1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt

27 675 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 4,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nội dung nghiên cứu chính của luận án - Nghiên cứu khả năng chảy nhớt của polyme blend - Xác định tính chất cơ lý của polyme blend đã chế tạo - Phân tích sự thay đổi khối lượng mẫu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ -

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học: GS, TS Nguyễn Văn Khôi

Phản biện 1: GS, TS Bùi Chương

Phản biện 2: PGS, TS Trần Đại Lâm

Phản biện 3: GS, TS Thái Hoàng

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ, họp tại Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam vào hồi … giờ ’, ngày … tháng … năm 2016

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học của luận án

- Dây dẫn tín hiệu nổ và thuốc nổ công nghiệp AD1 được sử dụng nhiều trong khai thác than, khai thác đá, khác thác dầu mỏ Cấu tạo dây dẫn tín hiệu nổ gồm một

vỏ ống được chế tạo từ tổ hợp vật liệu PE/EVA và PP/PE, bên trong được rắc một lớp mỏng thuốc hoạt tính (thuốc nổ hexogen) Hiện nay, dây dẫn tín hiệu nổ ở nước ta chế tạo có một số nhược điểm như: tỷ lệ dập, nứt nhỏ dọc theo dây dẫn cao, độ bám dính của thuốc dẫn nổ vào dây dẫn kém, có hiện tượng phân lớp giữa lớp vỏ và lớp lõi sau khi bọc vỏ Bên cạnh đó, do nhu cầu sử dụng thuốc nổ công nghiệp AD1 là rất lớn nên nhu cầu về bi nghiền để nghiền, trộn thuốc nổ này là không nhỏ Bi nghiền thuốc nổ công nghiệp AD1 hiện nay được gia công bằng gỗ nghiến Bi gỗ nghiến có một số nhược điểm như: bị sứt, vỡ trong quá trình nghiền, độ kháng mài mòn thấp, sự khan hiếm gỗ nghiến do cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng… Tuy dây dẫn tín hiệu nổ và bi nghiền thuốc nổ AD1 có nhiều nhược điểm nhưng việc nghiên cứu

về 02 sản phẩm này hầu như chưa được đề cập ở Việt Nam Do đó, việc nghiên cứu

để nâng cao chất lượng của dây dẫn tín hiệu nổ và chế tạo được bi nghiền để thay thế cho bi gỗ nghiến sử dụng trong nghiền, trộn thuốc nổ công nghiệp AD1 là rất cần

thiết Đề tài luận án “Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ” đã kết hợp giữa nghiên cứu và ứng dụng để giải

quyết nhu cầu cấp thiết của ngành công nghiệp Quốc phòng nên đề tài vừa có ý nghĩa khoa học vừa có giá trị thực tiễn cao

- Luận án đã nghiên cứu 03 tổ hợp vật liệu polyme blend gồm: PE/EVA, PP/PP, PA/PP Trong đó, tổ hợp vật liệu PE/EVA, PP/PE dùng mLLDPE làm phụ gia tương hợp được ứng dụng làm dây dẫn tín hiệu nổ Tổ hợp vật liệu PA/PP đã được nghiên cứu ảnh hưởng các phụ gia chống oxy hóa, chống tĩnh điện, khảo sát tỷ trọng, độ mài mòn, điện trở suất bề mặt nhằm mục tiêu chế tạo được vật liệu sử dụng làm bi nghiền, trộn thuốc nổ công nghiệp AD1

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

- Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme blend PE/EVA, PP/PE đạt yêu cầu kỹ thuật làm dây dẫn tín hiệu nổ và khắc phục được các nhược điểm hiện nay

- Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme blend PA/PP đạt yêu cầu kỹ thuật làm bi nghiền thuốc nổ công nghiệp AD1 và khắc phục được các nhược điểm hiện nay của

bi gỗ nghiến

3 Các nội dung nghiên cứu chính của luận án

- Nghiên cứu khả năng chảy nhớt của polyme blend

- Xác định tính chất cơ lý của polyme blend đã chế tạo

- Phân tích sự thay đổi khối lượng mẫu theo nhiệt độ (TGA)

- Nghiên cứu cấu trúc hình thái vật liệu polyme blend bằng chụp ảnh hiển vi điện tử quét (SEM)

- Phân tích nhiệt lượng vi sai quét (DSC)

- Xác định điện trở suất bề mặt

- Đánh giá độ bền lão hóa oxy hóa nhiệt

- Xác định độ cứng của vật liệu

- Xác định độ mài mòn của vật liệu

- Xác định độ hấp thụ nước của polyme blend

Trang 4

- Chế thử dây dẫn tín hiệu nổ và kiểm tra sản phẩm tại Nhà máy Z121 Dây dẫn tín hiệu nổ được thử nghiệm đánh giá tốc độ nổ, độ nhạy nổ, thử chấn động, thử độ bền kéo theo QCVN 06:2012/BCT

- Tiến hành sản xuất bi nghiền và thử nghiệm nghiền, trộn thuốc nổ công nghiệp AD1 tại Nhà máy Z121

- Thử nghiệm bi của luận án nghiên cứu để nghiền, trộn thuốc nổ công nghiệp AD1 và so sánh với bi gỗ nghiến tại Nhà máy Z121

4 Cấu trúc của luận án

Luận án gồm các phần chính sau:

- Mở đầu : 2 trang - Phần kết quả thảo luận: 58 trang

- Phần tổng quan: 48 trang - Kết luận: 02 trang

- Phần thực nghiệm: 16 trang

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về polyme blend

1.2 Tình hình nghiên cứu về tổ hợp vật liệu trên cơ sở polyolefin

1.3 Một số ứng dụng của tổ hợp vật liệu trên cơ sở polyolefin

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

2.1 Hóa chất, thiết bị sử dụng

- LLDPE là sản phẩm của hãng Sumitomo Polyethylene – Nhật Bản

- EVA là sản phẩm của hãng Taisox – Đài Loan

- PA6 được sản xuất bởi BASF (Malaysia) SDN BHD- Malaysia

- PP được sản xuất bởi LyondellBasell (Hàn Quốc)

- mLLDPE là sản phẩm của hãng Mitsui Chemicals, Inc – Nhật Bản

- PP-g-MA là sản phẩm của Sigma-Aldrich Co LLC - Singapo

- Phụ gia chống tĩnh điện: AEAS 300, Irgastat P18, Antistatic Agent HKD-100

- Phụ gia chống oxy hóa: Irganox 1010

- Máy trộn kín Haake, máy ép Toyoseiki, máy ép phun TH130S…

- Thiết bị phân tích nhiệt DSC, TGA

- Thiết bị đo tính chất cơ học Zwick

2.2 Phương pháp thực nghiệm

- Chế tạo mẫu vật liệu polyme blend PE/EVA Nguyên liệu được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 60oC trong thời gian 5 giờ, cân định lượng với hàm lượng xác định, trộn đều trước khi đưa vào máy trộn kín Haake Tiến hành trộn hỗn hợp polyme PE, EVA trong máy trộn kín Haake với các thông số như sau:

+ Nhiệt độ trộn: 140oC

+Tốc độ trộn: 40 vòng/ phút

+ Thời gian trộn: 5 phút

Vật liệu sau khi lấy ra khỏi máy trộn kín Haake nhanh chóng được ép ở nhiệt độ

140oC, lực ép 15 MPa trong thời gian 3 phút trên máy ép Toyoseiki (Nhật Bản) Mẫu sau khi ép ở dạng tấm có độ dày 1 ÷ 2 mm

- Chế tạo mẫu polyme blend PE/EVA/mLLDPE Nguyên liệu được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 60oC trong thời gian 5 giờ, cân định lượng với hàm lượng xác định,

Trang 5

trộn đều trước khi đưa vào máy trộn kín Haake Tiến hành trộn hỗn hợp polyme PE, EVA, mLLDPE trong máy trộn kín Haake với các thông số như sau:

- Nhiệt độ trộn: 140oC, 150oC, 160oC

- Tốc độ trộn: 40 vòng/ phút

- Thời gian trộn: 5 phút

Mẫu vật liệu được chế tạo tương tự như trên

- Chế tạo mẫu vật liệu polyme blend PP/PE và PP/PE/mLLDPE N guyên liệu được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 60oC trong thời gian 5 giờ Cân định lượng hỗn hợp theo các đơn phối liệu đã định trước và trộn đều trước khi đưa vào máy trộn kín Haake Tiến hành trộn hỗn hợp polyme blend trong máy trộn kín Haake với các thông

số như sau:

- Nhiệt độ trộn: 190oC

- Tốc độ trộn: 40 vòng/ phút

- Thời gian trộn: 5 phút

Vật liệu sau khi lấy ra khỏi máy trộn kín Haake nhanh chóng được ép ở nhiệt

độ 180oC, lực ép 15 MPa trong thời gian 3 phút trên máy ép Toyoseiki (Nhật Bản) Mẫu sau khi ép ở dạng tấm có độ dày 1 ÷ 2 mm

- Chế tạo mẫu vật liệu polyme blend PA/PP và PA/PP/PP-g-MA Nguyên liệu được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 100oC trong thời gian 10 giờ Cân định lượng hỗn hợp theo các đơn phối liệu đã định trước và trộn đều trước khi đưa vào máy ép phun TH130S Tiến hành trộn nóng chảy hỗn hợp polyme PA, PP trong máy máy ép phun TH130S với 04 vùng nhiệt độ 225oC, 230oC, 245oC, 240oC Vật liệu sau khi lấy ra khỏi máy ép phun TH130S nhanh chóng được ép ở nhiệt độ 220oC, lực ép 15 MPa trong thời gian 3 phút trên máy ép Toyoseiki (Nhật Bản) Mẫu sau khi ép ở dạng tấm

có độ dày 1 ÷ 2 mm

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ & THẢO LUẬN 3.1 Nghiên cứu chế tạo polyme blend PE/EVA

3.1.1 Nghiên c ứu chế tạo vật liệu polyme blend PE/EVA

3.1.1.1 Nghiên c ứu khả năng chảy nhớt của PE, EVA và polyme blend PE/EVA

Giá trị momen xoắn ổn định của hỗn hợp polyme PE, EVA này nằm trong khoảng momen xoắn ổn định của EVA và PE Các kết quả nghiên cứu được thể hiện trên hình 3.1 và bảng 3.1

Trang 6

B ảng 3.1 Momen xoắn ổn định của polyme blend PE/EVA

Tỷ lệ thành phần PE/EVA 100/0 70/30 50/50 30/70 0/100 Momen xoắn, Nm 15,6 15,8 16,2 17,6 19,1

3.1.1.2 Nghiên c ứu tính chất cơ lý của vật liệu polyme blend PE/EVA

B ảng 3.2 Sự phụ thuộc của độ bền kéo đứt (σ) và độ dãn dài khi đứt (ε) của vật liệu

polyme blend PE/EVA ở các tỷ lệ thành phần khác nhau

3.1.2 Nghiên c ứu ảnh hưởng của hàm lượng mLLDPE đến khả năng chảy nhớt của

polyme blend PE/EVA

Hình 3.2 Gi ản đồ phụ thuộc của momen xoắn vào thời gian trộn của polyme blend PE/EVA

v ới tỷ lỷ lệ mLLDPE khác nhau

Momen xoắn ổn định của mẫu polyme blend PE/EVA (70/30) không sử dụng mLLDPE là 15,8 Nm, khi cho thêm 4 PKL và 8 PKL mLLDPE giá trị này lần lượt là 16,2 Nm và 17,4 Nm

Trang 7

B ảng 3.3 Gía trị momen xoắn ổn định của polyme blend PE/EVA/mLLDPE

Tỷ lệ PKL (PE/EVA/mLLDPE) Momen xoắn, Nm

3.1.3 Nghiên c ứu ảnh hưởng của một số thông số công nghệ đến tính chất cơ lý

c ủa vật liệu polyme blend PE/EVA/mLLDPE

3.1.3.1 Nghiên c ứu ảnh hưởng của nhiệt độ

Hình 3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ trộn và

Kết quả xác định tính chất cơ lý của polyme blend PE/EVA/mLLDPE chế tạo ở nhiệt

độ khác nhau cho thấy, vật liệu blend chế tạo ở nhiệt độ 150oC so với polyme blend PE/EVA có cùng tỷ lệ ở nhiệt độ 140oC có sự cải thiện độ dãn dài khi đứt và độ bền kéo đứt Khi ta tiếp tục tăng nhiệt độ lên 160oC, giá trị độ bền kéo đứt giảm xuống

3.1.3.2 Nghiên c ứu ảnh hưởng của thời gian trộn

Hình 3.5 Ảnh hưởng của thời gian trộn đến độ bền kéo đứt của vật liệu

polyme blend PE/EVA/mLLDPE = 70/30/8

Khi thời gian trộn hợp nóng chảy của vật liệu blend PE/EVA/mLLDPE: 70/30/8 ngắn (< 5 phút), vật liệu chưa đạt đến trạng thái cân bằng nóng chảy, độ bền kéo đứt của vật liệu blend thấp Khi thời gian trộn đủ lớn, các đại phân tử của các polyme phân tán đều vào nhau mức độ tương tác với nhau lớn hơn các liên kết vật lý tăng lên Mặt khác khả năng cuộn rối do chuyển động nhiệt của chúng tăng, do đó, độ bền kéo

Trang 8

đứt của vật liệu tăng lên Tuy nhiên, khi ta tiếp tục tăng thời gian trộn (>5 phút), độ bền kéo đứt của vật liệu giảm

3.1.3.3 Ảnh hưởng của tốc độ trộn

Hình 3.6 Ảnh hưởng của tốc độ trộn đến độ bền kéo đứt của vật liệu

polyme blend PE/EVA/mLLDPE = 70/30/8

Khi tốc độ trộn tăng từ 30 vòng/phút lên 40 vòng/phút độ bền kéo đứt của vật liệu tăng lên Tuy nhiên, nếu ta tiếp tục tăng tốc độ trộn, độ bền kéo đứt của vật liệu blend lại giảm xuống

Tốc độ thích hợp trong trường hợp này là 40 vòng/phút

3.1.4 Nghiên c ứu hình thái cấu trúc của vật liệu polyme blend PE/EVA có và không sử

d ụng phụ gia tương hợp

Để nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia tương hợp tới sự bám dính pha và cấu trúc của polyme blend PE/EVA, tiến hành chụp ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) Kết quả thu được thể hiện trong các hình 3.7a, b

Hình 3.7a Ảnh SEM của polyme blend

PE/EVA (70/30) Hình 3.7b PE/EVA/mLLDPE (70/30/8) Ảnh SEM của polyme blend

Khi không có mặt phụ gia tương hợp, hỗn hợp chỉ được trộn cơ học thuần túy pha EVA được phân tán trong pha liên tục là PE ở dạng thô và không đồng đều (hình 3.7 a) Trong trường hợp có sử dụng phụ gia tương hợp (hình 3.7 b) polyme blend PE/EVA có pha phân tán EVA được phân bố đều trong pha liên tục PE dưới dạng các hạt có kích thước nhỏ và đồng đều hơn

3.1.5 Nghiên c ứu độ bền nhiệt của vật liệu polyme blend PE/EVA có và không sử dụng

ph ụ gia tương hợp

Để nghiên cứu ảnh hưởng của mLLDPE tới tính chất nhiệt của polyme blend PE/EVA, sử dụng phương pháp phân tích sự biến đổi khối lượng mẫu theo nhiệt độ

Trang 9

(TGA) trong môi trường khí trơ (argon) Hình 3.8 là giản đồ phân tích nhiệt (TGA) của polyme blend PE/EVA có và không sử dụng phụ gia tương hợp

Hình 3.8 Gi ản đồ TGA của mẫu polyme blend

PE/EVA/mLLDPE: 70/30/8 (1) và PE/EVA: 70/30 (2)

Qua giản đồ phân tích nhiệt (TGA) trên cho thấy tốc độ mất khối lượng khác nhau Trong trường hợp không sử dụng phụ gia tương hợp tốc độ mất khối lượng, khối lượng bị mất là lớn hơn Từ đường cong TG ta thấy khi có sử dụng các tác nhân trợ tương hợp nhiệt độ bắt đầu phân hủy của vật liệu cao hơn, % khối lượng bị mất ở các blend này cũng ít hơn so với trường hợp không sử dụng trợ tương hợp Các đặc trưng TGA của quá trình nghiên cứu được thể hiện ở bảng 3.4

B ảng 3.4 Các đặc trưng TGA của polyme blend PE/EVA có

và không s ử dụng phụ gia tương hợp

3.1.6 Nghiên c ứu ảnh hưởng của phụ gia chống oxy hóa đến độ bền oxy hóa nhiệt của

polyme blend PE/EVA

Bảng 3.5 thể hiện độ bền kéo đứt, độ dãn dài khi đứt của polyme blend PE/EVA trước, sau quá trình lão hoá oxy hoá nhiệt

B ảng 3.5 Độ bền kéo đứt của polyme blend PE/EVA/mLLDPE trước, sau quá trình già nhiệt

Trang 10

Trong đó: σ TLH : Độ bền kéo đứt trước già nhiệt

σ SLH : Độ bền kéo đứt sau quá trình già nhiệt

B ảng 3.6 Độ dãn dài khi đứt của polyme blend PE/EVA/mLLDPE

tr ước, sau quá trình già nhiệt

Trong đó: εTLH: Độ dãn dài khi đứt trước già nhiệt

ε

SLH : Độ dãn dài khi đứt sau quá trình già nhiệt

Qua bảng 3.5, 3.6, cho thấy các giá trị độ bền kéo đứt, độ dãn dài khi đứt sau quá trình già nhiệt của polyme blend PE/EVA khi sử dụng phụ tương hợp mLLDPE cao hơn so với giá trị này của polyme blend PE/EVA không sử dụng phụ tương hợp Đặc biệt, khi có mặt phụ gia chống oxy hóa giá trị độ bền kéo đứt, độ dãn dài khi đứt sau

quá trình già nhiệt được cải thiện rất nhiều

3.1.7 Gi ản đồ DSC của polyme blend PE/EVA và PE/EVA/mLLDPE

Để đánh giá khả năng tương hợp của PE/EVA, PE/EVA/mLLDPE các mẫu được phân tích nhiệt DSC Giản đồ DSC của mẫu PE, EVA và polyme blend PE/EVA (70/30), PE/EVA/mLLDPE (70/30/8) được lần lượt trình bày trên các hình 3.9a, 3.9b, 3.9c và 3.9d

Hình 3.9a Gi ản đồ DSC của PE Hình 3.9b Gi ản đồ DSC của EVA

Tỷ lệ PKL PE/EVA/mLLDPE/Irganox 1010 εTLH ε

Trang 11

Hình 3.9c Gi ản đồ DCS của blend PE/EVA

(70/30)

Hình 3.9d Gi ản đồ DSC của polyme blend

PE/EVA/mLLDPE (70/30/8)

Trong trường hợp không sử dụng phụ gia tương hợp (3.9c), PE và EVA chỉ trộn lẫn cơ học một cách thuần túy, quan sát được 2 pic mạnh thể hiện nhiệt độ nóng chảy của PE và EVA, điều này thể hiện sự tồn tại của 2 pha riêng rẽ Khi sử dụng mLLDPE làm phụ gia tương hợp (hình 3.9d), chỉ còn xuất hiện một pic mạnh ở 112,31oC Điều này thể hiện rằng liên kết pha đã được cải thiện do mLLDPE đóng vai trò là tác nhân kết dính 2 pha PE và EVA, nó tạo ra các tương tác vật lý làm tăng cường sự tương hợp của PE và EVA và cải thiện độ bám dính của 2 pha trong polyme blend PE/EVA

3.2 Nghiên c ứu chế tạo vật liệu polyme blend PP/PE

3.2.1 Nghiên c ứu chế tạo vật liệu polyme blend PP/PE

3.2.1.1 Nghiên c ứu khả năng chảy nhớt của PP, PE và polyme blend PP/PE

Trên hình 3.10 là giản đồ momen xoắn- thời gian trộn của PP, PE và hỗn hợp của hai loại nhựa này Giản đồ này cho thấy quá trình nóng chảy vật lý của PP, PE và hỗn hợp của hai loại nhựa này dưới tác dụng của nhiệt độ (theo thời gian momen xoắn giảm dần cho đến giá trị ổn định) Momen xoắn ổn định của PE là 15,6 Nm cao hơn so với giá trị này của PP (11,2 Nm) và quá trình chảy của PE nhanh đạt đến cân bằng hơn so với PP do PE có nhiệt độ chảy mềm thấp hơn Khi hai polyme chảy hoàn toàn và trộn đều vào nhau, giá trị momen xoắn gần như không đổi theo thời gian trộn

kể từ khi đạt khoảng 4 phút trở đi

Trang 12

Hình 3.10 Gi ản đồ momen xoắn- thời gian trộn của PP, PE, polyme blend PP/PE:

80/20, 50/50, 20/80

B ảng 3.7 Momen xoắn ổn định của polyme blend PP/PE

Tỷ lệ thành phần PP/PE 100/0 80/20 50/50 20/80 0/100 Momen xoắn, Nm 11,2 12,2 12,8 14,2 15,6

3.2.1.2 Nghiên c ứu tính chất cơ lý của vật liệu polyme blend PP/PE

B ảng 3.8 Độ bền kéo đứt và độ dãn dài khi đứt của PP, PE và polyme blend PP/PE

Tỷ lệ PKL PP/PE Độ bền kéo đứt σ, MPa Độ dãn dài khi đứt ε, %

3.2.2 Nghiên c ứu quá trình trộn hợp nóng chảy của vật liệu polyme blend PP/PE có

s ử dụng mLLDPE là phụ gia tương hợp

Hình 3.11 Gi ản đồ momen xoắn – thời gian trộn của

polyme blend PP/PE (80/20), PP/PE/mLLDPE: 80/20/4, 80/20/6

Momen xoắn ổn định của blend PP/PE (80/20) là 12,2 N.m, khi có mặt của 4 và

6 PKL khối lượng mLLDPE giá trị này là 12,6 và 12,9 Nm Sự có mặt của mLLDPE đóng vai trò là phụ gia trợ tương hợp làm tăng cường khả năng phân tán giảm sức

Trang 13

căng bề mặt ở bề mặt phân pha, tạo ra các tương tác giữa đại phân tử của PP và PE tạo cho cấu trúc của polyme blend PP/PE chặt chẽ hơn làm cho momen xoắn tăng lên

so với trường hợp không sử dụng mLLDPE

3.2.3 Nghiên c ứu tính chất cơ lý của vật liệu polyme blend PP/PE có sử dụng

mLLDPE làm ph ụ gia tương hợp

B ảng 3.9 Độ bền kéo đứt và độ dãn dài khi đứt của polyme blend PP/PE/ mLLDPE

PP và PE làm giảm các tương tác giữa pha PP và pha PE, do đó, độ bền kéo đứt và độ dãn dài khi đứt của polyme blend PP/PE/mLLDPE giảm xuống

3.2.4 Nghiên c ứu độ bền nhiệt của polyme blend PP/PE có và không sử dụng phụ gia

có sử dụng phụ gia tương hợp Các đặc trưng TGA (nhiệt độ bắt đầu phân hủy mẫu, phần trăm mất khối lượng ở các nhiệt độ khác nhau) của quá trình nghiên cứu được thể hiện ở bảng 3.10

Ngày đăng: 12/08/2016, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Sự phụ thuộc của độ bền kéo đứt (σ) và độ dãn dài khi đứt (ε) của vật liệu - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Bảng 3.2. Sự phụ thuộc của độ bền kéo đứt (σ) và độ dãn dài khi đứt (ε) của vật liệu (Trang 6)
Bảng 3.1. Momen xoắn ổn định của polyme blend PE/EVA - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Bảng 3.1. Momen xoắn ổn định của polyme blend PE/EVA (Trang 6)
Hình 3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ trộn và - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Hình 3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ trộn và (Trang 7)
Bảng 3.3. Gía trị momen xoắn ổn định của polyme blend PE/EVA/mLLDPE - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Bảng 3.3. Gía trị momen xoắn ổn định của polyme blend PE/EVA/mLLDPE (Trang 7)
Bảng 3.5 thể hiện độ bền kéo đứt, độ dãn dài khi đứt của polyme blend PE/EVA  trước, sau quá trình lão hoá oxy hoá nhiệt - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Bảng 3.5 thể hiện độ bền kéo đứt, độ dãn dài khi đứt của polyme blend PE/EVA trước, sau quá trình lão hoá oxy hoá nhiệt (Trang 9)
Hình 3.8. Giản đồ TGA của mẫu polyme blend   PE/EVA/mLLDPE: 70/30/8 (1) và PE/EVA: 70/30 (2) - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Hình 3.8. Giản đồ TGA của mẫu polyme blend PE/EVA/mLLDPE: 70/30/8 (1) và PE/EVA: 70/30 (2) (Trang 9)
Bảng 3.6. Độ dãn dài khi đứt của polyme blend PE/EVA/mLLDPE - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Bảng 3.6. Độ dãn dài khi đứt của polyme blend PE/EVA/mLLDPE (Trang 10)
Bảng 3.8. Độ bền kéo đứt và độ dãn dài khi đứt của PP, PE và polyme blend PP/PE - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Bảng 3.8. Độ bền kéo đứt và độ dãn dài khi đứt của PP, PE và polyme blend PP/PE (Trang 12)
Hình 3.10. Giản đồ momen xoắn- thời gian trộn của PP, PE, polyme blend PP/PE: - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Hình 3.10. Giản đồ momen xoắn- thời gian trộn của PP, PE, polyme blend PP/PE: (Trang 12)
Hình 3.12. Giản đồ TGA của vật liệu polyme blend PP/PE: 80/20 (2) - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Hình 3.12. Giản đồ TGA của vật liệu polyme blend PP/PE: 80/20 (2) (Trang 13)
Bảng 3.13. Các đặc trưng TGA của vật liệu   polyme blend PP/PE/mLLDPE và PP/PE/mLLDPE/Irganox 1010 - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Bảng 3.13. Các đặc trưng TGA của vật liệu polyme blend PP/PE/mLLDPE và PP/PE/mLLDPE/Irganox 1010 (Trang 16)
Bảng 3.14. Độ bền kéo đứt và độ dãn dài khi đứt của PA, PP và polyme blend PA/PP - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Bảng 3.14. Độ bền kéo đứt và độ dãn dài khi đứt của PA, PP và polyme blend PA/PP (Trang 17)
Hình 3.19a. Giản đồ DSC của PA Hình 3.19b. Giản đồ DSC của PP - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Hình 3.19a. Giản đồ DSC của PA Hình 3.19b. Giản đồ DSC của PP (Trang 19)
Bảng 3.20. Độ bền kéo đứt của polyme blend PA/PP/PP-g-MA trước, sau quá trình gìa nhiệt - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Bảng 3.20. Độ bền kéo đứt của polyme blend PA/PP/PP-g-MA trước, sau quá trình gìa nhiệt (Trang 21)
Bảng 3.26. Bảng so sánh kết quả thử nghiệm sản phẩm luận án nghiên cứu và sản - Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ tt
Bảng 3.26. Bảng so sánh kết quả thử nghiệm sản phẩm luận án nghiên cứu và sản (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w