Nh ững kinh nghiệm từ Dự án phát triển lâm nghiệp xã hội sông Đà B ối cảnh: Miền núi Tây ỉắc Việt Nam có đặc điểm là địa hình khó khãn và có tới hõn 20 dân tộc cùng sinh sốngố có nền vã
Trang 1Nh ững kinh nghiệm từ Dự án phát triển lâm nghiệp xã hội sông Đà
B ối cảnh:
Miền núi Tây ỉắc Việt Nam có đặc điểm là địa hình khó khãn và có tới hõn 20 dân tộc cùng sinh
sốngố có nền vãn hóa và hệ thống canh tác khác biệtờ Từ bao đời nayố ngýời dân địa phýõng vẫn
sống dựa vào nguồn lâm sản khác nhau bao gồm cả gỗ và lâm sản ngoài gỗờ Mặt khácố các hệ
thống quản lý rừng truyền thống đã đýợc các cộng đồng dân cý địa phýõng triển khai, nhýng cho đến nay vẫn chýa đýợc Nhà nýớc thể chế hóa bằng vãn bảnờ Tiếp theo sự chuyển đổi trong chắnh
sách lâm nghiệp từ quản lý Nhà nýớc sang quản lý rừng có sự tham gia của ngýời dânố khái niệm
quản lý rừng cộng đồng gần đây vừa đýợc Quốc hội thông qua và đýợc chi tiết trong Luật Bảo vệ
và Phát triển Rừngờ Trong quá trình nàyố giao đất lâm nghiệp có cấp giấy chứng nhận sử dụng đất cho các hộ cá nhân hay cộng đồng là cõ sở cho việc công nhận về mặt pháp lý và đánh giá lâm nghiệp cộng đồng là một cách quản lý thiết thựcố từ đó mở ra cõ hội để cộng đồng tham gia tắch
cực vào việc sử dụng và quản lý rừng bền vữngờ Trong bối cảnh đó, quyền quản lý tài nguyên rừng đang đýợc chuyển giao ngày càng nhiều cho
các tổ chức địa phýõng, các hộ gia đình và cá nhânờ Việc chuyển giao quyền đó bao gồm cả tãng
cýờng lập kế hoạchố quản lý độc lập và độc lập ra quyết địnhờ Tuy nhiên, ngýời dân ở cấp cõ sở
không phải lúc nào cũng nhận thức đầy đủ về quản lý rừng và do đó phải xây dựng các khái niệm
lập kế hoạch quản lý rừng hiệu quả và khả thi để hỗ trợ cho chủ rừng mới trong quản lý rừng bền
vữngờ
Kh áắ niệm về lập kế hoạch quản lý rừng dựa trên cõ sở cộng đồng
Từ nãm 1993, Dự án hỗ trợ phát triển lâm nghiệp sông Đà (SFDP) đã xây dựng và thử nghiệm
một vài phýõng pháp luận để đẩy mạnh lâm nghiệp cộng đồng ở các tỉnh Sõn La và Điện ỉiên (tỉnh ỡai ẽhâu cũểờ ẽác phýõng pháp luận này cho đến nay đã đýợc thử nghiệm riêng rẽ ở một số
vùng trong một số điều kiện kinh tế-xã hội khác nhauờ ẽác phýõng pháp luận chắnh nhý quy
hoạch sử dụng đất và giao đất ặỡUPỡẩể cũng nhý quy ýớc bảo vệ rừng đã đýợc chắnh quyền cấp
tỉnh chấp thuận và đang triển khai thực hiện bằng kinh phắ của tỉnhờ Tuy nhiênố một số phýõng
pháp luận nhý kế hoạch quản lý rừng của xã còn trong giai đoạn thử nghiệm và mới đýợc điều
chỉnh cho phù hợpờ ẽho đến nayố việc thực hiện tập trung chủ yếu vào cấp thôn bản mà chýa gắn
kết các phýõng pháp luận khác nhau thành một chiến lýợc hoàn chỉnh cũng nhý tập hợp quản lý
dữ liệu ở các cấp hành chắnh cao hõn nhý xã hoặc huyệnờ Trong giai đoạn cuối của dự ánố SĩỏP
tổng hợp các phýõng pháp luận đã xây dựng thành một khái niệm lập kế hoạch quản lý rừng hoàn
chỉnh để thử nghiệm ở quy mô quản lý của một xãờ Việc thực hiện ở cấp xã đýợc coi là quy mô
phù hợp nhất do cõ cấu phân cấp quản lý ở Việt Nam với trách nhiệm giao cho các xã là đõn vị
hành chắnh thấp nhất đýợc chắnh thức công nhậnờ
Các hoạt động của dự án bao gồmấ ặiể ẻỗ trợ kỹ thuật dýới dạng các khóa đào tạo ở cấp thôn bản cho ngýời dân và các cõ quan hỗ trợ ở cấp huyện và xã về việc thực hiệnố giám sát và đánh giá
quản lý rừng dựa vào cộng đồng và (ii) Hỗ trợ vật chấtố tài chắnh và kỹ thuật cho các cá nhân và gia đình trồng rừngờ
Công tác quản lý rừng trong phạm vi này không chỉ tập trung vào bảo vệ rừng và sử dung sản
phẩm gỗ bền vững mà còn bao gồm lâm sản ngoài gỗ và thành lập các nhóm sở thắch để quản lý id8745125 pdfMachine by Broadgun Software - a great PDF writer! - a great PDF creator! - http://www.pdfmachine.com http://www.broadgun.com
Trang 2và tiếp cận thị trýờng độc lập và hiệu quảờ ẽác lâm sản ngoài gỗ giúp ngýời dân địa phýõng xác định các sản phẩm thiên nhiên tiềm nãng và phát triển thị trýờng để đem lại thu nhập và lợi ắch
mà không làm nghèo nguồn tài nguyên của mìnhờ
Theo SFDP, quá trình lập kế hoạch xem xét đếnấ ặiể ẽhứng nhận quyền sử dụng đất dài hạn, (ii)
Sự tham gia đầy đủ của ngýời sử dụng rừng vào toàn bộ quá trình lập kế hoạch và (iii) Đánh giá
tài nguyên có sự tham gia để lập kế hoạch dựa vào kiến thức bản địa Đó là những nhân tố cõ bản đảm bảo quản lý rừng cộng đồng một cách bền vữngờ Toàn bộ quá trình lập kế hoạch gồm ế býớc
chắnh kết hợp với các chu trình giám sát và đánh giá nhý đýợc trình bày trong các phần sau đây:
a) Ph ân vùng rừng
Trýớc khi chắnh thức bắt đầu lập kế hoạch quản lý rừngố những thông tin về tổng diện tắchố quyền
sở hữuố chức nãng và vị trắ của các loại rừng phải đýợc thống nhất và tập hợp lạiờ Quá trình phân
vùng rừng sẽ xác định quyền sở hữu cụ thể và những chức nãng nhý bảo vệ hoặc sản xuất cho
mỗi lô rừngố các lô thửa đó đýợc mô tả chi tiết hõn trên một bản đồờ
SFDP đang hỗ trợ quá trình này thông qua quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của ngýời dân
và giao đấtố tập trung vào việc xác định rõ hõn các vùng dành cho sản xuất nôngỜlâm kết hợp hay cho mục đắch phòng hộố nhằm tãng cýờng sự đảm bảo về quyền sử dụng đất lâu dài cho các nông
hộố là cõ sở cho việc quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồngờ Sản phẩm cuối cùng của quá
trình quy hoạch sử dụng đất và giao đất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ặsổ đỏểố đảm bảo cho ngýời dân đầu tý sức ngýời sức của vào mục đắch kinh doanh, sử dụng rừng ổn định lâu dàiờ Theo chiến lýợc của SĩỏPố hoạt động đánh giá nông thôn có sự tham gia ặPRẩể là khởi điểm của quy hoạch sử dụng đất và giao đấtố nhằm hiểu rõ hõn những điều kiệnố vấn đề và tiềm nãng của địa phýõng Hoạt động đánh giá nông thôn có sự tham gia bao gồm xây dựng các bản đồ sử
dụng đất đõn giảnố lát cắt thôn bản và sa bàn đýợc làm từ nguyên vật liệu sẵn có của địa phýõng
để sử dụng cho các mục đắch quy hoạch sử dụng đất Các kết quả đánh giá nông thôn có sự tham gia đýợc tổng hợp thành báo cáo và tiếp theo là các hoạt động nhằm xúc tiến cải thiện công tác
quản lý đất đai trên thực tếờ
Cách tiếp cận có sự tham gia đã đýợc cải tiến hõn nữa thông qua sử dụng ảnh hàng không là một
công cụ chắnh xácố kinh tế và trực quan để thu hút nông dân tham gia thảo luận về sử dụngố quy
hoạch và quản lý tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu quảờ Trong quá trình nàyố ngýời dân
xác định và khoanh vẽ các khoảnh rừng lên giấy bóng kắnh đặt trên ảnh hàng không có toạ độ địa
lýố sau đó kết quả sẽ đýợc quétố đýa vào máy tắnh nắn chỉnh sao cho trùng khớp với ảnh máy bay
và đýợc số hóa Býớc tiếp theo là kiểm tra bằng thiết bị định vị toàn cầu ặọPSể để bổ sung dữ
liệu và hoàn chỉnh bản đồ sử dụng đất thôn bản đã đýợc xây dựngờ Phýõng pháp này cho phép
xây dựng bản đồ có độ chắnh xác cao về không gianố đồng thời sự tham gia của các bên liên quan
ở địa phýõng còn giúp xác định nhanh chóng các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trýờng cần phải đýợc cân nhắc trong quá trình quy hoạch tiếp theoờ Quá trình áp dụng trên thực địa cho thấy tắnh
chắnh xác và trực quan của dữ liệu bản đồ đã khuyến khắch ngýời dân tham gia và thực hiện với
sự quan tâm cao độố đặc biệt là từ nữ giớiờ
b) Khu ôn khổ pháp lý dựa vào cộng đồng để bảo vệ và phát triển rừng
Với kết quả quy hoạch sử dụng đất và giao đát, các cộng đồng dân cý địa phýõng có quyền lợiố nghĩa vụ rõ ràng và nâng cao ý thức để bảo vệ và quản lý các khu rừng của thôn bản mình một
cách bền vữngờ Tiếp theoố cần có một khuôn khổ pháp lý hoặc các quy ýớc của cộng đồng quy
Trang 3định và thực thi quyền tiếp cận nguồn tài nguyên chung của ngýời dânố vắ dụ nhý một khu rừng
thôn bảnờ
Trên cõ sở các quy định hiện hành của Chắnh phủố SĩỏP cùng với các cõ quan chức nãng từ cấp
tỉnh đến cấp huyệnố xã đã tiến hành sửa đổi phýõng pháp luận hiện nay về quy ýớc bảo vệ rừngờ SFDP đã đóng góp cãn bản vào việc xây dựng cõ sở cho sự tham gia của ngýời dân trong phýõng
pháp luận lập quy ýớc bảo vệ rừng sửa đổiờ Phýõng pháp luận này nhằm thúc đẩy ngýời dân trong phân tắch các nguồn tài nguyên rừng và những quy ýớc truyền thốngố từ đó xác định và
hình thành bản quy ýớc đáp ứng nhu cầu và mối quan tâm về quản lý rừng của cả ngýời dân và
chắnh quyềnờ Tãng cýờng nãng lực của ngýời dân trong quản lý và bảo vệ rừng theo quy chế do
chắnh hộ xây dựng và đýợc các cấp có thẩm quyền hữu quan thông qua đýợc coi là điều cốt yếu
để ngýời dân tự nguyện thi hànhố mang lại hiệu quả caoờ Việc ngýời dân tham gia vào quá trình
ra quyết định đã tạo điều kiện hõn cho mối quan hệ tin cậy và trao đổi thông tin với các cộng đồng dân cý địa phýõng
Phýõng pháp luận giới thiệu các phýõng pháp đào tạo có sự tham giaố cho phép các cộng đồng
dân cý địa phýõng xây dựng quy ýớc quản lý bảo vệ rừng áp dụng trong các điều kiện cụ thểờ Trong các cuộc họp thôn bảnố các thành viên cộng đồng trýớc tiên chia sẻ các ý kiến và quan điểm của mình về mục đắch của quy ýớc bảo vệ và phát triển rừng và thống nhất xem họ muốn đạt đýợc gì từ bản quy ýớc nàyờ Tiếp theoố ngýời dân cùng nhau thảo luận về nội dung bản quy ýớc bao gồm thông tin chi tiết về: (a) Các lô rừng phân chia theo mục đắch cụ thể; (b) Hýởng lợi
và sử phạt; (c) Quy chế sãn bắn và chãn thả và (d) Phòng cháyờ ỷhi quy ýớc bảo vệ và phát triển
rừng thôn bản đã đýợc cả cộng đồng tán thànhố trýởng thôn bản nộp bản quy ýớc cho chắnh quyền xã và từ xã đýa lên huyện để phê duyệtờ Ở cấp thôn bảnố ngýời dân có trách nhiệm đảm
bảo sao cho bản quy ýớc do chắnh họ xây dựng sẽ đýợc tuân thủ và thực hiệnờ Đây là lý do tại saolại cần sự tham gia của ngýời dân vào quá trình lập quy ýớc quản lý bảo vệ rừngờ Trong quá
trình thực hiện quy ýớc bảo vệ rừngố ngýời dân địa phýõng đang làm quen với việc thực thi quyền lợi và trách nhiệm của mình, cũng nhý việc áp dụng các mức phạt đối với những trýờng
hợp vi phạmờ ẽác tổ bảo vệ rừng đã đýợc thành lập trong dân để thực hiện bản quy ýớcờ ỷhông
chỉ quy định nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên rừngố bản quy ýớc đem lại cho ngýời dân địa phýõng
thêm những cõ hội hýởng lợi từ gỗ và các lâm sản ngoài gỗờ
c) X ây dựng các mục tiêu quản lý rừng bền vững
Do các lô rừng tự nhiên có tiềm nãng khác nhau về mặt phân bố loài câyố nãng suất và các chức
nãng, hệ thống quản lý đýợc áp dụng phải đýợc xây dựng sao cho phù hợp để đảm bảo tối đa hóa
các lợi ắch về lâu dàiờ ẽhỉ khi hệ thống quản lý đýợc xây dựng phù hợp với mục tiêu quản lý đýợc xác định rõ từ giai đoạn đầu thì mới có thể tránh đýợc những ảnh hýởng tiêu cực đến quá
trình sản xuấtờ Nói cách khácố trýớc khi tiến hành bất cứ biện pháp quản lý lâm sinh lâm nàoố phải
phác thảo đýợc một cấu trúc rừng mong muốn có thể đảm bảo những chức nãng sản xuấtố sinh
tháiố cũng nhý các lâm sản trong týõng lai Ngýời sử dụng rừng xây dựng bức họa týõng lai này trong khi xem xét nguồn tài nguyên hiện có và những lâm sản tiềm nãng mà lô rừng có thể cung
cấpờ Những khác biệt giữa hiện trạng và cấu trúc mong muốn trong týõng lai khi đó sẽ xác định
rõ cách thức quản lý cần áp dụngờ
Việc hỗ trợ lập kế hoạch có sự tham gia này giúp ngýời dân địa phýõng hiểu đýợc các quyết định
quản lý đýợc đýa ra nhý thế nào và tại sao có quyết định đó, cũng nhý đảm bảo kết quả sẽ đáp ứng phần nào những nhu cầu và mong muốn của họờ ẽó thể nhận thấy rằng khi ngýời dân có cõ
Trang 4hội bộc lộ nhu cầu và đóng góp kiến thức bản địa của mình vào việc lập kế hoạchố họ có ý thức
làm chủ cao hõn và sẵn sàng chịu trách nhiệm quản lý rừngờ Đặc biệtố trong quản lý rừng với chu
kỳ thâm canh là một vài thập kỷố sự nối tiếp độc lập này trở thành một nhân tố quyết định để đạt đýợc mục tiêu dài hạn mong muốnờ ỏo đó, tãng cýờng sự tham gia của ngýời dân vào quá trình
ra quyết định để xác định và thống nhất mục tiêu quản lý phù hợp đýợc coi là cõ chế chủ đạo cho
sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiênố qua đó gắn kết sử dụng rừng với bảo vệ rừng một cách
có hiệu quảờ
Những mục tiêu chắnh của cách tiếp cận đào tạo cụ thể đýợc SĩỏP áp dụng là nhằm; (i) Hỗ trợ
ngýời sử dụng rừng đánh giá tài nguyên rừng sẵn có của mình; (ii) Đẩy mạnh quản lý rừng có sự tham gia và (iii) Xây dựng cách thức quản lý cần thiết để đạt đýợc mục tiêu quản lý đã xác địnhờ
Mục đắch của phýõng pháp là nhằm trực tiếp nâng cao nãng lực cho ngýời dân ở cấp cõ sở hõn là
chỉ giới hạn trong phạm vi đào tạo cho cán bộ của các cõ quan cấp huyệnờ
d) Đánh giá tài nguyên
Mục tiêu của điều tra rừng là đánh giá tài nguyên rừng và cung cấp thông tin cho việc lập kế
hoạch quản lý rừngờ Đánh giá tài nguyên dýới dạng điều tra rừng đýợc tiến hành trên một ô có
kắch thýớc xác định và mật độ khác nhau tùy theo quy mô diện tắch rừngố kiểu rừng và mức độ
chắnh xác của các dữ liệu cần thu thậpờ
Trong phạm vi phát triển lâm nghiệp cộng đồng ở Việt Namố phýõng pháp thắch hợp để đánh giá
tài nguyên rừng là phýõng pháp dựa trên sự tham gia của cộng đồng và mang tắnh mô tả hõn là điều tra chắnh xác về mặt khoa họcờ ễột cuộc điều tra khoa học có thể đýa ra một bộ dữ liệu mà
ngýời dân địa phýõng sẽ thấy khó hiểuờ Nếu ngýời sử dụng rừng không đýợc tham gia một cách
thắch đáng vào việc xây dựng kế hoạchố họ sẽ không có ý thức làm chủ đối với các kết quả và sau
cùngố họ sẽ không chủ động thực hiện kế hoạchờ ỏo đó, tắnh đõn giản của hýớng dẫn là điều kiện quan trọng để đảm bảo ngýời dân có thể hiểuố thi hành và giám sát hệ thống quản lý đýợc áp
dụng trong phạm vi nãng lực của mìnhờ
Việc đánh giá tài nguyên cần đýợc tiến hành nhý một hoạt động chung của cán bộ kiểm lâm với
tý cách cán bộ kỹ thuật nguồnố cán bộ khuyến lâm với tý cách ngýời hỗ trợ và những ngýời dân địa phýõng SFDP hiện nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia vào quá trình để: (i) giúp
những ngýời tham gia nắm bắt các kỹ thuật cho phép họ độc lập tiến hành đánh giá tài nguyên trong týõng lai: (ii) giảm khối lýợng công việc của các cõ quan tổ chức hữu quan nhý kiểm lâm
và (iii) thiết lập quan hệ tin cậyố tôn trọng và trao đổi thông tin giữa cán bộ kiểm lâm và ngýời
dân địa phýõng Những kinh nghiệm thực địa đầu tiên đã xác nhận những ngýời sử dụng rừng có
đủ nãng lực và rất quan tâm đến quá trình và chắnh ngýời dân thýờng nhấn mạnh sự cần thiết
phải có dữ liệu đáng tin cậy để cải thiện công tác quản lý rừngờ
Sau khi hoàn thành điều tra trên thực địa, dữ liệu thu đýợc phải đýợc tổng hợp lạiố phân tắch và
lýu giữ trong một cõ sở dữ liệu để xác định sản lýợng trong týõng lai và xây dựng quy chế khai
thácờ Do công việc này cần đến một số trang thiết bị kỹ thuật và kỹ nãng toán học cõ bảnố nó phải đýợc tiến hành với sự hỗ trợ của các kỹ thuật viên hoặc khuyến lâm viên đã đýợc đào tạo và các
kết quả phải đýợc chuyển trở lại cho ngýời dânờ
Phúc tra lại sau một khoảng thời gian sẽ mang lại thông tin cãn bản về các động thái tãng trýởng
nhằm điều chỉnh và hoàn thiện biện pháp quản lý lâm sinh trong chu kỳ tiếp theoờ
ập kế hoạch quản lý tài nguyên
Trang 5Trên cõ sở dữ liệu thu đýợc trong quá trình đánh giá tài nguyên và phân lô rừngố kế hoạch quản
lý rừng ặĩễPể đýợc xây dựng các cuộc họp ở cấp thôn bảnờ Việc lập kế hoạch đòi hỏi sự cân
nhắc kỹ lýỡng về ý địnhố những mong muốn đạt đýợc trong týõng lai và kế hoạch phối hợp tất cả
các hoạt động để đạt đýợc mục tiêu quản lý lâu dàiờ ỉản kế hoạch quản lý rừng là cãn cứ để quản
lý tốt rừngờ ỷế hoạch quản lý rừng đýợc xây dựng cho chu kỳ ế nãm đem lại sự ổn định týõng đối cần thiết để thực hiện nhất quán các hoạt động quản lý rừng bền vững nhý quy định trong kế
hoạchờ
Các kế hoạch quản lý là tài liệu cõ sở và cần phải công khai để tất cả mọi ngýời có vai trò ra quyết định đều có thể dùng đýợcờ ỉản kế hoạch phải đýợc tài liệu hóa ở các cấp quản lý cao hõn
và trở thành cõ sở cho quyết định lựa chọn hệ thống lâm sinh để đảm bảo rằng tất cả các cấp ra quyết định hiểu rõ về điều họ đang làm và lý do tại saoờ ễục đắch không chỉ là nhằm trình bày
các mục tiêu quản lý đã đýợc thông qua mà còn nhằm truyền đạt các mục tiêu này tới các bên có
liên quan tới việc thực hiện kế hoạchờ Từ nãm 1999, SFDP đã và đang xây dựng một phýõng
pháp luận để hoàn chỉnh kế hoạch quản lý rừng cộng đồng tại các tỉnh Sõn La và Điện ỉiênờ Trong quá trình nàyố trên cõ sở bản đồ rừng thôn bản thu đýợc từ quá trình phân lô rừngố các hoạt động lâm nghiệp của cộng đồng đýợc xác định và định lýợng nhằm cân bằng tỷ lệ cung cầu đối
với tài nguyên rừng thôn bảnờ Trong trýờng hợp một nguồn lâm sản nào đó bị thiếuố có thể thảo
luận các biện pháp để tãng nguồn cung cấp trong týõng lai Điều này đýa đến một kế hoạch lâm nghiệp dài hạnố sẽ đýợc phân ra thành các kế hoạch công tác hàng nãm để từng býớc đạt đýợc
các mục tiêu quản lý lâu dàiờ
Kế hoạch công tác hàng nãm đýợc biên soạn dýới dạng bảng kê các hoạt động chi tiết cần tiến
hành trong thời gian một nãm, với trách nhiệm và công việc rõ ràng giao đến từng chủ rừngờ Sau khi có sự thống nhất giữa các thành viên thôn bảnố kế hoạch công tác hàng nãm đýợc trýởng
thônố bản chuyển lên chắnh quyền xã và từ xã lên huyện để phê duyệtờ Sau khi đýợc phê duyệtố
phòng nông nghiệp sẽ giao kế hoạch về cấp xã và xuống tới ban quản lý thôn bảnờ
Kế hoạch quản lý rừng đýợc lồng ghép vào kế hoạch phát triển thôn bản để đảm bảo phát triển
lâm nghiệp trong khuôn khổ phát triển nông thônờ ỏo công tác lập kế hoạch phát triên thôn bản đýợc các cõ quan chắnh quyền địa phýõng thừa nhận và hỗ trợố việc lồng ghép này cũng đảm bảo
rằng công tác lập kế hoạch quản lý rừng thôn bản trở thành một yếu tố nội tại trong môi trýờng
thể chế ở địa phýõng
Khi tác động một biện pháp lâm sinh nàoố ngýời sử dụng rừngố có sự hỗ trợ của cán bộ khuyến
lâmố phải xác định chi tiết khu vực khai thác theo một số tiêu chuẩn, sau đó cần tiến hành đánh
giá sau khai thác nhằm xác định những tổn thất do khai thác gây ra và phản hồi thành phần của
quần thể cây còn lạiờ ỏữ liệu này cung cấp cõ sở để điều chỉnh sản lýợng cho phép cho chu kỳ
tiếp sauờ
Phải nhấn mạnh rằng quy chế bảo vệ rừng phải đýợc áp dụng và thi hành một cách hiệu quả nhý
là tiền đề cho bất cứ kế hoạch quản lý rừng nàoờ ẽhỉ khi cộng đồng bảo vệ tài nguyên rừng hiệu
quả thì kế hoạch quản lý rừng mới có thể đýợc thực hiện một cách có hiệu quảờ ễối liên kết qua
lại chặt chẽ giữa hai phýõng pháp luận này trong chiến lýợc lâm nghiệp công đồng phải đýợc hết
sức chú trọngờ
Nh ận xét và kết luận
Trang 6Hiện nayố quản lý rừng dựa trên cộng đồng đã đýợc Quốc hội thông qua và đýợc chi tiết hóa trong Luật ỉảo vệ và Phát triển Rừngờ Tiếp theo sự đổi mới theo hýớng quản lý rừng dựa trên
cộng đồng nàyố ngýời dân địa phýõng giờ đây có thể tham gia tắch cực vào việc phát triển rừng
và có thể đýợc hýởng lợi ắch trực tiếp từ việc sử dụng rừng trên cõ sở pháp luật theo nhý quy định tại Quyết định ồổủ của ẽhắnh phủờ Tuy nhiênố quản lý một hệ thống phức tạp nhý các khu
rừng tự nhiên là một nhiệm vụ đầy thách thức và đòi hỏi kinh nghiệm lâu dài mà không thể trông đợi từ mỗi chủ rừng mớiờ Nhằm hỗ trợ cho ngýời sử dụngố phát triển tài nguyên rừng một cách
bền vững và có lợi phải xây dựng một khái niệm quản lý rừng có tắnh thực tiễn và khả thiờ
Trong điều kiện Việt Nam đang dần tiến tới quản lý rừng tự nhiên dựa trên cộng đồngố SFĐP bắt đầu thử nghiệm áp dụng một khái niệm quản lý rừng trên quy mô cấp xã ở hai tỉnh Sõn La và Điện ỉiênờ
Khải niệm quản lý theo SĩDP nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia đầy đủ của tất cả các
bên vào quá trình lập kế hoạchờ ọiả định rằng những ngýời tham gia có thể bày tỏ các nhu cầu và nguyện vọng của mìnhố thì kế hoạch đã đýợc xây dựng sẽ có khả nãng tiếp nối về lâu dàiờ Việc
lập kế hoạch quản lý do đó phải đảm bảo rằng các quá trình ra quyết định cũng nhý công tác
giám sát và đánh giá có thể phần lớn vẫn nằm trong phạm vi trách nhiệm của những ngýời dân địa phýõng có liên quanờ Vì vậyố việc xây dựng nãng lực phải trực tiếp tập trung vào ngýời sử
dụng rừng hõn là chỉ giới hạn những nỗ lực này trong việc đào tạo cán bộ cấp huyện hoặc cấp cao hõn
Những kinh nghiệm thu đýợc từ SĩDP cho đến nay đã cho thấy những ngýời sử dụng rừng có đủ
khả nãng và động lực mạnh mẽ góp phần phát triển rừng bền vững ở Việt Namờ Những khái niệm
mới về lập kế hoạch quản lý rừng dựa trên cõ sở cộng đồng đã đýợc thử nghiệm thành công trong
vùng trong những nãm qua, góp phần nâng cao nhận thức cũng nhý nãng lực quản lý của ngýời
dânố gắn kết hiệu quả bảo vệ với sử dụng bền vững tài nguyênờ
Ngu ồn: Số đặc san - Tạp chắ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ngày tháng nãm