Mục tiêu đào tạo Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công vi
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG AN
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
NGHỀ : ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG NGHỀ
Khóa đào tạo : KHÓA 1
Thời giang đào tạo: 3 năm (2011 – 2014)
Đối tượng tuyển sinh : Tốt nghiệp trung học phổ
thông hoặc tương đương
Long An tháng 9/2011
Trang 2UBND TỈNH LONG AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐNLA ngày tháng năm của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Long An )
Tên nghề: Điện công nghiệp
Mã nghề: 50520405
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Đối tượng tuyển sinh: - Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 35
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề
1 Mục tiêu đào tạo
Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề điện trong lĩnh vực công nghiệp, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cụ thể:
1.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
- Lắp đặt, bảo dưỡng, sử dụng và sửa chữa được các thiết bị và hệ thống điện công nghiệp và dân dụng
- Phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý/thay thế cải tiến mới, cải tiến tương đương trong phạm vi nghề nghiệp Có khả năng ứng dụng các thành tựu Khoa học và Kỹ thuật công nghệ vào thực
tế
- Phối hợp tốt về chuyên môn với các công nhân trung cấp nghề và sơ cấp nghề Có tính độc lập và chịu trách nhiệm cá nhân Có khả năng hướng dẫn, giám sát được công việc của những người trong nhóm công tác do mình phụ trách Có khả năng tự học để nâng cao năng lực chuyên môn Kèm cặp, h-ướng dẫn các bậc thợ thấp hơn
- Tổ chức sản xuất nhằm phục vụ cho việc tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất của một phân ưởng, một tổ kỹ thuật, một cửa hàng bảo trì, bảo dưỡng hoặc sản xuất, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị điện dân dụng và công nghiệp
Trang 3Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp - Pháp luật
Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp Có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc
Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng
Có ý thức tổ chức kỹ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ
Tổ quốc
2 Thời gian của khóa học và thời gian thực học
2.1 Thời gian của khóa học và thời gian thực học :
- Thời gian đào tạo: 03 năm
- Thời gian học tập: 131 tuần
- Thời gian thực học : 3750 h
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi : 300 h; Trong đó thi tốt nghiệp: 90h
2.2 Phân bổ thời gian thực học
- Thời gian học các môn chung : 450 h
- Thời gian học các môn học, mô-đun đào tạo nghề: 3300 h
+ Thời gian học lý thuyết: 1047 h;
LT (giờ)
TH (giờ)
KT/
THI
Kế hoạch giảng dạy
Trang 416 Đo lường điện 85 45 40 2 85
34 Điều khiển điện khi nén 120 45 75 2 120
35 Quấn dây máy điện nâng cao 60 10 50 2 60
Tổng cộng: 3750 1368 2382 81 655 650 610 615 610 610
4 Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp :
4.1 Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun :
- Hình thức kiểm tra : Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành
- Thời gian kiểm tra : + Lý thuyết : không quá 120 phút ;
+ Thực hành : không quá 8 giờ
4.2 Thi tốt nghiệp :
2 Lý thuyết nghề Bài viết tự luận Không quá 180 phút
3 Thực hành nghề Thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp Không quá 24 giờ
HIỆU TRƯỞNG
Trang 5ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG AN
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
NGHỀ : ĐIỆN TỪ CÔNG NGHIỆP
Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG NGHỀ
Khóa đào tạo : KHÓA 1
Thời giang đào tạo: 3 năm (2011 – 2014)
Đối tượng tuyển sinh : Tốt nghiệp trung học phổ
thông hoặc tương đương
Long An tháng 9/2011
Trang 6UBND TỈNH LONG AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐNLA ngày tháng năm của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Long An )
Tên nghề: Điện tử công nghiệp
Mã nghề: 50520802
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 33
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề
1 Mục tiêu đào tạo :
Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề điện tử trong lĩnh vực công nghiệp, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
+ Vận hành được các thiết bị điện, điện tử trong các dây chuyền công nghiệp
+ Lắp đặt, kết nối các thiết bị điện tử trong dây chuyền công nghiệp
+ Bảo trì, sửa chữa được các thiết bị điện tử theo yêu cầu công việc
+ Tổ chức, quản lý nhóm thợ trong hoạt động tổ nhóm
+ Hướng dẫn nghề nghiệp cho thợ có trình độ thấp hơn
1.2 Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức:
Trang 7+ Có một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, hiến pháp, pháp luật Quyền và nghĩa vụ của công dân
+ Có hiểu biết về đường lối chủ trương của Đảng về định hướng phát triển kinh tế -
xã hội
+ Có hiểu biết về truyền thống dân tộc, của giai cấp công nhân Đạo đức và nhân cách của người công nhân nói chung và công nhân điện tử nói riêng
+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của người công dân: Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật + Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp Sống lành mạnh giản
dị phù hợp vơí phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc
+ Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng mọi yêu cầu của công việc
- Thể chất và quốc phòng:
+ Có sức khoẻ để làm việc lâu dài trong các điều kiện khác nhau về không gian và thời gian
+ Có hiểu biết các loại hình thể dục thể thao để tham gia trong hoạt động, sinh hoạt cộng đồng Có sức khoẻ và ý thức bảo vệ tổ quốc
+ Biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng
+ Có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần cảnh giác giữ gìn bí mật cơ quan, bí mật quốc gia Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
2 THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC
2.1 Thời gian của khoá học và thời gian thực học
- Thời gian đào tạo: 03 năm
- Thời gian học tập: 131 tuần
- Thời gian thực học: 3750 h
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi:300 h; Trong đó thi tốt nghiệp: 90h
2.2 Phân bổ thời gian thực học
- Thời gian học các môn chung : 450 h
- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 3300 h
+ Thời gian học lý thuyết: 1015 h;
+ Thời gian học thực hành: 2285 h 3 Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo; thời gian và phân bổ thời gian đào tạo : TT Các Môn học/Môdun (giờ) TS (giờ) LT TH (giờ) KT/ THI Kế hoạch giảng dạy Năm 1 Năm 2 Năm 3 HK 1 HK 2 HK 3 HK 4 HK 5 HK 6 MH 01 Chính trị 90 90 0 2 90
MH 02 Pháp luật 30 30 0 1 30
MH 03 Giáo dục thể chất 60 5 55 2 60
MH 04 Giáo dục quốc phòng 75 15 60 1 75
MH 05 Tin học 75 30 45 2 75
MH 06 Ngoại ngữ 120 120 0 1 120
MH 07 Vẽ kỹ thuật 30 15 15 1 30
MH 08 Điện kỹ thuật 60 45 15 2 60
MH 09 Linh kiện điện tử 45 30 15 1 45
MH 10 Đo lường điện tử 45 30 15 1 45
MH 11 Mạch điện tử 60 45 15 2 60
MH 12 Vi mạch tương tự 60 45 15 2 60
Trang 8MH 13 Kỹ thuật xung – số 90 75 15 2 90
MH 14 An toàn lao động 30 15 15 1 30
MH 15 Vẽ Điện 30 15 15 1 30
MĐ 16 Máy điện 90 30 60 2 90
MĐ 17 Kỹ thuật cảm biến 180 60 120 3 180
MĐ 18 Trang bị điện 45 15 30 2 45
MĐ 19 Điện cơ bản 180 60 120 4 180
MĐ 20 Điện tử cơ bản 105 15 90 3 105
MĐ 21 Điện tử công suất 135 45 90 4 135
MĐ 22 Thực tập kỹ thuật xung - số 90 15 75 3 90
MĐ 23 Vi xử lý 135 45 90 4 135
MĐ 24 PLC 210 60 150 5 150 60 MĐ 25 Điện tử nâng cao 180 60 120 4 180
MĐ 26 Kỹ thuật CD 120 45 75 3 30 90
MĐ 27 Vi điều khiển 165 60 105 4 165
MĐ 28 Vi mạch số lập trình 165 60 105 4 165
MĐ 29 Thực tập PLC nâng cao 210 30 180 5 210
MĐ 30 Thực tập tốt nghiệp 300 0 300 6 300
MĐ 31 Kỹ thuật truyền thanh 210 20 190 5 50 160
MĐ 32 Kỹ thuật truyền hình 210 20 190 5 210
MĐ 33 Profibus 120 60 60 3 120
Tổng cộng: 3750 1305 2445 91 645 660 635 610 630 570
4 hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp :
4.1 Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun :
- Hình thức kiểm tra : Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành
- Thời gian kiểm tra : + Lý thuyết : không quá 120 phút ;
+ Thực hành : không quá 8 giờ
4.2 Thi tốt nghiệp :
STT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Bài viết tự luận 120 phút
2 Lý thuyết nghề Bài viết tự luận Không quá 180 phút
3 Thực hành nghề Thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp Không quá 24 giờ
HIỆU TRƯỞNG
Trang 9ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG AN
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
NGHỀ : CẮT GỌT KIM LOẠI
Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG NGHỀ
Khóa đào tạo : KHÓA 1
Thời giang đào tạo: 3 năm (2011 – 2014)
Đối tượng tuyển sinh : Tốt nghiệp trung học phổ
thông hoặc tương đương
Long An tháng 9/2011
Trang 10UBND TỈNH LONG AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐNLA ngày tháng năm của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Long An )
Tên nghề: Cắt gọt kim loại
Mã nghề: 50510910
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 45
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
- Kiến thức
+ Các môn học kỹ thuật cơ sở
- Hiểu được tính chất cơ lý tính của các loại vật liệu làm dụng cụ cắt (dao, đá mài, vật liệu gia công kim loại và phi kim loại), đặc tính nhiệt luyện các loại thép các bon thường, thép hợp kim và thép làm dao tiện, phay, bào, mũi khoan, mũi doa, đục, giũa khi sơ chế và sau khi nhiệt luyện
- Trình bày được các loại kích thước và độ chính xác của kích thước; đặc tính của lắp ghép, sai
số về hình dáng hình học và vi trí, độ nhám bề mặt; chuỗi kích thước Chuyển hoá được các ký hiệu dung sai thành các kích thước tương ứng để gia công
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách đo, đọc kích thước và hiệu chỉnh các loại panme, đồng hồ so, thước đo góc vạn năng, thước cặp
- Đọc và phân tích được bản vẽ (với ba hình chiếu, có mặt cắt, có cắt trích ); lập được các bản
vẽ đơn giản
- Hiểu rõ kết cấu của các chi tiết, các cụm máy và các đường truyền động của máy
- Trình bày được nguyên lý hoạt động của động cơ điện không đồng bộ 3 pha, công dụng, cách
sử dụng một số loại khí cụ điện dùng trong máy cắt kim loại
+ Các mô đun chuyên môn nghề
- Trang bị các kiến thức về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ nhằm tránh gây những tổn thất cho con người và cho sản xuất, các biện pháp nhằm giảm cường độ lao động, tăng năng suất
- Trang bị kiến thức chung nhất về máy cắt, đồ gá, dao cắt, quy trình công nghệ, chế độ cắt, dung dịch làm nguội
- Hiểu được đặc tính kỹ thuật, cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp sử dụng và bảo quản các loại máy cắt kim loại, các dụng cụ: Gá, cắt, kiểm tra
- Hiểu được các phương pháp gia công cơ bản trên máy tiện CNC, máy phay CNC, máy tiện vạn năng, máy phay vạn năng, máy mài, máy doa, máy khoan
- Trình bày được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Có đủ kiến thức về khoa học kỹ thuật làm nền tảng cho việc nắm bắt đầy đủ các đặc tính cơ lý của quá trình gia công, nguyên lý, cấu tạo, công dụng của các máy cắt kim loại thông dụng, vận dụng
để sản xuất đạt hiệu quả cao
Trang 11- Có khả năng tổ chức và quản lý một phân xưởng độc lập
- Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý
- Kỹ năng
- Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ cắt cầm tay như : Đục, giũa các mặt phẳng, khoan lỗ, cắt ren bằng bàn ren, ta rô, cưa tay
- Sử dụng thành thạo các loại máy tiện vạn năng, máy phay, máy bào xọc, máy mài tròn ngoài, máy mài phẳng, máy mài hai đá, máy doa, máy khoan bàn
- Phát hiện và sửa chữa được các sai hỏng thông thường của máy, đồ gá và vật gia công
- Thiết kế và chế tạo được chi tiết, thiết bị cơ khí đơn giản
- Chế tạo và mài được các dụng cụ cắt đơn giản
- Tiện được các chi tiết có mặt trụ trơn, bậc, mặt côn, ren tam giác, ren truyền động các hệ ngoài và trong; tiện chi tiết lệch tâm chi tiết định hình và các chi tiết có hình dáng không cân xứng với
- Doa được lỗ trụ, lỗ bậc, cắt rãnh định hình trên máy doa vạn năng
- Lập chương trình gia công, vận hành và điều chỉnh được máy tiện CNC, máy Phay CNC
- Dự đoán được các dạng sai hỏng khi gia công và biện pháp khắc phục
- Có đủ khả năng tham gia vào các vị trí công việc như: trực tiếp sản xuất, cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm cơ khí hoặc có thể tự tạo việc làm và tiếp tục học lên trình độ cao hơn
1.2 Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng
- Chính trị, đạo đức
+ Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng và phát triển đất nước, hiểu được pháp luật, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động, tác phong, luôn vươn lên và tự hoàn thiện
+ Có tác phong công nghiệp
+ Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết công việc hợp lý
+ Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc
- Thể chất và quốc phòng
+ Có sức khoẻ tốt
+ Hiểu biết và luôn rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
2 THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
2.1 Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo: 3 năm
- Thời gian học tập : 131 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu : 3750h
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi : 300h; Trong đó thi tốt nghiệp: 90 h
2.2 Phân bổ thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450h
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300h;
+ Thời gian học bắt buộc: 2640h; Thời gian học tự chọn: 660h
Trang 12+ Thời gian học lý thuyết: 1020h; Thời gian học thực hành: 2280h
3 Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề , thời gian và phân bổ thời gian
TT Các Môn học/Môdun
Tổng
số (giờ)
LT (giờ)
TH (giờ)
KT/
THI
Kế hoạch giảng dạy
HK 1 HK 2 HK 3 HK 4 HK 5 HK 6
1 90 90 2 90
2 30 30 1 30
3 60 4 56 2 60
4 75 60 15 2 75
5 75 17 58 2 75
6 60 60 2 60
7 60 60 2 60
8 Điện kỹ thuật 45 45 3 45
9 Cơ kỹ thuật 75 75 5 75
10 Vật liệu cơ khí 45 45 3 45
11 Dung sai lắp ghép và đo lường 45 45 3 45
12 Vẽ kỹ thuật 1 45 45 3 45
13 Vẽ kỹ thuật 2 (Acad) 45 45 3 45
14 Tổ chức và quản lý sản xuất 40 40 2 40
15 Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động 30 25 5 2 30
16 Nhập nghề Cắt gọt kim loại 30 20 10 2 30
17 Gia công nguội cơ bản 80 10 70 2 80
18 Tiện cơ bản 140 30 110 4 140
19 Tiện trục dài không dùng giá đỡ 80 10 70 2 80
20 Tiện kết hợp 80 10 70 2 80
21 Tiện lỗ 95 15 80 2 95
22 Tiện côn 80 10 70 2 80
23 Tiện ren tam giác 100 10 90 3 100
24 Tiện ren truyền động 100 10 90 3 100
25 Tiện định hình 85 5 80 2 85
26 Tiện chi tiết có gá lắp phức tạp 110 20 90 3 110
27 Gia công trên máy tiện CNC 150 45 105 4 150
28 Bào mặt phẳng 80 10 70 2 80
29 Bào rãnh, bào góc 85 15 70 2 85
30 Phay mặt phẳng 75 15 60 2 75
31 Phay rãnh, phay góc 80 10 70 2 80
32 Phay bánh răng, thanh răng 70 10 60 2 70
33 Gia công trên máy mài phẳng 70 10 60 2 70
34 Gia công trên máy mài tròn 70 10 60 2 70
35 Tiện nâng cao 120 30 90 3 120
36 Bào nâng cao 120 30 90 3 120
37 Phay nâng cao 120 30 90 3 120