1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 2 an toan lao dong 2 1 dieu kien lao dong, cac nguyen nhan mat ATLD

48 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu môn an toàn lao động va bảo vệ môi trường.An toàn lao động là khái niệm chung chỉ mức độ đảm bảo an toàn cho người, cho thiết bị, máy móc và công trình trong giai đoạn hoạt động. Như vậy an toàn lao động không chỉ nói đến an toàn lao động cho con người mà còn cho các đồ vật, công trình. An toàn lao động là chỉ việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động. Vệ sinh lao động là chỉ việc ngăn ngừa bệnh tật do những chất độc hại tiếp xúc trong quá trình lao động gây ra đối với nội tạng hoặc gây tử vong cho người lao động.

Trang 1

chương 2

AN TOÀN LAO ĐỘNG

II.1 Điều kiện lao động

II.2 Những yếu tố mất an toàn lao động

II.3 Bảo hộ lao động

II.4 Bảo hiểm xã hội

II.5 An toàn lao động trong dầu khí

Trang 4

II.1 Điều kiện lao động

Môi trường

lao động

Đối tượng Lao động

Bảo vệ Lao động

Trang 5

• Lao động trí

óc

• Phương thức lao động

• Vị trí lao động

Bảo vệ lao động

• Bảo vệ người lao động

• Bảo vệ công

cụ lao động

• Bảo vệ máy móc

• Bảo vệ đối tượng bị tác động

Trang 6

II.2 NHỮNG YẾU TỐ MẤT AN TOÀN

LAO ĐỘNG

Yếu tố gây

mất ATLĐ

Chủ quan Khách quan

Trang 7

TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG

CHỐNG TAI NẠN LAO ĐỘNG

Tai nạn lao động ( TNLĐ)

• Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ

bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

• Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời

và điều trị chu đáo Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật

Trang 8

• Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động

• Người bị bệnh nghề nghiệp phải được điều trị chu đáo, khám sức khỏe định kỳ, có hồ sơ sức khỏe riêng biệt

• Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế

và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban

hành sau khi lấy ý kiến của Tổng liên đoàn lao

động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động

Trang 9

Các nguyên nhân gây tai nạn lao động

Nhóm nguyên nhân kỹ thuật:

• Sự hư hỏng của thiết bị máy móc chính, các dụng cụ, phụ tùng, đường ống…

• Khoảng cách an toàn giữa các thiết bị bố trí chưa hợp lý

• Thiếu thiết bị bảo hộ lao động, rào chắn, bao che ngăn cách… Nhóm nguyên nhân tổ chức

• Phát sinh do việc tổ chức lao động không hợp lý hoặc giao nhận công việc không đúng, không phù hợp

• Vi phạm quy tắc, quy trình kỹ thuật

• Vi phạm chế độ lao động( thời gian làm việc)

• Sự dụng công nhân không đúng ngành nghề và trình độ chuyên môn, cho các công nhân làm việc khi họ chưa được huấn luyện, chưa nắm rõ được quy tắc kỹ thuật an toàn…

Trang 10

Các nguyên nhân gây tai nạn lao động

Nhóm nguyên nhân vệ sinh:

• Môi trường ô nhiễm

• Điều kiện vi khí hậu không thích nghi

• Điều kiện làm việc không tốt ( chiếu sáng, thông gió, tiếng ồn, chấn động mạnh,…)

• Tình trạng vệ sinh phục vụ sinh hoạt kém, vi phạm điều lệ vệ sinh cá nhân…

Trang 11

Các biện pháp phòng chống tai nạn lao động

Biện pháp pháp luật

Biện pháp khoa học

kỹ thuật Biện pháp

tổ chức

Trang 12

II.3 Bảo hộ Lao động

• Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề hệ thống các văn bản pháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế - xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến điều kiện lao động

• Bảo hộ lao động là hệ thống các giải pháp về

pháp luật, khoa học kỹ thuật, kinh tế - xã hội nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe của con người trong quá trình lao động sản xuất

Trang 13

BẢO HỘ LAO ĐỘNG CÁ NHÂN

Trang 15

BẢO HỘ CÔNG TRƯỜNG

Trang 16

Mục đích của BHLĐ

• Bảo đảm cho mọi người lao động những điều

kiện làm việc an toàn, vệ sinh, thuận lợi và tiện nghi nhất

• Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo nên cuộc sống hạnh phúc cho người lao động

• Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động

• Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết là của chính người lao động

Trang 17

Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

Ý nghĩa về mặt chính trị:

• Làm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ góp phần vào việc cũng cố lực lượng sản xuất và phát

triển quan hệ sản xuất

• Chăm lo đến sức khoẻ, tính mạng, đời sống

của người lao động

• Xây dựng đội ngũ công nhân lao động vững

mạnh cả về số lượng và thể chất

Trang 18

Ý nghĩa về mặt pháp lý:

• Bảo hộ lao động mang tính pháp lý vì mọi chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, các giải pháp khoa học công nghệ, các biện pháp tổ chức xã hội đều được thể chế hoá bằng các quy định luật pháp

• Nó bắt buộc mọi tổ chức, mọi người sử dụng lao động cũng như người lao động thực hiện

→ Trên thế giới quyền được bảo hộ lao động đã được thừa nhận vỡ trở thành 1 trong những mục tiêu đấu tranh của người lao động

Trang 19

Ý nghĩa về mặt khoa học:

• Được thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu

tố nguy hiểm vỡ có hại thông qua việc điều tra, khảo sát, phân tích

vỡ đánh giá điều kiện lao động, biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật vệ sinh, xử lý ô nhiễm môi trường lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân,

• Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến để phòng ngừa, hạn chế tai nạn lao động xảy ra

• Nó còn liên quan trực tiếp đến bảo vệ môi trường sinh thái, vì thế hoạt động khoa học về bảo hộ lao động góp phần quyết định trong việc giữ gìn môi trường trong sạch

Trang 20

Ý nghĩa về tính quần chúng:

• Nó mang tính quần chúng vì đó là công việc của đông đảo những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất Họ là người có khả năng phát hiện và đề xuất loại bỏ các yếu tố có hại và nguy hiểm ngay chỗ làm việc

• Không chỉ người lao động mỡ mọi cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật đều có trách nhiệm tham gia vỡo việc thực hiện các nhiệm

vụ của công tác bảo hộ lao động

• Ngoài ra các hoạt động quần chúng như phong trào thi đua, tuyên truyền, hội thi, hội thao, giao lưu liên quan đến an toàn lao động đều góp phần quan trọng vào việc cải thiện không ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trang 21

II.4 BẢO HIỂM

Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một

người hay của số ít người cho cả cộng đồng

những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại, bằng cách mỗi người trong cộng đồng góp một

số tiền nhất định vào một quỹ chung và từ quỹ

chung đó bù đắp thiệt hại cho thành viên trong

cộng đồng không may bị thiệt hại do rủi ro đó gây ra.

Trang 22

Tại sao phải đi mua bảo hiểm?

Trang 23

Bảo hiểm là hình thức chuyển giao rủi ro Mua bảo hiểm thực chất là mua sự an tâm, là đổi lấy cái sự không chắc chắn có khả năng xảy ra thiệt hại bằng sự chắc chắn thông qua việc bù đắp bằng tài chính.

Trang 25

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm do nhà nước tổ chức và quản lý nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất ổn định cuộc sống của người lao động và gia đình họ khi gặp những rủi ro làm giảm hoặc mất

khả năng lao động

Trang 26

• Khoản 1 Điều 140 Bộ luật Lao động nước ta đã nêu rõ: Nhà nước quy định chính sách bảo

hiểm xã hội nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất, chăm sóc, phục hồi sức khoẻ, góp phần ổn định đời sống cho

người lao động và gia đình trong các trường

hợp người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, gặp rủi ro hoặc các khó

khăn khác

Trang 27

Các loại hình bảo hiểm xã hội

BHXH

BHXH Bắt buộc

BH Thất Nghiệp

BHXH

Tự nguyện

Trang 28

Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc

1 Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp

vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác

cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

2 Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động

Trang 29

Đối với bảo hiểm thất nghiệp

• 1 Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân

Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người

sử dụng lao động có sử dụng từ mười lao động trở lên

2 Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là

người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc nhưng chỉ áp dụng đối với trường hợp có sử dụng từ mười lao động trở lên

Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc đối tượng áp dụng chế độ BHXH bắt buộc

Trang 31

quỹ bảo hiểm xã hội

Người lao động đóng góp một phần tiền lương của mình

thu từ các đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

Người sử

dụng lao

động đóng

góp

Trang 32

Đối với BHXH bắt buộc

1 Người sử dụng lao động đóng theo quy định sau đây:

Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ và thực hiện quyết

toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;

b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%

Riêng người sử dụng lao động thuộc các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kz sản xuất, kinh doanh thì mức đóng hằng tháng theo quy định như đối với người lao động khác như nêu ở đoạn trên; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần

Trang 33

Đối với BHXH bắt buộc

• Còn đối với người lao động là hạ sĩ quan, binh sĩ quân

đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn thì hằng tháng, người sử dụng lao

động đóng trên mức lương tối thiểu chung như sau: a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) 16% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi,

cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt

mức đóng là 22%

Trang 34

Đối với BHXH bắt buộc

• 2 Người lao động đóng theo quy định sau đây:

Hằng tháng, người lao động (trừ người lao động là hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời

hạn) đóng bằng

5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở

đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%

Riêng người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kz sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,

diêm nghiệp thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng giống như người

lao động khác như nêu ở đoạn trên; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần

Còn mức đóng và phương thức đóng của người lao động là người làm việc

có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt

buộc sẽ do Chính phủ quy định riêng

Trang 35

Đối với BHXH tự nguyện

• Nguồn hình thành quỹ

1 Người lao động đóng theo quy định sau đây:

Mức đóng và phương thức đóng của người lao động

- Mức đóng hằng tháng bằng 16% mức thu nhập người lao động lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%

Mức thu nhập làm cơ sở để tính đóng bảo hiểm xã hội được thay đổi tuỳ theo khả năng của người lao động ở từng thời kỳ, nhưng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung và cao nhất bằng hai mươi tháng lương tối thiểu

Trang 36

Đối với BHXH tự nguyện

Trang 37

Đối với bảo hiểm thất nghiệp

3 Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền

lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần

4 Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ

5 Các nguồn thu hợp pháp khác

quỹ

Trang 38

6 Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng

Đối với bảo hiểm thất nghiệp

Trang 39

Tình hình ATLĐ trong DK

Trang 40

Vi phạm khoảng cách an toàn

2003, thiết bị đầu giếng ở

giàn khoan C1 mỏ Rạng

Đông bị kéo lệch đi 50m

so với vị trí ban đầu

Để đưa miệng giếng về

vị trí cũ, JVPC đã phải tốn gần 1 triệu USD

Trang 41

• Đầu năm 2005, một thiết bị bảo vệ đầu giếng khác bị gãy ngang cũng do lưới tàu cá vướng vào, kinh phí khắc phục lên đến 500.000 USD

• 17/7/2005, tàu đánh cá biển số BT 996 14 TS hoạt động hết sức nguy hiểm xung quanh tàu tách, chứa dầu thô Rạng Đông (sức chứa 1 triệu thùng dầu thô) đã để lưới mắc vào thiết bị PLEM (đầu nối các ống dẫn dầu) Dù đã vi phạm rất nghiêm trọng nhưng chủ tàu này vẫn bỏ ngoài tai lời cảnh báo nguy cơ tràn dầu, thủy thủ tàu cá này cứ cố sức kéo lưới lên Các công nhân trên giàn khoan mất rất nhiều công sức và thời gian thuyết phục chủ tàu mới chịu cho tàu đi

• đường ống dẫn dầu đi ngầm dưới đáy biển cũng

bị lưới cào, lưới vét bẻ cong

Trang 42

Cháy nổ và nguy cơ cháy nổ

Ngày 21/4, giàn khoan

dầu Deepwater Horizon,

ngoài khơi

bang Louisiana-vịnh

Mexico bất ngờ phát nổ

và chìm, làm ít nhất 11

công nhân thiệt mạng

Lùc lîng B¶o vÖ bê biÓn Mü íc tÝnh, sau khi sù cè nµy x¶y ra, mçi

ngµy cã tíi 5.000 thïng dÇu trµn ra biÓn, cao gÊp 5 lÇn so víi dù b¸o tríc ®©y

Trang 43

Cháy nổ xăng dầu

Trang 44

Xâm phạm đường ống dẫn dầu

Trong năm 2009, khi thi công làm đường, làm cầu, cống, đặt ống nước, các đơn vị thi công đã đào, xúc trong hành lang đường ống, va chạm vào đường ống dẫn khí nằm sâu dưới đất 40cm Những vụ việc trên nếu không kịp ngăn chặn thì thảm họa xảy ra khôn lường Ngoài ra, còn nhiều vụ việc mất an toàn khác vẫn thường xuyên diễn ra như: xe

cơ giới, xe tải nặng lưu thông trên tim ống dẫn khí gây móp méo đường ống dưới đất;

đổ đất, tập kết vật liệu đè trên tim ống

Việc vi phạm an toàn các đường ống dẫn khí ở dưới biển cũng diễn ra không kém, gần đây hiện tượng dùng mìn để đánh cá diễn biến phức tạp, gây chấn động đến đường ống Ngoài ra, việc khai thác cát làm sạt lở đất, khiến ống bị treo, bị trượt, có thể dẫn đến gãy đường ống dẫn khí

Trang 45

Sự cố phun dầu khí

Vụ tràn dầu trong chiến tranh vùng vịnh năm 1991

số dầu loang tương

đương 240 triệu gallon

dầu thô Diện tích dầu

loang có kích thước

tương đương đảo

Hawaii

Trang 46

Vụ phụt khí đốt tự nhiên vịnh Mexico, ngoài khơi

Trang 47

tràn dầu tại giếng dầu Ixtoc năm 1979

Tràn dầu Atlantic Empress năm 1979

Nơi diễn ra: Trinidad và Tobago, Tây Ấn

Trang 48

4 trường hợp phải ngừng khai thác

dầu khí

• Thứ nhất, khi hoạt động khai thác gây ra tai nạn, sự cố

nghiêm trọng

• Thứ hai, khi việc tiếp tục hoạt động khai thác sẽ gây ra mất

an toàn nghiêm trọng cho người làm việc, công trình khai thác hoặc vi phạm các quy định của pháp luật về chất thải, bảo vệ môi trường

• Thứ ba, khi có người bị trọng thương, nếu không dừng hoạt

động khai thác thì sẽ gây ra các hậu quả nghiêm trọng khác hoặc sự cố gây nguy hại nghiêm trọng cho thiết bị

• Thứ tư, khi một giếng trên khu vực khai thác bị mất kiểm

soát hoặc có nguy cơ bị mất kiểm soát, người điều hành

phải đóng các giếng thuộc khu vực khai thác đó cho tới khi các nguy cơ trên được khắc phục

Ngày đăng: 12/08/2016, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm