Tính cấp thiết của đề tài: Kỹ năng phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ là một kĩ năng rất quantrọng, vì bản chất của khoa học địa lí là gắn với bản đồ và gắn với các mối liên hệ
Trang 1ĐỀ TÀI: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÁT HIỆN CÁC MỐI LIÊN HỆ ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
**********
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Kỹ năng phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ là một kĩ năng rất quantrọng, vì bản chất của khoa học địa lí là gắn với bản đồ và gắn với các mối liên hệ giữacác hiện tượng địa lí Kỹ năng này không phải chỉ dựa vào sự hiểu biết về bản đồ học,
mà còn phải dựa vào kiến thức địa lí Chính vì vậy, kỹ năng phát hiện các mối liên hệđịa lí trên bản đồ cần được rèn luyện dần dần, từ đơn giản đến phức tạp
Nhưng trong thực tế hiện nay, đa số học sinh chưa biết phát hiện các mối liên hệđịa lí trên bản đồ trong quá trình học và kiểm tra môn địa lí Phần lớn các em cho đây
là môn học thuộc lòng, do đó việc học và nhớ kiến thức của các em gặp rất nhiều khókhăn Chủ yếu các em “ học vẹt” để đối phó với các bài kiểm tra, bài thi
Là một giáo viên giảng dạy môn địa lí, tôi luôn suy nghĩ làm sao để các em họctập môn địa lí dễ dàng hơn, nhớ lâu hơn và làm bài thi, bài kiểm tra đạt kết quả caohơn Các em không chỉ học thuộc lòng mà phải hiểu biết về các kiến thức địa lí để giải
thích các hiện tượng địa lí khác nhau Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài “Rèn luyện kỹ năng phát hiện các mối liên hệ đỊa lí trên bản đồ”.
* Mục đích của đề tài: Giúp cho học sinh tự rèn luyện kĩ năng phát hiện các
mối liên hệ địa lí trên bản đồ, trong các giờ học trên lớp, học tập ở nhà và làm bài thi,bài kiểm tra môn địa lí
* Đối tượng và phạm vi áp dụng: Đề tài này được thực hiện cho đối tượng là
học sinh trong học tập môn địa lí và có thể áp dụng cho hầu hết các bài học địa lí thuộcchương trình địa lí trung học phổ thông
Với đề tài này tôi hy vọng sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích và thiết thực cho các
em học sinh trong học tập môn địa lí Bản thân tôi rất mong được sự góp ý chân thànhcủa quý thấy cô và đồng nghiệp để đề tài này được hoàn thiện hơn
Trang 22.Tính mới của đề tài:
Trên thực tế đã có rất nhiều tài liệu đề cập đến kĩ năng phát hiện các mối liên hệđịa lí trên bản đồ, nhưng chưa đi sâu vào việc hướng dẫn cụ thể để học sinh biết cáchkhai thác, tìm ra các mối liên hệ địa lí trong từng bài học Chuyên đề của tôi khôngchỉ hướng dẫn học sinh phát hiện các mối liên hệ địa lí, mà còn chỉ cho học sinh biếtcách giải thích các hiện tượng địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội trên bản đồ.Đây cũng là một kĩ năng mà nhiều học sinh còn rất lúng túng trong quá trình học vàlàm bài thi, bài kiểm tra môn địa lí
II.THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI: 1.Thuận lợi:
- Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối đầy đủ, có phòng máy nối mạng Internet,máy chiếu, phòng thiết bị dạy học, thư viện để đáp ứng cho việc dạy và học đượcthuận lợi hơn
-Về phía học sinh: Hầu hết các em đều có sách giáo khoa và Atlat địa lí (đối với họcsinh khối 12)
2 Khó khăn:
- Bản đồ cung cấp cho việc dạy học của giáo viên và học sinh chưa đồng bộ, để áp
dụng cho từng bài học thì còn thiếu nhiều Điều đó gây rất nhiều khó khăn cho việcgiảng dạy của giáo viên và tiếp thu kiến thức của học sinh
- Đối với học sinh khối 10 và khối 11, hầu hết các em chưa có tập bản đồ địa lí,
cũng có thể là do giá của một tập bản đồ địa lí hơi cao, nên giáo viên cũng không bắtbuộc các em phải trang bị cho mình một tập bản đồ địa lí trong quá trình học tập.Điều này cũng không thuận tiện cho việc dạy - học môn địa lí của giáo viên và họcsinh
3 Số liệu thống kê:
Số liệu thống kê ở một số lớp: 11a3, 11a7, 11a13, 12a5, 12a6…trước khihướng dẫn học sinh “ rèn luyện kĩ năng phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ
“ như sau :
Trang 3Lớp Sĩ số (HS) Chưa biết (%) Biết (%) Thành thạo (%)
III NỘI DUNG:
1.CƠ SỞ LÍ LUẬN :
- Tất cả các hiện tượng địa lí đều có tính quy luật, đều có mối quan hệ mật thiết vớinhau Học sinh không phải chỉ học thuộc lòng mà phải hiểu rõ và giải thích đượccác vấn đề, các hiện tượng địa lí, kể cả địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội.Chính vì vậy phải rèn luyện cho học sinh khả năng tư duy
- Để rèn luyện khả năng tư duy cho học sinh thì bản đồ địa lí là một phương tiện thiếtthực nhất, không chỉ đối với học sinh mà còn rất cần thiết đối với việc giảng dạy bộmôn địa lí của giáo viên
- Để góp phần vào việc rèn luyện khả năng tư duy cho học sinh thì việc “ rèn luyện
kỹ năng phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ “ là một kỹ năng không thểthiếu đối với việc học tập môn địa lí ở trường THPT
2.NỘI DUNG :
Trang 42.1.Khái quát về bản đồ :
- Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳngtrên cơ sở toán học nhất định, nhằm thể hiện các hiện tượng địa lí tự nhiên, kinhtế-xã hội và mối quan hệ giữa chúng Thông qua khái quát hóa nội dung và đượctrình bày bằng hệ thống kí hiệu bản đồ
- Bản đồ là một phương tiện để học sinh học tập và rèn luyện các kỹ năng địa lí ởlớp, về nhà và trả lời phần lớn các câu hỏi kiểm tra về địa lí
2.2.Một số kinh nghiệm trong quá trình rèn luyện kỹ năng phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ :
- Rèn luyện kỹ năng phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ, là một phương tiệnđặc biệt quan trọng để phát triển năng lực tư duy nói chung và năng lực tư duy địa
lí nói riêng.Trong khi khai thác các nội dung, kiến thức trên bản đồ, học sinh phảiluôn luôn quan sát, tưởng tượng, phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, khái quáthóa, xác lập các mối liên hệ địa lí Do đó tư duy của các em luôn hoạt động vàphát triển
2.2.1 Đối với học sinh :
Rèn luyện kỹ năng phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ phải qua nhiềubước, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp lên cao, có thể theo các bước sau đây :
- Bước 1: Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu.
- Bước 2: Nhận biết, chỉ và đọc tên các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Bước 3: Xác định phương hướng, đo đạc, tính toán trên bản đồ
- Bước 4: Xác định vị trí địa lí, mô tả từng yếu tố, thành phần của tự nhiên, kinh
tế - xã hội, chính trị được biểu hiện trên bản đồ
- Bước 5 : Xác định các mối liên hệ địa lí trên bản đồ
- Bước 6: Mô tả tổng hợp địa lí một khu vực về nhiều mặt: vị trí địa lí, địa hình,
khí hậu, thủy văn, động thực vật, dân cư, kinh tế
VD : Dựa vào bản đồ kinh tế của một số nước ( khu vực ) đánh giá trình độ phát
triển kinh tế của các nước ( hoặc khu vực ) đó
Trang 52.2.2.Đối với giáo viên :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ
từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp Giáo viên nên cung cấp cho các em một
số kiến thức địa lí cơ bản, mang tính quy luật, để các em dễ nhận biết trong quátrình khai thác bản đồ
- Tạo hứng thú học tập môn địa lí cho học sinh, đặt những câu hỏi liên quan đếnbản đồ và các câu hỏi mang tính chất khám phá để kích thích khả năng tư duycủa học sinh
- Trong những giờ học, giáo viên nên chuẩn bị một số bản đồ treo tường phù hợpvới nội dung bài học, yêu cầu một số học sinh lên bảng quan sát và chỉ trên bản
đồ các đối tượng địa lí liên quan đến nội dung bài học, đồng thời hướng dẫn các
em phát hiện và phân tích các mối liên hệ địa lí trên bản đồ
- Đối với việc kiểm tra, đánh giá, giáo viên cũng nên sử dụng hệ thống câu hỏiliên quan đến bản đồ, kể cả kiểm tra bài cũ giúp các em khai thác bản đồ, Atlatđược tốt hơn đồng thời giúp các em dễ dàng vượt qua các kì kiểm tra, kì thi tốtnghiệp, cao đẳng, đại học Các em không bị lúng túng khi gặp phải các câu hỏiliên quan đến bản đồ, Atlat
2.3.Cách thức tiến hành:
Trước hết,cần làm cho học sinh phân biệt rõ các loại liên hệ sau đây :
2.3.1 Những mối liên hệ đơn giản nhất là những mối liên hệ địa lí về vị trí trong không gian giữa các đối tượng địa lí, những mối liên hệ này thể hiện trực tiếp, rõ ràng trên bản đồ.
Đọc bản đồ không phải chỉ đọc các dấu hiệu riêng lẻ của bản đồ đây là núi
gì, sông nào, trung tâm công nghiệp nào, mà cần phải đọc được mối quan hệgiữa các dấu hiệu (đối tượng) địa lí trên bản đồ
VD: Khi miêu tả một con sông, các em phải tìm ra các mối liên hệ của nó với nơi bắt nguồn, với những miền địa hình mà nó chảy qua, với những phụ lưu mà nó tiếp nhận với vịnh biển hoặc hồ nơi nó đổ vào
Trang 6
Áp dụng vào mục III, “một số sông lớn trên Trái Đất”, bài 15 ” Thủy quyển, một
số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông, một số sông lớn trên Trái Đất” SGK địa lí lớp 10, các em tìm hiểu về sông Nin theo các bước sau:
-Bước 1: Chọn bản đồ cần khai thác là bản đồ địa lí tự nhiên Châu Phi.
-Bước 2:Tìm hiểu kĩ phần chú thích và các kí hiệu trên bản đồ.
-Bước 3: Xác định vị trí, đặc điểm của sông Nin.
-Bước 4: Nhận xét về chiều dài, hướng chảy của sông.
-Bước 5:Tìm ra các mối liên hệ địa lí của sông Nin trên bản đồ như mối quan hệ với
nơi bắt nguồn, với khí hậu, với địa hình nơi sông chảy qua, với phụ lưu mà sông tiếp nhận được…
-Bước 6: Vận dụng các kiến thức đã tích lũy được để giải thích về chế độ nước của
sông Nin.
Trang 7
Thực hiên theo các bước ở trên các em sẽ nêu được như sau:
Sông Nin dài nhất thế giới (chiều dài: 6685km ), phân bố ở lục địa châu Phi, chảy theo hướng từ Nam lên Bắc qua 3 miền khí hậu khác nhau Sông bắt nguồn từ
hồ Vic-to-ri-a ở khu vực xích đạo có mưa quanh năm nên lưu lượngnước khá lớn Chảy giữa miền hoang mạc Xahara và không được nhận thêm phụ lưu nào, nước sông vừa ngấm xuống đất, vừa bốc hơi mạnh do nhiệt độ cao, nhưng lưu lượng nước vẫn rất lớn, về mùa cạn ở Ai Cập vẫn đạt 700 m 3 / s, cuối cùng sông đổ ra Địa Trung Hải.
Trang 82.3.2 Những mối liên hệ địa lí không thể hiện trực tiếp, rõ ràng trên bản đồ Để phát hiện ra chúng, học sinh phải dựa vào vốn kiến thức địa lí đã tích lũy được, nhất là những hiểu biết về các quy luật địa lí Những mối liên hệ địa lí này có thể phân thành 3 loại:
a Những mối liên hệ giữa các hiện tượng tự nhiên với tự nhiên :
VD: Khí hậu một nơi nào đó phụ thuộc vào :
- Vĩ độ địa lí: càng xa xích đạo, càng ở vĩ độ cao khí hậu càng lạnh ( như ở
vùng hai cực quanh năm băng tuyết bao phủ ) Ở vùng nhiệt đới như Việt Namquanh năm có nhiệt độ cao trung bình trên 20 oC
- Địa hình: càng lên cao nhiệt độ và khí áp càng giảm, các sườn núi đón gió
từ biển thổi vào thì nhận được nhiều hơi ẩm nên mưa nhiều, các sườn núikhuất gió thì mưa ít
- Dòng biển: dòng biển nóng chảy ven bờ đại dương gây mưa nhiều, dòng
biển lạnh không gây mưa cho vùng ven bờ nên hình thành các vùng hoangmạc ở ngay ven biển như hoang mạc Xahara ( Châu Phi )
- Thực vật: nơi có rừng bao phủ thì khí hậu dịu mát hơn so với nơi đất trống,
đồi trọc
Áp dụng vào bài 5, tiết 1: “ Một số vấn đề của Châu Phi “ SGK địa lí lớp 11 Câu hỏi: Giải thích tại sao phần lớn lãnh thổ Châu Phi có khí hậu khônóng với cảnh quan chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc ( Xahara ) ?
-Bước 1:Chọn bản đồ cần khai thác là bản đồ địa lí tự nhiên Châu Phi.
-Bước 2:Tìm hiểu kĩ phần chú thích và các kí hiệu trên bản đồ.
-Bước 3 :Xác định vị trí, đặc điểm của Châu Phi.
-Bước 4:Nhận xét về lục địa châu Phi, diện tích của hoang mạc Xahara.
-Bước 5:Tìm ra các mối liên hệ địa lí của hoang mạc Xahara trên bản đồ như mối
quan hệ với dòng biển, diên tích lãnh thổ, vị trí địa lí…
-Bước 6: Vận dụng các kiến thức đã tích lũy được để giải thích về tính khô hạn ở
Châu Phi.
Trang 9
Thực hiện theo các bước trên
của Châu Phi quá lớn nên
ảnh hưởng của biển càng
vào sâu trong nội địa
càng giảm, hơn thế nữa
càng gần chí tuyến nhiệt
độ càng cao…tất cả
những nguyên nhân này
làm cho châu Phi là lục
địa khô nóng nhất địa cầu.
Hình 1: BẢN ĐỒ TỰ NHIÊN CHÂU PHI
b.Những mối liên hệ giữa các hiện tượng địa lí kinh tế với nhau :
Trang 10* Liên hệ giữa các ngành kinh tế :
VD: Giữa nông nghiệp và công nghiệp: nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm,
nguyên liệu cho công nghiệp Công nghiệp cung cấp cho nông nghiệp các thiết bị máy móc, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng cho cây trồng vật nuôi.
* Liên hệ trong phân bố sản xuất :
- Công nghiệp khai khoáng gắn liền với các vùng mỏ, khai thác gỗ gắn liền với rừng,công nghiệp luyện kim thường đặt ở những vùng khai thác than và các quặng kim loại,gần nguồn nước, điện
- Các nhà máy nhiệt điện thường phân bố ở những vùng khai thác than , khai thác dầu
khí.Vd: nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ ở Bà Rịa – Vũng Tàu nằm gần nguồn dầu mỏ, khí
tự nhiên ở thềm lục địa phía Nam.
- Các nhà máy thủy điện gắn liền với các dòng sông, thác nước …
VD : Nhà máy thủy điện Hòa Bình, Sơn La trên sông Đà, Trị An trên sông Đồng Nai
-Các nhà máy sản xuất máy nông nghiệp: máy gặt đập, máy cày, máy kéo phân bốgần các vùng nông nghiệp
-Sản xuất các máy móc thiết bị chính xác: phân bố ở những nơi có nhiều nhân công kĩthuật lành nghề, các thành phố lớn
- Công nghiệp hóa chất: gắn liền với vùng nguyên liệu như than, dầu mỏ, khí tự nhiên
- Nhà máy đường: phân bố ở vùng trồng mía
- Nhà máy chè: phân bố ở vùng trồng chè
- Các ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu nhập từ nước ngoài vàothường được phân bố ở các hải cảng hoặc ở giáp biên giới các nước cung cấp nguyênliệu hoặc ven đường giao thông chính để giảm chi phí vận chuyển
VD: Nhà máy chế biến gỗ, bột giấy xây dựng ở cửa sông có liên quan đến việc khai thác gỗ ở vùng đầu nguồn, vận chuyển bằng đường sông và xuất khẩu qua đường biển.
c.Những mối liên hệ giữa tự nhiên và kinh tế :
Trang 11* Địa hình và kinh tế :
Địa hình đồng bằng thuận lợi xây dựng các công trình giao thông vận tải, tốn ítkinh phí, là vùng trồng cây lương thực thưc phẩm, chăn nuôi trù phú và là nơi dân cưtập trung đông đúc
Địa hình núi non hiểm trở gây trở ngại cho việc đi lại, xây dựng các công trìnhgiao thông, công trình kinh tế gặp rất nhiều khó khăn, tốn kém, trồng trọt, chăn nuôicũng không thuận lợi
Áp dụng vào bài 28: “ Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp” SGK địa lí lớp 12 Giải thích tại sao các khu công nghiệp tập trung lại phân bố chủ yếu ở Đông Nam
Bộ và Đồng bằng sông Hồng ?
-Bước 1:Chọn bản đồ cần khai thác là bản đồ công nghiệp chung Việt Nam.
-Bước 2:Tìm hiểu kĩ phần chú thích và các kí hiệu trên bản đồ.
-Bước 3 :Xác định vị trí, quy mô của các khu công nghiệp tập trung.
-Bước 4:Nhận xét về số lượng, sự phân bố các nhà máy, xí nghiệp…
-Bước 5:Tìm ra mối liên hệ địa lí của các khu công nghiệp trên bản đồ như mối quan
hệ với diên tích lãnh thổ, địa hình, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lí, dân cư, nguồn lao động, thị trường tiêu thụ, cơ sở hạ tầng, vốn, lịch sử khai thác lãnh thổ,…
-Bước 6: Vận dụng các kiến thức đã tích lũy được để giải thích về quy mô của các khu
công nghiệp.
VD: Đồng bằng Sông Hồng là nơi có địa hình thấp và bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, là vùng sản xuất nông nghiệp lớn của nước ta Đồng thời cũng là nơi có lịch sử khai thác lâu đời, dân cư tập trung với mật độ cao nhất cả nước, với nguồn lao động dồi dào có chuyên môn kĩ thuật cao…
Ngược lại vùng trung du miền núi Bắc Bộ của nước ta có địa hình chủ yếu là núi non hiểm trở, khó khăn cho việc xây dựng các công trình giao thông , khai thác tài nguyên khoáng sản, nền nông nghiệp cũng bị hạn chế,… cho nên đây là vùng thưa dân nhất nước ta , hoạt động công nghiệp mới đang trong giai đoạn hình thành.
Trang 12- Cây trồng của miền nhiệt đới: lúa gạo, ngô, chè, cà phê, mía, cao su, dừa phân bố chủ yếu ở Đông Nam Á, Nam Mỹ, Châu Phi…( do ở những vùng này quanh năm có nhiệt độ cao )
* Rừng và kinh tế: nhiều rừng thì ngành khai thác gỗ và lâm sản phát triển, thúc đẩycông nghiệp sản xuất giấy phát triển
+ Đồng cỏ và kinh tế: chăn nuôi bò ở những đồng cỏ tươi tốt, chăn nuôi dê, cừu, lạc
* Khoáng sản và kinh tế: nhiều khoáng sản cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Vd: Hoa Kì là nước giàu tài nguyên khoáng sản, tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc, vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương Khoáng sản cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp Chính vì vậy các ngành công nghiệp ở Hoa Kì cũng phân bố phù hợp với
sự phân bố nguồn tài nguyên khoáng sản.
* Khí hậu và kinh tế :sự phân bố cây trồng phụ thuộc vào khí hậu:
- Cây trồng của miền ôn đới: lúa mì, lúa mạch, củ cải đường, khoai tây phân bố chủ yếu
ở Hoa Kì, Canada, các nước Tây Âu…( do ở đây có nhiệt độ thấp )