phân tích đánh giá thực trạng quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hà tĩnh×phân tích công tác quản lý chi nhân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục y tế xây dựng cơ bản×phạm vi sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho dự án giao thông đường bộ×đánh giá tác động việc phân bổ ngân sách nhà nước tới tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 2006×đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước× Từ khóa các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nướcthực trạng hoạt động đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại thành phố hà nộiđánh giá cụ thể về nội dung hoạt động đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại thành phố hà nộikhái niệm vốn đầu tư xdcb và hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xdcbtiêu chí đánh giá hoạt động kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bước vào Thế kỷ 21 ngành Giáo dục Việt Nam đã trải qua hơn 15 năm đổi mới và thuđược những thành quả quan trọng về mở rộng quy mô, đa dạng hóa các hình thức giáodục và nâng cấp cơ sở vật chất cho nhà trường, trình độ dân trí được nâng cao, chấtlượng giáo dục có những chuyển biến bước đầu Đảng và nhà nước ta luôn coi giáodục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượngcao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, xây dựng xã hội học tập,tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thường xuyên,Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục.Trước đây, khi còntrong chế độ bao cấp, ngành giáo dục nước ta chủ yếu chịu sự quản lý và đầu tư củanhà nước, từ sau Đại hội VIII Đảng và Nhà nước khuyến khích mở cửa trong đầu tưgiáo dục, xã hội hóa giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu đầu tư của ngành, giảm gánhnặng đầu tư cho nhà nước, nâng cao hiệu quả trong đầu tư Để đánh giá được tầm quantrọng và hiệu quả của vốn ngân sách nhà nước đầu tư phát triển ngành giáo dục trongthời gian qua, và vai trò của vốn ngân sách nhà nước cho giáo dục trong thời gian tới,
đề tài được nghiên cứu trong chuyên đề tốt nghiệp đó là Tuy nhiên, một số vấn đề vĩ
mô còn nhiều bất cập, chắc chắn tiểu luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Bởivậy nhóm rất mong nhận được sự góp ý của Thầy giáo và các bạn để có thể hoàn thiện
đề tài của mình
Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn để tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Hiện trạng hệ thống giáo dục tại Việt Nam
1.1.1 Những thành tựu
1.1.2 Những yếu kém
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình vốn đầu tư vào giáo dục và đào tạo từ năm 2006 đến năm 2010 2.2 Thực trạng đầu tư phát triển bằng nguồn vốn NSNN cho giáo dục và đào tạo 2.2.1 Tổng vốn đầu tư cho giáo dục và đào tạo bằng vốn ngân sách nhà nước 2.2.2 Đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo cấp học, bậc học
2.2.3 Đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo phân vùng tự nhiên và dân cư.
2.2.4 Chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản
2.3 Đánh giá chung về đầu tư phát triển bằng nguồn vốn NSNN cho giáo dục và đào tạo
Trang 42.3.3 Nguyên nhân của những yếu kém bất cập
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 3.1 Định hướng
3.2 Giải pháp
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
2 Kiến nghị
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
GD- ĐT: Giáo dục đào tạo
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
NSNN: Ngân sách nhà nước
TCCN: Trung cấp chuyên ngiệp
VĐT: Vốn đầu tư
XDCB: Xây dựng cơ bản
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng trường học từ mầm non đến đại học giai đoạn 2006-2010
Bảng 1.2: Quy mô học sinh, sinh viên từ
Bảng 1.3: Số giáo viên trực tiếp giảng dạy từ năm 2006-2010
Bảng 1.4: Tình hình thực hiện vốn đâu tư phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006-2010
Bảng 1.5: NSNN chi cho ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 1.6: Vốn NSNN đầu tư phát triển GD-ĐT theo cấp học, bậc học giai đoạn 2010
2006-Bảng 1.7: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo theo cấp học, bậc học giai đoạn 2006-2010
Bảng 1.8: Tổng vốn đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo các vùng, miền
Bảng 1.9: Định mức phân bổ ngân sách chi sự nghiệp giáo dục theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 và Dân số trong độ tuổi đào tạo ( từ 18 tuổi trở lên) giai đoạn 2006-1010
Bảng 1.10: Vốn đầu tư phát triển mạng lưới trường lớp giai đoạn 2006-2010
Bảng 1.11: Số lượng trường của các cấp học giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 1.12 Chi NSNN cho giáo dục đào tạo xét theo tính chất kinh tế
Bảng 1.13: Chi thường xuyên cho đào tạo năm 2008
Bảng 1.14: tổng số phòng học phổ thông giai đoạn 2006-2010
Bảng 1.15: Tốc độ phát triển về GD-ĐT giai đoạn 2006-2010
Trang 7
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn để tài
Giáo dục được xem là hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến quyềnlợi và nghĩa vụ của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế- xã hội, đồng thời có tác độngmạnh mẽ đến tiến trình phát triển nhanh hay chậm của một quốc gia Nghị quyết trungương 4 khoá VII nêu rõ: “cùng với khoa học công nghệ, GD-ĐT là quốc sách hàng đầu
“ và báo cáo Chính trị của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng tại Đại hội lần thứ IXĐảng Cộng Sản Việt Nam khẳng định : “Phát triển giáo dục - đào tạo là một trongnhững động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huynguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và
bền vững” Để tìm hiểu thêm về vấn đề này, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hoạt động sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục giai đoạn 2006-2010”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được tầm quan trọng và hiệu quả của vốn ngân sách nhà nước đầu tư pháttriển ngành giáo dục trong thời gian qua và vai trò của vốn ngân sách nhà nước chogiáo dục trong thời gian tới
Hiểu những vấn đề chung nhất về đầu tư phát triển ngành giáo dục, vai trò của đầu
tư phát triển ngành giáo dục, vị trí nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư pháttriển ngành giáo dục
Nhận thức rõ hiên trạng ngành giáo dục Việt Nam qua đó đánh giá tình hình đầu tưphát triển ngành giáo dục từ nguồn vốn ngân sách nhà nước từ năm 2001 đến nay.Đưa ra những chiến lược đầu tư phát triển ngành giáo dục đến năm 2020 của Đảng
và nhà nước, trên cơ sở đó cùng với tình hình đầu tư phát triển ngành giáo dục , xây
Trang 8dựng nên một số giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả đầu tư phát triểnngành giáo dục bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong thời gian tới.
3 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp số liệu điều tra liên quan đến đề tài nghiên cứu từ các nguồn, xử lí vàphân tích số liệu
- Từ số liệu đã đươc phân tích, rút ra nhận xét, đánh giá thực trạng
- Tìm ra giải pháp để cải thiện thực trạng hiện thời và có định hướng để phát triểntrong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng: đáu tư phát triển bằng nguồn vốn NSNN cho giáo dục và đào tạo.+ Thời gian: Giai đoạn 2006- 2010
+ Phạm vi nghiên cứu: Việt Nam
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Hiện trạng hệ thống giáo dục tại Việt Nam
1.1 Những thành tựu
Cùng với quá trình đổi mới và phát triển kinh tế- xã hội, giáo dục đào tạo Việt Namthời gian qua đã đạt được những thành tựu to lớn về nhiều mặt: Nâng cao dân trí, mởrộng quy mô, tăng cường cơ sở vật chất nhà trường, xây dựng đội ngũ cán bộ giáoviên,…Về cơ bản xoá được xã trắng về giáo dục mầm non, hoàn thành và tiếp tục củng
cố vững chắc kết quả xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, đảm bảo đúng tiến độ vàchất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo chuẩn quốc gia, một số tỉnh thành
Trang 9phố đã bắt đầu thực hiện phổ cập giáo dục trung học phổ thông Giáo dục vùng sâuvùng xa có tiến bộ rõ rệt, mạng lưới giáo dục được mở rộng, con em các dân tộc về cơbản được học tập ngay tại thôn bản Chất lượng giáo dục đã được nâng cao.
-Thứ nhất về mạng lưới giáo dục: Đã xây dựng được hệ thống giáo dục thống nhất,khá hoàn chỉnh, phủ kín tới các xã, phường, thị trấn trong cả nước bao gồm đủ các bậchọc từ mầm non đến sau đại học, đa dạng về các loại hình trường lớp (công lập, báncông, dân lập, tư thục ) và về phương thức giáo dục ( chính quy và không chính quy).Năm học 2009-2010, cả nước đã có khoảng 25 triệu người chiếm tỷ trọng 27,19% dân
số theo học trong 40.695 trường và cơ sở giáo dục
Bảng 1.1: Số lượng trường học từ mầm non đến đại học giai đoạn 2006-2010
Trang 10Mạng lưới các trường đại học và cao đẳng tiếp tục được củng cố mở rộng theo quyhoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Năm học 2009-2010, cả nước đã có
220 trường cao đẳng (tăng 8 trường so với năm học 2008-2009 và tăng 32 trường, tứctăng 17.5% so với năm 2006-2007) và 190 trường đại học (tăng 9 trường so với năm2008-2009 và tăng 51 trường, tức 36.7% so với năm 2006-2007 )
Thứ hai, Quy mô học sinh: Đến năm 2009-2010, tổng số học sinh, sinh viên trong
cả nước là 21.574.172 trong đó, số trẻ em mầm non là 3.147.252 triệu em Số học sinhtiểu học là 7.041.312 triệu em, giảm 280.427 học sinh so với năm học 2008-2009 Sốhọc sinh tiểu học giảm là do trong nhiều năm qua, nước ta đã thực hiện tốt công tácDS& KHHGĐ, dẫn đến dân số trong độ tuổi tiểu học giảm xuống đáng kể và công tácphổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi được đẩy mạnh trong cả nước Số học sinhtrung học cơ sở là: 6.218.457, giảm 240.061 học sinh so với năm học 2008-2009 do sốhọc sinh lớp 5 giảm trong những năm qua và công tác phổ cập THCS được đẩy mạnh,giảm được số học sinh lưu ban và bỏ học Số học sinh THPT là 3.111.280 tăng134.408 học sinh so với năm trước Số học sinh TCCN là 515.670 tăng 11.418 so vớinăm trước Tổng quy mô đại học, cao đẳng là 1.796.201 sinh viên, đạt 211,3 sinh viêntrên 1 vạn dân Như vậy so với năm học 2006-2007 thì số học sinh THPT, số sinh viêncao đẳng và đại học năm học 2009-2010 tăng khá nhanh Chứng tỏ chất lượng giáodục và trình độ học vấn của người dân đã có nhiều chuyển biến đáng kể
Bảng 1.2: Quy mô học sinh, sinh viên từ2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010
Trang 11- Thứ ba, Đội ngũ cán bộ giáo viên: Đến năm 2009-2010, cả nước có 1.046.297giáo viên, giảng viên, trong đó: 144.480 Giáo viên mầm non; 355.243 Giáo viên tiểuhọc, 317.252 giáo viên THCS, 146.375 giáo viên THPT, 18.002 giáo viên TCCN và65.115 giảng viên đại học cao đẳng Tỷ lệ cháu/ cô ở nhà trẻ là 12,44 và mẫu giáo là21,6; Tỷ lệ giáo viên/ lớp tính chung trên cả nước, ở bậc tiểu học là 1,28; THCS là1,9 và THPT là 1,87 ( Trong năm học trước năm học 2009-2010, các tỷ lệ tương ứnglà: 10; 21; 1,28; 1,83; 1,83 )
Bảng 1.3: Số giáo viên trực tiếp giảng dạy từ năm 2006-2010
6 tuổi là 70% và trẻ em 5 tuổi là 91,6%
Trang 12+ Giáo dục phổ thông : Tỷ lệ nhập học, tỷ lệ học sinh khá giỏi và học sinh tốtnghiệp ở các cấp ngày càng tăng Tỷ lệ học sinh yếu kém, bỏ học, lưu ban ngày cànggiảm Năm học 2007-2008 tỷ lệ nhập học đúng tuổi: tiểu học là 98,1%, THCS là80,6%, THPT là 38,6% Tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học là 3,64% ở cấp tiểu học, 6,56%
20010 có 83.064 sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, 163.736 sinh viên tốt nghiệp đại học.Qua khảo sát ở nhiều doanh nghiệp, và cơ quan nhìn chung đại bộ phận cán bộ thuộccác doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước đều có trình độ từ cao đẳng trở lên và được đánhgiá có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm thuộc lọai khá và tốt
1.2 Những yếu kém
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, nhìn chung, ngành giáo dục nước ta còn yếu
về chất lượng, mất cân đối về cơ cấu , hiệu quả giáo dục chưa cao, giáo dục chưa gắn
bó chặt chẽ với thực tiễn, đào tạo chưa gắn với sử dụng, đội ngũ giáo viên còn yếu, cơ
sở vật chất còn thiếu, chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục và công tác quản
lý chậm đổi mới, một số hiện tượng tiêu cực, thiếu kỷ cương chậm được khắc phục.Chất lượng giáo dục nói chung còn thấp, một mặt chưa tiếp cận được với trình độtiến tiến trong khu vực và trên thế giới, mặt khác chưa đáp ứng được với các ngànhnghề trong xã hội Học sinh, sinh viên tốt nghiệp còn hạn chế về tư duy sáng tạo, kỹnăng thực hành, khả năng thích ứng với nghề nghiệp, các kỹ năng mềm như: tinh thầnhợp tác, khả năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm, khả năng tự tổ chức công việc…còn hạn chế
Trang 13Hiệu quả hoạt động giáo dục chưa cao Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cuối cấp so với sốlượng học sinh nhập học đầu năm còn thấp, nhất là ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa Tỷ
lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp; còn nhiều học sinh sinh viên sau khi tốt nghiệpchưa có việc làm Cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền đã được khắcphục nhưng vẫn bị mất cân đối bên cạnh đó, công tác chỉ đạo cũng như tâm lý xã hộivẫn còn nặng nề về đào tạo đại học, chưa chú trọng đúng mức đến đào tạo nghề, đặcbiệt là đào tạo nghề ở trình độ cao Việc tăng quy mô đào tạo trong những năm gầnđây chủ yếu vẫn diễn ra ở bậc đại học, tỷ lệ học sinh, sinh viên cao đẳng kỹ thuật côngnghệ và trung học chuyên nghiệp và học nghề còn thấp và tăng chậm Công tác dựbáo, nghề của xã hội Cơ sở giáo dục, nhất là giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệptập trung quá nhiều vào các thành phố lớn, khu công nghiệp lớn Giáo dục ở vùng sâu,vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn rất khó khắn Chưa chú trọng đúng mứcđến các hình thức giáo dục không chính quy bên ngoài nhà trường, đặc biệt là các hìnhthức giáo dục giành cho người đang lao động
Đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưa đáp ứngđược yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo nâng cao hiệu quả vàchất lượng giáo dục Đặc biệt là đội ngũ giảng viên các trường đại học ít có điều kiệnthường xuyên tiếp cận, cập nhật tri thức và thành tựu khoa học công nghệ mới của thếgiới Cơ sở vật chất của nhiều nhà trường còn thiếu thốn, chưa giải quyết triệt để tìnhtrạng các lớp học 3 ca, vẫn còn những lớp học tranh tre nứa lá ở các vùng sâu, vùngxa; thư viện, trang thiết bị phục vụ giảng dậy và học tập còn rất thiếu thốn và lạc hậu.Chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới, chậm hiện đại hóa.Chương trình giáo dục còn mang nặng tính lý thuyết, nặng về thi cử, chưa thực sự chútrọng đến tính sáng tạo, phát triển năng lực thực hành và hướng nghiệp, chưa gắn bóchặt chẽ với nhu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội cũng như nhu cầu củangười học, chưa gắn bó hiệu quả với nghiên cứu khoa học – công nghệ triển khai ứngdụng Giáo dục trí lực chưa kết hợp hữu cơ với giáo dục
Trang 14CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Tình hình vốn đầu tư vào giáo dục và đào tạo từ năm 2006 đến năm 2010
Như chúng ta đã biết, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Vì lẽ đó việc thựchiện vốn đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đạt kết quả sẽ góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo
Bảng 1.4: Tình hình thực hiện vốn đâu tư phát triển giáo dục và đào tạo giai
217.60020.62
258.70018.89
324.00025.24
2 VĐT cho GD-ĐT
- Tốc độ tăng
25.882-
34.08831.7
37.55210.2
54.22344.4
68.96827.2
(Nguồn: Bộ Giáo dục- Đào tạo)
Qua bảng tổng kết tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo trên
ta thấy rằng trong giai đoạn 2006-2010 thì tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng lên đáng
kể Cùng với sự gia tăng đó, vốn đầu tư cho giáo dục và đào tạo cũng không ngừngtăng lên
Nhiều tỉnh thành có điều kiện kinh tế khó khăn nhưng những hoạt động đầu tư chogiáo dục đào tạo của địa phương luôn được đặt lên hàng đầu Ở phạm vi gia đình cũngvậy, có rất nhiều gia đình nông dân thu nhập không cao hoặc các gia đình công chứcbình thường không dư dật về kinh tế nhưng vẫn cố gắng đầu tư cho con, cháu học
Trang 15hành Nhiều dòng họ lập quỹ khuyến học, trợ giúp và khen thưởng con em khi đạtđược thành tích cao trong học tập Đối với Đảng và Nhà nước luôn giành một lượngvốn khoảng 20% vốn ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư phát triển ngành giáodục Nhưng với 20% vốn ngân sách hàng năm không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tưphát triển của ngành giáo dục Ngoài vốn ngân sách, nhà nước luôn đổi mới cơ chếchính sách cho phù hợp với điều kiện mới nhằm thu hút các nguồn vốn khác giành chođầu tư phát triển ngành giáo dục như vốn ODA, FDI, nguồn vốn cho vay từ ngân hàngthế giới WB,…Đặc biệt là nguồn vốn ODA đóng góp phần lớn vào việc đáp ứng nhucầu đầu tư của ngành giáo dục Thống kê cho thấy nguồn vốn ODA chiếm 5% tổngvốn ngân sách nhà nước giành cho giáo dục, với tỷ lệ trên nguồn vốn này hàng năm đãđóng góp một phần đáng kể vào cải thiện chất lượng giáo dục, có thể thấy ngân sáchnhà nước giành cho bậc cao đẳng đại học chiếm 9 % tổng ngân sách nhà nước giànhcho giáo dục, nếu không có sự đóng góp của nguồn vốn này thì nguồn vốn ngân sáchnhà nước không đủ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở bậc học được coi là tạo ranguồn lực phát triển đát nước Để duy trì được những nguồn vốn này chúng ta cần phải
sử dụng thật sự có hiệu quả, hiệu quả cảu việc thực hiện các dự án giáo dục vốn vayODA không chỉ nhìn nhận ở góc độ giải ngân, mà quan trọng nhất là học sinh đượcnhận được gì từ những cơ sở vật chất do đầu tư xây dựng mang lại
2.2 Thực trạng đầu tư phát triển bằng nguồn vốn NSNN cho giáo dục và đào tạo 2.2.1 Tổng vốn đầu tư cho giáo dục và đào tạo bằng vốn ngân sách nhà nước
Tổng chi NSNN giành cho giáo dục đào tạo ngày càng có xu hướng tăng năm 2010lượng vốn này ước khoảng 82.004 tỷ đồng đạt 21% tổng chi NSNN
Trang 16Bảng 1.5: NSNN chi cho ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006 – 2010
Đơn vị : Tỷ đồng
GDP 974.456 1.143.752 1.485.955 1.658.481 1.951.200Tổng chi NSNN 308.058 399.402 494.600 584.695 582.200Chi NSNN cho GD-ĐT 25.882 34.088 37.552 54.223 68.968
sở vật chất các cơ sở giáo dục đào tạo, tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô, gópphần trực tiếp cho việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Theo cơ chế phân cấpngân sách của từng địa phương, vẫn còn một số Sở GD- ĐT không được thông báovốn đầu tư XDCB của ngành trên địa bàn, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc thamgia quản lý, điều hành và đánh giá thực hiện vốn đầu tư hàng năm, cũng như việc xâydựng quy hoạch, kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất cho toàn ngành
Đứng dưới góc độ xem xét này, ta sẽ xem xét cụ thể tình hình sử dụng vốn NSNNđầu tư phát triển giáo dục và đào tạo phân theo các cấp học, bậc học
2.2.2 Đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo cấp học, bậc học
Trang 17Đứng dưới góc độ xem xét này, ta sẽ xem xét cụ thể tình hình sử dụng vốn NSNNđầu tư phát triển giáo dục và đào tạo phân theo các cấp học, bậc học.
Bảng 1.6: Vốn NSNN đầu tư phát triển GD-ĐT theo cấp học, bậc học giai đoạn
4.393,612,1
6.452,546,9
8.55232,5
30.041,610,2
43.161,543,6
54.484,726,2
443,142,7
450,61,7
704,956,4
1.034,546,8
2.666,28,6
3.904,146,4
4896,825,4
Trang 18Bảng 1.7: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo theo cấp học, bậc học
giai đoạn 2006-2010 Đơn vị: %
2006 2007 2008 2009 20101.Tổng VĐT 100 100 100 100 100
2 VĐT cho GDMN 10 11,5 11,7 11,9 12,4
3 VĐT cho GDPT 81 80 80 79,6 79
4 VĐT cho THCN 1,2 1,3 1,2 1,3 1,5
5 VĐT cho CĐ-ĐH 7,8 7,2 7,1 7,2 7,2
(Nguồn: Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân, Bộ KH-ĐT)
Nhìn vào bảng tổng kết trên ta thấy rằng tỷ trọng vốn đầu tư phát triển giáo dục vàđào tạo ở cấp phổ thông chiếm vị trí rất cao, trung bình gần 80% tổng vốn đầu tư pháttriển giáo dục và đào tạo Còn vốn đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở bậc trunghọc chuyên nghiệp chiếm vị trí thấp nhất, trung bình khoảng 1,3% trong tổng vốn đầu
tư phát triển Điều này cũng cho ta thấy rằng cơ cấu vốn đầu tư cho các cấp học , bậchọc phần nào cũng tương xứng với quy mô của từng cấp học và bậc học đó trong hệthống giáo dục quốc dân
Với sự đầu tư trên trong những năm học qua các ngành trong hệ thống giáo dụcquốc dân đã đạt được nhũng thành công nhất định Quy mô và chất lượng của đội ngũgiáo viên và học sinh tăng lên không ngừng trong những năm qua, bên cạnh đó cơ sởvật chất hạ tầng cũng được cải thiện Cụ thể:
Giáo dục mầm non: Từ sau khi có quyết định 161/ 2002/ QĐ – TTg của Thủ tướng
Chính phủ, giáo dục mầm non đã có bước phát triển, cơ bản đã giải quyết được khókhăn cho các xã trắng về giáo dục mầm non, mạng lưới và loại hình trường, nhất làmầm non dân lập và tư thục được mở rộng, số trẻ huy động đến trường, lớp mầm nonngày càng gia tăng, nhất là mẫu giáo 5 tuổi Trong năm học 2008 – 2009 chỉ còn 13 xãtrắng về giáo dục mầm non tập trung ở các tỉnh miền núi khó khăn như Hà Giang, LaiChâu, Bình Định… trong năm học này có 514.200 cháu nhà trẻ, tăng 24,3 % so vớinăm học 2007 – 2008; 2.499.000 học sinh mẫu giáo tăng 12,7 % so với năm học 2007
Trang 19– 2008; đến năm học 2009 – 2010 con số này là 481.909 cháu nhà trẻ và 2.596.768 sốhọc sinh mẫu giáo.
Giáo dục phổ thông, trong đó quy mô học sinh tiểu học tiếp tục giảm và đang dần đi
vào ổn định, năm học 2008 – 2009 có 7.947.600 học sinh, giảm 402, 5 nghìn so vớinăm học 2007 – 2008, năm học 2009- 2010 là 6.871.795 học sinh Đối với bậc trunghọc cơ sở , số học sinh THCS chưa ổn định, năm học 2008 – 2009 có 6.972.000 họcsinh THCS tăng 2,7 % so với năm học 2007 – 2008, năm học 2009 – 2010 là5.858.484 học sinh giảm 3% so với năm học 2008 – 2009, tỷ lệ huy động đi học trong
độ tuổi tăng đạt 92 % Tuy đang trong giai đoạn thực hiện phổ cập nhưng số học sinhTHCS giảm do ảnh hưởng giảm hàng năm của số học sinh lớp 5, hiệm tượng giảm đãdừng và tăng dần trở lại tiếp cân với số dân số của độ tuổi sau khi cả nước đạt đượcphổ cập giáo dục đúng độ tuổi Đối với bậc trung học phổ thông, các tỉnh thuộc vùngkinh tế phát triển vẫn giữ được mức tuyển sinh vào lớp 10 ổn định, năm học 2008 –
2009 có 2.847.300 học sinh phổ thông tăng 8,8 % so với năm học 2007– 2008, nămhọc 2009 – 2010 là 3.070.023 học sinh tăng 0,5 % so với năm học 2008 - 2009
Giáo dục đại học cao đẳng, trong thời gian qua giáo dục đại học tăng nhanh về số
lượng và chất lượng giảng dậy, hàng năm đều đạt được các chỉ tiêu về quy mô như kếhoạch, các chỉ tiêu tăng thêm chủ yếu là do có thêm các trường đại học, cao đẳng mớithành lập, nên số chỉ tiêu tăng thêm chủ yếu dành cho các trường này
2.2.3 Đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo phân vùng tự nhiên và dân cư.
Bảng 1.8: Tổng vốn đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo các vùng, miền Đv: tỷ đồng
2006 2007 2008 2009 2010Tổng chi cho GD – ĐT địa phương 33210 53264 60271 62901 64320
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Vụ tổng hợp Kinh tế Quốc dân, Bộ KH-ĐT về vốn
NSNN giành cho giáo dục giai đoạn từ năm 2006 đến nay )
Trong các năm vừa qua tổng vốn NSNN giành cho giáo dục có xu hướng ngày càng
Trang 20xu hướng tăng, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục đào tạo ở các địa phương nói chung
và toàn quốc nói riêng Lượng vốn ngân sách nhà nước giành cho các địa phươngkhông phải được phân chia đều cho 64 tỉnh thành phố trong cả nước mà được phânchia theo các tiêu chí như: nhu cầu về vốn của từng địa
Bảng 1.9: Định mức phân bổ ngân sách chi sự nghiệp giáo dục theo dân số trong
độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 và Dân số trong độ tuổi đào tạo ( từ 18 tuổi trở lên)
giai đoạn 2006-1010 Đơn vị: đồng/người dân/năm
và đồng bằng Điều này thể hiện nỗ lực của nhà nước trong việc tạo điều kiện cho tất
cả người dân đều được thụ hưởng nền giáo dục và đào tạo, để nhằm thực hiện công tác
xã hội hóa và công bằng trong giáo dục và đào tạo
Trong những năm học qua các trường lớp của Việt Nam đã và đang phấn đấu đạtchuẩn quốc gia, tiêu chuẩn về hạ tầng cơ sở, mạng lưới trường lớp đảm bảo cho việcdạy và học có chất lượng tương đương với các nước khác trong khu vực