Phân loại Cây mía thuộc họ hoà th o, giố c r , ợc chia làm 3 nhóm chính Nhóm Sacarum officinarum: là giố ng gặp và bao gồm phần lớn các chủ rồng phổ biến trên thế giới Nhóm Sacarum
Trang 1Báo cáo
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
Trang 2Mục lục
Lời mở đầu 1
ơ 1 ổ q về v 2
ơ 2 Q y rì c 3
2 1 yê l 3
2 1 1 P â l ạ 3
2.1.2 ạc v b q 3
2.2 ơ ồ q y rì c â cc r e ừ 4
2 3 yế q y rì 5
2 3 1 r c ớc 5
2 3 2 L ạc ớc 5
2 3 3 Lọc bù 7
2 3 4 ẩy 7
2 3 5 Bốc ơ ớc 8
2 3 6 Kế 8
2 3 7 P ơ p áp 9
2.3.8 Ly tâm 11
2 3 9 y 11
2.3.10 ậ c yể v b q 11
2 4 K yế cá ê dù 11
ơ 3 Kế l ậ 12
Trang 3Tri thức là tiề ề ể phát triển khoa học kỹ thuật công ngh và các lãnh vực kinh tế Trong kế hoạch công nghi p hóa, hi ại hóa nông thôn thì công nghi p
ng là mộ c ơ rì q rọng phát triển kinh tế nông thôn
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuậ ì i sống của con
cũ y c ợc c i thi v â c , ké e ó ự ă lê về nhu cầu
sử dụ ng mía, các s n phẩm từ ng mía Tuy nhiên phầ i tiêu dùng hi n nay ng r t ít các thông tin về cách s n xu ng, cũ ững ớng dẫn về cách làm sao có thể chọn một s n phẩ ng tốt, an toàn
Với bài tiểu luận này, tôi mong rằng sẽ mang lạ c i tiêu dùng những kiến thức cơ b n nh t củ các c ạn trong quá trình s n xu , cũ
mộ v l ý ối vớ i tiêu dùng khi lựa chọn các s n phẩ ng mía
Trang 4Chương 1 Tổng quan về nghành mía đường việt nam
M ng ở Vi ã có ừ , c p ng
mớ ợc bắ ầu từ thế kỷ thứ XX
Đế ă 1994, c ớc mớ có 9 áy ng mía, với tổng công su t gần 11.000
t y v 2 áy ng tinh luy n công su t nhỏ, thiết bị và công ngh lạc
hậ ă p i nhập khẩu từ 300 000 ến 500.000 t ng
ă 1995 Ở Những vùng nguyên li u tập trung lớn, xây dựng các nhà máy có thiết bị công ngh tiến tiến hi ại, kể c liên doanh vớ ớc ngoài, s l ợng
ă 2000 ạt kho ng một tri u t n
5 ă (1995-2000) ã có b ớc tiế ộ p á Đầ ở rộng công su t 9
áy cũ, ây dựng mới 33 nhà máy, tổng số áy ng của c ớc là 44, tổng công su t là 81.500 t n (so vớ ă 1994 ă ê 33 áy v rê 760 000
t n công su ), ă 2000 ã ạt mục tiêu 1 tri u t ng Miền Nam: 14 nhà máy, Miền Trung và Tây Nguyên: 15 nhà máy, và miền Bắc: 13 nhà máy
Tóm lạ , ơ ột thập kỷ qua (1995-2006) tuy th c ề , ợc sự hỗ trợ và bằng sự ác ộng có hi u qu bởi các chính sách của Chính phủ, ngành mía
ng non trẻ của Vi ã ó óp ột phần vào sự ă r ởng nền kinh tế quốc dân, và phần quan trọ ơ l óp p ần lớn về mặt xã hội, gi i quyết vi c làm
ổ ịnh hàng tri u nông dân trồ v ơ 2 vạn công nhân ổ ịnh làm vi c trong các áy, có i sống vật ch t tinh thần ổ ịnh ngày một c i thi n, góp phần chuyển dịc cơ c u kinh tế tạo nên các vùng s n xu t hàng hoá lớn, bộ mặt nông thôn các vù ợc ổi mớ …
Theo Quy hoạch phát triể ng ă 2010, ị ớ ă 2020, c ỉ tiêu về di c l 300 000 , ă ạt 65 t n/ha, s l ợ ạt 19,5 tri u t n, s l ợ ng s n xu ạt 1,5 tri u t / ă
ến nay, chỉ có tổng công su áy ạt 105.750 t / y, v ợt 0,7%
so với kế hoạch, t t c các chỉ tiêu còn lạ ề k ạt Dự kiến, tổ l ợ ng
s n xu t niên vụ 2009-2010 chỉ ạt kho ng 984.000 t n, gi m so với niên vụ r ớc 5.000 t n Nếu mức tiêu thụ ă y ă 2009, l ợ ng hi n có dự kiến sẽ thiếu kho ng 300.000 t n
Trang 5Để gi i quyết tình trạng thiếu hụ r ă 2010, p ủ ã ồng ý nâng tổng mức hạn ngạch nhập khẩ ă y lê 200 000 ề nghị của
Bộ ơ v Bộ NN&PTNT
Chương 2 Quy trình công nghệ sản xuất đường
2.1 Nguyên liệu mía
2.1.1 Phân loại
Cây mía thuộc họ hoà th o, giố c r , ợc chia làm 3 nhóm chính
Nhóm Sacarum officinarum: là giố ng gặp và bao gồm phần lớn các
chủ rồng phổ biến trên thế giới
Nhóm Sacarum violaceum: Lá màu tím, cây ngắn cứng và không trổ c
Nhóm Sacarum simense: Cây nhỏ cứng, thân màu vàng nâu nhạt, trồng từ lâu
ở Trung Quốc
Do mía là cây công nghi p và chính theo mùa vụ nên công ngh s n xu ng saccharose từ ợc ch l á l “S n xu ng thô và Tinh luy n ng”
Khi mía chín, các nhà máy tập trung chủ yếu vào ép mía, lọc ơ bộ và kế ể
ợc ng thô Ngoài các vụ mía, các nhà máy sẽ ò ng thô, tinh lọc ể
s n xu ng tinh luy n
2.1.2 Thu hoạch và bảo quản mía
D u hi u mía chín, c l lúc l ợ cc r e r ạt
tố v l ợ ng khử còn lại ít nh t Thu hoạch mía tốt nh l k ạ ộ chín kỹ thuậ , có l ợ ng phần gốc và phần ngọ ơ ơ
Sau thu hoạc l ợng ng saccharose gi , d ó á cần
ợc vận chuyển về nhà máy và ép càng sớm càng tốt
Để gi y á i ta nên ốn mía khi tr i mát và cho mía ng về một phía sao cho ngọn củ ốn sau phủ lên gốc củ ố r ớc ể không bị p ơ nắng Khi chuyên chở l y lá mía phủ lên lớp mía, nếu tr i nắng gắ ì ớ ớc lên mía
Trang 62.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuât đường saccharose từ mía
Mía cây
ớc siêu nhi t
Than hoạt tính
Anion
Đ ng thô
Xử lý cơ học
Kiềm hóa
Gia nhi t
ặc Lắng
Ép mía
Kết tinh
S y ng
Rử ng
Ly tâm
Ly tâm
ò ng
Trung hòa
Lắng
Cô ặc
Tẩy màu
r ổi ION Lọc
S y ng
Ly tâm Kết tinh Lọc
Ca(OH)2
Bã bùn
Bã mía
Đ ng tinh luy n
Đ ng thô
Mật rỉ
Lọc bùn
Trang 72.3 Thuyết minh quy trình
2.3.1 Trích nước mía
Mục đích
Nhằm l y ki l ợ ng trong cây mía Chỉ tiêu quan trọng củ c ạn
y l ă t trích và hi u su t trích
ă t trích là số t ép ợc trong mộ ơn vị th i gian với hi u su t
nh ịnh
Tiến hành trích nước mía
ó 2 p ơ p áp l y ớc mía:
P ơ p áp ép( thực ch t là ép có kết hợp với thẩm th ớc)
P ơ p áp k ếch tán( thực ch t là khuếch tán kết hợp ép)
Có hai h khuếc á ng chủ yếu là khuếch tán mía và khuế tán bã
Khuếch tán mía ợc xử lý ơ bộ, ó bộ l ợ v ết bị khuếch tán
Khuếch tán bã : mía sau khi xử lý ợc q áy ép ể l y 60 – 70% ng trong mía, phần còn lạ r bã v ết bị khuếch tán Nh ó, i gian khuếch
á ợc rút ngắ , ă u su t trích và hạn chế sự chuyể ó ng saccharose
Ép k ép k c ớc vào (không thẩm th u), s n phẩ ợc là
ớc mía nguyên P ơ p áp y u su t l y ng th p, ạt từ 92 – 95%,
L ợ ng trong mía =
L ợ ớc r c ợc * Pol ớc mía
mía
Trang 8thuận lợi cho quá trình bốc ơ Nó chỉ áp dụng ở các e ớc mía, lò mía thủ công, hoặc r áy v ầu vụ s n xu t và những lúc muốn kiểm tra máy ép
Ép ớ ép có c ớc sạch thẩm th u vào bã Gồm 3 p ơ p áp nhỏ :
Ép thẩm th ơ có c ớc thẩm th v bã k c ớc mía
l ã l về giàn ép
Ép thẩm th kép có c ớc thẩm th v có l ớc mía loãng về giàn ép theo nguyên tắc thẩm th u kép theo nguyên tắc : n ớc m l ã về bã
cò , ớc ặc ơ về bã còn nhiề ơ
Ép thẩm th u kết hợp p ơ p áp y áp dụng ở các nhà máy có số bộ máy
ép từ 5 bộ trở lên, dùng cho các nhà máy muốn nâng công su t ép Sử dụng thẩm th u bằng hai vòng thẩm th u kép
2 3.2 Làm sạch nước mía
Mục đích
ớc k ợc trích ra khỏi cây mía có tính acid với pH = 4,0 – 5,5 và chứa nhiều tạp ch k ng khác Các tạp ch r ớc mía hỗn hợp có thể chia thành ba nhóm( các tạp ch t thô không hòa tan tồn tại dạng huyề p ù l ớc
ục, các ch c r e e, , cl r f l…l ẫ ớc mía và các ch k ng hòa tan)
r ò ớc mía hỗn hợp và loại bỏ tố các c k ng nhằ ă thu hồ cc r e v ă c l ợng thành phẩm
Các phương pháp làm sạch nước mía
Phương pháp vôi
P ơ p áp v ử dụ ể s n xu p è , ng cát vàng S n phẩm
ợc qua làm sạc ớc d ới tác dụng của nhi t và vôi
P ơ p áp v c 3 dạng sau :
Vôi hóa lạnh ( Vôi – Nhi t)
Vôi hóa nóng ( Nhi t – Vôi)
ó p â ạn
Vôi hóa lạnh
Trang 9P ơ p áp y c ữ v v ớc , â p ớc mía từ (5,0 - 5,5) lên (7,0 – 7,2) rồi mới gia nhi t lên 1050C nhằm gi m sự chuyể ó ng L ợng vôi cho vào kho ng 0,5 – 0,9 kg cho mỗi t n mía
Vôi hóa nóng
ớc mía hỗn hợp (pH = 5,0 - 5,5) gia nhi t lên 1050
C rồi mới cho sữa vôi vào nâng pH lên (7,0 – 7,2) ể kết tủa
Đối vớ p ơ p áp v – nhi ng saccharose ít bị chuyể ó d ớc mía
ợc r ò r ớc khi xử lý nhi , y ê l ợng kết tủa và keo tụ ợc lại,
ở p ơ pháp nhi t – v , l ợng keo tụ, kết tủ ợc nhiề ớc mía bị
gia nhi r ều ki n pH th p ê ng saccharose bị chuyển hóa nhiề ơ
Vôi hóa phân đoạn (vôi – nhiệt – vôi – nhiệt)
P ơ p áp y, p v ộ ớc mía nâng lên từ từ, xen kẽ nhau
ạ v 1 â p ớc mía lên (6,0 – 6,5) nhằm gi m sự chuyển hóa
ng do pH th p r ớc c ạn gia nhi 1 Đồng th v ơ bộ tạo nhiều ion
Ca2+
Gia nhi t 1: nâng nhi ộ dung dịch lên 90 – 1000 ể ă ốc ộ ph n ứng keo
tụ, kết tủ y ó, v lần 2 nâng pH dung dịch lên 7,2 – 7,5; ở pH này x y
ra hàng loạt ph n ứng keo tụ kết tủa và keo tụ
Gia nhi t 2 : nâng nhi ộ dung dịch lên 103 – 1050 ể tiếp tục tạo kết tủa và
gi ộ nhớt dung dịc , ă ốc ộ lắng
P ơ p áp p â ạn tuy phức tạp ơ có ề ể ết
ki ợc l ợng vôi sử dụng, gi ợc tổn th cc r e, ộ tinh khiết
ớc mía cao, hi u su t làm sạch tốt
Phương pháp sunfit hóa
P ơ p áp f ó ng sử dụng SO2 v ớc mía kết hợp với vôi
ó ể làm sạch Có thể chia làm 2 dạng sau :
ớc mía hỗn hợp ợc v ơ bộ ến pH = (6,2 – 6,6) và nhi ộ 50 –
600 ó, O2 ợc xông và ể gi m pH xuống 3,4 – 4,0 q p ại di n nên
Trang 10có nhiề ke kế Đồng th i, SO2 ph n ứng với Ca2+ tạo ra muối CaSO3 Th i gian xông SO2 r t ngắn, vì ngay sau tạo kết tủa sữ v ợc cho vào một mặt tạo thêm muối CaSO3, ồng th i trung hòa dịc ng, tránh sự chuyể ó ng trong
ều ki n nhi ộ cao và pH th p
Đây l p ơ p áp p ổ biến s n xu ng kính trắ , ợc có
ch l ợng cao Tuy nhiên, ng bị chuyển hóa nhiều do pH th p nên thu hồi th p
Sunfit hóa kiềm nhẹ
ớc mía hỗn hợp ợc gia nhi t lên 70 – 750
C, và thêm sữa vôi vào nâng pH dung dịch lên 8 – 8,3 ể tạo nhiều nhân Ca2+ ó ến hành xông SO2 làm gi m
p ến 6,0 – 6,5 r ều ki n nhi ộ cao và nhân Ca2+
ã ì r ớc,
ph n ứng tạo kết tủa CaSO3 x y ra nhanh và mạnh mẽ
ớc mía sau khi xông SO2 sẽ ợc trung hòa bằng sữa vôi, nhằm tạo thêm keo kết và thêm kết tủa CaSO3.
S n phẩm làm sạch bằ p ơ p áp f ó k ềm nhẹ yêu cầu ch l ợng nguyên li c ơ vớ p ơ p áp c d y ê , ng ít bị chuyển hóa nên thu hồi cao
Phương pháp carbonat hóa
Mục đích
Tách loại các ch t kết tủ v các ke ụ p â á lơ lửng sinh ra trong giai
ạn tạo tủa
Cuối quá trình này, kho ng 80 – 85 % ớc r ợc l y ra và 15 – 20 %
ớc bù ợc v ết bị lọc
Nguyên tắc
Dựa v ộ chênh l ch khố l ợng riêng của các hạt kết tủ ể phân lớp Vận tốc lắng hay nổi của các ch t kết tủa phụ thuộc v ộ nhớ , k c ớc của tủ v ộ chênh l ch khố l ợng riêng giữa tủa và dung dịc ớc mía hỗn hợp ớc mía hỗn hợp ợc gia nhi v ơ bộ nâng pH lên (6,2 – 6,6) nhằm gi m chuyể ó ng
và tạo kết tủa một số keo hữ cơ ó ớc ợc gia nhi t lần 1 nâng nhi ộ lên 50 – 550C và bổ sung Ca(OH)2, CO2 â p lê p ại di n 10,5 tạo kết tủa
S ó d dịc ợc trung hòa bằng P2O5 P2O5 ngoài tác dụ r ò ớc
Trang 11mía, nó còn tạo kết tủa Ca3(PO4)2 có kh ă ẩy màu r t mạ ó, ợc làm sạch làm sạch bằ p ơ p áp c rb ó r t trắng
Thiết bị
Bàn lóng : có c u tạo hình hộp chữ nhậ , áy ê ột góc 300, ợc gia nhi t thông qua vách truyền nhi P ơ p áp ạ ộng củ b ló ổi
k k v ng ống dẫn dung dịc ến bể lóng, tạo áp su c ơ áp
su t khí quyển Khi ra khỏ ng ố , d ới tác dụng của áp su t sẽ tạo thành các bọt khí nhỏ l p â á ều trong dung dịch Các bọt khí này sẽ h p phụ trên bề mặt các kết tủa và kéo theo kết tủa nổ lê rê v ợc gạt ra ngoài Phần kết tủa có trọng
l ợng riêng nặ ơ ẽ chìm xuố áy b ló , ó ợc q áy lọc bùn Các thiết bi lắ ều có dạng thân hình trụ có nhiề ă v áy ì ó ớc mía
k ợc kết tủa và trung hòa sẽ ợc gia nhi v ến các thiết bị lắ ớc
ợc cho vào từ ỉnh thiết bị theo ống trung tâm phân phố v các ă lắng
ớc mía trong thu hồi, phần ớc bùn sẽ ợc q ết bị lọc bùn
2.3.3 Lọc bùn
Nhằm mục c ậ l ợ ó r bù i ta
ng sử dụng thiết bị lọc khung b n hoặc thiết bị lọc chân không thùng quay
2.3.4 Tẩy màu
Mục c
tẩy màu nhằm mục c n, loại bỏ các ch t màu trong dung dịch, nhằm chuẩn bị ể dung dịc ớc ợc trong suốt và quá trình kết tinh diễn ra dễ
d ơ
Phương pháp thực hiện
Tẩy màu bằng p ơ p áp ó lý ớc ợc bổ sung than hoạt tính Than
sẽ h p phụ các ch t màu phân tán trong dung dịch ở dạng keo
Tẩy màu bằ p ơ p áp ó ọc : dựa vào kh ă y ó các c t màu của khí SO2, i ta sục khí SO2 vào ớc c ặc, các gốc mang màu sẽ bị oxy
ó l c ớc mía m t màu
Trang 122.3.5 Bốc hơi nước mía
Mục đích
Bốc ơ ớc mía có nồ ộ từ 13 – 150B ến nồ ộ 60 – 650
Bx – nồ ộ thích hợp ể chuẩn bị cho quá trình kế ng
Các biến đổi của nguyên liệu
Nồ ộ dung dịc ă d ự bốc ơ ớc, saccharose bị caramel hóa gây sẫm
ớc ng
Ở nhi ộ cao, saccharose dễ bị chuyể ó ng glucose và fructose
ác ng khử này lại bị phân hủy thành các ch t màu và acid hữ cơ Quá trình này diễn r ơ ếu dung dịc ng có tính acid
Một số ch k r q á rì c ặc bị thủy phân tạo thành acid
Sự tạo cặn trong thiết bị do một phầ k á c ợc loại bỏ
Phương pháp thực hiện
Q á rì c ặc ợc thực hi n ngay sau quá trình lắng lọc Do nồ ộ ng
r ớc v q á rì c ặc khác nhau nhiề ê ể gi m bớt sự biế ổi củ ng
và tiết ki ă l ợng, cần sử dụng thiết bị c ặc nhiều nồi liên tiếp ơ ứ ( ơ ớc d ớc mía bốc lên) của nồ r ớc sẽ ợc tậ l ơ ốt của nồi sau
r q á rì c ặc, nhi ộ sôi của dung dịc y ổi theo áp su t,
nồ ộ cc r e v ộ củ ớc mía hỗn hợp Ngoài ra, trong các nhà máy công nghi p, cầ l ý ến tổn th t áp su t do áp su t thủy ĩ ây r bởi chiều cao cộ ớc Đ ều này dẫ ến sự chênh l ch về ểm sôi giữa bề mặ v áy cột
ớc ó, cần duy trì ổ ịnh chiều cao dung dịc ng trong thiết bị Tổn th t nhi d ng ố cũ l ột v ề cầ l ý k á l ợng cho quá trình cô
ặc ng l y tổn th t nhi t của nồ r ớc qua nồi sau là 1 – 1,50
C
Đ ều ki n cần thiế ể truyền nhi t ở các hi u là có sự chênh l ch nhi ộ giữa
ơ ốt và dung dịc ng Tức là có sự chênh l ch áp su t giữa ơ ốt và hơ ứ trong các hi , các áy ng ở ớc ta sử dụng thiết bị c ặc bốn hi u cùng chiề ể bốc ơ ê ữ , ể m b o nồi cuối vẫn bốc ơ , r công nghi p ng sử dụng h nồi bốc ơ áp lực – chân không Áp su t