1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phan tich tai chinh vinamilk năm 201420115

27 756 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tình hình tài chính của Vinamilk trong 3 năm 2014 2015 khá ổn định và công ty có tiềm lực tài chính cao. Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty Vinamilk bằng tài sản lưu động ở mức khá cao và luôn được đảm bảo. Mặc dù khả năng thanh toán tức thời năm 2015 giảm so với năm 2014 nhưng vẫn đảm bảo cho việc chi trả các khoản nợ phải thanh toán ngay. Với nhóm chỉ tiêu khả năng thanh khoản đứng ở góc độ ngân hàng sẽ sẵn sàng chấp nhận các khoản tín dụng, đứng ở góc độ các đối tác kinh doanh thì sẽ sẵn sàng kí kết với công ty vì uy tín trả nợ của công ty trong ngắn hạn là rất cao. Chính vì vậy làm cho công ty Vinamilk có nhiều cơ hội kinh doanh, thu nhiều lợi nhuận hơn. Vinamilk đã biết cách khai thác đòn bẩy tài chính bằng việc tăng hệ số nợ cao hơn qua từng năm. Điều đó làm tăng hiệu quả kinh doanh. Công ty nên sử dụng các công cụ lãi vay nhiều hơn để giảm gánh nặng về thuế. Vòng quay các khoản phải thu khá tốt lớn hơn vòng quay các khoản phải trả > Công ty đang chiếm hữu vốn của người bán lớn hơn là bị khách hàng chiếm dụng. Đồng nghĩa với khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tốt, thu được tiền của khách hàng trước khi phải trả tiền cho nhà cung cấp. Công ty đảm bảo được tiền cho sản xuất và tiền trả người bán. Tuy nhiên, công ty nên giảm thời gian lưu kho nhằm giảm chi phí lưu kho cũng như giảm lượng sản phẩm hỏng. Qua 2 năm ta thấy khả năng sinh lợi của công ty đang tăng lên vi vậy nên đầu tư vào công ty này thì lợi nhuận thu được sẽ nhiều. Các chỉ số phân tích cho thấy khả năng sinh lợi của công ty là rất lớn, các nhà đầu tư sẽ bỏ ra chi phí cao để đầu tư vào công ty. Đứng ở góc độ ngân hàng thì đây là một công ty ít rủi ro, mang lại lợi nhuận cao.

Trang 1

I Giới thiệu về công ty

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk

Tổng Giám Đốc Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Vinamilk

Bà : Lê Kiều Mai

1 Giới thiệu chung

Phú, quận 7, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam, Việt Nam

Khi vực hoạt động Việt Nam, Lào, Campuchia, Úc, New

Zealand, châu Âu, Bắc Mĩ, khu vực Trung Đông

Nhân viên chủ chốt Chủ tịch Hội đồng Quản trị : Lê Thị Băng

Tâm Tổng Giám đốc : Mai Kiều Liên

đầu tư tài chính

Lợi nhuận kinh doanh 6.629.824.778.189 VNĐ (2012)

Trang 2

Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy

Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007

Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là VNM Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới

183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sản phẩm

Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk

đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, với sự

đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa tiệt trùng, thanh trùng và các sản phẩm được làm từ sữa

2 Lịch sử hình thành và phát triển :

 Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003)

Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa

ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam

Năm 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập

Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam

Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 5 năm 2001, công ty khánh thành nhà máy sữa tại Cần Thơ

 Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003-Nay)

Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM Cũng trong năm 2003, công ty khánh thành nhà máy sữa ở Bình Định và TP Hồ Chí Minh

Năm 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng

Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An

Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007

Trang 3

Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty.

Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006 Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe

Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại

Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm

Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa

Năm 2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang

Từ năm 2010 đến năm 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD

Năm 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD

 Danh hiệu và Phần thưởng

1) Huân chương Lao động hạng III (1985, 2005), hạng II (1991), hạng I (1996)2) Danh hiệu Anh hùng Lao động (2000)

3) Top 15 công ty tại Việt Nam (UNDP)

4) Top 200 Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ ở châu Á do Forbes Asia bình chọn

(2010)

5) Top 10 thương hiệu được người tiêu dùng yêu thích nhất Việt (Nielsen

Singapore 2010)

6) Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất thị trường Việt Nam (VNR500)

 Vốn điều lệ và quá trình niêm yết của công ty Vinamilk trong năm

2014 và 2015

Trong 10 năm (2004-2014), doanh thu của công ty tăng 8,3 lần từ 4.227 tỷ đồng lên 34.977 tỷ đồng; vốn điều lệ cũng tăng 6,4 lần, từ 1.569 tỷ đồng lên hơn 10.000 tỷ đồng

Năm 2015, công ty đặt kế hoạch doanh thu 38.424 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 6.830 tỷ đồng Tính toán cho thấy, 6 tháng đầu năm, công ty ước đạt doanh thu 19.212 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 3.756 tỷ đồng

Trang 4

Vốn điều lệ tính tại ngày 31/3/2015 là 10.006 tỷ đồng Giá trị vốn hóa thị trường tính đến ngày 24/7/2015 là 122.000 tỷ đồng, lớn thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam, sau Vietcombank.

Quá trình niêm yếu cổ phiểu của Vinamilk

– Số lượng chứng khoán thay đổi niêm yết: 166.685.603 cổ phiếu

– Lý do thay đổi niêm yết: Phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ngày 25/04/2014 – Tổng số lượng chứng khoán sau khi thay đổi niêm yết: 1.000.641.399 cổ phiếu

– Tổng giá trị chứng khoán niêm yết sau khi thay đổi niêm yết (theo mệnh giá):

10.006.413.990.000 đồng

Ngày thay đổi niêm yết có hiệu lực là 22/09/2014 và ngày chính thức giao dịch là

30/09/2014

Vinamilk cạnh tranh trên thị trường Việt Nam

Vinamilk là công ty sữa lớn nhất cả nước với thị phần 37% Quy mô nhà máy cũng lớn nhất cả nước với tổng công suất hiện nay là 504 nghìn tấn/năm, đạt hiệu suất 70%.

Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành: ngành sữa bị cạnh tranh cao ở các công ty sữa trong ngành như Hanoimilk, Abbott, Mead Jonson, Nestlé, Dutch lady… Trong tương lai, thị trường sữa Việt Nam tiếp tục mở rộng và mức độ cạnh tranh ngày càng cao.

Trang 5

Cũng vì mức độ cạnh tranh cao, ngành sữa hiện đang là môi trường khá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư , môi trường nhập cuộc tương đối cao, chưa có sản phẩm thay thế nào tôt trên thị trường, nhà cung cấp và người mua có vị trí không cao trên thị trường.

Ngành sữa là một trong những ngành có tính ổn định cao, ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế Việt Nam đang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành sữa khá cao trong khu vực.

Tính thị phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady hiện là 2 công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần Sữa ngoại nhập từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle chiếm khoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu

là sữa bột Còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty sữa có quy mô nhỏ như Nutifood, Hanoi Milk, Ba Vì Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm trong nước và nhập khẩu Trên thị trường sữa bột, các loại sữa nhập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady hiện đang chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%.

Phân khúc thị trường sữa đặc và sữa nước chủ yếu do các công ty trong nước nắm giữ:

Chỉ tính riêng Vinamilk và Dutchlady, 2 công ty này đã chiếm khoảng 72% thị phần trên thị trường sữa nước và gần 100% thị trường sữa đặc, phần còn lại chủ yếu do các công ty trong nước khác nắm giữ Sự cạnh tranh của các sản phẩm sữa nước và sữa đặc nhập khẩu gần như không đáng kể

Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng tăng trưởng trong tương lai, và đây cũng là thị trường có biên lợi nhuận khá hấp dẫn Thị trường các sản phẩm sữa đặc được dự báo có tốc độ tăng trưởng chậm hơn do tiềm năng thị trường không còn nhiều, đồng thời biên lợi nhuận của các sản phẩm sữa đặc cũng tương đối thấp

so với các sản phẩm sữa khác

Như vậy ngành sữa là ngành đang trong giai đoạn phát triển, hiện nay nhu cầu về sữa ngày càng tăng, và sản phẩm sữa trở thành sản phẩm thiết yếu hàng ngày, nếu với công nghệ ngày càng hiện đại, hệ thống kênh phân phối hiệu quả và giá cả hợp lý thì Vinamilk

sẽ tiếp tục phát triển hơn trong tương lai

* Vinamilk trên thị trường quốc tế

Không dừng lại ở 3 nhà máy đầu tư tại 3 quốc gia cũng như sản phẩm sữa đã có mặt tại

42 nước trên thế giới, trong chiến lược phát triển kinh doanh của mình, Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) sẽ tập trung đầu tư và mở rộng ra thị trường thế giới nhiều hơn nữa

Để phát triển bền vững, Vinamilk luôn chú trọng đến việc phát triển các sản phẩm sữa của mình ra thị trường nước ngoài Không chỉ dừng lại ở việc đã xuất khẩu các sản phẩm

ra 42 nước mà hiện nay Vinamilk đã đầu tư 22,8% vốn cổ phần tại nhà máy Miraka (New Zeland), đầu tư 70% cổ phần vào nàh máy Drifwood (Mỹ), nắm giữ 51% cổ phần đầu tư nhà máy Angkor Milk tại Camphuchia và công ty con tại Ba Lan để làm cửa ngõ giao thương các hoạt động thương mại của Vinamilk tại châu Âu

Trang 6

Trung Đông cũng là một trong những thị trường lâu đời Vinamilk đã đặt nền tảng hướng đến khi thực hiện chiến lược mở rộng hoạt động sang nước ngoài và là một trong những thị trường đóng góp phần lớn cho doanh thu xuất khẩu nói riêng cũng như doanh thu của Vinamilk nói chung (Vinamilk đã bắt đầu xuất khẩu những sản phẩm sữa bột vào khu vực Trung Đông từ những năm 1996.) Một minh chứng cụ thể mới nhất là là Vinamilk đã

ký được hợp đồng xuất khẩu trị giá hàng chục triệu USD trong ngày đầu tiên tham gia Hội chợ Gulfood 2016 tại Dubai ngày 23/02/2016 vừa qua

II Xử lý sơ bộ

• Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Trang 8

• Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hợp nhất

Trang 9

• Bảng lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

Trang 12

Hoạt động kinh doanh của công ty Vinamilk trong giai đoạn 2014- 2015 đã đạt được những kết quả khả quan nhất định trong tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn

1 Phân tích chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Vinamilk năm 2014- 2015

a Hệ số thanh toán ngắn hạn

Công thức : Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ nợ ngắn hạn

• Bảng phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn của Vinamilk : ( Đơn vị : tỷ đồng)

của năm 2015/2014

Tài sản ngắn hạn

Tỷ số thanh toán ngắn hạn

Từ bảng phân tích số liệu ta thấy hệ số thanh toán ngắn hạn cuối năm tăng so với đầu năm (2015 so với 2014) là 1,43% Tài sản ngắn hạn giảm cho thấy hàng tồn kho giảm từ 16.731.875.433.624 năm 2014 xuống 15.457.989.802.876 năm 2015

và nợ ngắn hạn cũng giảm với tốc độ cao hơn so với tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn cho nên hệ số thanh toán ngắn hạn qua 2 năm tăng Hơn nữa, trong cả 2 năm

tỷ suất này đều lớn hơn 1, cho thấy tình hình tài chính công ty là khả quan, công

ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cao

b Hệ số thanh toán nhanh

Công thức : Khả năng thanh toán nhanh = ( Tài sản lưu động – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn

• Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh của Vinamilk : ( Đơn vị : tỷ đồng)

của năm 2015/2014

Trang 13

Vinamilk nhưng nó đã phản ánh đúng khả năng thanh toán nhanh bằng tài sản lưu động Điều này giúp cho công ty tăng uy tín về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn một cách nhanh chóng Do giá trị hàng tồn kho năm 2015 thấp hơn năm 2014 là 256 tỷ đồng, làm cho khả năng thanh toán nhanh cao hơn năm 2014.

c Hệ số thanh toán tức thời

Công thức : Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương / nợ ngắn hạn

• Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời của Vinamilk ( Đơn vị : tỷ đồng)

của năm 2015/2014

2015 là 0,28 Điều này cho thấy lượng tiền mặt và tương đương tiền của Vinamilk trong năm 2015 để chi trả ngay cho các khoản nợ ngắn hạn giảm đáng kể từ 2.745 tỷ đồng năm 2014 xuống 1.527 tỷ đồng năm 2015 Tuy nhiên các tỷ số thanh toán tức thời đều lớn hơn 0,1 vì vậy Vinamilk vẫn đảm bảo được việc chi trả kịp thời các khoản nợ ngắn hạn song cần lưu ý ở năm 2015

hệ số này đang có dấu hiệu sụt giảm nhiều nên công ty cần có những biện pháp để duy trì lượng tiền mặt ổn định hơn

Hệ số thanh toán ngắn hạn 2,79 2,83 1,43%

Hệ số thanh toán tức thời 0,45 0,28 -37,8%

• Biểu đồ phân tích các hệ số thanh toán của công ty Vinamilk năm 2014-2015

Trang 14

Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty Vinamilk bằng tài sản lưu động ở mức khá cao và luôn được đảm bảo Mặc dù khả năng thanh toán tức thời năm 2015 giảm so với năm 2014 nhưng vẫn đảm bảo cho việc chi trả các khoản nợ phải thanh toán ngay Với nhóm chỉ tiêu khả năng thanh khoản đứng ở góc độ ngân hàng sẽ sẵn sàng chấp nhận các khoản tín dụng, đứng ở góc độ các đối tác kinh doanh thì sẽ sẵn sàng kí kết với công ty vì uy tín trả nợ của công ty trong ngắn hạn là rất cao Chính vì vậy làm cho công ty Vinamilk có nhiều cơ hội kinh doanh, thu nhiều lợi nhuận hơn

2 Phân tích chỉ tiêu về cơ cấu tài chính của Vinamilk năm 2014- 2015

a Hệ số nợ / tổng tài sản

Công thức : Tỷ số nợ trên tài sản = Tổng nợ/ Tổng tài sản

• Bảng phân tích hệ số nợ/ tổng tài sản : (Đơn vị : Tỷ đồng)

(%) của năm 2015/2014

b Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu

Công thức : Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ/ Vốn chủ sở hữu

• Bảng phân tích hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu : (Đơn vị : Tỷ đồng)

(%) của năm 2015/2014

Vốn chủ sở

Trang 15

Hệ số nợ/

vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng 1% từ năm 2014 đến 2015 Việc tăng lên của chỉ tiêu này cho thấy công ty phụ thuộc vốn nhiều hơn bằng hình thức vay nợ nhưng chỉ số này cũng không quá cao, Vinamilk đã biết khai thác lợi ích của việc tiết kiệm thuế và vay nợ

Giá vốn

Tồn kho bình quân

Dựa vào bảng phân tích số liệu ta thấy số vòng tồn kho giảm 8,6% từ 7,0 năm 2014 xuống 6,4 năm 2015 Hệ số vòng quay hàng tồn kho giảm cho thấy doanh nghiệp bán hàng chậm hơn

và hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều hơn Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ gặp nhiều rủi ro hơn khi khoản mục hàng tồn kho bình quân có giá trị tăng qua các năm, từ năm 2014 ở mức 3.385 tỷ đồng lên 3.682 tỷ đồng năm 2015 Nhưng bên cạnh

đó, theo báo cáo thường niên của Vinamilk năm 2014, 2015 nhận định rằng nhu cầu tiêu dùng sữa của khách hàng đang tăng lên, công ty phải cạnh tranh với các đối thủ khác nên phải

dự trữ lượng hàng tồn kho để giành thị phần khi nhu cầu tiêu dùng sữa tăng lên đột ngột

b Vòng quay các khoản phải trả

Công thức : Vòng quay các khoản phải trả = Doanh số mua hàng thường niên/ bình quân các khoản phải trả

Trong đó : Doanh số mua hàng thường niên = (Giá vốn hàng bán + Hàng tồn kho cuối kỳ - Hàng tồn kho đầu kỳ )/2

• Bảng phân tích vòng quay các khoản phải trả : (Đơn vị : Tỷ đồng)

Ngày đăng: 12/08/2016, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w