Do vậy, việc đánh giá mức độ hoạtđộng bệnh Lupus ban đỏ hệ thống rất quan trọng trong tiên lượng và điều trị [19].Mặt khác, do Lupus ban đỏ hệ thống gây tổn thương nhiều cơ quan với biểu
Trang 1PHẠM MINH TRÃI
ÁP DỤNG CHỈ SỐ SLEDAI TRONG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
Người hướng dẫn luận văn:
PGS TS VÕ TAM
Huế, 2016
Trang 2Lời Cảm Ơn
Trước tiên, tôi xin được tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trong Ban Giám hiệu trường Đại học Y Dược Huế và quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, dìu dắt chúng tôi suốt quá trình học tập.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp Bệnh viện Trung Ương Huế và Thư viện trường Đại học Y Dược Huế đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi không thể thể hiện hết sự biết ơn của mình đối với đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng của khoa Nội thận - cơ xương khớp Bệnh viện Trung Ương Huế đã hết lòng
hỗ trợ tôi trong thực tập và thu thập số liệu nghiên cứu.
Lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất xin được gửi đến PGS TS Võ Tam, người thầy đáng kính, tâm huyết với ngành Y và cũng là người đã tận tâm hướng dẫn và hỗ trợ tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các anh chị đi trước và những người bạn đã quan tâm và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Và cuối cùng, tôi muốn nói lời thương yêu, trách nhiệm và lòng biết ơn vô hạn đến gia đình và những người thân thương luôn bên cạnh tôi ngay cả những lúc khó khăn nhất, động viên tinh thần và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Huế, tháng 5 năm 2016 Phạm Minh Trãi
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưađược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Huế, tháng 05 năm 2016
Người thực hiện
PHẠM MINH TRÃI
Trang 4ACR American College of Rheumatology (Hội Thấp học Hoa Kỳ) ANA Anti Nuclear Antibody (Kháng thể kháng nhân)
Anti ds-DNA Anti-double stranded Deoxyribo Nucleic Acid
(Kháng thể kháng acid nhân chuỗi kép)Anti-ssDNA Anti-single stranded Deoxyribo Nucleic Acid
(Kháng thể kháng acid nhân chuỗi đơn)Anti-ENA Extractable Nuclear Antigen Antibodies
(Kháng thể kháng nhân hòa tan)Anti-RNP Anti-Ribonucleoprotein (Kháng thể kháng Ribosome)Anti-Sm Anti-Smith (Kháng thể kháng kháng nguyên Smith)
Anti-SSA Anti-Sjögren’s Syndrome-A
Anti-SSB Anti-Sjögren’s Syndrome-B
APACHE Acute Physiology and Chronic Health Evaluation
BILAG British Isles Lupus Assessment Group
C Complement (Bổ thể)
Cs Cộng sự
CRP C-reactive protein (Protein C phản ứng)
DNA Deoxyribo Nucleic Acid
ECLAM European Consensus Lupus Activity Measurement
EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid
ELISA Enzyme Linked ImmunoSorbent Assay
(Kỹ thuật hấp thụ miễn dịch gắn enzyme)HDL-C High-density lipoprotein Cholesterol
HLA Human leucocyte antigen (Kháng nguyên bạch cầu người)IgA Immunoglobulin A
IgG Immunoglobulin G
IgM Immunoglobulin M
Trang 5LDL-C Low-density lipoprotein Cholesterol
LE Lupus Erythematosus
MHC Major Histocompatibility Complex (Phức hợp kết hợp mô)
OD Optic Density (Mật độ quang)
RNA Ribonucleic Acid
SELENA The Safety of Estrogens in Lupus Erythematosus–National
Assessment TrialSLAM Systemic Lupus Ativity Measure
(Thang đo hoạt động Lupus hệ thống)SLE Systemic Lupus Erythematosus (Lupus ban đỏ hệ thống)SLEDAI Systemic Lupus Erythematosus Disease Activity Index
(Chỉ số hoạt động bệnh Lupus ban đỏ hệ thống)SLEDAI-2K SLEDAI-2000
SLICC Systemic Lupus International Collaborating Clinics
(Những trung tâm cộng tác quốc tế về bệnh Lupus hệ thống)SIS Systemic Lupus Erythermatosus activity index score
(Thang điểm chỉ số hoạt động Lupus ban đỏ hệ thống)WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
VDRL Venereal Disease Research Laboratory
(xét nghiệm tìm kháng thể giang mai)
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Vài nét về lịch sử bệnh Lupus ban đỏ hệ thống 3
1.2 Định nghĩa bệnh Lupus ban đỏ hệ thống 3
1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 4
1.4 Biểu hiện lâm sàng 5
1.5 Biểu hiện miễn dịch 8
1.6 Chẩn đoán xác định 9
1.7 Mức độ hoạt động bệnh và chỉ số SLEDAI 10
1.8 Các nghiên cứu liên quan đề tài 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.3 Xử lý số liệu nghiên cứu 19
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 20
3.2 Mức độ hoạt động bệnh theo chỉ số SLEDAI 23
3.3 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các yếu tố nghiên cứu 24
Chương 4: BÀN LUẬN 29
4.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 29
4.2 Mức độ hoạt động bệnh theo chỉ số SLEDAI 32
4.3 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các yếu tố nghiên cứu 33
KẾT LUẬN 39
KIẾN NGHỊ 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 2.1 Chỉ số SLEDAI 10
Bảng 3.1 Phân bố bệnh theo tuổi 19
Bảng 3.2 Phân bố bệnh theo yếu tố nguy cơ 21
Bảng 3.3 Phân bố bệnh theo các yếu tố bệnh 21
Bảng 3.4 Đặc điểm chỉ số SLEDAI 22
Bảng 3.5 Phân bố hoạt động bệnh theo chỉ số SLEDAI 23
Bảng 3.6 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các đặc điểm nhân khẩu học 23
Bảng 3.7 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các yếu tố nguy cơ 24
Bảng 3.8 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các yếu tố bệnh 25
Bảng 3.9 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các đặc điểm lâm sàng 25
Bảng 3.10 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và xét nghiệm huyết học 26
Bảng 3.11 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và xét nghiêm sinh hóa 26
Bảng 3.12 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và xét nghiệm miễn dịch 27
Bảng 3.13 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và số ngày nằm viện 28
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh theo giới 19
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh theo nghề nghiệp 20
Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh theo dân tộc 20
Biểu đồ 3.1 Phân bố chỉ số SLEDAI 21
Biểu đồ 3.2 Tương quan giữa chỉ số SLEDAI và số ngày nằm viện 28
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Lupus ban đỏ hệ thống (Systemic Lupus Erythematosus - SLE) là một bệnh tựmiễn nằm trong nhóm bệnh Collagen Cho đến nay Lupus ban đỏ hệ thống vẫnđược đánh giá là bệnh quan trọng hàng đầu và gặp nhiều nhất trong nhóm bệnhCollagen Bệnh đặc trưng bởi sự sản sinh ra nhiều loại kháng thể, sự hoạt hoá bổ thể
và sự lắng đọng của các phức hợp miễn dịch tại các tổ chức liên kết gây ra các tổnthương rất đa dạng về da, niêm mạc, cơ xương khớp, tim, thận, phổi, hệ tiêu hoá, hệthần kinh, hệ máu và bạch huyết Các tổn thương này cũng biểu hiện theo từng đợttiến triển của bệnh với mức độ ngày càng nặng và dẫn tới tử vong [3], [11]
Trên thế giới ước tính có khoảng 5 triệu người mắc bệnh Lupus ban đỏ hệthống [73] Tỷ lệ lưu hành bệnh Lupus ban đỏ hệ thống ở Mỹ là 51/100000 người[46], [74] Ở Việt Nam, số bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống phải điều trị nội trú tạiKhoa Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai (năm 1991-2000) chiếm 6,59% tổng sốbệnh nhân [19] Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi và cả hai giới, trong đó 90% trường hợpmắc bệnh ở nữ giới, đặc biệt trong độ tuổi từ 15 - 40 tuổi [46] Lupus ban đỏ hệthống là một bệnh gây viêm mạn tính, ảnh hưởng đến da, khớp, thận và các cơ quankhác của cơ thể [3], [74] Tùy theo tình trạng và số lượng nội tạng bị tổn thương màtiến triển và tiên lượng mỗi bệnh khác nhau Do vậy, việc đánh giá mức độ hoạtđộng bệnh Lupus ban đỏ hệ thống rất quan trọng trong tiên lượng và điều trị [19].Mặt khác, do Lupus ban đỏ hệ thống gây tổn thương nhiều cơ quan với biểu hiệnlâm sàng đa dạng do vậy việc đánh giá mức độ hoạt động bệnh rất khó khăn, giớichuyên môn đề nghị tới hơn 60 công cụ đánh giá như chỉ số SLEDAI (SystemicLupus Erythematosus Disease Activity Index), BILAG (British Isles LupusAssessment Group), SLAM (Systemic Lupus Activity Measure), LAI (LupusActivity Index), ECLAM (European Consensus Lupus Activity Measurement)[13] trong đó chỉ số SLEDAI hiện được nhiều tác giả sử dụng nhất [19]
Trang 9Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh Lupus ban đỏ hệthống cũng như áp dụng chỉ số SLEDAI trong đánh giá mức độ hoạt động bệnhtrong tiên lượng và điều trị Tuy nhiên, ở Việt Nam mặc dù đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về bệnh Lupus ban đỏ hệ thống nhưng các công trình nghiên cứu về ápdụng chỉ số SLEDAI trong đánh giá mức độ hoạt động của bệnh còn ít Vì vậy,chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Áp dụng chỉ số SLEDAI trong đánh giá mức độhoạt động bệnh Lupus ban đỏ hệ thống” nhằm hai mục tiêu sau:
1 Đánh giá mức độ hoạt động bệnh Lupus ban đỏ hệ thống bằng chỉ số SLEDAI.
2 Khảo sát mối liên quan giữa mức độ hoạt động bệnh Lupus ban đỏ hệ thống theo chỉ số SLEDAI với các đặc điểm nhân khẩu học, yếu tố nguy cơ, yếu tố bệnh, lâm sàng, cận lâm sàng, ngày nằm viện.
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
Thuật ngữ “Lupus” theo tiếng Latin có nghĩa là “chó sói” được sử dụng đầutiên từ thời Trung cổ để miêu tả những tổn thương da ăn mòn gợi lên hình ảnh nhưmột vết cắn của sói [74]
Năm 1828, BieHe miêu tả “ban đỏ rải rác” đối xứng và phân biệt Lupus “tổnthương sâu” với “tổn thương bề mặt” [1]
Năm 1846, Ferdinand von Hebra (1816-1880) dùng tên gọi cánh bướm để mô
tả ban ở mặt [1], [74] Ông cũng sử dụng thuật ngữ “Lupus ban đỏ” và minh họabằng hình ảnh đầu tiên trong cuốn “Atlas of Skin Diseases” năm 1856 Lupus đượccông nhận là một bệnh hệ thống đầu tiên bởi Moriz Kaposi (1837-1902) với nhữngbiểu hiện ở nội tạng [74]
Năm 1948, Hargraves, Richmond và Morton đã phát hiện ra tế bào LE đánhdấu một thời kì mới trong nghiên cứu bệnh Lupus ban đỏ hệ thống [1], [74]
Năm 1950, Hassik tìm ra yếu tố miễn dịch có vai trò quan trọng trong sự hìnhthành tế bào LE, quan điểm về một bệnh tự miễn được hình thành
Năm 1957, Coons và Frion tìm ra kháng thể kháng nhân dẫn đến sự tìm ra mộtloạt các tự kháng thể khác, đánh dấu cột mốc quan trọng khẳng định Lupus ban đỏ
hệ thống là một bệnh tự miễn [1]
1.2 ĐỊNH NGHĨA BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
Lupus ban đỏ hệ thống (Systemic lupus erythematosus - SLE) là một bệnh viêm
hệ thống, có cơ chế tự miễn, chưa rõ nguyên nhân Bệnh đặc trưng bởi tổn thươngkhông đồng nhất đa cơ quan và sự sản xuất các tự kháng thể [8], [19], [74] Tổnthương của bệnh rất đa dạng, có thể biểu hiện ở da, niêm mạc, thần kinh - tâm thần,tim mạch, thận, phổi - màng phổi với nhiều mức độ khác nhau, có những đợt tiếntriển nặng xen kẽ các đợt lui bệnh 9
Trang 111.3 NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH
Nguyên nhân gây bệnh SLE hiện chưa rõ Lupus xuất hiện khi yếu tố di truyềnđược hoạt hóa bởi yếu tố môi trường, thuốc hoặc tác nhân nhiễm trùng gây ra phảnứng bất thường của hệ miễn dịch Tế bào T ức chế mất chức năng, khiếm khuyết tínhiệu tế bào, khiếm khuyết trong dung nạp miễn dịch, quá trình chết tự nhiên tạo racác tự kháng thể và/ hoặc thiếu hụt các tế bào điều hòa kiểm soát các phản ứng Kếtquả cuối cùng là sự tăng sinh tế bào B dẫn đến tạo ra các tự kháng thể và phức hợpmiễn dịch gây phản ứng viêm và tổn thương mô [73]
1.3.1 Yếu tố di truyền
Có ít nhất 30 gen nhạy cảm với SLE đã được xác định và sự tồn tại của chúngphụ thuộc vào chủng tộc, sắc tộc và địa lý [38] Dấu hiệu rõ ràng nhất là hệ thốngHLA/MHC Trong đó, HLA DR2, DR3 có sự liên quan mạnh nhất với SLE ở ngườiChâu Âu, Mỹ gốc Âu Khoảng 75% bệnh nhân SLE có ít nhất một HLA làm tăngnguy cơ như: DR2, DR3, DR4, DR8 Nguy cơ mắc bệnh SLE cao hơn gấp 10 lần ởcác cặp sinh đôi cùng trứng so với sinh đôi khác trứng, 8-10 lần ở các trẻ có anh chị
em ruột bị SLE so với dân số khỏe mạnh [9], [73], [74]
1.3.2 Yếu tố giới tính
Khoảng 90% bệnh nhân SLE là phụ nữ [1], [19], [62], [73], [74] Estrogenđược chấp nhận cho tính tự miễn và androgen cho tính bảo vệ (mặc dù SLE ở namgiới nghiêm trọng hơn) Estradiol kéo dài thời gian sống của chuỗi lympho T tựphản ứng Sau khi sinh, phụ nữ có nguy cơ bị phản ứng mảnh ghép chống vật chủ từbào thai của họ và nhiễm sắc thể X không hoạt động của họ chứa nhiều gen ítmethanol có thể thúc đẩy tính tự miễn Một phụ nữ bị SLE sinh con có nguy cơ conmắc bệnh là 2% ở bé trai và 10% ở bé gái [73]
1.3.3 Yếu tố môi trường
Tia cực tím làm thay đổi cấu trúc hạ bì, giết chết tế bào da, thúc đẩy keratinchết tự nhiên và hình thành kháng nguyên bản thân Tia cực tím là yếu tố khởi phátđợt cấp vừa là yếu tố làm nặng thêm bệnh Bảo vệ da khỏi sự tiếp xúc ánh sáng làmột phương pháp điều trị không dùng thuốc đối với bệnh nhân SLE Có giả thuyết
Trang 12coi virus là yếu tố khởi phát gen trong cơ thể, từ đó gây rối loạn miễn dịch và tạo rakháng thể của bệnh Thuốc có vai trò tương tự một hapten gắn với một protein của
cơ thể tạo nên phức hợp có tính kháng nguyên hoàn chỉnh và kích thích cơ thể sảnxuất ra tự kháng thể Một số thuốc gây ra triệu chứng giống SLE như: Rifampicin,Isoniazid, Hydralazin, Procainamid, thuốc ngừa thai… 9, [38]
1.4 BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
SLE được xem là bệnh tự miễn với nhiều biểu hiện lâm sàng và huyết thanhnhất do nó có thể ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan với những biểu hiện triệuchứng đa dạng [40] Nó có thể biểu hiện như một bệnh lý nhẹ với chỉ các biểu hiện
ở da hay khớp hoặc có thể là một bệnh lý nặng với ảnh hưởng đến các cơ quan sốngcòn như thận, hệ thần kinh trung ương và tim [39], [44]
1.4.1 Những triệu chứng toàn thân
Triệu chứng thể tạng như sốt, sụt cân, mệt mỏi, khó chịu phổ biến ở bệnh nhânSLE nhưng không được phân loại vào hệ cơ quan nào Sốt là biểu hiện thường gặpcủa bệnh hoạt động và thường là lý do nhập viện, khó chịu và mệt mỏi (90%), chán
1.4.3 Biểu hiện ở cơ xương khớp
Tổn thương khớp đặc trưng là không có sự hủy hoại khớp và ít có biến dạngkhớp, ngoại trừ khoảng 10% “viêm khớp Jaccoud” có biến dạng khớp, thường làtổn thương mô quanh khớp như bao khớp, dây chằng [21], [22]
Trang 13Đau cơ, yếu cơ thường xảy ra ở cơ delta, tứ đầu đùi và xuất hiện với các triệuchứng đợt cấp của bệnh Viêm cơ với tăng men creatine phosphokinase và có thểthấy xâm nhập bạch cầu qua sinh thiết cơ [15], [21], [22].
1.4.4 Biểu hiện ở thận
Tổn thương thận trong SLE là thường gặp, hiểu hiện ở 70-80% trường hợp, đa
số xảy ra sớm trong những năm đầu và là một yếu tố tiên lượng, là nguyên nhân tửvong chính của bệnh Lâm sàng đa dạng, thường gặp là viêm cầu thận cấp và hộichứng thận hư có hoặc không kèm theo suy thận [14], [20], [62]
Sinh thiết thận để đánh giá tổn thương mô bệnh học là một yếu tố rất quantrọng giúp chẩn đoán, đánh giá độ hoạt động, định hướng điều trị và tiên lượngchính xác Theo Tổ chức y tế thế giới WHO, viêm thận lupus được chia làm 5 loạitổn thương dựa trên tổn thương mô bệnh học và vị trí lắng đọng phức hợp miễndịch Gần đây, phân loại này được chỉnh sửa bởi Hội Thận Quốc tế/Hội Bệnh họcThận thành 6 loại dựa vào mô bệnh học gồm có: viêm thận lupus tổn thương tốithiểu, viêm thận lupus tăng sinh gian mạch, viêm thận lupus từng ổ, viêm thận lupuslan tỏa, viêm thận lupus màng và viêm thận lupus xơ hóa tiến triển [19], [20]
1.4.5 Biểu hiện ở tim
Các triệu chứng tim mạch của Lupus biểu hiện ở cả ba thành phần của tim,trong đó tổn thương màng ngoài tim thường gặp nhất với 20 - 40% Bệnh cơ timgặp ở 10 - 15% với nhịp nhanh kéo dài Viêm nội tâm mạc dạng hạt hay viêm nộitâm mạc Libman-Sacks do tổ chức van tăng sinh kết hợp với sự lắng đọng fibrin vàcác khối tiểu cầu với tiếng thổi van động mạch chủ hoặc van hai lá hiếm gặp 0,9 -5,5% Ngoài ra còn có huyết khối động - tĩnh mạch [1], [19]
1.4.6 Biểu hiện mạch máu
Viêm mạch trong Lupus là biểu hiện của tăng sinh nội mạch, hoại tử lớp giữa
và xơ hóa Hội chứng Raynaud là do sự phối hợp của quá sản nội mạch các maomạch đầu ngón tay kết hợp với sự vận mạch không ổn định qua trung gian tự miễn,thấy ở 25% bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống và thường độc lập với hoạt độngbệnh, một số dạng nặng hơn liên quan đến loét đầu ngón tay, hoại tử ngón tay [73]
Trang 141.4.7 Biểu hiện ở phổi- màng phổi
Viêm phổi cấp Lupus gặp ở 1 - 9% bệnh nhân với khó thở và sốt nhưng không
có đàm, thường chẩn đoán nhầm với viêm phổi nhiễm trùng, 80% tử vong nếukhông được chẩn đoán sau 2 tuần, hồi phục nhanh sau điều trị corticosteroids Nhồimáu phổi gặp 5 - 10%, xuất huyết phế nang hiếm gặp, chỉ 1% nhưng rất nặng Tăng
áp lực động mạch phổi nguyên phát rất thường gặp [1], [19], [73]
1.4.8 Biểu hiện tiêu hóa và gan
Thường gặp là chán ăn, buồn nôn, nôn trong đợt tiến triển cấp Xuất huyết tiêuhóa chiếm 1,5 - 7%, nguyên nhân do thuốc hoặc bệnh Lupus với loét ruột non, đạitràng do thiếu máu cục bộ Gan to gặp 8 - 32% trường hợp, thường không đau, xétnghiệm chức năng gan bình thường trừ giai đoạn tiến triển của bệnh [1], [19]
1.4.9 Biểu hiện huyết học
Thiếu máu gặp ở 50% bệnh nhân, có thể là khởi phát của bệnh, thiếu máu huyếttán với test Coombs dương tính Giảm bạch cầu gặp ở 17% bệnh nhân với giảmlympho bào là thường gặp nhất Giảm tiểu cầu cũng hay gặp, đôi khi là biểu hiệnđầu tiên của bệnh Rối loạn đông máu liên quan tới các yếu tố đông máu huyếttương, các chất chống đông lưu hành thường là antiprothrombinase còn gọi là chấtchống đông Lupus ban đỏ hệ thống, một số chất chống đông khác có thể gặp nhưkháng yếu tố VIII, kháng yếu tố IX, XI, XII [1], [5], [19]
1.4.10 Biểu hiện thần kinh-tâm thần
Tổn thương đa dạng ở cả hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi, hệ thống thầnkinh tự động và rối loạn về mặt tâm thần sau khi loại trừ nguyên nhân do thuốc, rốiloạn chuyển hóa, rối loạn điện giải Đau đầu, co giật toàn thể hoặc cục bộ, rối loạntâm thần là những triệu chứng hay gặp Tổn thương thần kinh trung ương thường đápứng tốt với các thuốc ức chế miễn dịch Rối loạn tâm thần là một trong những biểu hiệnnặng và tiên lượng xấu, cần phân biệt với rối loạn tâm thần do corticoid [1], [9]
1.4.11 Biểu hiện ở mắt
Biểu hiện với viêm võng mạc, viêm kết mạc xung huyết, tắc động mạch võngmạc, viêm thần kinh thị giác, hội chứng xơ teo tuyến lệ, teo tổ chức liên kết mắt [1]
Trang 151.5 BIỂU HIỆN MIỄN DỊCH
Số lượng các tự kháng thể có liên quan đến bệnh đã được báo cáo là 116 loại.Các tự kháng thể này tương tác với nhân, bào tương, các kháng nguyên bề mặt tếbào cũng như thành phần bổ thể và các yếu tố hệ thống đông máu [49]
1.5.1 Hiện tượng Hargraves
Hiện tượng Hargraves hay tế bào LE là những bạch cầu tìm thấy ở trong máuhay trong tủy xương, trong bào tương có chứa những mảnh nhân của các tế bàokhác đã bị tiêu hủy Người ta phát hiện tế bào LE gián tiếp qua phản ứng Haserich
và tính tỷ lệ % của tế bào LE so với tổng số các bạch cầu trong máu Tỷ lệ 5% thì
có giá trị chẩn đoán, 80% bệnh nhân SLE có tế bào LE, ở Việt Nam là 33% [2]
1.5.2.Kháng thể kháng cấu trúc của nhân
1.5.2.1 Kháng thể kháng nhân (ANA): dương tính trong 96% trường hợp, tính đặc
hiệu thấp, phát hiện ở 10% người khỏe mạnh và bệnh tự miễn khác Lupus vớiANA âm tính thường thấy ở bệnh nhân với tổn thương lupus da mạn tính hoặc hộichứng kháng phospholipid hoặc bệnh nhân điều trị corticoid hay thuốc ức chế miễndịch kéo dài với sự chuyển đổi ANA dương tính thành âm tính [53], [73]
1.5.2.2 Kháng thể kháng acid nhân chuỗi kép (Anti-dsDNA): rất đặc hiệu và có
giá trị tiên lượng, tìm thấy ở 70-80% trường hợp và rất hiếm thấy ở các bệnh tựmiễn khác hay người bình thường Kháng thể này rất quan trọng trong bệnh sinhcủa Lupus ban đỏ hệ thống, chúng tác động trực tiếp gây tổn thương trên mô Điềunày chỉ đúng với kháng thể kháng chuỗi kép DNA (anti-dsDNA) mà không đúngvới kháng thể kháng chuỗi đơn DNA (anti-ssDNA) [2], [28], [74]
1.5.2.3 Kháng thể kháng Histone: gặp trong các trường hợp Lupus do thuốc và
một số nhỏ bệnh nhân viêm khớp dạng thấp [1], [73]
1.5.3 Kháng thể kháng các kháng nguyên hòa tan (anti-ENA)
1.5.3.1 Kháng thể kháng kháng nguyên Smith (Anti-Sm): Smith là tên của bệnh
nhân được phát hiện đầu tiên có kháng thể này, nó tác động vào khả năng sao chépRNA từ DNA, tỷ lệ gặp là 30-40% và ít hơn 1% ở người khỏe mạnh, theo dõi nồng
độ của nó không có giá trị lâm sàng [1], [2], [73]
Trang 161.5.3.2 Kháng thể kháng RNP (Anti-RNP): tác động vào khả năng gắn của RNA
vào bào tương của tế bào, gặp ở 30% nhất là hội chứng Sharp, có độ đặc hiệu khácao Anti-RNP và Anti-Sm thường đi kèm với nhau [1], [2], [73]
1.5.3.3 Kháng thể SSA (Anti-Ro), SSB (Anti-La): tác động vào khả năng sửa chữa
RNA của tế bào và liên quan đến tăng tính nhạy cảm ánh sáng và Lupus da bán cấp.Anti-Ro có khả năng qua nhau thai nên rất đặc hiệu để chẩn đoán Lupus bẩm sinh.Anti-Ro phổ biến hơn anti-La [1], [65], [73]
1.5.4 Kháng thể kháng phospholipid
Hay gặp nhất là chất kháng đông lupus (anti-coagulant lupus), kháng thể khángcardiolipin (anti-cardiolipin) và kháng thể anti-β2-glycoprotein I Các kháng thể nàylàm tăng nguy cơ tạo huyết khối ở động mạch và tĩnh mạch, có thể gây đột quỵ, cácbệnh lý tim mạch, giảm tiểu cầu và sẩy thai mà cơ chế chưa rõ [29], [60]
Ngoài ra còn có các kháng thể khác như các kháng thể kháng tế bào (hồng cầu,bạch cầu, tiểu cầu), các kháng thể kháng vi cơ quan (kháng thể kháng ribosome),khi xuất hiện kháng thể này thường có biểu hiện tâm thần kinh Kháng thể chống bộmáy Golgi rất hiếm gặp, các phức hợp miễn dịch, yếu tố thấp [1]
1.5.5 Bổ thể
Đo lường lượng bổ thể C3 và C4 có tầm quan trọng trong chẩn đoán và theo dõitiến triển bệnh Lupus ban đỏ hệ thống [16] Giảm nồng độ C3, C4 thường liên quanvới quá trình viêm và tương ứng với hoạt động của bệnh [16], [73]
Trang 171.7 MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG BỆNH VÀ CHỈ SỐ SLEDAI
1.7.1 Mức độ hoạt động bênh
Sự hoạt động của bệnh được định nghĩa là những rối loạn về lâm sàng hoặc cậnlâm sàng, phản ánh hệ miễn dịch và tình trạng viêm của cơ quan trong SLE ở mộtthời điểm cụ thể nhất định Hai loại công cụ đánh giá mức hoạt động bệnh đã đượcphát triển Chỉ số toàn thể mô tả toàn diện gánh nặng của bệnh lý viêm, trong khichỉ số đặc hiệu cơ quan đề cập đến hoạt động bệnh trong mỗi cơ quan [30], [74].Chỉ số toàn thể: European Consensus Lupus Activity Measurement (ECLAM),Systemic Lupus Activity Measure (SLAM), Lupus activity index (LAI), SLEactivity index score (SIS)
Chỉ số đặc hiệu cơ quan: British Isles Lupus Assessment Group (BILAG),Renal Outcome Measures, Measures of Disease Activity over Time [41], [69], [71]
1.7.2 Chỉ số SLEDAI
Chỉ số SLEDAI là một chỉ số toàn thể được phát triển đầu tiên vào năm 1985 ởtrường đại học Toronto Gồm 24 triệu chứng, sắp xếp thành 9 hệ cơ quan và đượccho điểm từ 1 đến 8 với tổng điểm tối đa là 105 Các triệu chứng được định nghĩachính xác tại thời điểm đánh giá và trong vòng 10 ngày trước đó [31]
Bảng 2.1 Chỉ số SLEDAI
Hệ thần kinh Cơn động kinh, loạn tâm thần, triệu chứng tổ chức não, thay đổi
thị giác, rối loạn thần kinh sọ, đau đầu, tai biến mạch máu não 8
Xương khớp Viêm khớp, viêm cơ 4Thận Trụ niệu, đái máu, protein niệu, đái mủ 4Da-niêm mạc Ban, loét niêm mạc, rụng tóc 2Thanh mạc Viêm màng phổi, viêm màng ngoài tim 2Miễn dịch Giảm bổ thể, tăng anti-dsDNA 2Huyết học Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu 1
Định nghĩa của các triệu chứng được dựa trên thuật ngữ chuyên ngành hội Thấphọc Hoa Kỳ và hoàn thiện trong suốt quá trình phát triển [48], [70]
Trang 18Mex-SLEDAI (phiên bản của Mexico) được thiết kế năm 1992 ở Mexico bởi
Guzman và Cs nhằm giảm chi phí trong tính toán [13] Phiên bản này không baohàm các xét nghiệm miễn dịch thay vào đó các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệmkhác được thêm vào Mex-SLEDAI không được sử dụng rộng rãi ở các thử nghiệmlâm sàng và chỉ hạn chế ở một số trung tâm khu vực Mỹ La tinh [45], [70]
SELENA-SLEDAI (The Safety of Estrogens in Lupus Erythematosus–NationalAssessment Trial SLEDAI): SELENA đề nghị một phiên bản mới của SLEDAI baogồm cả đợt bùng phát (SELENA-SLEDAI Flare Index - SFI) Ở SELENA-SLEDAIcác nhà nghiên cứu chấp nhận sự hiện diện của bằng chứng chủ quan như: đau kiểumàng phổi và đau kiểu màng ngoài tim… và khách quan như: tiếng cọ, tràn dịch,điện tâm đồ, siêu âm tim hoặc dày màng phổi… cho viêm màng phổi, viêm màngngoài tim để tính điểm Mặc dù có sửa đổi ở một số mô tả nhưng SELENA-SLEDAI nhìn chung tương tự SLEDAI-2K [31], [41], [61], [74]
SLEDAI-2000 (SLEDAI-2K) được giới thiệu và thông qua năm 2002 [61].Trong SLEDAI-2K, ban, rụng tóc, loét niêm mạc được tính điểm khi mới xuất hiệnhay tái phát và trong trường hợp protein niệu mới xuất hiện hay tái phát gần đây lớn
hơn 0,5g/24h [31] Cũng như SLEDAI gốc, tất cả các mô tả trong SLEDAI-2K phải
liên quan với hoạt động của Lupus [61] Hạn chế của SLEDAI-2K là chỉ phát hiện
sự cải thiện 100% các triệu chứng nên không thể phát hiện sự cải thiện một phầncủa bệnh Dù vậy, SLEDAI-2K là một chỉ số toàn thể và tạo ra tổng điểm phản ánhtoàn diện hoạt động bệnh, là một trong những thước đo hoạt động bệnh toàn thể phổbiến nhất trong nghiên cứu theo dõi và thử nghiệm lâm sàng [74]
SLEDAI-2K phiên bản 30 ngày: Ở SLEDAI gốc và phiên bản 2000, các yếu tố
mô tả được ghi nhận tại thời điểm thăm khám và trong 10 ngày trước đó [31], [61],[74] Nhiều chỉ số hoạt động bệnh khác đánh giá hoạt động bệnh với khoảng thờigian 30 ngày [48], [68], [71] Nghiên cứu đã xác nhận rằng một số biểu hiện củahoạt động bệnh hiện diện từ 11 đến 30 ngày trước khi thăm khám và biến mất hoàntoàn trong 10 ngày trước khi thăm khám là không thường xuyên [41], [44]
1.8 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI
Trang 191.8.1 Nghiên cứu trong nước
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hương nghiên cứu trên 78 bệnh nhân Lupus ban đỏ hệthống điều trị nội trú tại khoa Cơ Xương Khớp và trung tâm Dị Ứng – Miễn DịchLâm Sàng, Bệnh viện Bạch Mai năm 2010 ghi nhận chỉ số SLEDAI là công cụ rấttốt để đánh giá mức độ hoạt động bệnh so với các công cụ khác và có mối liên quanchặt chẽ với ý kiến của các chuyên gia Lupus Đa số bệnh nhân nhập viện trong tìnhtrạng bệnh hoạt động ở mức độ mạnh (SLEDAI>12 điểm) Trong 3 chỉ số SLEDAI,SLAM, ECLAM thì SLEDAI có thể được áp dụng tốt nhất với các cơ sở y tế truyếntrung ương [13]
Tác giả Nguyễn Văn Toàn nghiên cứu trên 235 bệnh nhân Lupus ban đỏ hệthống tại khoa Cấp Cứu bệnh viện Bạch Mai trong việc áp dụng chỉ số SLEDAItrong tiên lượng bệnh nhân ghi nhận giá trị SLEDAI ≥15 có giá trị chẩn đoán đợtcấp và chỉ số SLEDAI tương quan thuận với điểm APACHE II, chỉ số SLEDAIcũng có giá trị tiên lượng tử vong ở bệnh nhân [25]
1.8.2 Nghiên cứu ngoài nước
Bombardier C., Gladman D.D., Urowitz M.B đã nghiên cứu trên 574 bệnhnhân và kết luận SLEDAI là đơn giản và dễ sử dụng trong lâm sàng, điểm tối đatheo lý thuyết là 105 nhưng trong thực hành rất ít bệnh có điểm cao hơn 45 [31]
Hawker G., Gabriel S., Bombardier C., Goldsmith C., Caron D., Gladman D đãtiến hành một nghiên cứu về độ đáng tin cậy của chỉ số SLEDAI với 3 học viên thấpkhớp học và 9 bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống, kết quả cho thấy SLEDAI dễ dàngphân biệt giữa các bệnh nhân (p=0,0009) và sự khác biệt giữa các bác sĩ không có ýnghĩa thống kê (p=0,27) Nó là một công cụ đáng tin cậy cho các bác sĩ ít kinhnghiệm để đánh giá mức độ hoạt động bệnh [47]
Trang 20Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là 55 bệnh nhân được chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thốngtheo tiêu chuẩn ACR 1997 đang điều trị và theo tại khoa Nội thận – Cơ XươngKhớp bệnh viện Trung Ương Huế từ tháng 05/2015 đến tháng 03/2016
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định Lupus ban đỏ hệ thống theo tiêu chuẩnACR 1997 (Chẩn đoán xác định khi có ít nhất 4/11 tiêu chuẩn):
1- Ban cánh bướm ở mặt: ban đỏ cố định, phẳng hoặc gờ lên mặt da ở gò má ít
lan đến rãnh mũi má
2- Ban dạng đĩa: các vết đỏ nổi trên mặt da, có vẩy sừng bám chắc và nút sừng
nang lông, có thể thấy các sẹo teo da trên các tổn thương cũ
3- Nhạy cảm ánh sáng: ban ở da có phản ứng không bình thường với ánh sáng
mặt trời, biểu hiện này có thể ở trong tiền sử bệnh hay do thầy thuốc nhận xét
4- Loét niêm mạc: loét niêm mạc miệng hoặc mũi họng, không đau, biểu hiện
này do thầy thuốc quan sát
5- Viêm khớp: ít nhất hai khớp ngoại vi, đặc trưng bởi đau, sưng và tràn dịch
khớp nhưng không có hình bào mòn và huỷ khớp trên phim X quang
6- Viêm thanh mạc: bao gồm
Viêm màng phổi: trong tiền sử có đau kiểu viêm màng phổi hoặc nghe thấytiếng cọ màng phổi hoặc có bằng chứng tràn dịch màng phổi
Viêm màng ngoài tim: xác định trên điện tâm đồ hay có tiếng cọ màng tim hoặc
có bằng chứng tràn dịch màng tim
7- Tổn thương thận:
Protein niệu thường xuyên >0,5 g/24h hoặc trên (+++)
Trụ tế bào: có thể là hồng cầu, huyết sắc tố, trụ hạt, trụ ống hoặc hỗn hợp
Trang 218- Rối loạn thần kinh- tâm thần: động kinh hoặc loạn thần, không do thuốc
hoặc rối loạn chuyển hoá: tăng ure máu, toan ceton hoặc mất cân bằng điện giải
9- Rối loạn huyết học: Thiếu máu huyết tán với tăng hồng cầu lưới, bạch cầu
<4000/mm3 hoặc lympho <1500/mm3 hoặc tiểu cầu <100.000/mm3 không do thuốc
10- Rối loạn miễn dịch học: anti-DNA hoặc anti-Sm hoặc anti-phospholipid
như anticardiolipin, anticoagulant lupus, VDRL (+) ở hiệu giá bất thường
11- Kháng thể kháng nhân: ANA ở hiệu giá bất thường bằng phương pháp miễn
dịch huỳnh quang hay một xét nghiệm tương đương tại bất cứ thời điểm nào và khôngdùng các thuốc được biết là gây ra hội chứng “Lupus do thuốc”
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân đã được đưa vào nghiên cứu vào viện các lần sau
- Bệnh nhân có kèm theo các bệnh tự miễn khác
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu : Theo phương pháp nghiên cứu tiến cứu.
2.2.2 Công cụ tiến hành nghiên cứu:
Phiếu nghiên cứu được thiết kế sẵn (phụ lục)
2.2.3 Các biến số nghiên cứu
2.2.3.1 Các biến số về đặc điểm nhân khẩu học: Tuổi (16-30 tuổi, 31-45 tuổi, >45
tuổi), Giới (Nam, nữ), Nghề nghiệp (Học sinh sinh viên, cán bộ viên chức, lao độngchân tay, nội trợ, các nghề khác), Dân tộc (Kinh, dân tộc khác)
2.2.3.2 Các biến số về yếu tố nguy cơ
- Quá trình thai nghén: Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (16-45) đang mang thaihoặc sau sinh, sau sẩy thai, sau đình chỉ thai nghén không quá 6 tuần
- Tiếp xúc ánh sáng: Có tiếp xúc trực tiếp thường xuyên với ánh nắng mặt trời
mà không có bất kỳ phương tiện bảo vệ nào
2.2.3.3 Các biến số về yếu tố bệnh
- Thời gian mắc bệnh: tính từ thời điểm chẩn đoán xác định đến khi nghiên cứu
Trang 22- Tuân thủ điều trị: Tốt (nếu tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, tái khámđúng hẹn), Kém (nếu có điều trị nhưng không tuân thủ điều trị và tái khám đúnghẹn), Không (nếu bệnh nhân đã được chẩn đoán nhưng sau đó không điều trị).
- Điều trị trước lúc vào viện: Không, Corticoids, Corticoids + Ức chế miễn dịch
2.2.3.4 Các biến số về đặc điểm lâm sàng: Huyết áp (tăng huyết áp nếu huyết áp
tâm thu ≥140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg), BMI, nhạy cảmánh sáng
2.2.3.5 Các biến số về đặc điểm cận lâm sàng
- Công thức máu: số lượng lympho, hồng cầu, Hemoglobin
- Sinh hóa máu: Cholesterol, Triglyceride, LDL- C, HDL-C, CRP
- Xét nghiệm miễn dịch: ANA
2.2.3.6 Số ngày nằm viện: tổng số ngày nằm viện để điều trị đợt bệnh này.
2.2.3.7 Chỉ số SLEDAI: Sử dụng phiên bản SLEDAI-2000 gồm 24 triệu chứng,
các triệu chứng được định nghĩa và cho điểm nếu như sự xuất hiện của các triệuchứng này là do bệnh SLE mà không phải do các nguyên nhân khác Ghi nhận cáctriệu chứng tại thời điểm đánh giá và 10 ngày trước đó [6]
1- Cơn động kinh (8 điểm): Mới xuất hiện, loại trừ do chuyển hoá và thuốc 2- Loạn tâm thần (8 điểm): Các chức năng bình thường bị thay đổi như: ảo giác,
ý nghĩ không mạch lạc, ý nghĩ kì dị không logic, luôn ở trạng thái căng thẳng, loạitrừ do thận và thuốc
3- Triệu chứng tổ chức não (8 điểm): Suy yếu định hướng nhớ hoặc những chức
năng trí óc khác với sự xuất hiện nhanh hoặc những dấu hiệu lâm sàng bất thường,nói không mạch lạc, mất ngủ hoặc ngủ ngày, ngủ lơ mơ, thay đổi tâm thần vận độngloại trừ do chuyển hoá, nhiễm trùng, thuốc
4- Thay đổi thị giác (8 điểm): Những thay đổi võng mạc của SLE gồm: rỉ huyết
thanh, xuất huyết võng mạc, viêm thần kinh thị giác Loại trừ do tăng huyết áp,nhiễm trùng, thuốc
5- Rối loạn thần kinh sọ não (8 điểm): Rối loạn thần kinh vận động hoặc cảm
giác của thần kinh sọ mới xuất hiện
Trang 236- Đau đầu lupus (8 điểm): Đau đầu dai dẳng, cảm giác nặng đầu có thể là cơn
migraine, không đáp ứng với thuốc giảm đau
7- Tai biến mạch máu não (8 điểm): Tai biến mới xuất hiện loại trừ xơ cứng
động mạch
8- Viêm mạch (8 điểm): Loét hoại thư cục viêm ngón tay, nhồi máu rìa móng
tay, xuất huyết, phát hiện với Xquang mạch, sinh thiết
9- Viêm khớp (4 điểm): Nhiều hơn 2 khớp, các khớp đau và viêm biểu hiện
sưng đau khi ấn hoặc tràn dịch khớp
10- Viêm cơ (4 điểm): Đau cơ gốc chi kết hợp tăng nồng độ creatinin
phosphokinase hoặc aldolase hoặc thay đổi trên điện cơ đồ hoặc sinh thiết cho thấy
có viêm cơ
11- Trụ niệu (4 điểm): Trụ niệu do hồng cầu hoặc do tích tụ hem.
12- Đái ra máu (4 điểm): >5 hồng cầu/vi trường, loại trừ nhiễm khuẩn, do sỏi
hoặc do nguyên nhân khác
13- Protein niệu (4 điểm): >0,5g/24 giờ, mới xuất hiện hoặc tăng gần đây 14- Đái ra mủ (4 điểm): >5 bạch cầu/vi trường, loại trừ nhiễm khuẩn.
15- Ban mới (2 điểm): Xuất hiện lần đầu hoặc tái phát dạng ban viêm.
16- Loét niêm mạc (2 điểm): Xuất hiện lần đầu hoặc tái phát của lần trước 17- Rụng tóc (2 điểm): Đợt tấn công mới hoặc tái phát, mảng tóc rụng không
bình thường, mất tóc lan rộng
18- Viêm màng phổi (2 điểm): Đau ngực với tiếng cọ màng phổi, có biểu hiện
tràn dịch màng phổi hoặc dính màng phổi
19- Viêm màng ngoài tim (2 điểm): Đau ngực với ít nhất một trong các biểu
hiện sau: tiếng cọ màng tim, có dấu hiệu tràn dịch trên điện tâm đồ hay siêu âm tim
20- Giảm bổ thể (2 điểm): Giảm CH50, C3 hoặc C4 dưới khoảng giới hạn bình
thường của xét nghiệm
21- Tăng anti-dsDNA (2 điểm): > 25% hoặc trên khoảng giới hạn bình thường
của xét nghiệm
22- Sốt (1 điểm): >38 độ, loại trừ do nhiễm khuẩn.
Trang 2423- Giảm tiểu cầu (1 điểm): <100.000/mm3, loại trừ do thuốc.
24- Giảm bạch cầu (1 điểm): <3000/mm3, loại trừ do thuốc
Mức độ hoạt động bệnh thay đổi từ 0-105 ( SLEDAI=0: không hoạt động; 1-5:hoạt động nhẹ; 6-10: hoạt động vừa; 11-19: hoạt động nặng; ≥20 hoạt động rấtnặng) [21], [74]
2.2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu
Bệnh phẩm: Lấy 2ml máu đông ly tâm tách lấy huyết thanh, bảo quản ở 2-8°C.Nguyên lý: Phát hiện kháng thể thuộc lớp IgG/IgM đối với các kháng nguyên:ANA, anti ds-DNA,…bằng phương pháp hấp thụ miễn dịch gắn enzyme (ELISA)
Kết quả: ANA: Âm tính: Tỷ OD <1 Dương tính: Tỷ OD ≥ 1
Anti-dsDNA: Âm tính: <25 IU/ml Dương tính: ≥25 IU/ml
* Kỹ thuật xét nghiệm công thức máu
Vật liệu: Máy đếm tế bào máu tự động hiệu Sysmex
Bệnh phẩm: Máu tĩnh mạch được chống đông bằng EDTA 1mg/1ml diamin-tetra-acetic) và được tiến hành trong vòng 1 giờ sau khi lấy máu
(ethylen-Nguyên lý: Đếm tế bào dòng chảy theo nguyên lý điện trở kháng Hàm lượnghemoglobin đo bằng phương pháp quang học, dung dịch ly giải làm vỡ hồng cầugiải phóng hemoglobin sau đó hemoglobin được chuyển thành cyanmethemoglobin,mật độ quang của dung dịch này tỷ lệ với lượng hemoglobin trong máu
Kết quả: Thiếu máu: Hb < 12g/dl Giảm hồng cầu: <4000.000/mm3
Trang 25Giảm bạch cầu: < 3000/mm3 Giảm lympho: < 1500/mm3
Giảm tiểu cầu < 100.000/mm3
* Kỹ thuật định lượng protein niệu
Vật liệu: Kit hoá chất Total protein UC FS* của hãng Diagnostic Systems vàmáy sinh hoá tự động AU 680 (đọc ở bước sóng 600nm)
Bệnh phẩm: Lấy 0,5ml nước tiểu của bệnh nhân vào buổi sáng sớm mới ngủdậy chứa trong dụng cụ đựng sạch không lẫn tạp chất
Nguyên lý: Theo phương pháp đo quang sử dụng đỏ pyrogallol Sự kết hợpprotein với đỏ pyrogallol/molybdate tạo thành phức hợp màu đỏ Cường độ màu tỷ
lệ với nồng độ protein
Kết quả: Bình thường protein niệu âm tính hoặc dạng vết, dương tính khi protein
niệu > 300mg/l Protein niệu (mg/24h) = Protein niệu (mg/l) x V nước tiểu (l/24h)
*Kỹ thuật xét nghiệm hồng cầu niệu, bạch cầu niệu:
Vật liệu: Que thử Combur và máy phân tích nước tiểu tự động Urilux
Bệnh phẩm: Lấy 0,5ml nước tiểu của bệnh nhân vào buổi sáng sớm mới ngủ dậychứa trong dụng cụ đựng sạch không lẫn tạp chất
Nguyên lý: Theo nguyên lý phản quang, bộ phận đo tiếp nhận tín hiệu phảnquang đã bị hấp thụ một phần từ bề mặt các mảng đã chuyển màu trên que thử
Kết quả:
Bình thường: Không có hoặc <10 hồng cầu/µl, Dương tính: ≥10 hồng cầu/µl
Không có hoặc <25 bạch cầu/µl, Dương tính: ≥25 bạch cầu/µl
* Kỹ thuật xét nghiệm biland lipid máu:
Vật liệu: Kit hóa chất của hãng Boehringer Mannheim và máy phân tích tự độngHitachi 704
Bệnh phẩm: Lấy 2ml máu tĩnh mạch của bệnh nhân vào buổi sáng mới ngủ dậy,nhịn đói ít nhất 12 giờ, quay ly tâm, tách huyết tương và tiến hành định lượng
Nguyên lý: Phương pháp so màu enzyme CHOD-PAP (Cholesterol OxydasePhenazon AminoPeroxidase) với định lượng Cholesterol, HDL-C (sau khi kết tủa vớiacid phosphotungstic), LDL-C (sau khi kết tủa với polyanion surfactant và dung dịch
Trang 26đệm ở pH=6,1), enzyme GOPAP (Glycerolphosphat Oxydase PhenazonAminoPeroxidase) với Triglyceride.
Kết quả: Bình thường: Cholesterol: ≤ 5,2 mmol/l ( ≤ 200 mg/dl).
Nguyên lý: Theo phương pháp miễn dịch đo độ đục của Tina-Quant CRP
Kết quả: Giá trị bình thường: 0-8 mg/l Tăng khi CRP >8mg/l.
2.2.4.3 Tính chỉ số SLEDAI của bệnh nhân
2.2.4.4 Theo dõi số ngày nằm viện của bệnh nhân
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
Các số liệu thu thập được xử lý theo thuật toán thống kê y học, sử dụng phầnmềm SPSS 16.0 Kết quả được thể hiện thành tỷ lệ phần trăm (%) và qua các phéptính toán học trung bình ± độ lệch chuẩn ( ± SD) theo công thức:̀
: trung bình cộng của mẫu
X: giá trị từng biến số của mẫu
n: tổng số nghiên cứu
Sử dụng test t - Student để so sánh sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình,test ANOVA để so sánh sự khác nhau giữa nhiều giá trị trung bình Kiểm định mốitương quan giữa chỉ số SLEDAI và ngày nằm viện, vẽ biểu đồ chấm, phương trình hồiquy tuyến tính Kết quả nghiên cứu được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
Trang 27Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân bố bệnh theo tuổi
Bảng 3.1 Phân bố bệnh theo tuổi
Tuổi 16-30 31-45 >45 Tổng ± SD
32,07±11,76
Nhận xét: Tuổi của nhóm nghiên cứu chủ yếu từ 15 đến 45 tuổi, tuổi trung bình
là 32,07±11,76, trong đó 16 - 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 56,36%
3.1.2 Phân bố bệnh theo giới
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh theo giới Nhận xét: Trong 55 bệnh nhân nghiên cứu, nữ giới là đa số chiếm 96,36%, với
tỷ lệ nam/nữ là 1/26
Trang 283.1.3 Phân bố bệnh theo nghề nghiệp
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh theo nghề nghiệp Nhận xét: Nghề nghiệp nội trợ chiếm tỷ lệ cao nhất (43,63%), tiếp đến là lao
động chân tay (20,00%), cán bộ viên chức, học sinh – sinh viên, và nghề nghiệp khác chiếm tỷ lệ tương đương nhau
3.1.4 Phân bố bệnh theo dân tộc
Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh theo dân tộc Nhận xét: Hầu hết bệnh nhân là người dân tộc Kinh, có 2/55 bệnh nhân là
người dân tộc khác chiếm 3,64%
Trang 293.1.5 Phân bố bệnh theo các yếu tố nguy cơ
Bảng 3.2 Phân bố bệnh theo các yếu tố nguy cơ
Quá trình thai
nghén
Có 10
46 21,74 100Không 36 78,26
Tiếp xúc ánh sáng Có 10 55 18,18 100
Không 45 81,82
Nhận xét: Trong số 46 bệnh nhân nữ đang trong độ tuổi sinh sản, có 10 bệnh
nhân đang mang thai hoặc sau sinh, sẩy thai, đình chỉ thai nghén không quá 6 tuầnchiếm 21,74% Có 10/55 bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tiếp xúc ánh sáng (18,18%)
3.1.6 Phân bố bệnh theo các yếu tố bệnh
Bảng 3.3 Phân bố bệnh theo các yếu tố bệnh
Nhận xét: Thời gian phát hiện bệnh dưới 3 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (50,91%),
số bệnh nhân mới phát hiện và bệnh nhân phát hiện >3 năm tỷ lệ tương đương nhau.Trong các bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh, có 83,72% bệnh nhân tuân thủ điềutrị tốt, 1 bệnh nhân không điều trị chiếm (2,33%) Tỷ lệ bệnh nhân có điều trị thuốctrước khi vào viện chiếm tỷ lệ cao 70,91%, không điều trị thuốc là 29,09%
3.2 MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG BỆNH THEO CHỈ SỐ SLEDAI
3.2.1 Đặc điểm chỉ số SLEDAI
Bảng 3.4 Đặc điểm chỉ số SLEDAI
Trang 30n Giá trị
trung bình
Sai sốtrung bình
Trungvị
Giá trị haygặp nhất
Độ lệchchuẩn
Giá trịnhỏ nhất
Giá trịlớn nhất
55 11,51 0,92 11 12 6,84 0 29
Nhận xét: Giá trị trung bình của chỉ số SLEDAI là 11,51±6,84 và nhận giá trị
thay đổi từ 0 đến 29, trong đó giá trị gặp nhiều nhất là 12
Biểu đồ 3.4 Phân bố chỉ số SLEDAI Nhận xét: Đường cong biểu diễn sự phân bố chỉ số SLEDAI đạt đỉnh cao ở giá
trị SLEDAI 11,51 và hạ thấp dần khi về giá trị 0 và giá trị 29
Trang 313.2.2 Phân bố hoạt động bệnh theo chỉ số SLEDAI
Bảng 3.5 Phân bố hoạt động bệnh theo chỉ số SLEDAI
Nhận xét: Hoạt động bệnh nhẹ chiếm tỷ lệ cao nhất (34,55%), hoạt động rất
nặng có tỷ lệ nhỏ nhất (5,55%), có 5/55 trường hợp bệnh không hoạt động (9,09%)
3.3 LIÊN QUAN GIỮA CHỈ SỐ SLEDAI VÀ CÁC YẾU TỐ NGHIÊN CỨU 3.3.1 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các đặc điểm nhân khẩu học
Bảng 3.6 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các đặc điểm nhân khẩu học
Giới Nam 2 6,00 ± 2,83 P=0,250
Nữ 53 11,72 ± 6,87Tuổi
Nhận xét: Trong khảo sát mối liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các đặc điểm
nhân khẩu học, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giá trị chỉ số SLEDAItheo tuổi, giới, nghề nghiệp, dân tộc (p>0,05)
3.3.2 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các yếu tố nguy cơ
Bảng 3.7 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các yếu tố nguy cơ
Quá trình thai nghén Có 10 16,20 ± 6,18 P=0,015
Trang 32Không 36 10,25 ± 7,86Tiếp xúc ánh sáng Có 10 11,30 ± 7,21 P=0,916
Không 45 11,56 ± 6,84
Nhận xét: Trong khảo sát mối liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các yếu tố
nguy cơ, nhóm có quá trình thai nghén có chỉ số SLEDAI cao hơn nhóm không cóquá trình thai nghén có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Không có sự khác biệt chỉ sốSLEDAI có ý nghĩa thống kê giữa nhóm có và không có tiếp xúc ánh sáng (p>0,05)
3.3.3 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các yếu tố bệnh
Bảng 3.8 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các yếu tố bệnh
Tốt 36 10,70 ± 6,22Điều trị trước lúc
vào viện
Không 16 14,88 ± 7,57
P=0,002
Corticoids 21 12,29 ± 6,43Corticoids +Ức chế
miễn dịch 18 7,61 ± 4,68
Nhận xét: Trong khảo sát mối liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các yếu tố
bệnh, nhóm điều trị trước khi vào viện với corticoids kết hợp ức chế miễn dịch cóchỉ số SLEDAI thấp hơn nhóm điều trị Corticoids và nhóm điều trị Corticoids thấphơn nhóm không điều trị thuốc có ý nghĩa thống kê với p<0,05, không có sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê về giá trị chỉ số SLEDAI theo thời gian mắc bệnh và tuânthủ điều trị (p>0,05)
3.3.4 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các đặc điểm lâm sàng
Bảng 3.9 Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các đặc điểm lâm sàng
Huyết áp Bình thường 43 78,18 10,44 ± 6,28 P=0,027
Tăng huyết áp 12 21,82 15,33 ± 7,64BMI <18,5 kg/m2 17 30,91 9,24 ± 7,11 P=0,230
18,5-22,9 kg/m2 31 56,36 12,61 ± 6,72