Trong những nỗ lực nâng cao hiệu quả dạy học đại học ở Việt Nam,nâng cao năng lực tự học tự nghiên cứu của SV, hướng tới việc đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, xây dựng và sử dụng có hiệu
Trang 1XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
TS Nguyễn Thị Thu Nga
Trường ĐH Thủ đô Hà Nội
Tóm tắt: Đề cương môn học (ĐCMH) là một tài liệu quan trọng trong việc tổ
chức dạy học ở đại học Nó thể hiện sự làm việc có kế hoạch, khoa học, chuyên nghiệp
và có kỉ luật của GV Nó cũng là công cụ để SV có thể giám sát hoạt động giảng dạy của GV Trong những nỗ lực nâng cao hiệu quả dạy học đại học ở Việt Nam,nâng cao năng lực tự học tự nghiên cứu của SV, hướng tới việc đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, xây dựng và sử dụng có hiệu quả ĐCMH được xem như một hành động cụ thể và thiết thực của GV Bài viết chia sẻ những quan điểm và kinh nghiệm trong việc tạo ra một ĐCMH tốt (đầy đủ các thông tin cần yếu về môn học, hướng dẫn hoạt động tự học, tự đánh giá của sinh viên…), và một số biện pháp sử dụng quản lý ĐCMH một cách hiệu quả (ĐCMH được công khai hóa trên cổng thông tin đào tạo của nhà trường; được cải tiến, cập nhật theo từng học kì, từng năm học, từng khóa học từ việc thu thập các thông tin phản hồi của GV, SV đã và đang học tập môn học, các thông tin về kết quả học tập của SV sau khi kết thúc môn học…; ĐCMH cần được coi là 1 tiêu chí để đánh giá một chương trình đào tạo…)
Abstract: Syllabus is an important document in the organization of teaching in
college It represents the teacher's scientific, professional and disciplined work planning It can also be a tool for student to monitor teaching activities of teachers In the efforts to improve the effectiveness of college teaching and students' self-learning, leading towards social needs teaching, the development and effective use of syllabus is seen as a specific and practical action of teachers The article shares perspectives and experiences in creating a good syllabus (including all essential information about the course, self-study activities guidance, student self assessment ), and a number of effective management measures and use of syllabus(publicized syllabus on the university portal, updated and improved each semester, year and course by the collection of feedbacks from students and teachers, information of student results after courses ; syllabus should be considered as a criterion in evaluating a training program )
Trang 21 Mở đầu
Đề cương môn học (ĐCMH) là bản hợp đồng ghi nhớ giữa giảng viên (GV) và sinh viên (SV) trong đó thể hiện toàn bộ mục tiêu môn học, kế hoạch giảng dạy và học tập Thông qua đó, tất cả chương trình dạy và học được tiến hành theo đúng lộ trình
đã được đặt ra nhằm giúp SV nâng cao tính tự học và tự nghiên cứu để đạt kết quả tốt nhất có thể trong học tập
ĐCMH là một tài liệu quan trọng trong việc tổ chức dạy học các học phần Nó thể hiện sự làm việc có kế hoạch, khoa học, chuyên nghiệp và có kỉ luật của GV Nó cũng là công cụ để SV có thể giám sát hoạt động giảng dạy của GV
Trong thực tế, một số GV không coi trọng lắm vai trò của ĐCMH Họ cho rằng
đó là một tài liệu có tính chất hình thức, để “đối phó” với các các cấp quản lí đào tạo nhiều hơn là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy học của mình
Trong bài viết này, chúng tôi xin bày tỏ một số quan điểm và kinh nghiệm của
cá nhân về vấn đề này: Thế nào là 1 đề cương môn học tốt? Làm thế nào để sử dụng và quản lí tốt ĐCMH?
2 Thế nào là một đề cương môn học tốt?
ĐCMH cung cấp đầy đủ những thông tin cần yếu về môn học
Ngoài những thông tin về giảng viên, tên môn học và thời lượng, điều kiện tiên quyết của môn học, mô tả tóm tắt nội dung môn học … một ĐCMH tốt cần tập trung vào những điểm sau:
2.1 Mục tiêu môn học (bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu chi tiết)
được xác định chính xác, rõ ràng, hướng tới chuẩn đầu ra của khóa
học
Mục tiêu chung của môn học:
Kiến thức: cần nêu được những kiến thức cơ bản, quan trọng mà SV cần có được sau khi học xong môn học
Chuẩn đầu ra
của ngành
ĐT
Hồ sơ năng lực của SV ngành học
Mục tiêu chung của môn học
Mục tiêu chi tiết của từng chương, bài
Trang 3Kĩ năng: cần nêu được các kĩ năng mà SV hình thành được thông qua môn học, các kĩ ăng này là những kĩ năng nằm trong bảng mô tả năng lực (chuẩn đầu ra) cần có của SV ngành tương ứng
Thái độ: Thái độ SV cần có khi học môn học
Mục tiêu chi tiết: mục tiêu chi tiết của các chương , hoặc bài được trình bày theo 3 bậc: bậc 1 (nhớ, biết), bậc 2 (hiểu, áp dụng), bậc 3 (phân tích, tổng hợp, đánh giá)
Chương 1 Biết
Nhớ
Mô tả
Hiểu Giải thích
Áp dụng
Phân tích Tổng hợp Đánh giá
2.2 Nội dung chi tiết, các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, lịch trình thực hiện học phần
Phần này trong ĐCMH được xem như một kịch bản của môn học trong đó thể hiện rõ trình tự, cách thức tiến hành, hoạt động của GV và SV tương ứng với mỗi nội dung học tập Mỗi nội dung dạy học (hoặc bậc nhận thức) đòi hỏi có hình thức tổ chức dạy học và phương pháp dạy học tương ứng Có hai hình thức dạy học cơ bản đó là Đối diện (face to face) và Tự học có hướng dẫn với các phương pháp cơ bản như thuyết trình, thảo luận nhóm, mô phỏng, đóng vai, giải quyết vấn đề…
2.3 Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo cho môn học cần được GV liệt kê theo mức độ từ bắt buộc đến không bắt buộc Để SV có thể sử dụng, khai thác hiệu quả các học liệu, GV nên chỉ rõ TLTK cho từng chương, từng bài học
Trang 4MẪU THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Học phần: Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt Học kì:Năm học:
Nội dung
học tập
Giáo trình bắt buộc Tài liệu tham khảo
1 Đơn vị
cấu tạo từ
Đỗ Hữu Châu
(1999), Từ vựng -
ngữ nghĩa tiếng Việt,
NXB Giáo dục, H., trang…
1 Nguyễn Tài Cẩn (1975), Ngữ pháp tiếng
Việt: Tiếng - Từ ghép - Ðoản ngữ, Nxb Ðại học
và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1975, trang…
2.Mai Ngọc Chừ (chủ biên), Nguyễn Thị Ngân Hoa, Đỗ Việt Hùng, Bùi Minh Toán (2007),
Nhập môn ngôn ngữ học, Nxb GD,
H.Trang…
3 Nguyễn Thiện Giáp (1999), Từ vựng học
tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1999.Trang…
4 Nguyễn Thiện Giáp (2011), Vấn đề “từ”
trong tiếng Việt,Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà
Nội.Trang…
2.4 Các hình thức kiểm tra đánh giá trong học phần
Trong một ĐCMH tốt, các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn học cần được GV mô tả cụ thể với những thông tin như: hình thức , thời điểm, thời lượng, mục tiêu, trọng số điểm
Bảng sau đây mô tả các hình thức KTĐG được sử dụng trong học phần Ngữ pháp tiếng Việt (ngành Sư phạm Ngữ văn, 3 tín chỉ, học trong 15 tuần)
Tuần Hình thức
KTĐG
Thời lượng
số điểm
4 Viết/ cá nhân 25 phút/
trên lớp
-Đánh giá kiến thức về các đặc điểm ngữ pháp của từ loại tiếng
10%
Trang 5Việt
- Đánh giá kĩ năng ác định từ loại trong ngữ cảnh
7 Viết/ cá nhân 50 phút/
trên lớp
-Đánh giá kiến thức về cấu tạo
và chức năng của các cụm từ Tiếng Việt
-Đánh giá kĩ năng xác định và phân tích cấu tạo của cụm từ trong ngữ cảnh
20%
10 Viết /cá nhân 50phút/trên
lớp
-Đánh giá kiến thức về các thành phần câu và các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu
-Đánh giá kĩ năng phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu
20%
12 Viết/ nhóm 5
người
Sản phẩm:
bài tringh bày
PP trong 7-10
phút
1 tuần/ở nhà
-Đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức ngữ nghĩa học vào phân tích và mô tả cấu trúc nghĩa của câu TV
-Đánh giá kĩ năng làm việc nhóm, chia sẻ và tương tác của
SV
20%
1-15 Tiểu luận/cá
nhân 10-15
trang
15 tuần/ở nhà
-Đánh giá khả năng so sánh, phân tích, tổng hợp các nội dung ngữ pháp TV trong chương trình Ngữ văn THCS
30%
3 ĐCMH hướng dẫn hoạt động tự học, tự nghiên cứu của SV
- ĐCMH cần mô tả cụ thể hoạt động tự học của SV theo từng tuần và từng nội dung học tập:
- Thời lượng dành cho hoạt động tự học là bao nhiêu:
- Các tài liệu cần đọc: số trang, mức độ đọc: tóm tắt hay phân tích, so sánh, bình luận…
Trang 6- Các câu hỏi và bài tập được phân nhóm thích hợp với năng lực của từng SV hoặc nhóm SV: câu hỏi và bài tập “cứng”: hướng tới các kiến thức và kĩ năng
cơ bản, câu hỏi và bài tập “mềm”: hướng tới các kiến thức và kĩ năng nâng cao
Ví dụ: Bảng sau đây nằm trong đề cương môn học Dẫn luận ngôn ngữ học (2 tín chỉ, 15 tuần, mỗi tuần 2 tiết), mục Nội dung chi tiết và lịch trình thực hiện
Tuần Nội
dung
học tập
Tài liệu Hình thức tổ chức dạy học
Lí thuyết Bài tập
3 Tính hệ
thống
của ngôn
ngữ
HL1: trang 23-30 HL2: trang 86-90
1.Các đơn vịtronghệ thống ngôn ngữ
2.Các quan
hệ chủ yếu trong hệ thống ngôn ngữ
1 Xác định các đơn vị ngônngữ trongngữ đoạn
2 Phân tích quan hệ tuyếntính
và quan hệ liên tưởng trên ngữ liệu tiếng Việt và tiếng Anh
1.Đọc và tóm tắt các luân điểm chính ở phần 2 HL1 trang
23-30 2.Bài tập 2,3,4 HL1 trang 102
3 Lí giải tại sao âm đoạn [u] trong tiếng Việt vừa có thể là 1
âm vị, 1 hình vị, 1 từ,
1 câu
Ở cột tự học, SV phải hoàn thành 3 nhiệm vụ: nhiệm vụ 1 giúp SV có kiến thức
về Tính hệ thống cuả ngôn ngữ, nhiệm vụ 2 giúp SV vận dụng những kiến thức đó để giải quyết 1 vấn đề cụ thể (phần “cúng”), nhiệm vụ 3 giúp SV rèn năng lực phân tích,
lí giải và phát hiện (phần “mềm”)
4 ĐCMH hướng dẫn hoạt động tự đánh giá của SV
Ngoài các hình thức KTĐG do GV đề ra, việc SV tự đánh giá kết quả học tập của mình trong môn học có ý nghĩa quan trọng Nó giúp SV tự kiểm soát việc học tập của mình, giúp GV có thông tin phản hồi đề kịp thời cải tiến, điều chỉnh việc dạy nếu cần
Trang 7Mức độ đánh giá
Trong ĐCMH, GV nên đưa ra các câu hỏi để hướng dẫn SV tự đánh giá kết quả học tập của mình Bản tự đánh giá sau đây nên được coi như một phần của ĐCMH
BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Môn học: Sinh viên: Lớp:
Em hãy liệt kê các đơn vị kiến thức, kĩ năng đã được học trong môn học và tự đánh giá kết quả học của mình theo bảng dưới đây:
Mức độ
Ghi chú
Tốt Khá Trung
bình
Yếu
Kiến
thức
Kĩ năng
Đơn vị kiến thức (kĩ năng) nào em cho là mình nắm vững nhất? Vì sao?
Đơn vị kiến thức (kĩ năng) nào em cho là mình nắm chưa vững nhất? Vì sao? Nếu được học lại môn học này, em muốn học đơn vị kiến thức (kĩ năng) nào nhất?
Em có đề nghị gì với giảng viên không?
5 Sử dụng đề cương môn học một cách hiệu quả
đánh giá
Trang 8ĐCMH được xây dựng bởi GV có kinh nghiệm (hoặc một nhóm GV) phụ trách
môn học, được quản lý bởi bộ môn hoặc khoa đào tạo
ĐCMN cần được cung cấp cho SV trước hoặc ngay khi bắt đầu môn học
ĐCMH được công khai hóa trên cổng thông tin đào tạo của nhà trường
ĐCMH được cải tiến, cập nhật theo từng học kì, từng năm học, từng khóa học
từ việc thu thập các thông tin phản hồi của GV, SV đã và đang học tập môn học, các
thông tin về kết quả học tập của SV sau khi kết thúc môn học…
ĐCMH cần được coi là 1 tiêu chí để đánh giá một chương trình đào tạo
6 Kết luận
Trong những nỗ lực nâng cao hiệu quả dạy học đại học ở Việt Nam,nâng cao năng lực tự học tự nghiên cứu của SV, hướng tới việc đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, xây dựng và sử dụng có hiệu quả ĐCMH được xem như một hành động cụ thể và thiết thực của GV Những kinh nghiệm mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết này rất mong
nhận được sự chia sẻ, góp ý của đồng nghiệp và những người quan tâm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ giáo dục và đào tạo, Phát triển chương trình đào tạo giáo viên phổ thông
ngành Ngữ văn, Hà nội, 2015
Bộ giáo dục và đào tạo, Những vấn đề chung về phát triển chương trình đào tạo
giáo viên, Hà Nội, 2015
Đại học Thủ đô Hà Nội, Đề cương môn học Dẫn luận ngôn ngữ học
Đại học Thủ đô Hà Nội, Đề cương môn học Ngữ pháp tiếng Việt
Nguyễn Đức Chính (chủ biên), Vũ Lan Hương, Phát triển chương trình giáo
dục, Nhà xuất bản Gáo dục Việt Nam, 2015
Nguyễn Thị Thu Nga, Lương Thị Hiền, Một số biện pháp nâng cao năng lực tự
học của sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn trong đào tạo tín chỉ, 2015