Thuật ngữ tiếng anh sử dụng trong luận văn AAA Adaptive Array Antenna ăngten dãy thích nghi AAA Aunthentication, Authorization & Accounting Chứng thực, ủy quyền và thanh toán AMPS Advanc
Trang 1TRƯờNG ĐạI HọC BáCH KHOA Hà NộI
-o0o -
LUậN VĂN THạC Sỹ KHOA HọC
Nghiên cứu về hệ thống thông tin di động
Trang 2MụC LụC
Các hình vẽ, bảng biểu trong luận văn 5
Thuật ngữ tiếng anh sử dụng trong luận văn 7
Lời giới thiệu 11
Chương 1 mở đầu 12
1.1 Cơ sở nghiên cứu và mục đích của luận văn 12
1.2 Tổ chức của luận văn 13
Chương 2 các thế hệ thông tin di động 14
2.1 Lịch sử và xu thế phát triển của thông tin di động 14
2.1.1 Toàn cảnh hệ thống thông tin di động 14
2.1.2 Lộ trình phát triển của thông tin di động 16
2.2 Tổng kết các thế hệ thông tin di động 19
Chương 3 hệ thống THÔNG TIN di động 4G 20
3.1 Tổng quan về hệ thống thông tin di động 4G 20
3.1.1 Giới thiệu chung 20
3.1.2 Các dịch vụ hệ thống di động 4G cung cấp 22
3.2 Mô hình tham chiếu hệ thống di động 4G 30
3.2.1 Bốn miền của mô hình tham chiếu 30
3.2.1.1 Miền dịch vụ và ứng dụng 31
3.2.1.2 Miền nền tảng dịch vụ 31
3.2.1.3 Miền mạng lõi chuyển mạch gói 33
3.2.1.4 Miền truy cập vô tuyến mới 34
3.2.2 Mô hình tham chiếu nhìn từ nền tảng dịch vụ 34
3.2.2.1 Sự thuận tiện cho người sử dụng 36
3.2.2.2 Các dịch vụ tiên tiến 36
3.2.2.3 Quản lý hệ thống 41
3.2.3 Mô hình tham chiếu cơ sở hạ tầng hệ thống 41
3.2.3.1 Ví dụ điển hình và giao diện cho mạng truy cập vô tuyến mới 41 3.2.3.2 Cấu hình chức năng cho các nút/thiết bị đầu cuối trong hệ thống di động 4G 43
3.3 Các công nghệ ứng dụng trong hệ thống di động 4G 44
3.3.1 Kỹ thuật truyền dẫn dung lượng lớn, tốc độ cao 44
3.3.1.1 Các kỹ thuật đa truy cập 44
3.3.1.2 Kỹ thuật điều chế/giải điều chế hiệu suất cao 49
3.3.1.3 Kỹ thuật đa sóng mang 53
3.3.1.4 Kỹ thuật ăngten dãy thích nghi tiên tiến 57
3.3.1.5 Kỹ thuật ghép kênh tiên tiến 62
3.3.2 Kỹ thuật không dây đa hệ thống 64
3.3.2.1 Khả năng cấu hình lại End-to-End 64
3.3.2.2 Kỹ thuật sóng vô tuyến được định nghĩa mềm 66
3.3.3 Điều khiển chuyển giao/tính di động 69
3.3.3.1 Kỹ thuật chuyển giao liên tục 70
3.3.3.2 Kỹ thuật điều khiển tính di động 71
3.3.3.3 Tính di động mạng NEMO 74
3.4 Mạng thế hệ sau NGN và hệ thống di động 4G 77
3.4.1 Mạng thế hệ sau NGN 77
3.4.1.1 Giới thiệu chung 77
3.4.1.2 Đặc điểm mạng NGN 77
3.4.1.3 Cấu trúc mạng NGN 80
3.4.2 Hệ thống di động 4G trên hạ tầng mạng NGN 86
Chương 4 triển khai hệ thống di động 4G ở việt nam 88
4.1 Hiện trạng mạng thông tin di động Việt Nam và trên thế giới 88
4.2 Đề xuất giải pháp triển khai hệ thống 4G ở nước ta 89
Kết luận 93
Kết quả đạt được của luận văn 93
Hướng phát triển của đề tài 94
Tài liệu tham khảo 95
Trang 3Các hình vẽ, bảng biểu trong luận văn
Hình 2.1 Lộ trình phát triển của thông tin di động 17
Bảng 2.1 Tổng kết các thế hệ thông tin di động 19
Hình 3.1 Dịch vụ thông tin y tế 22
Hình 3.2 Hệ thống cung cấp nội dung tiên tiến 24
Hình 3.3 Hệ thống định vị 25
Hình 3.4 Hệ thống đặt hàng di động 26
Hình 3.5 Hệ thống quản lý thực phẩm 28
Hình 3.6 Hệ thống bảo hiểm rủi ro 29
Hình 3.7 Hệ thống quản lý di động 30
Hình 3.8 Mô hình tham chiếu hệ thống di động 4G 32
Hình 3.9 Mô hình tham chiếu nền tảng dịch vụ 37
Hình 3.10 Mô hình tham chiếu nền tảng dịch vụ: tiện nghi người dùng 38
Hình 3.11 Mô hình tham chiếu nền tảng dịch vụ: Dịch vụ nâng cao 39
Hình 3.12 Mô hình tham chiếu nền tảng dịch vụ: quản lý hệ thống 40
Hình 3.13 Giao diện vô tuyến và ngữ cảnh thực tế của truy cập vô tuyến mới 42
Hình 3.14 Ví dụ về cấu hình chức năng cho các nút /các thiết bị đầu cuối trong hệ thống di động 4G 43
Hình 3.15 Cơ bản về SCS-MC-CDMA 45
Hình 3.16 Cấu trúc tế bào tối ưu của SCS-MC-CDMA 47
Hình 3.17 Phân bổ kênh con 48
Hình 3.18 Điều chế thích nghi sóng mang con 50
Hình 3.19 Lược đồ điều chế OFDM tốc độ lập mã có thể biến đổi 51
Bảng 3.1 Các tham số lập mã và điều chế 52
Bảng 3.2 Các tham số mô phỏng 53
Hình 3.20 Sơ đồ FH-OFDM 54
Hình 3.21 Cấu hình hệ thống 55
Hình 3.22 Nguyên lý của AAA 58
Hình 3.23 Độ tăng ích của AAA 59
Hình 3.24 Định hình búp sóng 60
Hình 3.25 Thuật toán theo dõi búp sóng 61
Hình 3.26 SVD based MIMO 63
Hình 3.27 Cấu hình cơ bản của thiết bị SDR 67
Hình 3.28 Mô hình tham chiếu IEEE 802.21 70
Hình 3.29 IPv6 di động 72
Hình 3.30 Chuyển giao nhanh cho IPv6 di động 73
Hình 3.31 Điều khiển tính di động mạng NEMO 75
Hình 3.32 Mạng cá nhân PAN (Personal Area Network) 76
Hình 3.33 Kiến trúc mạng NGN 79
Hình 3.34 Cấu trúc logic mạng NGN 80
Hình 3.35 Cấu trúc vật lý mạng NGN 84
Hình 4.1 Kiến trúc mạng 3G 90
Hình 4.2 Cấu trúc mạng di động 3G-WCDMA 91
Hình 4.3 Mô hình hệ thống 4G 92
Trang 4Thuật ngữ tiếng anh sử dụng trong luận văn
AAA Adaptive Array Antenna ăngten dãy thích nghi
AAA Aunthentication, Authorization
& Accounting
Chứng thực, ủy quyền và thanh toán
AMPS Advanced Mobile Phone Service Dịch vụ điện thoại di động
tiên tiến
ARQ Automatic Repeat reQuest Kĩ thuật yêu cầu lặp tự động
ATM Asynchronous Transfer Mode Chế độ truyền dị bộ
BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc
BTS Base Tranceiver Station Trạm thu phát gốc
CDMA Code Division Multiple Access Đa thâm nhập phân chia theo
mã
CRC Cyclic Redundancy Code Mã vòng dư
CNR Carrier-to-Noise-Ratio Tỷ số sóng mang trên tạp âm
CRC Cyclic Redundancy Check Mã kiểm tra dư vòng
CTP Context Transfer Protocol Giao thức truyền ngữ cảnh
DS-CDMA
Direct Sequence CDMA CDMA chuỗi trực tiếp
DSP Digital Signal Processor Bộ xử lý tín hiệu số
E2R End-to-End Reconfigurability Khả năng cấu hình lại từ đầu
cuối đến đầu cuối EIRP Effective Isotropically Radiated
Power
Công suất phát xạ đẳng hướng hiệu dụng
EV-DO Evolution Data Optimized FDD Frequency Division Duplex ghép song công phân chia theo
tần số FEC Forward Error Correct Mã sửa lỗi trước FDMA Frequency Division MultiAccess Đa truy cập phân chia theo tần
số FH-
HARQ Hybrid Automatic Repeat
reQuest
ARQ (tự động yêu cầu lặp) lai
HLR Home Location Register Thanh ghi định vị thường trú HMIPv6 Hierarchical Mobile Internet
Protocol Version 6
IPv6 di động có phân cấp
HSDPA High Speed Downlink Packet
Thông tin di động toàn
cầu-2000
IPv6 Internet Protocol Version 6 Giao thức Internet phiên bản 6ITU International Telecommunication
Union
Liên minh Viễn thông Quốc tế
Trang 5MAC Medium Access Control Điều khiển thâm nhập môi
trường MAP Mobility Anchor Point Điểm treo di động
MIH Media Independent Handover Chuyển giao độc lập phương
tiện
MNN Mobile Network Node Nút mạng di động
MNP Mobile Network Prefix Tiền tố mạng di động
MSC Mobitily Service Center Trung tâm dịch vụ di động
MIMO Multi Input – Multi Output ăngten nhiều kênh vào –
nhiều kênh ra MC-
CDMA
Multi Carrier CDMA Đa truy cập phân chia theo mã
đa sóng mang
NGN Next Genaration Network Mạng thế hệ sau
OSI Open Systems Interconnection Mô hình tương kết các hệ
thống mở OFDM Orthononal Frequency Division
Multiplexing
Ghép kênh đa truy cập phân chia theo tần số trực giao OFCDM Orthononal Frequency Code
Division Multiplexing
Ghép kênh đa truy cập phân chia theo mã tần số trực giao PAN Persional Access Network Mạng truy cập cá nhân
PAPR Peak to Average Power Ratio Tỷ số công suất đỉnh trên công
suất trung bình PHS Personal Handyphone System Hệ thống điện thoại cá nhân
PKI Public Key Infrastructure Cở sở hạ tầng khóa chung
Application Part
Phần ứng dụng mạng thâm nhập vô tuyến
RNC Radio Network Controller Bộ điều khiển mạng vô tuyến
RNS Radio Network Subsystem Hệ thống con mạng vô tuyến
RO Route Optimization Tối ưu hóa đường đi
RR Return Routability Khả năng đinh tuyến đường vềSDR Software Defined Radio Sóng vô tuyến định nghĩa
mềm SINR Signal to Interference and Noise
Power Ratio
Tỷ số công suất tín hiệu trên nhiễu và tạp âm
SMS-SC SMS Service Center Trung tâm dịch vụ tin nhắn
SMS SVD
based MIMO
Singular Value Decomposition based Multiple Input Multiple Output
TCP Transmision Control Protocol Giao thức điều khiển truyền
dẫn TPC Transmission Power Control Điều khiển công suất truyền
dẫn
Telecommunication System
Hệ thống viễn thông di động toàn cầu
CDMA
W-Wideband Code Division Multiple Access
Đa thâm nhập vô tuyến phân chia theo mã băng rộng
Trang 6Lời giới thiệu
Trong những năm gần đây, thông tin di động đã đạt được những thành
tựu vượt bậc Thông tin di động cho phép người sử dụng đàm thoại ở mọi lúc,
mọi nơi trong vùng phủ sóng, kể cả khi đang di chuyển Ngoài ra, thông tin di
động còn đáp ứng nhiều dịch vụ tiện ích khác như: nhắn tin, truyền số liệu,
truyền thông đa phương tiện, xác định vị trí người sử dụng… mà các dịch vụ
khác không thực hiện được Do vậy, nhu cầu về thông tin di động ngày một
tăng lên và trong tương lai không xa đây sẽ là hình thức thông tin vạn năng và
được ứng dụng sâu rộng vào cuộc sống, và sẽ có thể thay đổi lối sống của con
người
Cho đến nay thông tin di động trên thế giới đã trải qua ba thế hệ Thế hệ
thứ nhất sử dụng công nghệ tương tự từ những năm 70 và đến giữa những năm
80 hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai đã ra đời và phát triển rất mạnh
mẽ Những năm đầu thế kỷ 21 (khoảng 2002) hệ thống thông tin di động thế
hệ thứ 3 (3G) đã được triển khai và ứng dụng rộng rãi phục vụ đời sống của
con người ở Việt Nam, hệ thống thông tin di động 3G đã được triển khai bởi
các nhà cung cấp dịch vụ Saigon Postel, Hà Nội Telecom, EVN Telecom và
được đưa vào khai thác vào năm 2006 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ
tư (4G) đã được các Hãng viễn thông lớn trên thế giới, Hiệp hội Viễn thông
quốc tế - ITU, diễn đàn Mobile IT (mITF – Mobile IT Forum) nghiên cứu và
chuẩn hóa Theo dự báo, vào khoảng năm 2012, hệ thống thông tin di động
4G sẽ được triển khai và đưa vào khai thác Sự xuất hiện của hệ thống thông
tin di động thế hệ thứ tư có thể tạo ra một sự bùng nổ trong ngành công nghiệp
thông tin di động nói riêng và ngành công nghiệp viễn thông nói chung
Chương 1 mở đầu
1.1 Cơ sở nghiên cứu và mục đích của luận văn
Nhu cầu trao đổi dữ liệu, sử dụng dịch vụ đa phương tiện, nhu cầu giải trí (nghe nhạc, xem phim, chơi game ) trên thiết bị di động ngày càng tăng khi
điều kiện sống của chúng ta tăng Trước nhu cầu đó, các chuẩn các hệ thống thông tin di động 3.5G, 4G đã được nghiên cứu và phát triển Năm 2006, ở Nhật Bản, Hãng viễn thông NTT DoCoMo đã triển khai thành công và đưa vào khai thác hệ thống di động 3.5G HSDPA (High Speed Downlink Packet Access) Hệ thống HSDPA được mở rộng, phát triển từ hệ thống di động thế
hệ 3 (W-CDMA: Wideband Code Division Multiple Access), cho tốc độ đường xuống là 14Mbps, đường lên 5,7Mbps (trên lý thuyết) Còn với hệ thống 4G, theo thử nghiệm mới nhất của hãng viễn thông NTT DoCoMo (Nhật Bản), cho tốc độ 5Gbps ở môi trường trong nhà (indoor), và tốc độ 100Mbps ở môi trường ngoài trời trên đối tượng chuyển động tốc độ 250km/h
Với sự bùng nổ về tốc độ của hệ thống di động 4G, thì hệ thống 4G sẽ
được ứng dụng rộng rãi cho rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống Hệ thống 4G sẽ cung cấp rất nhiều dịch vụ như: dịch vụ cung cấp nội dung tiến tiến, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ đặt hàng di động, thương mại di động, phòng chống thiên tai
Hiện nay, ở nước ta đang tồn tại đồng thời nhiều thế hệ của hệ thống di
động (2G, 2.5G, 3G) Việc triển khai hệ thống di động 4G vẫn là vấn đề trong tương lai xa Nhưng trước những xu thế phát triển chung về công nghệ viễn thông, đặc biệt là công nghệ thông tin di động, thì việc nghiên cứu, tìm hiểu
hệ thống thông tin di động 4G là cần thiết
Trang 71.2 Tổ chức của luận văn
Luận văn được trình bày thành bốn chương Chương 1 trình bày sơ lược
về cơ sở nghiên cứu, mục đích cũng như tổ chức của luận văn
Chương 2 trình bày về lịch sử, các thế hệ và xu thế phát triển hệ thống
thông tin di động
Chương 3 trình bày mô hình tham chiếu của hệ thống di động 4G Mô
hình tham chiếu của hệ thống 4G chia làm bốn miền: miền ứng dụng và dịch
vụ, miền nền tảng dịch vụ, miền mạng lõi chuyển mạch gói, miền truy cập vô
tuyến mới ở chương này cũng trình bày một số kỹ thuật, công nghệ tiên tiến
như: các kỹ thuật truyền dẫn vô tuyến dung lượng lớn, tốc độ cao (OFDMA,
SCS-MC-CMDA), kỹ thuật ăngten dãy thích nghi tiên tiến, kỹ thuật ghép kênh
tiên tiến (MIMO) được triển khai ở hệ thống di động 4G
Chương 4 trình bày về hiện trạng các hệ thống thông tin di động tại Việt
Nam và trên thế giới Sau đó là đề xuất giải pháp triển khai hệ thống di động
4G từ cở sở hạ tầng mạng hiện có của các nhà cung cấp
Chương 2 các thế hệ thông tin di động
2.1 Lịch sử và xu thế phát triển của thông tin di động 2.1.1 Toàn cảnh hệ thống thông tin di động
Thông tin di động luôn không ngừng phát triển và ngày càng đòi hỏi các
kỹ thuật tiên tiến và công nghệ cao ý tưởng về sự liên lạc tức thời mà không quan tâm đến khoảng cách là một trong những giấc mơ lâu đời nhất của loài người và giấc mơ đó đang ngày càng trở thành hiện thực nhờ sự trợ giúp của
kỹ thuật và công nghệ Việc sử dụng sóng vô tuyến để truyền thông tin diễn ra lần đầu tiên vào cuối thế kỷ 19 Kể từ đó nó trở thành một công nghệ được ứng dụng rộng rãi trong thông tin quân đội và sau này là thông tin vô tuyến công cộng
Sau nhiều năm phát triển, thông tin di động đã trải qua những giai đoạn phát triển quan trọng Từ hệ thống thông tin di động tương tự thế hệ thứ nhất
đến hệ thống thông tin di động số thế hệ thứ hai, hệ thống thông tin di động băng rộng thế hệ thứ ba đang được triển khai trên phạm vi toàn cầu và hệ thống thông tin di động đa phương tiện thế hệ thứ tư đang được nghiên cứu tại một số nước Dịch vụ chủ yếu của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất
và thứ hai là thoại còn dịch vụ thế hệ ba và thứ tư phát triển về dịch vụ dữ liệu
và đa phương tiện
Các hệ thống thông tin di động tế bào số hiện nay đang ở giai đoạn thế hệ thứ hai cộng (2.5G), thế hệ thứ ba và thế hệ thứ ba cộng (3.5G) Để đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của các dịch vụ thông tin di động nên ngay từ đầu những năm 90 người ta đã tiến hành nghiên cứu hệ thống thông tin di động thế
hệ thứ ba Liên hiệp Viễn thông Quốc tế bộ phận vô tuyến (ITU-R) đã thực
Trang 8hiện tiêu chuẩn hoá cho hệ thống thông tin di động toàn cầu IMT-2000 ở
Châu Âu, Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI) đã thực hiện tiêu
chuẩn hoá phiên bản của hệ thống này với tên gọi là UMTS (Universal Mobile
Telecommunication System: Hệ thống viễn thông di động toàn cầu) Hệ thống
mới này làm việc ở dải tần 2GHz và cung cấp nhiều loại dịch vụ bao gồm từ
các dịch vụ thoại, số liệu tốc độ thấp hiện có đến các dịch vụ số liệu tốc độ
cao, video và truyền thanh Tốc độ cực đại của người sử dụng có thể lên tới
2Mbps Tốc độ cực đại này chỉ có ở các ô pico trong nhà, còn các dịch vụ với
tốc độ 14,4Kbps sẽ được đảm bảo cho thông tin di động thông thường ở các ô
macro Người ta cũng đang nghiên cứu các hệ thống thông tin di động thế hệ
thứ tư có tốc độ cho người sử dụng khoảng 2Gbps ở hệ thống di động băng
rộng (MBS) thì các sóng mang được sử dụng ở các bước sóng mm, độ rộng
băng tần 64MHz và dự kiến sẽ nâng tốc độ của người sử dụng đến STM-1 [1]
Hiện nay, trên các quốc trên thế giới ở hầu hết các nước đã triển khai hệ
thống di động 3G Theo thống kê của hai hãng Informa Telecom & Media và
WCIS and 3G America, hiện nay có 181 hãng cung cấp dịch vụ trên 77 quốc
gia đã đưa vào khai thác dịch vụ các mạng di động thế hệ 3 của mình Với hệ
thống di động 3.5G (HSDPA) thì có đến 135 hãng cung cấp dịch vụ trên 63
quốc gia đã cung cấp các dịch vụ của hệ thống di động 3.5G Hệ thống tiền
4G (Pre-4G) là WiMax cũng đã được triển khai và đưa vào khai thác dịch vụ ở
một số thành phố như London, New York vào quý 2 năm 2007
ở nước ta, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thông tin liên lạc nói
chung trong những năm gần đây thông tin di động ra đời như một tất yếu
khách quan nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin trong thời kỳ đổi mới
của đất nước Vào thời kỳ ban đầu, xuất hiện một số mạng thông tin di động
như mạng nhắn tin ABC, mạng nhắn tin toàn quốc có tính chất thử nghiệm
cho công nghệ thông tin di động ở Việt Nam Sau đó, vào tháng 3/1993, mạng
điện thoại di động MobiFone sử dụng kỹ thuật số GSM đã được triển khai và chính thức đưa vào hoạt động ở Việt Nam với các thiết bị của hãng ALCATEL Tháng 6/1996, mạng Vinaphone ra đời và cùng tồn tại song song với mạng VMS Năm 2003, mạng S-Phone sử dụng công nghệ CMDA của Saigon Postel đưa vào khai thác Đến năm 2004, mạng GSM của Viettel cũng chính thức đưa vào hoạt động Và gần đây, EVN Telecom, Hà Nội Telecom cũng đưa vào khai thác mạng di động thế hệ thứ ba Trong hai năm gần đây,
số thuê bao của các mạng này đang tăng rất nhanh
2.1.2 Lộ trình phát triển của thông tin di động
Thời kỳ đầu, khi mới triển khai, hệ thống di động thế hệ thứ nhất mới chỉ cung cấp cho người sử dụng dịch vụ thoại, nhưng nhu cầu về truyền số liệu tăng lên đòi hỏi các nhà khai thác mạng phải nâng cấp rất nhiều tính năng mới cho mạng và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng trên cơ sở khai thác mạng hiện có Từ đó các nhà khai thác đã phải triển khai các hệ thống di động 2G, 2.5G để cung cấp dịch vụ truyền số liệu tốc độ cao hơn Cùng với Internet, Intranet đang trở thành một trong những hoạt động kinh doanh ngày càng quan trọng, một trong các hoạt động này là xây dựng các công sở vô tuyến để kết nối các cán bộ “di động” với xí nghiệp hoặc công sở của họ Ngoài ra, tiềm năng to lớn đối với các công nghệ mới là cung cấp trực tiếp tin tức và các thông tin khác cho các thiết bị vô tuyến sẽ tạo ra các nguồn lợi nhuận mới cho nhà khai thác Do vậy, để đáp ứng được các dịch vụ mới về truyền thông máy tính và hình ảnh, đồng thời đảm bảo tính kinh tế thì hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai (GSM, PDC, IS-136 và cdmaOne) đã từng bước chuyển đổi sang
hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba Khi mà nhu cầu về các dịch vụ đa phương tiện chất lượng cao tăng mạnh, mà tốc độ của hệ thống 3G hiện tại không đáp ứng được thì các tổ chức viễn thông trên thế giới đã nghiên cứu và chuẩn hóa hệ thống di động 4G
Trang 9Lộ trình phát triển của thông tin di động từ thế hệ thứ nhất đến thế hệ thứ
+ SMR (Specialized Mobile Radio): Vô tuyến di động chuyên dụng
+ GSM(900) (Global System for Mobile): Hệ thống thông tin di động
toàn cầu băng tần 900MHz
+ GSM(1800): Hệ thống GSM băng tần 1800MHz
+ GSM(1900): Hệ thống GSM băng tần 1900MHz
+ IS-136 (Interim Standard – 136): Tiêu chuẩn thông tin di động TDMA
cải tiến do AT&T đề xuất
+ IS-95 (CDMA) (Interim Standard – 95 CDMA): Tiêu chuẩn thông tin di
động CDMA cải tiến của Mỹ (do Qualcomm đề xuất)
+ GPRS (Genneral Packet Radio System): Hệ thống vô tuyến gói chung + EDGE (Enhanced Data Rates for GSM Evolution): Những tốc độ số liệu tăng cường để phát triển GSM
+ cdma2000 1x: Hệ thống cdma2000 giai đoạn 1
+ WCDMA (Wideband CDMA): Hệ thống CDMA băng rộng
+ cdma2000 Mx: Hệ thống cdma2000 giai đoạn 2 [1]
+ HSPA (High Speed Packet Access): Hệ thống di động truy cập gói tốc
độ cao Hệ thống HSPA được chia thành 3 công nghệ sau:
- HSDPA (High Speed Downlink Packet Access): Hệ thống truy cập gói đường xuống tốc độ cao
- HSUPA (High Speed Uplink Packet Access): Hệ thống truy cập gói
Trang 10TDMA hoặc CDMA, công nghệ số, băng hẹp (8-13 kbps)
TDMA (kết hợp nhiều khe thời gian hoặc tần số) hoặc CDMA, sử dụng phổ chồng lên phổ tần của hệ thống 2G, tăng cường truyền số liệu gói
số liệu đa phương tiện
CDMA, CDMA/ TDMA, băng rộng, riêng cdma2000 1x EV
sử dụng phổ chồng lên phổ của hệ thống 2G Tốc độ tối đa
đường xuống 2Mbps, đường lên 384kbps
và đa phương tiện tốc độ cao
Phát triển từ 3G, DSCH
CDMA/HS-HSPDA cho tốc độ tối đa
đường xuống 14.4Mbps, HSUPA có tốc độ đường lên tối đa 5.7Mbps, HSOPA cho tốc độ Downlink/Uplink tối đa
là 200Mbps/100Mbps
Thế hệ 4 (4G) 4G
Truyền dẫn thoại, số liệu, đa phương tiện tốc
độ cực cao
OFMA, MC/DS-CDMA, tốc
độ tối đa ở môi trường trong nhà là 5Gbps, 100Mbps môi trường ngoài trời trên đối tượng chuyển động nhanh (250km/h)
Chương 3 hệ thống THÔNG TIN di động 4G
3.1 Tổng quan về hệ thống thông tin di động 4G 3.1.1 Giới thiệu chung
Hệ thống di động thế hệ thứ tư (4G) dự kiến sẽ đưa vào sử dụng, khai thác vào khoảng năm 2012 Với sự đột phá về tốc độ và dung lượng, hệ thống
di động 4G sẽ cung cấp những dịch vụ phục vụ sâu hơn vào đời sống sinh hoạt thường nhật, công việc cũng như có sự tác động lớn đến lối sống của chúng ta trong tương lai gần Cụ thể hơn trong từng khía cạnh của cuộc sống được trình bày dưới đây
Trong giáo dục, nghệ thuật, khoa học
Nhờ có sự ưu việt của hệ thống 4G, sự tiên tiến của thiết bị đầu cuối, học sinh, sinh viên, các nhà nghiên cứu khoa học có thể trao đổi thông tin hình
ảnh, thoại, và các thông tin cần thiết cho việc học tập, nghiên cứu mà không
có rào cản nào về khoảng cách cũng như ngôn ngữ Thiết bị đầu cuối di động của hệ thống di động thế hệ 4G (điện thoại cầm tay, đồng hồ đeo tay ) có tích hợp camera, có chức năng thông dịch ngôn ngữ tự động giúp họ trao đổi thông tin trực tiếp, học sinh, sinh viên có thể nhận những chỉ dẫn từ giáo viên
từ xa
Giải trí
Hệ thống di động 4G được sử dụng cho hệ thống tải nội dung, trò chơi và
âm nhạc/video Những trò chơi hình ảnh động có thể được truy cập ở bất cứ nơi nào trên hệ thống Những nội dung cực kì phong phú đa dạng về nhạc và phim trong hệ thống có thể tải ngay lập tức ở bất cứ nơi đâu, vào bất cứ thời gian nào
Trang 11Truyền thông hình ảnh
Hệ thống di động 4G cũng được ứng dụng trong việc trao đổi thông tin
giữa các điểm cách xa nhau Một đoạn phim của một sự kiện thể thao có thể
được gửi bởi máy quay gắn trên một máy thu phát cầm tay và được gửi đi tức
thời cho các thành viên trong gia đình ở nước ngoài hoặc ở xa
Thương mại di động
Hệ thống di động 4G được ứng dụng trong trao đổi và thoả thuận mua
bán hàng hoá Bằng cách đơn giản là giữ thiết bị di động cầm tay theo tấm
quảng cáo hoặc trên tạp chí, người sử dụng có thể thu được những thông tin
liên quan về sản phẩm, từ đó có thể đặt hàng và thanh toán bằng tài khoản
thông qua thiết bị di động
Cuộc sống thường nhật
Công nghệ xác thực cá nhân tiên tiến cho phép người sử dụng mua những
hàng hóa đắt tiền một cách an toàn và thanh toán bằng tài khoản thông qua
mạng di động Dữ liệu được tải từ các thiết bị di động có thể được sử dụng như
là các thẻ thanh toán, thẻ ra vào, thẻ thành viên thay cho các loại thẻ cá
nhân: thẻ ngân hàng (ATM, Visa Card ), thẻ ra vào công ty, hộ chiếu
(PassPort) v.v Các dịch vụ di động cũng được sử dụng trong nhiều trường
hợp của cuộc sống, ví dụ như tải chương trình tivi trên các máy chủ đặt tại gia
đình lên thiết bị di động và xem chúng khi đi ra ngoài, hoặc sử dụng thiết bị
cầm tay di động để điều khiển Robot từ xa
Y tế và chăm sóc sức khoẻ
Công nghệ di động thế hệ thứ tư được sử dụng trong y tế và chăm sóc sức
khoẻ Những dữ liệu về sức khoẻ có thể tự động gửi đến bệnh viện theo thời
gian thực từ các thiết bị mang theo trên người của bệnh nhân, nhờ đó các bác
sĩ có thể thực hiện việc kiểm tra sức khoẻ hoặc xử lý tức thì các tình trạng
khẩn cấp
Điều trị trong các tình trạng khẩn cấp
Phương tiện truyền thông di động được sử dụng cho cấp cứu khẩn cấp ngay sau khi tai nạn giao thông xảy ra Vị trí của vụ tai nạn sẽ được thông báo
tự động bằng cách sử dụng thông tin định vị, khi đó các bác sĩ tại trung tâm y
tế đưa ra các chỉ dẫn sơ cứu cho bệnh nhân thông qua việc quan sát bệnh nhân trên màn hình Các dữ liệu y tế cũng được truyền ngay lập tức đến các xe cứu thương hoặc bệnh viện thông qua mạng di động
ứng dụng trong thảm họa thiên tai
Hệ thống di động đóng vai trò là thiết bị thông tin quan trọng trong trường hợp xảy ra thảm họa thiên tai, cho phép truyền đi hình ảnh thực trạng của các khu vực xảy ra thảm hoạ Do đó tại những nơi thảm họa không diễn
ra, tất cả lãnh đạo chính phủ, các nhà quản lý, các phương tiện truyền thông
đại chúng và người dân nói chung có thể chia sẻ thông tin [8]
3.1.2 Các dịch vụ hệ thống di động 4G cung cấp
Dịch vụ cung cấp thông tin y tế
Hình 3.1 Dịch vụ thông tin y tế [8]
Trang 12Trong đó:
+ Service charge (paid from insurance): phí dịch vụ (thanh toán từ bảo
hiểm)
+ Access personal medical data: truy cập dữ liệu y tế cá nhân
+ Send personal medical data: gửi dữ liệu y tế cá nhân
+ Advice/Information/health analysis: Lời khuyên/Thông tin/phân tích
tình trạng sức khỏe
+ Introduction to doctors, provision of adequate medicine: hướng dẫn từ
bác sỹ, cung cấp thuốc thích hợp
+ Medical data storage center: trung tâm lưu trữ dữ liệu y tế
+ Personal medical data: dữ liệu y tế cá nhân
+ Hospital/drug store: bệnh viện/kho thuốc
Dịch vụ cung cấp thông tin y tế sẽ cung cấp cho khách hàng những thông
tin chính xác và đầy đủ về tình trạng sức khỏe Khách hàng sẽ nhận được chỉ
dẫn, đơn thuốc của bác sỹ khi có sự thay đổi về tình trạng sức khỏe từ trung
tâm chăm sóc y tế trên thiết bị di động của mình Đồng thời khách hàng có thể
truy cập thông tin về sức khỏe của mình trên thiết bị di động [8]
Thậm chí trong dịch vụ này với công nghệ điều trị gen tiên tiến, khách
hàng có thể tải những thông tin về gen của họ ngay lập tức để có những biện
pháp điều trị thích hợp
Dịch vụ cung cấp nội dung tiên tiến
Đơn giản, người dùng cho biết tên của video (không nhất thiết phải chính
xác, có thể mơ hồ cũng được) mà họ lựa chọn (chương trình ti vi đã phát, tin
tức, kịch, điện ảnh, hoặc hoà nhạc …) thông qua yêu cầu bằng lời thoại, người
sử dụng có thể xem chương trình video mình thích trên thiết bị di động đầu
cuối ở bất cứ đâu, bất cứ thời gian nào
Nếu người dùng muốn xem phim ở rạp chiếu phim thì có thể đặt chỗ trước và cũng có thể mua vé điện tử Những video cũng có thể được chiếu trên tàu, trên một thiết bị kính đeo mắt có khả năng hiển thị hình ảnh
Hình 3.2 Hệ thống cung cấp nội dung tiên tiến [8]
Trong đó:
+ Movie delivery: phân phát phim + Movie info search: tìm kiếm thông tin phim + Ambigous search by voice: tìm kiếm thông tin phim bằng thoại + Ticket purchase: thẻ dịch vụ
+ Content streaming delivery: cung cấp luồng nội dung + Real media content distribution by compact high-density disc, memory cards: phân phối nội dung bằng thẻ nhớ, đĩa nén mật độ cao
+ Movie distributor: nhà cung cấp phim + Content server: máy chủ nội dung + Service provider: nhà cung cấp dịch vụ + Speech analysis: khối phân tích thoại + Seach server: máy chủ tìm kiếm + Member DB: cơ sở dữ liệu thành viên
Trang 13Hệ thống định vị
Hình 3.3 Hệ thống định vị [8]
Trong đó: + Monthly charge: phí dịch vụ hàng tháng
+ Location info: thông tin vị trí
+ Vehicle info: thông tin xe cộ
+ Entertainment: giải trí
+ Control info: thông tin điều khiển
+ Emergency info: thông tin khẩn cấp
+ Logistics Info: thông tin hậu cần
+ Service provider: nhà cung cấp dịch vụ
+ Content provider: nhà cung cấp nội dung
+ Right holder: người giữ bản quyền
+ Content charge: phí nội dung
Người sử dụng có thể truy cập các dịch vụ thông tin dưới đây từ bên trong
một chiếc xe đang chuyển động Những thông tin này sẽ được cung cấp một
cách hợp lý phụ thuộc thời gian, địa điểm và tính chất người sử dụng
- Dịch vụ thông tin định vị (dịch vụ định vị, chỉ dẫn tuyến đường, thông
tin giao thông…)
- Dịch vụ thông tin xe cộ (thông tin xe ôtô, thông tin điều chỉnh động cơ
xe …)
- Dịch vụ giải trí (radio, chương trình truyền hình, v.v.)
- Dịch vụ điều khiển (điều khiển xe trong sự kiện động đất, tai nạn …)
- Dịch vụ khẩn cấp (tai nạn, ốm đau bất ngờ…) [8]
+ Application info: thông tin ứng dụng + Product info: thông tin sản phẩm + Platform provider: nhà cung cấp nền tảng
Trang 14+ Ad cost: chi phí quảng cáo
+ Server utilization fee: phí sử dụng server
+ Manufacturer: nhà sản xuất
+ Seller: người bán hàng
+ Transporter: hãng vận chuyển
Cho phép đặt mua các sản phẩm hay thu thập thông tin về sản phẩm một
cách dễ dàng nhờ thiết bị đầu cuối di động thông qua tạp chí, sách báo, áp
phích … hay các hình ảnh
Thông tin liên quan tới sản phẩm đó (video, đặc tính kỹ thuật) sẽ được tự
động gửi tới thiết bị đầu cuối di động từ trung tâm sản phẩm, và được hiển thị
dưới dạng các hình ảnh 3 chiều (3D) Người sử dụng có thể đặt hàng sản phẩm
ngay lập tức, việc thanh toán bằng tài khoản được thực hiện qua thiết bị đầu
cuối di động của họ Việc sử dụng chứng thực bằng võng mạc giúp cho việc
đặt mua các sản phẩm có giá trị trở nên đơn giản, an toàn mà không cần bất
kỳ sự bảo vệ nào
Quản lý thực phẩm
Dịch vụ hỗ trợ cho người sử dụng có thể truy cập tới tủ lạnh gia đình
bằng thiết bị đầu cuối di động từ bên ngoài - để thấy được thực phẩm nào vẫn
còn, thực phẩm nào hết Và nhờ hình ảnh hiển thị người dùng có thể biết hạn
sử dụng của thức ăn còn hay không Người sử dụng cũng có thể tìm được các
công thức của thực đơn họ sẽ nấu sử dụng các thực phẩm có sẵn trong tủ lạnh
thông qua thiết bị đầu cuối di động đó Thực phẩm nào thiếu sẽ được hiện ra
trên màn hình, và nếu đặt hàng chúng sẽ được gửi tới nhà vào buổi tối
Hình 3.5 Hệ thống quản lý thực phẩm [8]
+ Service register/entry fee: phí đăng ký dịch vụ + Food purchase charge: phí mua thực phẩm + Billing for purchase: hóa đơn bán hàng + Payment: thanh toán
+ User membership DB: cơ sở dữ liệu thành viên + Order placement: sắp xếp đặt hàng
+ Supermarket, convenience store, shopping arcade: siêu thị, kho hàng
Dịch vụ bảo hiểm rủi ro
Khi một ai đó bị kẹt trong đống đổ nát trong một trận động đất quy mô lớn, khả năng của mạng điện thoại di động có thể cung cấp chính xác thông tin như vị trí của người đó – thiết bị đầu cuối luôn luôn được kết nối Internet trừ khi nó bị hỏng – và luôn sẵn sàng những hoạt động giải cứu một cách nhanh chóng
Trang 15Hình 3.6 Hệ thống bảo hiểm rủi ro [8]
Trong đó:
+ Rescue, paramedics: cứu hộ, cứu hộ y tế
+ Service provider: nhà cung cấp dịch vụ
+ Platform provider: nhà cung cấp nền tảng
+ Disaster site (user): khu vực xảy ra thiên tai
+ Displays current location and destination: hiển thị vị trí hiện tại
+ Designate wanted area thru pen input: chỉ định vùng cần kiểm soát
+ Obtain medical record from home doctor using personal info: có được
báo cáo y tế từ bác sỹ nhờ thông tin cá nhân
+ Disaster insurance premium: phí bảo hiểm thiên tai
+ Insurance premium: phí bảo hiểm
+ Notifies location by ring tone: thông báo vị trí bằng nhạc chuông
Dịch vụ hành chính (quản lý) di động
Hình 3.7 Hệ thống quản lý di động [8]
Khách hàng có thể truy cập thông tin và nhận được nhiều dịch vụ hành chính khác nhau từ chính quyền quốc gia/địa phương trên một thiết bị đầu cuối di động tại nhà hoặc tại công sở
- ứng dụng cho các tài liệu/văn bằng khác nhau
- Trả thuế, đưa ra thuế thu nhập
- Phát hành sách chăm sóc sức khoẻ cho sản phụ, đưa ra báo cáo về sinh sản, ứng dụng cho kiểm tra sức khoẻ của trẻ, và các dịch vụ sức khoẻ khác
- Bỏ phiếu bầu cử
3.2 Mô hình tham chiếu hệ thống di động 4G 3.2.1 Bốn miền của mô hình tham chiếu
Mô hình tham chiếu cho các hệ thống di động 4G mô tả theo phương diện mạng trên hình 3.8 Hệ thống di động 4G bao gồm bốn miền sau: dịch vụ
và ứng dụng, nền tảng dịch vụ, mạng lõi chuyển mạch gói, và truy cập vô tuyến mới Hệ thống di động 4G có 3 đặc trưng sau:
Trang 16(1) Cung cấp cho người sử dụng những dịch vụ và ứng dụng ở mức độ độc
lập cao từ hệ thống truy cập
(2) Thực thi kết nối và các dịch vụ liền mạch giữa các hệ thống thông qua
mạng gói
(3) Ba khả năng vô tuyến của truy cập vô tuyến mới nhờ giao diện vô tuyến
đưa ra cấp độ phổ biến cao [8]
3.2.1.1 Miền dịch vụ và ứng dụng
Miền dịch vụ và ứng dụng cung cấp các dịch vụ và các ứng dụng của các
hệ thống di động 4G Các dịch vụ điển hình bao gồm các dịch vụ thông tin về
vị trí, các dịch vụ ngăn ngừa/kiểm soát hiểm hoạ, các dịch vụ đa phương tiện
chất lượng cao, các dịch vụ thương mại di động, các dịch vụ quản lý bản
quyền số, các dịch vụ phân phối nội dung, các dịch vụ hỗ trợ tải phần mềm,
các dịch vụ điều khiển từ xa, cũng như nhiều dịch vụ khác Các dịch vụ và ứng
dụng này không chỉ bao gồm các vấn đề lần đầu tiên xuất hiện trên các hệ
thống di động 4G, mà còn bao gồm các vấn đề đã được cung cấp hoàn chỉnh
trên mạng 3G hiện hành hay trên các hệ thống W-LAN và các phiên bản nâng
cấp của chúng Thêm vào đó, các dịch vụ và ứng dụng này nên được tạo ra để
có thể sử dụng trong cả truy cập sóng vô tuyến mới của các hệ thống di động
4G và các hệ thống truy cập hiện hành Hơn nữa, một đặc tính tác nhân được
mong đợi tập trung vào lĩnh vực dịch vụ và ứng dụng để hỗ trợ sự cung cấp
trơn tru các dịch vụ và ứng dụng
3.2.1.2 Miền nền tảng dịch vụ
Miền nền tảng dịch vụ cung cấp cơ sở dịch vụ để hỗ trợ triển khai các
dịch vụ và ứng dụng được đưa ra bởi miền dịch vụ và ứng dụng Cấu trúc cơ
bản của cơ sở dịch vụ này được hỗ trợ bởi ba bộ đặc tính: các đặc tính đa
phương tiện, các đặc tính mạng tốc độ cao/dung lượng lớn, và các đặc tính
chất lượng dịch vụ mạng
Hình 3.8 Mô hình tham chiếu hệ thống di động 4G
Trang 17Chú thích:
- Service & Application: Miền dịch vụ và ứng dụng; gồm các dịch vụ sau:
+ Posional Information Services: Dịch vụ thông tin cá nhân
+ Disaster Detection/Admin Services: Dịch vụ phát hiện/quản trị thiên tai
+ High Quality Multimedia Services: Dịch vụ đa phương tiện chất lượng cao
+ Mobile Commerce Services: Dịch vụ thương mại di động
+ Digital Right Management Services: Dịch vụ quản trị bản quyền số
+ Contents Delivery Services: Dịch vụ phân phối nội dung
+ Software Download Support Services: Dịch vụ hỗ trợ tải phần mềm
+ Remote Control Services: Dịch vụ điều khiển từ xa
- Service Platform: Nền tảng dịch vụ; gồm các tác nhân sau:
+ Social Systems: Hệ thống xã hội
+ Security, AAA and Settlement: Bảo mật, thanh toán
+ Application QoS: Chất lượng dịch vụ ứng dụng
+ Database/Remote Server: Cơ sở dữ liệu/máy chủ từ xa
+ High speed & Large Capacity Network: Mạng dung lượng lớn, tốc độ cao
+ Network QoS I/F: Chức năng tương tác chất lượng dịch vụ mạng
- Packet Based Core Network: Miền mạng lõi chuyển mạch gói
- New Radio Access: Miền truy cập vô tuyến mới
3.2.1.3 Miền mạng lõi chuyển mạch gói
Miền mạng lõi chuyển mạch gói đóng vai trò kết nối các hệ thống truy
cập khác nhau với miền nền tảng dịch vụ, và không phụ thuộc vào các hệ
thống truy cập [8] Mạng này cho phép sự kết nối giữa các hệ thống di động
4G cũng như các hệ thống truy cập khác (ví dụ như 2G/3G, mạng LAN không
dây, DSRC, phát thanh số, và các mạng IP khác, v.v…), để cung cấp sự truy
cập liền mạch cho người sử dụng
3.2.1.4 Miền truy cập vô tuyến mới
Truy cập vô tuyến mới – một khả năng truy cập vô tuyến mới cho các hệ thống 4G – có thể được tạm chia thành 3 khả năng: khả năng truy cập di động mới, khả năng truy cập không dây tự do mới, và khả năng mạng di chuyển Khả năng truy cập di động mới cho phép truy cập dải tần rộng thậm chí trong các môi trường dịch chuyển tốc độ cao, và đưa ra khả năng sử dụng tương tự như các dịch vụ tế bào hiện nay Truy cập không dây tự do mới thực thi trước hết truy cập băng tần siêu rộng khi di chuyển ở tốc độ thấp, và đưa ra khả năng sử dụng tương tự như các dịch vụ mạng LAN không dây hiện nay [8] Khả năng mạng dịch chuyển là một khả năng để đưa ra truy cập không dây trong các môi trường có số lượng lớn người di chuyển cùng lộ trình như một nhóm, như ở trên xe buýt hay trên tàu hoả Nó được yêu cầu để thực thi các khả năng truy cập vô tuyến để sử dụng tài nguyên vô tuyến một cách hiệu quả Ngoài ra, các thiết bị đầu cuối sử dụng trong các hệ thống di động 4G có thể hỗ trợ khả năng sử dụng nhiều sóng vô tuyến và khả năng để hình thành
mạng ad-hoc giữa các thiết bị đầu cuối Hơn nữa, các khả năng vô tuyến mới
của truy cập vô tuyến mới được đòi hỏi để thực thi ở giao diện vô tuyến có tính phổ biến cao
3.2.2 Mô hình tham chiếu nhìn từ nền tảng dịch vụ
Mô hình tham chiếu nhìn từ phương diện dịch vụ bao gồm 3 yếu tố là các thiết bị di động, cơ sở hạ tầng mạng di động 4G, và nền tảng dịch vụ được mô tả trên hình 3.9
Các thiết bị di động thực hiện truyền thông đa đường với cơ sở hạ tầng hệ thống di động 4G và hệ thống mạng khác Khi một cơ sở hạ tầng hệ thống
không thể hoạt động trong phạm vi có thể truy cập, truyền thông đa hop được
thực hiện Các thiết bị đầu cuối hỗ trợ giao diện rất phong phú bao gồm đặc tính xem tài liệu điện tử, và các chức năng trợ giúp, ví dụ như nhận diện chữ
Trang 18viết, hình ảnh, giọng nói được xây dựng sẵn Chúng cũng được cung cấp chức
năng tăng cường tính bảo mật, chức năng tính toán và xác thực, tính năng quản
lý bản quyền số và cảm biến sinh trắc học Những thiết bị đầu cuối có đặc tính
cấu hình lại cho phép người dùng tải xuống, thực thi và tùy biến nhiều loại
chương trình khác nhau Một đặc điểm khác biệt của mô hình này là có nhiều
yêu cầu về chức năng của thiết bị đầu cuối cũng như thiết bị hiệu năng cao [8]
Cơ sở hạ tầng hệ thống di động 4G triển khai truyền dẫn dung lượng lớn,
tốc độ cao và truyền dẫn đa phương tiện chất lượng cao Cơ sở hạ tầng có đặc
tính thông báo QoS giữa các lớp vì vậy sự phối hợp QoS giữa các lớp được
thực thi
Nền tảng dịch vụ bao gồm nhiều máy chủ và tác nhân, cung cấp các đặc
tính định vị dựa trên các hệ thống thông tin vị trí, việc quản lý quyền truy cập
của người sử dụng thông qua xác thực sinh học cũng như việc quản lý và tham
chiếu thông tin cá nhân Hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và các máy phục vụ
nội dung chất lượng cao được kết nối với nhau Do đó quyền truy nhập được
điều khiển bởi máy chủ chứng thực, video hoặc nhạc mà đáp ứng nhu cầu
người sử dụng và khả năng của các thiết bị đầu cuối có thể được phân phối bởi
các tác nhân từ máy chủ nội dung Nền tảng dịch vụ cũng được gắn kết với các
hệ thống xã hội Trong trường hợp có thảm hoạ xảy ra, hệ thống mạng có độ
tin cậy cao sẽ được cấu hình để truyền thông quảng bá về nơi diễn ra thảm
hoạ Ngoài ra, thiết bị đầu cuối có gắn các bộ cảm biến sinh học sẽ truyền tự
động thông tin trong các điều kiện khẩn cấp
Theo khía cạnh dịch vụ, mô hình này có thể chia nhỏ hơn thành 3 loại: (1)
tính tiện lợi cho người sử dụng, (2) các dịch vụ tiên tiến, (3) quản lý hệ thống
Trong 3 loại này, tính tiện dụng cho người dùng và các dịch vụ tiên tiến được
hỗ trợ bởi quản lý hệ thống Và đám mây trong hình chỉ ra một nền tảng để đặt
các máy chủ và cơ sở dữ liệu Chúng được xây dựng trên dựa trên 3 tiêu chí cơ
sở hạ tầng: “đa truyền thông chất lượng cao”, “truyền tải với tốc độ cao và
dung lượng lớn” và “QoS I/F”
3.2.2.1 Sự thuận tiện cho người sử dụng
Mô tả trong hình 3.10, sự thuận tiện cho người sử dụng là một nhóm liên quan tới việc dễ dàng trong sử dụng, và bao gồm các đặc tính như giao diện người sử dụng, trợ giúp, khả năng xử lý/thời gian sử dụng/giao diện của thiết
bị, và khả năng cấu hình lại thiết bị đầu cuối Với giao diện người sử dụng, yêu cầu phải thực thi sự hiển thị hình ảnh, giọng nói với chất lượng cao hơn,
và đạt được sự nâng cao về giao diện để đơn giản hoá các thủ tục nhập thông tin Các yêu cầu cho các tác nhân bao gồm sự cung cấp các dịch vụ phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh của người sử dụng, khả năng để yêu cầu và nhận thông tin vì lợi ích của những người sử dụng, và sự thực hiện đầy đủ của các
đặc tính tác nhân trong các thiết bị đầu cuối, nền dịch vụ và nhà cung cấp dịch
vụ Liên quan tới khả năng xử lý/thời gian sử dụng/giao diện của thiết bị đầu cuối, khả năng xử lý của thiết bị có khả năng truy cập thông tin đa phương tiện chất lượng cao, thời gian sử dụng lâu hơn giúp người sử dụng không phải quan tâm tới dung lượng của pin, và giao tiếp với nhiều loại thiết bị ngoại vi
được đưa ra Khả năng cấu hình lại của thiết bị đầu cuối bao gồm khả năng nâng cấp các phiên bản bằng việc thêm hoặc thay đổi các đặc tính thiết bị thông qua việc tải phần mềm, và cho phép truy cập qua các giao diện vô tuyến khác [8]
3.2.2.2 Các dịch vụ tiên tiến
Các dịch vụ tiên tiến, hình 3.11, là khía cạnh có liên quan đến tính hiện
đại của dịch vụ, và bao gồm các đặc điểm sau: đa truyền thông chất lượng cao,
đầu vào thông tin, vị trí/định vị, và cảm biến/điều khiển từ xa Để cho phép người dùng nhận được dịch vụ tiên tiến chất lượng cao thông qua các thiết bị
di động có khả năng truy cập vào cơ sở hạ tầng hệ thống di động 4G [8], thông tin môi trường xung quanh người sử dụng sẽ được truyền đi bởi các thiết bị
đầu cuối và dựa trên thông tin này các hệ thống dịch vụ gia tăng khác nhau sẽ hoạt động trên nền tảng dịch vụ
Trang 19H×nh 3.9 M« h×nh tham chiÕu nÒn t¶ng dÞch vô H×nh 3.10 M« h×nh tham chiÕu nÒn t¶ng dÞch vô: tiÖn nghi ng−êi dïng
Trang 20H×nh 3.11 M« h×nh tham chiÕu nÒn t¶ng dÞch vô: DÞch vô n©ng cao
H×nh 3.12 M« h×nh tham chiÕu nÒn t¶ng dÞch vô: qu¶n lý hÖ thèng
Trang 213.2.2.3 Quản lý hệ thống
Mô tả trong hình 3.12, quản lý hệ thống là khía cạnh liên quan đến cơ chế
hỗ trợ các dịch vụ Các chức năng của phần này gồm: QoS, bảo mật/xác
thực/ủy quyền/thanh toán, máy chủ từ xa/cơ sở dữ liệu, đặc tính thích ứng môi
trường, xã hội Mô hình quản lý hệ thống này có mục đích nâng cao tính bảo
mật/ xác thực/ tính toán như là nhân tố cốt lõi của các dịch vụ làm nền tảng
cho việc triển khai xã hội di động 4G và cung cấp cho hệ thống khả năng khắc
phục các loại lỗi khác nhau [8] Khái niệm QoS ứng dụng phối hợp QoS mạng
được sử dụng, do đó truyền dữ liệu liên tục tốc độ cao chống lại sự tắc nghẽn
được cung cấp ngay cả trong điều kiện bất lợi
3.2.3 Mô hình tham chiếu cơ sở hạ tầng hệ thống
3.2.3.1 Các ví dụ điển hình và giao diện cho mạng truy cập vô tuyến mới
Năm ví dụ điển hình về viễn cảnh trong mạng truy cập vô tuyến mới và
các ví dụ về giao diện cho từng viễn cảnh được thể hiện trong hình 3.13
Trong hình này, R1-R5 cho biết dạng của giao diện vô tuyến, N1-N3 cho biết
dạng giao diện mạng
Viễn cảnh 1 là một ví dụ giới thiệu về khả năng truy cập vô tuyến mới ở
môi trường ngoài trời ở mức trung bình, có thể đạt được tốc độ gói vô tuyến
nhanh hơn khi thiết bị đầu cuối gần trạm thu phát gốc (BTS) Viễn cảnh 2 là
một ví dụ giới thiệu về khả năng truy cập di động mới hoặc khả năng truy cập
không dây tự do mới ở môi trường trong nhà quy mô rộng chẳng hạn như ở
những toà nhà văn phòng rộng hoặc các cửa hàng Viễn cảnh 3 là một ví dụ
giới thiệu về khả năng truy cập không dây tự do mới ở môi trường trong nhà
quy mô nhỏ như nhà riêng Viễn cảnh 4 là ví dụ giới thiệu về khả năng mạng
di chuyển Trong ví dụ này các nút mạng di chuyển (MNN) sẽ được cài đặt
trong các đối tượng chuyển động ví dụ như tàu hoả, xe buýt để có thể truyền
thông giữa các trạm cơ sở và trạm di động qua các MNN Viễn cảnh 5 là ví dụ
về định dạng của một mô hình ad-hoc ở giữa các trạm di động, các trạm di
động được trang bị giao diện vô tuyến R5 cho phép truyền thông vô tuyến giữa các trạm di động [8] Chú ý rằng, những trường hợp được giới thiệu này chỉ đơn thuần là một vài ví dụ trong hệ thống di động 4G, vì vậy có thể định dạng mạng kết nối đa chặng bằng cách kết nối các trạm cơ sở bằng sự kết nối vô tuyến là hoàn toàn có thể hiểu được
BS (Base Station): Trạm gốc
MS (Mobile Station):
Trạm di động MNN (Moving Network Node): Nút mạng di chuyển
R1: High Speed MS I/F: Tương tác MS tốc độ cao
R2: Large-Scale Indoor I/F: Tương tác trong nhà lớn
R3: Indoor I/F: Tương tác trong nhà R4: Moving Network I/F: Tương tác mạng di chuyển
R5: Ad Hoc I/F: tương tác mạng Ad Hoc
N1: Outdoor BS I/F: tương tác
BS ngoài trời N2: Large-Scale Indoor BS I/F: tương tác BS trong nhà lớn
N3: Indoor BS I/F: tương tác
BS trong nhà
Hình 3.13 Giao diện vô tuyến và ngữ cảnh thực tế của truy cập vô tuyến mới [8]
Thêm vào đó, sẽ có những đòi hỏi lớn để thiết kế và phát triển 5 giao diện vô tuyến này có mức độ phổ dụng cao, để các thiết bị đầu cuối của hệ thống di
động 4G có thể dễ dàng điều khiển khả năng đa sóng vô tuyến và có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau trong nhiều môi trường khác nhau
Trang 223.2.3.2 Cấu hình chức năng cho các nút/thiết bị đầu cuối trong hệ thống
di động 4G
Hình 3.14 mô tả các ví dụ về cấu hình chức năng cho các nút/các thiết bị
đầu cuối trong các hệ thống di động 4G Xem xét như là các lớp chức năng,
dịch vụ và ứng dụng (F5), hỗ trợ dịch vụ (F4), điều khiển mạng và truyền tải
(F3), quản lý tài nguyên và đường kết nối (F2) và các chức năng truy cập
không dây (F1) được định nghĩa F5-F3 tương ứng với dịch vụ và miền ứng
dụng, nền tảng dịch vụ, mạng lõi chuyển mạch gói thuộc hình 3.8 tương ứng
với nơi mà F5, F4 ứng với trong miền truy cập sóng vô tuyến mới [8]
Hình 3.14 Ví dụ về cấu hình chức năng cho các nút/các thiết bị đầu cuối [8]
Nói cách khác, khi xem xét như là các loại nút/thiết bị đầu cuối, thì gồm
các loại: Bridge, bao hàm các lớp chức năng F1-F2; Router bao hàm các lớp
chức năng F1-F3; loại máy chủ quản lý gồm các lớp chức năng F1-F4; và loại
thiết bị đầu cuối gồm các chức năng F1-F5
3.3 Các công nghệ ứng dụng trong hệ thống di động 4G
Để đạt được tốc độ truyền dẫn cao, dung lượng lớn trong hệ thống di
động 4G, rất nhiều công nghệ tiên tiến cho thiết bị đầu cuối, cơ sở hạ tầng mạng, nền tảng dịch vụ cũng như là mạng truy cập vô tuyến mới đã được nghiên cứu, thử nghiệm và đã đạt được kết quả đề ra Sau đây là một số công nghệ được ứng dụng cho hệ thống di động 4G trong tương lai
3.3.1 Kỹ thuật truyền dẫn dung lượng lớn, tốc độ cao 3.3.1.1 Các kỹ thuật đa truy cập (Multiple Access Techniques)
Để đạt được tốc độ truyền dẫn sấp xỉ 100Mbps ở môi trường ngoài trời và 2Gbps ở môi trường trong nhà, và để mạng truy cập vô tuyến tương thích với
hệ thống mạng có kiến trúc phân cấp dựa trên nền IP, các công nghệ truyền dẫn sau đã được nghiên cứu và phát triển:
- Ghép kênh phân chia theo mã và tần số trực giao có hệ số trải phổ thay
đổi: VSF-OFCDM (Variable Spreading Factor – Orthogonal Frequency and Code Division Multiplexing)
- Đa truy cập phân chia theo mã đa sóng mang có lựa chọn sóng mang con: SCS-MC-CDMA (Subcarrier Selecting Multi Carrier Code Division Multi Access)
- Đa truy cập phân chia theo tần số trực giao: OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multi Access)
- Đa truy cập phân chia theo tần số đan xen: IFDMA (Interleaved Frequency Division Multi Access)
VSF-OFCDM (Variable Spreading Factor – Orthogonal Frequency and Code Division Multiplexing) :
VSF-OFCDM là một hệ thống truy cập vô tuyến có thể cung cấp thông lượng lớn tốc độ cao trong nhiều môi trường và điều kiện lan truyền khác nhau qua một vùng phủ rộng Để triển khai được truyền dẫn dung lượng lớn, hệ
Trang 23thống này đã sử dụng hệ số trải phổ hai chiều thay đổi thích hợp trong miền
thời gian và tần số tùy thuộc vào cấu hình ô, điều kiện lan truyền, tải trên kênh
[9] Công nghệ này vượt trội hơn công nghệ OFCDM dựa theo tốc độ ký hiệu
thấp MC-CDMA sử dụng nhiều sóng mang con trong cùng giao diện vô tuyến
Ưu thế của VSF-OFCDM là khả năng đạt được hiệu quả sử dụng phổ tần
cao, truyền dẫn dung lượng lớn, tốc độ cao nhờ việc kế thừa hệ số trải phổ tối
ưu tùy thuộc điều kiện lan truyền cụ thể trong cả môi trường nhiều ô (tế bào)
và môi trường tế bào độc lập, sử dụng cùng giao diện vô tuyến Đặc tính
truyền dẫn của VSF-OFCDM đã được thử nghiệm cả ở môi trường trong nhà
và ngoài trời Báo cáo thử nghiệm cho kết quả 100Mbps ở môi trường ngoại ô,
khoảng cách giữa trạm gốc và trạm di động là 80m-100m, tần số sóng mang
4,635 GHz, băng thông 101,5 MHz, số sóng mang con 768, hệ số trải phổ thời
gian 16, tốc độ di chuyển của thiết bị di động 30km/h, điều chế 16QAM
SCS-MC-CDMA (Subcarrier Selecting Multi Carrier Code Division Multi
Access):
Hình 3.15 Cơ bản về SCS-MC-CDMA [9]
SCS-MC-CDMA là một lược đồ truy cập vô tuyến dựa trên công nghệ MC-CDMA, là phương pháp truyền dẫn ký hiệu trải phổ sử dụng nhiều sóng mạng con trực giao trong miền tần số Lợi dụng đặc tính của MC-CDMA là sử dụng nhiều sóng mang con, SCS-MC-CDMA gán nhiều sóng mang con cho mỗi người sử dụng tùy theo tốc độ dữ liệu của người dùng đó [9]
Bộ thu không yêu cầu bộ xử lý tín hiệu tốc độ cao để điều chế tất cả sóng mang con, nhưng truyền thông vẫn được thực thi bằng khả năng xử lý tín hiệu dựa vào số sóng mang con được lựa chọn nhờ bộ lọc lựa chọn sóng mang con SCS-MC-CDMA có thể thay đổi tốc độ dữ liệu tối đa gán cho một người sử dụng tùy theo khoảng cách giữa trạm gốc và thiết bị di động bằng việc điều chỉnh số sóng mang con và công suất phát cho mỗi sóng mang con
SCS-MC-CDMA gán số sóng mang con dựa theo tốc độ dữ liệu của người
sử dụng Hơn nữa, tính trực giao giữa các sóng mang con được đảm bảo, nên cấu hình của máy phát không có sự khác biệt với máy phát của các hệ thống MC-CDMA Trong hệ thống SCS-MC-CDMA, máy thu sử dụng bộ lọc lựa chọn sóng mang con nên hệ thống sẽ cung cấp tốc độ dữ liệu cho người dùng một cách linh động Thậm chí trong các hệ thống sử dụng băng tần lớn, không cần phải thực hiện xử lý tín hiệu tốc độ cao cho cả băng tần mọi lúc mà chỉ cần mức độ xử lý tín hiệu và công suất phát tương ứng với tốc độ dữ liệu của người sử dụng [9] Do đó, với hệ thống này có thể giảm được tải cho xử lý tín hiệu và công suất tiêu thụ của thiết bị đầu cuối so với các hệ thống khác sử dụng cả băng tần
SCS-MC-CDMA có thể thực hiện giải điều chế bằng khả năng xử lý tín hiệu tương ứng với tốc độ dữ liệu người sử dụng do đó có thể phát triển một cách linh động các thiết bị đầu cuối giá rẻ có khả năng xử lý thấp, công suất tiêu thụ thấp, thiết bị đầu cuối đắt tiền có khả năng xử lý cao, công suất tiêu thụ cao tùy theo sở thích, yêu cầu dịch vụ của người dùng
Trang 24SCS-MC-CDMA có thể điều khiển tốc độ dữ liệu tối đa và khoảng cách
truyền dẫn bằng việc điều chỉnh số sóng mang con và công suất phát cho mỗi
sóng mang con Nói cách khác, cấu trúc tế bào hiệu quả nhất (best-effort) có
thể được triển khai Cấu trúc này cho phép tăng tốc độ dữ liệu khi thiết bị đầu
cuối gần trạm gốc hơn và giảm khi thiết bị đầu cuối di chuyển ra biên của tế
bào Nếu cấu trúc này được chấp nhận thì nó có thể đáp ứng được cho nhiều
người sử dụng có yêu cầu dịch vụ khác nhau và đạt được hiệu quả sử dụng phổ
tần cao bằng việc linh động thay đổi số sóng mang con và gán mã tương ứng
số người dùng nằm trong tế bào, và thay đổi tốc độ dữ liệu, khoảng cách liên
lạc của mỗi người sử dụng
High data rate: tốc độ cao
Middle data rate: tốc độ trung bình
Low data rate: tốc độ thấp
Short range user: người dùng ở gần Mid range user: người dùng trong phạm
vi trung bình Long range user: người dùng ở xa
Transmitter power: c/s phát Frequency: tần số
Hình 3.16 Cấu trúc tế bào tối ưu của SCS-MC-CDMA [9]
OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multi Access):
Hệ thống OFDM đạt được khả năng dung lỗi (chống nhiễu) đa đường rất
tốt và thực hiện được truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao trong môi trường chuyển
động, nhưng hệ thống này thường được sử dụng kết hợp với các hệ thống đa
truy cập khác như: FDMA, TDMA OFDMA là một phương thức triển khai đa truy cập trong đó tất cả người dùng chia sẻ tất cả các sóng mang con Một số sóng mang con tùy ý được đặt cho các kênh con và cho mỗi người dùng ở những khe thời gian tùy ý [6] [7]
Hình 3.17 Phân bổ kênh con [9]
Nhờ việc phân bổ sóng mang con cho mỗi người sử dụng, hệ thống OFDMA đạt được hiệu quả sử dụng phổ tần cao ở môi trường ngoại ô nhiều tế bào và dung lượng của toàn hệ thống có thể mở rộng Tuy nhiên, hệ thống này cũng có nhiều nhược điểm:
- Mào đầu mở rộng cho thông tin điều khiển truyền dẫn trở lên rất phức tạp
- Để tăng dung lượng hệ thống thì điều kiện kênh phải được biết dựa trên cơ sở thời gian thực và phải thực hiện được sự sắp xếp phân bổ kênh một cách chính xác cao