1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón

105 497 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 782,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ công nghiệp Viện nghiên cứu địa chất và khoáng sản Báo cáo Xác lập các luận cứ khoa học, đánh giá định lượng, định hướng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Việt

Trang 1

Bộ công nghiệp

Viện nghiên cứu địa chất và khoáng sản

Báo cáo

Xác lập các luận cứ khoa học, đánh giá định lượng, định hướng phát triển

việc sử dụng hợp lý tài nguyên

khoáng sản Việt Nam đến năm 2020

phụ lục II Các Nhóm khoáng sản than khoáng, nguyên liệu Hóa chất và phân bón

5967-2

07/8/2006

Hà Nội-2001

Trang 2

Bộ công nghiệp

Viện nghiên cứu địa chất và khoáng sản

Tác giả: Lê Đỗ Bình, Thái Quý Lâm, Nguyễn Viết Thản Chủ biên: Nguyễn LinhNgọc

Báo cáo

Xác lập các luận cứ khoa học, đánh giá định lượng, định hướng phát triển

việc sử dụng hợp lý tài nguyên

khoáng sản Việt Nam đến năm 2020

phụ lục II Các Nhóm khoáng sản than khoáng, nguyên liệu Hóa chất và phân bón

Trang 3

Mục Lục

Trang

A nhóm khoáng sản Than khoáng 5

Chương I Khái quát địa chất than khoáng Việt Nam 9

Chương II Tài nguyên than khoáng Việt Nam 23

Chương III Nhu cầu và thị trường than Việt Nam 34

B nhóm khoáng sản nguyên liệu hóa chất và phân bón 40

Chương I Khái quát cấu trúc địa chất Việt nam 43

Trang 4

Ch−¬ng III §Þnh h−íng sö dông nhãm kho¸ng s¶n nguyªn liÖu hãa chÊt vµ ph©n bãn ViÖt Nam

Trang 5

A nhãm kho¸ng s¶n

than kho¸ng

Trang 6

Lời Nói Đầu

Các khoáng sản than khoáng bao gồm: than antracit, than bitum, than lignhit, than bùn (vì than bùn chủ yếu được dùng làm phân bón và trong công nghiệp hóa chất nên được xếp vào nhóm khoáng sản hóa chất phân bón) Từ sau năm 1954, khi miền Bắc được giải phóng, ngành địa chất Việt Nam đã tiến hành điều tra, khảo sát

và thăm dò lại nhiều mỏ cũ và phát hiện thêm nhiều mỏ than khoáng mới làm cơ sở phát triển của ngành khai thác than Việt Nam

Chất lượng than khoáng liên quan mật thiết với thành phần vật chất tạo than, môi trường tích tụ và với điều kiện nhiệt độ, áp lực thủy tĩnh bị chôn vùi

Theo mức độ biến chất thành phần vật chất (than hóa vật chất hữu cơ), than khoáng được phân thành các loại than bùn, than lignhit (than biến chất thấp), than bitum (than biến chất trung bình), than antracit (than biến chất cao)

Than có 3 thành phần cơ bản: lượng ẩm, khối hữu cơ và vô cơ Độ ẩm có thể khác nhau trong từng loại than và tùy thuộc vào điều kiện bảo tồn Khối hữu cơ của than gồm carbon (60í96%), hydro (1í12%), oxy (2í20%), nitơ (1í3%) và một lượng nhỏ lưu huỳnh Khối vật chất không cháy của than khoáng gồm silic, nhôm, sắt, canci, natri, kali, magne , trong nhiều trường hợp trong than khoáng có german, gali, ytri và các nguyên tố khác tập trung với hàm lượng cao Đặc điểm của các loại than khoáng được thể hiện trong bảng 1

Bảng 1 Đặc điểm các loại than khoáng

Hàm lượng các nguyên tố (%) Loại than

khoáng C

(Carbon)

H (Hydro)

O+N (O+nitro)

(o+N)/H Nhiệt lượng

(calo/g)

Chất bốc (%)

Độ kết dính y (mm)

Năng suất phản quang

R o m (%)

Lignhit 70í8 5,5í5 24,5í15 4,5í3 6000í7900 29í41 không 30í75 Bitum 80í90 5í2 15í8 3í4 8000í8750 13í37 0í30 76í107 Antracit >90 <2 <8 <4 8750í8200 2í15 không 108í140

Màu sắc của than khoáng biến đổi từ nâu đến đen Than lignhit có ánh mờ hoặc đục lấp lánh, than bitum có ánh mạnh, than antracit có ánh rất mạnh Độ cứng của than khoáng: than lignhit 1; than bitum 1ữ2,5; than antracit đến 3 Tỷ trọng (g/cm3): than lignhit 0,8ữ1,25; than bitum 1,26 ữ1,34; than antracit 1,36ữ1,70 Tính giòn của than khoáng không đều và rất khác nhau, một số bị phá hủy thành mảnh nhỏ khi bị tác dụng cơ học yếu gọi là than giòn, một số khác thì ngược lại gọi là than dính

Trang 7

Than chủ yếu được dùng làm nhiên liệu, than bitum chế biến thành cốc để luyện thép Trong quá trình luyện cốc sẽ thu được một số sản phẩm phụ nhưng lại là những nguyên liệu quan trọng của công nghiệp hóa chất, đó là nhựa than đá, từ một

số loại than thu được sáp mỏ, bán cốc, nhiên liệu thể khí và thể lỏng nhân tạo Tro than được dùng để sản xuất bê tông xỉ than

Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2001-2005 của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nêu rõ “ngành than, mở rộng thị trường tiêu thụ than trong nước và ngoài nước để tăng nhu cầu sử dụng than, bố trí sản xuất than hợp lý giữa cung và cầu Thực hiện đầu tư có trọng điểm, đổi mới công nghệ, nâng cao tính an toàn trong sản xuất và cải thiện đIũu kiện làm việc của công nhân ngành than Dự kiến sản lượng than năm 2005 khoảng 15ữ6 triệu tấn”

Nhu cầu than dùng trong nước ngày càng tăng, đến năm 2005 nhiệt điện than

sẽ chiếm 15% trong tổng công suất 11.400 MW phải tiêu thụ một lượng rất lớn than khoáng, trong những năm sau 2015 cần nhập than cho nhiệt điện Trên thế giới do than có trữ lượng lớn hơn nhiều so vơí các dạng tài nguyên năng lượng khác và giá thành khai thác tương đối rẻ nên than vẫn là nguồn năng lượng sơ cấp ổn định cho nhu cầu dài hạn của thế giới

Trong điều kiện mới của nền kinh tế-xã hội, để có thể hoạch định chính sách,

kế hoạch hóa công tác điều tra địa chất, định hướng phát triển và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản, trong xu thế hội nhập vào môi trường quốc tế và khu vực, việc

đánh giá kinh tế-địa chất khoáng sản nhóm than khoáng Việt Nam là một nhiệm vụ cấp bách nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế-xã hội mà Đại hội lần IX của Đảng đã vạch ra

Trong tài liệu này việc đánh giá tài nguyên khoáng sản, địa chất kinh tế cho nhóm than khoáng được dựa trên cơ sở những tài liệu của các công trình "Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam" năm 1996, có bổ sung những tài liệu điều tra

đánh giá đến năm 2000 gồm cả những đánh giá kinh tế mới và “Đánh giá lại tài nguyên năng lượng và khả năng đảm bảo dự trữ tài nguyên cho phát triển năng lượng có xét đến yếu tố kinh tế và môi trường” năm 2000

Nhằm hội nhập vào môi trường địa chất khu vực và thế giới, dựa trên cơ sở bảng phân cấp của đề án (1996) có tham khảo bảng phân cấp của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (2000) và phân loại khung của Liên Hợp Quốc (1998) Đề án đã

đề ra nguyên tắc chuyển đổi tài nguyên trữ lượng như sau:

Trữ lượng và tài nguyên các cấp A, B, C1, C2, P1 đã tính toán trước đây, được chuyển đổi thành các cấp trữ lượng chắc chắn (111), tương đối chắc chắn (121), tin cậy (122) và các cấp tài nguyên chắc chắn (331), tin cậy (322), dự tính (333), suy

đoán (333), phỏng đoán (334b)

Trang 8

Mỗi cấp tài nguyên/trữ l−ợng đ−ợc ký hiệu bằng 3 con số:

- Con số ở vị trí đầu (cột thứ nhất), thể hiện mức độ hiệu quả kinh tế của tài nguyên/trữ l−ợng Về hiệu quả kinh tế có 3 mức nên có ký hiệu nh− sau: (1) Kinh tế; (2) Ch−a kinh tế; (3) Khả năng kinh tế

- Con số ở vị trí giữa (cột thứ hai), thể hiện mức độ nghiên cứu khả thi về công nghệ và kinh tế Vì mực độ nghiên cứu khả thi có 3 mức nên có ký hiệu: (1) Nghiên cứu khả thi; (2) Nghiên cứu tiền khả thi; (3) Nghiên cứu khái quát địa chất kinh tế

- Con số ở vị trí cuối (cột thứ ba) thể hiện mức độ nghiên cứu điều tra địa chất qua độ tin cậy địa chất Độ tin cậy địa chất có 5 mức đ−ợc ký hiệu: (1) Chắc chắn; (2) Tin cậy; (3) Dự tính; (4a) Suy đoán; (4b) phỏng đoán

Báo cáo địa chất kinh tế nhóm khoáng sản kim loại cơ bản sẽ đánh giá kinh tế cho từng loại than khoáng của nhóm nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho các nơi khai thác và sử dụng các loại than khoáng của nhóm này có ở Việt Nam

Trang 9

Chương I

khái quát địa chất than khoáng việt nam

I các thời kỳ thành tạo than

Các phân vị địa tầng Việt Nam được mô tả theo các khu vực : khu vực Đông Bắc (ĐB), Việt Bắc (VB), Tây Bắc (TB), Bắc Trung Bộ (BTB), Trung Trung Bộ (TTB), Nam Trung Bộ và Nam Bộ (NTB-NB) và Mường Tè (MT) Các khu vực nói trên mang nội dung địa chất, không hoàn toàn trùng hợp các khu vực địa lý thường gọi

1 Giai đoạn Permi muộn-Trias sớm

Một số mỏ và điểm than được hình thành vào Permi muộn-Trias sớm hiện chỉ gặp ở hai miền cấu trúc Tây Bắc Bộ và Đông Bắc Bộ Các trầm tích chứa than giai

đoạn này có hai kiểu mặt cắt, đặc trưng cho hai kiểu khác nhau:

- Kiểu phun trào mafic lục nguyên-carbonat chứa than, sắt phân bố ở miền cấu trúc Tây Bắc Bộ Hệ tầng Yên Duyệt (P2yd) ở TB, thuộc kiểu thứ nhất, than phân bố

ở phần giữa mặt cắt, thường có dạng ổ, vỉa thấu kính, với bề dầy từ vài cm đến 8 m, cấu trúc vỉa phức tạp (loại vỉa có chiều dầy công nghiệp) Thường có từ 1ữ3 vỉa than trong đó có 1 hoặc 2 vỉa có chiều dày công nghiệp như các mỏ Yên Duyệt, Phúc Mỹ vùng Cẩm Thủy, điểm Thạch Thành, mỏ Hạ Long vùng Kim Tân; điểm Trình Miếu,

Đông Sơn vùng Thanh Hóa; mỏ Ninh Sơn-Chương Mỹ- Hà Tây (TB), v.v

- Kiểu trầm tích lục nguyên- carbonat chứa than-bauxit đôi chỗ chứa sắt, phân

bố ở Đông Bắc Bộ Than ở kiểu này nằm ở phần giữa của hệ tầng Đồng Đăng (P2đđ)

ở VB và ĐB Than phân bố dưới dạng ổ và thấu kính với chiều dày từ vài cm (Dương Huy, Khe Sim) đến 0,7ữ1 m (Đồng Văn, Mèo Vạc (VB); Bãi Cháy, Tràng Xá (ĐB) Cấu trúc vỉa phức tạp

2 Giai đoạn Trias muộn

Loạt trầm tích chứa than Trias thượng tạo nên những vùng chứa than có ý nghĩa kinh tế lớn trong nhiều bồn trầm tích Mesozoi và chúng thường có cơ chế thành tạo khác nhau:

- Kiểu bồn trũng sau rift như Sông Đà, Sông Hiến, Sầm Nưa-Hoành Sơn và Nông Sơn Các hệ tầng chứa than kiểu này gồm Văn Lãng (T3n-rvl), Suối Bàng (T3n-

rsb), Đồng Đỏ (T3n-rđđ) và Nông Sơn (T3n-rns) Phần dưới của các hệ tầng gồm

Trang 10

cuội kết cơ sở, trầm tích lục nguyên đôi khi xen carbonat, chiều dầy 1300ữ1500 m chứa di tích động vật và thực vật Phần giữa nằm chuyển tiếp lên phần dưới gồm cát kết, bột kết, sét kết đôi khi chứa các lớp vôi mỏng, các vỉa than và nhiều di tích động vật nước mặn nước lợ và thực vật Chiều dầy 700ữ1500 m Số lượng vỉa than thay

đổi từ 2ữ3 vỉa đến 10 vỉa với chiều dầy không ổn định; thay đổi từ vài chục cm đến 47,6 m, vỉa có cấu tạo đơn giản đến rất phức tạp

- Kiểu địa hào (Hòn Gai, Bảo Đài, Thái Nguyên), gồm các hệ tầng chứa than Hòn Gai (T3n-rhg) ở ĐB Tại các bồn trũng địa hào, trầm tích chứa than nằm không

chỉnh hợp trên các thành tạo trước Mesozoi như các bồn Hòn Gai, Bảo Đài Than nằm cả ba phần dưới, giữa và trên của mặt cắt Số lượng vỉa than thay đổi từ 1ữ2 vỉa

đến 58 vỉa chiều dầy vỉa từ vài phân đến gần 100 m (Đèo Nai)

3 Giai đoạn Jura muộn-Creta

Thành tạo chứa than là trầm tích lục địa (ở một số nơi chúng chứa than hoặc thạch cao) Thành phần chủ yếu ở phần dưới mặt cắt là cuội kết thạch anh xám trắng xen cát kết, bột kết, sét kết mầu xám, xám đen xen các lớp mầu tím đỏ và những vỉa than mỏng; phần trên chủ yếu là đá mảnh vụn mầu đỏ Các điểm than được biết như: Nậm Rốm - Sìn Hồ trong hệ tầng Yên Châu (K2yc), Bản Gióng - Nghĩa Lộ Văn Chấn (J3-Kvc) ở TB, điểm Thác Than, Đầm Hà - Quảng Ninh trong hệ tầng Hà Cối (J1-2hc) ở ĐB, Khe Rinh - Quảng Nam trong hệ tầng Hữu Niên (J1-2hn) ở BTB và

Hàm Nghi-Phú Quốc (NB) trong hệ tầng Phú Quốc (J3-Kpq) ở NB Than có dạng ổ,

vỉa mỏng, hiện nay chưa thấy nơi nào có giá trị công nghiệp

4 Giai đoạn Neogen

Trầm tích chứa than Neogen có thể chia thành ba kiểu mặt cắt: lục địa chứa than, lục nguyên chứa than và lục nguyên chứa than xen phun trào bazan phân bố dọc các đứt gẫy trượt tách: Cao Bằng - Lạng Sơn gồm các mỏ Nà Cáp, Nà Đước, Thất Khê, Hợp Thành, Nà Dương trong hệ tầng Na Dương (N1nd); vùng Sông Cả

gồm các mỏ Khe Bố, Cửa Rào, Chợ Trúc trong hệ tầng Khe Bố (Nkb); vùng Sông

Hồng-Sông Chẩy kéo dài về phía ĐN là bể than Hà Nội có tiềm năng rất lớn trong các hệ tầng Đồng Ho (N1đh), Phù Cừ (N1pc), Tiên Hưng (N1th); Văn Yên (N1vy), Cổ

Phúc (N1cp), Phan Lương (N1pl) ở TB; vùng Sông Ba gồm các mỏ Phúc Túc, Krông

Pach trong hệ tầng Sông Ba (N1sb) ở TTB

Than phân bố ở phần giữa mặt cắt Miocen trên (một phần Miocen trung) số lượng vỉa than thay đổi từ 1ữ2 vỉa (Thất Khê, Hợp Thành, Cửa Rào, v.v ) đến 4ữ5 vỉa (Quy Mông, yên Bái, Phú Thọ, Khe Bố, Tà Bàn, Đồng Giao) và tới 9ữ12 vỉa (Nà Cáp, Nà Dương, Phan Lương, Hang Mon, Việt Thái, v.v ) chiều dầy vỉa thay đổi từ 0,1ữ28 m thường từ 1ữ2 m

Kiểu mặt cắt lục nguyên chứa than phân bố ở các địa hào hoặc trũng rift

Trang 11

Kainozoi như trũng Hà Nội, Cửu Long và thềm lục địa Chiều dầy trầm tích thay đổi

từ 1000-4000m, có tuổi từ phần trên Oligocen đến Pleistocen Than nằm trong cả ba phần của mặt cắt, như trong các kiến trúc ở thềm lục địa Nam Bộ - KL 15a tuyến IX,15b tuyến IX,15c tuyến IX, hoặc chỉ ở hai phần trên như ở trũng nguồn rift Hà Nội và Cửu Long Số lượng vỉa thay đổi từ 7ữ10 vỉa (thềm lục địa Nam Bộ) đến 105 vỉa (bể than Hà Nội) Chiều dầy vỉa từ 1ữ10 m Cấu trúc vỉa thay đổi từ đơn giản đến tương đối phức tạp Than có giá trị công nghiệp nhất vâộn là ở phần giữa mặt cắt Kiểu mặt cắt gồm phun trào bazơ và trầm tích chứa than xen kẽ nhau phát triển

ở miền Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ Cấu tạo của mặt cắt hiện nay vẫn chưa rõ (tại Sông Krong Bo Nang- Kon Tum giữa 2 lỗ khoan 313 và 314 đã khoan tới 500 m vẫn chưa hết trầm tích Neogen) Số lượng vỉa than hiện biết 2ữ3 vỉa đến 12 với chiều dầy thay đổi 0,1ữ3,4 m (Đại Lào) đến 10 m (Phú Tài) Đặc trưng cho kiểu này là các

mỏ, điểm quặng Đại Lão, Chư Sê, Tuy An, Phúc Túc, Krông Pách

5 Giai đoạn Holocen

Đa số các mỏ và điểm than bùn trong kỷ Đệ tứ ở Việt Nam đều có tuổi Holocen muộn Căn cứ vào cảnh quan địa mạo cổ địa lý có thể chia thành 4 kiểu

mỏ, kiểu đồng bằng giữa núi; đồng bằng vùng núi thấp và bình nguyên; vùng đồng bằng bồi tích và đồng bằng ven biển Các kiểu mỏ than bùn sẽ được mô tả trong phần các khoáng sản nhóm phân bón và hóa chất

II Các loại hình than khoáng

Các trầm tích chứa than khoáng ở Việt Nam được thành tạo trong các bồn trầm tích tuổi Permi muộn, Trias muộn chủ yếu là Nori-Ret, Neogen và Đệ tứ

Nhằm phục vụ cho công tác qui hoạch điều tra cơ bản tiếp theo và sử dụng thực tiễn trong nền kinh tế quốc dân, các loại hình nhiên liệu (rắn) Việt Nam theo

đặc điểm thành phần vật chất, mức độ than hóa vật chất hữu cơ phân thành năm loại:

đá dầu, than antracit (biến chất cao); than bitum (biến chất trung bình); than lignhit (biến chất thấp) Mỗi loại than trên lại được phân theo các nhóm độ tro, độ lưu huỳnh Bảng 1 thể hiện sự phân loại công nghiệp than khoáng Việt Nam

Trong số 272 mỏ khoáng và điểm khoáng than được điều tra, khảo sát và thăm

dò thì có 82 mỏ khoáng than antracit chiếm trên 30,15%, than bitum 37 mỏ khoáng chiếm 13,6%, than lignhit có 17 mỏ khoáng chiếm 6,25%, than bùn 136 mỏ khoáng chiếm 50% Trong số đó chỉ có 12 mỏ khoáng lớn và 16 mỏ khoáng trung bình, còn lại là các mỏ khoáng nhỏ và rất nhỏ chiếm tới 89% số các mỏ khoáng đã được khảo sát thăm dò Trong số 28 mỏ khoáng lớn và trung bình vừa nêu thì than antracit chiếm 17 mỏ khoáng

Trang 12

1 Than antracit (than biến chất cao)

Nhóm than antracit bao gồm than gầy, than bán antracit và antracit với giới hạn Vch từ 14% trở xuống và không kết dính (y): 0 mm Than antracit phân bố trong các trầm tích Permi muộn-Trias sớm, nhưng tập trung chủ yếu với tài nguyên lớn trong các bồn trầm tích Trias muộn-Jura sớm ở Đông Bắc và Tây Bắc Bắc Bộ Trong

số các vùng nêu trên, bể than Quảng Ninh có tiềm năng than antracit lớn nhất, chiếm đến 98%, một số ít ở Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Nam Theo kết quả thăm dò, tìm kiếm và khảo sát thì tổng tiềm năng than antracit Việt Nam vào khoảng 12,9 tỷ tấn, trong đó trữ lượng các cấp và tài nguyên tin cậy khoảng 3,6 tỷ tấn

a Bể than Quảng Ninh

Bể than Quảng Ninh trải dài gần 300 km, có dạng hình cung từ mỏ Linh Đức rìa tây dãy núi Tam Đảo thuộc tỉnh Tuyên Quang kéo dài vòng qua các vùng mỏ

Đông Triều, Hòn Gai, Cẩm Phả, Kế Bào thuộc tỉnh Quảng Ninh Trầm tích chứa than được xếp vào hệ tầng Hòn Gai (T3n-rhg) chứa phong phú phức hệ thực vật tuổi

Nori-Ret nguồn gốc lục địa là chính, có chiều dày thay đổi trong khoảng 4.500 m nằm không chỉnh hợp trên móng các đá không đồng nhất

1.000-Than Quảng Ninh đã được khai thác hàng thế kỷ nay và việc đầu tư thăm dò, khai thác một cách hệ thống với quy mô lớn đã bắt đầu từ năm 1955

Than công nghiệp tập trung trong hai địa hào Hòn Gai và Bảo Đài với số lượng vỉa than thay đổi từ 2 vỉa (Khe Hùm), 15 vỉa (Uông Thượng) đến 58 vỉa (Tràng Bạch) Chiều dày các vỉa từ 0,6m, vài mét, vài chục mét, có nơi đến 54,29m như ở

Đèo Nai hoặc 92,2m như chùm vỉa dày Lộ Trí

Trong bể than Quảng Ninh còn chứa khí thiên nhiên, chủ yếu là metan, nitơ, carbonic thay đổi theo chiều sâu và chiều ngang, có nơi đạt đến 25ữ30 m3/tấn khối cháy như ở Kế Bào-Cẩm Phả Tuy nhiên đến nay mới có những điều tra chung về

đặc điểm chứa khí mà chưa có sự đánh giá định lượng hơn về khả năng sử dụng chúng cũng như sự cần thiết phải có những biện pháp phòng tránh nổ khí trong khai thác than

Sự hình thành và phát triển các địa hào Bảo Đài và Hòn Gai chịu sự khống chế của các đứt gãy dọc theo phương á vĩ tuyến cũng như các hệ thống đứt gãy ngang vuông góc hoặc cắt chéo theo phương á kinh tuyến đến phương đông bắc, đồng thời quá trình uốn nếp biến vị phức tạp chia cắt bể than Quảng Ninh thành những nhóm

mỏ có các khối đồng nhất về các yếu tố cấu trúc địa chất và độ chứa than Với những đặc điểm nêu trên, địa hào Bảo Đài có thể chia ra các khối địa chất-kiến trúc chứa những nhóm mỏ như Hồ Thiên, Yên Tử, Đồng Vông được ghép chung thành

nhóm mỏ Bảo Đài và địa hào Hòn Gai được chia ra (từ tây sang đông) các nhóm mỏ

Trang 13

Phả Lại-Đông Triều, Mạo Khê-Tràng Bạch, Uông Bí-Yên Lập, Hòn Gai, Cẩm Phả,

độ chứa than lại giảm so với phần rìa khối

Đặc trưng chất lượng than Quảng Ninh được thể hiện trong bảng 4

Thành phần thạch học than antracit ở Quảng Ninh chủ yếu là là than Claren chiếm 85ữ100%, tiếp đến là than Duzen-Claren: 8ữ10%, còn lại các loại than khác chiếm vài phần trăm Các nhãn hiệu từ bán antracit đến antracit phân bố ở địa hào Hòn Gai, Mạo Khê-Tràng Bạch; còn than antracit và meta antracit tập trung chủ yếu trong địa hào Bảo Đài

Tổng tài nguyên than đã được thăm dò đến mức -300m còn lại (tính đến ngày 01/01/1999) là 3.184 triệu tấn, trong đó các cấp trữ lượng là 2.203 triệu tấn Tài nguyên than dự báo dưới mức -300m khoảng 6.936 triệu tấn

b Bể than An Châu

Bể than An Châu có dạng hình cung từ Thái Nguyên qua Bắc Giang, công tác thăm dò khai thác đã xác nhận các mỏ than có quy mô nhỏ và chất lượng không đều Trầm tích chứa than lục nguyên-carbonat được xếp vào hệ tầng Vân Lãng (T3vl),

chứa các hóa thạch biển nông ven bờ hoặc cửa sông đầm lầy nước lợ cũng có tuổi Nori-Ret với chiều dày trầm tích khoảng 700m (vùng Thái Nguyên) đến 2400m (vùng An Châu), đồng thời số lượng vỉa than cũng giảm dần từ Thái Nguyên đến An Châu

Mỏ Đông Nam Chũ thuộc huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, có 5 vỉa than cấu tạo tương đối đơn giản, trong đó có 3 vỉa đạt chiều dày công nghiệp Trữ lượng địa chất 257,4 ngàn tấn antracit, độ tro trung bình 8-16% và độ lưu huỳnh thấp

Mỏ Bố Hạ thuộc huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang, đã được khai thác từ trước năm 1945 và sau này đã thăm dò lại Mỏ có 8 vỉa than, trong đó 4 vỉa chiều dày thay

đổi từ 0,5 m đến 25,8 m cấu trúc phức tạp Trữ lượng địa chất 4,5 triệu tấn antracit

Trang 14

Bảng 2 Bảng phân loại công nghiệp các mỏ khoáng và điểm than ở Việt Nam

Nhóm than theo độ lưu huỳnh S (%) Nhóm

LạI, m.Ngọc Kinh, m

Nông Sơn

m.Cổ Kênh đ ải Quan (TN An Châu), đ.Tân áp, m Bố Hạ,

m.Hạ Long, m Đồng Đỏ, m Khe Trường, Khe

Mực, v Đông uông Bí

đ.Trình Miếu,

đ Đông Sơn, đ.Phó Bảng, đ.Sân Sui

m Đồng Ri, m.Đồng Vông, m.Vàng Danh, m.Cánh Gà (MạoKhê), m.Tràn g Bạch, m.Đông Triều, m Đồng Đăng, m.Đại Đán, m.Quảng La, m.Hà Ráng, m Ngã Hai, m Khe Sim, m.Khe Tam,

m Khe Chàm, m.Quảng Lợi, m.Kế Bào Trùng bình

( 816)

m Suối Lúa m Ba Sơn, Quán Triều m Núi Hồng m.Rừng Thông, m.Uông Thượng, m Hà Tu, m.Hà

Lầm, m.Bắc Bàng Danh, m Khe Hùm, m.Lộ Trí, m.Cọc Sáu, m Đèo Nai, m Mông Dương, m Chũ

đ Huổi Xây; đ Vàng Xâm m Phu Phai Lôm;

m.Pom Khem; đ Định Giáo

m Ngọc Lương,

đ.Mường Chùm Cao

m Khâm Lệnh m Tịa Mông- Nà Sang2 đ Nà Sành, đ.Nậm

Púm

đ Than uyên Trung bình

Trang 15

Nhóm than theo độ lưu huỳnh S (%) Nhóm

( 816)

Thanh Ba, Đặng Khê, Xóm Ngọt

m.Tà Vân đ.Cốc Lếu đ Hà Nội, m Đại Lảo, m Hang Mon, m Đôn

Phục, m.Tuyên Quang

Ghi chú: m - mỏ khoáng, đ -điểm khoáng, v - vỉa than

Trang 16

c Nhóm mỏ Bắc Thái Nguyên

Nhóm mỏ Bắc Thái Nguyên gồm 3 mỏ Ba Sơn-Quán Triều, Núi Hồng chứa than

antracit, còn mỏ Phấn Mễ chứa than bitum (than biến chất trung bình) sẽ được mô tả ở

phần sau

Mỏ Ba Sơn-Quán Triều cách TP Thái Nguyên chừng 6 km về phía tây bắc, với 6

vỉa than cấu trúc phức tạp trong đó 4 vỉa than công nghiệp có trữ lượng địa chất các cấp

là 62.370 ngàn tấn(1980) Than biến chất cao ở đây thuộc loại than gầy, độ tro trung

bình (23,45%) và lưu huỳnh từ trung bình đến cao

Mỏ Núi Hồng cách TP Thái Nguyên chừng 50 km về phía tây-tây bắc, thuộc

huyện Văn Lãng tỉnh Thái Nguyên, nơi có mặt cắt chuẩn của hệ tầng Văn Lãng (T3n-rvl) chứa đến 20 vỉa hoặc thấu kính than có nơi dày đến 33 m, cấu trúc phức tạp,

không ổn định Trữ lượng địa chất 11,9 triệu tấn (1992) Than Núi Hồng có độ tro

trung bình 13,89%, chất bốc 8%, lưu huỳnh 1,84%, nhiệt năng 8.250 kcal/kg, đặc biệt

hàm lượng Ge, Ga khá cao , cần lưu ý công nghệ tuyển, thu hồi tăng hiệu quả sử

dụng

d Các mỏ than Bắc Trung Bộ

Các bồn trầm tích Nori-Ret ở Bắc và Trung Trung Bộ chủ yếu là tướng lục địa lẫn

ven biển có các mỏ hoặc vùng than tách biệt nhau như Pù Sạng, Đồng Đỏ

Vùng than Pù Sạng thuộc huyện Mường Xén tỉnh Nghệ An, nằm trong hệ tầng

Đồng Đỏ (T3n-rđđ) với 3 vỉa than đều không ổn định, trong đó có 2 vỉa dày 0,6 m và

1,9 m Qua khảo sát, tài nguyên dự báo khoảng 21 triệu tấn antracit có độ tro và lưu

huỳnh cao

Mỏ than Đồng Đỏ thuộc huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh có 4 vỉa than, cấu trúc

phức tạp, không ổn định, chiều dày 0,6ữ0,9 m Tài nguyên chung khoảng 1 triệu tấn,

trong đó trữ lượng 524 ngàn tấn antrcit với độ tro từ trung bình đến cao, lưu huỳnh ít

e Nhóm mỏ than Nông Sơn

Nhóm mỏ than Nông Sơn thuộc huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam đã được khai

thác từ trước năm 1945, nằm trong hệ tầng Nông Sơn (T3n-rns) tạo thành nếp lõm lớn

thoải, dạng trũng địa hào, nằm không chỉnh hợp trên các đá không đồng nhất cổ hơn

Hệ tầng Nông Sơn chứa than có phức hệ thực vật kiểu Hòn Gai Bể than Nông Sơn có

10 vỉa cấu tạo đơn giản, nhưng chỉ có 3ữ5 vỉa đạt chiều dày từ 0,6 m đến 25,7 m ở các

mỏ Nông Sơn, Ngọc Kinh và Sườn Giữa, có tài nguyên chung là 10 triệu tấn antracit,

mã hiệu 100B có độ tro trên 25%, lưu huỳnh trên 2,5% Đáng chú ý là trong trầm tích

chứa than ở đây đã phát hiện được quặng urani xâm nhiễm, tích tụ theo lớp đang được

đánh giá

Trang 17

Bảng 3 Độ chứa than của các khối địa chất-kiến trúc bể than Quảng Ninh

Đặc điểm chính các khối chứa

Đông Triều

Mạo

Trang 18

Bảng 4 Giá trị trung bình đặc tr−ng chất l−ợng than Quảng Ninh

trúc

Độ ẩm

Wk (%)

Độ tro Ak (%)

Chất bốc Vk (%)

Carbon C (%)

Hyđro H (%)

Mạo Khê-Tràng

Hòn Gai

Trang 19

Trữ lượng và tài nguyên than antrcit các cấp của các mỏ Khánh Hòa, Núi Hồng, Nông Sơn thuộc Công ty than nội địa quản lý còn lại đến ngày 01/01/1999 là 73 triệu tấn Ngoài những mỏ hoặc nhóm mỏ than khoáng nêu trên, còn gặp rải rác than antracit tuổi Permi muộn với quy mô rất nhỏ như ở các vùng Thanh Hóa, Hòa Bình, Hà Tây, Hà Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh và than tuổi Trias giữa cũng có quy mô rất nhỏ

Tóm lại, tổng trữ lượng các cấp của 82 mỏ trong số 136 mỏ khoáng than antracit (than biến chất cao) ở Việt Nam là 2.239.367 ngàn tấn chiếm 47,7% tổng trữ lượng chứng minh kể cả than ở bồn trũng Hà Nội, hay 94,7% tổng trữ lượng chứng minh trừ bồn trũng Hà Nội Tài nguyên tin cậy là 3.828.545 ngàn tấn chiếm 96,5% tổng tài nguyên xác định trừ bồn trũng Hà Nội hay 29,8% tổng tài nguyên xác định kể cả bồn trũng Hà Nội Trong đó tổng tài nguyên than antracit Việt Nam còn lại đến ngày 01/01/1999 là 3.257 triệu tấn

2 Than bitum (than biến chất trung bình)

Nhóm than bitum gồm các nhãn than có độ kết dính (than không có độ kết dính

được xếp vào nhóm than biến chất thấp hoặc nhóm than biến chất cao); đó là các nhãn than kết dính (kd), than cốc (k), than cốc-mỡ (km), than mỡ (m), than khí-mỡ (khm) và than khí (kh)

Nhóm than bitum phần lớn nằm trong các bồn trầm tích Trias muộn chủ yếu ở lưu vực sông Đà (Tây Bắc Bộ) và một ít ở Đông Bắc Bộ cũng như một vài nơi trong các bồn trầm tích nhỏ tuổi Đệ tam ở lưu vực sông Cả (Bắc Trung Bộ), sông Chảy (Việt Bắc) và có thể ở sâu dưới bồn trũng Hà Nội

Các bồn trầm tích Nori-Ret Sông Đà phát triển trên phần lớn diện tích Tây Bắc Bắc Bộ chủ yếu là tướng ven biển chứa than Paralic dược xếp vào hệ tầng Suối Bàng (T3n-rsb) gồm các bể hoặc nhóm mỏ khoáng như Quỳnh Nhai, Yên Châu, Vạn Yên

(Sơn La) và Hòa Bình-Nho Quan (Hòa Bình), Con Cuông Nghệ An: Đôn Phục, Khe

Bố

a Mỏ Phấn Mễ

Cách TP Thái Nguyên chừng 17 km, thuộc huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên,

có 5 vỉa than không ổn định, cấu tạo phức tạp, trong đó vỉa 1 có nơi dày đến 50 m Than ở đây thuộc loại cốc-mỡ, độ tro và lưu huỳnh trung bình, trữ lượng 2.100 ngàn tấn, hiện tại đang khai thác khá sâu

b Nhóm mỏ khoáng Quỳnh Nhai

Thuộc huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La, gồm các mỏ khoáng nhỏ Bản Mứn, Nà

Trang 20

Sung và các điểm than khoáng Pom Khem, Co Củ, Huổi La

Mỏ khoáng Bản Mứn đã tiến hành tìm kiếm, khảo sát xác định được 5 vỉa than có chiều dày 0,5ữ1,1 m, không ổn định theo cả đường phương và hướng dốc, với tài nguyên tính được 10 triệu tấn đến độ sâu 300 m Tuy nhiên sau này đã thăm dò 3 vỉa tính trữ lượng chỉ có 173 ngàn tấn Than khoáng ở đây chủ yếu là than ánh Claren-fuzinit kiểu Colinit hỗn hợp, nhãn khí-mỡ, độ tro và lưu huỳnh cao, nhiệt năng trung bình 7.627 kcal/kg

Mỏ khoáng Nà Sung có 5 vỉa than với chiều dày thay đổi rất nhanh từ 0 đến 7,2

m, cấu tạo phức tạp, trữ lượng 168 ngàn tấn, thuộc loại than ánh, nhãn khí-mỡ

Nhìn chung than nhóm mỏ khoáng Quỳnh Nhai có chất lượng tốt nhưng phân bố trên diện hẹp, quy mô nhỏ, độ chứa than không ổn định, với nhiều đứt gãy phá hủy, các vỉa than uốn nếp, cắm dốc Tuy nhiên cần xem xét sớm hướng sử dụng trước khi thi công đập thủy điện Sơn La

c Nhóm mỏ khoáng Yên Châu

Phân bố ở huyện Yên Châu tỉnh Sơn La, hình thành trong địa hào hẹp kéo dài gần

100 km giới hạn bới các đứt gãy ven rìa phương TB-ĐN, nhiều nơi cấu tạo chờm nghịch, gồm các mỏ khoáng Tà Pang, Ke Lay, Mường Lựm

Mỏ khoáng Mường Lựm nằm cách thị trấn Yên Châu 20 km về phía đông-đông nam, có 5 vỉa than với cấu tạo và chiều dày rất biến đổi, trong đó 3 vỉa có trữ lượng tin cậy là 70,1 ngàn tấn, tài nguyên tin cậy là 102,5 ngàn tấn Than Mường Lựm có thể luyện côc tốt với độ ẩm trung bình 4,62%, độ tro 19,74%, chất bốc cháy 33,15%, lưu huỳnh 2,16%, nhiệt năng 7.562 kcal/kg, X 33-37 mm, Y 9-12 mm thuộc loại Claren-colonit hỗn hợp với vi thành phần Vitrinit 80-85%, Fuzunit 5-15%, Leipitit 0-5%

Mỏ khoáng Kẻ Lay nằm về phía Bắc cùng xã Mường Lựm, có 5 vỉa than mỏng với tài nguyên khoảng 1,2 triệu tấn, trong đó cấp C2+P1 là 237 ngàn tấn, có thành phần gần giống than Mường Lựm, nhưng pyrit xâm nhiễm nhiều hơn

Mỏ khoáng Tà Pang cách thị trấn Yên Châu khoảng 4,5 km về phía tây bắc, vỉa than thay đổi nhiều về chiều dày, đường phương, tài nguyên dự báo khoảng 50 ngàn tấn than khí-mỡ vitrinit, chất bốc cao

d Nhóm mỏ khoáng Vạn Yên

Thuộc huyện Vạn Yên tỉnh Sơn La, nằm trong địa hào hẹp kéo dài hơn 80 km, bị các đứt gãy dọc và ngang chia cắt thành các khối với số lượng các vỉa than tăng dần vào trung tâm, từ 4-6 vỉa ở Núi Tó, Suối Lúa đến 27 vỉa ở Suối Bàng, rồi lại giảm còn 4 vỉa ở Tốc Lộc Tổng tài nguyên 6.264 ngàn tấn, trong đó cấp trữ lượng tin cậy là 332 ngàn tấn Than Suối Bàng thuộc nhóm than bitum, độ tro cao lưu huỳnh nhiều, cố thể

Trang 21

luyện cốc trực tiếp hoặc phối liệu với than Hòn Gai Mức độ biến chất tăng dần từ Nam lên Bắc, tương ứng từ than mỡ, cốc, cốc-kết dính, sang phía bắc sông Đà là than gầy-kết dính

e Nhóm mỏ khoáng Hòa Bình-Nho Quan

Nằm trong cánh cung Ninh Bình, gồm nhiều mỏ khoáng nhỏ và điểm than khoáng mà đặc trưng là các mỏ khoáng Đồi Hoa, Đầm Đùn, Vũ Lâm và Hòa Mục Số lượng vỉa than thay đổi từ 1-6 như ở Định Giao, Vũ Lâm, Mường Cọ đến 16 vỉa ở

Đồi Hoa và 26 vỉa ở Đầm Đùn Các vỉa than có chiều dày thay đổi lớn, cấu tạo phức tạp, phần lớn than có độ tro và lưu huỳnh cao Tổng tài nguyên 23.963 ngàn tấn, trong

đó trữ lượng là 8.935 ngàn tấn

g Nhóm mỏ khoáng Điện Biên

Thuộc huyện Điện Biên tỉnh Lai Châu, nằm trong hệ tầng Suối Bàng (T3n-rsb) có

cấu tạo nếp lõm thoải phương TB-ĐN kéo tới biên giới Việt-Lào, gồm 7 khối địa kiến trúc: Thanh An, Khâu Lệnh, Tia Mông-Nà Sang, Noọng U-Sam Mần, Khao Keo Lom, Pa Sa, Huổi Sa Các vỉa than thường có chiều dày mỏng 0,1ữ1,5 m; số lượng các vỉa có nơi đến 18, trong đó có 1-8 vỉa có giá trị Than thuộc loại khí-mỡ, độ tro và lưu huỳnh thay đổi lớn Tổng tài nguyên của nhóm mỏ khoáng Điện Biên là 76.570 ngàn tấn, trong đó trữ lượng là 4.224 ngàn tấn

chất-Tiếp về phía Mường Lay, Mường Tè phía tây bắc còn có các điểm than khoáng Huổi Xay-Nậm Piềng, Vàng Sâm, Nậm Thín, Mường Pồn, Nậm U với quy mô nhỏ Tổng trữ lượng các cấp của 37 trong tổng số 137 mỏ khoáng của nhóm than bitum (biến chất trung bình) ở Việt Nam gần 19 triệu tấn chiếm 0,4% tổng trữ lượng than khoáng kể cả bồn trũng Hà Nội hay 0,8% tổng trữ lượng không tính than bồn trũng Hà Nội Tài nguyên các cấp 120 triệu tấn Trữ lượng còn lạI tính đến ngày 01/01/1999 khoảng 17,8 triệu tấn

3 Than lignhit (than biến chất thấp)

Thuộc nhóm lignhit là các loại than không có độ kết dính (phân chia của Mỹ, Canada và Liên Xô trước đây) gồm than lửa dài, than nâu các loại Than của nhóm này hoàn toàn thuộc tuổi Neogen Theo các tài liệu lỗ khoan điều tra dầu mỏ khí đốt, than Neogen tuổi Miocen giữa-muộn ở vùng trũng Hà Nội là nguồn tài nguyên lớn nhất về than hiện nay ở Việt Nam ở đồng bằng Sông Cửu Long, và thềm lục địa cũng gặp các vỉa than xen trong các dầu mỏ khí đốt, nhưng chưa được đánh giá Các mỏ khoáng than nâu phân bố ở dọc đới đứt gẫy sâu Cao Bằng-Lạng Sơn như mỏ Nà Dương, đới đứt gẫy Sông Hồng, Sông Chảy, sông Cả, sông Ba, Di Linh-Bảo Lộc đã được khai thác Sau

đây là phần mô tả tóm tắt mỏ than Nà Dương và bể than Hà Nội

Trang 22

a Mỏ Nà Dương

Thuộc huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn cách thị xã Lạng Sơn 25 km về phía

đông-đông nam, đã được khai thác từ lâu, nằm trong trầm tích sông-hồ Neogen của hệ tầng

Nà Dương (N1nd), tạo thành một nếp lõm có 9 vỉa than chiều dày 0,4-23,7 m, cấu tạo

tương đối phức tạp và ít ổn định Kết quả thăm dò đã tính trữ lượng địa chất là 103,9 triệu tấn than lignhit loại lửa dài, trong đó cấp A là 10,5 triệu tấn, B là 43,6 triệu tấn

Đến ngày 01/01/1999 trữ lượng còn lạI là 93,3 triệu tấn Than có độ tro cao 37,20%, lưu huỳnh 6,20%, chất bốc 46,3%, nhiệt năng 7.280 kcal/kg, đặc biệt hiện tượng bốc cháy tự nhiên thường xảy ra

b Bể than Hà Nội

Phân bố trong bồn trũng Đệ tam Hà Nội có sự khống chế của các hệ thống đứt gãy sâu Sông Hồng, Sông Chảy, Sông Lô, than tập trung nhiều ở dải trung tâm Khóai Châu-Tiền Hải kéo ra vịnh Bắc Bộ Qua mạng lưới khoan thăm dò dầu-khí, than được phát hiện từ độ sâu 110 m đến hơn 4.000 m, có 115 vỉa, trong đó 90 vỉa có chiều dày 0,8-10 m có nơi đến 21 m như ở Khoái Châu phần Tây Bắc của dải, trong trầm tích Neogen mà chủ yếu là hệ tầng Tiên Hưng (N1 th) thuộc Miocen thượng Than ở đây

thuộc loại lignhit ở phần nông và á bitum (sub-bituminous) ở phần sâu, độ tro 14,2%, chất bốc cháy 40,5%, lưu huỳnh 0,95%, nhiệt năng xấp xỉ 7.000 kcal/kg Tài nguyên tin cậy là 2,3 tỷ tấn, tài nguyên dự tính là 8,8 tỷ tấn trong tổng tài nguyên dự báo đến

252 tỷ tấn nhưng phần lớn nằm dưới sâu, điều kiện khai thác có nhiều khó khăn

Than phần lớn thuộc nhóm lưu huỳnh cao, độ tro từ trung bình đến cao

Tài nguyên chắc chắn hơn 100 triệu tấn chiếm 4,05% hoặc hơn 2 tỷ tấn chiếm 51,9% tổng trữ lượng khi tính cả bồn trũng Hà Nội

Trang 23

Chương II

TàI nguyên than khoáng việt nam

Phân chia theo thành phần vật chất và mức độ than hóa, nhóm than khoáng được chia ra antracit, bitum và lignhit, đá dầu cũng được ghép vào nhóm than khoáng Quy mô trữ lượng của các mỏ được tính theo theo các bảng phân loại thông dụng của các nước hiện đang dùng (bảng 5), có tham khảo các bảng phân loại của Department of energy Mines and Resources, ottwa, Canada 1972; quy phạm Đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản 1/50.000 của Tổng cục Mỏ - Địa chất, 1986, Hà Nội và quy phạm Đo

vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản 1/50.000 của Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam, 2000, Hà Nội

ở Việt Nam, trước năm 1990 ngành địa chất mới tiến hành thăm dò tính trữ lượng các mỏ khoáng sản theo các cấp A, B, C1 và C2 Những kết quả trữ lượng sau năm

1990 của các mỏ than được tổng hợp từ các nguồn của Tổng Công ty than Việt Nam và các công ty khác

Bảng 5 Quy mô trữ lượng của các mỏ nhóm khoáng sản kim loại cơ bản

Quy mô mỏ

TT Khoáng sản Đơn vị tính

I tàI nguyên-trữ lượng than khoáng việt nam

1 Mức độ điều tra địa chất

Nói chung than khoáng ở các vùng khác nhau đã được đầu tư thăm dò ở nhiều mức độ khác nhau nhằm phục vụ cho công tác khai thác Mức độ thăm dò cũng tùy theo tiềm năng của từng loại than

Trang 24

Thăm dò tỉ mỉ Thăm dò sơ bộ Tìm kiếm tỉ mỉ

TT Vùng

Trữ l−ợng địa chất còn lại

b Than bitum và các mỏ than nhỏ vùng Nội địa

Hiện nay các mỏ Làng Cẩm, Phấn Mễ, Khe Bố đang khai thác phục vụ luyện gang thép và do Tổng công ty thép Việt Nam quản lý Các điểm mỏ khác có quy mô nhỏ, mức độ điều tra địa chất còn rất thấp và đang khai thác ở Lai Châu

c Than lignhit vùng đồng bằng Bắc Bộ và thềm lục địa có tài nguyên lớn

Nh−ng mức độ nghiên cứu điều tra còn thấp Hiện nay chủ yếu ở mức độ tổng hợp tài liệu than qua công tác thăm dò dầu khí Riêng mỏ than Khoái Châu (H−ng Yên) đã đ−ợc thăm dò sơ bộ có Tổng tài nguyên là 218.426 ngàn tấn

2 Tài nguyên và trữ l−ợng than khoáng Việt Nam

Bảng 7 Bảng thống kê và chuyển đổi trữ l−ợng-tài nguyên than khoáng Việt Nam (triệu tấn)

TT K.sản Tên mỏ Vị trí Tọa độ N gốc T.l−ợng Cấpcũ Cấp mới Quy mô

213935 1054225

Trầm tích 2,588

2,247

180

C1 C1 C2

18,844 33,102

C1 C1 C2

Trầm tích 1,452

4,914 5,558

A

B C1

Trầm tích 6,088

7,637 36,031

Trang 25

TT K.sản Tên mỏ Vị trí Tọa độ N gốc T.l−ợng Cấpcũ Cấp mới Quy mô

Trầm tích 201

488

255

C1 C1 C2

175,253

A+B C1+C2

Trầm tích 524

2,000

C1 P2

332 334b

Trầm tích 229

1,136 3,000

B C1 P2

121

332 334b

Trầm tích 1,828

546 9,300

C1 C2 P2

122

332 334b

Trầm tích 26

250

480

C1 C2 P2

122

333 334b

122

333 334b

122 334b

122

333 334b

N

16 antracit Nông Sơn ĐạI Lộc

Quảng Nam

154234 1075935

Trầm tích 1,729

4,399

C1 C1

Trầm tích 67

3,803

C1 C2

220415 1041830

Trầm tích 16,04

39,94

C2 P1

333 334a

N

19 antracit Bản Giáng Nghĩa Lộ

Yên Bái

210410 1042810

20 antracit Suối Mỏ Phù Yên

Sơn La

210345 1044500

Trầm tích 1,470,00

5,880,00

A+B+C1 P2

121 334b

23 antracit Định Giáo Tân Lạc

Hòa Bình

203555 1051302

24 antracit Làng Vọ Hoà Bình 203100 Trầm tích 444,66 B+C1 332 N

Trang 26

TT K.sản Tên mỏ Vị trí Tọa độ N gốc T.l−ợng Cấpcũ Cấp mới Quy mô

29 antracit Vũ Lâm Lạc Sơn

Hòa Bình

2026600 1053030

Trầm tích 16,77

38,45

C1 C2

Trầm tích 9,824

11,384

B+C1 C2

B+C1 B+C1 C2

A+B C1 C2 B+C1 C1+C2

C1+C2 B+C1 C1+C2

A+B B+C1 C1+C2 B+C1 C1+C2

A+B B+C1 C1+C2 B+C1 C1+C2

A+B B+C1 C1+C2 B+C1 C1+C2

121

122

TB

Trang 27

TT K.sản Tên mỏ Vị trí Tọa độ N gốc T.l−ợng Cấpcũ Cấp mới Quy mô

97,269

B+C1 P2

331 334b

39 antracit Phả Lại Quảng Ninh 210630

B+C1 C1+C2 B+C1 C1+C2

B+C1 C1+C2 B+C1 C2

B+C1 C2 B+C1 C1+C2

205800 1064730

Trầm tích 3,563

60,867

C1+C2 P2

332 334b

TB

46 antracit Quảng La Yên Lập

Quảng Ninh

210415 1065300

47 antracit Đồng Đăng Yên Lập

Quảng Ninh

205345 1065622

48 antracit Bình Minh Hòn Gai

Quảng Ninh

202910 1075710

Trầm tích 41,085

130,339

C1 C2

205730 1070742

Trầm tích 12,922

69,318 33,691 13,567 93,931

A+B B+C1 C1+C2 A+B C1+C2

213000 1070842

Trầm tích 4,195

4,351

970 2,003

A+B B+C1 B+C1 C1+C2

Trầm tích 8,976

2,201 3,548 15,841

A

B C1 A+B

Trang 28

TT K.sản Tên mỏ Vị trí Tọa độ N gốc T.l−ợng Cấpcũ Cấp mới Quy mô

Trầm tích 11,779

49,956

C1+C2 C1+C2

210150 1071130

Trầm tích 6,541

46,583

C1+C2 C1+C2

Trầm tích 1,796

12,711 1,357 6,510 136,402

A+B B+C1 C1+C2 B+C1 C1+C2

Trầm tích 35,827

32,256

339 57,847 142,756

A+B B+C1 C1+C2 B+C1 C1+C2

Trầm tích 71,829

41,912 103,400 200,105

A+B B+C1 B+C1 C1+C2

Trầm tích 2,609

8,467

350

A+B B+C1 C1+C2

Trầm tích 387

1,033 1,480

A+B B+C1 C1+C2

Trầm tích 5,820

15,510

C1 C2

Trầm tích 3,911

16,081 14,729 43,296

B+C1 C1+C2 B+C1 C1+C2

Trầm tích 7,137

24,066 8,473

A+B B+C1 C1+C2

Trầm tích 19,447

12,564

C1+C2 C2

Trầm tích 19,748

20,495 7,187 2,045

A+B B+C1 C1+C2 C1+C2

Trang 29

TT K.sản Tên mỏ Vị trí Tọa độ N gốc T.lượng Cấpcũ Cấp mới Quy mô

66 antracit Bãi Thải

Cọc Sáu

Cẩm Phả

Quảng Ninh

210142 1071745

Trầm tích 1,841

43,587

B+C1 C1+C2

Trầm tích 6,930

26,186 2,726 32,140

B+C1 C1+C2 B+C1 C1+C2

Trầm tích 917

2,308 6,149 8,309

A+B B+C1 B+C1 C1+C2

Trầm tích 14,762

29,064 6,691

A+B B+C1 C1+C2

Trầm tích 42,364

73,064 251,732

B+C1 C1+C2 P2

331

332 334b

TB

Theo tài liệu tìm kiếm-thăm dò 1956-2000

II Hiện trạng khai thác than khoáng Việt Nam

1 Khai thác lộ thiên

Chiếm khoảng 70% tổng sản lượng than khai thác toàn ngành Tính đến năm

2000, hiện có 4 mỏ khai thác lộ thiên với công suất trên dưới 1 triệu tấn than nguyên khai/năm (Cao Sơn, Cọc Sáu, Đèo Nai, Hà Tu), 15 mỏ và công trường lộ thiên (thuộc các mỏ hầm lò) với công suất 100.000ữ300.000 tấn/năm và hàng chục điểm khai thác

mỏ nhỏ và đầu lộ vỉa với sản lượng <100.000 tấn/năm

2 Khai thác hầm lò

Các mỏ chính được khai thác bằng phương pháp hầm lò phân bố trên 4 khu vực: 1) Cẩm Phả gồm các mỏ Thống Nhất, Mông Dương, Khe Tam, Khe Chàm; 2) Hòn Gai gồm các mỏ Hà Lầm, Tân Lập, Cao Thắng; 3) Uông Bí gồm các mỏ Vàng Danh, Mạo Khê, Tràng Bạch, Yên Tử, Than Thùng; 4) Nội địa gồm các mỏ Khe Bố, Làng Cẩm Ngoài ra còn khoảng 30 đơn vị kể cả Công ty Đông Bắc, Công ty than Quảng Ninh, Công ty địa chất và khai thác khoáng sản đang khai thác bằng phương pháp hầm lò thủ công, đơn giản phân bố khắp vùng Quảng Ninh với sản lượng không đáng kể, khoảng 2,2ữ2,5 tấn than nguyên khai/năm

Tổng sản lượng khai thác than Việt Nam đến năm 2000 xem bảng 8

Trang 30

Bảng 8 Tổng sản lượng khai thác than khoáng Việt Nam 1995-1997 (1000 tấn)

Năm 2000:

Tổng cộng 30 46.546 161.968 68 12.559 31.933 76 59.104 107.356

III Trữ lượng than có thể huy động cho khai thác đến năm 2020

1 Trữ lượng than có thể huy động cho khai thác đến năm 2020

Từ nay đến năm 2020 dự kiến có thể huy động 1.044 triệu tấn than, trong đó trữ lượng có khả năng khai thác là 873 triệu tấn Con số trữ lượng này sẽ được huy động cho khai thác theo từng thời kỳ, cho từng vùng và cho các phương pháp khai thác khác nhau và cho từng nhãn than (bảng 9)

Bảng 9 Trữ lượng than có thể huy động cho khai thác đến năm 2020

Trữ lượng có thể huy động qua từng thời kỳ (triệu tấn) Theo vùng, phương pháp

khai thác, nhãn hiệu than 1998-2005 2006-2010 2011-2025 2016-2020

Trang 31

Trữ lượng có thể huy động qua từng thời kỳ (triệu tấn) Theo vùng, phương pháp

khai thác, nhãn hiệu than 1998-2005 2006-2010 2011-2025 2016-2020

2 Những ảnh hưởng của yếu tố kinh tế, cảnh quan môi trường đối với

việc huy động trữ lượng than

+ Yếu tố kinh tế được xem xét thông qua các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và

khả thi, theo đó trữ lượng than đang được huy động vào khai thác được xác định trên cơ

sở trữ lượng huy động trong các báo cáo nghiên cứu khả thi được xét duyệt Trên cơ sở

đó đã xác định trữ lượng kinh tế còn lại đến 01/01/199 huy động vào khai thác cho

toàn vùng Quảng Ninh là 589 triệu tấn; vùng Nội địa là 31 triệu tấn (bảng 10)

Bảng 10 Trữ lượng thiết kế khai thác còn lại

TT Vùng, khu Trữ lượng thiết kế khai thác còn lại (triệu tấn)

+ Yếu tố cảnh quan môi trường Các khu cấm và hạn chế khai thác bao gồm: khu

di tích lịch sử Yên Tử thị xã Uông Bí, ba hồ chứa nước Yên Lập, Đồng Ho và Cao Vân

huyện Hoành Bồ, hai hồ chứa nước Đông và Bắc huyện Đông Triều, nhà máy nước

Diễn Vọng, TX Cẩm Phả

Các mỏ nằm trong các khu cấm khai thác và hạn chế khai thác với trữ lượng và tài

nguyên than không thể khai thác đi cùng được thể hiện trong bảng 11 Ngoài ra vấn đề

bảo vệ môi trường các khu dân cư cũng ảnh hưởng đến việc huy động trữ lượng cho

khai thác như các khu Hà Tu, Hà Lầm, Bình Minh ở Hòn Gai và khả năng khai thác lộ

thiên khu Lộ Trí, Cẩm Phả

Bảng 11 Trữ lượng-tài nguyên than trong vùng cấm và hạn chế khai thác

Trang 32

TL-TN trong ranh giới cấm và hạn chế khai thác (1000T)

Độ sâu tính TL-

TN (m)

TL-TN (1000 T) Vùng cấm Vùng hạn chế Tổng số

a Dự kiến sản l−ợng khai thác đến năm 2010 và dự báo đến năm 2020

Bảng 12 Dự kiến sản l−ợng khai thác than đến năm 2020 (1000 tấn)

Năm Sản l−ợng, (1000 tấn/năm)

từ nay đến năm 2020 với sản l−ợng 15ữ20 triệu tấn/năm thì trữ l−ợng này cũng chỉ đủ khai thác trong 25ữ34 năm

Bảng 13 Khả năng đảm bảo dự trữ tài nguyên than cho khai thác đến năm 2020

Trang 33

TT Vïng than kho¸ng Tr÷ l−îng kinh tÕ cßn l¹i

Trang 34

Chương III

Nhu cầu và thị trường than Việt Nam

I Nhu cầu than khoáng trong nước

Phần lớn than khoáng thương phẩm được sử dụng trong nước để làm chất đốt Các

hộ tiêu thụ than chủ yếu là Nhiệt điện đến 30ữ0% số lượng than sử dụng trong nước; sản xuất ximăng 11ữ14%; sản xuất vật liệu xây dựng: 20ữ25%; chất đốt sinh hoạt 8ữ10%; sản xuất hoá chất, phân bón: 7ữ9%; cơ khí luyện kim 0,6ữ0,8%; các ngành công nghiệp nhẹ (giầy, dệt, sành sứ thuỷ tinh, đường, chè, thuốc lá ): 7ữ10%; giao thông vận tải: 0,5ữ0,7%

Cơ cấu hộ tiêu thụ than nhiệt nội địa trong hai thập kỷ đến cơ bản không thay đổi Trong thời kỳ 1990-1995, tiêu thụ than nội địa gia tăng liên tục trung bình 4,6ữ5%/ năm Từ 1996-1997 mức tiêu thụ than trong nước ra tăng trung bình 22,8%/ năm Riêng năm 1999 tiêu thụ than nhìn chung giảm đáng kể (14%) làm cho sản xuất than chỉ đạt 9,31 triệu tấn Từ năm 2000 tiên thụ than lại gia tăng với mức 25%/năm so với năm 1999 Tám tháng đầu năm 2001 tiêu thụ than đạt trên 8 triệu tấn, vượt 16% so với cùng kỳ năm 2000

Theo dự báo của ngành điện thì nhu cầu than cho nhiệt điện sẽ gia tăng, đặc biệt

là sau 2010 Khi nguồn thủy năng đã khai thác triệt để và để tránh phụ thuộc thời tiết thì sẽ gia tăng sản xuất nhiệt điện Do đó, có khả năng phải nhập khẩu than nhiệt (khoảng 5 triệu tấn/năm) cho sản xuất điện

Dự báo nhu cầu than trong nước và xuất khẩu thể hiện trong bảng 14

Nếu giữ nhịp độ khai thác than từ nay đến năn 2020 với sản lượng 15-20 triệu tấn/năm thì rõ ràng không đủ cho nhu cầu Có thể giải quyết vấn đề này theo cả hai hướng Thứ nhất nhập khẩu than nhiệt điện cho các nhà máy đã và sẽ xây dựng đồng thời vẫn giữ vững nhịp độ xuất khẩu than nguyên liệu Thứ hai hạn chế xuất khẩu tiến

đến thôi xuất khẩu, gia tăng khai thác chất nhiệt lượng thấp để trộn với than nhiệt lượng cao dùng cho nhiệt điện và các ngành khác Bởi vì hiện nay giá than nhiệt điện nếu phải nhập có giá khoảng 33 UDS/tấn (tương đương 500.000 VNĐ/tấn), trong khi

đó than antracit xuất khẩu Việt Nam năm 1999 chỉ có 415.7000 VNĐ/tấn (tương

đương gần 30 UDS/tấn ở thời giá năm đó)

Trang 35

Bảng 14 Nhu cầu than cho các ngành chủ yếu (1000 tấn)

Năm Ngành

có lợi thế về vận tải biển cho thị trường Đông á, cước vận tải biển đối với than antracit Trung Quốc thấp hơn than Việt Nam khoảng 4 USD/tấn, tương tự than antracit Bắc Triều Tiên thấp hơn than Việt Nam khoảng 2 USD/tấn, làm cho than antracit Việt Nam rất khó cạnh tranh Trung Quốc và Bắc Triều Tiên hiện nay đã giảm giá than theo xu thế chung của thị trường thế giới từ 4ữ5%, giá than xuất khẩu của Việt Nam cũng giảm theo

Giá bán than trên thị trường nội địa hiện nay về cơ bản theo cơ chế thị trường Riêng đối với than cho sản xuất nhiệt điện ngoài sự thoả thuận của TVN và EVN còn

có sự quản lý của Ban Vật giá Chính phủ Căn cứ vào tương quan với giá điện thương phẩm

Lượng than xuất khẩu chiếm khoảng 25ữ30% sản lượng thương phẩm hàng năm Thống kê giá bán than trung bình hàng năm được thể hiện ở bảng 15

Bảng 15 Giá bán than trung bình hàng năm (1000 đồng/tấn)

Giá xuất khẩu bình quân (quy về VNĐ) 233,8 343,5 344,2 375,4 429,5 415,7

Từ năm 1990 đến năm 1999 giá than bình quân tăng 18,7%, trong đó giá than nội

địa tăng 23,1% Đối với than xuất khẩu thực tế tính theo ngoại tệ thì giảm từ 43 USD/tấn năm 1990 xuống còn trên 30 USD/tấn năm 1999 Nhưng do tỷ giá VNĐ/USD tăng, nên ở bảng 13 giá than xuất khẩu tính theo VNĐ có vẻ tăng

Trang 36

II Nhu cầu và thị trường than khoáng khu vực và thế giới

Tổng mức tiêu thụ than của thế giới từng đạt đến 5 tỷ tấn Năm 1999 mức tiêu thụ than của toàn thế giới đạt khoảng 4,7 tỷ tấn, cung cấp 22% tổng lượng tiêu thụ các dạng năng lượng trên thế giới Than là nguồn nhiên liệu chính cho sản xuất Nhiệt điện Hiện nay, khoảng 35ữ38% nhiên liệu của cho sản xuất điện là than Theo dự báo của IEO 99 thì sau năm 2000 tỷ lệ tiêu thụ than cho sản xuất điện toàn cầu có thể giảm dần, nhưng do sản xuất điện gia tăng cùng với gia tăng các tiêu thụ khác làm cho tổng mức tiêu thụ than thế giới sẽ tăng trung bình 1,5%/năm Dự báo nhu cầu tiêu thụ than của thế giới có thể đến 7,6 tỷ tấn vào 2020, nếu mức tăng trưởng thấp thì chí ít cũng cần đến 5,7 tỷ tấn, hoặc 6,8 tỷ tấn vào năm 2020 (bảng 16)

Bảng 16 Dự báo tiêu thụ than thế giới (IEO,99) (triệu tấn)

Thời kỳ (năm) Khu vực

Riêng khu vực Châu á-Thái Bình Dương (APEC), theo dự báo của ABARE (Australia) sẽ có mức tiêu thụ than vào năm 2010 cao hơn năm 1995 khoảng 1,4 tỷ tấn

Lượng than buôn bán (xuất-nhập khẩu) trên thị trường thế giới chỉ chiếm khoảng 12ữ15% tổng sản lượng than thương phẩm Năm 1960, khối lượng than buôn bán trên thế giới mới đạt 132 triệu tấn Năm 1981, tăng lên 271,6 triệu tấn Tây Âu là thị trường nhập khẩu chủ yếu (40ữ60%) Các nước Mỹ, Australia, Nam Phi là những nước xuất khẩu than lớn nhất thời kỳ này Năm 1987, khối lượng than buôn bán trên thế giới đạt 341,2 triệu tấn Lúc này htị trường Châu á đã gia tăng thị phần nhập khẩu lên trên 42%, riêng Nhật Bản chiếm 26% thị phần (trên 90 triệu tấn) Năm 1997, khối lượng

Trang 37

than buôn bán trên thị trường thế giới đạt 530 triệu tấn Theo dự báo của IEO,99 thì

đến năm 2010 mậu dịch than thế giới sẽ đạt trên 610 triệu tấn và đến 2020 sẽ đạt mức

660 triệu tấn đến 730 triệu tấn

Các nước xuất khẩu than chủ yếu trên thế giới là Australia, Mỹ và Nam Phi (ba nước này chiếm 62% khối lượng than xuất khẩu của thế giới) Trong khu vực thì Trung Quốc và Indonesia cũng chiếm đến 16% thị phần than xuất khẩu của thế giới

Năm 2000, xuất khẩu than của Australia đạt 191,8 triệu tấn, trong đó 47% là than nhiệt Thị trường truyền thống và lớn nhất của than nhiệt Australia là Châu á, chiếm 86% lượng than nhiệt xuất khẩu của Australia

Indonesia, năm 2000 đã xuất khẩu 56 triệu tấn, dự kiến đến năm 2005 sẽ gia tăng lên 112 triệu tấn

Trung Quốc, năm 2000 đã xuất khẩu trên 58 triệu tấn (80% là than nhiệt), dự kiến năm 2001 sẽ xuất khẩu 62 triệu tấn và đến 2005 sẽ xuất khẩu 80 triệu tấn Than antracit của Trung Quốc cạnh tranh với than Việt Nam, nhưng mặt khác Trung Quốc cũng có nhu cầu nhập khẩu than antracit Việt Nam với giá thấp Năm 1998, Trung Quốc đã nhập khẩu 6,26 nghìn tấn than Hòn Gai với tổng giá trị 13.639 USD

Các hộ nhập khẩu than chủ yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan Khối lượng than nhập khẩu của các hộ trên trong các năm gần đây thống kê ở bảng 17

Bảng 17 Nhu cầu tiêu thụ than của một số nước (triệu tấn )

Giá buôn bán than trên thị trường tuỳ theo từng loại, hạng than và phương thức mua bán mà có giá khác nhau Nhìn chung, từ năm 1990 đến nay giá than nhiệt trung bình trên thế giới đều giảm Đặc biệt ba năm gần đây do khủng hoảng kinh tế, nên nhu cầu tiêu thụ giảm và các yếu tố kinh tế, kỹ thuật, môi trường tác động đến tiêu thụ than nên giá than trên thị trường giảm đáng kể

Trang 38

Năm 1999, giá các loại than trên thế giới giảm từ 15-18% Giá than antracit của Việt Nam cũng bị giảm từ 8-10% Năm 2000, giá than thế giới lại tiếp tục giảm 4-5%

so với năm 1999

Giá than nhiệt xuất khẩu những năm 80 của Australia đạt 50-55 USD/T, đến 1999 chỉ còn 34,5 USD/T Năm 2001, chỉ đạt được hợp đồng với mức giá từ 30,3ữ32,5 USD/T

ở Trung Quốc giá than nhiệt năm 1999 giảm 8%, giá than nhiệt xuất khẩu giảm 10% so với năm trước Năm 2001, giá than nhiệt xuất khẩu (loại 6200 Kcal GAD) chỉ

đạt khoảng 28,6 USD/T FOB Được biết công ty than Trung Quốc dự kiến bán than nửa antracit với giá 27 USD/T cho thị trường các nước APEC

Nam Phi và Canada, năm 1999 đã đưa ra mức giá cạnh tranh đối với than nhiệt là

Dự báo, năm đến bảy năm nữa giá than trên thị trường tiếp tục giảm, kể cả antracit, Do đó, ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu than của Việt Nam, mặc dù khối lượng xuất khẩu có gia tăng

Trang 39

điện,

Cần đẩy mạnh việc nghiên cứu sử dụng than nhiệt lượng thấp cùng với việc đẩy mạnh công tác điều tra thăm dò chúng trước hết là các phần bỏ đi của bể than Quảng Ninh,

Than bitum của Việt Nam không nhiều, nhưng cần sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này ở Tây Bắc, nhất là để chế biến than koc cho luyện kim,

Trang 40

B Nhãm kho¸ng s¶n

nguyªn liÖu Hãa chÊt vµ ph©n bãn

Ngày đăng: 13/08/2016, 09:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Biùồn Xuờn Thaõnh, 1989. Baỏo caỏo tũm kiùởm chuyùn àùỡ pyrit grafit vuõng Piùng Sao, Quan Hoáa, Thanh Hoáa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biùồn Xuờn Thaõnh, 1989
2. Buđi Ăũnh Hửơi, 1984. Kùịt quaờ tuýớn quựơng pyrit khu Ba Traơi, Ba Vũ, Hađ Nửơi. LTĂC, Cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Buđi Ăũnh Hửơi, 1984
3. Buđi Ăũnh Hửơi, 1985. Thựm dođ sỳ bửơ khu Ăửỡi Trừnh moờ pyrit Ba Traơi, Ba Vũ Hađ Nửơi. LTÀC, Cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Buđi Ăũnh Hửơi, 1985
4. Buđi Ăũnh Hửơi, 1989. Baõo Caõo thựm dođ sỳ bửơ moờ pyrit Minh Quang, Ba Vũ, Hađ Nửơi. LTÀC, Cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Buđi Ăũnh Hửơi, 1989
5. Ăinh Thađnh, 1995. Khoaõng chớịt cửng nghiùơp Viùơt Nam. Ăừa chớịt khoaõng saờn vađ dớỡu khủ Viùơt Nam. Tớơp II Khoaõng saờn Cuơc Ăừa chớịt Viùơt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ăinh Thađnh, 1995
6. Hoõng Trổng, 1989. Tịm kiùởm àấnh giấ mỗ fluorit vuõng Xuờn Lậnh, Àưỡng Xuờn, Phuỏ Yùn. LTÀC, Cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoõng Trổng, 1989
10. Kamỷcửp. A. F, 1956. Caỏc baỏo caỏo vùỡ apatit moó Coỏc (12 19953 19960). LTÀC. Cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kamỷcửp. A. F, 1956
11. Kamỷcửp. A. F, 1957. Caõc baõo caõo thựm dođ ắa chớịt ỳờ caõc khu Cam Ăỷỳđng, Lađng Coõc. LTÀC, cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kamỷcửp. A. F, 1957
12. Kamỷcửp. A. F, 1957. Tủnh trỷọ lỷỳồng ỳó tờỡng KS.4 KS.6 Moó Coỏc. LTÀC, Cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kamỷcửp. A. F, 1957
13. Lù Ăửợ Bũnh vađ nnk, 1990. Ăaõnh giaõ ắa chớịt 1 sửị moờ nguýn liùơu khoaõng phuơc vuơ 3 chỷỳng trũnh kinh tùở lỳỏn. Baỏo caỏo tửớng kùởt àùỡ taõi 44A.03. LTÀC, Cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lù Ăửợ Bũnh vađ nnk, 1990
14. M. Yedomapeb, 1959. Triùớn voồng vaõ trỷọ lỷỳồng-taõi nguyùn phửởt phaỏt ỳó VNDCCH. LTÀC, Cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: M. Yedomapeb, 1959
15. Ngử Vựn Thỷỏ, 1964. Vuõng moó than Buõn Dờn Chuó, Hoõa Bũnh Mai lờm Haõ Nửồi. LTÀC, Cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngử Vựn Thỷỏ, 1964
16. Nguyùợn Quyùn, 1965. Thựm doõ moó barit Laõng Caóo. Bựổc Giang. LTÀC, Cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyùợn Quyùn, 1965
17. Nguyùợn Hỷọu Thựổng, 1982. Thựm doõ tú mú pyrit khu Laõng Coồ, Haõ Sỳn Bũnh. LTÀC, Cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyùợn Hỷọu Thựổng, 1982
18. Nguyùợn Vựn Hoõa, 1976. Baỏo caỏo kùởt quaó tũm kiùởm serpentinit bựỗng phỷỳng phaỏp tỷõ moó Thỷỳng Haõ, Yùn Baỏi. LTÀC, Cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyùợn Vựn Hoõa, 1976
19. Nguyùợn Viùởt Lỷỳồc vaõ nnk, 1998. Àaỏnh giaỏ giaỏ trừ kinh tùở caỏc khoaỏng chờởt cửng nghiùồp Viùồt Nam vaõ kiùởn nghừ phỷỳng hỷỳỏng sỷó duồng. LTÀC, Cuồc ÀC&amp;KSVN. Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyùợn Viùởt Lỷỳồc vaõ nnk, 1998
23. Bửồ Nựng lỷỳồng, 1994, Tửớng sỳ àửỡ phaỏt triùớn ngaõnh than Viùồt Nam àùởn nựm 2000 vaõ dỷồ baỏo àùởn nựm 2010, Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bửồ Nựng lỷỳồng, 1994
33. Dỷỳng Ngoồc Toaõn, 1970, Thựm doõ vúa than 5 Laõng Voồ Haõ Sỳn Bũnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dỷỳng Ngoồc Toaõn, 1970
36. Ăựơng Hửỡng Minh, 1979, Baõo caõo ăiùỡu tra ắa chớịt vađ khai thaõc moờ than Ngoơc Kinh QN - ÀN, LTÀC, Cuồc ÀCVN Haõ Nửồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ăựơng Hửỡng Minh, 1979
42. Hoađn Ăũnh Ăiùơn, 1969, Thựm dođ moờ than Ăửn Phuơc Nghùơ An, LTĂC, Cuơc ĂCVN Hađ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoađn Ăũnh Ăiùơn, 1969

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7. Bảng thống kê và chuyển đổi trữ l−ợng-tài nguyên than khoáng Việt Nam  (triệu tấn) - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 7. Bảng thống kê và chuyển đổi trữ l−ợng-tài nguyên than khoáng Việt Nam (triệu tấn) (Trang 24)
Bảng 18.  Giá than nhiệt xuất khẩu của một số n−ớc (USD/tấn) - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 18. Giá than nhiệt xuất khẩu của một số n−ớc (USD/tấn) (Trang 38)
Bảng 19. Quy mô trữ l−ợng của các mỏ nhóm khoáng sản hóa chất phân bón. - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 19. Quy mô trữ l−ợng của các mỏ nhóm khoáng sản hóa chất phân bón (Trang 45)
Bảng 20.  Thành phần hóa, khoáng vật và tính cơ lý của các loại quặng apatit Lao Cai - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 20. Thành phần hóa, khoáng vật và tính cơ lý của các loại quặng apatit Lao Cai (Trang 48)
Bảng 25. Tài nguyên-trữ l−ợng phosphorit Việt Nam (triệu tấn P 2 O 5 ) - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 25. Tài nguyên-trữ l−ợng phosphorit Việt Nam (triệu tấn P 2 O 5 ) (Trang 57)
Bảng 32. Tài nguyên-trữ l−ợng than bùn Việt Nam (1000 m 3 ) - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 32. Tài nguyên-trữ l−ợng than bùn Việt Nam (1000 m 3 ) (Trang 68)
Bảng 33. Tổng tài nguyên trữ l−ợng than bùn Việt Nam (1000 m 3 ) - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 33. Tổng tài nguyên trữ l−ợng than bùn Việt Nam (1000 m 3 ) (Trang 74)
Bảng 34. Sản l−ợng phân lân và nhu cầu serpentin thời kỳ 1996-2020 - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 34. Sản l−ợng phân lân và nhu cầu serpentin thời kỳ 1996-2020 (Trang 76)
Bảng 35. Trữ l−ợng và tài nguyên quặng barit  Mỏ Đông Pao - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 35. Trữ l−ợng và tài nguyên quặng barit Mỏ Đông Pao (Trang 78)
Bảng 36. Tài nguyên-trữ l−ợng barit Việt Nam (1000 tấn) - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 36. Tài nguyên-trữ l−ợng barit Việt Nam (1000 tấn) (Trang 79)
Bảng 38. Tài nguyên dự báo fluorit theo hàm l−ợng CaF 2  mỏ Đông Pao - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 38. Tài nguyên dự báo fluorit theo hàm l−ợng CaF 2 mỏ Đông Pao (Trang 81)
Bảng 44. Tài nguyên-trữ l−ợng pyrit Việt Nam (1000 tấn pyrit) - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 44. Tài nguyên-trữ l−ợng pyrit Việt Nam (1000 tấn pyrit) (Trang 85)
Bảng 47. Trữ l−ợng đá phosphat của thế giới (10 6  tấn) - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 47. Trữ l−ợng đá phosphat của thế giới (10 6 tấn) (Trang 88)
Bảng 53. Trữ l−ợng và cơ sở trữ l−ợng fluorit (1000 tấn CaF 2 ) - Báo cáo tổng kết xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định l ợng, định h ớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 – các nhóm khoáng sản  than khoáng, nguyên liệu hóa chất và phân bón
Bảng 53. Trữ l−ợng và cơ sở trữ l−ợng fluorit (1000 tấn CaF 2 ) (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w