1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau

71 251 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 249,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ DỮ LIỆU 5

1.Các thông số kỹ thuật sản xuất: 5

2.Thời gian tồn tại của dự án: 5

3.Chi phí vốn đầu tư: 456,3 triệu USD, trong đó: 5

4.Chi phí vận hành dự án bao gồm: 6

5.Giá bán sản phẩm: 6

6.Khấu hao: Tiến hành kháu hao tuyến tính cho toàn bộ vốn đầu tư với tỉ lệ như sau: 6

7.Thuế các loại: 6

CHƯƠNG II: TÓM TẮT PHẦN LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN 7

A.Một số khái niệm: 7

1.Khái niệm về dự án đầu tư: 7

2.Chủ đầu tư của dự án: 7

3.Tổng vốn đầu tư của dự án: 7

4.Hiệu quả của dự án: 8

B.Các phương pháp phân tích hiệu quả dự án đầu tư phát triển 8

1.Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư 10

1.1 Nhóm phương pháp giản đơn 10

1.2 Nhóm phương pháp chiết khấu 16

1.3 Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng (PVR) 22

1.4.Phân tích tài chính dự án đầu tư: 23

1.4.1.Phân tích khả năng thanh toán: 24

1.4.2.Phân tích cơ cấu nguồn vốn: 24

2.Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dự án đầu tư 25

2.1 Giá trị gia tăng (VA) 27

3.Phân tích dự án khi có bất trắc rủi ro: 30

Trang 2

1.Phương pháp ước lượng: 31

2.Phương pháp phân tích độ nhạy: 31

A.Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư 62

I Nhóm phương pháp đơn giản tĩnh: 62

1 Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn: 62

2 Thời hạn thu hồi vốn( T): 62

II Nhóm phương pháp chiết khấu luồng tiền mặt: 63

1 Giá trị hiện tại ròng (NPV): 63

2 Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 63

3 Tỉ lệ lợi ích trên chi phí (B/C): 63

4 Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng(PVR): 64

B.Phân tích tài chính 64

I Phân tích khả năng thanh toán: 64

II Phân tích cơ cấu vốn: 65

III Phân tích đóng góp của dự án vào GDP quốc dân: 65

IV.Phân tích độ nhạy: 65

Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Đầu tư là một hoạt động kinh tế và là bộ phận hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các đơn vị, doanh nghệp Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực củanền kinh tế nói chung và tiềm lực sản xuất kinh doanh của các đơn vị nói riêng

Mỗi hoạt động đầu tư được tiến hành với rất nhiều công việc có những đặcđiểm kinh tế - kĩ thuật đa dạng Nguồn lực cần huy động cho hoạt động đó thườngrất lớn Thời gian thực hiện và kết thúc đầu tư nhất là việc thu hồi đầu tư vốn đã bỏ

ra, hoặc đem lại những lợi ích cho xã hội là cả một quá trình cần có thời gian dài

Do đó, để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đã chi cho công việc đầu tư, đem lạilợi ích kinh tế xã hội lớn nhất cho đất nước thì một trong những vấn đề quan trọng

có tính chất quyết định của mọi công việc đầu tư là những người trực tiếp quản lýđiều hành quá trình đầu tư và thực hiện đầu tư Chủ đầu tư phải có kiến thức vềlĩnh vực đầu tư, trên cơ sở đó có sự phân tích, tính toán tỉ mỉ và chặt chẽ để có thểxem xét việc đầu tư của mình có hợp lý và mang lại hiệu quả cũng như lợi ích kinh

tế hay không Vì vậy việc tổ chức lập dự án đầu tư như thế nào cho đúng thủ tục,phương pháp đầy đủ nội dung và đánh giá đúng sức sống của một dự án đầu tư làrất quan trọng

Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư sẽ giúp cho sinh viên chúng em khôngchỉ hiểu và củng cố thêm về kiến thức mà còn có điều kiện trực tiếp tiếp cận, làmquen với các dự án đầu tư cụ thể trong thực tế, vận dụng các kiến thức đã học trong

lý thuyết vào tiến hành hành tính toán, phân tích hiệu quả kinh tế của dự án và đưa

ra kết luận và kiến nghị cần thiết

Từ những kiến thức đã được học, nhóm chúng em đã thực hiện bản đồ án

môn học Quản trị dự án đầu tư với đề tài: “Phân tích hiệu quả thương mại và đóng góp của dự án cho ngân sách nhà nước của dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau”

Nội dung đồ án gồm:

- Chương 1: Cơ sở dữ liệu

- Chương 2: Tóm tắt các phần lý thuyết có liên quan.

Trang 4

- Chương 3: Tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính và đánh giá hiệu

quả kinh tế xã hội của dự án

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Dù rất cố gắng để hoàn thành đồ án tốt nhất, nhưng do còn hạn chế về mặt kiếnthức nên đồ án của em không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy,em rất mongđược các thầy-cô giáo chỉ bảo, giúp chúng em sửa chữa để hoàn thiện đồ án hơn Trong quá trình làm bài em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn

tận tình của cô giáoTS.GVC Phan Thị Thái đã giúp em hoàn thành đồ án môn

học này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.Các thông số kỹ thuật sản xuất:

Công nghệ sản xuất gồm 2 phân xưởng:

- Phân xưởng sản xuất amoniac: 1350 tấn/ngày tương đương 468450 tấn/năm

- Phân xưởng sản xuất urê: 2350 tấn/ngày tương đương 791950 tấn/năm

Sản xuất urê được tổng hợp từ amonia Trong quá trình sản xuất urê, hằng năm sẽ

dư thừa 20 206 tấn amoniac được tính như bán sản phẩm của nhà máy

Công suất nhà máy đạt 95% công suất thiết kế trong năm đầu, từ năm thứ 2 trở đi đạt 100%

2 Thời gian tồn tại của dự án: 28 năm, trong đó 3 năm đầu là xây dựng và 25 năm sau là vận hành (2006- 2030).

3.Chi phí vốn đầu tư : 456,3 triệu USD, trong đó:

- Chí phí xây dựng công trình trong hàng rào nhà máy: 370,2 triệu USD

- Chi phí xây dựng các công trình ngoài hàng rào và hạ tầng cơ sở 23,4 triệu USD

- Chi phí khác: 62,7 triệu USD

Vốn đầu tư trong 3 năm gồm hai bộ phận là vốn tự có chiếm 50%, vốn vay ECA chiếm 50% với lãi suất vay vốn 9% năm thời hạn trả trong vòng 12 năm bắt đầu từ khi có sản phẩm Trong quá trình sử dụng vốn, khi sử dụng hết vốn tự có rồi mới đivay Phân bố vốn đầu tư các năm như sau:

Trang 6

- Chí phí mua khí hằng năm 22,85 triệu USD.

5 Giá bán sản phẩm:

- Giá bán amonia dư 165 USD/tấn

- Giá bán urê 150 USD/tấn Giá bán này dự kiến sẽ được nhà Nước cho phép điều chỉnh tăng 2%/năm

6 Khấu hao : Tiến hành kháu hao tuyến tính cho toàn bộ vốn đầu tư với tỉ lệ như sau:

- Công trình trong hàng rào, công trình hạ tầng ngoài hàng rào 10% năm

Trang 7

CHƯƠNG II: TÓM TẮT PHẦN LÝ THUYẾT CÓ

LIÊN QUAN.

A.Một số khái niệm:

1.Khái niệm về dự án đầu tư:

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định.

Một dự án đầu tư được đề xuất phải bao gồm trọn vẹn một chu trình công nghệ đưa ra sản phẩm cuối cùng đủ khả năng độc lập thể hiện có tác dụng về thương mại và xã hội

2 Chủ đầu tư của dự án:

Chủ đầu tư của dự án là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật Chủ đầu tư có thể là nhà nước, tư nhân (cá nhân hay tập thể góp vốn của Tổng công ty trong nước hoặc nước ngoài)

3 Tổng vốn đầu tư của dự án:

Là toàn bộ nhu cầu chi phí đầu tư cho việc xác lập và vận hành dự án, bao gồm vốn cố định (Capex) và vốn lưu động ban đầu cho dự án hoạt động (Opex)

Vốn cố định: Theo quy định hiện hành của Nhà Nước, vốn cố định chính là

tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm:

Trang 8

+ Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư.

+ Chi phí thực hiện đầu tư và xây dựng

+ Các chi phí khác ghi trong tổng dự toán công trình

Vốn lưu động: Là toàn bộ chi phí cho vận hành dự án, bao gồm:

+ Chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu, động lực, lương công nhân sản xuất, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, lãi suất vay vốn…

+ Chi phí lưu thông

+ Chi phí quản lý

+ Chi phí dự phòng

4.Hiệu quả của dự án:

Là các lợi ích về kinh tế – xã hội có thể trực tiếp đo được hoặc không đo được do

dự án mang lại khi nó được thực thi, gồm:

Hiệu quả kinh tế: Được xác định bằng các chỉ tiêu định lượng cụ thể khi so

sánh các lợi ích kinh tế có thể thu hồi được các chi phí bỏ ra như lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ lợi ích trên chi phí

Hiệu quả xã hội: Được xác định bằng các chỉ tiêu định lượng và định tính về

những lợi ích mà dự án mang lại trong ngắn hạn và dài hạn cho nền kinh tế, cho cộng đồng xã hội như: Tạo công ăn việc làm, cải thiện môi trường, đónggóp cho ngân sách, thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng, tăng trưởng kinh tế…

B Các phương pháp phân tích hiệu quả dự án đầu tư phát triển

Để có thể ra quyết định đầu tư, lựa chọn một dự án tốt nhất trong số các dự

án đưa ra, người ta phải xem xét dự án theo hai phương diện cơ bản là:

+ Phương diện kỹ thuật: Nhằm xác định ngay từ đầu các hình kỹ thuật cũng

như các phương diện cốt yếu khác định hình nên dự án Công việc này thường do các chuyên gia hiểu biết tốt về lĩnh vực chuyên môn tiến hành

+ Phương diện kinh tế - tài chính: Nhằm đánh giá lợi ích thu được của mỗi

cá nhân, tổ chức tham gia đầu tư và đánh giá những đóng góp của dự án đối với toàn bộ nền kinh tế đất nước có dự án thực thi Công việc này thường do các chuyên gia kinh tế tiến hành

Trang 9

HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO UNIDO

Phân tích hiệu quả kinh tế

quốc dân

Phân tích giá trị gia tăng

Phân tích các hiệu quả xã hội khác

Phân tích hiệu quả

Hiện nay, trên thế giới có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau gợi cho chúng

ta một số cách tiếp cận toàn diện, tinh tế với việc phân tích hiệu quả thương mại(hay hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xí nghiệp, hiệu quả mang lại cho chủ

đầu tư) và hiệu quả kinh tế quốc dân, song trong điều kiện của nước ta hiện nay mới chuyển từ cơ chế quản lý tập chung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có

sự quản lý của vĩ mô của nhà nước, việc vận dụng các lý luận vào thực tiễn còn phải gặp nhiều khó khan do trình độ quản lý kinh tế còn thấp kém, khả năng củangười làm công tác đánh giá dự án chưa cao, nguồn thông tin dữ liệu cần thiết cho việc xây dựng một dự án còn thiếu nhiều và độ tin cậy chưa cao…Vì vậy, vấn đề đặt ra với chúng ta là phải lựa chọn một phương pháp đánh giá hợp lý, giảm bớt khoảng cách giữa lý luận với thực tiễn, đơn giản, dễ hiểu, đánh giá được sức sống của dự án đầu tư với độ chính xác chấp nhận được và mang tính phổ cập rộng rãi Và như vậy phân tích hiệu quả của dự án theo phương pháp

UNIDO là hợp lý nhất.

Hình 1.1: Hệ thống phương pháp phân tích hiệu quả dự án đầu tư phát triển theo

quan điểm của UNIDO.

Dưới đây sẽ trình bày cụ thể từng phương pháp trong hệ thống phương pháp phân

tích hiệu quả dự án đầu tư phát triển theo quan điểm của UNIDO:

Các phương pháp phân tích hiệu quả thương mại của dự án:

Trang 10

- Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả thương mại DAĐT: Phân tích hiệu quả

thương mại là bước đầu tiên trong việc đánh giá dự án Nó đề cập đến việc đánh giá tính khả thi của dự án từ góc độ tài chính, kinh tế của doanh nghiệp hay của người chủ đầu tư Bởi vậy, thu nhập và chi phí của dự án được tính bằng tiền theo giá thị trường thức tế của các sản phẩm đầu ra và yếu tố đầu vào

- Nội dung của phân tích hiệu quả thương mại gồm:

+ Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư: là xác định hiệu quả của các tiềm lực

đưa vào dự án hay nói rõ hơn là người ta xác định thu được bao nhiêu khi người

ta bỏ một số tiền cho dự án

+ Phân tích tài chính: là xem xét các đặc điểm về tài chính của dự án nhằm

đảm bảo rằng các nguồn tài chính sẵn có sẽ cho phép xây dựng và vận hành dự

án một cách trôi chảy

Ngoài ra, tùy theo đặc điểm của dự án và môi trường đầu tư của dự án mà người ta

có thể tiến hành phân tích vô hình Phân tích vô hình là xem xét các yếu tố ảnh hưởng của môi trường đến dự án đầu tư nhưng các yếu tố này khó xác định lượng

về mặt kinh tế như: ảnh hưởng của môi trường pháp lý, chính trị, sinh thái, xã hội

và các yếu tố khác nhau của môi trường đầu tư

1.Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư.

1.1 Nhóm phương pháp giản đơn.

Đặc trưng của phương pháp giản đơn là:

 Không tính đến giá trị thời gian của đồng tiền

 Chỉ tính cho một năm hoặc một vài năm trong đời dự án

 Chỉ tiêu được xác định ở năm bình thường

Nhóm phương pháp này gồm 3 chỉ tiêu:

+ Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (R hay Re)

+ Thời hạn thu hồi vốn (T)

+ Điểm hoạt động hòa vốn (BEP)

Trang 11

1.1.1 Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (Simple Rate – R) hoặc ( Rate equity Re ).

a, Khái niệm.

Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (hay tỉ lệ lãi giản đơn) là chỉ tiêu đánh giá lượng tiền

có thể bồi hoàn lại là bao nhiêu trong một năm khi bỏ ra đồng vốn đầu tư.

b, Công thức xác định.

R = P+Y I ∗ ¿100% hoặc Re = P E100%

Trong đó: R: Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn trên tổng vốn đầu tư

Re: Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn trên vốn cổ phần

P: Lợi nhuận thực (lợi nhuận ròng) năm bình thường

- Nếu mức lãi vay vốn theo kì (tháng, quý ) thì cần quy đổi ra mức lãi suất tính theo năm để làm tiêu chuẩn so sánh theo công thức:

r n = (1 + r k ) m – 1

Trang 12

Trong đó: rn: Lãi suất theo kỳ hạn năm.

rk: Lãi suất theo kỳ hạn k (tháng, quý, 6 tháng ) tính theo hệ số

m: Số kỳ hạn k trong năm

d, Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu.

- Ưu điểm: Chỉ tiêu này là chỉ tiêu đơn giản, dễ tính toán Là một chỉ tiêu đánh giá

tương đối nó tiện lợi để đánh giá nhanh hiệu quả kinh tế vốn đầu tư của dự án

1.1.2 Thời hạn thu hồi vốn (Time - T)

(P t+D t)

Trang 13

Trong đó: I: Tổng vốn đầu tư.

T: Thời gian thu hồi vốn(năm)

Pt: Lợi nhuận ròng tại năm t

Dt: Khấu hao tại năm t

(Pt + Dt): Lượng tiền mặt tại năm t

Trong trường hợp lượng tiền mặt trong các năm t không bằng nhau ta xác định theo 3 bước:

+ Bước 1: tính toán chênh lệch giữa vốn đầu tư bỏ ra cuối năm lũy kế với (Pt +

Dt) xem số tiền vốn đầu tư còn phải trả năm sau là bao nhiêu

+ Bước 2: Khi số tiền vốn đầu tư còn phải trả ở năm sau nhỏ hơn lãi ròng cộng khấu hao năm đó (Pt + Dt) ta làm phép tính:

(P t+D t)(năm)+ Bước 3: T = (X – 1) năm t tháng

X: năm có I - (Pt + Dt) < 0

c, Nguyên tắc sử dụng sử dụng chỉ tiêu:

- Dự án sẽ được chấp nhận khi T Tgiới hạn Tgiới hạn thường được xác định trên cơ sở kết hợp thời hạn khấu hao tài sản cố định kinh nghiệm đã qua và các cơ hội đầu tư khác của chủ đầu tư

- Trong đó các dự án đem so sánh, dự án nào có T thỏa mãn nguyên tắc trên và ngắn nhất sẽ được chọn

d, Ưu nhược điểm:

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu

- Nhược điểm:

+ Là chỉ tiêu tương đối, không xem xét đến lợi nhuận sau khi thu hồi vốn.+ Có thể có sự sai lệch khi 2 hay nhiều dự án có thời gian phát sinh các khoảnlãi ròng lệch pha nhau

Trang 14

+ Chỉ tiêu này chỉ chú trọng đến khả năng thanh toán dự án chứ không xác định doanh lợi của vốn đầu tư và không chú ý đến yếu tố thời gian tác động đến giá trị của các luồng tiền mặt thu và chi trong thời hạn thu hồi vốn.+ Khi chọn cùng một thời hạn hoàn vốn sẽ có thể chấp nhận quá nhiều dự án ngắn hạn, ít chấp nhận dự án dài hạn.

e, Phạm vi áp dụng.

Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn (T) là một chỉ tiêu đánh giá tương đối Mặc dù

có rất nhiều tồn tại song nó vẫn là một chỉ tiêu thích hợp đối với các dự án đầu tư trong trường hợp có nhiều rủi ro, khan hiếm vốn hoặc cần coi trọng hơn khả năng thanh toán lâu dài của dự án

1.1.3 Điểm hoạt động hòa vốn (BEP).

a, Khái niệm.

Điểm hòa vốn của dự án là điểm mà tại đó doanh thu vừa bằng chi phí.

Điểm hoạt động hòa vốn là tỉ lệ giữa sản lượng hòa vốn trên tổng sản lượng hay doanh thu hòa vốn trên tổng doanh thu.

b, Công thức xác định.

Có 3 loại điểm hòa vốn:

- Điểm hòa vốn lý thuyết (BEP1)

- Điểm hòa vốn tiền tệ (BEP2)

- Điểm hòa vốn trả nợ (BEP3)

Gọi Y1 là hàm doanh thu: Y1 = ax

Trang 15

 Điểm hòa vốn tiền tệ (BEP2): Xác định mức mà từ đó dự án có tiền để trả

nợ Chính vì vậy trong định phí cần trừ đi khấu hao TSCĐ

Gọi C2 là định mức tiền tệ: C2 = C1 – khấu hao TSCĐ

Gọi Y1là hàm doanh thu: Y1 = ax

Gọi C3 là định phí trả nợ: C3 = C2 + Nợ vay + thuế TNDN

Gọi Y1 là hàm doanh thu: Y1 = ax

Trang 16

- Một dự án được đánh giá là có hiệu quả khi BEP BEPgh (thường được chọn bằng 50%).

- Trong trường hợp phải so sánh nhiều dự án thì dự án được chọn có BEP thỏa

mãn nguyên tắc trên là nhỏ nhất

d, Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu.

- Ưu điểm: đơn giản, dễ hiểu.

- Nhược điểm: là một chỉ tiêu đánh giá tương đối, phụ thuộc vào cách tính

khấu hao TSCĐ nên việc lựa chọn dự án có thể bị sai lệch khi 2 dự án có cùng tiềm lực đem so sánh nhưng sử dụng cách tính khấu hao khác nhau hoặc quan điểm về cách tính chi phí trên phương diện kế hoạch khác nhau

Số liệu đưa vào tính toán lấy 1 năm nên mang những nhược điểm chung của nhóm phương pháp giản đơn

1.2 Nhóm phương pháp chiết khấu.

Đặc điểm chung của nhóm phương pháp này là người ta quan tâm tới yếu tố thời gian của đồng tiền, tức là xuất phát từ quan điểm đồng tiền sống và có khả năng sinh sôi theo thời gian do lãi vay Do ảnh hưởng của lãi vay, đồng tiền bỏ ra thời điểm khác nhau sẽ có giá trị khác nhau Giá trị tương lai của đồng tiên được xác định:

 Tính theo lãi đơn:

Để xác định giá trị đồng tiền tại năm t nào đó trong tương lai có công thức tính sau:

FVt = PV(1 + t.r)Trong đó:

FVt: Giá trị đồng tiền tại năm t

PV: Giá trị đồng tiền tại năm gốc t = 0 (năm bắt đầu gửi tiền hoặc cho vay )

r: Mức lãi ngân hàng, còn gọi là tỷ suất chiết khấu

t: Năm cần tính toán

 Tính theo lãi kép (lãi phức):

Trang 17

FVt = PV(1 +r)t

Hiện tượng trên được gọi là “chiết khấu thuận” hay “tương lai hóa đồng tiền”.Trong thực tế đánh giá dự án, các khoản thu nhập hay cho phí sẽ diễn ra trong tương lai nhưng ta lại bỏ vốn đầu tư ở thời điểm hiện tại và cần đánh giá lợi nhuận tại thời điểm đó nhưu thế nào, cần phải thực hiện quá trình ngược trên tức

là quy đổi giá trị đồng tiền thu được trong tương lai về hiện tại và so sánh vốn đầu tư đã bỏ ra Quá trình đó được gọi là “chiết khấu nghịch” hay “chiết khấu” hay “hiện tại hóa” đồng tiền Công thức có dạng:

PV = FV t

(1+r )t

Đặt at = (1+r )1 t

Trong đó:

at: Được gọi là hệ số chiết khấu

r: được gọi là tỉ suất chiết khấu

Do vậy: 0 at 1 và khi tăng thì at giảm

Khi một dự án để quá dài thì at PV tiến tới giá trị = 0 Đây là hiện tượng không hóa đồng tiền Vì vậy, đứng về mặt kinh tế cho thấy một dự án không được phép tồn tại quá dài Khi r càng lớn thì at càng giảm nhanh theo thời gian

Hệ số chiết khấu at sẽ là bạn đồng hành trong các chỉ tiêu đánh giá dự án theo phương pháp chiết khấu dòng tiền

1.2.1 Giá trị hiện tại ròng (hiện giá thuần) (NPV).

a) Khái niệm.

Trang 18

Giá trị hiện tại ròng là giá trị hiện tại của luồng tiền mặt có sau cân bằng thu chi Hoặc có thể định nghĩa là hiệu số giữa giá trị của các luồng tiền mặt thu và chi trong tương lai đã quy đổi về hiện tại theo tỷ suất chiết khấu đã biết trước.

+ n: Số năm hoạt động của dự án

+ t = 0: Năm được chọn làm gốc (thường là năm bắt đầu thực hiện đầu

tư vào dự án)

+ CIt : Lượng tiền thu tại năm t gồm doanh thu tiêu thụ sản phẩm, thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu từ giá trị còn lại năm cuối khi kết thúc hoạtđộng của dự án và các khoản thu nhập khác

+ COt : Lượng tiền chi tại năm t gốm chi phí đầu tư và cho phí vận hành hàng năm của dự án như chi phí lương và BHXH của người lao động, chi phí mua sắm các nguyên- nhiên- vật liệu, động lực đầu vào cho sản xuất kinh doanh, các loại thuế phải nộp và các khoản phải chi khác Đặc biệt lưu

ý là không được tính chi phí khấu hao TSCĐ

+ NCF t = CI t - CO t: Giá trị luồng tiền mặt sau cân bằng thu chi (số dư thu chi) tại năm t

Về mặt bản chất, NPV chính là tổng giá trị hiện tại các khoản lãi ròng của dự

án theo mức lãi suất chiết khấu đã biết

Trang 19

c) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu.

- Một dự án được chấp nhận khi có NPV 0 Tức là một dự án có khả năng sinh lời hoặc ít nhất là không bị lỗ

- Khi cần lựa chọn dự án tốt nhất là dự án có NPV dương lớn nhất d) Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu.

+ Thông qua việc sử dụng các tỉ suất chiết khấu đã định, người ta có thể

so sánh các chi phí vốn của các phương pháp sử dụng vốn khác nhau.+ Vì NPV thể hiện lợi nhuận của dự án đã được chiết khấu về hiện tại nên nó là chỉ tiêu tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ nhau theo nguyên tắc dự án có NPV dương lớn nhất

Do là chỉ tiêu đánh giá tuyệt đối nên NPV không thể hiện được mức độ hiệu quả của dự án là một điều rất quan trọng khi so sánh các sự án khác nhau Nhiều khi một dự án có mức doanh lợi cao nhưng quy mô sản xuất nhỏ, thời gian hoạt động ngắn thì NPV nhỏ hươn dự án khác có quy mô lớn thời gian hoạt động dài nhưng mức doanh lợi chỉ trung bình hoặc nhỏ, lúc đó ta kết hợp chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác và điểu kiện thực tế để xem xét hoặc để đảm bảo tính so sánh hợp lí ta phải giả thiết điều chỉnh dự án có quy mô nhỏphải tái đầu tư nhiều lần Để có vốn đầu tư và thời gian hoạt động tương ứngvới dự án lớn rồi tính NPV đã điều chỉnh để so sánh

Trang 20

Tỉ suất hoàn vốn nội bộ là tỉ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án bằng 0 hay nói cách khác tại đó giá trị hiện tại của luồng tiền mặt thu bằng giá trị hiện tại của luồng tiền mặt chi.

- Phương pháp nội suy toán học:

Theo phương pháp này người ta cần tìm 2 tỉ suất chiết khấu r1 và r2 sao cho ứng với tỉ suất chiết khấu nhỏ hơn (r1) ta tính được NPVr1 dương sát 0, ứng với tỉ suất chiết khấu lớn hơn (r2) ta tính được NPVr2 âm sát 0.Việc nội suy được thực hiện theo công thức:

Trong thực tế thường chọn: (r2 - r1) ≤ 0.5%

c Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:

Một dự án được chấp nhận khi có IRR ≥ r

Trong đó: r là chi phí cơ hội của vốn (tức là tỉ lệ lãi tối thiểu có thể chấp nhận mà tại đó vốn đầu tư được đưa vào, thông thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn bình quân

Trang 21

trên thị trường của dự án) Trong trường hợp so sánh nhiều dự án độc lập để lựa

chọn thì dự án có IRR thỏa mãn nguyên tắc trên và cao nhất sẽ là dự án tốt nhất

d Ưu, nhược điểm:

- Việc sử dụng chỉ tiêu này thích hợp đối với trường hợp vì lý do nào đó mà người đánh giá muốn tránh việc xác định tỉ suất chiết khấu cụ thể dùng cho việc tính giá trị hiện tại ròng của dự án

- Việc áp dụng chỉ tiêu này có thể sẽ không chính xác nếu tồn tại các khoản cân bằng thu chi (NCF) âm đáng kể trong giai đoạn vận hành dự án, tức là vào những năm có sự đầu tư thay thế lớn Lúc đó NPV của dự án sẽ đổi dấu nhiều lần khi chiết khấu theo tỉ suất chiết khấu khác nhau và ứng với mỗi lầnđổi dấu là một lần xác định được IRR khác nhau mà ta không biết giá trị nào

là thích hợp cho việc đánh giá dự án

- Trong trường hợp tổng NCFt cả đời dự án < 0 thì IRR không xác định vì mang dấu âm

- Chỉ tiêu này sẽ cho kết quả sai lệch trong trường hợp so sánh các phương án loại trừ nhau

- Việc tính toán IRR ở chừng mực nào đó còn là công việc nặng nề, phức tạp, đặc biệt là đối với những người tính toán bằng tay

e) Phạm vi áp dụng: Trong thực tế đánh giá các Dự án đầu tư xây dựng công trình

thông thường hiện nay thì chỉ tiêu IRR được coi là chỉ tiêu bắt buộc

Trang 22

1.2.3 Tỉ lệ lợi ích trên chi phí (B/C).

a Khái niệm.

Tỉ lệ lợi ích trên chi phí là tỉ lệ đánh giá 1 đồng chi phí bỏ vào đầu tư cho dự

án sẽ thu được bao nhiêu, được xác định khi chia giá trị hiện tại của luồng tiền thu cho giá trị hiện tại của luồng tiền chi

- Một dự án được chấp nhận khi B/C ≥ 1 Tức là thu nhập của dự án đủ bù đắp

các chi phí bỏ ra và có khả năng sinh lợi

- Trong trường hợp phải so sánh nhiều dự án đọc lập để lựa chon dự án thì dự

án có B/C thỏa mãn nguyên tắc nguyên tắc trên và lớn nhất là dự án tốt nhất

d Ưu, nhược điểm chỉ tiêu.

- Có ưu điểm giống chỉ tiêu NPV vì nó xem xét toàn bộ thời gian hoạt

độngcủa dự án, nó đề cập đến ảnh hưởng của yếu tố thời gian tới giá trị đồngtiền

- Là chỉ tiêu thể hiện tính lợi nhuận của dự án, nó xem xét hiệu quả của sản xuất kinh doanh, nó cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi ích

 Nhược điểm: chỉ tiêu này đặc biệt nhảy cảm với định nghĩa về chi phí trên phương diện kế toán Tức là khi ta quan niệm xác định các chi phí khác nhauthì tỉ lệ này có kết quả khác nhau Điều đó có thể dẫn đến sai lầm khi xếp hạng dự án nếu không có sự thống nhất tỏng cách xếp hạng các chi phí

1.3.3.Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng (PVR).

Trang 23

Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng là chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn lại số vốn đầu tư ban đầu của dự án đã được chiết khấu, được xác định bằng tỉ số giữa giá trị hiện tại ròng trên giá trị hiện tại của vốn đầu tư.

b)Công thức xác định.

Trong đó:

- NPV: giá trị hiện tại ròng

- PV(I): giá trị hiện tại của vốn đầu tư Nếu thời gian xây dựng dự án không dài hơn 1 nằm thì PV(I) = 1 và nếu thời gian xây dựng lớn hơn 1 năm thì lượng vốn đầu tư ở các năm sau phải quy dổi về hiện tại

c) Nguyên tắc sử dụng chi tiêu.

- Một dự án được chấp nhận khi PRV ≥ 0 Khi đó tổng lợi nhuận ròng mà dự

án thu được có thể bù đắp lại vốn đầu tư ban đầu

- Khi phải so sánh các dự án độc lập để lựa chọn thì dự án có PVR dương lớn

nhất là dự án tốt nhất

d)Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu.

+ Kế thừa các ưu đểm chỉ tiêu NPV

+ Là chỉ tiêu xem xét hiệu quả của dự án, nó cho biết giá trị tại ròng là bao nhiêu trên một đơn vị của tổng vốn đầu tư đã được quy đổi về hiện tại Hơn nữa chỉ tiêu này luôn cho một kết quả ngay cả khi dòng tiền thuần túy có sau cần bằng thi chi(NCF) đổi dấu nhiều lần

1.4.Phân tích tài chính dự án đầu tư:

Các kết quả phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư trên có thể được đánh giá là

Trang 24

tốt nhưng lại xảy ra đồng thời với sự thiếu hụt trầm trọng tiền mặt tại một số năm của quá trình thực hiện dự án, đặc biệt là trong các năm phải trả các khoản vốn vay, thì dự án vẫn không thể chấp nhận được theo góc độ hiệu quả thương mại Điều đó đòi hỏi rằng các khoản tiền mặt bổ sung có liên quan đến dịch vụ tài chínhphải được đưa vào xem xét trong việc phân tích tài chính, gồm:

1.4.1.Phân tích khả năng thanh toán:

Để tiến hành phân tích khả năng thanh toán, cần phải lập bảng thanh toán tài chính gồm các loại tiền phải thanh toán như: Các khoản trả nợ cả gốc lẫn lãi, trả lãi

cổ phần, trả lãi bảo hiểm và tái bảo hiểm (nếu có)

Tiến hành so sánh các khoản phải thanh toán với số tiền có thể dùng để thanh toán thông qua bảng cân đối thu chi để xem xét các vấn đề:

- Vốn cổ phần và vốn vay dài hạn có đủ đáp ứng cho yêu cầu của dự án

không

- Các điều kiện vay vốn có thích hợp không

- Các khoản thiếu hụt tiền mặt trong các năm có giới hạn ở mức có thể trang trải bằng vay tín dụng ngân hàng ngắn hạn không hoặc có thể loại trừ bằng cách điều chỉnh lại một số khoản thu hoặc chi không

- Lãi cổ phần như chủ đầu tư dự tính có đạt được không

Số liệu được thực hiện trên cơ sở hàng năm, được đưa vào xem xét theo giá trị danh nghĩa Nếu chúng giải quyết thỏa đáng các câu hỏi đặt ra trên thì dự án được coi là tốt từ phương diện này

1.4.2.Phân tích cơ cấu nguồn vốn:

Việc giải quyết các nhu cầu về vốn của dự án không những quyết định khả năng thanh toán của dự án trong tương lai mà còn quy định cả bảng cân đối kế toán

và hiệu quả kinh tế của dự án Về nguyên tắc, các khoản tài chính dài hạn phải trang trải đủ các chi phí của dự án về vốn đầu tư cố định và các nhu cầu về vốn lưuđộng cần thiết cho quá trình vận hành bình thường Chúng có thể được huy động dưới dạng vốn cổ phần hay vốn tín dụng dài hạn mà không nên vay tín dụng ngắn

Trang 25

hạn bởi các khoản thu để bù đắp các khoản vay trải ra trong suốt thời gian hoạt động dự án.

Cơ cấu nguồn vốn của dự án là tỉ lệ % từng loại hình thành từ các nguồn khác nhau so với tổng vốn đầu tư

Trong quá trình xây dựng dự án, cơ cấu nguồn vốn do chủ đầu tư dự tính trên cơ sỏ xét đoán khả năng đứng vững về mặt tài chính trong tương lai của dự án

Rất khó đưa ra quy định chung về cơ cấu nguồn vốn hợp lý đối với các dự ánkhác nhau mà phải căn cứ vào kết quả phân tích khả năng thanh toán của dự án Một cơ cấu nguồn vốn được coi là hợp lý khi các khoản tiền trả lãi vay cũng như trả vốn gốc không gây ra việc vay vốn ngắn hạn trong bất kỳ giai đoạn hoạt động nào của dự án

Lý do chọn chỉ tiêu:

- Đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư thì chỉ tiêu tỉ lệ hoàn vốn giản đơn giúp cho các nhà đầu tư đánh giá sơ bộ dự án có đem lại hiệu quả kinh tế hay không chủ ssầu tư khi đầu tư luôn xem xét khả năng thu hồi vốn là ngắn hay dài để có thể bỏ quyết định bỏ vốn đầu tư hay không? Khi đánh giá hiệu quả thương mại của một dự án thì chỉ tiêu NPV và IRR là chỉ tiêu bắt buộc để đánh giá một dự án đầu tư và hai chỉ tiêu này có nhiều ưu điểm thuận lợi cho các nhà đầu tư nghiên cứu hơn

- Trong công tác lập và lựa chọn dự án đầu tư ta thường dùng các chỉ tiêu đánh giá dự án như : NPV , IRR …tính toán trên các điều kiên tương lai ổnđịnh Nhưng các nhà đầu tư cũng thấy rằng điều đoa là không thể vì vậy phảI có phương pháp nào đó phản ánh được bất trắc rủi ro của dự án vì vậy nhóm phân tích độ nhạy khắc phục được điều ấy

2.Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dự án đầu tư

Hiệu quả thương mại (hiệu quả mang lại cho chủ đầu tư) như trình bày trong phần trên không thấy rõ ràng sự đóng góp của dự án vào nền kinh tế đất nước

Trang 26

mình hiệu quả thương mại là không đủ cơ sở tin cậy mà đòi hỏi phải lý giải cả bằng phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân.

Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân về mặt hình thức cũng như phân tích hiệuquả thương mại, tức là bằng mọi cách phải chỉ ra các khoản chi phí, các khoản thu nhập và thông qua việc so sánh chúng để đánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án.Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân chính là việc chỉ ra sự đóng góp của dự

án vào tất cả vào tất cả các mục tiêu phát triển cơ bản của đất nước

Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dựa vào giá thị trường đã điều chỉnh và chúng được coi là tiệm cận với giá xã hội

Chúng ta biết rằng về mặt nguyên tắc, các đầu vào, đầu ra của dự án phải được đánh giá giá thị trường thực tế, tức là giá hiện hành và giá dự kiến tương lai trên thị trường nội địa và thị trường thế giới nhất định, mà ở đó các đầu ra thực sự

có thể tiêu thụ được và các đầu ra có thể kiếm được Do đó, những đầu ra tiêu thụ trên thị trường nội địa được đánh giá theo giá thị trường nội địa thực tế, còn những đầu ra được tiêu thụ trên thị trường quốc tế được đánh giá theo giá FOB hoặc CIF thực tế đã quy đổi ra giá thị trường nội địa hoặc theo tỉ giá hối đoái đã điều chỉnh.Tuy nhiên giá thị trường trong nước tại bất kỳ thời điểm nào cũng không thể đại diện cho chi phí xã hội thực tế của chúng, bởi vì những giá trị đó chịu ảnh hưởng trầm trọng của các chính sách kinh tế, tài chính, xã hội và hành chính của chính phủ Cho nên để điều chỉnh giá cả trong đánh giá dự án phải tiến hành theo các bước sau:

+ Bước 1: phải xem xét lại gía thực tế hiện hành và giá dự kiến để phát hiện những sai lệch có ảnh hưởng lớn để phân tích dự án Từ đó chỉ nên những điều chỉnh giá đối với những khoản mục quan trọng nhất và những giá cả cónhững sai lệch rõ rệt nhất, ảnh hưởng đáng kể đến dự án vì công việc điều chỉnh rất phức tạp

+ Bước 2: phải tách riêng các nhân tố ảnh hưởng đến giá và đưa giá thị trườngthực tế về mức tương ứng gần đúng có thể chấp nhận được của chi phí xã hội thực tế theo các điều kiện cụ thể mà dự án sẽ vận hành

Vì những lý do trên mà có thể làm cho chi phí hoặc thu nhập xã hội lớn hơn hoặc nhỏ hơn chi phí thực tế

Trang 27

Những điều chỉnh giá và tỉ suất chiết khấu trên phải được tiến hành trước khi thực hiện việc đánh giá cuối cùng hiệu quả kinh tế quốc dân của dự án Song trên thực

tế, việc điều chỉnh trên rất phức tạp đôi khi vượt quá khả năng của một dự án nên trong đánh gía sơ bộ hiệu quả kinh tế quốc dân của dự án vẫn thực hiện trên cơ sở

áp dụng cùng một giá thị trường và tỉ suất chiết khấu như đã dùng trong phân tích hiệu quả thương mại

Dưới đây sẽ nêu cụ thể chi tiết chỉ tiêu giá trị gia tăng để đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân:

2.1 Giá trị gia tăng (VA)

Giá trị gia tăng được coi là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân các dự án đầu tư hiện nay

a Khái niệm

Giá trị gia tăng theo khái niệm tổng quát nhất là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng (hay là phần chênh lệch giữa các giá trị đầu ra và giá trị đầu vào mua ngoài)

Khi xét tại một năm bất kì nào đó của quá trình sản xuất kinh doanh ta thấy giá trị gia tăng của một doanh nghiệp bao gồm các chi phí: khấu hoa TSCĐ, tiền lương và BHXH, các chi phí hợp lý khác và thuế được tính vào giá thành và lợi nhuận hoạt động

Giá trị gia tăng do dự án tạo ra là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra với giá trị đầu vào gồm giá trị vật chất đầu vào thường xuyên, các dịch vụ bên ngoài và tổng chi phí đầu tư.

Biểu diễn thuế giá trị gia tăng dưới dạng tổng quát tại một năm t nào đó:

VA t = O t – ( MI t + D t )

Trong đó:

+ VAt: Giá trị gia tăng dự kiến do dự án mang lại tại năm t

+ Ot:: Giá trị đầu ra dự kiến của dự án mang lại tại năm t, thường là doanh thu bán hàng

+ MIt: Giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo yêu cầu để đạt được đầu ra trên tại năm t, gồm: nguyên – nhiên – vật liệu,

Trang 28

+ Dt : Khấu hao TSC Đ tại năm t.

Khi tính giá trị gia tăng của toàn bộ đời dự án:

Cần phân biệt Ot và CI t .Chúng khác nhau về cách nhìn trong đó Ot là đứng ở góc

độ nền kinh tế quốc dân còn CIt đứng ở góc độ người chủ đầu tư của dự án, đồng thời chúng còn khác nhau về mặt nội dung như sau:

- Ot : Giá trị đầu ra của dự án tại năm t, thường là doanh thu bán hàng

- CIt: Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t bao gồm: doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ, thu từ thanh lý, nhượng bán TSC Đ, thu từ giá trị còn lại của năm cuối cùng khi kết thúc hoạt động của đời dự án và các khoản thu nhập khác

b Phân tích giá trị gia tăng

 Khi xét theo nội dung, giá trị gia tăng tại năm t gồm 2 phần:

 Khi xét theo đối tượng giá trị gia tăng tại năm t gồm 2 phần:

+ Giá trị gia tăng chuyển trả nước ngoài là RPt, gồm lương của công nhân nước ngoài, lợi nhuận phân chia cho phần vốn nước ngoài, tiền trả lãi vay, tiền trả bảo hiểm, tiền thuê… của nước ngoài

+ Giá trị gia tăng quốc dân thuần túy được phân phối trong nước NVAt

NVA t = O t - ( MI t + D t + RP t )

Trang 29

Để đánh giá thực sự đóng góp của dự án vào nền kinh tế quốc dân phải căn

cứ vào giá trị gia tăng quốc dân thuần túy NVA Bởi vậy , trong thực tế đánh giá

dự án chỉ tiêu này được coi và viết là giá trị gia tăng (NVA ¿ VA)

Khi xét theo tổ hợp công nghiệp, giá trị gia tăng của toàn bộ dự án tạo ra gồm 2 phần:

+ Giá trị gia tăng trực tiếp do dự án tạo ra (như công thức tính toán ở phần trên) + Giá trị gia tăng gián tiếp do các dự án có liên quan mang lại.

c Áp dụng chỉ tiêu giá trị gia tăng để đánh giá dự án

Vận dụng chỉ tiêu này vào việc xem xét dự án đầu tư phát triển, người ta tiến hành theo 2 cách sau:

 Đánh giá theo hiệu quả tuyệt đối

Một dự án đầu tư phát triển được xã hội chấp nhận khi nó thực sự mang lại hiệu quả kinh tế chung cho toàn nền kinh tế quốc dân thông qua giá trị thặng dư (SS)

+ Công thức giản đơn

Trong đó: các ký hiệu giống các công thức trên, song trong tiển lương Wt

không có tiền lương của công nhân nước ngoài

Công thức này thường được áp dụng đối với các dự án nhỏ, thời gian tồn tại ngắn, có luồng giá trị gia tăng các năm như nhau hoặc trong bước lập báo cáo đầutư

- Công thức chiết khấu

Trang 30

Công thức trên thường được sử dụng để đánh giá dự án có vốn đầu tư lớn hoặc giá trị gia tăng các năm không bằng nhau hoặc trong các bước lập dự án đầu tư.

+ Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu

+ Nếu SSt > 0 hoặc ∑SSt at > 0 là tín hiệu tốt cho việc tiếp tục triển khai

dự án vì nó chứng tỏ rằng sau khi đã trang trải đủ tiền lương, dự án còn tạo

ra một khoản giá trị thặng dư hay còn nói là dự án có hiệu quả kinh tế quốc dân

Trong trường hợp so sánh nhiếu dự án để lựa chọn theo chỉ tiêu này thì dự án sẽ được lựa chọn có hiệu quả xã hội dương cao nhất

+ Nếu SSt ¿ 0 hoặc ∑SS t a

t ¿ 0 cũng không loại bỏ dự án ngay mà cần thận trọng xem xét đến ảnh hưởng theo các khía cạnh khác đối với nền kinh tế của dự án

+ Phạm vi áp dụng của phân tích hiệu quả tuyệt đối

Chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối được áp dụng để đánh giá và lựa chọn dự án trong trường hợp chỉ có rất ít dự án và không có những hạn chế về các yếu tố sản xuất kinh doanh của nền kinh tế nổi lên rõ rệt tác động đến dự án và đến nền kinh tế

3.Phân tích dự án khi có bất trắc rủi ro:

Trong công tác lập, phân tích và lựa chọn các dự án đầu tư, các chỉ tiêu như NPV, IRR, PVR… tính toán trên đều coi là thực hiện trong điều kiện tương lai ổn định tức là không có những bất trắc rủi ro hay nói cách khác đều coi xác suất thànhcông của dự án bằng 1 Nhưng các nhà đầu tư đều nhận định rằng mình không thể

và sẽ không luôn luôn đúng, cho dù việc đánh giá đầu tư toàn diện hay tinh vi đến đâu thì vẫn có yếu tố bất trắc, rủi ro trong đó

Bất trắc, rủi ro là điều hay xảy ra trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hoạt động đầu tư Rủi ro có thể là sự thay đổi cơ chế, chính sách theo chiều hướng không có lợi cho các nhà đầu tư, có thể là sự biến động bất lợi của nhu cầu thị trường, của giá cả sản phẩm, của quan hệ quốc tế… Do đó, trong hoạt động đầu tư phải xem xét các yếu tố bất trắc rủi ro có thể xảy ra, từ đó có biện pháp nhằm hạn

Trang 31

chế tác động của rủi ro Đồng thời, dự kiến mức độ cần đạt được của hoạt động sảnxuất kinh doanh khi điều kiện thuận lợi để bù lại những tổn thất khi rủi ro gây ra.Một số phương pháp đánh giá dự án trong điều kiện bất trắc, rủi ro:

1.Phương pháp ước lượng:

Theo phương pháp này, trong một số dự án cá nhà đầu tư đưa ra một “cái ngưỡng” của các chỉ tiêu, thường chọn chỉ tiêu tỉ suất hoàn vốn nội bộ IRR

Ngưỡng này (rmin) thường được tính bằng mức lãi suất bình quân vay vốn trên thị trường vốn cộng thêm một lượng khoảng từ 4%; 5%;…10% tùy thuộc vào kinh nghiệm của nhà đầu tư làm biên độ an toàn cho dự án

rmin = r + r’ (r’ = 4%; 5%;…10%)

Nếu dự án nào có IRR ≥ rmin mới được chấp nhận

2.Phương pháp phân tích độ nhạy:

Là phương pháp đánh giá tác động của sự bất trắc đối với các khoản đầu tư bằng cách xác định các chỉ tiêu đánh giá dự án thay đổi thế nào khi các biến số đầuvào và đầu ra bị thay đổi

Để phân tích cần tiến hành qua các bước:

Bước 1: Chọn các biến số điển hình (tác động tới dự án) để phân tích

+ Bước 2: Tiến hành phân tích độ nhạy đơn biến số tức là xem xét sự biến

đổi của chỉ tiêu cần đánh giá sẽ thay đổi thế nào so với giá trị phỏng đoán

Trang 32

+ tốt nhất khi cho một biến số nào đó thay đổi ở các mức khác nhau (ví dụ các mức: -30%, -20%, -10%, 0,

10%, 20%, 30%, …) Quá trình được làm tương tự với các biến số khác Kết quả tính toán cho phép nhận định được mức độ ảnh hưởng khác nhau của từng biến số tới chỉ tiêu cần đánh giá

+ Bước 3: Tiến hành tập hợp tất cả các biến số ảnh hưởng đến chỉ tiêu đánh giá thành dãy các số liệu theo thứ

tự từ nhân tố ảnh hưởng mạnh đến nhân tố ảnh hưởng yếu và ước đoán mức biến thiên của từng biến ở mức nhiều nhất là bao nhiêu % (thường dựa vào số liệu thống kê và dự báo)

+ Bước 4: Kết hợp tình huống đồng thời các biến số biến thiên sẽ cho kết quả tốt nhất hoặc tồi nhất so với giá

trị mong đợi dự kiến để tiến hành tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án tương ứng

Phương pháp này sẽ cho việc quyết định đầu tư dễ dàng hơn đối với các trường hợp khi:

- Một dự án tỏ ra thỏa đáng thậm chí cả khi gặp phải tình huống bi quan thì hoàn toàn được chấp nhận.

- Một dự án tỏ ra không thỏa đáng cả khi gặp tình huống lạc quan thì không thể chấp nhận được.

- Một dự án tỏ ra tốt đối với tình huống lạc quan và mong đợi dự kiến, nhưng lại tồi với tình huống bi quan thì

nên để nghiên cứu thêm về xác suất xảy ra các rủi ro và bất trắc liên quan để đưa ra một quyết định có ý nghĩa

Trang 33

Chương 3:TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

THƯƠNG MẠI CỦA DỰ ÁN

BẢNG 1: TẬP HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN THEO THỜI GIAN.

ĐVT: USD

Năm bắt đầu hoạt động

Tổng

A Vốn đầu tư

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng các công trình ngoài hàng rào và hạ

B Nguồn vốn cần huy động để đầu tư 207,170,000 154,600,000 94,530,000 456,300,000

Trang 34

Tuổi thọ dự kiến (năm)

Thời hạn khấu hao (năm)

Mức khấu hao hàng năm (USD)

Vốn thay thế (USD )

Giá trị còn lại ở năm cuối(USD)

Trang 35

Bảng 3: GIÁ TRỊ THU NHẬP HẰNG NĂM

Ngày đăng: 12/08/2016, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: GIÁ TRỊ THU NHẬP HẰNG NĂM - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 3 GIÁ TRỊ THU NHẬP HẰNG NĂM (Trang 33)
Bảng 3: GIÁ TRỊ THU NHẬP HẰNG NĂM ( Tiếp) - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 3 GIÁ TRỊ THU NHẬP HẰNG NĂM ( Tiếp) (Trang 34)
Bảng 3: GIÁ TRỊ THU NHẬP HẰNG NĂM ( Tiếp) - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 3 GIÁ TRỊ THU NHẬP HẰNG NĂM ( Tiếp) (Trang 36)
Bảng 4: CHI PHÍ VẬN HÀNH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 4 CHI PHÍ VẬN HÀNH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 37)
Bảng 4: CHI PHÍ VẬN HÀNH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (tiếp) - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 4 CHI PHÍ VẬN HÀNH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (tiếp) (Trang 39)
Bảng 5: CÁC KHOẢN THANH TOÁN TÀI CHÍNH - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 5 CÁC KHOẢN THANH TOÁN TÀI CHÍNH (Trang 41)
Bảng 6: TÍNH GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (tiếp) - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 6 TÍNH GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (tiếp) (Trang 46)
Bảng 7: DỰ TRÙ CÁC KHOẢN LỖ LÃI VÀ TÍNH THUẾ THU NHẬP - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 7 DỰ TRÙ CÁC KHOẢN LỖ LÃI VÀ TÍNH THUẾ THU NHẬP (Trang 48)
Bảng 7: DỰ TRÙ CÁC KHOẢN LỖ LÃI VÀ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 7 DỰ TRÙ CÁC KHOẢN LỖ LÃI VÀ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH (Trang 50)
Bảng 7: DỰ TRÙ CÁC KHOẢN LỖ LÃI VÀ TÍNH THUẾ THU NHẬP - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 7 DỰ TRÙ CÁC KHOẢN LỖ LÃI VÀ TÍNH THUẾ THU NHẬP (Trang 51)
Bảng 8: DỰ TRÙ CÂN ĐỐI THU CHI( tiếp) - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 8 DỰ TRÙ CÂN ĐỐI THU CHI( tiếp) (Trang 54)
Bảng 8: DỰ TRÙ CÂN ĐỐI THU CHI( tiếp) - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 8 DỰ TRÙ CÂN ĐỐI THU CHI( tiếp) (Trang 56)
Bảng 9: TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG CỦA DỰ ÁN VỚI CÁC TỈ SUẤT CHIẾT KHẤU KHÁC NHAU (tiếp) - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 9 TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG CỦA DỰ ÁN VỚI CÁC TỈ SUẤT CHIẾT KHẤU KHÁC NHAU (tiếp) (Trang 58)
Bảng 9: TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG CỦA DỰ ÁN VỚI CÁC TỈ SUẤT CHIẾT KHẤU KHÁC NHAU (tiếp) - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 9 TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG CỦA DỰ ÁN VỚI CÁC TỈ SUẤT CHIẾT KHẤU KHÁC NHAU (tiếp) (Trang 59)
Bảng 9: TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG CỦA DỰ ÁN VỚI CÁC TỈ SUẤT CHIẾT KHẤU KHÁC NHAU (tiếp) ĐVT: USD - Phân tích hiệu thương mại đóng góp dự án cho ngân sách nhà nước dự án Nhà máy Đạm thuộc dự án cụm khí- điện- đạm Cà Mau
Bảng 9 TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG CỦA DỰ ÁN VỚI CÁC TỈ SUẤT CHIẾT KHẤU KHÁC NHAU (tiếp) ĐVT: USD (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w