MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU11.Lý do chọn đề tài12.Mục đích nghiên cứu23.Nhiệm vụ nghiên cứu24.Đối tượng nghiên cứu35.Phương pháp nghiên cứu3PHẦN NỘI DUNG4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN4I.Lý luận chung về dạy học41.Khái niệm về lý luận dạy học42.Quá trình dạy học53.Nội dung dạy học54.Nhiệm vụ dạy học55.Phương pháp dạy học56.Hình thức tổ chức dạy học7II.Tổng quan về mô hình trường học VNEN81.Giới thiệu mô hình trường học mới (VNEN)82.Bản chất mô hình dạy học VNEN93.Cách bố trí lớp học của mô hình VNEN94.Cách tổ chức lớp học của mô hình VNEN 6105.Cấu trúc tài liệu hướng dẫn theo mô hình VNEN 6126.Các bước học tập theo mô hình VNEN 5197.Học sinh sử dụng vở ghi chép cá nhân học tập theo mô hình VNEN621III.Các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học áp dụng trong mô hình trường học mới VNEN221.Phương pháp học tập theo nhóm222. Dạy học theo dự án243.Phương pháp quan sát254. Phương pháp sử dụng tài liệu học tập265. Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề27KẾT LUẬN CHƯƠNG I29CHƯƠNG II: ỨNG DụNG THIếT Kế TÀI LIệU HọC TậP MộT Số BÀI TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIN HọC LớP 1030PHầN KếT LUậN119TÀI LIỆU THAM KHẢO120
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài Ứng dụng mô hình trường học mới VNEN để xây dựng
tài liệu hướng dẫn học tập môn Tin học lớp 10
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Kiều Phương Thùy Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Hương
Hà Nội- năm 2016
Trang 2Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo
và học sinh trường THPT Cầu Giâý, Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quátrình thực tập và thực nghiệm sư phạm
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng chắc chắn khóa luận không tránh khỏinhững hạn chế, thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và cácbạn để có thể hoàn thiện hơn nội dung của đề tài
Cuối cùng, tác giả xin kính chúc các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tinthật nhiều sức khỏe sức khỏe dồi dào, niềm tin và nhiệt huyết để mãi thành côngtrên sự nghiệp trồng người!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2016
Trang 3Ý kiến của giảng viên hướng dẫn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội ngày tháng năm 2016
Chữ ký của giảng viên hướng dẫn
Trang 4Ý kiến của giảng viên phản biện
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội ngày tháng năm 2016
Chữ ký của giảng viên phản biện
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
I Lý luận chung về dạy học 4
1 Khái niệm về lý luận dạy học 4
2 Quá trình dạy học 5
3 Nội dung dạy học 5
4 Nhiệm vụ dạy học 5
5 Phương pháp dạy học 5
6 Hình thức tổ chức dạy học 7
II Tổng quan về mô hình trường học VNEN 8
1 Giới thiệu mô hình trường học mới (VNEN) 8
2 Bản chất mô hình dạy học VNEN 9
3 Cách bố trí lớp học của mô hình VNEN 9
4 Cách tổ chức lớp học của mô hình VNEN [6] 10
5 Cấu trúc tài liệu hướng dẫn theo mô hình VNEN [6] 12
6 Các bước học tập theo mô hình VNEN [5] 19
7 Học sinh sử dụng vở ghi chép cá nhân học tập theo mô hình VNEN [6] 21
III Các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học áp dụng trong mô hình trường học mới VNEN 22
1 Phương pháp học tập theo nhóm 22
2 Dạy học theo dự án 24
3 Phương pháp quan sát 25
Trang 65 Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 29
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG THIẾT KẾ TÀI LIỆU HỌC TẬP MỘT SỐ BÀI TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC LỚP 10 30 PHẦN KẾT LUẬN 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những nghiên cứu lý luận chỉ ra rằng, ngày nay muốn nâng cao chất lượng dạyhọc thì cần thiết phải quan tâm nhiều hơn đến “mặt bên trong” của phương pháp, quantâm tới hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo của người học với tư cách là chủ thể củaquá trình học tập Việc hình thành cho HS một thế giới quan khoa học và niềm say mêkhoa học, sáng tạo là mục tiêu quan trọng của giáo dục hiện đại khi mà nền kinh tế trithức đang dần dần chiếm ưu thế tại hầu hết các quốc gia trên thế giới
Xã hội ngày càng phát triển thì sự quan tâm và đòi hỏi giáo dục ngày cànglớn Ngày nay khi mà giáo dục được xem là “quốc sách hàng đầu” và giáo dục trởthành một lực lượng sản xuất trực tiếp, tham gia một cách quyết định vào việc cungứng những con người có đủ phẩm chất và tài năng để xây dựng và phát triển sảnxuất thì giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông ở Việt Nam nói riêng đã bộc lộrất nhiều vấn đề bất cập Chính vì đó vấn đề phát huy tính tích cực và đổi mớiphương pháp dạy học ở nước ta đã được đặt ra từ rất sớm và được quan tâm chútrọng hàng đầu
Đáp ứng yêu cầu của xã hội, sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa củađất nước (2000-2020), sự thách thức nguy cơ tụt hậu trên đường tiến vào thế kỉ XXIbằng cạnh tranh trí tuệ đang đòi hỏi đổi mới Giáo dục, trong đó có sự đổi mới cănbản về phương pháp dạy học Đây không phải là vấn đề của riêng nước ta mà đangđược quan tâm ở mọi quốc gia trong chiến lược phát triển nguồn lực con ngườiphục vụ các mục tiêu kinh tế-xã hội
Hiện nay nước ta đang triển khai dạy học theo mô hình trường học mớiVNEN (Việt Nam Escuela Nueva) Mô hình trường học mới được áp dụng tại ViệtNam góp phần tạo ra một cách làm, một cơ chế để chúng ta giải quyết được nhữngbất cập đang tồn tại trong dạy học Trong thời đại hiện nay công nghệ thông tin(CNTT) đã thực sự bùng nổ và đã có tác động lớn đến với công cuộc phát triển kinhtế-xã hội của con người đất nước Đảng và nhà nước ta đã xác định rõ là: Để đấtnước phát triển thì một trong những yếu tố làm nền tảng là làm sao cho các ứng
Trang 8vì xác định được tầm quan trọng đó nên nhà nước ta, Bộ GD và ĐT đã đưa môn Tinhọc vào nhà trường Ngay từ cấp tiểu học, học sinh(HS) đã được tiếp xúc, làm quendần với lĩnh vực CNTT, tạo nền móng cơ sở ban đầu để học những phần nâng caotrong các cấp tiếp theo Vào bậc THPT, HS bắt đầu làm quen với một số kiến thức
cơ bản về Tin học: các bộ phận của máy tính, một số thuật ngữ chuyên môn, rènluyện các kĩ năng cơ bản sử dụng máy tính, bắt đầu làm quen với viết chươngtrình, Việc nghiên cứu vận dụng phương pháp mới vào dạy học môn Tin học ởTHPT để nâng cao chất lượng dạy và học là điều rất quan trọng và cần thiết Họctập Tin học theo tài liệu VNEN sẽ giúp cho HS phát huy được tính tích cực, chủđộng sáng tạo, chiếm lĩnh tri thức, do đó HS sẽ có kết quả học tập tốt hơn Đảm bảođược cho HS rèn luyện một cách toàn diện, không chỉ dạy kiến thức mới mà nhàtrường còn là nơi cung cấp rèn luyện những kĩ năng, năng lực xã hội cần thiết củamột con người trong xã hội hiện đại Chính vì những lý do trên, tác giả đã chọn đề
tài: ‘Ứng dụng mô hình trường học mới VNEN để xây dựng tài liệu hướng dẫn học tập môn Tin học lớp 10’.
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và ứng dụng “Mô hình trường học mới VNEN”
để xây dựng tài liệu hướng dẫn học tập môn Tin học lớp 10
- Xây dựng thiết kế một số bài giảng cụ thể nhằm góp phần nâng cao chất
lượng dạy và học môn Tin học lớp 10 ở THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của “Mô hình trường học mới VNEN”
- Thiết kế một số bài giảng môn Tin học lớp 10 ở THPT bằng phương phápdạy học theo mô hình trường học mới VNEN
4 Đối tượng nghiên cứu
- Cơ sở lý luận mô hình VNEN
- Chương trình tin học lớp 10
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc và nghiên cứu các tài liệu viết về líluận dạy học và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài để làm sáng tỏ về môhình dạy học mới VNEN
Trang 9- Phương pháp điều tra, quan sát: điều tra, thu thập thông tin về thực trạng
áp dụng mô hình VNEN vào dạy học ở tiểu học và trung học cơ sở Điều tra vềthực trạng việc học môn tin học ở trường trung học phổ thông
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: thiết kế một số bài giảng Tin học lớp
10 để áp dụng giảng dạy cho HS ở THPT
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm IBM SPSSStatistics 22 để xử lý phân tích các kết quả từ đó đưa ra nhận xét dựa trên kết quảphân tích, kết luận về việc áp dụng tài liệu học tập và cách tổ chức lớp học VNENtrong dạy và học chương III: Soạn thảo văn bản- Tin học 10
Trang 10PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Để xây dựng tài liệu học tập cho một số bài trong Tin học lớp 10 theo mô hình VNEN thì đầu tiên tác giả xin tìm hiểu về lý luận chung về dạy học: khái niệm
về lý luận dạy học, nội dung, phương pháp, dạy học để từ đó để có cái nhìn cụ thể hơn để tìm hiểu tổng quan mô hình VNEN, bản chất của mô hình VNEN, đặc điểm
mô hình, Các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học được áp dụng trong mô hình trường học mới VNEN.
I Lý luận chung về dạy học
1 Khái niệm về lý luận dạy học
“Lý luận dạy học là hệ thống tri thức, bao gồm các khái niệm, các phạm trù,các luật…phản ánh những thuộc tính cơ bản, những mối quan hệ của hiện tượng(hay trình, hoạt động) dạy học” [1]”
Lý luận dạy học được hình thành và phát triển từ thực tiễn dạy học của cácbác học, nó thừa kế những quan điểm dạy học tiến bộ của các nền giáo dục trướcđây, tổng kết thực tiễn để xây dựng các luận điểm khoa học cho quá trình dạy họchiện nay và dự báo những xu thế phát triển của dạy học trong tương lai
Nghiên cứu lý luận dạy học giúp chúng ta tìm ra những cơ sở khoa học củadạy học để từ đó áp dụng vào thực tiễn dạy học, tạo ra những biện pháp có tính khảthi cho những hoạt động cụ thể của quá trình dạy học, góp phần nâng cao chấtlượng của việc dạy học, phát triển nhân cách toàn diện của học sinh
Nhiệm vụ của lý luận dạy học:
Nghiên cứu nguồn gốc và bản chất của hiện tượng dạy học, các quy luậttrong quá trình dạy học
Tìm kiếm những phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy họcdựa trên cơ sở của những thành tựu khoa học kĩ thuật, công nghệ hiện đại nhằmnâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động giảng dạy
Nghiên cứu, hoàn thiện và phát triển các quy tắc, mục tiêu dạy học, kếhoạch dạy học dựa trên xu hướng phát triển xã hội hiện đại
Nghiên cứu, xây dựng các lý thuyết dạy học mới và khả năng ứng dụngcủa các lý thuyết đó vào thực tế dạy học
Trang 112 Quá trình dạy học
“Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển củangười giáo viên, người học tự giác tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạtđộng nhận thức, học tập của mình nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học” [1]
Quá trình dạy học là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS Mọi tác độngcủa GV đến HS đều nhằm điều khiển hoạt động nhận thức của HS Trong khi đó HSgiữ vai trò chủ động sáng tạo trong lĩnh hội tri thức dưới dự hướng dẫn của GV Kếtquả dạy học phản ánh kết quả nhận thức của HS cho nên bản chất của quá trình dạyhọc được xác định trong hoạt động học tập của HS
Qúa trình dạy học được diễn ra trong thời gian, không gian nhất định và chịu
sự chi phối của các điều kiện kinh tế, xã hội văn hóa nhất định Quá trình dạy họcphải là một quá trình học tập có kiểm soát và điều khiển được
3 Nội dung dạy học
Nội dung dạy học bao gồm các tri thức khoa học, các kinh nghiệm xã hộiđược con người đúc kết từ thế hệ này sang thế hệ khác, hệ thống quan điểm nhânsinh của xã hội, dưới tác động của chuỗi các hoạt động diễn ra trong môi trườngdạy học, chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố nhân lực vật chất mà đưa lại cho họcsinh những sản phẩm, thế giới quan cho từng cá nhân người học
4 Nhiệm vụ dạy học
- Nhiệm vụ 1: tổ chức, điều khiển HS lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học
phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đất nước về tự nhiên
- Nhiệm vụ 2: tổ chức điều khiển HS phát triển năng lực nhân thức, năng
lực hành động
- Nhiệm vụ 3: hình thành thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức
nói riêng phát triển nhân cách cho HS
- Nhiệm vụ 4: hướng dẫn để HS có mong muốn nhận ra giới hạn của các
phát đồ và tự điều chỉnh để thích nghi với trạng thái và môi trường mới
- Nhiệm vụ 5: mục tiêu chuyển người học thành người tự nhận thức được
điểm mạnh, điểm yếu trong hệ thống kiến thức của mình.Từ đó có thể tự điều chỉnhcác phác đồ hay tạo ra các phác đồ mới [4]
5 Phương pháp dạy học
“ Phương pháp dạy học (PPDH) là phối hợp cách thức của người giáo viên
và học sinh trong quá trình dạy và học, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của
Trang 12Hệ thống các phương pháp dạy học được chia làm bốn nhóm chính:
- Nhóm PPDH dùng lời:
+ PPDH thuyết trình: dùng lời mô tả, trình bày, phân tích, giải thích ND bài học.+ vấn đáp đàm thoại
+ sử dụng SGK, internet
- Nhóm PPDH dạy học trực quan minh họa
+ Là PPDH mà trong đó GV sử dụng các phương tiện trực quan, các số liệu,
ví dụ, thực tiễn để minh hoạn giúp HS hiểu bài, nhớ lâu vận dụng được gọi là PPminh họa PP minh họa gây hứng thú học tập, phát triển năng lực quan sát, kíchthích tư duy của HS
+ Bao gồm: nghe nhìn (băng, đĩa), nhìn (tài liệu , tranh ảnh, sơ đồ, ), nghekết hợp nhìn (kết hợp ngôn ngữ và hình ảnh), cầm nắm (vật, thí nghiệm, mô phỏng)
- Nhóm các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập
+ Để người học ý thức rõ bản thân mình phải tự học, học tập liên tục, học tậpsuốt đời, phải hình thành cho họ thói quen tự kiểm tra, tự đánh giá mức độ lĩnh hộitài liệu học tập, kỹ năng, tự lực phát hiện những sai lầm mắc phải và vạch ra cáchkhắc phục những lỗ hổng trong sự hiểu biết của mình Đó là đặc điểm chủ yếu củagiai đoạn hoàn thiện việc kiểm tra hiện nay trong nhà trường phổ thông Vì vậy,trong quá trình kiểm tra bao giờ cũng gắn chặt sự kiểm tra với sự tự kiểm tra củahọc sinh, sự đánh giá với sự tự đánh giá
+ Các dạng kiểm tra: Để người học ý thức rõ bản thân mình phải tự học, họctập liên tục, học tập suốt đời, phải hình thành cho họ thói quen tự kiểm tra, tự đánhgiá mức độ lĩnh hội tài liệu học tập, kỹ năng, tự lực phát hiện những sai lầm mắcphải và vạch ra cách khắc phục những lỗ hổng trong sự hiểu biết của mình Đó là
Trang 13đặc điểm chủ yếu của giai đoạn hoàn thiện việc kiểm tra hiện nay trong nhà trường
PT Vì vậy, trong quá trình kiểm tra bao giờ cũng gắn chặt sự kiểm tra với sự tựkiểm tra của học sinh, sự đánh giá với sự tự đánh giá
+ Kiểm tra thường ngày
+ Kiểm tra định kỳ Dạng kiểm tra này thường được thực hiện sau khi đã họcxong một chương, một số chương Do đó, khối lượng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trongnội dung kiểm tra khá lớn và có tính tổng quát hơn so với kiểm tra thường ngày
+ Kiểm tra tổng kết: Dạng kiểm tra này được thực hiện vào cuối học kỳ, cuốinăm học nhằm đánh giá kết quả chung những điều đã học trong một phần hoặc toàn
- Hình thức tổ chức dạy học toàn lớp: hoạt động học được tiến hành chung
cho một lớp gồm một số HS xác định có cùng lứa tuổi, cùng trình độ nhận thức
- Hình thức tổ chức dạy học theo nhóm thảo luận: hình thức tổ chức dạy
học mà HS cùng nhau trao đổi để chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến hay để đi đến thốngnhất một vấn đề nào đó Hình thức tổ chức dạy học theo nhóm là hình thức dạy học
có tính chất đề cao tinh thần tự học thông qua thảo luận tập thể, trong đó các em độclập suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ học tập đồng thời các em ngoài việc thể hiện
sự suy nghĩ cá nhân thì buộc các em phải rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, lắngnghe, giúp đỡ nhau lĩnh hội tri thức Ngoài ra qua việc thảo luận nhóm còn giúp HSchia sẻ kinh nghiệm của bản thân tạo điều kiện các em học hỏi lẫn nhau từ đó hìnhthành và phát triển cho HS khả năng hợp tác, củng cố đào sâu tri thức mới học hayđược làm sáng tỏ những điều thắc mắc
- Hình thức dạy học cá nhân: hình thức người HS độc lập thực hiện giải
quyết những vấn đề người GV đề ra trong quá trình dạy học Hình thức giúp cho
Trang 14trên lớp làm cho vốn hiểu biết thêm hoàn thiện hơn Ngoài ra, HS được bồi dưỡngtính tự lập, ý thức tinh thần trách nhiệm đối với việc học cũng như rèn luyện nhữngphẩm chất nhân cách của một con người trong xã hội hiện đại.
II.Tổng quan về mô hình trường học VNEN
1 Giới thiệu mô hình trường học mới (VNEN)
Mô hình trường học mới tại Việt Nam (Viet Nam Escuela Nueva) viết tắt làVNEN do TS Vicky Colbert de Arboleda sinh ra tại MỸ nhưng lớn lên tạiColombia-một quốc gia tại Nam Mỹ, được thực hiện tại Colombia từ cuối năm 1970
đã và đang được vận dụng sáng tạo, phù hợp với điều kiện giáo dục tại Việt Namthông qua dự án GPE - VNEN.[3]
Dự án GPE-VNEN (Global Partnership for Education – Viet Nam EscuelaNueva) là một dự án về sư phạm nhằm xây dựng và nhân rộng một kiểu mô hình nhàtrường tiên tiến, hiện đại, phù hợp với mục tiêu phát triển và đặc điểm của giáo dụcViệt Nam [3] Dự án mới được triển khai từ tháng 7 năm 2012 nhưng đã đem lại nhữnghiệu quả đáng kể, tạo nên một diện mạo mới cho giáo dục tiểu học Hiện nay, dự án đã
và đang mở rộng phạm vi áp dụng để đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam
Từ năm học 2011-2012, Bộ GDĐT triển khai mô hình trường học mới đốivới cấp tiểu học Qua 3 năm triển khai ở cấp tiểu học đã khẳng định mô hình VNEN
là một kiểu mô hình hiện đại, tiên tiến, phù hợp với mục tiêu đổi mới và đặc điểmcủa giáo dục Việt Nam
Năm học 2014-2015 đã có 1447 trường tiểu học trên phạm vi toàn quốc có
HS học hết lớp 5 theo mô hình này Đồng thời Bộ GDĐT chỉ đạo 6 tỉnh triển khaithực nghiệm thành công mô hình ở 48 lớp 6 của 24 trường THCS
Năm học 2015-2016, có trên 3700 trường tiểu học triển khai áp dụng mô hình,hơn 1600 trường THCS đăng kí tham gia triển khai mô hình trường học mới.[3]
Mô hình VNEN lấy hoạt động của HS làm trung tâm, chuyển từ hình thức
GV là người giảng dạy và truyền thụ sang HS tự giác, tích cực và chủ động chiếmlĩnh kiến thức Hoạt động học của HS được coi là trung tâm của quá trình dạy học.Môi trường học tập cởi mở thân thiện, hiệu quả GV với vai trò người hướng dẫnhọc, quan tâm đến sự khác biệt trong việc tiếp thu kiến thức của HS Tài liệu hướngdẫn học được thiết kế cho HS hoạt động, học nhóm, tự học, dùng chung cho GV,
Trang 15HS và PH Nhà trường thiết lập mối liên hệ chặt chẽ với gia đình PH, cộng đồng.Ngoài ra dạy học theo mô hình trường học mới sẽ đánh giá HS thường xuyên trongquá trình học tập nhằm kiểm tra hướng dẫn phương pháp học tập có hiệu quả cho
HS Đồng thời, GV có một vị trí mới, được bồi dưỡng thường xuyên để nâng caotrình độ tác nghiệp, đáp ứng vai trò là người hướng dẫn tổ chức hoạt động học tập,giáo dục, đánh giá HS và phối hợp với PH HS và cộng đồng
2 Bản chất mô hình dạy học VNEN
- Mục tiêu: Phát triển con người, phát huy tính tích cực, tự giác Đặt kĩ năng
lên hàng đầu, đặc biệt là kĩ năng sinh hoạt nhóm, diễn giải ngôn ngữ
- Nội dung: dựa vào SGK hiện hành, dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng, có
tính tích hợp, tính tương tác cao
- Tài liệu: 3 trong 1 (sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập) Mục tiêu
từng bài được ghi rõ Quy trình dạy học được thệ hiện rõ ràng Hình thức luyện tập
và các dạng bài tập cũng được thể hiện rõ Đồng thời việc đánh giá kết quả học tậpđược thể hiện
- Phương pháp: PP chủ đạo là hoạt động nhóm.
3 Cách bố trí lớp học của mô hình VNEN
Với mô hình trường học truyền thống, GV được xem là trung tâm, HS theodõi mọi hoạt động của người GV trong lớp học Vì vậy bàn ghế trong lớp được xắpxếp và tổ chức sao cho sự theo dõi của HS là thuận tiện và dễ dàng nhất Tuy nhiên,ngược lại với phương pháp dạy học cũ thay vì bàn ghế được sắp xếp theo hànhngang như trước mà bàn ghế được sắp xếp theo theo từng nhóm học sinh (4 hoặc 6nhóm tùy theo số lượng học sinh) nhằm giúp các em theo dõi thuận tiện và dễ dàngnhất; tạo tâm thế học tập và quan hệ tương tác giữa các học sinh với nhau Lớp họcđược chia ra thành các góc học tập theo môn học, hoạt động giáo dục, góc cộngđồng, góc thư viện, hộp thư bày tỏ ý kiến cá nhân,…Với cách bố trí như vậy vàcách tổ chức dạy học theo phương pháp mới của GV, HS có cơ hội được tương tác
đa chiều từ đó hình thành các kĩ năng cần thiết của một con người hiện đại
Cách bố trí sắp xếp mới tạo ra sự thay đổi quan tâm của HS dành cho GV,cũng tạo ra tâm thế học tập và quan hệ tương tác giữa các HS với nhau Với cách
Trang 16yếu ở đây là cô và trò, mọi hoạt động của GV trở thành trung tâm của hoạt động họctập các em dễ mất tập trung, lơ đãng vì có thể sự tập trung của các đối tượng HSkhác nhau là khác nhau vì sự tiếp thu kiến thức của HS cũng khác nhau Với cách
bố trí hoạt động học tập theo nhóm và cách tổ chức dạy học theo phương pháp mới củangười GV, HS sẽ được tương tác với tài liệu hướng dẫn (HS đóng vai trò là đối tượngcủa quá trình học tập, tài liệu được viết lại chủ yếu dành cho người học với sự hướngdẫn của GV) Tương tác giữa các HS với nhau thông qua vai trò điều khiển của nhómtrưởng và giáo viên Tương tác giữa GV và HS và ngược lại Tương tác giữa HS và cácdụng cụ học tập (tranh ảnh, giáo cụ trực quan, ) Điều đặc biệt trong mối quan hệtương tác trên, HS với tư cách là chủ thể của hoạt động học tập, của hoạt động tươngtác sẽ có tác dụng kích thích các hoạt động tư duy, suy luận và thể hiện bản thân củacác em HS giúp hình thành và phát triển các năng lực cần thiết
4 Cách tổ chức lớp học của mô hình VNEN [6]
Theo mô hình VNEN, quản lý lớp học do hội đồng tự quản (HDDTQ) đảmnhiệm Hội đồng tự quản HS là tổ chức của HS, vì HS và do HS thực hiện Mục đíchcủa việc xây dựng của HĐTQ là một biện pháp giáo dục nhằm thúc đẩy về sự pháttriển về đạo đức, tình cảm và ý thức xã hội của HS thông qua những kinh nghiệm hoạtđộng thực tế của các em trong nhà trường và mối quan hệ của các em với những ngườixung quanh HĐTQ là một biện pháp giúp HS được phát huy quyền làm chủ quá trìnhhọc tập, giáo dục, đặc biệt khích lệ tinh thần dám phát biểu của các em HS HS có điềukiện hiểu rõ quyền và trách nhiệm trong môi trường giáo dục, được rèn kĩ năng lãnhđạo, kĩ năng tham gia, hợp tác trong các hoạt động
HĐTQ giúp HS phát triển kĩ năng ra quyết định, kĩ năng hợp tác và kĩ nănglãnh đạo, đồng thời cũng chuẩn bị cho các em ý thức trách nhiệm khi thực hiệnnhững quyền lợi và bổn phận của mình Những đánh giá được tiên hành tại cáctrường có HĐTQ HS cho thấy: HS có những tiến bộ rõ rệt về khả năng tự ý thức,lòng tự trọng, tính tự tin, các hành vi cư xử khác, biết tôn trọng và thể hiện sự bìnhđẳng giữa HS nam với HS nữ.[8]
Cách xây dựng tổ chức bộ máy HĐTQ: với sự hướng dẫn của GV, HS sẽ tổchức bầu HĐTQ và thành lập các ban để lập kế hoạch và thực thi các hoạt động, các
dự án của lớp và của trường Nhà trường nên khuyến khích sự tham gia của PH HS
Trang 17vào các hoạt động và dự án của HS HĐTQ là do các em HS tự tổ chức và thựchiện HĐTQ được thành lập là vì do HS, bởi HS và để đảm bảo cho các em thamgia một cách dân chủ và tích cực vào đời sống học đường, khuyến khích các emtham gia một cách toàn diện vào các hoạt động của nhà trường.
3 Bầu ban lãnh đạo HĐTQ (chủ tịch, các phó chủ tịch )
Thảo luận nêu nên tiêu chí, tự ứng cử, tự bầu cử
4 Các ứng cử viên chuẩn bị chương trình hành động để thuyết trình
Tổ chức bầu cử: Ban lãnh đạo HĐTQ ra mắt
5 Bầu các ban tự quản, HS đăng kí vào các ban, bầu trưởng ban, các trưởngban ra mắt
Hội đồng tự quản học sinhChủ tịch hội đồng
Hình 1: Sơ đồ tổ chức Bộ máy Hội đồng tự quản HS
Phó chủ tịch hội Phó chủ tịch hội
Ban văn nghệ và TDTT
Ban sức khỏe và
vệ sinh
Ban đối ngoại
Ban quyền lợi của HS
Ban thư viện Ban
học tập
Trang 18- Hướng dẫn HĐTQ hoạt động có hiệu quả:
+ GV cần bỗi dưỡng những kĩ năng hoạt động cần thiết cho HĐTQ, các kĩ
năng cần có của Chủ tịch và các trưởng ban trong HĐTQ
+ GV vận dụng kinh nghiệm của bản thân, đồng nghiệp để hướng dẫn tổ
chức hoạt cho HĐTQ học sinh
+ Thường xuyên rút kinh nghiệm về nội dung hoạt động của HĐTQ với sự
tham gia của GV, cha mẹ HS và HS trong lớp
+ GV thường xuyên phải giám sát, hỗ trợ HĐTQ, đồng thời động viên,
khuyến khích nhiều HS mạnh dạn tham gia ứng cử vào HĐTQ GV chủ động thựchiện các hoạt động ứng dụng để hướng dẫn các em làm quen và dễ dàng thực hiện
+ Luôn làm mới HĐTQ về nội dung và cơ cấu, tổ chức nhân sự, mỗi năm
học cần kiện toàn tổ chức HĐTQ HS ít nhất hai lần
+ Theo dõi, đánh giá HS và ghi lại nhật kí đánh giá Khen thưởng kịp thời
cuối học kì, cuối năm học và khen thưởng đột xuất với những cá nhân có đóng góptích cực, hiệu quả tốt cho HĐTQ
5 Cấu trúc tài liệu hướng dẫn theo mô hình VNEN [6]
Tài liệu hướng dẫn phải đảm bảo đầy đủ các nội dung: Nội dung học tập,các hoạt động hình thành tri thức phù hợp với nội dung học tập, hệ thống sư phạm
và các phương pháp sư phạm để triển khai các hoạt động hình thành tri thức, đánhgiá năng lực học tập của học sinh thông qua các hoạt động học tập tại lớp Tài liệuphải đảm bảo mang lại hiệu quả học tập, trang bị cho học sinh tri thức mới, sự diễnđạt thông tin, khả năng tính toán, năng lực tìm kiếm thông tin, bảo vệ môi trường,hình thành các kĩ năng xã hội… Đồng thời phát huy tính dân chủ trong học tập vàthi đua, cạnh tranh lành mạnh
Tài liệu VNEN dùng thay cho SGK, sách hướng dẫn GV và một phần sách bàitập dùng cho HS (“3 trong 1”) Sự cải tiến sáng tạo này giúp cho sự tương tác của GV
và HS được thường xuyên, sâu rộng hơn và có tác động liên tục trong suốt quá trìnhdạy học Tài liệu không chỉ giúp cho GV sử dụng thuận tiện trong giảng dạy mà cònđịnh hướng cho GV đi đúng quan điểm tiếp cận sư phạm của mô hình VNEN Sự sángtạo tài liệu VNEN như là biện pháp đột phá quan trọng để thực hiện đổi mới PPDHtrong giáo dục, điều mà từ xưa đến nay chúng ta chưa làm được
Trang 19Tài liệu được viết theo dạng “mở” giúp GV có điều kiện nghiên cứu, điềuchỉnh nội dung học tập, lựa chọn kĩ thuật dạy học phù hợp với từng đối tượng HS vàđặc điểm vùng miền Từ đó phát huy được sự sáng tạo của GV, làm cho bài giảngthêm sinh động, gần gũi với HS.
Có thể nói tài liệu học theo mô hình VNEN là đặc trưng quan trọng nhất của
mô hình VNEN, là nhân tố quan trọng giúp cho các quan điểm về đổi mới sư phạmđược thực hiện một cách đầy đủ, hiệu quả nhất, làm cho đời sống thường nhật củacác nhà trường thay đổi một cách đáng kể theo hướng lành mạnh và tích cực
Tài liệu hướng dẫn học được biên soạn theo các chủ đề Các đơn vị kiến thứcxoay quanh một chủ đề có mối quan hệ thống nhất gồm có 5 hoạt động chính, trong
đó có các hoạt động theo cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ; hoạt động ứng dụng tươngtác với giáo viên, gia đình và xã hội.Bài học theo mô hình VNEN được cấu trúctheo một đơn vị kiến thức hoàn chỉnh nhằm giải quyết trọn vẹn, liên tục một vấn đề(hình thành, củng cố, vận dụng, ứng dụng kiến thức vào thực tế), cụ thể như sau:
A.Mục tiêu bài học:
- Mục đích: Thể hiện rõ mục đích, yêu cầu của bài học Nội dung được viết
dưới dạng ngắn gọn, cụ thể, đo được, với ngôn ngữ phù hợp
- Mục đích: Hoạt động này nhằm giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ
năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới
Trang 20Hoạt động này phải kích thích được tính tò mò, khơi dạy hứng thú của học sinh về chủ
đề sẽ học, tạo không khí vui nhộn, tò mò, chờ đợi, thích thú trong lớp học
- Nội dung:
+ Giáo viên có thể đưa ra các câu hỏi gợi mở, đố vui, kể chuyện, đặt một tìnhhuống, tổ chức một trò chơi hoặc yêu cầu học sinh đưa ra ý kiến nhận xét về cácvấn đề liên quan đến nội dung kiến thức trong chủ đề
- Phương thức hoạt động:
Cần hướng dẫn tiến trình hoạt động khởi động của học sinh thông qua hoạtđộng cá nhân, nhóm nhỏ hoặc toàn lớp học được tổ chức linh hoạt sao cho vừa giúpcác em huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân, vừa xây dựng được
ý thức hợp tác, tinh thần học tập lẫn nhau trong học sinh Việc trao đổi với giáo viên
có thể thực hiện sau khi đã kết thúc hoạt động nhóm Học sinh trải qua tình huống
có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những thao tác, những kĩnăng để làm nảy sinh kiến thức mới
b Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Mục đích:
Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu nội dung kiến thức của chủ đề, rènluyện năng lực cảm nhận, cung cấp cho học sinh cơ sở khoa học của những kiếnthức được đề cập đến trong chủ đề
- Nội dung:
+ Giáo viên có thể đặt ra các loại câu hỏi gợi mở, câu hỏi phân tích, đánh giá
để học sinh tìm hiểu kiến thức liên quan trực tiếp đến các nội dung trong chủ đềhoặc câu hỏi sáng tạo khuyến khích các em tìm hiểu thêm kiến thức liên quan ngoàinội dung trình bày trong chủ đề Vì vậy để giúp học sinh hình thành kiến thức mới
có 3 loại câu hỏi gắn với hoạt động về cơ sở khoa học:
- Câu hỏi xác thực: Đây là câu hỏi trực tiếp vào nội dung kiến thức chủ đề vì vậyyêu cầu của câu hỏi sẽ là đề nghị học sinh trả lời đi thẳng vào nội dung kiến thức
- Câu hỏi lí luận: Đòi hỏi học sinh trải qua quá trình lập luận, tư duy logic đểđưa ra khái niệm khoa học trong chủ đề
- Câu hỏi sáng tạo: Câu hỏi mang tính chất mở rộng, khuyến khích học sinhtìm kiếm các kiến thức có liên quan nội dung kiến thức chủ đề
Trang 21- Phương thức hoạt động:
Có thể sử dụng các hình thức thảo luận cặp đôi, thảo luận theo nhóm hoặccác hình thức sáng tạo khác nhằm kích thích sự tò mò, sự ham thích tìm tòi, khámphá, phát hiện của học sinh Kết thúc hoạt động học sinh phải trình bày kết quả thảoluận với giáo viên
Đây là những hoạt động như trình bày, luyện tập, bài thực hành giúp cho các
em thực hiện tất cả những hiểu biết ở trên lớp và biến những kiến thức thành kĩnăng Thông qua các bài tập rất cơ bản để học sinh rèn luyện việc nhận dạng, ápdụng các bước giải và công thức cơ bản
- Phương thức hoạt động :
Hoạt động thực hành có thể thực hiện qua hoạt động cá nhân rồi đến hoạtđộng nhóm để các em học tập lẫn nhau, tự sửa lỗi cho nhau, giúp cho quá trình họctập hiệu quả hơn Giáo viên quan sát, giúp học sinh nhận ra những khó khăn củamình, nhấn mạnh lại các quy tắc, thao tác, cách thực hiện và tiếp tục ra các bài tậpvới mức độ khó dần lên phù hợp với khả năng của học sinh Hoạt động thực hànhthường chia làm 2 giai đoạn: Đầu tiên các em được hướng dẫn tư duy cá nhân: các
em độc lập suy nghĩ, hệ thống đơn vị kiến thức mình nắm được Giai đoạn 2: cácthành viên trình bày suy nghĩ của bản thân trước tập thể nhóm Giai đoạn này giúpcác em bổ sung kiến thức từ chính các bạn của mình, giúp nhau sửa chữa lỗi kiếnthức Kết thúc quá trình thảo luận nhóm các em trao đổi với giáo viên để được chính
Trang 22d Hoạt động ứng dụng
- Mục đích :
Hoạt động ứng dụng nhằm tạo cơ hội cho học sinh vận dụng những kiếnthức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở giađình, nhà trường và cộng đồng
- Nội dung:
Hoạt động ứng dụng được triển khai ở nhà, cộng đồng Giúp học sinh gầngũi quan tâm đến các vấn đề xã hội đang trực tiếp diễn ra xung quanh cuộc sống cánhân mỗi học sinh Học sinh tự giác chủ động nghiên cứu tìm tòi thông tin và sángtạo, tích cực trao đổi với gia đình, địa phương để tìm kiếm thông tin và cách giảiquyết các vấn đề Đặt ra vấn đề cần giải quyết phải thể hiện được năng lực của họcsinh thông qua trao đổi gia đình, nhà trường và cộng đồng Các vấn đề đặt ra ở đâykhông chỉ gắn chặt với những gì đã được học trên lớp sẽ hình thành ở các em yêucầu tư duy nhiều hơn
- Phương thức hoạt động :
Với hoạt động này, học sinh có thể thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm, có thểthực hiện với cha mẹ, bạn bè, thầy cô giáo, gia đình hoặc xã hội Có những trườnghợp hoạt động ứng dụng được thực hiện ngay ở lớp học hay trong nhà trường, …
e Hoạt động bổ sung
- Mục đích:
Hoạt động này khuyến khích học sinh tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng kiếnthức, nhằm giúp học sinh hiểu rằng ngoài kiến thức đã học trong nhà trường còn rấtnhiều điều cần phải tiếp tục học hỏi, khám phá
- Nội dung:
Giáo viên giao cho học sinh những nhiệm vụ nhằm bổ sung kiến thức vàhướng dẫn các em tìm hiểu những nguồn tài liệu khác, cung cấp cho học sinh nguồnsách tham khảo và nguồn tài liệu trên mạng để học sinh tìm đọc thêm
- Phương thức hoạt động:
HS làm việc cá nhân (hoặc theo nhóm), chủ yếu làm ở nhà, đồng thời yêucầu học sinh làm các bài tập đánh giá năng lực
Trang 23Hoạt động học tập có thể là hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt độngnhóm hoặc chung cả lớp Trong hoạt động cá nhân, học sinh hoạt động cá nhân làchính, nhưng sau đó có thể đổi vở cho bạn để kiểm tra bài làm của nhau, hoặc báocáo với nhóm kết quả mình đã làm được Trong hoạt động nhóm, học sinh vẫn phảisuy nghĩ, phải làm việc cá nhân, nhưng có sự tương tác giữa các thành viên trongnhóm để cùng giải quyết một nhiệm vụ học tập.
6 Các bước dạy học theo mô hình VNEN [6]
Quy trình dạy học thông qua trải nghiệm gồm 5 bước chủ yếu:
Hình 2: Quy trình dạy học thông qua trải nghiệm Bước 1 Tạo hứng thú cho HS
* Yêu cầu cần đạt:
Tạo hứng thú
Trải nghiệm
Phân tích, khám phá, rút ra bài
Thực hành
Vận dụng
Trang 24- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của HS về chủ đề sẽ học; HS cảmthấy vấn đề nêu lên rất gần gũi với họ.
- Không khí lớp học vui, tò mò, chờ đợi, thích thú
* Cách làm: Đặt câu hỏi; Câu đố vui; Kể chuyện; Đặt một tình huống; Tổ
chức trò chơi; Hoặc sử dụng các hình thức khác
Bước 2 Tổ chức cho HS trải nghiệm
* Yêu cầu cần đạt:
- Huy động vốn hiểu biết, kinh nghiệm có sẵn của HS để chuẩn bị học bài mới
- HS trải qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiếnthức, những thao tác, kỹ năng để làm nảy sinh kiến thức mới
* Cách làm: Tổ chức các hình thức trải nghiệm thú vị, gần gũi với HS Nếu
là tình huống diễn tả bằng bài toán có lời văn, thì các giả thiết phải đơn giản, câuvăn phải hóm hỉnh và gần gũi với HS
Bước 3 Phân tích - Khám phá - Rút ra kiến thức mới
* Yêu cầu cần đạt:
- HS rút ra được kiến thức, khái niệm hay qui tắc lí thuyết, thực hành mới; HSnhận biết dấu hiệu/đặc điểm dạng toán mới; nêu được các bước giải dạng toán này
* Cách làm: - Dùng các câu hỏi gợi mở, câu hỏi phân tích, đánh giá để giúp
HS thực hiện tiến trình phân tích và rút ra bài học
- Sử dụng các hình thức thảo luận cặp đôi, thảo luận theo nhóm, hoặc cáchình thức sáng tạo khác nhằm kích thích trí tò mò, sự ham thích tìm tòi, khám pháphát hiện của HS
- Nên soạn những câu hỏi thích hợp giúp HS đi vào tiến trình phân tích thuậnlợi và hiệu quả
Các hoạt động trên có thể thực hiện với toàn lớp, nhóm nhỏ, hoặc cá nhântừng HS
Bước 4 Thực hành - Củng cố bài học
* Yêu cầu cần đạt:
- HS nhớ dạng cơ bản một cách vững chắc; làm được các bài tập áp dụngdạng cơ bản theo đúng qui trình
Trang 25- HS biết chú ý tránh những sai lầm điển hình thường mắc trong quá trìnhgiải bài toán dạng cơ bản.
- Tự tin về bản thân mình
Cách làm:
• Thông qua việc giải những bài tập rất cơ bản để HS rèn luyện việc nhậndạng, áp dụng các bước giải và công thức cơ bản GV quan sát HS làm bài và pháthiện xem HS gặp khó khăn ở bước nào GV giúp HS nhận ra khó khăn của mình,nhấn mạnh lại quy tắc, thao tác, cách thực hiện
• Tiếp tục ra các bài tập với mức độ khó dần lên phù hợp với khả năng của
HS GV tiếp tục quan sát và phát hiện những khó khăn của HS, giúp các em giảiquyết khó khăn bằng cách liên hệ lại với các quy tắc, công thức, cách làm, thao tác
HS củng cố, nắm vững các nội dung kiến thức trong bài đã học
HS biết vận dụng kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới, đặc biệt trongnhững tình huống gắn với thực tế đời sống hàng ngày
Cảm thấy tự tin khi lĩnh hội và vận dụng kiến thức mới
Khuyến khích cho HS diễn đạt theo ngôn ngữ, cách hiểu của chính các
em Động viên HS hăng hái phát biểu
7 Các bước học tập theo mô hình VNEN [5]
Mỗi HS thực hiện mô hình VNEN đến trường luôn ý thức được mình phải bắtđầu và kết thúc hoạt động học tập như thế nào, không cần chờ đến sự nhắc nhở của GV
- Trong tài liệu hướng dẫn học, ở mỗi bài học, các hoạt động học tập đềuđược chỉ dẫn cụ thể và chi tiết
Trang 261 Chúng em làm việc nhóm ( nhóm trưởng lấy tài liệu và đồ dùng)
2 Em đọc tên bài học và viết vào vở
7 Chúng em đánh giá cùng thầy, cô giáo
8 Em thực hiện Hoạt động ứng dụng ( với sự giúp đỡ của gia đình, người lớn )
9 Kết thúc bài, em viết vào Bảng đánh giá
10 Em đã học xong bài mới em phải ôn lại phần nào?
Trang 27Hình 3: Các bước học tập theo mô hình VNEN
Dạy học là hoạt động đòi hỏi phải có tri thức khoa học, nhưng cũng cần ởngười GV phản ứng nhanh trước các tình huống sư phạm luôn xảy ra trong quátrình dạy học Tuy đã đưa ra quy trình, cách học nhưng trong thực tế GV vẫn cầnhướng dẫn HS vận dụng một cách linh hoạt, bởi vì mỗi bước trong quy trìnhphương pháp học vừa có thể là tiền đề, vừa lại là hệ quả của các bước khác trongcùng một quy trình về cách học
Trang 28Vở ghi chép cá nhân là quy định bắt buộc không thể thiểu với từng HS trongquá trình học tập Vở cá nhân sử dụng vốn từ mà các em có thể ghi chép bằng lời,hình vẽ hay sơ đồ, bảng biểu HS có thể ghi chú nội dung cá nhân, nội dung tổngkết nhóm, các bài làm thực hành theo hướng dẫn của GV, các yêu cầu ghi chú, căndặn theo hướng dẫn của GV, các hướng dẫn ứng dụng ở nhà, hoặc có thể dùng làm
vở nháp khi thực hiện các phiểu học tập cá nhân/nhóm
HS dùng vở cá nhân để tự ghi và ghi theo hướng dẫn yêu cầu của GV Do đó,
vở được lưu giữ và được GV xem như là một phần biểu hiện của sự tiếp thu kiếnthức, thái độ, học tập, làm việc của HS Việc ghi chép trong vở còn là minh chứngcho con đường tiến triển nhận thức của HS, phản ánh suy nghĩ và những sai sóttrong quá trình học tập và đánh giá kĩ năng viết tình bày của HS GV thường xuyênxem và nhận xét trong vở ghi chép của HS, đồng thời liên hệ với PH HS để cùngquan sát con em học tập qua vở ghi chép
Nội dung cụ thể được ghi chép trong vở cá nhân thường là:
- Các câu văn, đoạn văn, bài tập thực hành, rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu
của bài học và sự hướng dẫn của GV
- Sản phẩm học tập và thành quả hoạt động thực hành của HS.
- Kết hợp với tài liệu hướng dẫn học để thực hiện, hoàn thành các phiếu học
tập, các bài tập trắc nghiệm khách quan, bài tập thực hành và bài kiểm tra nhanh.Như vậy, không nhất thiết phải có phiếu học tập riêng cho từng HS nhưng vẫn thựchiện được mục đích của phiếu học tập qua việc sử dụng linh hoạt vở cá nhân
- Trả lời bài tập theo yêu cầu của hoạt động học tập.
- Những suy nghĩ cá nhân về quá trình học tập, nhận thức, tư duy, của bản
thân HS, những cảm xúc cá nhân hoặc thái độ, quan điểm của các em trong quátrình học tập
Vở cá nhân của HS thực sự hữu ích khi HS sử dụng thuần thục việc ghi chéptrong hoạt động học tập GV cần phải rèn luyện, hướng dẫn các em tiếp cần từngbước, tiến tới có thói quen và kĩ năng sử dụng vở ghi chép cá nhân
III Các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học áp dụng trong mô hình trường học mới VNEN
1 Phương pháp học tập theo nhóm
Hoạt động nhóm
Trang 29Hoạt động nhóm là hình thức học tập và làm việc gồm một số lượng người nhấtđịnh phù hợp với lượng kiến thức, công việc cần thực hiện Nhóm được thành lập trêntinh thần hợp tác, cùng chung mục tiêu, bao gồm những quy tắc nhất định Mỗi nhómgồm một nhóm trưởng và một số thành viên có vai trò nhất định trong nhóm.
Việc học tập theo nhóm giúp học sinh rèn luyện cho mình kĩ năng hợp tác,chia sẻ tình cảm, đồng thời góp phần bồi dưỡng và phát triển tư duy cũng như nângcao trình độ tri thức của bạn thân Thông qua hoạt động nhóm, học sinh sẽ dễ dànghơn trong việc tìm ra hướng giải quyết vấn đề và có cơ hội học hỏi các phươngpháp, kinh nghiệm học tập, ghi nhớ kiến thức, các phương pháp trả lời và làm bàithi từ các thành viên khác trong nhóm
Các thành viên trong nhóm cùng tương tác hai chiều với nhau thông qua lờinói, ngôn ngữ cơ thể, cùng nhau thảo luận, tìm cách giải quyết một nhiệm vụ, hoặccùng nhau tìm ra kiến thức mới Mỗi nhóm hoạt động vì một hoặc nhiều mục tiêuchung Việc xác định đúng đắn mục tiêu hoạt động giúp nhóm tập trung vào vấn đề
và giúp nhóm đạt được hiệu quả làm việc nhóm một cách cao nhất Các thành viêntrong nhóm phải tuân theo một bộ quy tắc nhóm nhất định do các thành viên trongnhóm cùng nhau thừa nhận Nhóm trưởng đóng vai trò chủ đạo trong quá trình tổchức thảo luận nhóm, cũng là người tổng hợp ý kiến của các thành viên trong nhóm
và đưa ra kết quả cuối cùng Một nhóm làm việc hiệu quả khi các thành viên trongnhóm đều tích cực xây dựng mục tiêu chung của nhóm, các thành viên có sự tươngtác hai chiều và phối hợp nhịp nhàng giữa các hoạt động
Quy trình dạy học theo nhóm
Trong dạy học, phụ thuộc vào đơn vị kiến thức mà giáo viên chia học sinhthành các nhóm theo số lượng và năng lực của từng nhóm Các bước tiến hành hoạtđộng nhóm diễn ra như sau:
- Chia nhóm: Giáo viên căn cứ vào năng lực, khối lượng kiến thức, thời
gian hoạt động nhóm, số lượng học sinh, … mà giáo viên chia lớp thành các nhómkhác nhau như: phân nhóm theo tổ, theo từng bàn học hoặc 2 đến 3 bàn với nhau,phân theo dãy hoặc cũng có thể phân theo tổ chức nhóm đã quy định sẵn
- Giao nhiệm vụ cho nhóm: Giáo viên căn cứ khối lượng kiến thức, chia nhỏ
kiến thức thành từng phần hoặc từng bước và quy định thời gian cho từng đơn vị
Trang 30kiến thức rồi giao cho từng nhóm thực hiện Đồng thời giáo viên cũng phân côngcông việc cho từng thành phần trong nhóm.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Các thành viên trong mỗi nhóm tiến hành
thảo luận, tìm ra câu trả lời sau đó tổng hợp lại và báo cáo
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm: Mỗi nhóm cử ra một đại diện
thay mặt nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm trước cả lớp Các nhóm còn lạitheo dõi Trong quá trình theo dõi, các nhóm còn lại có thể hỏi, phản biện lại
- Rút ra kết luận sau hoạt động nhóm: Giáo viên rút kinh nghiệm cho từng
hoạt động về cách phân chia khối lượng kiến thức, thời gian hoạt động, số lượnghọc sinh, …
Áp dụng đối với mô hình VNEN
Trong tài liệu được biên soạn, học sinh được hoạt động dưới các hình thứchoạt động nhóm như: hoạt động thảo luận theo cặp đôi, hoạt động theo nhóm nhỏ đểhình thành kiến thức, phát huy được tinh thần đoàn kết, khả năng làm việc nhómcủa các em; rèn luyện cho các em khả năng lắng nghe, phản biện, khả năng giao tiếp
Phương pháp dạy học theo dự án lấy học sinh làm trung tâm của quá trìnhdạy học Trong dạy học theo dự án, vai trò của giáo viên không còn là trung tâm, làchủ thể truyền đạt kiến thức cho học sinh mà thay vào đó, giáo viên là người hướngdẫn, hỗ trợ và tham vấn cho học sinh thực hiện hoạt động học tập Yếu tố công nghệđóng vai trò là công cụ để học sinh tìm kiếm thông tin, các nguồn tài liệu phong phú
từ thế giới bên ngoài vào tạo ra sản phẩm cho mình Vai trò của học sinh trong dạyhọc dự án thể hiện ở:
Trang 31- Học sinh quyết định cách tiếp cận cũng như phương pháp và các hoạt
động cần tiến hành để giải quyết vấn đề đặt ra
- Học sinh chính là người lựa chọn và thu thập các nguồn dữ liệu cần thiết rồi
tổng hợp, phân tích và tích lũy kiến thức thông qua quá trình tìm hiểu của các em
- Học sinh hoàn thành việc học với sản phẩm cụ thể (dự án) Các em có thể
trình bày sản phẩm của mình, nội dung kiến thức mà các em tích lũy được trong quátrình thực hiện dự án Từ đó, các em tự đánh giá và được đánh giá sản phẩm dựatrên những tiêu chí đã được xây dựng trước đó
b Quy trình tổ chức dạy học theo dự án [7]
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị
+ GV: Nghiên cứu tài liệu và xây dựng bộ câu hỏi theo khung chuẩn trên cơ
sở nội dung bài học và mục tiêu kiến thức cần đạt được Liên hệ với thực tế, thiết kếcác nhiệm vụ học tập tương ứng với bộ câu hỏi và mục tiêu của dự án.Chuẩn bị tàiliệu, dụng cụ hỗ trợ quá trình thực hiện dự án
+ HS: Hoạt động theo nhóm: Xác định nhiệm vụ, thời gian dự kiến và hìnhthức thực hiện nhiệm vụ Phân công công việc giữa các thành viên Tìm hiểu cácnguồn thông tin đáng tin cậy liên quan đến dự án
- Giai đoạn 2: Thực hiện
+ GV: Liên hệ thành phần hỗ trợ (nếu cần thiết): Cán bộ địa phương, giađình, nhà trường, xã hội, …
- + HS: Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm Sau đó các
thành viên tìm kiếm
c Áp dụng với mô hình VNEN
Trong tài liệu biên soạn theo mô hình VNEN, học sinh là người chủ động, đóngvai trò chủ đạo trong quá trình tìm đến kiến thức; có cơ hội hoạt động gần gũi với thực
tế thông qua hoạt động theo dự án nhỏ Phương pháp đòi hỏi sự chuẩn bị kĩ lưỡng vềcác điều kiện dạy và học, phương tiện hỗ trợ từ phía gia đình và cộng đồng
3 Phương pháp quan sát
a Khái niệm
“Quan sát là phương pháp dạy hoc khi giáo viên tổ chức cho học sinh sử
Trang 32Đối tượng quan sát của học sinh là các tranh ảnh, mẫu vật, mô hình, khungcảnh trường lớp , xã hội và các sự vật hiện tượng diễn ra trong cuộc sống Đốitượng quan sát là khác nhau đối với từng môn học khác nhau Khi quan sát, đốitượng được quan sát có thể được báo trước hoặc không được báo trước với ngườihọc tùy thuộc vào chủ đề và nội dung của đề tài.
b Quy trình
Phương pháp quan sát được thực hiện theo ba bước dưới đây:
Bước 1: Lựa chọn đối tượng quan sát
Ở bước này, giáo viên cần lựa chọn đối tượng quan sát phù hợp với nội dungkiến thức, khả năng tư duy, liên tưởng của học sinh
Bước 2: Xác định mục đích quan sát
Trong bước này, giáo viên cần xác định mục đích quan sát để học sinh dễdàng nắm bắt được phạm vi quan sát giúp chiếm lĩnh tri thức vì học sinh có thểkhông phát hiện ra mục đích quan sát là gì
Bước 3: Tổ chức và hướng dẫn học sinh quan sát
Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát theo cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ,
cả lớp, … tùy thuộc vào năng lực quản lý, điều khiển của giáo viên Ưu điểm củaphương pháp quan sát:
- Kích thích sự tìm tòi, khá phá thế giới xung quanh của học sinh.
- Góp phần phát triển vốn từ và các giác quan của học sinh.
- Phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh ở các lớp thấp, tư duy hiện
tượng một các cụ thể
c Áp dụng đối với mô hình VNEN
Trong tài liệu được biên soạn theo mô hình VNEN, học sinh được quan sátrất nhiều hình vẽ, tranh ảnh minh họa có liên quan tới nội dung kiến thức bài học
Từ đó, các em dễ dàng tiếp thu kiến thức và nhớ lâu hơn
4 Phương pháp sử dụng tài liệu học tập
a Sử dụng tài liệu học tập
Tài liệu học tập được chia thành các loại tùy theo tính chất và chức năng của
nó Một số loại tài liệu học sinh thường sử dụng là:
- Tài liệu tham khảo, đọc thêm
- Tài liệu hướng dẫn học tập
Trang 33- Sách tra cứu
- Tài liệu điện tử, …
Thông qua quá trình tìm tòi, đọc và nghiên cứu tài liệu, học sinh có thể hìnhdung được nội dung hoạt động mà các em cần thực hiện cũng như nội dung kiếnthức các em cần trau dồi Phương pháp sử dụng tài liệu học tập thường gắn liền vớithực tiễn cuộc sống xã hội và sự phát triển của khoa học - công nghệ, có tác dụngphát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo cho học sinh Học sinh phải sử dụng tài liệuhọc tập thường xuyên để phục vụ cho quá trình học tập với nhiều nhiệm vụ nhậnthức khác nhau, qua nhiều giai đoạn khác nhau
b Áp dụng đối với mô hình VNEN
Hoạt động học tập được thực hiện theo tài liệu được biên soạn sẵn Để đạtđược hiệu quả cao trong quá trình dạy học, giáo viên cần tiến hành giao nhiệm vụcho học sinh trước, trong và sau mỗi bài giảng nhằm hướng dẫn học sinh kỹ năng tưduy nhận thức trong suốt quá trình nghiên cứu tài liệu học tập
5 Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
a Khái niệm
Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề là phương pháp dựa trên quyluật của sự lĩnh hội tri thức và cách thức hoạt động một cách sáng tạo, có những nét
cơ bản của sự tìm tòi khoa học
Bản chất của phương pháp nêu và giải quyết vấn đề là người GV sẽ tạo nênmột chuỗi những tình huống vấn đề và yêu cầu HS tìm ra cách giải quyết các vấn đề
đó Chính việc HS độc lập suy nghĩ, kết nối những kiến thức đã biết để tìm ra kiếnthức mới sẽ tạo nền tảng bền vững, đồng thời phát triển tư duy năng lực, hình thànhthế giới quan cho HS
Mức 2: GV nêu vấn đề, xong chỉ gợi ý cách giải quyết vấn đề và để HS tìm
ra cách giải quyết vấn đề HS thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của
GV GV và HS cùng đánh giá
Trang 34Mức 3: GV cung cấp nguồn thông tin tạo ra tình huống có vấn đề HS xác
định vấn đề cần giải quyết cho tình huống, tự đề xuất các hướng giải quyết và lựachọn phương pháp HS thực hiện cách giải quyết vấn đề, sau đó GV và HS cùngnhau đánh giá kết quả
Mức 4 : HS chủ động, tự lực xác định những vấn đề nảy sinh trong hoàn
cảnh của mình hoặc cộng đồng xung quanh mình, đề xuất, giải quyết và tự đánh giáchất lượng hiệu quả, có ý kiến bổ sung của GV khi kết thúc hoạt động
c Một số kĩ năng cho HS giải quyết vấn đề
Khi một nhiệm vụ được đề ra yêu cầu chúng ta phải giải quyết trong một thờigian quy định, HS cần phải nắm được
+ Nhận ra vấn đề: Trước hết đọc yêu cầu và xác định rõ vấn đề cần giảiquyết (quan sát, nhận xét, thực hiện tạo bảng, so sánh, nối hai cột,…)
+ Xác định đối tượng sở hữu vấn đề: Làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm.+ Hiểu biết vấn đề: Làm rõ nguồn gốc của vấn đề để tránh cách giải quyết sailệch hoặc vấn đề cứ lặp đi lặp lại Đối với mỗi vấn đề được đưa ra, đòi hỏi HS dànhthời gian để lấy những thông tin cần thiết liên quan vấn đề cần giải quyết, nắm bắtvấn đề một cách chính xác
+ Chọn giải pháp giải quyết: Với mỗi vấn đề sẽ có rất nhiều giải pháp để lựachọn Việc tiếp theo là chọn được giải pháp đúng đắn và hiệu quả
+ Thực thi giải pháp được chọn: Khi chắc chắn mình đã hiểu được vấn đề vàbiết cách giải quyết nó, có thể bắt tay vào hành động
+ Đánh giá kết quả: Sau khi đã đưa vào thực hiện một giải pháp, cần kiểm traxem cách giải quyết có tốt không và có đưa tới những ảnh hưởng không mong đợi nàokhông Đó là những kinh nghiệm quý báu cho việc giải quyết những vấn đề tiếp theo
d Áp dụng đối với mô hình VNEN
Khi HS tự mình phát hiện và tư duy tìm cách giải quyết vấn đề, các em buộcphải để mình trong trạng thái tư duy não bộ vì vậy các em sẽ không cảm thấy nhàmchán trong giờ học, ngược lại còn thích thú học tập, hăng say nghiên cứu Song songvới hoạt động tư duy các em còn được rèn luyện kĩ năng tư duy, phát hiện vấn đề, hìnhthành và phát triển năng lực áp dụng kiến thức, kĩ năng , kĩ xảo vào giải quyết các vấn
đề thực tế Bước đầu tiếp cận với phương pháp học tập và làm việc khoa học Áp dụngvào việc thiết kế tài liệu dạy học theo mô hình VNEN được biên soạn có thể GV đưa ra
Trang 35các vấn đề tùy theo các mức độ khác nhau với từng nội dung kiến thức, từ đó HS giảiquyết các tình huống có vấn đề để hình thành nên kiến thức.
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Toàn bộ chương I của đề tài nghiên cứu, trình bày về cơ sở lý luận dạy học,các phương pháp dạy học và giới thiệu tổng quan về mô hình trường học mớiVNEN (cấu trúc bài giảng và tài liệu học tập, cách thức tổ chức, sắp xếp lớp học,vai trò củaGV, của HS và của PHHS, cấu trúc bài học theo mô hình VNEN, cácbước dạy học theo mô hình VNEN,…) Mô hình này giúp phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo của người học, giúp các em hình thành kĩ năng, kĩ xảo, đáp ứngnhu cầu của xã hội hiện đại Để áp dụng mô hình này, người GV cần có thời giantiếp cận, đổi mới; đồng thời tài liệu hướng dẫn giảng dạy và học tập cũng cần đượcbiên tập lại cho phù hợp Tất cả những nội dung trên là tiền đề để cho tác giả sửdụng để thiết kế tài liệu VNEN
Trang 36CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG THIẾT KẾ TÀI LIỆU HỌC TẬP MỘT SỐ
BÀI TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC LỚP 10
Tác giả vận dụng những lý luận đã nghiên cứu ở trương I để xây dựng, thiết
kế tài liệu dạy học một số bài trong chương trình Tin học lớp 10 theo mô hình VNEN phục vụ công tác dạy và học.
Bài 14: Khái niệm về hệ soạn thảo văn bản (tiết 1+2) Mục tiêu bài học
Kiến thức :
- Trình bày các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
- Trình bày các đơn vị xử lý trong văn bản (kí tự, từ, câu, dòng , đoạn,
trang), các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản Tiếng Việt.
Kĩ năng:
- Cách sử dụng bộ gõ chữ trên bàn phím.
- Ghi nhớ cách bỏ dấu, viết hoa.
- Làm quen về font chữ (Unicode, Vni - Times, )
- Trình bày văn bản rõ ràng hợp lý, sử dụng một số chức năng trợ giúp
của hệ soạn thảo văn bản để soạn thảo những văn bản đơn giản.
Năng lực:
- Khơi gợi lòng ham muốn yêu thích môn Tin học, biết vận dụng vào
trong cuộc sống khi soạn thảo văn bản.
- Phát huy năng lực sáng tạo, tư duy, cẩn thận, ham học hỏi,có tinh thần
hỗ trợ bạn trong các hoạt động.
Trang 37A Hoạt động khởi động
Trong vòng 5 phút, em hãy suy nghĩ và hoàn thành các câu hỏi bên dưới Ghi câu trả lời ra vở ghi chép của mình.
Hoạt động cá nhân -1
- Ở chương II các em đã biết về hệ điều hành Windows, biết tìm được 1
Tệp.DOC Vậy hãy nhắc lại tệp này là tệp gì ?
- Trong cuộc sống có rất nhiều công việc liên quan đến soạn thảo văn
bản Em hãy kể tên một số công việc liên quan đến soạn thảo văn bản?
Trang 38Bên B: (bên vay)
+ Ông (bà): + CMND số do Công an cấp ngày + Địa chỉ: + Điện thoại: Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:
Về số lượng tiền vay
Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:
+ Bằng số: + Bằng chữ: Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……… tháng … … năm …… đến ngày … tháng …năm ………
Hợp đồng này được lập thành ……….… bản Mỗi bên giữ ………… bản
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
Hình 1: Giấy mượn tiền được đánh máy
Trang 39Hình 2 : Giấy mượn tiền viết tay
?1 Em hãy quan sát hình 1 và hình 2 và so sánh văn bản soạn thảo bằng
máy tính và viết tay có gì giống nhau và khác nhau (nội dung, hình thức, cách trình bày, kiểu chữ,…)
?2 Em hãy quan sát 2 hình và rút ra nhận xét: Văn bản soạn thảo nào dễ
nhìn hơn? Lý do tại sao? (Trình bày đẹp, dễ đọc, ngay hàng, thẳng lối, … )
?3 Em hãy quan sát hình 1 và cho biết theo các em văn bản này được soạn
thảo ở đâu và văn bản sau khi soạn thảo được lưu trữ ở đâu, chúng ta phải thực hiện gì để chỉnh sửa thay đổi văn bản theo ý muốn của chúng ta ?
Trang 40Hoạt động nhóm- 1
Nhóm trưởng điều hành thảo luận mỗi nhóm, mỗi bạn sẽ báo cáo lại kết quả trả lời các câu hỏi của mình Cả nhóm thảo luận thống nhất một đáp án trả lời cho các câu hỏi Sau khi hoàn thành nhóm trưởng đứng lên báo cáo với cô giáo Sau khi trao đổi xong với cô giáo, các bạn chuyển sang hoạt động tiếp theo.
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động cặp đôi-2
- Em hãy kể tên ra những hệ soạn thảo văn bản mà em biết?
- Quan sát hình dưới và trả lời các câu hỏi
Hình 3: Văn bản được soản thảo trên word