ĐẶNG THANH TRUNGĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ BỘC LỘ CẤU TRÚC GIẢI PHẪU XQUANG GIỮA KỸ THUẬT CHỤP TIẾP TUYẾN VÒM CÙNG VAI ĐÒN VÀ KỸ THUẬT CHỤP KHỚP VAI NGHIÊNG HIỆN ĐANG SỬ DỤNG TẠI BỆNH
Trang 1ĐẶNG THANH TRUNG
ĐỀ CƯƠNG
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ BỘC LỘ CẤU TRÚC GIẢI
PHẪU XQUANG GIỮA KỸ THUẬT CHỤP TIẾP TUYẾN VÒM CÙNG VAI
ĐÒN VÀ
KỸ THUẬT CHỤP KHỚP VAI NGHIÊNG HIỆN ĐANG
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI
HUẾ
Trang 2CỤC Y TẾ GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐÒN VÀ
KỸ THUẬT CHỤP KHỚP VAI NGHIÊNG HIỆN ĐANG
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 3HUẾ - 2016
Trang 4CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài: 1
1.2 Mục tiêu của đề tài: 2
CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Một số đặc điểm Gải phẫu và Giải phẫu Xquang xương khớp vai 3
2.1.1 Sơ lược Giải phẫu học xương khớp vai 3
2.1.2 Giải phẫu Xquang 5
2.2 Lý thuyết về tia X 6
2.2.1 Khái niệm về tia X 7
2.2.2 Cấu tạo của máy phát tia X 7
2.2.3 Nguyên lý và nguyên tắc tạo ảnh của tia X trên phim Xquang 8
2.2.4 Một số kỹ thuật khảo sát vòm cùng vai đòn đã được áp dụng 9
CHƯƠNG III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Đối tượng nghiên cứu 11
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 11
3.1.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: 11
3.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu: 11
3.1.4 Tiêu chí loại trừ: 11
3.1.5 Các biến nghiên cứu 11
3.2 Phương pháp nghiên cứu 14
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu 14
3.2.2 Thao tác kỹ thuật trên đối tượng 14
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ 18
1 Đặc điểm phân bố của đối tượng nghiên cứu 18
1.1 Phân bố theo tuổi 18
1.2 Phân bố theo giới 18
1.3 Phân bố theo nhóm nghề nghiệp 18
1.4 Phân bố theo bệnh lý 19
2 Biến nghiên cứu 19
2.1 Khả năng hợp tác thực hiện kỹ thuật của bệnh nhân 19
2.1.1 Kỹ thuật chụp KVN 19
Trang 52.2.1 Kỹ thuật chụp KVN 19
2.2.2 Kỹ thuật chụp TTVCVĐ 20
2.3 Hiệu quả bộc lộ cấu trúc Mõm quạ 20
2.3.1 Kỹ thuật chụp KVN 20
2.3.2 Kỹ thuật chụp TTVCVĐ 20
2.4 Hiệu quả bộc lộ câu trúc khớp Cùng vai đòn 20
2.4.1 Kỹ thuật chụp KVN 20
2.4.2 Kỹ thuật chụp TTVCVĐ 21
3 Bảng tổng hợp các biến nghiên cứu 21
3.1 Khả năng hợp tác 21
3.2 Khả năng bộc lộ cấu trúc Mõm cùng vai 21
3.3 Khả năng bộ lộ cấu trúc Mõm quạ 21
3.4 Khả năng bộc lộ cấu trúc khớp cùng vai đòn 22
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 23
5.1 KẾT LUẬN 23
5.2 KIẾN NGHỊ 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 6- KTCTTVCVĐ : Kỹ thuật chụp Tiếp tuyến vòm cùng vai đòn
- KTCKVN : Kỹ thuật chụp Khớp vai nghiêng
- BPTX : Bóng phát tia X
- WHO : World Health Organization
- BVGTVT : Bệnh viện Giao thông vận tải
- KTCKVT : Kỹ thuật chụp khớp vai thẳng
- KCVĐ : Khớp cùng vai đòn
Trang 7CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài:
Khớp vai là một cấu trúc hết sức phức tạp và có vai trò quan trọng đối vớivận động, phát triển và bảo vệ cơ thể con người Nơi đây tập trung nhiều mạch máu,thần kinh, cấu trúc cân cơ, bao khớp, dây chằng, đặc biệt có cấu trúc xương phứctạp tạo thành Đai vai Xương ở đây có chức năng duy trì quỹ đạo cho khớp vai, bảo
vệ các cơ quan lân cận
Khớp vai là nơi xẩy ra nhiều bệnh lý cũng như chấn thương mà những bệnh
lý hay chấn thương đó có thể ảnh hưởng đến cấu trúc xương Để khảo sát những bấtthường về hình thái xương, kỹ thuật Xquang thường quy thường được các Bác sỹlâm sàng ưu tiên Các kỹ thuật hiện đã được sử dụng bao gồm: [1],[ 8]
- Kỹ thuật chụp xquang khớp vai thẳng;
- Kỹ thuật chụp xquang khớp vai nghiêng (hay gọi là thế Lawrence hoặc thếXuyên nách)
- Kỹ thuật chụp khớp vai thẳng với cánh tay giơ cao;
- Kỹ thuật chụp xquang khớp vai thế Y view;
- Kỹ thuật chụp xquang khớp vai thế outlet view
Còn nhiều kỹ thuật đã được áp dụng nữa, tuy nhiên phổ biến đang dùng tạikhoa Cận Lâm Sàng BV GTVT Huế là Kỹ thuật chụp xquang khớp vai thẳng(KTCKVT) và Kỹ thuật chụp xquang khớp vai nghiêng (KTCKVN)
Trong quá trình làm việc, chúng tôi nhận thấy rằng, việc chụp xquang khớpvai thẳng (kỹ thuật bắt buộc phải có khi khảo sát xương, khớp vai) và Kỹ thuật chụpkhớp vai nghiêng nêu trên một số cấu trúc cần khảo sát không rõ ràng Chúng tôi đãsuy nghĩ làm thế nào để tìm ra được kỹ thuật nhằm khắc phục được những nhượcdiểm của hai kỹ thuật hiện đang sử dụng Dựa vào giải phẫu học và nguyên lý tạohình của Tia X , Kỹ thuật chụp Tiếp tuyến vòm cùng vai đòn (KTCTTVCVĐ) cókhả năng cho hình ảnh một số cấu trúc xương, khớp vùng vai rõ ràng và hiệu quảhơn trong chẩn đoán Chúng tôi đã quyết định chọn đề tài:
Trang 8NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ BỘC LỘ CẤU TRÚC GIẢI PHÂU XQUANG GIỮA KỸ THUẬT CHỤP TIẾP TUYẾN VÒM CÙNG VAI ĐÒN VÀ KỸ THUẬT CHỤP KHỚP VAI NGHIÊNG ĐANG SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI HUẾ"
1.2 Mục tiêu của đề tài:
Đề tài có những mục tiêu chính sau:
- Nghiên cứu hiệu quả bộc lộ cấu trúc xương, khớp đai vai bao gồm: Mõm cùng vai; Mõm quạ; Khớp cùng vai đòn và Khả năng hợp tác của bệnh nhân
giữa KTCTTVCVĐ so với KTCKVN hiện đang áp dụng tại BVGTVT Huế;
- Đề xuất đưa KTCTTVCVĐ vào danh mục kỹ thuật hỗ trợ chẩn đoán bệnh
lý xương khớp vùng vai
Trang 9CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số đặc điểm Gải phẫu và Giải phẫu Xquang xương khớp vai [6], [7]
2.1.1 Sơ lược Giải phẫu học xương khớp vai
Khớp vai được tạo bởi các xương đai vai và chỏm xương cánh tay, tất cảnhững cấu trú trên liên kết và duy trì biên độ với nhau bởi hệ thống dây chằng và gân
cơ phức tạp Đề tài này nghiên cứu những cấu trúc xương cần khảo sát bằng hình ảnhxquang thường quy, chính vì vậy trong phần sơ lược giải phẫu tôi chủ yếu đề cập đếncác cấu trúc của xương và một số cấu trúc liên quan cơ bản như sụn khớp
Đai vai được tạo thành bởi các xương: xương đòn ở phía trước; xương vaiphía sau Đặc biệt, ở gốc ngoài của xương vai có những cấu trúc quan trọng nhưMõm cùng vai và Mõm quạ Mõm cùng vai kết hợp với đầu ngoài xương đòn tạothành khớp cùng vai - đòn và bên dưới chúng tạo thành một mái vòm có nhiều cấutrúc quan trọng như gân cơ, mạch máu và thần khinh đi qua Vòm này người ta gọi
là Vòm cùng vai - đòn Đây là cấu trúc đã được đề cập trong chủ đề của đề tài này.Vòm cùng vai đòn có các cấu trúc liên quan cơ bản sau:
2.1.1.1 Mõm cùng vai
Là cấu trúc nằm ngoài cùng của Gai vai, Mõm cùng vai có tác dụng giữ choChỏm xương cánh tay không bị trượt lên trên và ra sau
Hình 1 Khớp vai nhìn trên xuống và nhìn sau
1 Mõm quạ 2 Xương đòn 3 Mõm cùng vai 4 Cổ xương vai
5 Chỏm xương cánh tay 6 Hố dưới gai 7 Hố trên gai
8 Gai vai OA Gai vai OB Mõm cùng vai
Trang 10Hình 3 Giải phẫu khớp vai nhìn thẳng trước sau
1 Mõm quạ 2 Xương đòn 3 Mõm cùng vai
4 Gân cơ trên gai 5 Khớp cùng vai-đòn
2.1.1.2 Khớp cùng vai - đòn
Hình 4 Khớp Cùng vai - đòn
1 Mõm quạ 2 Xương đòn 3 Mõm cùng vai 7 Khớp cùng vai đònXương đòn nằm phía trước trên của lồng ngực, góp phần tạo thành Đai vai.Xương đòn là xương cong lồi ra trước có hai mặt trên và dưới, có hai bờ trước vàsau, có hai đầu, đầu trong tiếp khớp với xương ức tại khớp ức đòn, đầu ngoài hơidẹt, tiếp khớp với Mõm cùng vai tạo thành Khớp cùng vai đòn
Đây là một khớp có cấu tạo lỏng lẽo, dễ bị tổn thương như trật khớp, thoáihóa khớp
Trang 112.1.1.3 Mõm quạ
Mõm quạ là một cấu trúc mọc ra từ gốc ngoài xương Vai gần Ổ chảo Xương
có hình dạng như mỏ chim, chạy chếch dưới lên trên rồi ra ngoài Đây cũng là cấutrúc quan trọng giữ cho Chỏm xương cánh tay không bị trật lên trước-trên (Hình 4)
2.1.2 Giải phẫu Xquang [6],[ 8],[9]
Hình ảnh Xquang là hình chiếu của các cấu trúc giải phẫu lên phim Tùythuộc vào mỗi kỹ thuật mà hình ảnh Xquang cho ta những hình chiếu khác nhau.Trong đề tài này chúng tôi chủ yếu đề cập đến Giải phẫu Xquang của những kỹthuật sau:
2.1.2.1 Giải phẫu Xquang KTCKVT
Hình 5 Giải phẫu xquang KTCKVT
2.1.2.2 Giải phẫu Xquang KTCKVN
Hình 6 Giải phẫu Xquang KTCKVN
Trang 122.1.2.3 Giải phẫu Xquang KTCTTVCVĐ
3 2 1
(1) Mõm cùng vai (khối OB) (2) Khớp cùng vai đòn (3)Mõm quạ
Hình 7 Giải phẫu xquang KTCTTVCVĐ
Để hiểu sơ bộ về hình ảnh Giải phẫu Xquang chúng ta sẽ đi tìm hiểu Lýthuyết về tia X ở phần sau
2.2 Lý thuyết về tia X [2], [3],[4], [5]
Hình 5 Wilhelm Conrad Roentgen
Trang 13Năm 1895 Wilhelm Conrad Roentgen đã phát minh ra tia X với tấm phimđầu tiên của nhân loại là hình chụp bàn tay của chính vợ ông Để hiểu rõ hơn về tia
X, chúng ta hãy tìm hiểu những khái niệm cơ bản về tia X
2.2.1 Khái niệm về tia X
Tia X là một dạng sóng điện từ có bước sóng từ 0,01 đến 10 nanomet(nm).Chúng có khả năng đâm xuyên qua vật chất, có khả năng oxy hóa không khí, có tácdụng oxy hóa nhủ tương phim ảnh và làm phát quang một số chất đây là những tínhchất cơ bản để tia X được áp dụng tạo nên phim xquang hiện nay Ngoài ra tia Xcòn có tác dụng hủy diệt tế bào, đặc biệt là các tế bào mầm Chính vì vậy sử dụngtia X điều quan trọng phải đúng nguyên tắc tránh lạm dụng
2.2.2 Cấu tạo của máy phát tia X
Hình 6 Cấu tạo bóng phát tia X
Về cơ bản, mỗi bóng phát tia X (BPTX) có những bộ phận chính sau:
1 Cathode: là nơi tạo ra những đám mây điện tử, khi những đám mây nàychưa được đặt trong dòng điện cao thế, chúng sẽ sắp xếp và di chuyển không theomột hướng nhất định
2 Anode: Có hai loại Anode là loại cố định và loại Anode quay Máy phát tia
X hiện nay đa số dùng Anode quay vì tính chất tản nhiệt tốt và bền Anode là một bảnkim loại có độ cứng cao, độ nóng chảy cao, được mài xiên một gốc 15-200, được gắnvào một trục có motor quay Khi giữa Cathode và Anode có một dòng điện cao thế,đám mây điện tử sẽ di chuyển về phía Anode với một tốc đọ rất cao, đập vào bản kimloại vát xiên của Anode và đổi hướng tạo ra chùm tia X có hình nón
Trang 14Hình 7 Chùm tia X phát ra có hình chóp nónCòn nhiều bộ phận quan trọng của Máy phát tia X nữa tuy nhiên chún tôi chỉ
đề cập đến hai bộ phận quan trọng nêu trên để chúng ta phần nào hiểu được nguyên
lý và tính năng của nó
2.2.3 Nguyên lý và nguyên tắc tạo ảnh của tia X trên phim Xquang
2.2.3.1 Nguyên lý tạo ảnh Xquang
Tia X có những tính chất như oxy hóa nhủ tương phim ảnh (muối bạc) nên bảnthân tia X tự nó đã có thể tạo ra hình ảnh Xquang Điều này được áp dụng trong các
kỹ thuật chụp phim răng trong miệng khi mà các phim này không có bìa tăng quang
Tia X còn có tác dụng làm phát quang một số chất, lợi dụng tính chất nàyngười ta đã phát minh ra bìa tăng quang Bìa tăng quang là hai tấm nằm trongcattset đựng phim chụp, có phủ một loại chất đặc biệt như catmi tungstat chất nàydưới tác dụng của tia X nó sẽ phát ra ánh sáng màu xanh lơ, ánh sáng này rất nhạycảm với nhủ tương của phim ảnh qua đó giảm được thời gian phát tia X và giảmđược liều chiếu xạ cho bệnh nhân Hiện nay, với sự phát triễn của khoa học côngnghệ đã cho ra đời Xquang kỹ thuật số thay thế Qxuang cổ điển, mang lại hiệu quảcao trong chẩn đoán
2.2.3.2 Nguyên tắc tạo ảnh Xquang
Về cơ bản nguyên tắc tạo ảnh của tia X cũng giống với nguyên tắc tạo ảnhcủa ánh sáng, chúng đều dựa trên nguyên tắc ánh xạ và hình chiếu Với những tínhchất đã nêu ở các mục trước, tia X có những nguyên tắc tạo ảnh sau:
- Bộ phần nào gần phim sẽ cho độ nét cao hơn trên phim;
Trang 15- Bộ phận xa phim sẽ cho hình phóng đại và kích thước của trên phim vàkích thước thật sẽ có sai số cao hơn bộ phận gần phim;
- Bộ phận cần chụp đặt càng chính xác tia trung tâm (central ray) càng rõ;
- Hình ảnh Xquang thường quy là hình phẳng nên sẽ có sự chồng chéo nhiềucấu trúc lên phim
2.2.4 Một số kỹ thuật khảo sát vòm cùng vai đòn đã được áp dụng [1],[ 8], [9],[ 10]
Khi có nghi ngờ tổn thương xương, khớp vai, chỉ định chụp khớp vai thẳngđược các Bác sỹ lâm sàng ưu tiên Tuy nhiên như đã nói ở trên, hình ảnh Xquangthường quy là ảnh phẳng không phải là hình không gian ba chiều nên một số cấutrúc của xương khớp vai sẽ chồng lên nhau Nếu chỉ dựa vào phim Xquang khớp vaithẳng để chẩn đoán, nhiều khả năng các tổn thương sẽ bị bỏ sót Do đó điều cầnthiết nhất để mang lại hiệu quả chẩn đoán tốt hơn là tìm ra những kỹ thuật sao chobộc lộ được cấu trúc cần khảo sát càng rõ càng tốt
Hình 8 Một số kỹ thuật khảo sát vòm cùng vai đòn
1 Phương pháp của Alexander 2 Phương pháp Y view
2.2.4.1 Phương pháp chụp Y View
Năm 1974, cuốn Radiology đã giới thiệu phương pháp này của ba tác giả:Rubin Green và Gray Phương pháp này cũng bộc lộ được một số cấu trúc xương ởvòm cùng vai đòn, tuy nhiên tác giả cũng nêu ra mục đích chính của phương phápnày là khảo sát trật khớp vai còn các cấu trúc của vòm cùng vai đòn do nằm xa tiatrung tâm (CR) nên độ lệch và sai số cao do đó ít có ý nghĩa chẩn đoán
Trang 16Hình 9 Giải phẫu Xquang phương pháp Y View
Hình 10 Giải phẫu Xquang phương pháp Alexander
1 Xương đòn 2 Mõm cùng vai (OB) 3 Chõm xương cánh tay
Trang 17CHƯƠNG III
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Chọn ngẫu nhiên những bệnh nhân có chẩn đoán lâm sàng Chấn thươngxương, khớp vùng vai; những bệnh nhân Đau vùng vai chưa rõ nguyên nhân vànhững bệnh nhân được chẩn đoán thoái hóa xương khớp vùng vai Những bệnhnhân này được các bác sỹ lâm sàng chỉ định chụp khớp vai hai tư thế (hiện đang sửdụng tại Bệnh viện GTVT Huế là thẳng và nghiêng)
3.1.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Qua quá trình làm việc chúng tôi đã lấy thuận tiện 50 bệnh nhân có chỉ địnhchụp khớp vai thẳng và nghiêng, sau đó chúng tôi chụp thêm kỹ thuật TTVCVĐ,sau đó phỏng vấn Người bệnh và xin ý kiến của Bác sỹ CĐHA hoặc Bác sỹ lâmsàng theo các câu hỏi trong phiếu nghiên cứu
3.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu:
Bệnh nhân thuộc đối tượng nghiên cứu, đồng ý hợp tác với nghiên cứu viênhoặc cộng sự
3.1.4 Tiêu chí loại trừ:
- Bệnh nhân có bệnh kèm đang diễn biến phức tạp đe dọa tính mạng;
- Bệnh nhân mang thai;
- Bệnh nhân không đồng ý hợp tác nghiên cứu
3.1.5 Các biến nghiên cứu
Trang 18Dựa theo phân cấp hành chính từ cấp xã-phường nơi bệnh nhân đang cư trú
để phân thành hai nhóm: 1 = Nông thôn, 2 = Thành thị.
3.1.5.6 Chẩn Đoán lâm sàng
Dựa theo chẩn đoán của Bác sỹ lâm sàng ghi trong phiếu chỉ định, được chia thành các nhóm như sau:
1 = Chấn thương, 2 = Đau chưa rõ nguyên nhân, 3 = Viêm_thoái hóa
3.1.5.7 Khám điểm đau thực tế trên bệnh nhân
Dựa trên triệu chứng cơ năng và thực thể, khi tiến hành kỹ thuật chúng tôi ghi nhận lại những điểm đau nổi bật nhất của bệnh nhân, gồm các nhóm sau:
1 = Mặt trước khớp vai, 2 = Mặt sau khớp vai, 3 = Mặt trên khớp vai, 4 = Mặt trên khớp vai lan ra cánh tay, 5 = Không có điểm đau rõ ràng.
3.1.5.8 Khả năng hợp tác của bệnh nhân
Trang 19+ Đường bờ của cấu trúc xương Mõm cùng vai bị che lấp bởi các cấu trúclân cận trên phim, hoặc bệnh nhân không thể hợp tác được để chụp đúng kỹ thuật
cũng được xếp vào tiêu chí không rõ
để chụp đúng kỹ thuật cũng được xếp vào tiêu chí không rõ
3.1.5.12 Nguyên nhân không rõ Mõm cùng vai trên phim TTVCVĐ
1 = Bệnh nhân không hợp tác được;
2 = Cấu trúc giải phẫu khác che lấp: Khi thực hiện một kỹ thuật tùy cấu tạo giảiphẩu, kích thước cấu trúc giải phẫu của từng người bệnh mà cho hình ảnh trên phimXquang khác nhau Chính vì vậy mà có một số bệnh nhân cấu trúc giải phẩu cần khảosát bị che lấp bởi những cấu trúc lân cận, còn một số bệnh nhân khác thì không
3 = Mõm cùng vai đã bộc lộ rõ
3.1.5.13 Nguyên nhân không rõ Mõm cùng vai trên phim chụp Khớp vai nghêng
1 = Bệnh nhân không hợp tác được;
2 = Cấu trúc giải phẫu khác che lấp: Tùy từng bệnh nhân có kích thước, cấutrúc xương, mật độ canxi khác nhau mà cho ta độ thấu quang khác nhau Mõm cùngvai trên kỹ thuật chụp khớp vai nghiêng chồng hình với chỏm xương cánh tay, vàtùy cấu trúc, mật độ xương, mô mềm xung quanh khác nhau cho ta mức độ tương
Trang 20phản khác nhau ở trên tùng bệnh nhân Chính vì vậy có bệnh nhân thì cấu trúc MCVvẫn thấy rõ còn có bệnh nhân thì không.
3 = Mõm cùng vai đã bộc lộ rõ
3.1.5.14 Nguyên nhân không rõ Mõm quạ trên phim chụp TTVCVĐ
1 = Bệnh nhân không hợp tác được;
2 = Cấu trúc giải phẫu khác che lấp:
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê thực nghiệm, dùng phần mềm thống
kê SPSS phiên bản 16.0 Quá trình nghiên cứu được thực hiện theo các bước sau:
- Xác định chủ đề nghiên cứu, đặt tên đề tài nghiên cứu khoa học;
- Xác định mục tiêu nghên cứu;
- Xác định phương pháp nghên cứu;
- Chọn mẫu, thao tác kỹ thuật trên đối tượng nghiên cứu, thu thập số liệu vàophiếu đánh giá;
- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 và kết luận nghiên cứu
3.2.2 Thao tác kỹ thuật trên đối tượng
Mỗi đối tượng nghiên cứu tham gia vào mẫu sẽ được chụp 03 tư thế: 1 KTCKVT (kỹ thuật quy ước); 2 KTCKVN; 3 KTCTTVCVĐ.
Cả ba Kỹ thuật trên sẽ được thực hiện theo đúng nguyên tắc chung cho chụpXquang thường quy như sau:
- Chuẩn bị bệnh nhân, dụng cụ phim, catsette, máy xquang, hóa chất rửaphim, tên, ngày tháng chụp của bệnh nhân;
-Thực hiện chiều thế kỹ thuật chụp, đảm bảo an toàn bức xạ cho bệnh nhânbằng cách khu trú chùm tia X đúng vùng cần khảo sát
3.2.2.1 Kỹ thuật chụp khớp vai thẳng (bắt buộc theo quy ước)
- Chiều thế:
Đặt bệnh nhân đứng dựa lưng vào giá treo cattset, xoay người bệnh nhân vềphía vai cần chụp sao cho mặt lưng tạo với giá một gốc 200, tay xuôi dọc theo thân