1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học giáo dục pháo luật ở môn giáo dục côn

32 570 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 715,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của việc sử dụng kỹ thuật sơ đồ tư duy kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học giáo dục pháp luật ở môn Giáo Dục Công Dân ……..Trang 14 PHẦN 2: DẠY HỌC THEO KỸ THU

Trang 1

MỤC LỤC

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ……… Trang 3-5

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ……… Trang 6-8

1 Cơ sở lý luận ………Trang 6-7

2 Cơ sở thực tiễn ……….Trang 7-8

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP……… Trang 8-26

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ KỸ THUẬT SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ PHƯƠNG

PHÁP THẢO LUẬN NHÓM

1 Một số vấn đề chung về sơ đồ tư duy ……… Trang 9-12

1.1 Giới thiệu đôi nét về sơ đồ tư duy………Trang 9

1.2 Nguyên lý và ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học……….Trang 10

1.3.Giảng dạy và học tập với kỹ thuật sơ đồ tư duy ……….Trang 10-11

1.4.Giới thiệu một số phần mềm dùng để tạo sơ đồ tư duy ……….Trang 12

2 Khái quát về phương pháp thảo luận nhóm……… Trang 12-13

2.1 Quy trình thực hiện……….Trang 13

2.2 Ưu điểm……… ….Trang 13

2.3 Hạn chế……… … Trang 13

3 Mục tiêu của việc sử dụng kỹ thuật sơ đồ tư duy kết hợp với phương pháp thảo luận

nhóm trong dạy học giáo dục pháp luật ở môn Giáo Dục Công Dân …… Trang 14

PHẦN 2: DẠY HỌC THEO KỸ THUẬT SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY KẾT

HỢP VỚI PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM

1.Hướng dẫn học sinh làm sơ đồ tư duy……… Trang 15-17

1.1 Lợi ích của việc học tập với sơ đồ tư duy ……….Trang 15-16

1.2 Hướng dẫn học sinh làm một sơ đồ tư duy: ……… Trang 16

1.3 Những lưu ý học sinh khi sử dụng sơ đồ tư duy………Trang 16-17

2 Tiến trình một tiết dạy theo kỹ thuật sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với

phương pháp thảo luận nhóm……… Trang 17-20

2.1 Công tác chuẩn bị: ……….Trang 17

2.2 Tiến trình bài mới: ……… Trang 17-20

PHẦN 3: TIẾN TRÌNH MỘT TIẾT DẠY GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG

MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN VỚI KỸ THUẬT SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY

KẾT HỢP VỚI PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM

Trang 2

Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT ( Tiết 1)

1 Mục tiêu bài học………Trang 21

2 Nội dung………Trang 21

3 Phương pháp và kỹ thuật dạy học ………Trang 21

4 Tài liệu và phương tiện ………Trang 21

5 Hoạt động dạy học………Trang 22-26

IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI ……….Trang 27-28

V ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG……… Trang 29-31

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO……… Trang 32

Trang 3

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY KẾT HỢP VỚI PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN

NHÓM NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

TRONG DẠY HỌC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT Ở MÔN GDCD

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Điều 2 Luật Giáo dục khẳng định: Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt

nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,

trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi

dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự

nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường có vị trí đặc biệt quan trọng trong

công cuộc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đến với người dân Là biện

pháp cơ bản có ý nghĩa chiến lược trong việc bồi dưỡng, xây dựng, hình thành

những thế hệ công dân, người lao động mới trong nhà nước pháp quyền XHCN

Việt Nam, đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện tại và tương lai Đối với người dân nói

chung và học sinh, sinh viên nói riêng thì trong cuộc sống hàng ngày luôn cần đến

pháp luật Hiểu biết pháp luật sẽ giúp họ nắm được những chuẩn mực ứng xử trong

đời sống xã hội, tạo điều kiện cho họ thực hiện tốt những quyền và nghĩa vụ cơ bản

của công dân, khuyến khích họ tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp

luật

Thực hiện chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2013 của ban bí thư TW Đảng về

tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng

cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân và triển khai thực hiện Đề án 1928 “

Nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong Nhà trường”,

ngành giáo dục đã có nhiều cố gắng đổi mới, thực hiện nghiêm túc và đạt hiệu quả

cao trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên

Bước vào giai đoạn mới của cách mạng, giai đoạn đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp

hoá, hiện đại hoá đất nước và để đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế, đòi hỏi sự nghiệp

giáo dục Việt Nam cũng ngày càng phát triển Để phát triển giáo dục trước hết phải nâng

cao chất lượng giáo dục, trong đó đổi mới phương pháp dạy và phương pháp học là một

trong những con đường quan trọng và công cụ thiết yếu Bên cạnh các phương pháp dạy

học truyền thống được sử dụng ở các nhà trường trung học cơ sở (THCS) và trung học

phổ thông (THPT), có nhiều trường đã và đang kết hợp sử dụng các phương pháp dạy

học tích cực

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực

hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý năng lực giải quyết vấn đề gắn với những

tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động

thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên-

học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên

Trang 4

cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của môn học chuyên môn cần bổ

sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp

Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các môn học

thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:

- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát

triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin từ nhiều

kênh khác nhau,…), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của

tư duy

- Có thể lựa chọn một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp, kĩ

thuật đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào

cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức

với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”

- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức, kĩ thuật dạy học

Tùy theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ

chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, ngoài lớp…

Việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên thông qua việc tổ chức liên tiếp các

hoạt động học tập, từ đó giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải

thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Theo tinh thần này, giáo viên là người

tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát

hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc

tình huống thực tiễn Chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để họ

biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức

đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Tăng cường phối hợp học

tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “ tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều

hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều đó có nghĩa là, mỗi học sinh vừa cố

gắng tự học một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận và

tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy- trò và trò- trò nhằm

vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các

nhiệm vụ học tập chung Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong

suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập Chú trọng phát triển kỹ năng

tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh

Kĩ thuật dạy học bằng sơ đồ tư duy ngày càng trở nên phong phú và được nhiều nước

tiên tiến trên thế giới sử dụng đạt hiệu quả cao Phương pháp thảo luận nhóm hay hình

thức xã hội của dạy học đã được sử dụng rộng rãi nhằm giúp cho học sinh tham gia một

cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho học sinh có thể chia sẻ kiến thức, kinh

nghiệm, ý kiến để giải quyết một vấn đề có liên quan đến nội dung bài học Vì vậy nếu

người giáo viên biết khai thác tốt những ưu thế của phương pháp thảo luận nhóm kết hợp

với sử dụng kĩ thật dạy học sơ đồ tư duy sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả mỗi

bài học nói chung và bài học giáo dục pháp luật trong môn Giáo dục công dân nói riêng

Trang 5

Hơn nữa trong giai đoạn hiện nay, xu hướng dạy học hiện đại kết hợp với những thành

tựu công nghệ thông tin đã và đang diễn ra một cách khá phổ biến ở nhiều ngành học, cấp

học Công nghệ thông tin với tư cách là một phương tiện hỗ trợ cho việc dạy học đang

chứng tỏ những ưu thế và hiệu quả trong quá trình dạy học

Chính vì vậy tôi đã chọn triển khai nghiên cứu đề tài “ Sử dụng sơ đồ tư duy kết

hợp với phương pháp thảo luận nhóm nhằm phát huy tính tích cực của học sinh

trong dạy học giáo dục pháo luật ở môn Giáo dục công dân”

Trang 6

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Cơ sở lí luận

Trong hoạt động dạy học có hai chủ thể thầy và trò Mối quan hệ giữa thầy và

trò là quan hệ của thầy- người tổ chức, điều khiển quá trình nhận thức và trò- nhằm

thực hiện mục tiêu các hoạt động dạy học Dạy học chỉ có hiệu quả khi cả thầy và

trò tích cực hợp tác hoạt động

Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi hiếu động, thích tìm tòi, khám phá, thích

được tự khẳng định bản thân, nhưng lứa tuổi này còn thiếu kiến thức và kinh

nghiệm sống nên dễ vấp váp trong cuộc sống, dễ nản lòng, bi quan khi gặp khó

khăn Tuổi học sinh THPT cũng là lứa tuổi khát khao sống tình cảm, thường chịu

ảnh hưởng sâu sắc từ bạn bè và những người được các em coi là “thần tượng”…Vì

vậy muốn đạt hiệu quả trong dạy học giáo dục pháp luật, giáo viên cần thiết lập

được quan hệ thân thiện, tin cậy với học sinh, đồng thời lựa chọn và sử dụng

phương pháp dạy học phù hợp với tâm sinh lí của lứa tuổi học sinh để có thể khai

thác, phát huy tối đa tính tích cực của học sinh trong quá trình dạy học

Sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng,

hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức… bằng cách kết hợp việc sử

dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực Tác

giả của sơ dồ tư duy là Tony Buzan, ông là người đã thúc đẩy làn sóng cách mạng

học tập bùng nổ tại nhiều nước trên thế giới và khu vực, trong đó có Việt Nam Có

thể nói, sơ dồ tư duy là con đường dẫn học sinh đến với phương pháp “học cách

học”

Lí luận dạy học đã chỉ ra rằng, học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể của

quá trình dạy học Việc kết hợp phương pháp thảo luận nhóm với sử dụng kĩ thuật

dạy học sơ đồ tư duy làm cho học sinh có điều kiện trao đổi với thầy với bạn, sẽ

phát huy tốt tính tích cực chủ động của học sinh Thay đổi phương pháp, mô hình

dạy học là yêu cầu không thể thiếu trong xã hội hiện đại, nó vừa phát huy tốt ưu thế

của mỗi môn học, vừa tạo được sự hấp dẫn đối với học sinh, thông qua đó vừa giáo

dục và hình thành những kĩ năng sống cơ bản cho học sinh

Tuy nhiên, việc tổ chức bài học sôi động và chuyển đổi các dòng chữ dài và

đơn điệu trong sách giáo khoa thành các bài học với những hình vẽ, đường cong

sinh động và dễ hiểu không phải là vấn đề dễ dàng đối với giáo viên và học sinh

hiện nay Việc thay đổi cách nghĩ, cách học đối với lớp học mà học sinh có mặt

bằng nhận thức không đồng đều, lại càng khó khăn và phức tạp hơn Bởi vì, từ lâu

học sinh đã quen với việc chỉ cần ghi chép các nội dung mà thầy, cô truyền đạt, khi

về nhà chỉ cần học thuộc lòng bài cũ, không cần hiểu sâu hay áp dụng vào thực tế,

tất cả những điều đó đã ăn mòn trong cách học của các em bấy lâu nay, do vậy,

việc vận dụng phương pháp sơ dồ tư duy lại càng trở nên gian nan đối với giáo

viên

Trang 7

Từ những vấn đề lý luận nêu trên, có thể khẳng định kết hợp phương pháp thảo

luận nhóm với kĩ thuật dạy học sơ đồ tư duy là một công cụ hữu ích trong giảng dạy

và học tập Bằng phương pháp này, giáo viên và học sinh có thể trình bày ý tưởng

và nội dung bài học một cách rõ ràng, sáng tạo, thông tin được tóm tắt cô đọng, đưa

ra được nhiều ý tưởng mới… Trong đó, giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, tổ chức,

nhận xét, bổ sung và đánh giá trong tiết học; học sinh không phải ghi chép nhiều,

thời gian của tiết học được dùng để thảo luận nghiên cứu và báo cáo; đồng thời học

sinh được rèn luyện nhiều kỹ năng như làm việc nhóm, hợp tác và tự tin trước tập

thể, qua đó giúp học sinh vượt qua rào cản tự ti và dám thể hiện chính bản thân mình

trước thầy, cô và các bạn trong lớp…

2 Cơ sở thực tiễn

Hiện nay những biểu hiện về suy thoái đạo đức cũng như tình trạng vi phạm

pháp luật của học sinh, sinh viên đã gióng lên hồi chuông báo động cho gia đình,

nhà trường và xã hội Điều đáng nói là ý thức đạo đức, pháp luật của học sinh ở

những cấp học càng cao càng có chiều hướng đi xuống Theo kết quả khảo sát của

Viện Nghiên cứu và phát triển của giáo dục Việt nam, tỉ lệ học sinh đi muộn: Tiểu

học 20%, THCS 21%, THPT 58%; tỉ lệ quay cóp: Tiểu học 8%, THCS 55%, THPT

60%; tỉ lệ nói dối cha mẹ: Tiểu học 25%, THCS 50%, THPT 64%; tỉ lệ không chấp

hành an toàn giao thông: Tiểu học 4%, THCS 35%, THPT 70% Những con số

này cho thấy càng lớn ý thức đạo đức của học sinh càng đi xuống Hiện nay tình

trạng đạo đức, lối sống của một bộ phận giới trẻ còn nhiều bất ổn, từ thái độ học

tập, ý thức chấp hành nội qui, kỉ luật nhà trường, chấp hành pháp luật đến những

hành vi tiêu cực trong học tập, thi cử của học sinh và sự xâm nhập các tệ nạn xã hội

trong học đường Nhìn chung sự hiểu biết về pháp luật của thanh thiếu niên Việt

Nam hiện nay còn nhiều hạn chế Đa phần không hiểu những quyền và nghĩa vụ

của bản thân cũng như người khác, không hiểu biết về những nội dung các qui định

của pháp luật để biết rằng mình được làm gì, không được làm gì, phải làm như

thế nào…không biết về những điều luật, bộ luật có ảnh hưởng trực tiếp đến mình

như luật dân sự, luật hình sự luật lao động… Trong khi đó phổ biến giáo dục pháp

luật trong trường THPT được thực hiện thông qua chương trình chính khóa theo qui

định của Bộ giáo dục và đào tạo, thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp, đồng thời được thực hiện bằng con đường dạy học tích hợp trong môn Giáo

dục công dân thì học sinh THPT nói chung và học sinh lớp 12 nói riêng luôn coi

môn Giáo dục công dân là môn học phụ, không ảnh hưởng đến việc thi cử nên

thường không quan tâm chú ý đến nội dung bài học Vì vậy đòi hỏi người giáo viên

dạy Giáo dục công dân phải luôn tìm mọi biện pháp để thu hút được sự quan tâm,

chú ý của học sinh và hơn hết là phải phát huy được tính tích cực của học sinh

trong mỗi bài học

Hiện nay trong thực tế, còn nhiều học sinh, sinh viên học tập một cách thụ động,

đơn thuần là chỉ nhớ kiến thức một cách máy móc mà không rèn luyện kỹ năng tư

Trang 8

duy hay thuyết trình Với cách học truyền thống đã khiến tư duy của nhiều học sinh

đi vào lối mòn, học sinh chỉ ghi chép thông tin bằng các ký tự, đường thẳng… với

cách ghi chép này chúng ta không kích thích được sự phát triển của trí não, điều đó

làm cho một số học sinh tuy học tập rất chăm chỉ nhưng sự tiếp thu vẫn hạn chế Học

sinh học bài nào biết bài đó, cô lập nội dung của các môn mà chưa nhận thấy sự liên

hệ của kiến thức vì thế chưa phát triển được tư duy logic và tư duy hệ thống, việc

vận dụng kiến thức vào các bài học tiếp theo và ứng dụng trong thực tiễn còn rất hạn

chế Học sinh không nắm bắt được kiến thức trọng tâm, mối liên kết của chúng, bài

học trở nên đơn điệu, khó nhớ kiến thức, không kích thích được tính sáng tạo của cá

nhân và tập thể

Chính vì vậy , để hình thành và phát triển nhân cách người công dân cho thế hệ

trẻ, để thực hiện được mục tiêu môn Giáo dục công dân nói chung và giáo dục pháp

luật nói riêng không thể bằng cách lý thuyết suông của giáo viên mà phải thông qua

các hoạt động và tương tác của chính học sinh Nói cách khác quá trình dạy học

pháp luật cho học sinh THPT phải là quá trình tổ chức cho học sinh hoạt động và

tương tác với thầy, với bạn; để thông qua đó các em có thể phát hiện và chiếm lĩnh

nội dung bài học và từ việc nhận thức được nội dung bài học giáo dục pháp luật các

em có thể đem kiến thức đó vào vận dụng trong cuộc sống Các hoạt động này phải

do giáo viên thiết kế, dựa trên mục tiêu, nội dung của bài học; dựa trên trình độ của

học sinh; dựa trên điều kiện hoàn cảnh thực tiễn của lớp học, nhà trường, địa

phương Học sinh sẽ hứng thú, thông hiểu, ghi nhớ và thực hiện những gì các em

đã lĩnh hội được thông qua hoạt động chủ động nỗ lực của chính mình

Trang 9

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ KỸ THUẬT SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ PHƯƠNG

PHÁP THẢO LUẬN NHÓM

1 Một số vấn đề chung về sơ đồ tư duy

1.1 Giới thiệu đôi nét về sơ đồ tư duy

Việc phát triển tư duy cho học sinh và giảng dạy kiến thức về thế giới xung

quanh luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu của những người làm công tác

giáo dục Nhằm hướng học sinh đến một phương cách học tập tích cực và tự chủ,

giáo viên không những cần giúp học sinh khám phá các kiến thức mới mà còn phải

giúp học sinh hệ thống được những kiến thức đó Việc xây dựng được một “hình

ảnh” thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ mang lại những lợi ích đáng quan

tâm về các mặt: ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khả năng

sáng tạo…Một trong những công cụ hết sức hữu hiệu để tạo nên các “hình ảnh liên

kết” là sơ đồ tư duy

Trang 10

Sơ đồ tư duy hay bản đồ tư duy (Mind Map) là hình thức ghi chép sử dụng

màu sắc, hình ảnh nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý

chính của một nội dung, hệ thống hoá một chủ đề Nó là một công cụ tổ chức tư

duy được tác giả Tony Buzan (Anh) nghiên cứu kỹ lưỡng và phổ biến rộng khắp

thế giới.Tony Buzan sinh năm 1942, chuyên gia hàng đầu thế giới về nghiên cứu

hoạt động của bộ não và là cha đẻ của Mind Map

Phương pháp tư duy của ông được dạy và sử dụng ở khoảng 500 tập đoàn,

công ty hàng đầu thế giới; hơn 250 triệu người sử dụng phương pháp Mind Map

của Tony Buzan; khoảng hơn 3 tỷ người đã từng xem và nghe chương trình của

ông (ông đã từng sang Việt Nam năm 2007 để nói chuyện về lĩnh vực nghiên cứu

của mình)

1.2 Nguyên lý và ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học

Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng

hay khái niệm chủ đạo Ý trung tâm sẽ được nối với các hình ảnh hay từ khóa cấp 1

bằng các nhánh chính, từ các nhánh chính lại có sự phân nhánh đến các từ khóa cấp

2 để nghiên cứu sâu hơn Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay

hình ảnh luôn được nối kết với nhau Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh

tổng thể” mô tả về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng

Những yếu tố đã làm cho sơ đồ tư duy có tính hiệu quả cao:

- Sơ đồ tư duy đã thể hiện ra bên ngoài cách thức mà não bộ chúng ta hoạt

động Đó là liên kết, liên kết và liên kết Mọi thông tin tồn tại trong não bộ của con

người đều cần có các mối nối, liên kết để có thể được tìm thấy và sử dụng Khi có

một thông tin mới được đưa vào, để được lưu trữ và tồn tại, chúng cần kết nối với

các thông tin cũ đã tồn tại trước đó

- Việc sử dụng các từ khóa, chữ số, màu sắc và hình ảnh đã đem lại một công

dụng lớn vì đã huy động cả bán cầu não phải và trái cùng hoạt động Sự kết hợp

này sẽ làm tăng cường các liên kết giữa 2 bán cầu não, và kết quả là tăng cường trí

tuệ và tính sáng tạo của chủ nhân bộ não

- Sơ đồ tư duy là một công cụ hữu ích trong giảng dạy và học tập ở trường phổ

thông cũng như ở các bậc học cao hơn vì chúng giúp giáo viên và học sinh trong

việc trình bày các ý tưởng một cách rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo, học tập thông qua

biểu đồ, tóm tắt thông tin của một bài học hay một cuốn sách, bài báo, hệ thống lại

kiến thức đã học, tăng cường khả năng ghi nhớ, đưa ra ý tưởng mới, v.v…

1.3.Giảng dạy và học tập với kỹ thuật sơ đồ tư duy

1.3.1 Giảng dạy với kỹ thuật sơ đồ tư duy tăng tính tích cực của học sinh

Sơ đồ tư duy đặc biệt chú trọng về màu sắc, hình ảnh với từ ngữ ngắn gọn thể

hiện qua mạng liên tưởng (các nhánh trong bài giảng) Từ phần nội dung chính, giáo

Trang 11

viên vẽ ra từng nhánh nhỏ theo từng tiểu mục chính của bài giảng và chú thích, giảng

giải theo một ngôn ngữ dễ hiểu và gần gũi với học sinh

Như vậy, thay vì phải học thuộc lòng các khái niệm, định nghĩa hay cả bài

giảng đọc chép như lúc trước, giờ đây học sinh có thể hiểu và nắm được khái niệm

qua hình vẽ Chính sự liên tưởng theo hướng dẫn của giáo viên cũng giúp học sinh

nhớ được phần trọng tâm của bài giảng

Cách học này còn phát triển được năng lực riêng của từng học sinh không chỉ

về trí tuệ, vẽ, viết gì trên sơ đồ tư duy, hệ thống hóa kiến thức chọn lọc những phần

nào trong bài để ghi, thể hiện dưới hình thức kết hợp hình vẽ, chữ viết, màu sắc,

vận dụng kiến thức được học qua sách vở vào cuộc sống

Để giảng dạy theo sơ đồ tư duy, giáo viên có thể chủ động vẽ hình trên bảng rồi

cho học sinh tiếp tục lên phân nhánh sơ đồ hay để học sinh chia thành từng nhóm

nhỏ rồi tự vẽ sơ đồ theo cách hiểu của mình sau đó giáo viên định hướng lại từng nội

dung cho học sinh

Sơ đồ tư duy thực chất là một sơ đồ mở không theo một khuôn mẫu hay tỷ lệ

nhất định mà là cách hệ thống kiến thức tạo ra một tiết học sinh động, đầy màu sắc

và thực sự hiệu quả

Trang 12

Học sinh thường xuyên tự lập sơ đồ tư duy sẽ phát triển khả năng thẩm mỹ do

việc thiết kế nó phải nắm được bố cục màu sắc, các đường nét, các nhánh sao cho

đẹp, sắp xếp các ý tưởng khoa học, súc tích… Và đó chính là để học sinh “Học

cách học”: Học sinh được học để tích lũy kiến thức, nhưng từ trước đến nay học

sinh chưa biết cách học cách để lĩnh hội những kiến thức bộ môn một cách hiệu

quả

1.3.2 Giáo viên trở thành người hướng dẫn, hỗ trợ

Trước đây, giáo viên vẫn thường sử dụng sơ đồ để hệ thống kiến thức cho học sinh

nhưng học sinh vẫn là người tiếp thu một cách thụ động Với việc giảng dạy bằng sơ

đồ tư duy sẽ giúp cho cho học sinh tự phát huy khả năng sáng tạo của mình bằng

cách tự vẽ, tự phân bố và thể hiện nội dung bài học qua sơ đồ sau đó cùng các bạn

khác trong nhóm, trong lớp bổ sung những phần còn thiếu Kết thúc bài giảng, thay vì

phải ghi chép theo cách truyền thống, học sinh có thể tự “vẽ” bài học theo cách hiểu

của mình với nhiều màu sắc và hình ảnh khác nhau Đến tiết học sau, chỉ cần nhìn vào

sơ đồ, các em có thể nhớ được những phần trọng tâm của bài học Giảng dạy theo sơ

đồ tư duy mang tính khả thi cao vì có thể vận dụng được với bất kỳ điều kiện cơ sở vật

chất nào của các nhà trường, có thiết kế trên giấy, bìa, bảng bằng cách sử dụng bút chì

màu, phấn màu hoặc cũng có thể thiết kế trên phần mềm sơ đồ tư duy đã được triển

khai đến từng trường Việc vận dụng sơ đồ tư duy trong dạy học sẽ dần hình thành cho

học sinh tư duy mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, có cách nhìn vấn đề một

cách hệ thống, khoa học

Trong dạy học việc sử dụng sơ đồ tư duy huy động tối đa tiềm năng của bộ não,

giúp học sinh học tập tích cực, hỗ trợ hiệu quả các phương pháp dạy học.Vận dụng

sơ đồ tư duy trong dạy học, giáo viên giúp học sinh có thói quen tự tay ghi chép

hay tổng kết một vấn đề, một chủ đề đã đọc – đã học, theo cách hiểu của học sinh

với dạng sơ đồ tư duy

1.4.Giới thiệu một số phần mềm dùng để tạo sơ đồ tư duy

Một sơ đồ tư duy có thể được thực hiện dễ dàng trên một tờ giấy với các loại

bút màu khác nhau, tuy nhiên, cách thức này có nhược điểm là khó lưu trữ, thay

đổi, chỉnh sửa Một giải pháp được hướng đến là sử dụng các phần mềm để tạo ra

sơ đồ tư duy Một số phần mềm tiêu biểu trong thể loại “phần mềm mind mapping”

(mind mapping software) để tạo sơ đồ tư duy:

- Phần mềm Buzan’s iMindmap™: một phần mềm thương mại, tuy nhiên có

thể tải bản dùng thử 30 ngày Phần mềm do công ty Buzan Online Ltd thực hiện

Trang chủ tại www.imindmap.com

- Phần mềm Inspiration: sản phẩm thương mại của công ty Inspiration

Software, Inc Sản phẩm có phiên bản dành cho trẻ em (các em từ mẫu giáo đến lớp

5) rất dễ dùng và nhiều màu sắc Có thể dùng thử 30 ngày Trang chủ tại

www.inspiration.com

Trang 13

- Phần mềm Visual Mind: sản phẩm thương mại của công ty Mind

Technologies Phần mềm dễ sử dụng và linh hoạt trong sắp xếp các nút chứa từ

khóa Có thể dùng thử 30 ngày Trang chủ tại www.visual-mind.com

- Phần mềm FreeMind: sản phẩm hoàn toàn miễn phí, được lập trình trên

Java Các icon chưa được phong phú, tuy nhiên chương trình có đầy đủ chức năng

để thực hiện mind mapping Trang chủ tại:

http://freemind.sourceforge.net/wiki/index.php/Main_Page

2 Khái quát về phương pháp thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm là phương pháp ( hay hình thức xã hội của dạy học) trong đó

học sinh của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian

giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công

và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá

trước tập thể lớp Phương pháp thảo luận nhóm tạo cơ hội cho học sinh có thể chia

sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội

dung bài học; tạo cơ hội cho học sinh được giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùng nhau

hợp tác giải quyết những nhiệm vụ chung

2.1 Quy trình thực hiện

Thảo luận nhóm có thể tiến hành theo các bước sau:

- Giáo viên giới thiệu chủ đề thảo luận

- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm, qui định thời gian và phân công vị

trí làm việc cho các nhóm

- Các nhóm thảo luận giải quyết nhiệm vụ được giao

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác

quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến

- Giáo viên tổng kết và nhận xét

2.2 Ưu điểm

- Kiến thức của học sinh sẽ bớt phần chủ quan, phiến diện làm tăng tính khách

quan khoa học

- Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ nhanh hơn do đước giao

lưu học hỏi giữa các thành viên trong nhóm

- Nhờ không khí thảo luận cởi mở nên học sinh trở nên bạo dạn hơn, các em

học được cách trình bày ý kiến của mình, biết lắng nghe có phê phán ý kiến của

bạn; từ đó học sinh dễ hòa nhập vào cộng đồng nhóm, tạo cho các em sự tự tin,

hứng thú trong học tập

- Vốn hiểu biết và kinh nghiệm xã hội của học sinh thêm phong phú; các kỹ

năng xã hội như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng thương lượng, kỹ

Trang 14

năng lắng nghe tích cực, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề của học

sinh được phát triển

2.3 Hạn chế

- Một số học sinh không tham gia vào hoạt động chung của nhóm

- Ý kiến của các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn gay gắt với nhau

- Thời gian có thể bị kéo dài

- Lớp học ồn ào, ảnh hưởng đến các lớp khác

3 Mục tiêu của việc sử dụng kỹ thuật sơ đồ tư duy kết hợp với phương pháp thảo

luận nhóm trong dạy học giáo dục pháp luật ở môn Giáo Dục Công Dân

- Giúp học sinh chuyển từ cách học truyền thống sang cách học tích cực thông

qua thảo luận nhóm và kỹ thuật sơ đồ tư duy Tận dụng tối đa thời gian của tiết học

vào các hoạt động tích cực của học sinh, giảm việc ghi chép trên lớp Do đó, giúp

học sinh bớt căng thẳng, mệt mỏi Sự kết hợp này cũng sẽ khắc phục được một số

hạn chế của phương pháp thảo luận nhóm

- Làm cho mỗi bài học giáo dục pháp luật không còn khô khan, cứng nhắc mà

nó trở nên sinh động, hấp dẫn từ chính các ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy của học

sinh và các ví dụ minh họa từ thực tiễn mà các em đưa vào Chính vì vậy mà mỗi

bài học giáo dục pháp luật được học sinh tiếp thu một cách tự nhiên và chính các

em thấy nó thực sự cần thiết trong cuộc sống của mình và những người xung

quanh

Trang 15

Phần 2:

DẠY HỌC THEO KỸ THUẬT SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY KẾT HỢP VỚI

PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM

1 Hướng dẫn học sinh làm sơ đồ tư duy

1.1 Lợi ích của việc học tập với sơ đồ tư duy

Trước khi áp dụng kỹ thuật sơ đồ tư duy giáo viên nên cho học sinh thấy hiệu

quả của việc sử dụng sơ đồ tư duy khi ghi bài, học bài và hướng dẫn học sinh cách

vẽ sơ đồ tư duy gồm nội dung cả bài học trên một trang giấy rất dễ học, dễ thực

hiện và học sinh sẽ rất thích thú với mỗi tác phẩm sơ đồ tư duy của mình

Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy Đây là phương pháp dễ nhất để

chuyển tải thông tin vào bộ não của học sinh rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó

là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó là

- Tổ chức và phân loại suy nghĩ của học sinh

và nhiều vấn đề khác trong quá trình học tập…

Lập sơ đồ tư duy (hoặc sơ đồ ý tưởng) là việc bắt đầu từ một ý tưởng trung tâm

và viết ra những ý khác liên quan tỏa ra từ trung tâm Bằng cách tập trung vào

những ý tưởng chủ chốt được viết bằng từ ngữ của học sinh, sau đó tìm ra những ý

tưởng liên quan và kết nối giữa những ý tưởng lại với nhau hình thành nên một sơ

đồ tư duy Tương tự, nếu học sinh lập một sơ đồ kiến thức, nó sẽ giúp học sinh hiểu

và nhớ những thông tin mới và nắm kiến thức sâu hơn

Hướng dẫn học sinh sử dụng những đường thẳng, màu sắc, mũi tên, nhánh rẽ

hoặc những cách khác để thể hiện kết nối giữa những ý tưởng được đưa ra trong

bản đồ tư duy của học sinh Những mối quan hệ này sẽ quan trọng khi học sinh

đang tìm hiểu những thông tin mới hoặc xây dựng cấu trúc của một bài học Bằng

cách cá nhân hoá sơ đồ với những ký hiệu và thiết kế riêng của mỗi học sinh, học

sinh sẽ xây dựng được những mối quan hệ trực quan và có ý nghĩa giữa những ý

tưởng; điều này sẽ hỗ trợ học sinh rất nhiều trong việc gợi nhớ và hiểu

Ý tưởng của bản đồ tư duy là suy nghĩ sáng tạo và liên kết bằng một cách thức

phi tuyến tính Có rất nhiều thời gian để chỉnh sửa thông tin sau này nhưng ở bước

Trang 16

đầu tiên, việc đưa mọi khả năng vào bản đồ là rất quan trọng Đôi khi một trong

những khả năng tưởng như là không thể ấy lại trở thành ý tưởng chủ chốt đưa học

sinh đến kiến thức đó

Hầu hết học sinh đều thấy tiện dụng khi lật ngang trang giấy và vẽ sơ đồ tư duy

của các em theo chiều ngang Đặt ý tưởng hoặc chủ đề chính vào chính giữa trang

giấy, ta sẽ có có không gian tối đa cho những ý khác tỏa ra từ trung tâm

Một số sơ đồ tư duy hữu dụng nhất thường được học sinh bổ sung hoàn chỉnh

trong một khoảng thời gian dài tiếp tục sau này trong quá trình học tập của các em

Sau lần vẽ ban đầu, học sinh có thể muốn làm nổi bật vài thứ, thêm thông tin hoặc

thêm vài câu hỏi Vì vậy, để trống nhiều chỗ trên bản đồ là một ý hay để sau đó học

sinh có thể thêm vào những ý tưởng mới

1.2 Hướng dẫn học sinh làm một sơ đồ tư duy:

Đây là những thành phần cấu tạo nên một bản đồ tư duy, mặc dù chúng có thể

được chỉnh sửa tự do theo ý muốn cá nhân

- Bắt đầu ở trung tâm với một bức ảnh của chủ đề, sử dụng ít nhất 3 màu

- Sử dụng hình ảnh, ký hiệu, mật mã, mũi tên trong bản đồ tư duy của bạn

- Chọn những từ khoá và viết chúng ra bằng chữ viết hoa

- Mỗi từ/hình ảnh phải đứng một mình và trên một dòng riêng

- Những đường thẳng cần phải được kết nối, bắt đầu từ bức ảnh trung tâm

- Những đường nối từ trung tâm dày hơn, có hệ thống và bắt đầu ốm dần khi

toả ra xa

- Những đường thẳng dài bằng từ/hình ảnh

- Sử dụng màu sắc – mật mã riêng của bạn – trong khắp sơ đồ

- Phát huy phong cách cá nhân riêng của học sinh

- Sử dụng những điểm nhấn và chỉ ra những mối liên kết trong sơ đồ tư duy của

mỗi học sinh

- Làm cho sơ đồ rõ ràng bằng cách phân cấp các nhánh, sử dụng số thứ tự hoặc

dàn ý để bao quát các nhánh của sơ đồ tư duy

1.3 Những lưu ý học sinh khi sử dụng sơ đồ tư duy

- Màu sắc cũng có tác dụng kích thích bộ não như hình ảnh Tuy nhiên, học

sinh cũng không cần phải sử dụng quá nhiều màu sắc Học sinh có thể chỉ cần dùng

một hai màu nếu thích và muốn tiết kiệm thời gian

Nếu học sinh thấy mất quá nhiều thời gian để tô đậm màu trong một nhánh, thì

học sinh có thể gạch chéo, đánh dấu cộng, hay chấm bi trong đó – rất mới mẻ và

tốn ít thời gian

Ngày đăng: 13/08/2016, 19:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. SGK lớp12 NXB Giáo Dục 2. SGV lớp12 NXB Giáo Dục Khác
3. Bài tập GDCD lớp 12 NXB Giáo Dục Khác
4. Tài liệu bồi dưỗng giáo viên lớp 12 môn GDCD Khác
5. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng NXB Giáo Dục Khác
6. Bản đồ Tư duy trong công việc – Tony Buzan – NXB Lao động – Xã hội Khác
7. www.mind-map.com (trang web chính thức của Tony Buzan) Khác
8. Trần Đình Châu, Sử dụng Bản đồ tư duy – một biện pháp hiệu quả hỗ trợ học sinh học tập Tạp chí Giáo dục Khác
10. Một số tài liệu, báo chí, thông tin của truyền hình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Một bài chuẩn bị ở nhà của học sinh - skkn sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học giáo dục pháo luật ở môn giáo dục côn
Hình 1 Một bài chuẩn bị ở nhà của học sinh (Trang 22)
Hình 2: Sơ đồ bài học của nhóm 4 - skkn sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học giáo dục pháo luật ở môn giáo dục côn
Hình 2 Sơ đồ bài học của nhóm 4 (Trang 23)
Hình 2: Sơ đồ bài học của nhóm 3 - skkn sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học giáo dục pháo luật ở môn giáo dục côn
Hình 2 Sơ đồ bài học của nhóm 3 (Trang 23)
Hình 4: Sơ đồ bài học hoàn chỉnh - skkn sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học giáo dục pháo luật ở môn giáo dục côn
Hình 4 Sơ đồ bài học hoàn chỉnh (Trang 25)
Hình 5: Một sơ đồ bài học hoàn chỉnh được thiết kế bằng phần mềm MindMap - skkn sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học giáo dục pháo luật ở môn giáo dục côn
Hình 5 Một sơ đồ bài học hoàn chỉnh được thiết kế bằng phần mềm MindMap (Trang 25)
Bảng thống kê xếp loại môn GDCD của học sinh  3 lớp 12 năm học 2014-2015 - skkn sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học giáo dục pháo luật ở môn giáo dục côn
Bảng th ống kê xếp loại môn GDCD của học sinh 3 lớp 12 năm học 2014-2015 (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w