NGUYỄN THỊ LINH PHƯƠNGNGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THỂ PHONG HÀN THẤP TÝ BẰNG BÀI THUỐC ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM DỰA TRÊN CHỈ SỐ RITCHIE LUẬN VĂN TỐT NG
Trang 1NGUYỄN THỊ LINH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THỂ PHONG HÀN THẤP TÝ BẰNG BÀI THUỐC ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM DỰA
TRÊN CHỈ SỐ RITCHIE
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ
Y HỌC CỔ TRUYỀN
HUẾ, 2016
Trang 2NGUYỄN THỊ LINH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THỂ PHONG HÀN THẤP TÝ BẰNG BÀI THUỐC ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM DỰA
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn của tôi Các số liệu vàkết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từngđược công bố trong bất cứ tài liệu nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Linh Phương
Trang 4Nhân dịp hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơnchân thành tới:
- Ban Giám Hiệu Trường Đại học Y Dược Huế
- Phòng đào tạo Đại học, Công tác sinh viên Trường Đại học YDược Huế
- Khoa Y học Cổ truyền Trường Đại học Y Dược Huế
- Ban giám đốc bệnh viện Y học Cổ Truyền Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Các Bác sĩ, Điều dưỡng Khoa Nội, Khoa Ngoại bệnh viện Y học
Cổ Truyền Tỉnh Thừa Thiên Huế, Trường Đại học Y Dược Huế
- Cảm ơn Tiến sĩ Vương Thị Kim Chi Người đã tận tình hướngdẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này
- Cảm ơn các thầy cô, các anh chị và các bạn sinh viên đã nhiệttình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
- Cảm ơn tất cả các bệnh nhận đã tự nguyện tham gia nghiêncứu, hợp tác và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
- Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cha mẹ, những ngườithân trong gia đình, bạn bè đã hết lòng động viên, giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình làm luận văn này
Xin gửi đến tất cả mọi người lời biết ơn vô hạn và lời chào trântrọng !
Huế, ngày 18 tháng 4 năm 2016.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Linh Phương
Trang 5ALT: Aspartate Amino Transferase (Enzym của gan)AST: Alanin Amino Transferase ( Enzym của gan)ACR: Hội Thấp khớp Hoa Kỳ
CKBS: Cứng khớp buổi sáng
EULAR: Liên đoàn chống thấp khớp Châu Âu
HATT: Huyết áp tâm thu
HATTr: Huyết áp tâm trương
n : Số lượng bệnh nhân nghiên cứu
D0: Thời điểm trước điều trị
D21: Thời điểm sau điều trị
ĐHTKS: Độc hoat tang ký sinh
YHHĐ: Y học hiện đại
YHCT: Y học cổ truyền
VKDT : Viêm khớp dạng thấp
Vs: Tốc độ lắng máu
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 QUAN NIỆM VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 3
1.1.1 Tình hình VKDT ở Việt Nam và Thế giới 3
1.1.2 Đặc điểm giải phẩu- chức năng của khớp 3
1.1.3 Định nghĩa bệnh viêm khớp dạng thấp 4
1.1.4 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 4
1.1.5 Đặc điểm lâm sàng của bệnh viêm khớp dạng thấp 6
1.1.6 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh viêm khớp dạng thấp 7
1.1.7 Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp theo Y học hiện đại 8
1.1.8 Điều trị viêm khớp dạng thấp theo y học hiện đại 8
1.2 QUAN NIỆM VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 8
1.2.1 Bệnh nguyên 8
1.2.2 Bệnh sinh 9
1.2.3 Các thể bệnh 10
1.2.4 Trạng thái hư thực của bệnh 10
1.2.5 Điều trị viêm khớp dạng thấp theo y học cổ truyền 11
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ 16
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 17
2.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán theo YHCT 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Quy trình nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mở theo mô hình thử nghiệm lâm sàng, so sánh trước và sau điều trị 17
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu 19
Trang 72.2.5 Chỉ tiêu đánh giá kết quả 23
2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 24
2.2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 24
2.2.8 Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Y học Cổ truyền Thừa Thiên Huế 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26
3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới tính 26
3.1.2 Đặc điểm về nghề nghiệp 27
3.1.3 Phân bố bệnh theo địa dư 27
3.1.4 Đặc điểm về giai đoạn bệnh VKDT trên hình ảnh X quang 28
3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRÊN LÂM SÀNG 29
3.2.1 Hiệu quả giảm đau trên chỉ số Ritchie 29
3.2.2 Tiến triển độ hồi phục VKDT dựa trên chỉ số Ritchie 30
3.2.3 Hiệu quả cải thiện thời gian cứng khớp buổi sáng 31
3.2.4 Kết quả thay đổi một số triệu chứng cơ năng sau điều trị 32
3.2.5 Kết quả thay đổi một số triệu chứng lâm sàng khác sau điều trị 33
3.2.6 Kết quả thay đổi tốc độ máu lắng 33
3.2.7 Hiệu quả điều trị chung 34
3.3 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ 35
3.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng sau điều trị 35
3.3.2 Đánh giá thay đổi một số chỉ số huyết học và sinh hóa 35
3.4 SO SÁNH VỚI MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP KHÁC 36
3.4.1 So sánh hiệu quả điều trị với một số phương pháp khác 36
3.4.2 So sánh tác dụng không mong muốn của một số Tác giả khác trong điều trị VKDT 37
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 38
Trang 84.1.2 Đặc điểm về nghề nghiệp 39
4.1.3 Đặc điểm VKDT theo địa dư 39
4.1.4 Đặc điểm giai đoạn bệnh VKDT trên hình ảnh X quang 40
4.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 40
4.2.1 Hiệu quả giảm đau theo chỉ số Ritchie 40
4.2.2 Tiến triển độ hồi phục VKDT dựa trên chỉ số Ritchie 43
4.2.3 Hiệu quả cải thiện thời gian cứng khớp buổi sáng 43
4.2.4 Kết quả thay đổi một số triệu chứng cơ năng sau điều trị 44
4.2.5 Kết quả thay đổi một số triệu chứng lâm sàng khác theo YHCT 45
4.2.6 Kết quả thay đổi tốc độ máu lắng 45
4.2.7 Kết quả điều trị chung 46
4.3 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ 47
KẾT LUẬN 49
KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới 26
Bảng 3.2 Nghề nghiệp của bệnh nhân 27
Bảng 3.3 Phân bố bệnh theo địa dư 27
Bảng 3.4 Giai đoạn bệnh VKDT trên hình ảnh X quang 28
Bảng 3.5 Thay đổi chỉ số Ritchie trước và sau điều trị 29
Bảng 3.6 Tiến triển độ hồi phục VKDT dựa trên chỉ số Ritchie 30
Bảng 3.7 Thời gian cứng khớp buổi sáng qua các thời điểm 31
Bảng 3.8 Kết quả thay đổi một số triệu chứng cơ năng sau điều trị 32
Bảng 3.9 Kết quả thay đổi một số triệu chứng lâm sàng khác sau điều trị 33
Bảng 3.10 Kết quả thay đổi tốc độ máu lắng máu trước và sau điều trị 33
Bảng 3.11 Hiệu quả điều trị chung 34
Bảng 3.12 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng sau điều trị 35
Bảng 3.13 Thay đổi một số chỉ số sinh học của cơ thể 35
Bảng 3.14 Thay đổi một số chỉ số sinh hóa máu 36
Bảng 3.15 So sánh với một số phương pháp khác 36
Bảng 3.16 Tác dụng không mong muốn của một số Tác giả khác 37
Trang 10Hình 1.1.Cấu trúc khớp xương bình thường ( T), cấu trúc khớp bị tổn thương trong VKDT( P ) 6Hình1.2 Tiến triển VKDT qua các giai đoạn 7
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Cơ chế bệnh sinh viêm khớp dạng thấp 5
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một bệnh hay gặp nhất trong các bệnhkhớp Trên thế giới, bệnh chiếm 0,5 - 3% dân số ở người lớn Ở Việt Nam, tỉ lệ mắcbệnh là 0,5% trong nhân dân và 20% số bệnh khớp điều trị tại bệnh viện [2]
Theo Trần Ngọc Ân, VKDT gặp chủ yếu ở phụ nữ trung niên (70%-80% làbệnh nhân nữ và 60%-70% có tuổi trên 30) Bệnh được xếp vào nhóm bệnh tựmiễm, là một bệnh mạn tiến triển nhiều đợt làm ảnh hưởng lớn đến chức năng vậnđộng, gây khó khăn trong lao động, sinh hoạt của bệnh nhân Bệnh tiến triển mạntính gây biến dạng khớp để lại nhiều di chứng tàn phế suốt đời, đã trở thành gánhnặng cho gia đình và toàn xã hội [2],[3]
VKDT đã được biết đến từ lâu nhưng nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa rõ,nên việc điều trị và dự phòng còn gặp nhiều khó khăn
Trước đây, đối với y học hiện đại: điều trị nội khoa bao gồm 2 loại thuốckháng viêm steroids hoặc non steroid (NSAIDs) và các thuốc giảm đau chỉ có tácdụng điều trị triệu chứng đơn thuần và còn gây ra nhiều tai biến cho bệnh nhânnhư: kích thích niêm mạc dạ dày, rối loạn tiêu hóa, loãng xương, xạm da, hội chứnggiả Cushing Hiện nay, vấn đề điều trị VKDT có rất nhiều phương pháp; Các
thuốc chống thấp làm thay đổi tiến triển của bệnh (Disease Modifying AntiRheumatic Drug-DMARDs) đã mở ra một hy vọng mới trong việc điều trị VKDT;Thuốc có tác dụng làm chậm hoặc làm ngừng tiến triển của bệnh nhưng cần điều trịlâu dài tốn nhiều chi phí và cần cân nhắc kĩ trong chỉ định điều trị cũng như các tácdụng không mong muốn của thuốc [4],[9],[35]
Y học cổ truyền đã mô tả bệnh VKDT thuộc phạm vi chứng tý, bao gồmnhiều thể bệnh khác nhau phong tý, hàn tý, thấp tý, nhiệt tý…
Trong “Hoàng đế nội kinh” Tố Vấn chương Tý luận thiên có nêu ra nguyênnhân gây bệnh là do ba thứ khí phong hàn thấp xâm nhập vào kinh lạc gây sự vậnhành của khí huyết không thông, kinh lạc bị tắc lại làm cho các bộ phận cân cơ,
Trang 12xương khớp không được nuôi dưỡng gây đau Phép điều trị chung cho các thể làkhu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc [ 5], [16], [27], [39].
Y học cổ truyền đã dùng nhiều bài thuốc cổ phương kết hợp với châm cứu để
điều trị VKDT như bài “Quế chi thược dược tri mẫu thang” (Kim quỹ yếu lược),
“Quyên tý thang” (Y học tâm ngộ)…Trong đó, bài thuốc “Độc hoạt tang ký sinh thang” của Bị cấp thiên kim yếu phương gồm các vị thuốc trừ phong thấp, hành khí
hoạt huyết, bổ can thận đã được sử dụng từ lâu đời và đem lại nhiều kết quả tốt,song chưa có nghiên cứu nào đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả của việc kết
hợp giữa bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh với phương pháp điện châm trong điều trị
bệnh VKDT tại Bệnh viện Y học cổ truyển Tỉnh Thừa Thiên Huế
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với hai mục tiêu sau:
1 Đánh giá hiệu quả điện châm kết hợp bài thuốc Độc hoạt tang ký sinhtrong điều trị viêm khớp dạng thấp ở thể phong hàn thấp tý dựa trên chỉ số Ritchie
2 Khảo sát tác dụng không mong muốn của việc điều trị bệnh VKDT củaphương pháp nghiên cứu này
Trang 13CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 QUAN NIỆM VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1.1 Tình hình VKDT ở Việt Nam và Thế giới
Theo tổ chức y tế Thế giới (WHO năm 1992), tỷ lệ mắc bệnh VKDT là 3% dân số Thế giới từ 15 tuổi trở lên Bệnh chiếm tỷ lệ khoảng 0,5 - 1% dân số ởmột số nước châu Âu và khoảng 0,17-0,3% ở các nước châu Á [35] Năm 2010, ướctính tỷ lệ mắc bệnh ở Bắc Mỹ và Bắc Âu là giữa 0,5% và 1,1%, các nước đang pháttriển có tỷ lệ thấp 0,1-0,5% [49] Theo J.M.H.Moll, đây là bệnh lý viêm khớp xảy raphổ biến nhất ở nước Anh (khoảng 1,5 triệu người mắc bệnh) và nhiều nước khác.Bệnh xảy ra với tỷ lệ 6% ở nữ giới và 2% ở nam giới, khởi phát ở độ tuổi từ 16 đến
0,5-70, thường gặp nhất ở độ tuổi 20-55 [20]
Ở Việt Nam, trong 30 năm trở lại đây đã có nhiều công trình nghiên cứu vềdịch tể học của VKDT Theo Trần Ngọc Ân (2002), VKDT thường gặp ở tuổi trungniên 35-55 tuổi, chiếm 73-80%, nữ mắc bệnh nhiều hơn nam theo tỷ lệ nữ/nam 6/1-2/1 Theo nghiên cứu về tình hình bệnh tật tại khoa cơ xương khớp bệnh viện BạchMai từ năm (1991-2000), bệnh VKDT chiếm tỷ lệ 21,94% trong đó nữ chiếm92,3%, lứa tuổi chiếm đa số là từ 36-65 tuổi (72,6%) [35] Theo Nguyễn Thị CẩmChâu và cộng sự (2001) thì VKDT chiếm tỷ lệ 0,58% người dân và khoảng 20%trường hợp phải điều trị nội trú [15] Theo Hoàng Đức Linh (2001), tỷ lệ mắc bệnhchung trong dân số là 0,42%, nữ chiếm tỷ lệ 0,34% , tỷ lệ mắc bệnh của nữ nhiềuhơn nam 4 lần Thành phần mắc bệnh nhiều nhất là nông dân (91%) [36]
1.1.2 Đặc điểm giải phẩu- chức năng của khớp [2],[3].
Khớp là chỗ nối của hai xương lại với nhau có chức năng quan trọng là giúp
cơ thể vận động và bảo vệ các cơ quan quan trọng trong cơ thể
Trang 14Khớp có cấu tạo bao gồm các thành phần: Đầu xương, sụn khớp, bao khớp.Đầu xương được cấu tạo bằng tổ chức xương xốp và một lá xương dưới sụntiếp xúc với sụn khớp.
Sụn khớp là lớp mô bao lấy đầu xương để ngăn cách xương tiếp xúc trực tiếpvới nhau, giúp xương vận động dễ dàng
Bao khớp là lớp màng bao bọc quanh khớp, mặt ngoài có dây chằng bám,mặt trong là màng hoạt dịch
Màng hoạt dịch phủ mặt trong bao khớp, có thể tiếp với bao hoạt dịch củacác gân và túi thanh dịch; Màng hoạt dịch rất giàu mạch máu, mạch bạch huyết.Màng hoạt dịch là một màng thực bào, có khả năng tiêu hủy các chất bất thườngtrong ổ khớp
Dịch khớp là một chất lỏng, nhớt như lòng trắng trứng do màng hoạt dịch tiết
ra có tác dụng bôi trơn mặt khớp giúp khớp hoạt động dễ dàng và có tác dụng dinhdưỡng cho sụn khớp [4],[43]
1.1.3 Định nghĩa bệnh viêm khớp dạng thấp
VKDT là một bệnh đa hệ thống mạn tính, tự miễm dịch, chưa rõ nguyênnhân Mặc dù các biểu hiện hệ thống đa dạng nhưng đặc trưng là viêm màng hoạtdịch dai giẳng, thường ở các khớp ngoại vi với phân bố đối xứng gây phá hủy sụnkhớp và ăn mòn xương đưa đến dính và biến dạng khớp [10],[50],[53]
1.1.4 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.
1.1.4.1 Nguyên nhân: Trước đây có nhiều giả thuyết đưa ra về nguyên nhân bệnh,
gần đây người ta coi VKDT là bệnh tự miễn với sự tham gia của nhiều yếu tố: Yếu tốtác nhân gây bệnh, yếu tố cơ địa, yếu tố thuận lợi, yếu tố di truyền (bệnh nhân VKDTthấy 60 - 70% mang yếu tố kháng nguyên phù hợp tổ chức HLA-DR4 [6]
1.1.4.2 Cơ chế bệnh sinh: Theo Trần Ngọc Ân, một tác nhân gây bệnh tác động
lên một thể địa dễ phát sinh bệnh Cơ thể đó sinh ra kháng thể chống lại tác nhângây bệnh, rồi kháng thể này lại trở thành tác nhân kích thích cơ thể sinh ra mộtkháng thể chống lại nó ( Tự kháng thể, yếu tố dạng thấp ) Kháng thể ( lúc đầu ) và
tự kháng thể kết hợp với nhau thành những phức hợp miễm dịch Một mặt, phức
Trang 15hợp miễm dịch kích thích các mô ở khớp sản xuất ra các yếu tố gây viêm Mặt khác,hấp dẫn sự tập trung của bạch cầu đa nhân và đại thực bào đến thực bào Trong quátrình thực bào các phức hợp miễn dịch sẽ giải phóng ra các men tiêu thể phá hủycác mô khớp và gây viêm Đồng thời, sự có mặt của các limpho bào T ở màng hoạtdịch khớp đưa ra một lượng lymphokin cũng góp phần phá hủy mô và gây viêm.Khi mô khớp bị phá hủy lại cung cấp yếu tố kháng nguyên; Do đó, quá trình miễndịch-viêm kéo dài liên tục, tạo thành viêm mạn tính.
Sơ đồ 1.1 Cơ chế bệnh sinh viêm khớp dạng thấp [2],[3].
Quá trình này gây nên các tổn thương ở đầu xương và sau một thời gian tiếntriển kéo dài, tổ chức xơ phát triển sẽ thay thế cho tổ chức viêm và dẫn đến tình
trạng biến dạng và dính khớp (Theo sơ đồ 1.1 và hình1.1) [2],[3].
Cơ địa (giới, tuổi, di truyền, HLA-DR4) Kháng thể 1Các tác nhân
gây bệnh
Trang 16Hình 1.1.Cấu trúc khớp xương bình thường ( T), cấu trúc khớp bị tổn thương
trong VKDT( P ) [2],[3]
1.1.5 Đặc điểm lâm sàng của bệnh viêm khớp dạng thấp [2],[3]
Giai đoạn khởi phát: Phần lớn bệnh nhân mắc bệnh một cách từ từ tăng dần,
có trường hợp chỉ viêm một khớp Khớp bị viêm sưng, hơi nóng, đau tăng dần vềnửa đêm gần sáng, cứng khớp buổi sáng Toàn thân người bệnh mệt mỏi, ăn kém,sốt nhẹ, gầy sút cân
Giai đoạn toàn phát: Viêm nhiều khớp, chủ yếu là các khớp nhỏ và vừa ở chi.Theo số liệu Việt Nam thì vị trí và tỷ lệ mắc bệnh: Khớp cổ tay 80%, bàn ngón tay76%, khớp gối 71%, khớp ngón gần bàn tay 70%, cổ chân 63%, khớp ngón chân36%, khớp vai 33%, khớp khuỷu 28%, khớp háng 15%, cột sống 7%, các khớp khác3% Tính chất viêm đối xứng 98%, cứng khớp buổi sáng 89% [3]
Ngoài ra còn có một số biểu hiện cạnh khớp như hạt dưới da, da khô, teo cơ,hồng ban Bệnh nhân VKDT có thể có một số biểu hiện ở nội tạng như lách to, tổnthương tim, viêm màng phổi, xơ phế nang…
Trang 171.1.6 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh viêm khớp dạng thấp
1.1.6.1 Hình ảnh X quang [2]
Giai đoạn I: Tổn thương mới khu trú ở màng hoat dịch, X quang chưa cóthay đổi
Giai đoạn II: Có hình khuyết xương, khe khớp hẹp
Gian đoạn III: Tổn thương nhiều ở đầu xương, sụn khớp, dính khớp 1 phần.Giai đoạn IV: Dính khớp và biến dạng trầm trọng
Hình1.2 Tiến triển VKDT qua các giai đoạn [2]
1.1.6.2 Các xét nghiệm miễn dịch [2],[3]
Phản ứng Waaler – Rose và Latex: Phát hiện yếu tố thấp trong huyết thanh (tựkháng thể), đó là những globulin miễn dịch IgM có khả năng ngưng kết với IgG Phảnứng dương tính khi ngưng kết với độ pha loãng huyết thanh bệnh nhân từ 1/32, có thểđược định lượng bằng phương pháp đo độ đục (dương tính khi nồng độ >14IU/ml)
Các kháng thể tự miễn: có nhiều loại kháng thể tự miễn trong huyết thanhtrong đó anti-CCP antibodies được thực hiện dễ dàng và phổ biến hơn
0: Bình thường
I, II: Giai đoạn chưa biến dạng và dính khớp
III: Biến dạng và dính khớp một phần
IV: Dính khớp và biến dạng khớp nặng
Trang 181.1.6.3 Các xét nghiệm khác
Công thức máu: Hồng cầu giảm, nhược sắc; Bạch cầu có thể tăng hoặc giảm.Tốc độ lắng máu tăng [2],[3]
1.1.7 Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp theo Y học hiện đại
Có rất nhiều tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh VKDT như tiêu chuẩn của Hội nghịQuốc tế ở Nữu Ước ( Năm1966 ), Viện thấp khớp Liên Xô ( Năm1978 ), Hội thấpkhớp Hoa Kỳ (ACR)1958, Hội thấp khớp Hoa Kỳ và Liên đoàn chống Thấp khớpChâu Âu (ACR/EULAR ) 2010 [9],[45]
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp họcHoa Kỳ (ACR) 1987
1.1.8 Điều trị viêm khớp dạng thấp theo y học hiện đại
VKDT cần điều trị toàn diện, tích cực, dài hạn và theo dõi thường xuyên.Trong YHHĐ, 1 số thuốc được sử dung hiện nay như: thuốc kháng viêm steroidhoặc không steroid (NSAIDs) để cải thiện triệu chứng viêm, giảm đau, duy trì khảnăng vận động; Các thuốc chống thấp (Disease Modifying Anti Rheumatic Drug-DMARDs) làm chậm hoặc ngừng tiến triển bệnh Các biện pháp hỗ trợ trong điềutrị như tập luyện, hướng dẫn vận động chống co rút gân, dính khớp, teo cơ, phục hồichức năng, tắm suối khoáng, phẫu thuật chỉnh hình (cắt xương sửa trục, thay khớpnhân tạo khi có chỉ định) đem lại nhiều hiệu quả cho bệnh nhân [9],[18],[51],[52]
1.2 QUAN NIỆM VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Y học cổ truyền không có bệnh danh VKDT, bệnh thuộc phạm vi chứng týhoặc lịch tiết phong, hạc tất phong, phong thấp của y học cổ truyền [8],[26],[29]
Theo Trần Thúy: Chứng tý là bệnh tà khí ở ngoài xâm lấn vào ngăn lấpđường kinh lạc làm cho cơ nhục, khớp xương đau nhức, sưng nhiều Bệnh lâu ngàydẫn đến vận động hạn chế, teo cơ [8]
1.2.1 Bệnh nguyên
*Ngoại nhân: Theo Hoàng Bảo Châu thì nguyên nhân gây ra bệnh là do vệ khí của
cơ thể không đầy đủ, tấu lý thưa hở; Da dẻ trống không, vinh vệ không vững các tà
Trang 19khí phong hàn thấp tà thừa cơ xâm nhập vào kinh lạc, gân cơ, khớp xương, làm cảntrở sự vận hành của khí huyết mà sinh ra chứng tý.
Thiên tý luận, sách “ Nội kinh ” nêu nguyên nhân gây chứng tý là do ba thứ
tà khí phong, hàn, thấp thừa cơ xâm nhập vào cơ thể, dồn vào kinh lạc, đọng lại ởcác khớp gây nên phong hàn thấp tý Nếu như nhiệt chứa ở kinh lạc, phong hàn bóngoài hoặc là phong hàn thấp tà uất lại mà hóa ra nhiệt phát sinh ra chứng nhiệt tý.Thể chất mỗi người mỗi khác, phong hàn thấp tà xâm nhập cũng khác nhau Nếuphong xâm nhập mạnh là Hành tý, nếu hàn xâm nhập mạnh là thống tý, nếu thấpxâm nhập mạnh là trước tý Bệnh tý kéo dài không khỏi, tà bệnh từ ngoài vào sâu,
từ kinh lạc vào tạng phủ như Nội Kinh gọi là “Bệnh lâu không dứt thì chạy vàotrong” cho nên bệnh này kéo dài, ngoài bị chứng tâm lý ra còn thấy hiện tượng canthận yếu khiến bệnh tình càng khó chữa Tùy vào nguyên nhân sinh bệnh mà người
ta chia ra phong tý, hàn tý, thấp tý hay nhiệt tý, đôi khi cả 3 thứ khí kết hợp xâmnhập sinh ra thể phong hàn thấp tý Nhưng chủ yếu vẫn là do 3 thứ khí phong, hàn,thấp gây nên [12],[26],[39]
* Nội nhân: Đây là cơ sở phát sinh của chứng tý “tà chi sở tấu, kỳ chính khí tất
hư”, đó là vốn người hư yếu chính khí không đủ, tấu lý không kín, sức bảo vệ ởngoài không kiên cố nên ngoại tà dễ xâm nhập gây bệnh [26],[27]
Trang 20không giở lên được, vào thịt thì tê dại không biết đau, vào da thì lạnh Lại có phátbệnh vào buổi sáng do khí trệ dương hư, phát ra vào buổi chiều là huyết nhiệt âmtổn Sách tuy chia ra nhiều tên gọi mà bệnh thì do 3 tà khí như đã nói ở trên.
1.2.3 Các thể bệnh
1.2.3.1 Phong hàn thấp tý: “ Phong hàn thấp tý ” là phong hàn thấp cùng xâm lấn
vào kinh mạch gây nên các triệu chứng đau ê ẩm thân thể nhất là các khớp cổ taychân, bàn ngón tay chân, khuỷu, khi vận động thường gây đau tăng Người bệnhcảm phải 3 loại tà khí đó, có nặng nhẹ khác nhau, vì thế chứng này lại có thể làm 3loại Nếu do phong là chủ yếu thì gọi là hành tý, nếu do hàn là chính thì gọi là thống
tý, nếu do thấp là chính thì gọi là trước tý Phép điều trị chung: Khu phong tán hàntrừ thấp thông lạc
- Phong tý (Hành tý): Đau khớp có tính chất di chuyển, đau nhiều khớp, cáckhớp co duỗi khó khăn, sợ gió, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù
- Hàn tý (Thống tý) : Các khớp đau nhiều, đau có chỗ nhất định, trời lạnh đautăng, chườm nóng đỡ đau, khớp không co duỗi được, sờ vào không nóng, sợ lạnh,tay chân lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch huyền khẩn
- Thấp tý (Trước tý) : Các khớp nhức mỏi, đau các khớp, vận động khó, kèmtheo tê bì, tay chân thân thể nặng nề, sưng đau, nhạt miệng, rêu lưỡi trắng dính,mạch nhu hoãn [7]
1.2.3.2 Phong thấp nhiệt tý: Các khớp có biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau, cự án, co
duỗi và cử động khó khăn, sốt ra mồ hôi, sợ gió, miệng khát, bồn chồn không yên,
tiểu vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhầy dính, mạch hoạt sác Phép điều trị: Khu
phong thanh nhiệt giải độc, lợi niệu trừ thấp, hành khí hoạt huyết
1.2.4 Trạng thái hư thực của bệnh
Thực chứng: Khi bệnh mới phát, chính khí chưa suy, bệnh dễ khỏi, nếu đãvào gân xương thì khó chữa hơn
Hư chứng: Bệnh đã lâu, khí huyết sẽ hư suy Dinh vệ bị khô sáp, da thịtkhông được nuôi dưỡng mà trở nên gầy mòn, chân tay mất sức hoặc vì can thận đềusuy giảm, gân xương bị khô ráo, chân tay co quắp, hoạt động khó khăn, nặng hơn
Trang 21thì khớp xương sai trật ra thành phế tật Nếu tà khí lấn vào nội tạng là chính khí hư,bệnh nặng tiên lượng về sau sẽ không tốt Bệnh thường nhân lúc khí trời u ám hoặcgặp phải lạnh, phải thấp, thì dễ phát trở lại [27].
1.2.5 Điều trị viêm khớp dạng thấp theo y học cổ truyền
Khi chữa bệnh phương pháp chung là khu phong tán hàn trừ thấp, căn cứ vào
sự thiên lệch về phong, hàn hay thấp mà cho thuốc chữa phong là chính, hàn làchính hay thấp là chính Ngoài ra cần phân biệt bệnh mới mắc hay đã tái phát nhiềulần, nếu mới mắc thì lấy trừ tà làm chính, nếu lâu ngày vừa phù chính (bổ can, thận,khí, huyết) vừa trừ tà để tránh tái phát và đề phòng những biến chứng và cố tật saunày [30]
1.2.5.1 Châm cứu
* Định nghĩa: Châm cứu là phương pháp vật lý tác động vào huyệt trên hệ thống
kinh lạc, có tác dụng cơ bản là điều hòa cân bằng âm dương, điều chỉnh cơ nănghoạt động của hệ kinh lạc để điều trị bệnh tật [13],[22],[28],[34]
* Cơ chế tác dụng của châm cứu [6],[7],[17]: Châm cứu là một kích thích gây ra
một cung phản xạ mới có tác dụng ức chế và phá vỡ cung phản xạ bệnh lý Căn cứvào vị trí tác dụng của nơi châm cứu người ta đưa ra 3 loại phản ứng:
Phản ứng tại chỗ: Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới
có tác dụng ức chế cung phản xạ bệnh lý làm giảm cơn đau, giải phóng sự co cơ…;những phản xạ đột trục của hệ thần kinh thực vật gây ảnh hưởng đến sự vận mạch,nhiệt độ tăng, sự tăng bạch cầu…làm thay đổi tính chất tổn thương, giảm xunghuyết, bớt nóng, giảm đau ; là cơ sở của phương pháp điều trị tại chỗ hoặc xungquanh nơi có thương tổn, tương ứng với việc dùng các thống điểm, thiên ứng huyệthay a thị huyệt
Phản ứng tiết đoạn: Khi nội tạng có tổn thương thì có những thay đổi cảm giácvùng da ở cùng một tiết đoạn với nó Ngược lại, nếu có những kích thích từ vùng dacủa một tiết đoạn nào đó sẽ ảnh hưởng đến nội tạng cùng tiết đoạn đó Nó giúp giảithích phương pháp dùng các du huyệt và các mộ huyệt của y học cổ truyền
Trang 22Phản ứng toàn thân: Khi điều trị dùng các huyệt không ở cùng vị trí nơi đau
và cũng không cùng tiết đoạn thần kinh với cơ quan bị bệnh Huyệt này có tác dụngtoàn thân, thông qua phản ứng toàn thân để điều trị bệnh Phản ứng toàn thân nàyliên quan đến hoạt động của vỏ não
Châm cứu ngoài liên quan tới hoạt động của vỏ não còn gây ra những biếnđổi về thể dịch và nội tiết, thay đổi các chất trung gian hóa học…làm tăng bạch cầu,tiết ACTH, tăng kháng thể
Mục đích của châm cứu là nhằm điều khí, đưa sự mất thăng bằng âm dươngcủa cơ thể trở lại trạng thái thăng bằng Người xưa đã dùng tay để vê kim nhằm bổhay tả Qua thực tế lâm sàng nếu vê tay thì sự điều khí không mạnh không nhanh,không sớm đưa sự vận hành của khí trở về trạng thái thăng bằng Mặt khác vê kimbằng tay còn làm cho bệnh nhân đau đớn Do đó mà phương pháp điện châm ra đờikhắc phục được những nhược điểm trên khi vê kim bằng những xung điện []
Điện châm là một phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng của châm cứuvới tác dụng của xung điện phát ra từ máy điện châm (một ứng dụng về điện trong yhọc) Kích thích của dòng xung điện có tác dụng làm ức chế cơn đau, kích thíchhoạt động các cơ, các tổ chức và tăng cường dinh dưỡng các tổ chức, làm giảmviêm, giảm xung huyết, giảm phù nề tại chỗ [34]
- Phác đồ điều trị VKDT bằng châm cứu của tác giả Vũ Thường Sơn ở chitrên gồm Hợp cốc, Ngoại quan, Lao cung, Bát tà, Kiên ngung, Kiên trinh, Tý nhu,Khúc trì, Thủ tam lý Chi dưới gồm Độc tỵ, Tất nhãn, Lương khâu, Huyết hải, Dươnglăng tuyền, Túc tam lý, Giải khê, Thân mạch, Tam âm giao, Thái xung [40] Phác đồđiều trị đang được áp dụng tại Khoa YHCT - Trường Đại học Y Hà Nội, ngoài cáchuyệt tại chỗ và lân cận khớp còn có các huyệt có tác dụng toàn thân như Phong trì,Phong môn, Túc tam lý, Tam âm giao, Huyết hải, Hợp cốc, Tỳ du, Thái khê [30]
Tác dụng của một số huyệt toàn thân như sau:
- Hợp cốc (Kinh Thủ dương minh Đại trường): Vị trí ở trên mu bàn tay, giữa
2 xương đốt ngón tay 1 và 2, gần điểm giữa bên quay của xương đốt bàn tay 2 Tácdụng phát biểu, khu phong, trấn thống,
Trang 23- Phong môn (Kinh Túc thái dương Bàng quang): Vị trí ở mỏm gai đốt sống
lưng 2 (D2) đo ngang ra 2 bên 1,5 thốn Tác dụng khu phong tà, giải biểu
- Phong trì (Kinh Túc thiếu dương Đởm): Có vị trí từ xương chẩm C1 đo
ngang ra ngoài 2 thốn, huyệt ở chỗ lõm phía ngoài cơ thang, phía trong cơ ức đònchũm Tác dụng khu phong, giải biểu, sơ tà khí
- Huyết hải (Kinh Túc thái âm Tỳ): Cách xác định vị trí là gấp đầu gối 90°,
từ bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn đo vào trong 2 thốn là huyệt Tác dụngđiều huyết, tuyên thông hạ tiêu
- Túc tam lý (Kinh Túc dương minh Vị): Có vị trí ở dưới gối 3 thốn, cáchmào chày một khoát ngón tay trỏ Tác dụng khu phong hóa thấp, điều lý tỳ vị, thôngkinh lạc, phù chính khí
- Thái khê (Kinh Túc thiếu âm Thận): Sau mắt cá trong 0,5 thốn Tác dụnghóa thấp trệ, thanh vị nhiệt, trợ tỳ khí, định thần chí
- Tam âm giao (Kinh Túc thái âm Tỳ): Vị trí ở sát bờ sau trong xương chày,
từ đỉnh cao nhất mắt cá trong đo lên 3 thốn Tác dụng bổ âm, kiện tỳ, thông khí trệ,hóa thấp, khu phong, sơ can, ích thận
1.2.5.2 Bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh thang (Bị cấp thiên kim yếu phương) [11]
* Cấu tạo bài thuốc:
Tần giao 12g Phòng phong 12g Tế tân 6g
Đỗ trọng 8g Đương quy 8g Quế tâm 8gĐảng sâm 12g Thục địa 12g Bạch thược 12gPhục linh 10g Chích cam thảo 4g
* Công dụng: Khu phong thấp, chỉ thống tý, ích can thận, bổ khí huyết.
* Chủ trị: Chữa đau các khớp và đau dây thần kinh có kèm theo can thận hư và khí
huyết hư Các vị thuốc trong bài thuốc vừa trị tiêu vừa trị bản, vừa có tác dụng phùchính vừa khu tà, thường dùng đối với chứng phong hàn thấp tý [11],[12],[33],[41]
Trang 24* Phân tích bài thuốc [11],[12]:
+ Độc hoạt, Tang ký sinh: Khu phong hàn thấp ở hạ tiêu và gân xương là chủdược Tế Tân để tán phong hàn ở kinh âm và chỉ đau; Phòng phong để khu phongnhằm thắng thấp; Tần giao nhằm trừ phong thấp, thư cân; Ngưu tất, Đỗ trọng: Trừphong thấp kiêm bổ can thận; Xuyên khung, Đương quy, Bạch thược, Thục địa: Bổhuyết, hoạt huyết; Đẳng sâm, Phục linh ích khí kiện tỳ; Quế chi: Ôn thông huyếtmạch; Cam thảo điều hòa các vị thuốc
+ Bài thuốc này vừa trị tiêu, vừa trị bản, vừa có tác dụng là phù chính khu tà,
là một bài thuốc thường dùng đối với chứng phong hàn thấp tý [11], [41]
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP 1.3.1 Trên Thế giới [38],[40]
Có rất nhiều công trình nghiên cứu điều trị VKDT khác nhau cũng đạt đượcnhiều kết quả khả quan Các công trình nghiên cứu điều trị bằng YHHĐ đã đạt đượcnhững thành công nhất định nhưng có nhiều tác dụng không mong muốn Hiện nay,
đã có nhiều công trình nghiên cứu điều trị VKDT bằng các bài thuốc YHCT cũngđem lại những hiệu quả nhất định
Tại Trung Quốc, năm 2007, Khương Vĩ Châu ở bệnh viện tỉnh Sơn Đông đãnghiên cứu tác dụng của bài thuốc thanh nhiệt thông tý thang điều trị VKDT cho 57bệnh nhân đạt hiệu quả là 51 ca bệnh (92,7%) Năm 2009, Lý Tinh Tinh tại họcviện Trung Y Nam Kinh nghiên cứu bài thuốc Việt tỳ thang gia vị điều trị cho 40bệnh nhân VKDT đạt hiệu quả 90%
Hiện nay, nhiều nhà nghiên cứu hướng đến việc kết hợp giữa YHHĐ vớiYHCT nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, giảm thiểu tác dụng không mong muốn củatây dược như: Ngô Trí Hồng ( Năm 2008 ), tại Học viện Trung y Hồ Bắc nghiêncứu tác dụng của bài thuốc Thanh tý thang kết hợp với Methotrexate liều thấp điềutrị cho 55 bệnh nhân VKDT thấy đạt hiệu quả là 51 ca bệnh (92,7%) [23]
1.3.2 Trong nước
Năm 2010 Vũ Thường Sơn [40]: Nghiên cứu tác dụng của điện châm vàthuốc kháng viêm điều trị một số triệu chứng trong VKDT Kết quả điều trị cho
Trang 25thấy: Nhóm bệnh nhân được điều trị bằng điện châm có chỉ số Ritchie giảm từ12,32 ± 2,49 điểm xuống còn 3,76 ± 1,10 (p< 0,01); Thời gian cứng khớp buổi sánggiảm từ 52,35 ± 17,37 phút xuống còn 05,00 ± 7,88 phút sau 4 tuần điều trị ( p <0,05 ), đồng thời làm giảm một số chỉ số sinh hóa như CRP, IgG.
Như vậy, qua các công trình nghiên cứu trên đã chứng minh rằng: Điện châm cótác dụng làm giảm đau, giảm thời gian cứng khớp buổi sáng của bệnh nhân VKDT
Năm 2011, Hoàng Thị Quế và Nguyễn Nhược Kim [38]: Nghiên cứu tácdụng của bài thuốc Tam tý thang gia giảm điều trị bệnhVKDT Kết quả sau điều trịcho thấy có hiệu quả rõ rệt trên bệnh nhân VKDT ở giai đoạn I và II Thuốc có tácdụng giảm số khớp sưng, số khớp đau rõ rệt sau 1 tháng điều trị ( p < 0,001 ) Ngoài
ra thuốc còn có tác dụng giảm tốc độ lắng máu, thời gian cứng khớp buổi sáng, làmphục hồi được khả năng vận động của khớp một cách có ý nghĩa thống kê Thangđiểm VAS giảm từ 5,29 ± 0.65 điểm xuống còn 3,71 ± 4,03 ( p < 0,001)
Trang 26CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi gồm 40 bệnh nhân đã được chẩn đoán làVKDT theo ARA của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (1987) điều trị tại bệnh viện Yhọc cổ truyền Thừa Thiên Huế từ tháng 5/2015 đến tháng 3/2016
Chúng tôi chọn cỡ mẫu 40 bệnh nhân, là cỡ mẫu trong giới hạn cho phép
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ
Các bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu này phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
- Được chẩn đoán VKDT (Giai đoạn I, II) theo tiêu chuẩn của ARA (1987)
- Không phân biệt giới tính, nghề nghiệp
- Chưa từng điều trị bằng thuốc VKDT nào hoặc đã ngừng điều trị bằngthuốc VKDT ít nhất 3 tháng
Trang 27- Tự nguyện tham gia vào nghiên cứu này và tuân thủ theo nguyên tắc điềutrị của Bệnh viện YHCT Thừa Thiên Huế.
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Chúng tôi loại trừ khỏi nghiên cứu này những bệnh nhân sau:
- VKDT giai đoạn III, IV
- VKDT có kèm một số bệnh phối hợp như viêm loát dạ dày - tá tràng, hộichứng thận hư, đái tháo đường, cao huyết áp, phụ nữ có thai, mắc các bệnh nhiễmtrùng hay bệnh cấp tính
- Các bệnh nhân trong quá trình điều trị có áp dụng phương pháp điều trịkhác hoặc bỏ cuộc hoặc không tuân thủ theo quy trình điều trị
2.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán theo YHCT
Các bệnh nhân được chẩn đoán VKDT thể phong hàn thấp tý [1]:
- Vọng: Chậm chạp, buồn bã, tay chân nặng nề, sắc mặt trắng xanh, rêu lưỡitrắng dính nhớt, chất lưỡi ít thay đổi, khớp sưng
- Văn: Nói yếu, tiếng nói nhỏ, hơi thở không hôi Bệnh mới ở giai đoạn I-II,nên ít thay đổi
- Vấn: Tứ chi các khớp sưng đau, khi vận động đau tăng, sưng to hoặc khôngsưng, không nóng đỏ, chân tay nặng nề khó vận động, trời lạnh ẩm thấp đau tănglên Lâu ngày có thể teo cơ, biến dạng khớp Người lạnh, sợ gió, sợ lạnh, thích ấmnóng, đại tiện phân nát hay bình thường
- Thiết: Tại chỗ có thể lạnh, không cự án, da khô, cơ nhục teo nhão, mạchhoãn hoặc huyền khẩn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Quy trình nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mở theo mô hình thử nghiệm
lâm sàng, so sánh trước và sau điều trị
Trang 28* Trước khi áp dụng phương pháp điều trị, chúng tôi tiến hành:
- Hỏi và khám lâm sàng một cách toàn diện (Bệnh nhân được theo dõi hằngngày theo mẫu bệnh án nội khoa và YHCT)
- Đánh giá mức độ đau của các khớp dựa trên chỉ số Ritchie
* Thực hiện phương pháp điều trị: Bài thuốc ĐHTKS + Điện châm.
* Theo dõi các biểu hiện: Lâm sàng, các tác dụng không mong muốn trong quá
trình điều trị.
* Đánh giá, so sánh kết quả trước và sau đợt điều trị
* Kết luận
Trang 29MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Vật liệu nghiên cứu: Bài thuốc “Độc hoạt tang ký sinh thang”
Đánh giá kết quả điều trị trên chỉ số Ritchie
KẾT LUẬN
Chụp X Quang các khớp bị tổn thương
Điều trị theo phương pháp nghiên cứu:
Bài thuốc ĐHTKS + Điện châm
Hỏi và khám
lâm sàng Tốc độ máu lắng(Vs)Làm các XN cơ bản
X Quang khớp lần 2
Trang 302.2.3 Phương pháp điều trị
2.2.3.1 Phương pháp và kỹ thuật điện châm [17]
* Nguyên tắc điều trị: Điều hòa khí huyết, thông kinh lạc, lập lại cân bằng âm dương
* Phác đồ huyệt châm [30],[48]
- Tại chỗ: Châm các huyệt tại các khớp sưng đau và vùng lân cận khớp đau.
+ Chi trên châm một số huyệt:
Bát tà : Dùng kim 5cm hướng kim vào lòng bàn tay sâu 1 - 1,5 thốn
Dương trì : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 0,5 - 1 thốn.Dương khê : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 0,5 - 1 thốn.Khúc trì : Dùng kim 6cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 1 - 1,5 thốn Thủ tam lý : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 1 - 1,5 thốn
Tý nhu : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 1 - 1,5 thốn.Kiên ngung : Dùng kim 6cm châm chếch 150 so với mặt da sâu 0,8 - 1,5 thốn.+ Chi dưới châm một số huyệt:
Độc tỵ : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 1 - 1,5 thốn.Tất nhãn : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 1 - 1,5 thốn.Lương khâu : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 1 - 1,5 thốn.Dương lăng tuyền : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 1 - 1,5 thốn.Giải khê : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 0,5 - 1 thốn.Bát phong : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 0,5 - 1 thốn
- Toàn thân:
Phong trì : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 0,5 - 1 thốn.Phong môn : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 0,5 - 1 thốn.Túc tam lý : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 1 - 1,5 thốn.Tam âm giao : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 1 - 1,5 thốn.Huyết hải : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 1 - 1,5 thốn.Hợp cốc : Dùng kim 5cm châm hơi chếch về ngón trỏ sâu 0,3 - 0,7 thốn
Thái khê : Dùng kim 5cm châm thẳng vuông góc mặt da sâu 0,3 - 0,5 thốn
Trang 31* Bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh (Bị cấp thiên kiêm yếu phương ) [11], [41].
Độc hoạt 12g Tang ký sinh 16g Ngưu tất 12gTần giao 12g Phòng phong 12g Tế tân 6g
Đỗ trọng 8g Đương quy 8g Quế tâm 8gĐảng sâm 12g Thục địa 12g Bạch Thược 12gPhục linh 10g Chích cam thảo 4g
*Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang lúc thuốc còn ấm, chia 2 lần uống trong 21 ngày.
* Phân tích bài thuốc:
- Độc hoạt: Angelica laxiflora, thuộc họ Hoa tán (Apiaceae), bộ phận dùng là
rễ, vị cay đắng, tính ấm, vào 2 kinh Can, Thận, có tác dụng khử phong, tán hànthấp, chỉ thống, giải biểu
- Phòng phong: Lygusticum seseloides, họ Hoa tán (Apiaceae), bộ phận dùng
là rễ, vị cay ngọt, tính hơi ấm, vào 2 kinh Bàng quang, Can, có tác dụng phát tánphong hàn, trừ phong thấp, giảm đau, giải độc
- Đỗ trọng: Eucommia ulmoides, họ Đỗ trọng (Eucommiaceae), bộ phậndùng là vỏ thân phơi khô, vị ngọt hơi cay, tính ấm, vào 2 kinh Can, Thận, có tácdụng bổ Can Thận, mạnh gân cốt, an thai, bình Can hạ áp
- Quế tâm: Ramulus Cinnamomi, là cành quế con phơi khô làm thuốc (hoặc
vỏ của cành quế con của cây quế (Cinamomum cassia Blume), vị cay ngọt, tính ôn,vào 3 kinh Phế, Tâm, Bàng quang, có tác dụng giải cảm tán hàn, thông kinh chỉthống, hành huyết lợi tiểu
Trang 32- Ngưu tất: Achiranthes bidenta Blume, họ Rau giền (Ảmanthaceae), bộ phậndùng là rễ, vị đắng chua, tính bình, vào 2 kinh Can Thận, có tác dụng hoạt huyếtđiều kinh, thư cân, mạnh gân cốt, chỉ huyết, lợi niệu, trừ sỏi, giải độc, chống viêm.
- Tế tân: Asarum hetorotropoides, họ Mộc hương ( Aristolochiaceae), bộphận dùng là rễ, vị cay, tính ấm, vào 3 kinh Tâm, Phế, Thận, có tác dụng phát tánphong hàn, thông kinh hoạt lạc, chữa ho long đờm
- Tần giao: Gentiana dahurica, họ Long đởm (Gentianacea), bộ phận dùng là
rễ phơi khô, vị cay ngọt, tính bình, vào 3 kinh Can, Đởm, Vị, có tác dụng trừ phongthấp, thanh nhiệt trừ thấp, hoạt lạc thư cân
- Tang ký sinh: Herba Loranthi, bộ phận dùng là toàn thân cây tầm gửi kýsinh trên cây dâu, họ Tầm gửi (Lorranthaceae), vị đắng, tính bình, vào 2 kinh Can,Thận, có tác dụng trừ phong thấp, mạnh gân cốt, dưỡng huyết an thai, hạ huyết áp
- Đảng sâm: Codonopsis pilosulae, bộ phận dùng là rễ phơi khô, vị ngọt, tínhbình, hơi ấm, vào 2 kinh Tỳ, Phế Đảng sâm có tác dụng bổ Tỳ Vị sinh tân dịch, íchkhí bổ Phế, lợi niệu
- Bạch phục linh: Poria, họ Nấm lỗ (Polyporaceae) ký sinh trên rễ cây thông,
bộ phận dùng là hạch nấm phục linh, vị ngọt, nhạt, tính bình, vào kinh Tỳ, Thận, Vị,Tâm, Phế, có tác dụng thủy, thẩm thấp, kiện tỳ, an thần
- Cam thảo: Glycyrrhiza Glabra, bộ phận dùng là rễ, vị ngọt, tính bình, vàokinh Can, Tỳ, thông 12 kinh, có tác dụng bổ trung khí, hòa hoãn cơn đau, giải độc
- Xuyên khung: Ligusticum Wallichii, họ Hoa tán, bộ phận dùng là thân rễphơi khô, vị đắng, tính ấm, vào 3 kinh Can, Đởm, Tâm bào, có tác dụng hành khíhoạt huyết, khu phong chỉ thống
- Đương quy: Angelica sinensis, họ Hoa tán (Umelliferae), bộ phận dùng là
rễ phơi sấy khô,vị ngọt cay, tính ấm, vào kinh Tâm, Can, Tỳ Đương quy có tácdụng, hoạt huyết, bổ ngũ tạng, hoạt huyết nhuận trường, giải độc
- Thục địa: Radix Rhemaniaeglutinosae praeparata, bộ phận dùng là rễ câysinh địa hoàng đã qua chế biến, vị ngọt, tính ấm, vào kinh Tâm, Can, Thận, có tácdụng tư âm bổ huyết, sinh tân, bổ thận dương