Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ "Hợp tác nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu nhiệt đới tác động lên trạng thái kỹ thuật của các máy ba
Trang 1Bộ quốc phòng
Trung Tâm nhiệt đới việt nga
Báo cáo tổng kết nhiệm vụ Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
"Hợp tác nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu
tố khí hậu nhiệt đới tác động lên trạng thái kỹ thuật của các máy bay Su và tổ chức
khai thác theo trạng thái bằng
công nghệ và thiết bị của LB Nga"
Thuộc chương trình:
Hợp tác KHCN Việt Nam-LB Nga theo Nghị định thư
Chủ nhiệm nhiệm vụ:
PGS,TS Đỗ Văn Cẩm Cơ quan chủ trì thực hiện:
Trung Tâm Nhiệt đới Việt-Nga
Cơ quan chủ quản :
Bộ Khoa học và Công nghệ
5944-M
07/7/2006
Trang 2Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
"Hợp tác nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu nhiệt đới tác động lên trạng thái kỹ thuật của các máy bay Su và tổ chức khai thác
theo trạng thái bằng công nghệ và thiết bị của LB Nga"
Viện nghiên cứu KTQS PKKQ
Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Trang 3
Mục lục
Mở đầu
Phần I: thông tin tóm tắt về nhiệm vụ
Phần II: quá trình thực hiện nhiệm vụ
Phần III: Các kết quả khoa học
I Đánh giá độ bền khí hậu của các máy bay su-22M4 và SU-27
1.4 Tổ chức việc ghi chép thống kê hư hỏng của máy bay
1.5 Đánh giá độ tin cậy và độ bền khí hậu của máy bay theo kết quả thống kê
1.6 Phân tích các kết quả tính toán
1.7 Kết luận
II Thiết kế sơ bộ thiết bị kiểm tra trạng thái kỹ thuật của máy bay 22M4
Su-1 Đặc trưng của đối tượng kiểm tra - động cơ АЛ-21Ф
2 Các chức năng chủ yếu của phương tiện hiện đại
kiểm tra động cơ
3 Cấu trúc phần cứng của phương tiện kiểm tra kỹ thuật hàng không
4 Bảo đảm thuật toán kiểm tra trạng thái kỹ thuật động cơ АЛ-21Ф
5 Bảo đảm phần mềm thiết bị kiểm tra động cơ АЛ-21Ф-3
6 Cấu trúc và thành phần phần mềm
bảo đảm thông tin cho KTC
7 Đánh giá Hiệu quả kinh tế – kỹ thuật
III Khai thác KTHK theo trạng thái kỹ thuật
1 Cơ sở khoa học khai thác KTHK theo trạng thái kỹ thuậ t- Các phương thức khai thác kĩ thuật
2 Điều kiện cần và đủ chuyển sang khai thác theo trạng thái:
3 Tổ chức khai thác KTHK theo phương thức hỗn hợp theo trạng thái
Trang 41.3 Đề cơng “ Nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ“
1.4 Báo cáo hàng năm về kết quả thực hiện nhiệm vụ Hợp tác KHCN theo NĐT
phụ lục II -
2.1 Báo cáocủa Chủ nhiệm nhiệm vụ đánh giá về các nội dung hợp tác ( theo mẫu số 5 của Bộ KH&CN)
2.2 Văn bản kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở
2.3 Biên bản làm việc của về hợp tác giữa Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga với xí nghiệp KH-SX “IDS DOZOR” về phát triển các phơng tiện kiểm tra kỹ thuật hàng không
2.6 Biên bản về việc tổ chức thử nghiệm độ bền nhiệt đới các phơng tiện kiểm tra KTHK loại “ DOZOR” và “ARMDK” (do xí nghiệp KH-SX “IDS DOZOR” và liên hiệp xí nghiệp “KEMZ” sản xuất ) tại các trạm thử nghiệm của Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga
phụ lục III-
3.1 Tập mẫu biểu điều tra thống kê
3.2 Một số biểu điều tra thống kê thực tế về khai thác sử dụng máy bay Su-27 và Su-22M4
phụ lục IV:
4.1-Yêu cầu kỹ –chiến thuật đối với thiết bị kiểm tra trạng thái Su-22M4
4.2- Bản thiết kế sơ bộ thiết bị kiểm tra trạng thái kỹ thuật của máy bay
Su-22M4 ần động cơ АЛ-21Ф
phụ lục V: Các tài liệu khoa học khác
5.1 Văn phòng thiết kế Sukhôi giới thiệu: Đảm bảo KT máy bay Su-27 và Su-30 5.2 Tổng quan về các phương tiện kiểm tra trong khai thác sử dụng máy bay CY-30 5.3 Văn phòng thiết kế Sukhôi giới thiệu : tổ hợp thiết bị mặt đất kiểm tra trạng thái
KT máy bay Su-27 và Su-30
5.4 Phương pháp luận và phương tiện kiểm tra trạng thái KTHK trong KQVN khi chuyển sang khai thác theo trạng thái
Trang 5Các từ ngữ viết tắt và kí hiệu các đại l−ợng
KTC - Kiểm tra - thông tin – chẩn đoán
IDS - Hệ thống thông tin- chẩn đoán (chuyển thể chữ Nga sang chữ la tinh)
Trang 6Mở đầu
1 Cơ sở khoa học và nhu cầu thực tiễn của nhiệm vụ hợp tác:
Khai thác máy bay theo trạng thái kỹ thuật là hệ thống khai thác hợp lý và tiên tiến nhất hiện nay, phương thức khai thác này đảm bảo độ an toàn và tính sẵn sàng chiến đấu cao và giảm các chi phí khai thác sử dụng Phương thức khai thác theo trạng thái đã được áp dụng rộng rãi tại các nước có nền công nghiệp phát triển như Anh, Pháp, Mỹ và LB Nga Để thực hiện được việc khai thác theo trạng thái kỹ thuật, trước tiên phải kiểm soát (với ý nghĩa xác định được trạng thái ở thời điểm hiện tại và dự báo
được trạng thái ở thời điểm tương lai) được trạng thái của đối tượng Vì vậy tất cả các nước đều cố gắng phát triển các hệ thống kiểm tra, dự báo Tỷ trọng các thiết bị kiểm tra, theo dõi trạng thái kỹ thuật đã tăng lên tới trên 20% tổng giá thành của máy bay
Không quân Việt Nam hiện đang khai thác sử dụng một khối lượng lớn các máy bay chiến đấu và trang bị kỹ thuật hàng không Cho đến nay KTHK của Không quân Việt Nam vẫn được khai thác theo phương thức kế hoạch phòng ngừa định kỳ, nghĩa là các thiết bị hàng không được đưa vào sửa chữa theo kế hoạch qui định về mức tiêu hao tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ niên hạn không phụ thuộc vào tình trạng kỹ thuật của chúng
ở thời điểm đó (còn tốt hay đã hư hỏng)
Các máy bay Su-22M4 và đặc biệt là Su-27 là loại máy bay hiện đại nhất hiện nay của quân chủng PK-KQ và chúng vẫn được khai thác theo định kỳ Việc sửa chữa Su-22M4, Su-27 và các hệ thống của nó tuy một phần được thực hiện ở các nhà máy sửa chữa máy bay ở Việt Nam, song chủ yếu phải đưa ra nước ngoài và rất tốn kém (ví dụ: giá 01 động cơ của Su-27 là 3,5 triệu USD, qui định sau 300 giờ bay (đến lần sửa chữa
đầu tiên), động cơ phải đưa đi sửa chữa hết 1triệu USD) Nhưng nếu có các thiết bị kiểm tra nhanh trạng thái kỹ thuật và áp dụng công nghệ khai thác theo trạng thái, chúng ta có thể kéo dài đáng kể thời hạn đến sửa chữa , nếu kết quả kiểm tra dự báo máy bay (động cơ) còn tốt
2 Quá trình nghiên cứu :
Nghiên cứu đề xuất và ứng dụng những phương pháp và công nghệ khai thác kỹ thuật tiên tiến của LB Nga và của các nước trên thế giới nhằm duy trì độ bền, độ tin cậy
và kéo dài tuổi thọ của VKTBKT quân sự, đảm bảo sẵn sàng chiến đấu cao với chi phí khai thác thấp nhất là một trong những hướng nghiên cứu khoa học ưu tiên hàng đầu của Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga Riêng trong lĩnh vực KTHK, trực tiếp liên quan tới hướng nghiên cứu khai thác theo trạng thái, từ năm 1997 tập thể gồm các cán bộ KH của Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga và Viện KTQS PKKQ đã triển khai thực hiện các
đề tài nghiên cứu sau:
+ Đánh giá độ bền khí hậu của máy bay Su-27 và Su-22-M4 khai thác sử dụng tại Việt nam (chủ yếu trong 2 năm 1997-1998);
+ Đánh giá khả năng chuyển các máy bay MIG-21BIS và Su-22M4 sang khai thác theo trạng thái (năm 1999-2000);
+ Thử nghiệm đánh giá khả năng áp dụng thiết bị DOZOR-ARMDK kiểm tra
Trang 7+ Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của công nghệ khai thác KTHK theo trạng thái (năm 2001)
+ Nghiên cứu “Tối ưu hoá công tác sửa chữa trong quá trình khai thác các thiết bị vô tuyến điện tử ở nước ta” - đề tài NCS -1999
+ Nghiên cứu “ Xây dựng phương pháp đánh giá trạng tháI kỹ thuật và phương pháp khai thác theo trạng thái đối với TBKT điện tử” - đề tài NCS -2002
Mặc dù các kết quả thu được đã tạo được sự quan tâm, chú ý từ phía các cơ quan nghiên cứu, thiết kế chế tạo và sản xuất máy bay của LB Nga, cũng như đã góp phần
đổi mới những quan niệm và hiểu biết ở Việt Nam về quá trình khai thác TBKTQS nói chung, và KTHK nói riêng, song do các đề tài nói trên chủ yếu mới được tổ chức thực hiện trong khuôn khổ quy chế hoạt động của Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga, với kinh phí hạn hẹp (vài chục triệu/năm), nên chưa có dủ điều kiện để đưa những kết quả nghiên cứu ứng dụng vào thực tế
Với sự hỗ trợ và giúp đỡ của Bộ KH&CN và các cơ quan chức năng của Bộ QP và Trung Tâm Nhiệt đới Việt Nga việc triển khai thực hiện nhiệm vụ Hợp tác quốc tế theo Nghị định thư đã giúp tập thể đề tài giải quyết một cách tương đối đồng bộ các nội dung khoa học và tổ chức hợp tác KHCN với LB Nga bước đầu đạt được những kết quả thực
tế và khả quan Nhân dịp này Tập thể cán bộ khoa học thực hiện nhiệm vụ Hợp tác KHCN theo NĐT bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới lãnh đạo và các chuyên viên, cán bộ của Bộ KH&CN, các cơ quan chức năng của Bộ QP và Trung Tâm Nhiệt đới Việt Nga
đã có nhiều giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ nói trên
Trang 8Phần I
thông tin tóm tắt về nhiệm vụ
( xem Phụ lục I.)
1 Tên nhiệm vụ hợp tác quốc tế:
"Hợp tác nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu nhiệt đới tác động lên trạng thái kỹ thuật của các máy bay Su và tổ chức khai thác theo trạng thái bằng công nghệ và thiết bị của LB Nga"
2 Mục tiêu;
Hợp tác khảo sát và nghiên cứu điều chỉnh thích nghi công nghệ, thiết bị khai thác máy bay theo trạng thái kỹ thuật của LB Nga vào Việt Nam, đào tạo cán bộ nhằm phục vụ khai thác có hiệu quả các máy bay Su hiện đang sử dụng trong Không quân Việt Nam
3 Lĩnh vực: Khoa học công nghệ và kỹ thuật quân sự
4 Căn cứ đề xuất: Thuộc Nghị định thư hợp tác KHKT với LB Nga
Các lý do khác: phục vụ an ninh quốc phòng, nhằm:
- Đảm bảo tính sẵn sàng chiến đấu cao;
- Đảm bảo an toàn bay;
- Giảm chi phí khai thác sử dụng (bao gồm cả chi phí sửa chữa)
5 Tên nước hợp tác: Liên bang Nga
6 Chủ nhiệm nhiệm vụ: Đại tá, PGS.TS Đỗ Văn Cẩm – Phó Tổng giám đốc Trung
tâm nhiệt đới Việt – Nga
7 Cơ quan chủ trì:
Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam;
18 Cơ quan phối hợp:
Viện Kỹ thuật Phòng Không - Không quân\ Quân chủng PKKQ
Trung đoàn 937 thuộc sư đoàn 370\ Quân chủng PKKQ
9 Cơ quan hợp tác :
-Văn phòng thiết kế máy bay hãng “SUKHÔI”\LB Nga
-Viện nghiên cứu, khai thác và sửa chữa Kỹ thuật hàng không Quốc gia (Viện số 13) thuộc Bộ Quốc phòng LB Nga
- Xí nghiệp KH-SX “IDS DOZOR”\ Liên hiệp xí nghiệp hàng không KEMZ
- Phân viên Nhiệt đới\ Viện STTH\ Viện HLKH Nga
Đây là những cơ quan hàng đầu trong lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế chế tạo, tổ chức khai thác sửa chữa và sản xuất máy bay (họ Su) của LB Nga
10 Thời gian thực hiện: 5/2003 – 6/2005
11 Tổng kinh phí: 1.483.000.000,0VNĐ (một tỷ bốn trăm tám mươi ba triệu đồng)
Trang 9Phần II quá trình thực hiện nhiệm vụ
2.1 Căn cứ vào kết quả xét duyệt và thẩm định đễ cương nghiên cứu của Hội đồng KHCN , ngày 13/01/2003 Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ đã ký quyết định số
36/QĐ-BKHCN phê duyệt nhiệm vụ hợp tác quốc tế: "Hợp tác nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu nhiệt đới tác động lên trạng thái kỹ thuật của các máy bay Su và
tổ chức khai thác theo trạng thái bằng công nghệ và thiết bị của LB Nga"
- ngày15/05/2003 Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hợp tác quôc tế về KHCN theo nghị định thư (số 29/2003/HĐ-QHQT) đã được Phó vụ trưởng vụ Hợp tác quốc tế Trần Việt Thanh ký
2.2 Thực hiện kế hoạch nhiệm vụ đề tài nghị định thư với LB Nga đã được phê duỵệt, trong thời gian từ 30/05 tới 14/06 năm 2003 Trung Tâm nhiệt đới Việt Nga đã tổ chức một đoàn cán bộ sang LB Nga đề thăm quan và trao đổi đàm phán với Phía Ban về việc tổ chưc triển khai thực hiện các nội dung của đề tài Đoàn công tác gồm các cán bộ của Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga, vụ KHTC\bộ KHCN, cục KHCN&MT\Bộ QP, Viện NCKTQS PKKQ:
Trong thời gian công tác, đoàn đã gặp gỡ và làm việc với :
+Phó chủ tịch Phân Ban Nga Uỷ ban Phối hợp về Trung Tâm nhiệt đới Việt – Nga IU.P Prisepo về nhiệm vụ kế hoach công tác của đoàn và những vấn đề tổ chức hợp tác thực hiện đề tài
+ Trưởng phòng Nghiên cứu Độ bền nhiệt đới thuộc Viện STTH viện HLKH Nga, tién sĩ Karpov V.A về những nội dung khoa học và triển khai thực hiện đề tài
+Tham quan và nghe Tổng Giám đốc xí nghiệp KH-SX “ IDS DOZOR “ giới thiệu về những hệ thống thiết bị kiểm tra trạng thái KT các máy bay SU do xí nghiệp chế tạo, đã được đưa vào trang bị của không quân Nga và đang bán sang các nước như Ân
Độ, Trung Quốc và Malasia
Hai bên đã trao đổi về nội dung và phương thức tổ chức hợp tác thực hiện đề taì trong các năm 2003-2005
+ Đã làm việc với đại diện Văn phòng Thiết kế Tổ hợp KH-SX “SUKHÔI” TS Philatôv A.A Phó giám đốc Công nghệ về các nội dung và phương pháp nghiên cứu
đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu (độ bền khí hậu) lên trạng thái kỹ thuật của các máy bay họ SU đang được khai thác sử dụng ở Việt Nam
+ Đã gặp gỡ và làm việc với Giám đốc và ban chỉ huy Viên NC QG về Khai thác–sửa chữa KTHK (Viện NC Số 13 –Thuộc Bộ QP Nga) thiếu tướng A.A Krutilin về hợp tác nghiên cứu khai thác –sửa chữa KTHK nói chung và khai thác các máy bay Su theo
Trang 101 Tất cả các cơ quan nói trên của phía Bạn đều bày tỏ thiện chí mong muốn và sẵn sàng hợp tác với phía Việt Nam trong việc nghiên cứu nâng cao độ bền khí hậu và hiệu quả khai thác sử dụng các máy bay QS nói chung và máy bay họ SU, nói riêng
2 Về Nội dung: “nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu (độ bền khí hậu) lên trạng thái kỹ thuật của các máy bay họ SU đang được khai thác sử dụng ở Việt Nam, Phía hãng SUKHÔI đã chuyển cho phía Việt Nam chương trình và nội dung
nghiên cứu và nếu được Bộ Quốc Phòng Việt Nam cho phép sẽ sẵn sàng bảo đảm kinh phí và cử cán bộ KH sang Việt Nam để thực hiện các nội dung của đề tài
3 Về nội dung : Nghiên cứu thiết kế chế tạo các phương tiên kiểm tra nhanh trạng thái kỹ thuật các máy bay họ SU ( Su-22, SU-27):
Sau khi cân nhắc nhiều phương thưc tổ chức hợp tác khác nhau ( như: qua chương trình hợp tác KTQS giữa hai nước , qua hợp đồng trực tiếp với các công ty và nhà máy của phía Nga v v ), Các thành viên đoàn công tác và Phía Bạn (Phân viện Nhiệt đới /Viện HLKH Nga và công ty “ IDS DOZOR”) đều thống nhất cho rằng: phương thức tổ chức tối ưu nhất (về mặt pháp lý và hiệu quả) là thực hiện dưới dạng các đề tài nghiên cứu-chế thử (phiên âm tiếng Nga và viết tắt là NIOKR) trong chương trình nghiên cứu KHCN của Trung Tâm nhiệt đới Việt Nga Phía Bạn đề nghị đề tài này chủ yếu do Phía Việt Nam bảo đảm kinh phí
4 Về nội dung: “ Tổ chức khai thác các máy bay họ SU theo trạng thái kỹ thuật bằng công nghệ của Nga“ Phía Bạn (Viện NCQG số 13 thuộc Bộ QP Nga) đề nghị việc triển
khai áp dụng công nghệ khai thác các máy bay chiến đấu họ SU theo trạng thái KT là sản phẩm của Viện, cần được thực hiện trên nguyên tắc hợp đồng Trong thời gian tới hai Bên sẽ tiếp tục trao đổi, tìm kiếm các phương thức thích hợp để chuyển giao và triển khai công nghệ này ở Việt Nam
Căn cứ vào kết quả làm việc với các đối tác Phía LB Nga, đối chiếu với mục tiêu , nhiệm vụ, các giải pháp tổ chức thực hiện đề tài đã được phê duyệt , ban Chủ nhiệm đề tài đã có báo cáo tới ban Giám đốc Trung Tâm và lãnh đạo Bộ KHCN và đề xuất các giảI pháp về tổ chức và khoa học để thực hiện các nội dung đề tài
+ xây dựng các mẫu biểu thống kê theo dõi hư hỏng của các máy bay Su
+ triển khai các nội dung khoa học của đề tài tại trung đoàn 937 \Quân chủng PKKQ, khảo sát tình trạng kỹ thuật của các máy bay Su đang được khai thác sử dụng tại trung đoàn, và hướng dẫn các cán bộ KT của trung đoàn tiến hành ghi chép, thống kê các hư hỏng của các máy bay Su-27 và Su-22M4 theo mẫu biểu đã được xây dựng
2.4 Theo kế hoạch đã được thống nhất phía Bạn từ 17/03/2004 đến 2/04/2004 3 cán bộ Nga thuộc Phân viện Nhiệt đới \Viện STTH Viện HLKH Nga và xí nghiệp KH-
Trang 11của các máy bay họ Su Tổ đề tài đã tổ chức hai buổi semina tại Trung đoàn 937 và tại
Hà Nội về “ Phương pháp luận xây dựng các phương tiện tiên tiến kiểm tra trạng thái kỹ thuật của máy bay” và giới thiệu các hệ thống kiểm tra mới được đưa vào áp dụng cho máy bay Su-27 và Su-30
2.5 Từ 28/06 tới 5/07/2004 để nâng cao khả năng và chất lượng thống kê hư hỏng các máy bay tổ đề tài đã triển khai lắp đặt tại trung đoàn một bộ máy tính cùng các chương trình và mẫu biểu thống kê kèm theo Đây cũng là một biện pháp cần thiết
để tiến dần tới việc tin học hoá quá trình khai thác KTHK, chuẩn bị cho việc ứng dụng phương thức khai thác theo trạng thái các máy bay họ Su
2.6 Ngày 13/07/2005 được uỷ quyền của Thủ trưởng Bộ QP Tổng Giám đốc Trung Tâm nhiệt đới Việt Nga đã cùng Đại diện của Tổng công ty xuất khẩu hàng quốc phòng FGUP “ ROSSOBORONOEXPORT” ký hợp đồng hợp tác nghiên cứu số
P/470434131701 về đề tài: ” Xác đinh các đặc tính bền khí hậu của kỹ thuật hàng không
do Hãng Sukhôi (OKB SUKHÔI) sản xuất hiện đang khai thác trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm Việt Nam” với tổng kinh phí 46.000 USD hoàn toàn do hãng SUKHÔI
đảm bảo
2.7 Từ 30/07 tới 14/08/2004 Phía Việt nam đã cử đoàn gồm 4 cán bộ khoa học sang làm việc tại phòng thiết kế của xí nghiệp KH-SX “IDS DOZOR” về các nội dung thiết kế chế tạo phương tiện kiểm tra trạng thái kỹ thuật của máy bay
Trong quá trình làm việc đã tổ chức semina về các nội dung sau:
- Hai bên thông báo cho nhau biết về những kết quả mới trong lĩnh vực thiết kế chế tạo các hệ thống thiết bị kiểm tra nhanh trạng thái KT của máy bay
- Thảo luận về việc tổ chức thiết kế phương tiện kiểm tra nhanh trạng thái KT của máy bay SU đang được sử dụng ở Việt Nam
- Xây dựng cấu trúc chức năng phần cứng và phần mềm của hệ thống
Hai bên đã thống nhất chương trình và kế hoạch thực hiện trong năm 2005, mà trọng tâm tổ chức đề tài thiết kế–chế thử hệ thống kiểm tra nhanh trạng thái KT của máy bay SU-22M4 đang được sử dụng ở Việt Nam.( có biên bản làm việc giữa trưởng đoàn công tác và tổng giám đốc Xí nghiệp KH-SX “IDS DOZOR”)
Cũng trong thời gian công tác ở LB Nga, theo lời mời của TGĐ Nhà máy chế tạo
động cơ máy bay “SALIUT” đoàn công tác đã thăm và làm việc với lãnh đạo nhà máy
Đoàn đã được Phó TGĐ kĩ thuật nhà máy tiếp và giới thiệu:
- dây chuyền sản xuất , lắp ráp các động cơ máy bay (bao gồm cả những động cơ 21Ф-3 và АЛ-31Ф được lắp đặt trên các máy bay chiến đấu họ SU hiện đang dùng ở Việt Nam), các hoạt động của phòng thiết kế và các kế hoạch nâng cao tính năng KT của động cơ máy bay АЛ-31Ф
Trang 12АЛ-Hai bên đã trao đổi và bày tỏ sự quan tâm tới các lĩnh vực hợp tác như: thử nghiệm đánh giá độ bền nhiệt đới của động cơ máy bay do nhà máy sản xuất ra, chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị kiểm tra không phá huỷ và đào tạo cán bộ kỹ thuật kiểm tra, sửa chữa động cơ máy bay v v
2.8 Trước yêu cầu cáp thiết trong công tác khai thác kỹ thuật và bảo đảm an toàn bay tháng 11 năm 2004 Quân chủng PKKQ đã có công văn gửi tới Trung Tâm nhiệt đới Việt Nga đề nghị phối hợp nghiên cứu chế tạo thiết bị kiểm tra nhanh trạng thái kỹ thuật của máy bay Su-22M4 Tập thể đề tài đã xây dựng các yêu cầu CKT đối với thiết bị kiểm tra nhanh trạng thái kỹ thuật của máy bay Su-22M4 và đã được Cục KT Quân chủng PKKQ chấp nhận, do điều kiện thiếu kinh phí, trước tiên tập trung giải quyết phần động lực của Su-22M4
2.9 Do có những thay đổi về tổ chức, một bộ phận máy bay Su được chuyển vào trung đoàn 935 tại Biên Hoà, để quá trình theo dõi tình trạng kỹ thuật của máy bay không bị gián đoạn, từ 10/01/2005 tới 17/01/2005 tổ đề tài đã vào làm việc với chỉ huy trung đoàn và tiểu đoàn kỹ thuật của hai trung đoàn 935 và 937 về việc điều chỉnh nội dung và kế hoạch công tác cho phù hợp với tình hình mới Những thay đổi này cũng đã phần nào ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện và phải điều chỉnh một vài nội dung chi tiết của đề tài, cũng như phát sinh các chi phí ngoài dự kiến
2.10 Để nâng cao tính khả thi của phương tiện kiểm tra trạng thái tập thể đề tài đã cùng với phiă Nga triển khai thi công, lắp ráp maket thiết bị KTC-22 có thể nối ghép và hoạt động đồng bộ với thiết bị ghi trên máy bay
2.11 Theo kế hoạch-đề cương đề tài đợt công tác thứ hai của các cán bộ Nga
được tổ chức vào cuối quý IV/ 2004 Song do những thay đổi tổ chức và kế hoạch công tác của cả hai phía, mãi tới tháng 04/2005 phía Nga mới cử được cán bộ sang Việt Nam làm việc
Từ 15/04 đến 29 /04 /2005 đoàn cán bộ Nga do TS German G.K.Tổng giám đốc
xí nghiệp KH-SX “IDS DOZOR” dãn đầu đã sang làm việc tại Trung Tâm nhiệt đới Việt Nga Trong đợt công tác này Phía Nga đã :
- bàn giao cho tổ đề tài bản thiết kế sơ bộ thiết bị kiểm tra nhanh trạng thái kỹ thuật của máy bay Su-22M4
- tổ chức semina giới thiệu tính năng KT và hoạt động của thiết bị KTC-22 trên maket
đã được chuẩn bị trước
- thống nhất với phía Việt nam các yêu cầu chiến-kỹ thuật đối với thiết bị KTC-22
- chuẩn bị các dữ liệu để tiến hành thiết kế kỹ thuật thiết bị KTC-22
Các báo cáo định kỳ của chủ nhiệm nhiệm vụ, các văn bản thoả thuận và hợp
đồng hợp tác nghiên cứu với các cơ quan phía LB Nga được trình bày trong Phụ lục II
Trang 13Làm việc với Thiếu tướng Viện trưởng Viện NCQG số 13\Bộ QP Nga
Làm việc với phó giám đốc KT hãng SUKHÔI
Trang 14Thăm dây chuyền CN chế tạo động cơ máy bay nhà máy SALIUT
Tổng giám đốc Xí nghiệp KH-SX “IDS DOZOR”
giới thiệu về các hệ thống kiểm tra máy bay do xí nghiệp thiết kế chế tạo
Trang 16Semina khoa häc t¹i tiÓu ®oµn KT E937
Lµm viÖc cïng víi tæ kiÓm tra kh¸ch quan DKT E937
Trang 17Khảo sát động cơ АЛ-21Ф-3
Trang 18Semina khoa häc t¹i TTN§ViÖt – Nga
ChuÈn bÞ maket KTC-22
Trang 20Phần III
Các kết quả khoa học
I Đánh giá độ bền khí hậu của các máy bay su
Việc đánh giá độ bền khí hậu của các máy bay Su cần được thực hiện theo hai bước:
+ xác định các khâu (thiết bị, cấu kiện, phần tử, linh kiện, vật liệu ) yếu nhất của máy bay được khai thác sử dụng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm Việt Nam
+ xác định quy luật hư hỏng và phá huỷ của các khâu yếu nhất dưới tác động của các yếu tố môi trường khí hậu nhiệt đới
Các kết quả của cả hai bước nghiên cứu nói trên sẽ là căn cứ khoa học để áp dụng và hiệu chỉnh, thích nghi công nghệ khai thác máy bay theo trạng thái vào
điều kiện cụ thể của Việt Nam
Trong khuôn khổ của nhiệm vụ hợp tác KHCN theo Nghị định thư việc đánh giá độ bền khí hậu của các máy bay Su chỉ giới hạn trong việc thực hiện nội dung thứ nhất: xác định các khâu yếu nhát của máy bay Su (Su-22M4 và Su -27) được khai thác sử dụng trong tại Trung đoàn 937 Quân chủng PKKQ
Để thấy được xu hướng biến đổi tình trạng kỹ thuật của máy bay trong quá trình khai thác sử dụng, các kết quả nghiên cứu của đề tàI được đối chiếu so sánh với các kết quả
đã thu được trong các năm 1997-1998 tại Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga
1.1 Phương pháp nghiên cứu:
Việc đánh giá độ bền khí hậu của các máy bay Su được thực hiện theo phương pháp phân tích các điều kiện khai thác sử dụng và điều tra thống kê các hư hỏng trong quá trình khai thác sử dụng máy bay Su-27 và Su-22M4 và bao gồm các nội dung sau:
1 Phân tích đặc điểm và điều kiện khai thác sử dụng máy bay Su-27 và Su-22M4
2 Soạn thảo các mẫu biểu điều tra thống kê hư hỏng;
3 Tổ chưc việc ghi chép thống kê hư hỏng của máy bay theo thời gian khai thác sử dụng;
4 Đánh giá các chỉ tiêu độ tin cậy và độ bền khí hậu của máy bay theo kết quả thống kê;
5 Nhận xét và kết luận
Trang 211.2 Các đặc điểm của hệ thống khai thác kỹ thuật và điều kiện khai thác máy bay Su-27 của Không quân Việt Nam
a Điều kiện khí hậu đặc trưng của sân bay Phan Rang
Tỉnh Ninh Thuận, nơi có sân bay Phan Rang, nằm trong khu vực tiếp giáp giữa nam Trường Sơn và biển đông nên có độ dốc tương đối lớn Chịu ảnh hưởng mạnh của hoàn lưu gió mùa khí hậu khu vực tỉnh Ninh Thuận phân ra hai mùa: mùa khô và mùa mưa Vào mùa khô nắng, nóng và khô hạn kéo dài tới 8 tháng ( từ tháng 1-2 tới tháng 9-10 hàng năm ) Vào mùa mưa ( từ tháng 9-10 tới tháng 1-2) gió mùa
đông Nam mang theo nhiều hơi nước bị chặn lại bởi dãy Trường Sơn, tạo ra những
đợt mưa lớn, gây ngập, lụt Các biểu đồ 1,2a,b,c, biểu diễn giá trị trung bình tháng
và trung bình năm của nhiệt độ không khí, nhiệt độ mặt đất, độ ẩm không khí, số giờ năng , lượng mưa và lượng bốc hơI của trạm khí tượng Nha Hố cách sân bay Phan Rang khoảng 10km [1]
Nhìn chung, so với những vùng khí hậu khác của Việt Nam, điều kiện khí hậu khô, nóng (biểu đồ 1,2a và b - [1]) ở sân bay Phan Rang khá phù hợp với việc khai thác sử dụng và giữ gìn các trang bị kỹ thuật Tuy nhiên do là một bộ phận địa lý cảnh quan Việt Nam, nên điều kiện khí hậu của sân bay Phan Rang vẫn mang đầy
đủ các nét đặc trưng của kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm [1,2] và gây ra những tác động xấu lên trạng thái của VKTBKT nói chung và KTHK nói riêng
Nhiệt độ không khí bên ngoài cao, mùa hè có thể lên tới trên 40°C trong bóng râm Dao động nhiệt độ có thể đạt tới (50- 60)°C vì có lúc trời đang nắng nóng, nhiệt
độ bên trong máy bay đậu ngoài đường băng có thể đạt tới gần 80-90°C, nếu có mưa
đột ngột nhiệt độ sẽ hạ xuống tới (25-30) °C Những dao động nhiệt này có thể gây
ra ứng suất cơ học , làm tăng nhanh quá trình mỏi của các chi tiết chịu tải
Trong mùa mưa độ ẩm không khí cao (95-100%), nên chỉ cần dao động nhiệt không lớn đã tạo ra ngưng đọng hơi ẩm ở những nơi kém thông thoáng và ở những chỗ tiếp xúc giữa các chi tiết vật liệu Ngoài ra độ ẩm cao và biến đổi thường xuyên
có thể tạo ra áp lực bên trong các chi tiết, vật liệu và do đó làm xuất hiện các vết rạn, nứt
Nồng độ ôdôn và ôxit nitơ cao ( 0,02-0,2 mg/m3 ) vì có nhiều sấm chớp Sân bay nằm ở gần bờ biển nên có nồng độ hơi muối đáng kể 0,2 %
Số ngày năng, nóng nhiều, cường độ bức xạ mặt trời lớn, nên tổng bức xạ quang học, nhất là tia cực tím cũng lớn Hai yếu tố cuối cùng chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đối với các loại vật liệu phi kim loại
Trang 24b đặc điểm của hệ thống khai thác kỹ thuật
Việc khai thác máy bay Su-22M4 và Su-27 trong Quân chủng PK-KQ Việt Nam được thực hiện trong khuôn khổ phương thức khai thác theo kế hoạch dự phòng, đã được sử dụng trong lực lượng Không quân Liên Xô trước đây Theo phương thức này, các thiết bị hàng không được đưa vào bảo dưỡng và sửa chữa
định kỳ theo mức độ tiêu hao tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ niên hạn Việc sửa chữa lớn động cơ máy bay Su-22M4 và Su-27 và các bộ phận tổng thành không thực hiện được tại các nhà máy sửa chữa máy bay Việt Nam mà phải đưa sang LB Nga
Biên chế tổ chức của trung đoàn không quân máy bay Su-27 tương tự của Không quân Nga ngoại trừ một số điểm khác biệt không lớn về tổ chức
Các cán bộ kỹ thuật của tiểu đoàn BDKT được đào tạo ở LB Nga theo chương trình của các trường cao đẳng không quân và điều này cho phép khai thác KTHK một cách thống nhất và khoa học.Việc bảo dưỡng kỹ thuật các máy bay Su-
27 và Su-22M4 được thực hiện bằng các phương tiện bảo dưỡng kỹ thuật mặt đất hiện đang sử dụng trong không quân LB Nga và theo tài liệu hướng dẫn sử dụng của nhà máy sản xuất, trong đó hầu như không tính đến các điều kiện khí hậu nhiệt
đới
Phương pháp sửa chữa chính trong KTHK là phương pháp thay cụm, nhưng trong một vài trường hợp riêng biệt việc sửa chữa các máy móc và các khối được thực hiện bằng việc thay thế các chi tiết hoặc các linh kiện được nhập từ LB Nga hoặc hoặc từ bên ngoài
Việc khai thác máy bay được thực hiện với các vật liệu bôi trơn và nhiên liệu do Nga sản xuất Có thời gian không nhập được dầu TC-1 của Nga đã phải sử dụng loại dầu tương đương JET-A1 của Singapor Việc thay đổi chủng loại nhiên liệu có thể đã gây ảnh hưởng nhất định (theo chiều hướng xấu) đối với độ bền của một số chi tiết làm từ vật liệu cao su kỹ thuật cũng như một số chi tiết khác của
động cơ, như vòi phun…
Việc đảm bảo KTHK cho các chuyến bay được thực hiện theo hệ thống đại
đội kỹ thuật ngoại trường phù hợp với PTO số 10CK và PTO số 10 УБК Ngoài việc bay tuần tra sẵn sàng chiến đấu các bài bay được thực hiện theo nội dung và kế
hoạch huấn luyện đã được thủ trưởng Quân chủng phê duyệt
Việc cất cánh của máy bay được thực hiện trong chế độ tăng lực toàn phần (trong khoảng thời gian 30-45 s) Sau khi tắt chế độ tăng lực máy bay thông thường lấy độ cao trong chế độ dưới cực đại Trong khi bay, nói chung, ít sử dụng chế độ tăng lực và cực đại (thường chỉ 1-2 lần trong khoảng 10-20 s.) Như vậy thời gian trung bình sử dụng chế độ cực đại và tăng lực chiếm khoảng 3-4 % TTKT đến sửa chữa, trong khi quy định cho phép trong các chế độ này tới 12,5% Điều đó có nghĩa là về cường độ sử dụng chế độ nhiệt động cơ АЛ-21Ф-3 và АЛ-31Ф còn nhiều dự trữ, cho phép tăng thời gian làm việc và kéo dài thời hạn sử dụng chúng
Trang 25Do những khó khăn về kinh phí, cường độ bay trung bình năm chỉ trong khoảng (30-50)% so với số giờ bay trung bình/năm thiết kế Điều đó có nghĩa là thời điểm ngừng sử dụng máy bay theo niên lịch (theo năm sử dụng để đưa đi sửa chữa định kì hoặc ngừng sử dụng hoàn toàn theo quy định) sẽ đến trước thời điểm tiêu hao hết tuổi thọ kỹ thuật Vì vậy đến thời điểm ngừng sử dụnng máy bay theo niên lịch, tuổi thọ kỹ thuật của các máy bay và động cơ sẽ vẫn còn khá lớn, trong khoảng từ 50-60% (trung bình là 55%)- so với quy định ( xem bảng 1.2), đó là chưa kể tới dự trữ sẵn có của tuổi thọ kỹ thuật đã được bảo đảm ngay trong khâu thiết kế chế tạo (h.1.2d) Đây sẽ là một lãng phí rất lớn nếu lưu ý rằng khấu hao 1 giờ bay của máy bay Su-22M4 và Su-27 tương ứng vào khoảng 10.000 - 25.000 USD, trong đó khấu hao của riêng động cơ khoảng 1500-12.000 USD/h
Để giải quyết vấn đề này Cục Kỹ thuật QC PK-KQ Việt Nam đã thành lập Hội đồng KHKT kiểm tra đánh giá trạng thái kỹ thuật của máy bay và động cơ theo
dự trữ tuổi thọ kỹ thuật và niên hạn sử dụng, sau đó ra quyết định về việc kéo dài niên hạn sử dụng của chúng
Toàn bộ (100%) số máy bay và động cơ Su-22M4 đã được tăng hạn từ 2
đến 5 lần, còn đối với số động cơ của Su-27 - 50% đã được tăng hạn từ 1 đến 3 lần Điều đó đã chứng tỏ trong thực tế rằng dự trữ tuổi thọ trong thiết kế chế tạo là rất lớn Bằng cách chuyển sang khai thác theo trạng thái chúng ta có thể giải quyết một cách cơ bản việc tận dụng TTKT thực tế của các máy bay
Giữa các ngày bay, việc bảo vệ máy bay được thực hiện bằng cách che đậy bằng vải bạt ở phần mũi máy bay, để ngăn ánh nắng mặt trời chiếu vào
Các thông tin về quá trình khai thác sử dụng từng máy bay được ghi chép thường xuyên vào các sổ sách theo quy định Tuy nhiên hệ thống thu thập và xử lý thông tin về độ tin cậy của KTHK của không quân Việt Nam chưa được hoàn thiện, chủ yếu chỉ là các thông tin về thời gian làm việc và di chuyển của máy bay
và động cơ, về hư hỏng của các hệ thống và khối lớn, ít có các ghi chép tỷ mỉ về bối cảnh xảy ra hư hỏng, về giá trị tham số trong kiểm tra đo đạc , và hoàn toàn không có các ghi chép về chi phí (thời gian, công sức, vật tư ) cần thiết để khắc phục hư hỏng Các thông tin và dữ liệu về quá trình khai thác sử dụng từng máy bay được lưu giữ dưới dạng sổ sách để trong các tủ gỗ, nên việc tra cứu và giữ gìn gặp nhiều khó khăn Hiện nay ở tất cả các cấp từ Quân chủng tới các đơn vị của Quân chủng vẫn chưa có hệ thống tin học được tổ chức thống nhất trong thành phần của hệ thống khai thác sử dụng KTHK
Trang 26
Bảng 1.2a Tỷ lệ tiêu hao tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ niên hạn
của máy bay và động cơ
Máy bay Động cơ
Tiêu hao TTKT tr/ bình năm cho 1 m/bay (%)
Tổng tiêu hao TTKT tr/ bình
kể từ đầu
sử dụng (%)
Tổng tiêu haoTTNH tr/bình
kể từ đầu
sử dụng (%)
Số CHC tr/bình (lần)
Số tăng hạn (%) (lần)
Ghi chú (g/đoạn th/ kê )
2 đến 06/2005
C Tnh
Trang 271.3 Soạn thảo các mẫu biểu điều tra thống kê hỏng hóc trong quá trình khai thác sử dụng máy bay
Các mẫu biểu điều tra thống kê hư hỏng được soạn thảo theo các các yêu cầu sau;
+phản ánh được cường độ làm việc của máy bay và động cơ theo thời gian khai thác sử dụng;
+phản ánh được sự phụ thuộc của các hư hỏng theo thời gian khai thác sử dụng máy bay;
+phản ánh được mức độ hư hỏng theo chủng loại hệ thống, thiết bị máy bay;
+phản ánh tình huống xảy ra các hư hỏng theo các dạng khai thác sử dụng máy bay;
+phản ánh (ở mức độ chẩn đoán) nguyên nhân gây ra các hư hỏng dụng máy bay;
+phản ánh được các chi phí cần thiết trong việc sửa chữa khắc phục hư hỏng trong khai thác sử dụng máy bay;
Để bảo đảm các yêu cầu trên đề tài đã tham khảo 18 mẫu thống kê KTHK của Viện NCQG số 13 của LB Nga (phụlục 3.1); xây dựng 10 mẫu biểu có nội dung và bố cục gần với các sổ ghi chép của đơn vị (theo quy định của Quân chủng PKKQ) cho cả 5 chuyên ngành của máy bay Su-22M4 và Su -27 Nội dung một số mẫu biểu chính được trình bày trong các bảng 1.2.a, b
1.4 Tổ chức việc ghi chép thống kê hư hỏng của máy bay
Việc ghi chép thống kê hư hỏng của máy bay Su-22M4 và Su -27 được thực hiện tại Trung đoàn 937 Sư đoàn 370 Quân chủng PKKQ Tuy nhiên sau đó các máy bay Su -27 đã chuyển sang trung đoàn khác, nên việc theo dõi, thống kê bị gián đoạn Các số liệu thống kê đối với Su-22M4 được thực hiện từ năm1993 tới 2005: còn đôi với Su-27 – do có những thay đổi về tổ chức nên việc thống kê theo mãu biểu mới chỉ thực hiện được tới năm 2002
Việc ghi chép thống kê hư hỏng của máy bay Su-22M4 và Su -27 đã được thực hiện đối với 100% số máy bay trong giai đoạn 2002-2005 Các kết quả thống
kê được so sánh với kết quả thống kê trước đây (năm 1997-1998) cho thấy xu hướng biến đổi của các đặc trưng độ tin cậy và độ bền của các hệ thống thiết bị của máy bay
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống kê ghi chép và góp phần chuẩn bị xây dựng hệ thống tin học trong hoạt động khai thác sử dụng KTHK, đề tài đã lắp
Trang 28KT của trung đoàn về yêu cầu và phương pháp ghi chép thống kê hư hỏng của máy bay
Tổ đề tài thực hiện việc tổng hợp dữ liệu hư hỏng khoảng 6 tháng một lần Trước năm 2004, với sự hỗ của các cán bộ KT của tiểu đoàn kỹ thuật, việc tổng hợp dữ liệu được thực hiện bằng cách tập hợp và chép lại những thông tin trong sổ sách ghi chép (lí lịch của từng máy bay và động cơ, sổ đăng ký hỏng hóc, v v ) của tất cả các ngành trong xưởng bảo dưỡng và ngoài hiện trường vào các mẫu biểu tốn rất nhiều công sức và thời gian Từ sau năm 2004 các sổ sách được định kỳ gửi về tổ kiểm tra khách quan và các công việc nói trên đã được thực hiện trên máy tính Trong Phụ lục 3.2 trình bày một số tài liệu và biểu thống kê thực tế đã thu
được từ các bộ phận của Trung đoàn 937
Hình 1.4a Hướng dẫn các cán bộ KT tổ kiểm tra khách quan
cập nhật thông tin vào các mẫu biểu
Trang 29Bảng1.3a Mẫu số 1
Thông tin về thời gian làm việc của MB và ĐC
Người thực hiện : Kỹ thuật trưởng máy bay
Thời gian làm việc của động cơ
Chế độ tăng lực (giờ,phút)
Chế độ cực đại (giờ,phút)
TT Ngày
bay
Thòi gian làm việc (số giờ bay) sau mỗi chuyến bay (giờ,phút)
Trái Phải Trái Phải
Bài bay số Trọng lượng
cất cánh
Thời gian dừng bay (ngày,giờ) Giữa các chuyến bay và lí
do dừng bay
Mẫu số 8
Bảng1.3b thông tin các sự cố và hỏng hóc trong quá trình khai thác
Người thực hiện : -KT trưởng máybay
-Tổ trưởng các Bộ môn Nơi thực hiện: Xưởng BDKT ( và Ngoại trường)
Chi phí thời gian (giờ,phút)
và chi phí lao động (ngườixgiờ) Cho khắc phục
Thời gian
đã làm việc
Biểu hiện bên ngoài của hỏng hóc
Hậu quả Nguyên nhân Bối cảnh
phát hiện hỏng hóc
Phương pháp khắc phục
Cho phát hiện hỏng hóc Chủ
yếu
Hỗ trợ
Trang 301.5 Đánh giá các chỉ tiêu độ tin cậy và độ bền khí hậu của máy bay theo kết quả thống kê
Độ tin cậy và độ bền khí hậu của máy bay được đánh giá theo các chỉ tiêu sau:
1 Tổng cộng và trung bình/năm của thời gian làm việc (tiêu hao tuổi thọ
kỹ thuật) và thời gian khai thác sử dụng ( tiêu hao tuổi thọ niên hạn) của máy bay
và động cơ (bảng 1.5a );
2 Tổng số, phân bố (tỷ lệ %) hỏng hóc trong giai đoạn khảo sát và tần suất hỏng hóc và thời gian làm việc không hỏng trung bình của các ngành KTHK và theo khu vực (xưởng bảo dưỡng và ngoại trường) (bảng 1.5b, c và h1.5a );
3 Tổng số và tỷ lệ (%) hỏng hóc của các hệ thống KTHK, thiết bị, cấu kiện chính của từng ngành trong giai đoạn khảo sát, phân bố hỏng hóc theo các năm (bảng 1.5d và hình 1.5b);
4 Tổng số và tỷ lệ (%) hỏng hóc của các thiết bị, cấu kiện chính của từng ngành trong giai đoạn khảo sát, phân bố hỏng hóc theo các năm (bảng 1.5e - 1.8 );
Bảng 1.5a Tỷ lệ tiêu hao tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ niên hạn
của máy bay và động cơ
(từ 04/2002 đến 06/2005- đối với Su-22M4
từ 04/2002 đến 12/2004- đối với Su-27)
Tổng tiêu hao TTKT và TTNH trong giai đoạn khảo sát Máy bay Động cơ
TTKT (h)
TTNH
(tháng)
Tiêu hao TTKT tr/ bình năm cho1 m/b(đ/c) (%)
Tổng tiêu hao TTKT tr/bình cho
1 m/b (đ/c)
kể từ đầu
sử dụng (%)
Tổng tiêu haoTTNH tr/bình cho
1 m/b(đ/c)
kể từ
đầu sử dụng (%)
Tổng số CHC tr/bình cho 1 m/bay (lần)
Số lượng (%) m/b(đ/c)
và số lần tăng hạn (%) (lần)
100% (2-5) lần
АЛ-31Ф 1452 32 58,9 57,6 55,8 50%
(1-3)lần
Trang 31Bảng 1.5b Phân bố hư hỏng Su-22M4 theo ngành KTHK
( Theo thống kê từ 4/2002 tới 8/2005)
Tổng số hư hỏng Trong đó
Xưởng BDSC Ngoại trường Ngành
Tổng
số
Số hỏng trgbình /năm
% (theo tg/số
hỏng)
Số lượng
Trgbình /năm % (theo
ngành)
Số lượng
Trung bình /năm
% (theo ngành)
4- VKHK 8,5%
Trang 32Bảng 1.5c Đánh giá các chỉ tiêu độ tin cậy của máy bay Su-27 và Su-22M4
Toàn máy bay
Kết cấu thân cánh và các
hệ thống
Động cơ Thiết bị HK Thiết bị điện
tử HK VKHK Thời
(h)
ω
x10-3 (1/h)
Т kh
h
ω
x10-3 (1/h)
(h)
ω
x10-3 (1/h)
(h)
ω
x10-3 (1/h)
(h)
Tỷ lệ hỏng hóc (%) Tkh
Trang 33H×nh 1.5b tû lÖ háng hãc cña c¸c hÖ thèng cña m¸y bay Su-22M4
A-Th©n,c¸nh, buång l¸i B- HÖ thèng khÝ C- HÖ thèng nhiªn liÖu
D- hÖ thèng thuû lùc E- hÖ thèng kh¸c
E=46%
A=14%
Trang 34
Bảng 1.5e Thống kê h− hỏng của các hệ thống thiết bị HK
trên máy bay SU-22M4 theo năm sử dụng
Thống kê h−
hỏng 1998 Thống kê h− hỏng năm 2005
Tên thiết bị
Tỷ lệ (%) Tkh
(h) 2002 2003 2004 2005
Tổng Tỷ lệ
(%)
ω x10 -4
(1/h) Tkh
(h).
Hệ thống ПВД 1,9 1425 1 - 1 - 2 1,7 6,8 1470 Khí áp kế màng 2,9 950 - 2 - 1 3 2,6 10,2 980
Thiết bị tín hiệu khí СВС
Thiết bị kiểm tra động cơ
và các hệ thống 11,2 248 8 7 8 1 24 20,7 80 125 Thiết bị quán tính chỉ
Trang 35Bảng 1.5g Thống kê h− hỏng của các hệ thống thiết bị điện
trên máy bay SU-22M4 theo năm sử dụng
Thống kê h−
hỏng 1998
Thống kê h− hỏng năm2005 Tên thiết bị
Tỷ lệ (%)
(h) 2002 2003 2004 2005 Tổng
Tỷ lệ (%)
ω x10 -4
Hệ thống điện điều đèn pha 10,8 438 - 4 2 1 7 8,9 23,8 420
Hệ thống điều hòa buồng
Trang 38B¶ng 1.5h Thèng kª c¸c háng hãc cña thiÕt bÞ ®iÖn tö
m¸y bay SU-22M4 theo n¨m sö dông
Thèng kª h−
háng n¨m 1998
Thèng kª h− háng n¨m 2005 Tªn thiÕt bÞ Tû lÖ
háng (%)
(h) 2002 2003 2004 2005
Tæng
Tû lÖ háng (%)
ω x10 -4
1/h
(h)
Р-862 (832) 18% 125 6 5 3 1 15 14,3 51,0 196 АРК-22 (15) 28% 79 7 5 5 2 19 18,1 64,0 154 РСБН-6С (А-312) 34% 65 6 10 6 5 27 25,7 92,6 108
А-035 (031) 16% 138 2 5 2 0 9 8,6 30,8 324 ДИСС-7 с В-144 1% ** 1 1 3 - 5 4,8 17,0 588
СПС-141 2% ** 0 1 1 - 2 1,9 6,7 1485 МРП-56П (А-611) ** ** 1 2 2 1 6 5,7 21,6 462 СРС-43 ** ** 1 2 1 - 4 3,8 13,4 743 АФС ПИОН-М ** ** 2 1 3 - 6 5,7 21,6 462 Р-855УМ ** ** 2 1 1 - 4 3,8 13,5 743
Tæng céng 100%=
(214) 31 35 29 10 105 100%
Trang 39H×nh 1.5g §éng c¬ AL-21F-3 vµ m¸y bay Su-22M4 trong x−ëng b¶o d−ìng
Trang 40Lớp sơn thân máy bay bị,bạc màu và phấn hoá
Hình 1.5l H− hỏng các chi tiết bằng cao su kỹ thuật gây chảy dầu, lọt khí:
Săm buồng lái mất tính đàn hồi và khả năng bịt kín