Đặc biệt: + Trong hình chóp đều, thì chân đường cao hạ từ đỉnh trùng với tâm đáy + Hình chóp có một mặt bên vuông góc với đáy thì chân đường vuông góc hạ từ đỉnh sẽ thuộc giao tuyến của
Trang 1Thầy Giáo : Hồ Thức Thuận https://www.facebook.com/Thaygiaothuan.9
1
A CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1 Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Cho điểm O và đường thẳng Gọi H là hình chiếu của O trên Khi đó
khoảng cách giữa hai điểm O và H được gọi là khoảng cách từ điểm O đến đường
thẳng Kí hiệu ( , )d O
* Nhận xét
- M ,OM d O( , )
- Để tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng ta có thể
+ Xác định hình chiếu H của O trên và tính OH
+ Áp dụng công thức
2 Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Cho điểm O và mặt phẳng () Gọi H là hình chiếu của O trên () Khi đó khoảng cách giữa hai điểm O và H được gọi là khoảng cách từ điểm O đến mặt
phẳng () Kí hiệu ( ,( ))d O
* Nhận xét
- M ( ), OM d O( ,( ))
- Để tính khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng () ta có thể sử dụng một trong
các cách sau:
Cách 1 Tính trực tiếp Xác định hình chiếu H của O trên () và tính OH
* Phương pháp chung
- Dựng mặt phẳng (P) chứa O và vuông góc với ()
- Tìm giao tuyến của (P) và ()
- Kẻ OH ( H) Khi đó ( ,( ))d O OH Đặc biệt:
+ Trong hình chóp đều, thì chân đường cao hạ từ đỉnh trùng với tâm đáy
+ Hình chóp có một mặt bên vuông góc với đáy thì chân đường vuông góc hạ
từ đỉnh sẽ thuộc giao tuyến của mặt bên đó với đáy
+ Hình chóp có 2 mặt bên vuông góc với đáy thì đường cao chính là giao tuyến của hai mặt bên này
+ Hình chóp có các cạnh bên bằng nhau (hoặc tạo với đáy những góc bằng nhau) thì chân đường cao là tâm đường tròn ngoại tiếp đáy
+ Hình chóp có các mặt bên tạo với đáy những góc bằng nhau thì chân đường cao là tâm đường tròn nội tiếp đáy
Cách 2 Sử dụng công thức thể tích
Thể tích của khối chóp 1 3
3
V
V S h h
S
Theo cách này, để tính khoảng cách từ đỉnh của hình chóp đến mặt đáy, ta đi tính V và S
Cách 3 Sử dụng phép trượt đỉnh
Ý tưởng của phương pháp này là: bằng cách trượt đỉnh O trên một đường
thẳng đến một vị trí thuận lợi 'O , ta quy việc tính ( ,( )) d O về việc tính ( ',( ))d O
Ta thường sử dụng những kết quả sau:
Trang 22
Kết quả 1 Nếu đường thẳng song song với mặt phẳng () và M, N thì
( ;( )) ( ;( ))
d M d N
Kết quả 2 Nếu đường thẳng cắt mặt phẳng () tại điểm I và M, N (M, N
không trùng với I) thì
( ;( )) ( ;( ))
Đặc biệt, nếu M là trung điểm của NI thì ( ;( )) 1 ( ;( ))
2
d M d N
nếu I là trung điểm của MN thì ( d M;( )) d N( ;( ))
Cách 4 Sử dụng tính chất của tứ diện vuông
Cơ sở của phương pháp này là tính chất sau: Giả sử OABC là tứ diện vuông tại O
(OAOB OB, OC OC, OA ) và H là hình chiếu của O trên mặt phẳng (ABC) Khi
đó đường cao OH được tính bằng công thức
Cách 5 Sử dụng phương pháp tọa độ
Cơ sở của phương pháp này là ta cần chọn hệ tọa độ thích hợp sau đó sử dụng các công thức sau:
d M
với M x y z( ;0 0; )0 , ( ) : AxByCz D 0 ( , ) MA u
d M
u
với là đường thẳng đi qua A và có vectơ chỉ phương u
' ' ( , ')
'
u u AA
d
u u
với ' là đường thẳng đi qua A' và có vtcp 'u
Cách 6 Sử dụng phương pháp vectơ
3 Khoảng cách từ một đường thẳng đến một mặt phẳng song song với nó
Cho điểm đường thẳng song song với mặt phẳng () Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng () là khoảng cách từ một điểm bất kì của đến mặt phẳng () Kí hiệu ( ,( ))d
* Nhận xét
- M ,N( ), MN d( ,( ))
- Việc tính khoảng cách từ đường thẳng đến mặt phẳng () được quy về việc tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
4 Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song là khoảng cách từ một điểm bất kì của mặt phẳng này đến mặt phẳng kia Kí hiệu (( );( ))d
Trang 3Thầy Giáo : Hồ Thức Thuận https://www.facebook.com/Thaygiaothuan.9
3
* Nhận xét
- M ( ), N( ), MNd(( );( ))
- Việc tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song được quy về việc tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
5 Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Cho hai đường thẳng chéo nhau a và b Đường thẳng cắt cả a và b đồng thời vuông góc với cả a và b được gọi là đường vuông góc chung của a và b Đường
vuông góc chung cắt a tại H và cắt b tại K thì độ dài đoạn thẳng MN gọi là khoảng
cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b Kí hiệu ( , ) d a b
* Nhận xét
- M a N, b MN, d a b( , )
- Để tính khoảng cách hai đường thẳng chéo nhau a và b ta làm như sau:
+ Tìm H và K từ đó suy ra ( , ) d a b HK
+ Tìm một mặt phẳng (P) chứa a và song song với b Khi đó ( , )d a b d b P( ,( ))
+ Tìm cặp mặt phẳng song song (P), (Q) lần lượt chứa a và b Khi đó
( , ) (( ),( ))
d a b d P Q
+ Sử dụng phương pháp tọa độ
* Đặc biệt
- Nếu ab thì ta tìm mặt phẳng (P) chứa a và vuông góc với b, tiếp theo ta tìm giao điểm I của (P) với b Trong mp(P), hạ đường cao IH Khi đó ( , ) d a b IH
- Nếu tứ diện ABCD có AC = BD, AD = BC thì đoạn thẳng nối hai trung điểm của AB và CD là đoạn vuông góc chung của AB và CD
Trang 44
B CÁC VÍ DỤ MINH HOẠ
I) Phương pháp tính trực tiếp
Ví dụ 1
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, cạnh a, góc 0
60
BAD , có
SO vuông góc mặt phẳng (ABCD) và SO = a
a) Tính khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SBC)
b) Tính khoảng cách từ đường thẳng AD đến mặt phẳng (SBC)
Lời giải
a) Hạ OK BCBCSOK
Trong (SOK) kẻ OH SKOH SBC
d O SBC OH
Ta có ABD đều
2
a
BD a BO
Trong tam giác vuông OBC có:
a OK
OK OB OC a
Trong tam giác vuông SOK có:
a OH
OH OS OK a
,
4
a
d O SBC OH
b) Ta có AD/ /BCAD/ /SBC
d AD SBC d E SBC
Kẻ EF / /OH F SK DoOH SBCEF SBC
2
a
Ví dụ 2 (Đề thi Đại học khối A năm 2010)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AD; H là giao
điểm của CN với DM Biết SH vuông góc với
mặt phẳng (ABCD) và SH a 3 Tính khoảng
cách giữa hai đường thẳng DM và SC theo a
Lời giải
Ta có: MAD NCDADM DCN
MD NC
Do SH ABCDMDSH
M
N
H
K D A
S
K
F
E
D
C B
A
S
H
O
D
B
Trang 5Thầy Giáo : Hồ Thức Thuận https://www.facebook.com/Thaygiaothuan.9
5
MD SHC
Kẻ HKSC K SC
Suy ra HK là đoạn vuông góc chung của DM và SC nên d DM SC , HK
Ta có:
2
2 5
CD a
HC
CN
2 3 19
HK
SH HC
,
19
a
II) Phương pháp sử dụng công thức tính thể tích
Ví dụ 3
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có AB = a, SA = a 2 Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB, CD Tính khoảng cách từ P đến mặt phẳng (AMN)
Phân tích Theo giả thiết, việc tính thể tích các khối chóp S.ABCD hay S.ABC hay
AMNP là dễ dàng Vậy ta có thể nghĩ đến việc quy việc tính khoảng cách từ P đến mặt phẳng (AMN) về việc tính thể tích của
các khối chóp nói trên, khoảng cách từ P đến
(AMN) có thể thay bằng khoảng cách từ C
đến (SAB)
Lời giải
Gọi O là tâm của hình vuông ABCD, khi đó
SO (ABCD)
M, N lần lượt là trung điểm của SA và SB
nên
2
AMN ANS ABS
a
S S S
/ /( )
PC AMN
d P AMN d C AMN
Vậy:
.
V S d P AMN S d C AMN
4V C ABS 4V S ABC 4 3S ABC SO
,
ABC
a
S a SO SA AO Vậy
3 2
AMNP
( ,( ))
7
PAMN AMN
V
S
P
N M
O B
D
C
A
S
Trang 66
Ví dụ 4 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA vuông góc
với đáy hình chóp Cho AB = a, SA = a 2 Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A trên SB, SD Tính khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng (AHK)
Phân tích Khối chóp AOHK và ASBD có chung đỉnh, đáy cùng nằm trên một mặt
phẳng nên ta có thể tính được thể tích khối chóp OAHK, hơn nữa tam giác AHK cân
nên ta tính được diện tích của nó
Lời giải
3
OAHK AHK
V S d O AHK
Trong đó:
a AH
AH AB AS a
6 3
a SAD SAB AK AH
Ta có HK và BD đồng phẳng và cùng vuông góc
với SC nên HK // BD
AI cắt SO tại G là trọng tâm của tam giác SAC, G
thuộc HK nên
HK BD
BD SO Tam giác AHK cân tai A, G là trung điểm của HK nên AG HK và 2 2 1 1.2 2
a
AG AI SC a
2
AHK
V V d A OHK S d A SBD S h S
Tứ diện ASBD vuông tại A nên:
a h
h AS AB AD a Tam giác OHK cân tại O nên có diện tích S bằng
3
2
2 3
;
2
2 2 9
OAHK AHK
a
d O AHK
Cách 2: Ta chứng minh 2
9
OAHK SABD
V V
O
C A
D
B
S
H
K
J G
I
Trang 7Thầy Giáo : Hồ Thức Thuận https://www.facebook.com/Thaygiaothuan.9
7
HK BD OG SO
3
AOHK SABD
a
Cách 3: Giải bằng phương pháp tọa độ như sau:
Chọn hệ tọa độ Oxyz sao cho O A, B(a ; 0 ; 0), D(0 ; a ; 0), S(0 ; 0 ; a 2)
Tính SH, SK suy ra tọa độ của H 0;2 ; 2
a a
;0;
a a
, O 2 2; ;0
a a
Áp dụng công thức 1 ,
6
V AH AK AO
Cách 4: SC (AHK) nên chân đường vuông góc hạ từ O xuông (AHK) có thể xác
định được theo phương SC
* AH SB, AH BC (do BC (SAB)) AH SC
Tương tự AK SC Vậy SC (AHK)
* Giả sử (AHK) cắt SC tại I, gọi J là trung điểm của AI, khi đó OJ // SC
OJ (AHK)
SA = AC = a 2 SAC cân tại A I là trung điểm của SC
a
OJ IC SC a
III) Phương pháp trượt
Ví dụ 5 (Đề thi Đại học khối B năm 2011)
Cho lăng trụ ABCDA 1 B 1 C 1 D 1 có đáy ABCD là hình chữ nhật ABa AD, a 3
Hình chiếu vuông góc của điểm A1 trên mặt phẳng (ABCD) trùng với giao điểm của
AC và BD, góc giữa hai mặt phẳng (ADD1A1) và (ABCD) bằng 600 Tính thể tích của khối lăng trụ đã cho và khoảng cách từ
điểm B1 đến mặt phẳng (A1BD) theo a
Phân tích Do B1C // (A1BD) nên ta
trượt đỉnh B1 về vị trí thuận lợi C và
quy việc tính d B 1;A BD1 thành tính
d C A BD
Bài giải
* Gọi O là giao điểm của AC và BD
1
AO ABCD
K
H O
D
C B
A
D1
C1 B1
A1
Trang 88
Gọi E là trung điểm AD
1
&
0
A EO
3 tan
2
a
AOOE A EO
2
3
ABCD
3 1
3
2
lt ABCD
a
V AO S
* Tính d B 1;A BD : 1
Cách 1:
Do B1C // (A1BD)
d B A BD d C A BD
Hạ CH BDCH A BD1 1 2 2
;
2
CB CD a
d C A BD CH
CB CD
Cách 2:
1
3
A BD
V
S
Trong đó:
1
3
1
A ABD lt
a
1
2 1
A BD
S AO BD a
3
4
;
2 3 2
a a
d B A BD
a
Ví dụ 6
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O có cạnh bằng a,
3
SAa và vuông góc với mặt phẳng (ABCD)
a) Tính khoảng cách từ O đến (SBC)
b)Tính khoảng cách từ trọng tâm tam giác SAB đến (SAC)
Phân tích: Do OASBCC, nên thay vì việc tính d O SBC , ta đi tính
d A SBC , tương tự như vậy ta có thể quy việc tính d G SAC , thông qua việc tính d E SAC , hay d B SAC ,
Lời giải
a) Ta có: OASBCC nên:
Trang 9Thầy Giáo : Hồ Thức Thuận https://www.facebook.com/Thaygiaothuan.9
9
1
2
Gọi H là hình chiếu của A trên SB ta
có: AH SB AH SBC
AH BC
Trong tam giác vuông SAB có:
a AH
AH SA AB a
a
b) Gọi E là trung điểm AB, G là trọng tâm tam giác SAB
Do EGSABS nên
d G SAC GS
d G SAC d E SAC
d E SAC ES
Ta có: BO AC BO SAC BE; SAC A
BO SA
a
d E SAC d B SAC BO
,
d G SAC
IV) Phương pháp sử dụng tính chất của tứ diện vuông
1 Định nghĩa Tứ diện vuông là tứ diện có một đỉnh mà ba góc phẳng ở đỉnh đó
đều là góc vuông
2 Tính chất Giả sử OABC là tứ diện vuông tại O (OAOB OB, OC OC, OA) và H là hình chiếu của O trên mặt phẳng (ABC) Khi đó đường cao OH được tính bằng công thức
OH OA OB OC
Chứng minh
Giả sử AHBCD, OH (ABC)OH BC (1)
,
OAOB OAOCOABC (2)
Từ (1) và (2) suy ra BC OD Trong các tam giác
vuông OAD và OBC ta có
,
OH OA OD OD OB OC
Vì vậy
OH OA OB OC
A
B
D H
O
F E
D
C B
A S
Trang 1010
Mục tiêu của phương pháp này là sử dụng các phép trượt để quy việc tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng về việc tính khoảng cách từ đỉnh của tam diện vuông đến mặt huyền của nó và vì vậy áp dụng được tính chất trên
Ví dụ 7 Cho lăng trụ đều ABC A B C có tất cả các cạnh đều bằng a Gọi M, N lần ' ' ' lượt là trung điểm của AA' và BB' Tính khoảng cách giữa B M' và CN
Phân tích Để tính khoảng cách giữa B M' và CN
ta tìm một mặt phẳng chứa CN và song song với
'
B M, tiếp theo ta dùng các phép trượt để quy việc
tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
về việc tính khoảng cách trong tứ diện vuông
Lời giải
Gọi O, D lần lượt là trung điểm của BC và CN thì
OACD là tứ diện vuông tại O AMB N là hình '
bình hành NA/ / 'B M Mặt phẳng (ACN) chứa
CN và song song với B M' nên
d B M CN d B M ACN d B ACN d B ACN d O ACD h
Áp dụng tính chất của tứ diện vuông ta được
8 3
a h
h OA OC OD a Vậy ( ' , ) 3
4
a
d B M CN
Ví dụ 8 Cho hình lập phương ABCD A B C D có cạnh bằng a Gọi M là trung ' ' ' ' điểm của DD' Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng CM và A D'
Lời giải
Gọi N là trung điểm của BB' thì
'
A NCM là hình bình hành nên
' / /
A N CM Mặt phẳng ( ' A ND )
chứa A D' và song song với CM nên
( , ' ) ( ,( ' ))
( ,( ' )) ( ,( ' ))
d CM A D d CM A ND
d M A ND d M A DE
'
E ABA N Gọi
OADA D G ADAM thì G
là trọng tâm của tam giác ADD' Do
d M A DE GM
d A A DE GA
Tứ diện AA DE' vuông tại A nên
( ,( ' ))
3
a
d A A DE
d A A DE AA AD AE a
Vậy ( , ' ) ( ,( ' )) 1 ( ,( ' ))
a
d CM A D d M A DE d A A DE
D
O
N
M
A'
B'
B C'
O G
E
N M
B
B' A'
C'
D
C D'
A
Trang 11Thầy Giáo : Hồ Thức Thuận https://www.facebook.com/Thaygiaothuan.9
11
V) Sử dụng phương pháp tọa độ
* Phương pháp:
Bước 1: Chon hệ toạ độ Oxyz gắn với hình đang xét
Bước 2: Chuyển bài toán từ ngôn ngữ hình học sang ngôn ngữ toạ độ - véc tơ
Bước 3: Giải bài toán bằng phương pháp toạ độ, rồi chuyển sang ngôn ngữ hình học
Ví dụ 9
Cho hình lập phương ABCDA’B’C’D’ cạnh bằng 1 Một mặt phẳng bất kì đi qua đường chéo B’D
a) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ACD’) và (A’BC’)
b) Xác định vị trí của mặt phẳng sao cho diện tích của thiết diện cắt bởi mp
và hình lập phương là bé nhất
Phân tích: Với một hình lập phương ta luôn
chọn được một hệ toạ độ thích hợp, khi đó tạo
độ các đỉnh đã biết nên việc tính khoảng cách
giữa hai mặt phẳng (ACD’) và (A’BC’) trở nên
dễ dàng Với phần b, ta quy việc tính diện tích
thiết diện về việc tính khoảng cách từ M đến
đường thẳng DB’
Lời giải
Chọn hệ toạ độ sao cho gốc toạ độ
' 0;0;0
OD
' 0;1;0 , ' 1;1;0 , ' 1;0;0 , 0;1;1 , 1;0;1
Gọi M là điểm bất kì trong đoạn thẳng C’D’, tức M x ;0;0 ; 0 x 1
a) Dễ dàng chứng minh được (ACD’) // (A’BC’)
d ACD A BC d A ACD
Mặt phẳng (ACD’) có phương trình: x y z 0
3
b) Giả sử cắt (CDD’C’) theo giao tuyến DM, do hình lập phương có các mặt đối diện song song với nhau nên cắt (ABB’A’) theo giao tuyến B’N//DM và DN//MB’ Vậy thiết diện là hình bình hành DMB’N
Gọi H là hình chiếu của M trên DB’ Khi đó:
DMB N
S DB MH DB d M DB
Ta có: DB' 3
2
( , ')
3 '
d M DB
DB
z
y
x
N
H
M
B' A'
B A
Trang 1212
2 2
'
DMB N
S x x x
Dấu đẳng thức xảy ra khi
1 2
x
Nên diện tích S DMB N' nhỏ nhất khi 1;0;0
2
M
, hay M là trung điểm D’C’
Hoàn toàn tương tự nếu 1
2
M y M
Vậy diện tích S DMB N' nhỏ nhất khi M là trung điểm D’C’ hoặc M là trung điểm D’A’
Ví dụ 10
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a SAABCD SA, a Gọi M là điểm di động trên cạnh CD Xác định vị trí của M để khoảng cách từ điểm
S đến BM lớn nhất, nhỏ nhất
Lời giải
Chọn hệ toạ độ trực chuẩn Oxyz sao cho
0;0;0 , 1;0;0 , 1;1;0 , 0;1;0 ,
0;0;1
S
M là điểm di động trên CD nên M t ;1;0
với 0 t 1
1;1;0
BM t
,
d S BM
BM
Xét hàm số 22
f t
trên [0;1]
'
t
f t
t t
Ta có bảng biến thiên:
t 0 1
f(t)
2
3 2
Từ bảng biến thiên ta có
0;1
3 min
2
f t , đạt được khi t = 0
y
x
D
C
B
A z S