Để hoàn thiện qui trình sản xuất thuốc xịt mũi ngũ sắc, đặc biệt là việc nâng cấp tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, chúng tôi đã đăng ký dự án sản xuất th
Trang 2Hµ Néi, 1 - 2006
Trang 3Danh s¸ch nh÷ng ng−êi thùc hiÖn chÝnh
1 PGS.TS NguyÔn Th−îng Dong ViÖn D−îc liÖu
2 DS NguyÔn Kim Ph−îng ViÖn D−îc liÖu
3 DS Hå ThÞ XuyÕn ViÖn D−îc liÖu
4 CN Chu ThÞ Ngä ViÖn D−îc liÖu
5 TS Lª Kim Loan ViÖn D−îc liÖu
6 TS Ph¹m Thanh Tróc ViÖn D−îc liÖu
7 DS L· Kim Oanh ViÖn D−îc liÖu
8 KS Tr−¬ng VÜnh Phóc ViÖn D−îc liÖu
9 PGS.TS NguyÔn Kim CÈn ViÖn D−îc liÖu
10 DSCK.I §inh ThÞ ThuyÕt ViÖn D−îc liÖu
11 DSCK.I NguyÔn Kim BÝch ViÖn D−îc liÖu
12 DS NguyÔn ThÞ Dung ViÖn D−îc liÖu
13 GS.TSKH TrÇn V¨n Sung ViÖn KH & CN ViÖt Nam
14 TS TrÇn V¨n Léc ViÖn KH & CN ViÖt Nam
15 CN NguyÔn ThÕ Anh ViÖn KH & CN ViÖt Nam
16 ThS Vò §øc ChÝnh ViÖn KH & CN ViÖt Nam
17 CN §µo §øc ThiÖn ViÖn KH & CN ViÖt Nam
18 Ths Lª ThÞ Gi¶ng ViÖn KiÓm NghiÖm
Trang 41.1 Công dụng và những nghiên cứu ở nước ngoài 7
1.1.1 Công dụng theo Y học dân gian và YHCT 71.1.2 Những nghiên cứu về tác dụng của cây ngũ sắc ở nước ngoài 71.1.3 Những nghiên cứu về thành phần hoá học 91.1.4 Nghiên cứu nông nghiệp 131.1.5 Nghiên cứu về thực vật 13
2.2.1 Nghiên cứu chiết xuất 152.2.2 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng 152.2.3 Phương pháp theo dõi độ ổn định của thuốc 172.2.4 Phương pháp nghiên cứu về tác dụng dược lý 172.2.5 Nghiên cứu lâm sàng 18
3.1 Hoàn thiện qui trình công nghệ chiết xuất SP3 từ cây ngũ sắc 18
3.1.1 Nghiên cứu chiết xuất SP3 từ cây ngũ sắc 183.1.2 Quy trình sản xuất bột SP3 từ cây ngũ sắc 20
3.2 Hoàn thiện qui trình sản xuất thuốc xịt mũi ngũ sắc 24
3.2.1 Công thức pha chế 1 đơn vị thành phẩm 243.2.2 Công thức cho 1 mẻ sản xuất 30.000lọ 15ml 243.2.3 Đặc điểm nguyên, phụ liệu 24
Trang 53.2.4 Sơ đồ các giai đoạn pha chế thuốc xịt mũi Agerhinin 253.2.5 Thiết bị dùng trong pha chế thuốc xịt mũi Agerhinin 263.2.6 Mô tả qui trình sản xuất 263.2.7 Vệ sinh vô trùng và an toàn lao động 273.2.8 Kiểm soát, kiểm nghiệm 273.2.9 Nội dung, kiểm tra trong quá trình sản xuất 283.2.10 D− phẩm, phế phẩm 293.2.11 Hồ sơ làm việc cần thiết 29
3.3.1 Xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu 293.3.2 Tiêu chuẩn cơ sở bột SP3 353.3.3 Tiêu chuẩn cơ sở thuốc xịt mũi Agerhinin 373.3.4 Tiêu chuẩn cơ sở bao bì 40
3.5 Hàm l−ợng kim loại nặng trong bột SP3 và thuốc xịt mũi
Trang 61 Hợp đồng nghiên cứu và phát triển công nghệ
2 Tiêu chuẩn cơ sở d−ợc liệu ngũ sắc
3 Tiêu chuẩn cơ sở bột SP3
4 Tiêu chuẩn cơ sở thuốc xịt mũi Agerhinin
5 Tiêu chuẩn bao bì
6 Phiếu kiểm nghiệm của Viện kiểm nghiệm
7 Phiếu kết quả tra cứu nhãn hiệu hàng hoá
8 Kết quả phân tích mô bệnh học
9 Kết quả thử nghiệm và ứng dụng lâm sàng
10 Hợp đồng độc quyền phân phối với công ty TNHH AN Pơ
Trang 7B¶ng chó gi¶i nh÷ng ch÷ viÕt t¾t
D§VN III D−îc ®iÓn ViÖt Nam III
TCCS Tiªu chuÈn c¬ së
LD50 LiÒu g©y chÕt 50% sóc vËt thÝ nghiÖm
SP3 Cao kh« toµn phÇn chiÕt tõ c©y ngò s¾c
SKLM S¾c ký líp máng
PH §é PH cña dung dÞch
Rf TØ lÖ gi÷a kho¶ng chuyÓn dÞch cña chÊt thö
vµ ®−êng chuyÓn dÞch cña dung m«i
Trang 8Đặt vấn đề
Bệnh viêm mũi, viêm xoang mạn và dị ứng là bệnh phổ biến trong cộng đồng, nhiều nước tỷ lệ mắc bệnh khoảng 20% dân số ở Việt Nam, thông thường hay sử dụng thuốc điều trị tại chỗ và toàn thân Điều trị tại chỗ nhằm làm giảm phù nề niêm mạc, xung huyết, xuất tiết, nhiễm trùng, bằng cách nhỏ hay xịt dung dịch thuốc có tác dụng co mạch, kháng khuẩn Điều trị toàn thân bằng cách cho người bệnh uống các thuốc kháng histamin, kết hợp với kháng sinh và cortison nếu có bội nhiễm Bệnh viêm mũi, viêm xoang thường phải điều trị dài ngày, nên tác dụng phụ của thuốc như làm teo vách ngăn mũi, bỏng rát, làm nặng thêm các bệnh hen phế quản, suy giảm chức năng thượng thận
Cây ngũ sắc đã được bệnh viện Phú Thọ sử dụng chữa viêm xoang, viêm mũi
có kết quả tốt Từ những năm 70, Viện Dược liệu đã kết hợp với khoa Tai-Mũi-Họng bệnh viện Việt Nam - Cu ba và bệnh viện Hai Bà Trưng nghiên cứu về thành phần hoá học, tác dụng dược lý và tác dụng trên lâm sàng của chế phẩm thuốc nhỏ mũi từ cây ngũ sắc và đã được Bộ Y tế cấp các số đăng ký NC21-H11-00, NC44-H02-02, NC74-H02-03 và NC6-H05-04 Trong quá trình sản xuất, việc chiết xuất còn gặp khó khăn khi loại tạp ý kiến phản hồi từ bệnh nhân cho thấy độ xót của thuốc cao, khi nhỏ vào hai hốc mũi còn để lại vết xanh đen, tạo cảm giác khó chịu Để hoàn thiện qui trình sản xuất thuốc xịt mũi ngũ sắc, đặc biệt là việc nâng cấp tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, chúng tôi đã đăng ký
dự án sản xuất thử nghiệm Bộ KH&CN đã ký duyệt tháng 10/2002, cho phép triển khai dự án với mã số KC10.DA07 với 6 nội dung chính:
1 Hoàn thiện qui trình chiết xuất bán thành phẩm
2 Hoàn thiện qui trình pha chế thuốc nhỏ mũi
3 Nâng cấp tiêu chuẩn chất lượng cải thiện độ trong, nghiên cứu độ PH thích hợp, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
4 Kiểm chứng tác dụng dược lý và lâm sàng
5 Sản xuất 600.000 lọ thuốc xịt mũi
6 Qui trình công nghệ phải phù hợp với dây chuyền thiết bị đang lắp đặt tại pilot-Viện Dược liệu
Trang 9I Tổng Quan
1.1 Công dụng và những nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1 Công dụng theo y học dân gian và y học cổ truyền
Theo tài liệu nước ngoài: ấn Độ, Nepal, Senegal, Nigieria, Kenya, Nam phi, Cameroon, Congo, Braxin, Malaysia, Trinidad, Venezuala, Ghana Cây ngũ sắc đã
được dân địa phương sử dụng chữa vết thương, vết bỏng, viêm phổi, bệnh ngoài da, chữa lỵ, hạ sốt, thấp khớp, đau đầu, đau sỏi, đau bụng, nhỏ mắt, khó tiêu, gây nôn, tan mộng mắt, đau nhức, giang mai, thuốc bổ, chữa sốt rét, lợi tiểu, làm ngon miệng, viêm đường tiết niệu, giun chỉ châu Phi, ngừa thai, long đờm, cầm máu, thoát mồ hôi, mụn nhọt, làm sẩy thai, ho, tiểu đường, cúm, tiêu độc, u bướu, chữa hen, tâm thần, chống co thắt, bệnh phụ nữ (7,28,32,40)
1.1.2 Những nghiên cứu về tác dụng của cây ngũ sắc ở nước ngoài
1.1.2.1 Thử tác dụng chống viêm : Gs Marques Neto và cộng sự tại trường tổng hợp
Campinas và tổng hợp bang Paraiba, Braxin đã nghiên cứu dịch chiết nước cây ngũ sắc trên bệnh nhân cho thấy 66% bệnh nhân giảm đau, 24% bệnh nhân nhanh chóng khôi phục tình trạng khớp (9)
Gs Yamamoto, Gs Moura A.C, Jose Franco, G.Magalhaes, Maria Teane Margort và cộng sự (34,51) đã nghiên cứu tác dụng của cao chiết nước cây ngũ sắc trên các mô hình gây viêm bằng caragenin, gây phản ứng đau đuôi chuột nhắt trắng bởi dung dịch acid axetic và nghiên cứu tác dụng an thần trên mô hình theo dõi thời gian ngủ của chuột gây bởi natri pentobacbital và tác dụng kháng histamin trên hồi tràng chuột lang cô lập
1.1.2.2 Gs Garcia E.A (19) và cộng sự khi nghiên cứu trên tim chuột lang cô lập đã
nhận thấy, trên điện tim đồ khoảng PR tăng từ 80 ± 1.4ms lên 105 ± 14ms, khoảng QT giảm từ 170 ± 2ms xuống 154 ± 7ms, nhịp tim giảm từ 170 ± 17bpm xuống 152 ± 21 bpm, vận tốc lực đẩy hang giảm từ 51 ± 2cm/s xuống
45 ± 3cm/s
Achola K.J và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng phong bế thần kinh lên màng ngăn thần kinh cơ hoành chuột cống trắng cô lập, cao chiết ngũ sắc làm giảm huyết áp tâm trương so với sự giảm trên huyết áp tâm thu như hoạt tính phong bế kênh canxi tương tự verapamil
Trang 101.1.2.3 Jagetia G.C và cộng sự (26) đã xác định liều 75mg/kg cao chiết cồn ngũ sắc
có tác dụng giảm tỉ lệ tử vong 70,83% số chuột nhắt trắng khi chiếu xạ ở liều
từ 6 đến 11 GY tia phóng xạ gama
1.1.2.4 Shirwaikar và cộng sự (47) đã nghiên cứu tác dụng bảo vệ dạ dày chuột
cống trắng của cao chiết cồn thông qua mô hình gây loét bằng ibuprofen, ethanol và stress lạnh ở liều 500mg/kg đã giảm số vết loét 89,33%, 99,24%
và 92,71% ở các mô hình tương ứng
1.1.2.5 Duradola, Almagboul, Biola, Hoffman, Moody, PattnaiK và cộng sự
(18,11,33,36) đã xác định tinh dầu và dịch chiết của cây ngũ sắc có tác dụng
ức chế staplyllococous aureus, bacillus subtilis, E.coli, pseudomonas aeruginosa, candida albicans
1.1.2.6 Pereira Vyas, Mulchandani, Ekundayo, Ra, Kamal, R Saxema A (44)
Iqbal.M (25) Mendonca.F.A (17) đã nghiên cứu và xác định tinh dầu ngũ sắc
có tác dụng ức chế đẻ trứng và phát triển của sâu bọ với liều 2,5 đến 10 àl Precocen I có tác dụng mạnh gấp 4 lần tinh dầu Các thí nghiệm ở ấn độ cho thấy, tinh dầu có khả năng diệt 91% nhộng của loài sâu shistocerca gregaria Calle và cộng sự cho biết dịch chiết n hexan có hoạt tính chống
được ấu trùng ruồi musca domestica Dịch chiết methanol lá tươi với liều
250 và 500 ppm gây ra thiếu hoạt hormon tăng trưởng của sâu hại lúa chilo partellus precocen I, II có hoạt tính ức chế hormon tăng trưởng sitophylus orysae (15), thlaspida japonica, leptocarsia chinensis và dysdereus flavidus Cao chiết hoa ngũ sắc có tác dụng diệt muỗi anopheles stephensi ở liều 138 ppm Các chromen phân lập từ rễ cây ngũ sắc có tác dụng chống các loại nấm thực vật như rhizoctonia solani, selerotium rolfsii, botryodiplodia theobromae, phomosis theae
1.1.2.7 Các chromen, chroman, đặc biệt là các dẫn xuất 6-amino và 6-acetamido có
tác dụng an thần Hai poly-methoxy-flavon có hoạt tính chống ung thư Các flavonoid khác có tác dụng ức chế các nấm gây bệnh hại như elsimoe fawcetti, collectrichum gloeosporindes, oidium tingitaminum, capondium citri và diệt các loại rệp như ambalyseius newsami, panonychus citri
1.1.2.8 Do tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, diệt sâu bọ của cây ngũ sắc nên một
số nước đã dùng bột toàn cây trộn với bột đậu đen để chống sâu mọt trong các kho ngũ cốc , trồng cây ngũ sắc trong các vườn chanh, vườn cam để hạn chế nấm bệnh (23), (29)
Trang 111.1.2.9 Nhờ các tác dụng đa dạng của cây ngũ sắc và mức độ sử dụng rất lớn trên
thế giới, đặc biệt ở các nước châu Mỹ, nên tập đoàn Raintree Nutrion đã
đăng ký bản quyền tại bang Texas Hoa Kỳ về thuốc chữa động kinh, chữa vết thương, chữa suy nhược trí lực và thuốc xua đuổi côn trùng điều chế từ cây ngũ sắc (40)
1.1.3 Những nghiên cứu về thành phần hoá học
Bảng 1: Thành phần hoá học của Ageratum conyzoides L
Hàm lượng
Tài liệu
5, 6, 7, 3’, 4’, 5’ – hexamethoxyflavon,
3 đồng phân: 1, 2 và 5, 7, 8, 3’,
4’, 5’ - hexamethoxyflavon Ageconyflavon A, B, C 3-hydroxy -
hexamethoxyflavon (Agecorynin G)
5 - hydroxy - hexamethoxy flavon (Agecorynin F)
7 - hydroxy - tetramethoxy - methylendioxy Flavon
6 - hydroxy - 3’, 4’ - methylen dioxyflavon
6 - hydroxy - 5, 7, 3’, 4’ tetramethoxyflavanon
-6, 4’ - dihydroxy - 5, 7, trimethoxyflavanon
3’-5’ - methoxynobiletin Linderoflavon B
polyhydroxyflavon:
Scutellarein - 5, 6, 7, 4’
tetrahydroxyflavon quercetin
14
7
(8) (13)
(14) (16) (21) (22) (30) (31) (37) (38) (39) (49)
Trang 12quercetin - 3 - rhamnopiranosid Kaempferol - 3, 7 - diglucopiranosid Eupalestin Kaempferol Kaempferol - 3 - rhamnopyranosid Kaempferol - 3 - rhamnosylglucosoid quereetin
- 3, 7 - diglucosid
(13) (14) (21) (22) (38) (39) (49)
∝ - terpinenol Ocimen
∝ - pinen Eugenol Methyleugenol
precocen I precocen II encecalin
6 vinyl 7 methoxy 2, 2 dimethylchromen
-Dihydroencecalin Dihydrodemethoxy encecalin demethoxyencecalin
20
0,11-0,58%
(9) (20) (35) (40) (50)
(9), (35)
(41) (10) (12) (48) (45)
Trang 13Chromen - Dimer
Benzfuran
Chroman
2 - (1-oxo-2-methylpropyl) - 2 methyl - 6, 7 - dimethoxy - Chromen
2, 2 - dimethylchromen - 7- β - glucopyranosid
6 (1methoxyethyl) 7 methoxy-2, 2 -
-dimethylchromen
6 (1hydroxyethyl) 7 methoxy-2, 2 -
-dimethylchromen
6 (1ethoxyethyl) 7 methoxy-2, 2 -
-dimethylchromen
6 - Angeloyloxy - 7 -methoxy-2,
2 -dimethylchromen
6 - demethoxy ageratochromen Ageratochromen
3,3 dimethyl - 5 - tert - butylindon bisabolen fenchylaxetat
3 - (2’ - metylpropyl) - 2 - methyl - 6, 8 -
dimethoxychromen - 4 - one
6, 7 - dimethoxy - 2, 2 - dimethylchromen
6 - Vinyl - demethoxy ageratochromen
- c¸c encecanescins Ageratochromen dimer
2, 2 - methylethyl - 5, 6 - dimethoxybenzofuran
14 - hydroxy - 2Hβ, 3 - dihydroeuparin
2 - (1’-oxo-2’-methylpropyl) - 2 - methyl - 6, 7 - dimethoxy - chromen
2 - (2’ - methylprop - 2’ - enyl) -
2 - methyl - 6, 7 - dimethoxy - chroman - 4 - one
6 - acetyl - 2, 2 - dimethyl - 3, 4 2
(9) (35)
(9) (30)
(35)
Trang 14Chromin
- dihydrochroman
6 - (1-hydroxylethyl) - 2, 2 - dimethy l-3, 4 -dihydrochromin
7 - hydroxyl - 2, 2 - dimethylchromin
β - Sitosterol Stigmasterol brassicasterol Dihydrobrassicasterol spinasterol
Dihydrospinasterol spinasterol Dihydrospinasterol
Pumaric caffeic
6 - methyl - heptadecenoic gallic
protocathechuic
P - hydroxybenzoic Hexadecenioc Linoleic, vanillic amino - n - butiric aspartic
proline Arginin cystein glutamic acid glycine Isoleucine Leucine methionin ornithine tryptophan Tyrosine Vitamin A, B
(+)-Sesamin, aurantiamid acetat
phytol, c¸c hydrocacrbon tõ
C27H56 - C32H66, conyzorigin, dotriaconten, endoborneol , endo - bornylacetat, ethyl - eugenol, ethyl-vanilin, farnesol
(35) (40)
(40)
(40)
(14) (11)
(9) (9)
Trang 15Tài liệu gốc không có trang 13
(Thông tin vẫn đầy đủ)
Trang 161.1.4 Các nghiên cứu nông nghiệp
Maglhaes và cộng sự (32) đã nghiên cứu về phân bón và mật độ trồng lên sinh khối của cây ngũ sắc - sản lượng đạt 1,3tấn khô/ha (5,3 tấn tươi/ha), hàm lượng tinh dầu 0,16% trong dược liệu khô Saunders K và cộng sự (43) đã xác định nguyên nhân gây bệnh vàng lá của cây ngũ sắc là do sự đồng nhiễm bởi AYVV DNA và ADN dạng vòng có kính thước 1,347nt của virus vàng gân lá Ageratum (Ageratum yellow vein virus (A.YVV) Một số công ty dược ở Braxin sử dụng cây ngũ sắc làm nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh và thuốc bảo vệ thực vật, do vậy, nhu cầu dược liệu này ngày càng cao Trên thị trường thế giới, đặc biệt là nam Mỹ, cây ngũ sắc và nhiều sản phẩm của nó đã trở thành hàng hoá quen thuộc
1.1.5 Nghiên cứu về thực vật
Ageratum có nguồn gốc từ Hylạp “Ageras” có nghĩa là không già Từ
“conyzoides” có nguồn gốc từ: Konyz tên Hylạp của Inula helenium
Johnson (1971) phân thành dưới loài là latifolium và conyzoides Loài latifolium được tìm thấy ở các nước châu Mỹ Loài conyzoides phân bố ở các vùng nhiệt đới có số nhiễm sắc thể 2n=20 Hai dưới loài conyzoides và latifolium là lưỡng bội còn Ageratum conyzoides L là tứ bội
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Chi ngũ sắc (còn gọi là chi cứt lợn) bao gồm 45 loài, ở nước ta có 2 loài: ngũ sắc (Ageratum conyzoides L.) và tam duyên (A.houstoriamum miller) Trữ lượng cây ngũ sắc ở Việt Nam vô cùng lớn, ước tính có thể khai thác hàng ngàn tấn một năm, nhất là ở trung du và miền núi
Theo kinh nghiệm dân gian, nhân dân thường dùng cây ngũ sắc làm thuốc chữa bệnh phụ nữ bị rong huyết sau khi sinh nở Hái chừng 30-50g cây tươi, đem về rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước và uống trong ngày Phối hợp với bồ kết nấu nước gội
đầu, vừa thơm vừa sạch gầu, trơn tóc Lá làm thuốc đắp, chữa vết thương phần mềm
Bệnh viện Phú Thọ (1973) đã sử dụng cây ngũ sắc chữa viêm xoang dị ứng có hiệu quả tốt
Khoa tai mũi họng Bệnh viện Hai Bà Trưng (Hà Nội) và Bệnh viện Việt Nam -
Cu ba đã áp dụng chế phẩm của Viện Dược liệu để điều trị các chứng bệnh viêm
mũi xoang và có nhận xét như sau: “Tác dụng tốt trong điều trị viêm mũi xoang
mạn và viêm mũi xoang dị ứng Tác dụng kéo dài, làm giảm ngạt mũi, giảm viêm, giảm tiết dịch, giảm hắt hơi, sổ mũi, nhức đầu Trong điều trị viêm mũi xoang dị
Trang 17Bảng 2: Tác dụng chống viêm và chống xuất tiết dịch màng phổi
Liều (mg/kg)
Tỷ lệ ức chế (%) P
(mg/kg)
Tỷ lệ giảm (%)
non 15 ì 2ngày 49 <0,01 20 ì 2ngày 60,1 <0,02
Tác dụng chống choáng phản vệ trên chuột lang với liều 15g/kg Ngũ sắc có tác dụng bảo vệ 43% chuột lang đối với choáng phản vệ ở liều 20g/kg có tác dụng bảo vệ 66% súc vật Tác dụng của ngũ sắc đối kháng lại tác dụng gây co bóp ruột của histamin theo mô hình Magus, đã chứng minh tác dụng kháng histamin của ngũ
Trang 18II Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Nguyên liệu
Cây ngũ sắc (Ageratum conyzoides L.) thuộc họ cúc (Asteraceae) thu mua tại Bắc giang và Hưng yên vào mùa hè các năm 2002, 2003, 2004
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu chiết xuất: Bột SP3 toàn phần được chiết xuất bằng nước, loại
tạp bằng cách tủa với cồn 960, cô giảm thể tích, chiết lấy phần hoà tan trong methanol và loại tạp lần 2 bằng cách tủa với axeton, theo phương pháp chiết xuất thông thường
2.2.2 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng
2.2.2.1 Vi phẫu được cắt và nhuộm kép , rồi quan sát dưới kinh hiển vi theo phương
pháp ghi trong tài liệu “Thực tập dược liệu”
2.2.2.2 Xác định đặc điểm bột dược liệu: Dược liệu được tán thành bột mịn, làm tiêu
bản rồi quan sát dưới kính hiển vi
2.2.2.3 Xác định độ mất khối lượng do làm khô: Theo phương pháp của Dược điển
Việt Nam III, phụlục 5.16, dùng khoảng 1g chế phẩm, sấy ở áp suất thường
2.2.2.4 Xác định tro toàn phần: Theo phương pháp của Dược điển Việt Nam III, phụ
lục 7.6, lượng mẫu thử là 1g
2.2.2.5 Xác định tạp chất: Theo phương pháp của Dược điển Việt Nam III phụ lục
9.4, lượng mẫu thử là 20g
2.2.2.6 Xác định cắn không tan trong nước: Cân chính xác 1g chế phẩm, nghiền kỹ
trong cối sứ với 30ml nước trong 10phút, lọc qua giấy lọc đã sấy khô ở
1050C đến khối lượng không đổi Tráng chày, cối và giấy lọc với 10ml nước 3lần Sấy cắn và giấy lọc ở 1050C đến khối lượng không đổi, cân, tính kết quả
2.2.2.7 Xác định độ nhiễm khuẩn: Theo Dược điển Việt Nam III, phụ lục 10.7
2.2.2.8 Xác định chỉ số PH: Theo Dược điển Việt Nam III, phụ lục 5.9
Trang 192.2.2.9 Xác định kim loại nặng: Theo phương pháp của Trung tâm kỹ thuật tổng
cục đo lường chất lượng
2.2.2.10 Xác định chất tan trong methanol : nước (4 : 1): Lấy chính xác 5ml thuốc
thành phẩm cho vào bình định mức 25ml, thêm methanol vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc lấy dịch, cho vào một cốc cân đã sấy khô đến khối lượng không đổi ở 1050C, tráng phễu và giấy lọc bằng 5ml methanol 80%, bốc hơi trên bếp cách thuỷ đến khô Sấy cốc và cắn ở nhiệt độ 1050C trong 1 giờ, để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân và tính kết quả theo công thức:
a.100
X % =
b Trong đó: a là cắn sau khi sấy khô
b là số lượng thuốc lấy đem thử (ml) 2.2.2.11 Thử độ trong: Tháo đầu xịt, gạn bỏ nhẹ nhàng dung dịch ở phía trên, lấy
khoảng 2ml còn lại, lắc đều rồi chuyển sang ống thuỷ tinh không màu, pha loãng bằng nước cất gấp 3 lần thể tích Dùng tay bịt chặt miệng ống, lắc nhẹ nhàng theo chiều thẳng đứng, tránh tạo bọt Để yên trong 1 phút rồi
đem soi dưới ánh sáng đèn
2.2.2.12 Định tính chất tan trong methanol bằng sắc ký lớp mỏng:
Lấy 0,05g bột SP3 hoà tan trong 1ml methanol 80% làm dung dịch chấm sắc ký Dung dịch mẫu đối chiếu: Lấy 5g bột cây ngũ sắc, thêm 100ml methanol 80%, đun hồi lưu 60 phút, chuyển vào bình gạn, loại tạp lần lượt với ether dầu hoả, chloroform mỗi lần 30ml Chiết với 30ml n-butanol bão hoà nước Cô dịch chiết butanol đến cạn, hoà cắn với 1ml methanol 80% để chấm sắc ký
Dùng bản mỏng Silicagel GF254 (MercK) đã tráng sẵn, hoạt hoá bản mỏng ở 1050C trong 30 phú
Hệ dung môi khai triển = Chloroform - methanol - nước (60:40=5) Thuốc thử phun hiện màu = Vanilin - acid phosphoric
2.2.2.14 Xác định chỉ số tạo bọt: Cân 1g bột nguyên liệu đã rây qua rây số 32, cho
vào bình nón có dung tích 500ml đã chứa sẵn 100ml nước sôi, giữ cho sôi nhẹ trong 30 phút , lọc để nguội và thêm nước cho đủ 100ml Lấy 10 ống nghiệm có chiều cao 16cm và đường kính 16mm Cho vào các ống nghiệm
Trang 20lần lượt 1, 2, 3 đến 10ml dung dịch Bịt miệng ống nghiệm, lắc theo chiều dọc của ống trong 15 giây, mỗi giây 2 lần lắc, để yên 15 phút Đo chiều cao các cột bọt Chỉ số tạo bọt được tính theo công thức:
10 ì 1
A Trong đó: A là số gam bột nguyên liệu có trong cột bọt cao 1cm
2.2.2.15 Xác định chỉ số phá huyết: Lấy 5g gelatin ngâm trong 100ml dung dịch
NaCl 0,9% hâm nóng trên bình cách thuỷ cho tan Sau khi để nguội ở khoảng 400C, thêm 8ml máu bò đã loại fibrin, trộn đều rồi đổ vào đĩa petri,
để nguội, thạch sẽ đông lại, máu bò được phân tán đều trên đĩa thạch Đục
lỗ thạch bằng miệng ống nghiệm để tạo ra các giếng có đường kính 1cm Cho dung dịch thử vào đầy giếng, để yên, quan sát hiện tượng phá huyết sau 24 giờ
2.2.2.16 Định lượng chất tan trong hỗn hợp methanol : nước (4 : 1) của bán thành
phẩm: Cân chính xác 0,5g bột SP3, hoà tan trong 25ml hỗn hợp methanol : nước (4: 1) khuấy đều để hoà tan, lọc qua giấy lọc lấy phần dịch và cho vào cốc cân đã được sấy khô đến khối lượng không đổi ở 1050C, tráng phễu và giấy lọc với 5ml methanol 80% làm bay hơi dịch chiết, thu được cắn Sấy cắn và cốc ở 1050C trong 1 giờ để nguội trong bình hút ẩm 15 phút, cân và tính kết quả theo công thức:
P.10.000
X = m(100-B) Trong đó: X là hàm lượng chất tan trong butanol (%)
P là lượng cắn thu được (g)
m là lượng thuốc lấy thử (ml)
B là độ ẩm của bột SP3
2.2.3 Phương pháp theo dõi độ ổn định của thuốc
Theo dõi độ ổn định của thuốc với các chỉ tiêu: Hình thức, độ trong, sai số thể tích, tỷ trọng, độ PH, cắn sau khi bay hơi, định tính, định lượng, độ nhiễm khuẩn Theo dõi 3 tháng 1 lần trong năm đầu tiên và 6 tháng 1 lần trong năm thứ 2 của 3 lô sản xuất được bảo quản ở nhiệt độ 300C ± 20C, độ ẩm tương đối 70% ± 5%
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý:
2.2.4.1 Tác dụng kháng histamin: Theo phương pháp của Addy và cộng sự: Dùng các đoạn hồi tràng chuột lang cô lập Ghi co bóp bình thường , ghi co thắt khi
có histamin, ghi co thắt do histamin sau khi cho nhỏ SP3, bằng máy ghi Gimini 2 cần
2.2.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của bột SP3 trên niêm mạc mũi: Nhỏ trực tiếp dung dịch SP3 có nồng độ 5 và 10% vào một bên mũi thỏ, mỗi ngày 3 lần và 1 bên không nhỏ thuốc Sau 3 ngày xác định tình trạng niêm mạc mũi thỏ
Trang 212.2.4.3 Tác dụng chống viêm đánh giá trên sự tiết dịch rỉ màng phổi: Cho chuột cống trắng uống thuốc vào 3 thời điểm: 2giờ và 1 giờ trước khi gây viêm và 1 giờ sau khi gây viêm Đối với lô chứng cho uống nước với cùng thể tích thuốc của lô thuốc Chuột của cả 2 lô thí nghiệm được gây viêm bằng cách tiêm 0,2ml tinh dầu terebentin/1con vào giữa 2 lớp niêm mạc lá thành và lá tạng (khoảng giữa 2 sườn) chuột cống trắng trưởng thành có trọng lượng 200-240g Sau 2 giờ 30 phút gây viêm, giết chuột bằng chloroform, dùng bơm tiêm hút hết dịch rỉ ở cả 2 bên buồng phổi Đo thể tích dịch rỉ của từng con So sánh thể tích dịch rỉ trung bình của lô thử thuốc so với lô chứng
2.2.4.4 Xác định độc tính bán trường diễn: Thỏ được nuôi ít nhất 1 tuần trước khi thí nghiệm chia thỏ ngẫu nhiên thành 3 lô: 1 lô chúng và 2 lô thử thuốc ở 2 liều khác nhau Lấy máu thỏ lần 1 để định lượng các chỉ số sinh hoá và huyết học bình thường của thỏ trước khi thí nghiệm Sau khi lấy máu lần 1, lô thỏ thử thuốc cho uống thuốc với liều tương ứng, thỏ lô chứng cho uống nước Cả 3 lô cho uống trong 15 ngày liên tục Sau đó lấy máu thỏ lần 2 để định lượng các chỉ số sinh hoá và huyết học Cho cả 3 lô uống tiếp 15 ngày Sau 30 ngày uống thuốc, lấy máu thỏ lần 3 Nếu các chỉ số trên bình thường, không có sự khác biệt với trước khi thí nghiệm, thì tiến hành mổ thỏ, làm xét nghiệm mô học gan, thận và thượng thận
2.2.5 Nghiên cứu lâm sàng thuốc xịt mũi Agerhinin (Ngũ sắc) trên bệnh lý viêm mũi xoang
Đối tượng là các bệnh nhân viêm mũi cấp, viêm mũi xoang cấp, viêm mũi dị ứng-vận mạch, viêm mũi mạn tính, viêm xoang mạn tính Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang: bệnh nhân được khám kỹ về tai mũi họng và các bệnh lý khác có liên quan Loại trừ các bệnh nhân có bệnh lý nội khoa nặng và các bệnh nhân suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS)
Cận lâm sàng = chụp phim Blondeau và Hirtz trước khi dùng thuốc Đối với nhóm viêm mũi vân mạch - dị ứng thì xét nghiệm bạch cầu ái toan ở mũi và dịch mũi trước điều trị
Điều trị = Dùng thuốc nhỏ hoặc xịt cho bệnh nhân 3lần/ngày Khám lại sau 1,
2 tuần và 1 tháng, để đánh giá các triệu chứng thực thể và cận lâm sàng theo bệnh
án mẫu
Hiệu quả điều trị được tính theo mức độ thay đổi triệu chứng cơ năng, thực thể và các xét nghiệm cận lâm sàng như chụp phim X-quang, Blondeau, Hirtz và các xét nghiệm bạch cầu ưa acid trong dịch mũi và trong máu
III Kết quả nghiên cứu
3.1 Hoàn thiện qui trình công nghệ chiết xuất bột SP3 từ cây ngũ sắc
3.1.1 Nghiên cứu chiết xuất SP3 từ cây ngũ sắc
3.1.1.1 Nghiên cứu các phân đoạn tan trong các dung môi khác nhau
Trang 22Tài liệu gốc không có trang 20
(Thông tin vẫn đầy đủ)
Trang 23Sơ đồ 1: Nghiên cứu các phân đoạn tan trong các dung môi khác nhau
cắn khô hoà tan trong n-hexan
cắn khô tan trong ethylaxetat
cắn khô tan trong n-butanol
Dược liệu
Chiết 2 lần với H2O, sôi
Cắt thu hồi áp suất giảm
Hoà tan trong cồn, loại tạp
Cô áp suất giảm loại nước
Hoà tan trong methanol
Cô thu hồi dung môi
Tủa với axeton
Gạn, lọc lấy tủa Cao khô
Trang 24Cắn tan trong n- hexan
Cắn tan trong ethylaxetat
Cắn tan trong n- butanol
Cắn tan trong methanol
Bắc giang 1kg 0,1443g 0,828g 3,09g 45
H−ng yên 1kg 0,3760g 1,115g 3,11g 49,5g
3.1.1.2 Nhận xét
• D−ợc liệu có nguồn gốc từ H−ng yên có hàm l−ợng các nhóm chất đều cao hơn
so với d−ợc liệu có nguồn gốc từ Bắc giang
• L−ợng chất tan trong phân đoạn n-hexan của d−ợc liệu có nguồn gốc từ H−ng yên cao hơn gấp 2 lần d−ợc liệu có nguồn gốc Bắc giang
• Cả 3 phân đoạn chất chiết đ−ợc bằng n-hexan, ethylaxetat và n-butanol rất thấp so với phân đoạn methanol Do đó trong qui trình chiết xuất công nghiệp chúng tôi lấy luôn phân đoạn tan trong methanol Sau này đ−ợc ký hiệu là bột khô SP3
3.1.2 Quy trình sản xuất bột SP3 từ cây ngũ sắc
3.1.2.1 Máy móc thiết bị (Bảng 5)
TT Tên máy Ký hiệu Số l−ợng Đặc điểm Công suất
1 Máy xay VN 1 Inox 5 KW
2 Máy chiết đa năng Tour 1 Inox 2000 lít
3 Máy cô màng mỏng Tour 1 Inox 500 lít
4 Nồi phản ứng Tour 1 Inox 50 lít
5 Tủ sấy chân không Tour 1 Inox 3000 lít
Trang 253.1.2.2 Sơ đồ các giai đoạn sản xuất bột SP3 (sơ đồ 2)
Nguyên phụ liệu Các giai đoạn Nội dung kiểm tra
Kiểm tra an toàn cháy nổ
Kiểm tra an toàn cháy nổ
Kiểm tra an toàn cháy nổ
Tinh chế bằng methanol
Cô dưới áp suất giảm
Kiểm tra theo t/c cơ sở
Trang 263.1.2.3 Mô tả quá trình sản xuất
(TCCS-VDL08-TCL1) loại bỏ tạp chất, xay thành bột thô hoặc chặt nhỏ hơn 0,5 cm
- Nguyên liệu cho 1 mẻ chiết:
+ Công đoạn chiết nước: Cho 200 kg dược liệu ngũ sắc vào 2 nồi chiết có dung
tích 2000 lít Chiết 2 lần với nước trao đổi ion Lần thứ nhất với 2200 lít nước (tỷ lệ 1:11), lần thứ hai với 1400 lít nước (tỷ lệ 1:7) Thời gian chiết lần thứ nhất là 2 giờ tính từ khi khối dược liệu chiết đạt nhiệt độ sôi, lần thứ 2 là 1/2 giờ Trong thời gian chiết chỉ cần giữ nhiệt mà không cần cấp thêm nhiệt Dịch chiết của 2 lần chiết
được gộp lại, cô bằng máy cô màng mỏng đến khối lượng 300 lít (tỷ lệ 1:1,5)
+ Công đoạn loại nhựa, tạp bằng cồn: Cao nước được hoà tan trong cồn 96o theo
tỷ lệ khối lượng (dược liệu : cao nước: cồn = 1 : 1,5 : 1,3), tương đương với cồn 40o Khuấy liên tục thấy xuất hiện nhiều tủa Để lắng, gạn, lọc lấy dịch nước/cồn trong Thu hồi dưới áp suất giảm đến khi thu hồi được lượng cồn có tỷ lệ khối lượng (dược liệu : cồn = 1: 1,5) tương đương với cồn 70o,tiếp tục cô loại dung môi dưới áp suất giảm tới khi thu được cao đặc, màu sẫm có tỷ lệ dược liệu : cao chiết cồn = 1: 0,35
+ Công đoạn tinh chế bằng methanol: Cao đặc ethanol được hoà tan trong
methanol với tỷ lệ khối lượng (dược liệu : cao chiết cồn : methanol = 1: 0,35: 1,6) thấy xuất hiện tủa mầu vàng nhạt, phần tạp bị tủa tiếp Hỗn hợp được khuấy liên tục trong 1 giờ Để lắng, gạn, lọc lấy phần dịch chiết methanol có mầu vàng đậm Dịch lọc methanol được thu hồi bằng máy Tournaire đến khi thu được dịch đặc, có
tỷ lệ khối lượng (dược liệu : dịch đặc = 1: 0,2)
+ Công đoạn loại tạp bằng axeton: Cao đặc methanol được đưa dần vào khối
axeton với tỷ lệ khối lượng (dược liệu : cao methanol : axeton = 1: 0,2 : 0,5) Nguấy cho đến lúc xuất hiện tủa mầu nâu nhạt Để lắng 30 phút, gạn lấy phần tủa, rửa tủa vài lần với lượng nhỏ axeton
+ Công đoạn sấy khô bán thành phẩm: Bột bán thành phẩm SP3 được
sấy bằng máy sấy chân không ở nhiệt độ 60oC cho tới khô, xay thành bột min có mầu vàng nhạt, độ ẩm dưới 9%
Trang 27+ Đóng gói, ghi nhãn và nhập kho: Chế phẩm được đóng trong 2 lần túi
PE, mỗi túi 10kg, ghi nhãn và nhập kho
trung bình 8kg bột khô SP3 màu vàng nhạt Hiệu suất 4%
3.1.2.4 Vệ sinh an toàn lao động:
+ Phòng sản xuất có nội quy an toàn lao động và dụng cụ phòng chống cháy nổ
+ Có nội quy chống cháy nổ tại nơi cất thu hồi cồn, methanol và axeton + Đảm bảo điều kiện vệ sinh nơi sản xuất, dụng cụ sản xuất, người sản xuất, chống nhiễm khuẩn và nấm mốc
3.1.2.5 Phương pháp kiểm tra, kiểm nghiệm (Bảng 6)
Giai đoạn
sản xuất
Nội dung kiểm tra
Số lần kiểm tra
Yêu cầu kiểm tra Người kiểm tra
Nguyên phụ
liệu
Theo tiêu chuẩn nguyên liệu, xuất xứ
Từng lô, mẻ
Đúng quy cách không có tạp chất
Ds, tổ trưởng sản xuất, cán bộ đảm bảo chất
lượng
Cân Công thức,
khối lượng Từng mẻ
Đúng công thức đúng khối lượng
Người cân, Ds, tổ trưởng sản xuất, cán
bộ ĐBCL
Chiết xuất An toàn cháy
nổ
Thường xuyên Chống cháy
Công nhân sản xuất Cán bộ ĐBCL
Cất thu hồi
dung môi
An toàn cháy
nổ thể tích dịch chiết
Ds, tổ trưởng sản xuất
Tinh chế Thời gian,
nhiệt độ Từng lô Đúng quy định
Công nhân sản xuất Cán bộ ĐBCL
Ds, tổ trưởng sản xuất Sấy
Nhiệt độ, độ
ẩm, an toàn cháy nổ
Từng lô Đúng quy định,
chống cháy
Công nhân sản xuất Cán bộ ĐBCL
Trang 28Natriborat Đạt tiêu chuẩn BP 2001
Nipagin Đạt tiêu chuẩn BP 2001
Nipazol Đạt tiêu chuẩn BP 2001
Nước cất vừa đủ Đạt tiêu chuẩn DĐVNIII
Trang 293.2.4 Sơ đồ các giai đoạn pha chế thuốc xịt mũi Agerhinin (Sơ đồ 3)
Dung dịch thuốc Lắng, lọc CK Dung dich SP3 Bột khô SP3
Trang 303.2.5 Thiết bị dùng trong pha chế thuốc xịt mũi Agerhinin (Bảng 7)
TT Tên máy Ký hiệu Số lượng Đặc điểm Công suất
1 Máy xay VN 1 Inox 3KW
2 Máy chiết chai KBF-2 1 Inox 25l/h
3 Máy lọc dịch Satorius 1 Lọc màng 50l/h
4 Máy đo PH Metler 1 Để bàn
5 Nồi nấu 2 vỏ LX 1 Inox 500lít
6 Máy nguấy Tour 1 Inox 1KW
3.2.6.1 Chuẩn bị nguyên liệu
- Tính nguyên liệu theo định mức kỹ thuật, khi lĩnh nguyên liệu phải có 2 người : 1 người là cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng và số lượng nguyên liệu Đối chiếu với phiếu xuất kho, phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu
- Trước khi đưa nguyên liệu vào sản xuất phải kiểm tra lại chất lượng và số lượng nguyên liệu
3.2.6.2 Tiến hành:
- Toàn bộ quá trình pha chế được tiến hành trong phòng vô trùng
- Cho bột SP3 vào nước cất 2 lần, đun sôi, khuấy đều cho đến khi hoà tan hết
- Để lắng 16 giờ, sau đó lọc bằng máy lọc Satorius
- Đun sôi dịch lọc, tiệt trùng 30 phút, hoà tan nipagin và nipazol vào dung dịch
ở nhiệt độ khoảng 80-100oC, khuấy đều
Trang 31- Vệ sinh cá nhân: Người làm việc ở khâu hở phải đeo khẩu trang Tay tiếp xúc
trực tiếp với thuốc phải tiệt trùng bằng cồn 70o
- Vệ sinh cơ sở sản xuất: Dụng cụ phải được tiệt trùng, khô sạch, không có vi
sinh vật
3.2.7.2 An toàn lao động
- Khi làm việc phải mặc áo blou, mũ, khẩu trang
- Người làm việc ở khâu bụi, phải đeo khẩu trang ướt
- Có quy trình sử dụng các thiết bị điện, máy móc
- Người vận hành máy phải là người được hướng dẫn sử dụng và được phép sử dụng
- Khi có sự cố phải ngừng sản xuất và lập biên bản báo cáo ngay cho quản đốc phân xưởng và cán bộ đảm bảo chất lượng, cán bộ phụ trách an toàn lao động Đề nghị sửa chữa
3.2.8 Kiểm soát, kiểm nghiệm:
3.2.8.1 Phương pháp kiểm soát: Thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu
- Ba kiểm tra: + Đơn phiếu có hợp lệ không
+ Nhãn, hàm lượng, hình thức, thời gian dùng + Chất lượng bằng cảm quan
- Ba đối chiếu: + Tên thuốc trên nhãn và phiếu nhập kho
+Nồng độ, hàm lượng phiếu xuất, nhập + Số lượng , số khoản phiếu xuất, nhập
Trang 323.2.8.2 Phương pháp kiểm nghiệm:
+ Hình thức: bằng cảm quan
+ Kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn cơ sở
3.2.9 Nội dung kiểm tra trong quá trình sản xuất
(Bảng 8)
TT Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Người kiểm tra
Pha chế
1 Vệ sinh phòng sản xuất và dụng
cụ máy móc Bắt đầu
Công nhân, tổ trưởng, ĐBCL
2 Nhiệt độ, độ ẩm khu vực sản xuất Bắt đầu và trong
quá trình pha chế Tổ trưởng, ĐBCL
3 Theo dõi, pha chế theo hồ sơ lô
sản xuất Trong suốt quá trình Tổ trưởng, ĐBCL
Đóng lọ
1 Vệ sinh phòng sản xuất và dụng
cụ máy móc Bắt đầu
Công nhân, tổ trưởng, ĐBCL
2 Nhiệt độ, độ ẩm khu vực sản xuất Bắt đầu và trong
quá trình
Công nhân, tổ trưởng, ĐBCL
3 Kiểm tra dung dịch đóng lọ Bắt đầu và trong
quá trình
Công nhân, tổ trưởng, ĐBCL
4 Kiểm tra khối lượng trung bình Bắt đầu và mỗi
30 phút
Công nhân, tổ trưởng, ĐBCL
5 Độ đồng đều khối lượng Bắt đầu và mỗi
30 phút
Công nhân, tổ trưởng, ĐBCL
Đóng gói
1 Tình trạng lọ thuốc có đạt tiêu
chuẩn không Bắt đầu
Công nhân, tổ trưởng, ĐBCL
2 Quy cách đóng gói Bắt đầu và trong
quá trình
Công nhân, tổ trưởng, ĐBCL
3 Số kiểm soát, hạn dùng trên lọ,
hộp
Bắt đầu và trong quá trình
Công nhân, tổ trưởng, ĐBCL
3.2.10 Dư phẩm, chế phẩm
Trang 33- Dược điển Việt Nam III
- Nội qui và chế độ vô trùng vệ sinh công nghiệp
- Nội qui sử dụng máy móc, thiết bị
- Sổ pha chế, phiếu luân chuyển sản phẩm, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật
- Tiêu chuẩn cơ sở
- Tiêu chuẩn cơ sở bao bì đóng gói
3.3 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng
3.3.1 Xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu
3.3.1.1.Xác định đặc điểm vi học
sau:
+ Phần gân lá: Gân lá lồi cả ở trên và dưới, biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo
từ những tế bào tròn, nhỏ, xếp thành hàng mang nhiều lông che chở, đa bào to, nhỏ không đều Sát biểu bì là mô dầy gồm 2-3 lớp tế bào Mô mềm là những tế bào hình trứng, thành mỏng xếp lộn xộn Bó libe gỗ gân chính gồm cung libe bao phía ngoài,
gỗ phía trong
+ Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo từ những tế bào hình chữ nhật
không đều, tạo thành một lớp màng lông che chở đa bào Sát biểu bì trên là mô dầu, gồm 1-2 lớp tế bào mô dầu tương đối lớn, các tế bào ở phiến lá có chứa các giọt dầu
kính hiển vi thấy các đặc điểm sau: Mặt cắt ngang thân hình gân tròn, từ ngoài vào trong có: Biểu bì cấu tạo từ những tế bào hình chữ nhật, nhỏ, xếp thành hàng mang nhiều lông che chở, đa bào to, nhỏ không đều Lông che chở gồm các tế bào xếp thành một dãy, các tế bào phía chân lông ngắn, phía ngọn lông dài hơn Lông thường có 1 tế bào hẹp, tạo nên chỗ thắt Mô dày gồm khoảng 3 lớp tế bào thành mỏng ở góc tạo thành vòng sát phía trong biểu bì Mô mềm vỏ cấu tạo từ 4-5 lớp tế bào hình đa giác, thành mỏng xếp lộn xộn Các bó libe gỗ xếp gần liên tục thành vòng, có khoảng 15 - 20 bó, mỗi bó có libe phía ngoài, gỗ phía trong ở phần thân già ngay sát phía ngoài libe , mỗi bó gồm có 1 đám mô cứng, cấu tạo từ những tế bào,
Trang 34thành dày hơn hóa gỗ Tầng phát sinh libe gỗ gồm 1-2 lớp tế bào thành vòng liên tục Mô mềm gồm các tế bào lớn, hình đa giác, thành mỏng, xếp lộn xộn, rải rác có các tế bào chứa các giọt dầu
nhiều lông che chở đa bào (5-10 tế bào) nguyên hoặc gẫy thành từng mảnh Các tế bào phía chân lông ngắn, phân đầu lông dài hơn, phía đầu lông thường có chỗ thắt Hạt phấn hình cầu có nhiều gai Mảng biểu bì mang lỗ khí mảnh, mạch xoắn Các phiến lá mang lông che chở lỗ khí, mạch dẫn
3.3.1.2 Xác định độ ẩm
Cân chính xác 10g bột dược liệu, tiến hành theo DĐVN III, phụ lục 9.6 Dựa vào kết quả thực nghiệm, đề nghị quy định dược liệu có độ ẩm không vượt quá 13% 3.3.1.3 Xác định tro toàn phần
Cân chính xác khoảng 1g bột dược liệu, tiến hành theo DĐVN III, phụ lục 7.6 Dựa vào kết quả thực ngiệm đề xuất tro toàn phần trong dược liệu không quá 11% 3.3.1.4 Tạp chất
Cân chính xác khoảng 20g dược liệu, tiến hành theo DĐVN III, phụ lục 9.4 Dựa vào kết quả thực nghiệm đề xuất tạp chất trong dược liệu không quá 1%
3.3.1.5 Kim loại nặng
Cân chính xác khoảng 1g SP3, theo phương pháp của Tổng cục đo lường chất lượng (Trung tâm kỹ thuật) Dựa vào kết quả thực nghiệm đề nghị kim loại nặng không quá 20mg/kg (20ppm)
3.3.1.6 Định tính
Xác định chỉ số tạo bọt: Cân 1g bột nguyên liệu, tiến hành theo phương pháp
đã ghi tại trang 16 Mẫu thử là 3 lô SP3 sản xuất vào tháng 8, 9 và 11/2004 và dược liệu ngũ sắc Kết quả cho thấy tất cả các cột bọt trong các ống của các mẫu thử đều thấp dưới 1cm Như vậy chỉ số tạo bọt của SP3 và dược liệu ngũ sắc là dưới 100 Xác định tính chất phá huyết: Mẫu thử là dược liệu ngũ sắc và bột SP3 được pha trong dung dịch nước muối 0,9% ở các nồng độ khác nhau: 1g chế phẩm trong
10 và 5ml dung dịch Dược liệu ngũ sắc : mẫu thử là dịch chiết của 15g dược liệu trong 5ml nước muối 0,9% Mẫu đối chiếu là dịch chiết ngưu tất
Định tính bằng SKLM: Tiến hành theo phương pháp đã mô tả tại trang 16
Kết quả và đề nghị đưa vào tiêu chuẩn chất lượng: Sắc kí đồ của dung dịch thử phải
có các vết có cùng mầu và cùng Rf với các vết của dung dịch đối chiếu