và khai thác được hệthống kiến thức về địa lí tự nhiên Tổ quốc ta trong “sáng kiến kinh nghiệm này”này.Đối tượng sử dụng tài liệu trên là tương đối rộng rãi, từ học sinh lớp 8 (phầnĐịa lí tự nhiên Việt Nam), cho đến nay (và chủ yếu) học sinh lớp 12 (phục vụcho việc học hàng ngày,cho ôn tập và chuẩn bị kiến thức thi tốt nghiệp THPT…)Nội dung sáng kiến được sắp xếp khái quát một số vấn đề chung về kiếnthức và kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam, và trích một số hình ảnh minhhọa trong phần nội dung Atlat Trong giảng dạy và học tập là trọng tâm của sángkiến này

Hy vọng rằng đây là tài liệu tham khảo bổ ích và thiết thực không chỉ chođông đảo học sinh mà cho cả các thầy cô giáo trong quá trình dạy và học mônĐịa lí.Bản thân rất mong được sự góp ý của đồng nghiệp để sáng kiến được hoànthiện hơn

Trang 4

B/ THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Atlat địa lí Việt Nam là một tài liệu học tập hữu ích không chỉ đối với họcsinh mà còn cả với giáo viên THPT,

Nội dung của Atlat Địa lí Việt Nam được thành lập dựa trên chương trìnhĐịa lí Việt Nam ở trường phổ thông nhằm phục vụ các đối tượng học sinh lớp 8,lớp 9 và lớp 12

- Phần tự nhiên (địa hình, địa chất khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật vàđộng vật) và ba miền tự nhiên

Các bản đồ trong bản Atlat Địa lí Việt Nam tỉ lệ chung cho các trang bản đồchính là 1:6.000.000, tỉ lệ 1:9.000.000 dùng trong các bản đồ ngành và tỉ lệ1:18.000.000 cho các bản đồ phụ,tỉ lệ 1:3.000.000 đối với bản đồ các miền tựnhiên đây là các trang bản đồ rất thuận lợi cho việc khai thác sử dụng trong giảngdạy và học tập địa lý tự nhiên lớp 12

Trang 5

II CƠ SỞ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI

Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là kĩnăng cơ bản của môn Địa lí.Nếu không nắm vững kĩ năng này thì khó có thể hiểu

và giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lí, đồng thời cũng rất khó tự mìnhtìm tòi các kiến thức địa lí khác Do vậy,việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản

đồ nói chung, Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng, là không thể thiếu khi hoc mônĐịa lí

- Thông thường khi làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam, học sinh cần phải: + Hiểu hệ thống kí, ước hiệu bản đồ (trang bìa của Atlat)

+ Nhận biết, chỉ và đọc được tên các đối tượng địa lí trên bảng đồ

+ Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước, hìnhthái và vị trí các đối tượng địa lí trên lãnh thổ

+ Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ

+ Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ

+ Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bản đồ + Mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ (vị trí địa lí, địa hình,khí hậu, thủy văn, đất đai, thực vật, động vật, …)

- Để khai thác các kiến thức địa lí có hiệu quả từ tập Atlat Địa lí Việt Nam,cần lưu ý việc khai thác và sử dụng thông tin ở từng trang như sau:

+ Đối với trang đầu của Atlat Địa lí Việt Nam: học sinh cần hiểu được ýnghĩa, cấu trúc, đặc điểm của Atlat; nắm chắc các kí hiệu chung

+ Đối với các trang bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam:

Học sinh phải xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, ; nêu đặc điểmcủa các đối tượng địa lí (đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản, ); trình bày sựphân bố các đối tượng địa lí, như: khoáng sản, đất đai, địa hình, … ; giải thích sựphân bố các đối tượng địa lí; phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí,phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau (khí hậu và sông ngòi,đất và sinh vật, cấu trúc địa chất và địa hình,…), giữa các yếu tố, tự nhiên, … ;đánh giá các nguồn lực phát triển nghành và vùng kinh tế; trình bày tiềm năng,hiện trạng phát triển của một ngành, lãnh thổ,; phân tích mối quan hệ giữa cácngành và các lãnh thổ kinh tế với nhau; ; trình bày tổng hợp các đặc điểm củamột lãnh thổ

Trang 6

Trong nhiều trường hợp, học sinh phải chồng xếp các trang bản đồ Atlat đểtrình bày về một lãnh thổ địa lí cụ thể.Ví dụ, câu hỏi dựa vào Atlat địa lí để viếtmột báo cáo ngắn đánh giá điều kiện tự nhiên đối với của một vùng hoặc mộttỉnh Để làm được câu này, HS phải sử dụng các trang bản đồ hành chính, hìnhthể, địa chất và khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật và động vật, các miền tựnhiên….

- Thông thường khi phân tích, hoặc đánh giá một đối tượng địa lí, học sinhcần tái hiện vốn tri thức địa lí đã có của bản thân vào việc đọc các trang Atlat Vềđại thể, có thể dựa vào một số gợi ý sau đây:

+ Vị trí địa lí, phạm vi của lãnh thổ (thường là vùng kinh tế, hoặc một đơn vịhành chính)

 Vị trí của lãnh thổ: tiếp giáp với những vùng lãnh thổ nào

 Diện tích và phạm vi lãnh thổ

 Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí và diện tích lãnh thổ đối với pháttriển kinh tế - xã hội

+ Khoáng sản

 Khoáng sản năng lượng (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

 Kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

 Phi kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

+ Địa hình

 Những đặc điểm chính của địa hình (tỉ lệ diện tích các loại địa hình và

sự phân bố của chúng; hướng nghiêng của địa hình, hướng chủ yếucủa địa hình (đông, tây, nam, bắc),các bậc địa hình (chia theo độ caotuyệt đối),tính chất cơ bản của địa hình

 Một số mối quan hệ giữa địa hình với các nhân tố khác: địa hình vớivận động kiến tạo, địa hình với nham thạch,địa hình với kiến trúc địachất (uốn nếp, đứt gãy…), địa hình với khí hậu

 Các khu vực địa hình (khu vực núi: sự phân bố, diện tích, đặc điểmchung, sự phân chia thành các khu vực nhỏ hơn;khu vực đồi; sự phân

bố, diện tích, đặc điểm chung, các tiểu khu, vùng; khu vực đồng bằng:

sự phân bố, diện tích, tính chất, các tiểu khu (nếu có)

+ Khí hậu

 Các nét đặc trưng về khí hậu: bức xạ mặt trời, số giờ nắng (trongnăm, ngày dài nhất, ngắn nhất), bức xạ tổng cộng (đơn vị:

Trang 7

kcal/cm2/năm), cân bằng bức xạ (đơn vị: kcal/cm2/năm), độ cao MặtTrời và ngày tháng Mặt Trời qua thiên đỉnh.

 Tính chất theo mùa của khí hậu (sự khác biệt giữa các mùa)

 Các miền hoặc khu vực khí hậu

+ Thủy văn

 Mạng lưới sông ngòi

 Đặc điểm chính của sông ngòi: mật độ dòng chảy, tính chất sôngngòi (hình dạng, ghềnh thác, độ uốn khúc, hướng dòng chảy, độ dốclòng sông…), chế độ nước, môđun lưu lượng (lít/s/km2), hàm lượngphù xa

 Các sông lớn trên lãnh thổ (nơi bắt nguồn, nơi chảy qua, hướngchảy, chiều dài, các phụ lưu, chi lưu, diện tích lưu vực,độ dốc lòngsông, nham gốc chảy qua, chế độ nước, hàm lượng phù sa)

 Giá trị kinh tế (giao thông, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp….).Cácvấn đề khai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi

+ Thổ nhưỡng

 Đặc điểm chung (các loại thổ nhưỡng, đặc điểm của thổ nhưỡng,phân bố thổ nhưỡng)

 Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật…)

+ Tài nguyên sinh vật

 Thực vật: tính phong phú, đa dạng hay nghèo nàn về số loại cây, vềcấu trúc thực bì (nguyên sinh, thứ sinh, các tầng tán, thảm cây…), tỉ

lệ che phủ rừng, sự phân bố, đặc điểm các loại hình thực bì

 Động vật: các loại động vật hoang dã và giá trị của chúng, các vườnquốc gia (khu bảo tồn thiên nhiên hoặc khu dự trữ sinh quyển…),mức độ khai thác và các biện pháp bảo vệ

Trang 8

 Tài nguyên du lịch tự nhiên (vườn quốc gia, hang động, nướckhoáng, bãi biển, thắng cảnh).

 Vị trí địa lí

- Làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam,cũng cần chú ý đến việc phân tíchcác lát cắt, biểu đồ, số liệu… Đây được coi là các thành phần bổ trợnhằm làm rõ, hoặc bổ sung những nội dung mà các bản đồ trong Atlatkhông thể trình bày rõ được Thí dụ, các biểu đồ ở bản đồ du lịch bổ sungthêm nội dung tình hình phát triển và cơ cấu khách du lịch quốc tế củanước ta Hoặc đối với bản đồ Các miền tự nhiên, các lát cắt địa hình trởthành minh chứng rất trực quan về hướng nghiêng và hình thái địa hình

Trang 9

C/ HƯỚNG DẪN HỌC VÀ KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM VÀO BÀI HỌC CỤ THỂ

KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC BÀI 2

* Xác định các điểm cực trên phần đất liền của nước ta.

- Điểm cực Tây: tại Apachải (tỉnh Điện Biên) Có thể chi tiết hơn là ở kinhtuyến 102009’ Đ, trên núi Pulasan tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh ĐiệnBiên

Bản đồ khu vực Đông Nam Á

Trang 10

* Xác định trên bản đồ các nước có chung đường biên giới trên đất liền với nước ta Kể tên các tỉnh có đường biên giới giáp với các nước ấy.

Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ

An, Hà Tĩnh, QuảngBình, Quảng trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum (10 tỉnh)

Kon Tum,Gia Lai, Đăk lăk, Đăk Nông, Bình Phước,Tây Ninh, Long

An, Đồng Tháp,

An Giang, Kiên Giang (10 tỉnh)

* Xác định trên bản đồ các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.

HƯỚNG DẪN KHAI THÁC

Các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam là:

Quảng Ninh, Hải phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, QuảngNam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận,

Bà Rịa – Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, SócTrăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang (28 tỉnh)

Trang 11

*Kể tên một số đảo, quần đảo ở nước ta.

a Các đảo và quần đảo xa bờ

- Hoàng Sa (thuộc huyện đảo Hoàng Sa – Đà Nẵng)

- Trường Sa (thuộc huyện đảo Trường Sa – Khánh Hòa)

b Các đảo gần bờ

- Các đảo, quần đảo ven bờ Bắc Bộ:

+ Đảo Vân Đồn,Cô Tô (Quảng Ninh)

+ Đảo Cát Hải, Cát Bà và Bạch Long Vĩ (TP Hải Phòng)

- Các đảo và quần đảo ven bờ Duyên hải miền Trung

+ Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị)

+ Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi)

+ Đảo Hoàng Sa (TP Đà Nẵng)

+ Đảo Phú Quý (Bình Thuận)

- Các đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ:

+ Đảo Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu)

+ Đảo Phú Quốc (Kiên Giang)

*Hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí của nước ta Đặc điểm đó đã tác động như thế nào đến đặc điểm tự nhiên và việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng của nước ta.

HƯỚNG DẪN KHAI THÁC

1 Đặc điểm

- Lãnh thổ toàn diện của nước ta bao gồm hai bộ phận: phần đất liền và phầnbiển rộng lớn với các đảo và quần đảo ở phía Đông và Nam Phần lãnh thổ trênđất liền của nước ta có đặc điểm:

- Nằm ở rìa đông nam lục địa Á – Âu (quan sát bản đồ “Việt Nam trongĐông Nam Á” trang 5 hoặc sử dụng bản đồ “Thương mại” trang 24), phía bắcgiáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông, đông nam giápBiển Đông

Trang 12

+ Điểm cực Đông: tại bán đảo Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa) Có thể chi tiếthơn là ở kinh tuyến 109024’Đ, tại bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, huyện VạnNinh, tỉnh Khánh Hòa.

+ Điểm cực Tây: tại Apachải (tỉnh Điện Biên) Có thể chi tiết hơn là ở kinhtuyến 102009’ Đ, trên núi Pulasan tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh ĐiệnBiên

2 Thuận lợi

a Đối với tự nhiên

- Nằm ở vị trí rìa đông của bán đảo Đông Dương, trong khoảng vĩ độ từ

23023’B đến 8034’B, nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc,

do đó thiên nhiên chúng ta mang đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩmgió mùa với nền nhiệt ẩm cao Vì vậy thảm thực vật nước ta bốn mùa xanh tốt,khác hẳn với cảnh quan hoang mạc của một số nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á vàChâu Phi

- Cũng do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á,khu vực gió mùa điển hình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt:mùa đông bớt nóng và khô, mùa hạ nóng và mưa nhiều

- Nước ta nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới

là vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa TrungHải nên có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là các nguồn nănglượng và kim loại màu Đây là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp đa ngành,trong đó có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn

- Nằm ở nơi giao thoa giữa các luồng di cư của nhiều luồn động vật và thựcvật thuộc các khu hệ sinh vật khác nhau khiến cho tài nguyên sinh vật nước ta rấtphong phú.Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiênthành các vùng tự nhiên khác nhau của miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằngmiền núi, ven biển và hải đảo

b Đối với việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng

* Về kinh tế

- Nằm ở ngã tư đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mútcủa tuyến đường bộ xuyên Á nên có điều kiện phát triển các loại hình giao thông,thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong và ngoàikhu vực Việt Nam còn là cửa ngõ mở lối ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan,Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc

Trang 13

- Vị trí này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, cácvùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nướctrên thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài.

* Về văn hóa – xã hội

- Việt Nam nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa khác nhau, nên có nhiều néttương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội và mối giao lưu lâu đời với các nướctrong khu vực Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hóa, kể cả kinh nghiệmsản xuất trên sơ sở một nền văn hóa chung nhưng đa dạng về hình thức biểu hiện

- Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp táchữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vựcĐông Nam Á

- Nước ta diện tích không lớn, nhưng có đường biên giới trên bộ và trên biểnkéo dài Hơn nữa, Biển Đông lại chung với nhiều nước Vì thế, việc bảo vệ chủquyền lãnh thổ của nước ta gặp nhiều khó khăn

- Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vào mộttình thế vừa phải hợp tác cùng phát triển, vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thịtrường thế giới trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển

Trang 14

MỘT SỐ PHỤ ĐỀ VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ BIỂN ĐẢO Thay cho phần giảm tải ở bài 4+ 5 (SGK Đia lý 12)

Cơ sở pháp lý đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Đường màu đỏ nối 11 điểm từ hòn Nhạn đến Cồn Cỏ gọi là đường cơ sở, đường gạch đứt quãng màu xanh gọi là biên giới quốc gia trên biển (nguồn:

Trang 15

- Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của Việt Nam là đườngthẳng gẫy khúc nối liền các điểm có tọa độ ghi trong phụ lục đính kèm theoTuyên bố.

- Đường cơ sở dùng tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam từ điểm tiếp giáp 0của hai đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của nước Cộng hòa XHCNViệt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Cam-pu-chia nằm giữa biển, trên đườngthẳng nối liền quần đảo Thổ Chu và đảo Poulo Wai, đến đảo Cồn Cỏ theo tọa độghi trong phụ lục được vạch trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000 của Hải quân nhân dânViệt Nam xuất bản năm 1979

- Vùng nước phía trong đường cơ sở và giáp bờ biển, hải đảo của ViệtNam là nội thủy của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

- Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam sẽ cùng các nước liên quan,thông qua thương lượng trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, phùhợp với luật pháp và tập quán quốc tế, giải quyết các vấn đề bất đồng về các vùngbiển và thềm lục địa của mỗi bên

Tuyên bố cũng nêu nguyên tắc xác định đường cơ sở từ đảo Cồn Cỏ đếncửa vịnh Bắc Bộ; đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải các quần đảoHoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam

Tuyên bố ngày 12-11-1982 của Chính phủ nước Cộng hòa XHCN ViệtNam về đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là cơ sở pháp lý quantrọng nhất để xác định đường cơ sở, chiều rộng lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặcquyền kinh tế, thềm lục địa 200 hải lý; qua đó, góp phần vào việc quản lý, bảo vệvững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán trên các vùng biển nàycủa Việt Nam Nó cũng một lần nữa khẳng định quan điểm nhất quán của Đảng

và Nhà nước ta đối với vấn đề biên giới lãnh thổ; trong đó, có vấn đề biên giớitrên biển Tuyên bố nói trên hoàn toàn phù hợp với những quy định pháp lý củaCông ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, phù hợp với xu thế và thực tiễnquốc tế

Trang 16

Các vùng biển theo luật biển quốc tế, nội thủy là vùng trong cùng, bản đồkhông thể hiện các sông, suối chảy ra biển.

Vùng nội thủy của một quốc gia có chủ quyền là toàn bộ vùng nước và

đường thủy trong phần đất liền, và được tính từ đường cơ sở mà quốc gia đó xácđịnh vùng lãnh hải của mình trở vào Nó bao gồm toàn bộ các dạng sông, suối vàkênh dẫn nước, đôi khi bao gồm cả vùng nước trong phạm vi các vũng hay vịnhnhỏ Theo Công ước Liên hiệp quốc về luật biển, các quốc gia có biển được tự dotrong việc áp dụng luật pháp của mình trong việc điều chỉnh bất kỳ việc sử dụngnào liên quan tới nội thủy cũng như các nguồn tài nguyên trong đó Tàu thuyềnnước ngoài không có quyền tự do đi qua vùng nội thủy, kể cả qua lại không gâyhại Đây là điểm khác biệt chính giữa nội thủy và lãnh hải Để đi vào vùng nộithủy, tàu thuyền nước ngoài phải xin phép cơ quan chức năng có thẩm quyền vàchỉ được đi lại theo đúng hành trình đã được cấp phép

Cách tính toán vùng nội thủy

Vùng nội thủy được tính toán và đo đạc dựa trên đường cơ sở Các lưu ýkhi tính toán nội thủy liên quan tới cửa sông hay các vũng, vịnh nhỏ chỉ thuộc vềmột quốc gia ven biển

Nếu một con sông chảy trực tiếp ra biển thì đường cơ sở sẽ là đường thẳng

đi ngang qua cửa sông, nối các điểm ở mực nước thấp nhất (trung bình nhiềunăm) trên hai bờ của nó

Nếu một vũng hay vịnh nhỏ có các bờ chỉ thuộc về một quốc gia thì người ta cần

xác định xem nó là một vũng, vịnh "thật sự" hay chỉ là đoạn uốn cong lõm vào tự

Trang 17

nhiên của bờ biển (theo khoản 2 điều 10 phần II của Công ước) Một vũng hay

vịnh được coi là "thật sự" nếu diện tích của phần lõm vào, bị cắt bởi đường cơ sở,

là bằng hoặc lớn hơn diện tích của hình bán nguyệt được tạo ra với đường kínhbằng chính độ dài của phân đoạn đường cơ sở tại phần lõm vào đó Nếu trongđoạn lõm vào này có một số đảo thì hình bán nguyệt tưởng tượng sẽ có đườngkính bằng tổng độ dài các phân đoạn của các đường cơ sở Ngoài ra, chiều dàicủa đường kính này phải không vượt quá 24 hải lý Vùng nước bên trong củađường cơ sở tưởng tượng đó cũng được coi là nội thủy Quy tắc này không ápdụng cho các vũng, vịnh đã thuộc chủ quyền của một quốc gia nào đó mang tínhchất "lịch sử" hoặc trong bất kỳ trường hợp nào mà việc áp dụng đường cơ sởthẳng

Quần đảo Hoàng Sa (Việt Nam) Quần đảo Trường Sa (Việt Nam)

*Hãy nêu sự phân bố (tên mỏ và tên tỉnh) của một số loại khoáng sản: than

đá, sắt, bôxit, thiếc, apatit…

Trang 18

KHAI THÁC ALAT TRONG DẠY HỌC BÀI 6 – BÀI 13

Phân bố một số loại khoáng sản như sau:

Bôxit

Măng Đen Đăk Nông

Di Linh, Đà Lạt

Kom TumĐăk NôngLâm Đồng

Than đá

Vang Danh, Hòn Gai, Cẩm Phả

Quỳnh NhaiLạc ThủyPhấn MễNông Sơn

Quảng NinhĐiện BiênNinh BìnhThái NguyênQuảng Nam

Thiếc

Tĩnh TúcSơn DươngQuỳ Châu

Cao BằngTuyên QuangNghệ An

Sắt

Trại CauTùng BáVăn Bàn, Quý xaThạch khê

Thái Nguyên

Hà GiangYên Bái

Hà Tĩnh

Trang 19

KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC TỪ BÀI 6 → BÀI 13

Bài 6 : ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI VÀ BÀI THỰC HÀNH 13

- Xác định trên bản đồ các dãy núi sau: Hoàng Liên Sơn, Con Voi, Hoành Sơn, Bạch Mã, Trường Sơn Bắc, và chỉ ra hướng núi đó ?

Hoàng Liên Sơn

Phía bắc miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung

Hướng Tây bắc – Đông Nam

Hoành Sơn Dọc theo vĩ tuyến 180 B Tây – Đông

Bạch Mã Dọc theo vĩ tuyến 160 B Tây – Đông

Trường Sơn Bắc

Rìa Tây Bắc Trung Bộ thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Tây Bắc – Đông Nam

Xác định các cánh cung sau: Sông Gâm , Ngân Sơn , Bắc Sơn , Đông Triều

+Cánh cung Đông Triều : nằm ở ven biển

+ Hai cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn nằm kẹp giữa hai cánh cung trên

- Các cao nguyên, sơn nguyên: Đồng Văn, Sín Chải, Mộc Châu, Playku,Daklak,

Mơ Nông, Di Linh

Trang 20

Ruộng bậc thang ở vùng núi phía Bắc Thu hái chè trên Cao nguyên Di Linh

HƯỚNG DẪN KHAI THÁC

Dựa vào Atlat trang 6,7 có thể xác định các cao nguyên và sơn nguyên như sau:

Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

ở phía tây dãy Hoàng liên Sơn (có đường vĩ tuyến 220B chạy qua)

Ngày đăng: 14/08/2016, 02:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w