1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU 2-9

86 671 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong chuyên đề là trung thực

- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện chuyên đề này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong chuyên đề này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Sinh viên

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Để thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tập thể.

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:

- Tập thể cán bộ Phòng tổ chức hành chính, phòng XNK thị trường, phòng kế toán- tài vụ; phòng kế hoạch kinh doanh tổng hợp, phòng kinh doanh cà phê nông sản, phòng đầu tư thu mua.…Công ty TNHH MTV 2-9 đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu để tiến hành nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề

- Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới những bạn bè người thân yêu trong gia đình, luôn động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cả về vật chất và tinh thần để tôi học tập và hoàn thành tốt chuyên đề

Sinh viên

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU vii

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

6 KÊT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 3

Trang 3

CHƯƠNG 1 4

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU 2-9 ĐĂKLĂK 4

1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY 4

1.1.1 Một số nét chính về công ty 4

1.1.2 Điều kiện tự nhiên 5

1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 6

1.2.1 Lịch sử hình thành 6

1.2.2 Quá trình phát triển 7

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 7

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của côngty 8

1.3.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty 12

1.4 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 12

1.4.1 Chức năng 12

1.4.2 Nhiệm vụ 13

1.5 NGUỒN NHÂN LỰC 13

1.6 TÌNH HÌNH TRANG BỊ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT 14

1.7 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 14

1.7.1 Đặc điểm kinh doanh 14

1.7.2 Môi trường kinh doanh 17

1.8 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY 17

1.8.1 Hiệu quả sử dụng vốn và cơ cấu vốn của công ty 17

1.8.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 19

1.9 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK 2-9 21

1.9.1 Nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của công ty XNK 2-9 21

1.9.2 Nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê là nhân tố góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty 21

1.9.3 Xuất khẩu cà phê có hiệu quả sẽ góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Công ty thúc đẩy sản xuất phát triển 22

1.9.4 Nâng cao hiệu quả hoạt đông xuất khẩu cà phê góp phần phát triển nền kinh tế đất nước và gia tăng lợi ích xã hội 22

1.9.5 Xuất khẩu cà phê của công ty có hiệu quả là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta nói chung và của công ty nói riêng 23

Trang 4

CHƯƠNG 2 24

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH MTV XNK 2-9 ĐĂKLĂK 24

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH MTV XNK 2-9 24

2.1.1 Mặt hàng cà phê xuất khẩu của công ty 24

2.1.2 Kim ngạch xuất khẩu cà phê của công ty 25

2.1.3 Thị trường xuất khẩu cà phê của công ty 29

2.1.4 Các phương thức xuất khẩu cà phê của công ty 33

2.2 HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH MTV XNK 2-9 38

2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HUỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH MTV XNK 2-9 42

2.3.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 42

2.3.2 Yếu tố nội tại của doanh nghiệp 46

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV XNK 2-9 47

2.4.1 Những kết quả đạt được 47

2.4.2 Những hạn chế, rủi ro và nguyên nhân 48

2.4.3 Phân tích SWOT 51

CHƯƠNG 3 53

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK 2-9 53

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK 53

3.1.1 Căn cứ định hướng 53

3.1.2 Định hướng về thị trường xuất khẩu cà phê 54

3.1.3 Định hướng về mặt hàng cà phê xuất khẩu 54

3.1.4 Mục tiêu phát triển 55

3.1.5 Những vấn đề đặt ra với công ty TNHH MTV XNK 2-9 56

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK 2-9 57

3.2.1 Giải pháp về thị trường xuất khẩu cà phê 57

3.2.2 Giải pháp về chất lượng 59

3.2.3 Tổ chức tốt công tác mua hàng xuất khẩu 60

3.2.4 Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại 61

Trang 5

3.2.5 Giải pháp về phương thức xuất khẩu 62

3.2.6 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên 62

3.2.7 Quản lý hàng tồn kho 63

3.2.8 Các chính sách hỗ trợ từ nhà nước 64

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 65

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 79

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Trang 6

7 DT Doanh thu

18 ROA Hệ số thu nhập trên tổng tài sản

31 SWOT Strengths, Weakneeses, Opportunities, Threats

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 9

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty từ 2008-2012 18

Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 - 2012 19

Biểu đồ 1.1 Xu hướng biến động LN BQ và TNBQ từ năm 2000 đến 2012 20

Bảng 2.2: Số lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Công ty từ 2008-2012 26

Biểu đồ 2.2 : Sản lượng xuất khẩu cà phê các tháng trong năm từ 2008 - 2012 27

Biểu đồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu cà phê các tháng trong năm từ 2008- 2012 28

Bảng 2.3: Giá trị và tỷ trọng mặt hàng cà phê so với tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty SIMEXCO ĐăkLăk 28

Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu từ 2008-2012 29

Bảng 2.4 Các quốc gia nhập khẩu cà phê của công ty từ 2010-2012 30

Trang 7

Bảng 2.5 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu cà phê ra thị trường thế giới 32

Bảng 2.6: Lựa chọn phương thức xuất khẩu của công ty 35

của công ty từ 2010-2012 32

Biểu đồ 2.5 Thị phần cà phê xuất khẩu qua các năm từ 2010-2012 32

Sơ đồ 2.1 Ra quyết định xuất khẩu của công ty 41

Sơ đồ 2.2: Hoạt động Marketing của doanh nghiệp xuất khẩu cà phê ra thị trường thế giới43 Sơ đồ 2.3: Ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp cà phê………43

Bảng 2.7 Kết quả, hiệu quả xuất khẩu cà phê từ 2008-2012 38

Bảng 2.8 Biến thiên KNXK trên cơ sở biến động sản lượng và giá xuất khẩu 38

Bảng 2.9 Biến thiên LN xuất khẩu trên cơ sở biến động doanh thu và chi phí 41

Bảng 2.10 Biến thiên LN trên cơ sở biến động giá mua va giá xuất khẩu tính trên 01 tấn cà phê xuất khẩu 41

Bảng 2.11 Các điểm mạnh, điểm yếu,cơ hội, thách thức trong xuất khẩu cà phê của công ty 51

Bảng 2.12 Kết hợp điểm mạnh, điểm yếu với cơ hội và thách thức trong xuất khẩu cà phê của công ty 52

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay hoạt động xuất khẩu trở nên vô cùng quan trọng trong hoạt độngthương mại đối với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới Thông qua hoạt động xuấtkhẩu, các quốc gia khai thác được lợi thế của mình trong phân công lao động, tạonguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nước, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đặc biệt làtạo công ăn, việc làm cho người lao động Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩuthực sự có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền

đề vững chắc để thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Có đẩy mạnh xuất khẩu, mở cửa nền kinh tế thì Việt Nam mới có điều kiện thực hiệnthành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đời sống nhân dân.Ngành cà phê Việt Nam là một ngành sản xuất có truyền thống lâu đời Trải quahơn một trăm năm hình thành và phát triển, ngành cà phê đã đạt được nhiều thành tựu

to lớn và đang trở thành ngành xuất khẩu mũi nhọn mang tính chiến lược trong cơ cấucác mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam Trong thời gian qua cùng với tình trạng chungcủa cả nước, việc sản xuất và xuất khẩu cà phê của tỉnh ĐăkLăk còn mang nhiều tính

tự phát, không ổn định, sản phẩm thiếu cạnh tranh mạnh trên thị trường quốc tế vì chấtlượng thấp, chủ yếu là xuất khẩu sản phẩm thô, chưa qua công nghệ chế biến chuyênsâu ra sản phẩm cuối cùng Làm thế nào để phát triển ngành cà phê ổn định và bềnvững, người sản xuất không phải canh cánh lo âu với điệp khúc “được mùa, mất mùa”,nâng cao được chất lượng và giá cả trên thị trường thế giới? Đó là vấn đề thiết yếu cầngiải quyết trong tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê hiện nay

Trong điều kiện nền kinh tế mở, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu ngày càng thể hiện vai trò của mình trong sự tăng trưởng của nền kinh tếquốc dân Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty TNHH một thành viênxuất nhập khẩu 2-9 ĐăkLăk nói riêng khi chuyển sang hoạt động trong cơ chế mớicùng với việc mở ra nhiều cơ hội tốt, thuận lợi cho kinh doanh đã gặp không ít nhữngkhó khăn thử thách đó là: sự biến động tiêu cực về giá trên thị trường thế giới vàtrong nước cùng với những bất cập trong khâu tổ chức và tiêu thụ; vấn đề vốn,chất lượng cà phê là những thử thách hết sức gay gắt trong hoạt động sản xuất kinhdoanh xuất khẩu của công ty Vì vậy, nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê là một việclàm cấp thiết đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực cà phê hiện nay vàcông ty TNHH MTV XNK 2-9 không là ngoại lệ Tuy nhiên để làm được điều này,Công ty cần tập trung nghiên cứu và tìm cách giải quyết các vướng mắc, cản trở hoạtđộng xuất khẩu cà phê, tìm ra các giải pháp căn bản nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cà phê

Trang 9

Nhận thức được tầm quan trọng của xuất khẩu cà phê trong giai đoạn hiện nay

của nước ta, vì vậy em quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả xuất khẩu cà phê tại Công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu 2-9 ĐăkLăk” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

* Mục tiêu chung

Trên cơ sở thực trạng xuất khẩu cà phê và phân tích những yếu tố ảnh hưởng từ

đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê tại Công ty TNHHmột thành viên xuất nhập khẩu 2-9 ĐăkLăk

Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê của của Công

ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu 2-9 ĐăkLăk trong các năm tới

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nội dung và các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả xuất khẩu cà phê xuất khẩu cà phêcủa Công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu 2-9 ĐăkLăk là gì?

Thực trạng xuất khẩu cà phê của Công ty TNHH một thành viên xuất nhậpkhẩu 2-9 ĐăkLăk những năm qua như thế nào?

Kết quả, hiệu quả kinh tế xuất khẩu cà phê của Công ty TNHH một thành viênxuất nhập khẩu 2-9 ĐăkLăk ra sao?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu trong xuất khẩu cà phêcủa Công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu 2-9 ĐăkLăk?

Để nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê của Công ty TNHH một thành viên xuấtnhập khẩu 2-9 ĐăkLăk phải làm như thế nào?

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

* Phạm vi về không gian:

Đề tài thực hiện tại công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu 2-9 ĐăkLăk,

số 23 Đường Ngô Quyền, phường Thắng Lợi, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐăkLăk

* Phạm vi về nội dung:

Đề tài tập trung nghiên cứu thực tiễn thực trạng xuất khẩu cà phê, các nhân tốảnh hưởng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê của của Công tyTNHH một thành viên xuất nhập khẩu 2-9 ĐăkLăk

* Phạm vi về thời gian:

Trang 10

Dữ liệu phục vụ đánh giá thực trạng xuất khẩu cà phê: Thu thập từ năm 2012.

2008-Các giải pháp đề xuất áp dụng: Từ năm 2013-2020

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6 KÊT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Kết cấu đề tài của chuyên đề được chia làm ba chương:

- Chương 1: Khái quát chung về công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu 2-9 Đăk Lăk.

- Chương 2: Thực trạng xuất khẩu cà phê tại công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu 2-9 Đăk Lăk.

- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê tại công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu 2-9 Đăk Lăk.

Trang 11

Vốn điều lệ: 71.018.482.642 Đồng (Bảy mươi mốt tỉ không trăm mười tám

triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi hai đồng)

Phương châm hoạt động của công ty

- Uy tín: Thực hiện mọi cam kết với khách hàng, đối tác kinh doanh, và toàn thểnhân viên

- Chất lượng: Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ đáp ứngmọi nhu cầu của khách hàng và mong muốn của toàn thể nhân viên Quản lý điều hànhtheo hệ thống chất lượng ISO 9001:2000

- Hiệu quả: Uy Tín và Chất Lượng mang đến Hiệu Quả vượt bậc trong hoạt độngdoanh nghiệp: Khách Hàng Tín Nhiệm, Nguồn Nhân Lực Trung Thành Đóng GópXây Dựng Doanh Nghiệp

Những thành tựu đã đạt được của công ty:

Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2007, 2008 (VNR 500)

Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Thương mại tặng năm 2004, 2005, 2006,

Trang 12

Năm 2006 Công ty được Cục đo lường chất lượng Việt Nam trao cúp và giảithưởng chất lượng Việt Nam.

Đơn vị có thành tích xuất sắc về xuất khẩu hồ tiêu năm 2006 do Bộ Nông nghiệp

& Phát triển Nông thôn tặng

Đơn vị có thành tích xuất sắc về xuất khẩu hồ tiêu năm 2006 do Hiệp hội hồ tiêuViệt Nam VFA tặng

Giải thưởng Doanh nghiệp đạt thành tích xuất sắc năm 2005 do Thời báo kinh tếViệt Nam trao tặng

Năm 2005 tại Festival cà phê Buôn Ma Thuột Công ty được Bộ trưởng Bộ Khoahọc–Công nghệ tặng 2 cúp vàng cho sản phẩm cà phê nhân Rđb + R1 và cà phê bột Năm 2005 Công ty đón nhận Huân chương lao động hạng 2

Năm 2000, Công ty vinh dự được đón tiếp Đ/c Nguyễn Thị Bình – Phó Chủ tịchnước thăm và khen ngợi lãnh đạo và tập thể CBCNV toàn Công ty vì đã có thành tíchxuất sắc, góp phần xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc

1.1.2 Điều kiện tự nhiên

1.1.2.1 Vị trí địa lý

Theo tài liệu báo cáo của phòng tổ chức hành chính công ty XNK 2-9 thì công

ty nằm ngay trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột dọc theo quốc lộ 14, điều này tạonhiều điều kiện thuận lợi trong hoạt động trao đổi thu mua cà phê giữa huyện và cáctỉnh lân cận

1.1.2.2 Khí hậu

Công ty TNHH 1 thành viên xuất nhập khẩu 2-9 Đăk Lăk nằm trong vùng nhiệt

đới gió mùa, đặc điểm của khí hậu này chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từtháng 5 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Lượng mưa bình quân/năm: 1712 mm

- Lượng mưa cao nhất: 2234m

- Lượng mưa thấp nhất: 1145mm

* Độ ẩm không khí:

Cao nhất ở các tháng mùa mưa, trung bình 81-82% Trong tháng 8,9 xen kẽnhững đợt mưa kéo dài là những ngày nắng nhiều, nhiệt độ tăng cao dễ sinh nấm mốcsâu bệnh hại, vì vậy cần chú ý biện pháp trứ tốt

Trang 13

1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

Khi mới thành lập tổng số cán bộ, nhân viên có 31 người làm việc tại bộ phậnvăn phòng và 02 đơn vị trực thuộc là xưởng sản xuất nước giải khát Hương Bia và xínghiệp chế biến lâm sản; có 01 Chi bộ, tổng số 06 Đảng viên trực thuộc Đảng bộ cơ sởBan tài chính- Quản trị Tỉnh ủy ĐăkLăk; tổ chức Công đoàn có 31 Đoàn viên trựcthuộc Liên đoàn lao động Tỉnh ĐăLăk

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Chế biến gỗ, sản xuất nước giải khát Hươngbia và kinh doanh dịch vụ Thương mại đơn thuần

Nguồn vốn kinh doanh: 542.000.000 đồng; trong đó vốn cố định 349.000.000đồng, vốn lưu động 193.000.000 đồng

Khi đó Công ty gặp rất nhiều khó khăn: Lực lượng lao động ít, chủ yếu là laođộng phổ thông; cơ sở vật chất thiếu thốn, quy mô nhỏ, trang thiết bị kỹ thuật thô sơ;nguồn vốn phục vụ cho kinh doanh không có, chủ yếu là vốn vay ngân hàng

Theo Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh ĐăkLăk lần thứ X, Công ty được giao nhiệm

vụ thu mua cà phê, nông sản xuất khẩu, khai thác và chế biến gỗ Công ty đã hoànthành nhiệm vụ nhờ vào sự nổ lực của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên toànCông ty đã không ngừng cố gắng vươn lên, chủ động sáng tạo trong sản xuất và trongkinh doanh Kết quả sau mười tám năm hoạt động từ một công ty không có hạng nay

đã được Bộ lao động tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh ĐăkLăk công nhận là doanhnghiệp hạng I Đến nay Công ty đã trở thành một đầu mối xuất khẩu cà phê lớn tạiĐăkLăk và trong cả nước Quy mô kinh doanh được mở rộng với hơn 379 cán bộ côngnhân viên ( trong đó nam 243 người; nữ 136 người; 12 người dân tộc thiểu số); Đảng

bộ có 07 chi bộ trực thuộc với 99 đảng viên; Công đoàn cơ sở có 12 tổ công đoàn với

351 đoàn viên; hội CCB có 02 chi hội với 30 hội viên; Đoàn thanh niên có 04 chi đoànvới 101 đoàn viên; mô hình tổ chức gồm hội đồng thành viên 05 người, ban Tổnggiám đốc gồm 03 người: Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc và 02 Phó

Trang 14

tổng giám đốc; 08 phòng chuyên môn nghiệp vụ, 08 chi nhánh trong và ngoài tỉnh,hơn 40 điểm thu mua, chế biến phân tán khắp trong tỉnh và các tỉnh lân cận như GiaLai, Lâm Đồng, ĐăkNông, Bình Phước…

1.2.2 Quá trình phát triển

Kể từ khi thành lập ngày 08/06/1993 theo Quyết định 404/QĐ-UB của Uỷ bannhân dân tỉnh ĐăkLăk về việc thành lập doanh nghiệp, công ty có tên là Công ty 2-9.Tại thời điểm mới thành lập này công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 31 người

và 02 đơn vị trực thuộc

Sau gần một năm hoạt động, ngày 17/09/1994 Xí nghiệp sản xuất kinh doanh3/2 CưJút được sáp nhập vào công ty Đây là đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh câycao su như: trồng, chăm sóc cây cao su và khai thác mủ cao su

Ngày 01/11/1994 tại Quyết định số 1062/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnhĐăkLăk “V/v bổ sung tên giao dịch cho công ty 2-9”; công ty có tên mới là: Công tyxuất nhập khẩu 2-9 ĐăkLăk

Ngày 20/03/1996 Chi nhánh KrôngPăk thuộc công ty Lâm sản Buôn Ma Thuộtđược chuyển giao cho công ty Đây là đơn vị sản xuất kinh doanh chuyên trồng vàchăm sóc rừng, khai thác gỗ

Ngày 24/03/2006 tại Quyết định số 146 QĐ/TU của Tỉnh Uỷ ĐăkLăk về việcphê duyệt phương án chuyển Công ty xuất nhập khẩu 2-9 ĐăkLăk thành Công tyTNHH một thành viên xuất nhập khẩu 2-9 ĐăkLăk

Ngày 06/05/2008 Công ty TNHH một thành viên Du lịch và Khách sạn BiệtĐiện được sáp nhập vào công ty và trở thành Chi nhánh Du lịch và Khách sạn- Công

ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu 2-9 ĐăkLăk Chi nhánh Du lịch và Kháchsạn chuyên kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng ăn uống; dịch vụ du lịch lữ hànhnội địa, du lịch sinh thái; dịch vụ massage, karaoke…

Đến nay, qua 18 năm hình thành và phát triển Công ty đã khẳng định là mộtdoanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam Hàng năm doanh số, kim ngạchxuất khẩu, khối lượng hàng hoá thu mua, chế biến, xuất khẩu đều tăng vượt bậc Từnăm 1994 đến 2011 xuất khẩu 1,3 triệu tấn cà phê (18,9 triệu bao),tổng kim ngạchXNK trên 1 tỷ USD Trong 6 tháng đầu năm 2012 công ty đã xuất khẩu 85 ngàn tấn càphê kim ngoạch đạt 190 triệu USD 20.000 tấn tiêu đến 64 Quốc gia và vùng lãnh thổ

Cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng với tổng diện tích gần 40.000m2 và vốn điều lệhiện nay lên tới 71 tỷ VNĐ

Trong chiến lược kinh doanh, Simexco Đăk Lăk xem trọng việc nâng cao vàchia sẽ lợi ích cho tất cả các khâu trong chuỗi giá trị và đặc biệt là người nông dân Do

Trang 15

đó, Simexco Đăk Lăk đã triển khai dự án Cà phê bền vững từ năm 2009 và phát triểnđược vùng nguyên liệu bền vững lên đến 951 gia đình, 1.300 ha cà phê do UtzCertified cấp chứng nhận.

Simexco Đăk Lăk đã tạo được thương hiệu uy tín trên thị trường xuất khẩuhàng cà phê và nông sản Với những thành công và bước đi ngày càng vững chắcSimexco Đăk Lăk vươn lên tầm cao mới để sớm trở thành tập đoàn kinh doanh đangành nghề

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Trước năm 2006, bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức theo hình thức trựctuyến chức năng, nghĩa là Giám đốc công ty được hỗ trợ của Phó giám đốc và cácphòng ban chuyên môn, chức năng là tư vấn trong công việc, tìm kiếm, lựa chọnphương pháp kinh doanh tối ưu, xử lý nhanh chóng, kịp thời các vấn đề nảy sinh trongquá trình kinh doanh Quyền quyết định tối cao trong mọi hoạt động của công ty làGiám đốc

Tuy nhiên, sau năm 2006, để phù hợp với xu thế hội nhập, lãnh đạo công ty đãthực hiện chuyển đổi hình thức hoạt động của công ty theo mô hình công ty TNHHmột thành viên Tức là tùy theo mức độ và nhu cầu sản xuất kinh doanh, lãnh đạo thiếtlập lại bộ máy tổ chức sản xuất cho phù hợp

Tỉnh ủy tỉnh Đăk lăk là chủ sở hữu công ty, công ty hoạt động theo mô hình hộiđồng thành viên, tổng giám đốc

Hội đồng thành viên 5 người, ban tổng giám đốc 3 người Cơ cấu Ban lãnh đạocủa công ty như sau:

Ông LÊ ĐỨC THỐNG: Chủ Tịch HĐTV - Tổng Giám Đốc

Ông LÊ TIẾN HÙNG: Phó Chủ tịch HĐTV - Phó Tổng Giám Đốc

Ông ĐỖ QUYỆT: Uỷ Viên HĐTV - Phó Tổng Giám Đốc

Ông ĐẶNG NGỌC THẢO: Uỷ Viên HĐTV

Ông ĐỖ VĂN HÙNG: Uỷ Viên HĐTV

Ban kiểm soát: 03 thành viên

Ban giám đốc: 03 thành viên

Công ty có 08 phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm: phòng Tổ chức- Hành chính;phòng Kế toán- Tài vụ; phòng Đầu tư- Thu mua; phòng Kinh doanh Cà phê- Nôngsản; phòng Kế hoạch kinh doanh tổng hợp; phòng Xuất nhập khẩu & Thị trường;phòng Dự án cà phê bền vững; phòng Kiểm nghiệm- Giao nhận- Vận tải

Trang 16

Công ty gồm có 08 chi nhánh trong tỉnh và các tỉnh lân cận đó là: Chi nhánh Dulịch và Khách sạn; chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh; chi nhánh CưJút; chi nhánhLâm sản và Xây dựng công trình; chi nhánh Gia Lai; chi nhánh Hòa Phú; Xưởng giacông chế biến Cà phê- Nông sản; chi nhánh ĐăkNông

Nhận xét: Với cách thức sắp xếp bộ máy quản lý như vậy, nó vừa đảm bảo cho

lãnh đạo có toàn quyền quản lý các hoạt động của công ty vừa phát huy được tính độclập, sáng tạo, khả năng chuyên môn của từng đơn vị, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ, phốihợp tổ chức quản lý- sản xuất nhịp nhàng giữa các bộ phận, phòng ban trong công tynhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất trong tình hình kinh doanh hiện nay củaCông ty

Trang 17

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

& Xây dựng công trình

Chi nhánh Gia Lai

Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

Chi nhánh

Cư Jút

Chi nhánh Hoà Phú

Xưởng Gia công, chế biến

cà phê - Nông sản

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng Kiểm nghiệm, Giao nhận vận tải

Phòng

Dự án

cà phê bền vững

Phòng

kế hoạch

KD tổng hợp

Phòng

KD Cà phê Nông sản

Phòng Đầu tư Thu mua

Phòng XNK

và Thị trường

Chi nhánh Đăk Nông

Trang 18

bổ nhiệm cán bộ ở các phòng ban; quyết định mọi vấn đề chung về sản xuất kinhdoanh, lựa chọn thị trường, quyết định giá cả, tiền lương ….

b Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh: là người giúp việc cho Tổng giámđốc, có trách nhiệm tham mưu trực tiếp cho giám đốc trong quản lý điều hành mọihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Thay mặt Tổng giám đốc giải quyết cáccông việc liên quan đến các công việc của công ty khi được Tổng giám đốc ủy quyền,được phép ký thay Tổng giám đốc, chỉ đạo các vấn đề cụ thể đã được Tổng giám đốcthông qua, quyết định một số vấn đề đã được Tổng giám đốc giao phó và chịu tráchnhiệm về các quyết định của mình trước Tổng giám đốc và trước pháp luật

c Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất: chịu trách nhiệm về khâu sản xuất, quản

lý đầu tư, chăm sóc cà phê, cao su, theo dõi khai thác gỗ, xây dựng công trình

Các phòng chức năng

Các phòng chức năng có trách nhiệm cho Ban Tổng giám đốc trong những lĩnhvực cụ thể Phối hợp thực hiện kế hoạch được giao và giám sát, hướng dẫn heo chứcnăng hoạt động của các chi nhánh, trạm điểm trực thuộc

a Phòng Tổ chức - Hành chính: quản lý công tác văn phòng, quản lý chính sáchlao động tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và công tác hành chính Tham mưu cho Bangiám đốc về tình hình nhân sự, điều hoà tuyển chọn và đào tạo cán bộ công nhân viên

b Phòng Kế toán - Tài vụ: tham mưu và xây dựng kế hoạch tài chính, tiến hành tổchức công tác kế toán và các chuẩn mực kế toán hiện hành, quản lý sử dụng vốn, tài sản,thu chi tài chính Lập và giới hạn định mức chi phí cho mỗi loại hình kinh doanh Chịutrách nhiệm về số liệu báo cáo với các cơ quan ban ngành, phân phối thu nhập và tích lũytiền tệ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh tái mở rộng

c Phòng Kế hoạch - Kinh doanh tổng hợp: tham mưu và xây dựng về lưu chuyểnhàng hoá, phát triển thị trường, quản lý các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, lấp

và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng kinh tế nội - ngoại thương

d Phòng Kinh doanh Cà phê - Nông sản: chịu trách nhiệm thu mua hàng hoá tạicác điểm trực thuộc công ty, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, thực hiện theo dõilập các hợp đồng kinh tế, mua, bán, đôn đốc hàng hoá theo đúng tiến độ giao hàng củacông ty

e Phòng Đầu tư - Thu mua: chịu trách nhiệm thu mua hàng hóa trên địa bàn tỉnh.Xây dựng chương trình, kế hoạch, phương án và tổ chức thực hiện công tác đầu tư thunợ

f Phòng Kiểm nghiệm - Giao nhận - Vận tải: tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểmnghiệm, giao nhận hàng hoá và vận chuyển hàng hoá

Trang 19

g Phòng Xuất nhập khẩu và Thị trường: tổ chức về khảo sát, khai thác, phát triểnthị trường xuất nhập khẩu Theo dõi mua bán với các hợp đồng ngoại.

h Phòng Dự án cà phê bền vững: Phụ trách thu mua hàng hoá theo tiêu chuẩnUtz Certified

Các phòng

Tổ chức-Hành chính Đặng Ngọc ThảoĐầu tư thu mua Nguyễn TiếnKD-cà phê nông sản Bùi Thị Thu HòaiKiểm ngiệm giao nhận

XNK thị trường Đỗ Văn Hùng

Kế toán-tài vụ Nguyễn Văn Cửu

c Chi nhánh Cư Jút: trồng, chăm sóc, khai thác cao su

d Chi nhánh Lâm sản và Xây dựng công trình: khai thác và chế biến gỗ các loại,xây dựng các công trình dân dụng, thủy lợi, san lấp mặt bằng…

e Chi nhánh Gia Lai: Thu mua cà phê, nông sản

f Chi nhánh Đắc Nông: Thu mua cà phê, nông sản

g Chi nhánh Hoà Phú: nhận hàng của các bộ phận để chế biến hàng hoá theotừng chủng loại quy định của công ty làm hàng xuất khẩu

h Xưởng Gia công, chế biến Cà phê - Nông sản: Chế biến cà phê bột; nhận hàngcủa các bộ phận để chế biến hàng hoá theo từng chủng loại quy định của công ty làmhàng xuất khẩu

1.3.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty

Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung thuộc về tổ chức quản lýtrong doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán một cách thích ứng với điều kiện về qui

mô, về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như gắn với những yêu cầu quản lý

Trang 20

cụ thể tại doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và to lớn trong việc nâng caohiệu quả quản lý tại doanh nghiệp

Với chức năng thông tin và kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động của doanhnghiệp một cách thường xuyên, nhanh nhạy và có hệ thống nên tổ chức công tác kếtoán là một trong các mặt quan trọng được các doanh nghiệp quan tâm Tổ chức côngtác kế toán không đơn thuần là tổ chức một bộ phận quản lý trong doanh nghiệp, mà

nó còn bao hàm cả tính nghệ thuật trong việc xác lập các yếu tố, điều kiện cũng nhưcác mối liên hệ qua lại các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kế toán, bảođảm cho kế toán phát huy tối đa các chức năng vốn có của mình

Tổ chức công tác kế toán của công ty bao gồm:

· Tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ thể lệ về kế toán được qui định, cácqui tắc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận

· Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán

· Tổ chức vận dụng các công việc kế toán để tập hợp phân loại, xử lí và tổnghợp các thông tin cần thiết

· Tổ chức bộ máy kế toán

· Tổ chức trang bị các phương tiện, thiết bị tính toán

· Tổ chức kiểm tra kế toán( hoặc kiểm toán)

· Tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ, thể lệ về kế toán

Năm 2012 thực hiện nghiệp vụ vay vốn với tổng doanh số 4.030 tỷ VNĐ, bìnhquân đạt 16,12 tỷ VNĐ/ngày, thực hiện nghiệp vụ thanh toán 4.031 tỷ VNĐ, lượngtiền luân chuyển khoảng 100 tỷ/ngày Việc tham mưu và xử lý nghiệp vụ theo quyđịnh của pháp luật được quan tâm và thực hiện nghiêm túc Không ngừng cập nhậtthông tin báo cáo và xử lý thông tin theo hướng dẫn mới của Nhà nước

1.4 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

Tự chủ trong sản xuất kinh doanh, chủ động tổ chức bộ máy kinh doanh vềnhân lực, vật lực, tổ chức hoạt động kinh doanh theo nghành nghề phù hợp với mụctiêu nhiệm vụ nhà nước giao

Phân phối lợi nhuận cho người lao động sau khi thực hiện đúng nghĩa vụ theoluật quy định

Trang 21

1.4.2 Nhiệm vụ

Tổ chức, quản lý thực hiện nghành nghề kinh doanh chủ yếu do nhà nước chophép thu mua, chế biến cà phê nông sản, gỗ các loại để xuất khẩu, trồng và đầu tưchăm sóc cà phê, cao su, đồng thời nhập một số hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất

và tiêu dùng của nhân dân địa phương Tự chủ sản xuất kinh doanh trên cơ sở thựchiện tốt các nguyên tắc quản lý kinh tế, tài chính, các chủ trương chính sách và đườnglối của đảng và nhà nước

Bảo toàn và sử dụng có hiệu quả đồng vốn nhà nước, hoàn thành chỉ tiêu kếhoạch được giao Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với cơ quan chủ quản và đảm bảohoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

Thực hiện nghiêm túc các chế độ quản lý lao động, giải quyết đúng đắn hài hòaquan hệ lợi ích xã hội, lợi ích công ty và lợi ích của người lao động

Khẳng định vị trí và giữ vững uy tín trên thị trường Phát huy thế mạnh củakinh tế địa phương

Nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như giáo dục về nhậnthức chính trị tư tưởng cho cán bộ công nhân viên, ý thức trách nhiệm của họ đối với

xã hội, với công ty và với bản thân

Bảo quản và sử dụng hợp lý tài nguyên góp phần bảo vệ an ninh chính trị địaphương cũng như môi trường sinh thái

Tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương Thực hiện nhiều mặt công tác

xã hội khác như đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ tài năng trẻ…

1.5 NGUỒN NHÂN LỰC

* Cơ cấu lao động theo tính chất tham gia công việc của công ty bao gồm:

Lao động gián tiếp của công ty chiếm tỉ trọng lớn hơn lao động trực tiếp, cụ thểnăm 2009 số lao động gián tiếp 198 người chiếm 72% còn lao động trực tiếp chỉ chiếm28% Năm 2010 lao động gián tiếp giảm xuống còn 68,7%, lao động trực tiếp tăngchiếm 31,3% trong tổng số lao động toàn công ty Đến năm 2011 thì tỉ lệ giữa laođộng gián tiếp và lao động trực tiếp được rút ngắn hơn lao động gián tiếp chiếm 64%

và lao động trực tiếp chiếm 36% Và hiện nay thì tỉ lệ lao động gián tiếp là 232 người,chiếm 61,21% còn lạo động trực tiếp là 147 người, chiếm 38,79% Sở dĩ số lao độngtrực tiếp của công ty ít hơn so với lao động gián tiếp vì đây là lực lượng lao động nằmtrong biên chế của công ty trực thuộc chi nhánh, trạm điểm, số lao động được hưởnglương khoán

* Cơ cấu lao động theo giới tính:

Số lao động nữ chiếm tỉ trọng thấp hơn trong số lao động của công ty, còn laođộng nam chiếm tỉ trọng cao hơn Nguyên nhân vì đặc thù của công việc tại các chi

Trang 22

nhánh, trạm điểm là lao động nặng nhọc, đòi hỏi sức khỏe, thời gian làm việc không ổnđịnh cho nên lao động nữ không phù hợp với loại hình công việc này.

Qua số liệu ta thấy lao động nữ qua các năm cụ thể năm 2011 giảm 7 người, cònlao động nam giảm 15 người so với năm 2010, như vậy lao động năm giảm nhiều hơn

so với nữ Đến năm 2012 thì lao động nữ tăng 81 người, tăng lên rất nhiều so với năm

2011 tỉ lệ tăng 124%, trong khi tỉ lệ nam tăng 26 người và tỉ lệ tăng là 14%

1.6 TÌNH HÌNH TRANG BỊ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT

Cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng với tổng diện tích gần 40.000m2 và vốnđiều lệ hiện nay lên tới 71 tỷ VNĐ,công ty áp dụng công nghệ khoa học tiên tiến và cơ

sở hạ tầng để cho ra sản phẩm chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ, chứcnăng kinh doanh xuất nhập khẩu Công ty trang bị hệ thống thiết bị kỹ thuật phục vụnhững nhiệm vụ sau:

- Hệ thống máy tính chuyên dụng, phần mềm bán hàng riêng biệt phục vụ côngtác giao dịch, quản lý bán hàng…

- Đội ngũ xe phục vụ vận tải đông đảo và chuyên nghiệp nhằm đáp ứng ngaynhững nhu cầu chuyên chở, vật liệu phục vụ sản xuất, thi công của khách hàng…

- Hệ thống kho bãi, cửa hàng, đại lý tại các tỉnh, huyện trong và ngoài tỉnh phục

vụ chế biến kinh doanh nông lâm sản

- Hệ thống khu du lịch, nhà hàng khách sạn đặt tại các vị trí thuận lợi cho việckinh doanh

1.7 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY

1.7.1 Đặc điểm kinh doanh

a) Ngành nghề kinh doanh

- Trồng rừng, cao su

- Chăm sóc, khai thác mủ cao su, khai thác gỗ

- Mua bán, chế biến nông lâm sản

- Mua bán vật tư phân bón Máy móc nông nghiệp, vật liệu xây dựng

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Sản xuất, mua bán cà phê bột, cà phê hòa tan

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng ăn uống

- Kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, du lịch lữ hành nội địa

- Mua bán và sản xuất rượu

- Kinh doanh dịch vụ massage; karaoke

- Sản xuất và tiêu thụ nước uống đóng chai

b) Sản phẩm chủ yếu.

Trang 23

- Cà phê : ngay từ khi thành lập, cà phê là mặt hàng kinh doanh cốt lõi của

Simexco Dak Lak Dựa vào mạng lưới thu mua trực tiếp, nhà máy chế biến hiện đại,

hệ thống kho có sức chứa lớn và kinh nghiệm lâu năm trong thị trường, SimexcoDakLak có thể cung ứng được mọi yêu cầu chất lượng về cà phê Robusta với số lượnglớn

- Cà phê rang xay: với nguồn nguyên liệu chất lưọng cao, được chế biến qua

quy trình hiện đại, kết hợp với các loại cà phê: Arabica, Robusta, chari nên cà phêSimexco Dak Lak mang lại hương vị đậm đà và đặc biệt của cà phê Buôn Ma Thuột Được quản lý theo hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001:2000 nên chất lượngsản phẩm ổn định, đồng thời đáp ứngcác qui định về vệ sinh, an toàn thực phẩm từkhâu sản xuất đến lưu thông trên thị trường, được khách hàng trong và ngoài nước tindùng

Sản phẩm đã đạt huy chương vàng chất lượng tại Festival Cà Phê Buôn Ma Thuộtnăm 2007

1/ Vietnam Semi-washed Robusta Grade 1 Screen 16

2/ Vietnam Semi-washed Robusta Grade 2 Screen 13

3/ Vietnam Unwashed Robusta Grade 1 Screen 18 Wet Polished Black:0.1%max, Broken: 0.5%max, FM: 0.1%max, Moisture: 12.5%max, 90%min overScreen 18; Wet Polished

4/ Vietnam Unwashed Robusta Grade 1 Screen 16 Wet Polished Black:0.1%max, Broken: 0.5%max, FM: 0.1%max, Moisture: 12.5%max, 90%min overScreen 16; Wet Polished

5/ Vietnam Unwashed Robusta Grade 1 Screen 18 Cleaned Black: 0.1%max,Broken: 0.5%max, FM: 0.1%max, Moisture: 12.5%max, 90%min over Screen 18 6/ Vietnam Unwashed Robusta Grade 1 Screen 16 Cleaned Black: 0.1%max,Broken: 0.5%max, FM: 0.1%max, Moisture: 12.5%max, 90%min over Screen 16 7/ Vietnam Unwashed Robusta Grade 1 Screen 18 Standard Black & Broken:2%max, FM: 0.5%max, Moisture: 12.5%max, 90%min over Screen 18

8/ Vietnam Unwashed Robusta Grade 1 Screen 16 Standard Black & Broken:2%max, FM: 0.5%max, Moisture: 12.5%max,

90%min over Screen 16

9/ Vietnam Unwashed Robusta Grade 2 Screen 13 Standard Black & Broken:5%max, FM: 1%max, Moisture: 13%max, 90%min over Screen 13

- Hồ tiêu: là mặt hàng chủ lực của công ty, số lưọng và chất lượng nâng cao

dần theo từng năm Các loại hạt tiêu xuất khẩu của công ty hiện nay:

1/ Vietnam Black Pepper 500 G/L FAQ

Trang 24

Moisture: 13.5% max, Foreign matter: 1.0% max, Density: 500 g/l min; Nomouldy.

2/ Vietnam Black Pepper 550 G/L FAQ

Moisture: 13% max; Foreign Matter: 0.5% max; Light Berries: 3% max; Density:

550 g/l min; No mouldy berries

3/ Vietnam Black Pepper 560 G/L FAQ

Moisture: 12.5% max; Foreign Matter: 0.5% max; Density: 560 g/l min; Nomouldy berries

4/ Vietnam Black Pepper 570 G/L - ASTA - No steamed

Moisture: 12.5% max; Foreign Matter: 0.25% max; Density: 570 g/l min; Nomouldy berries

5/ Vietnam Black Pepper

Bean size: min 80-85% over screen 13; Moisture: 12.5% max; Foreign Matter:0.5% max; Density: 570g/l min; No mouldy berries

6/ Vietnam Double Washed White Pepper/White Pepper

Moisture: 13.5% max; Foreign Matter: 0.2% max; Black Berries: 2% max;Density: 630 g/l min; No mouldy berries

- Cơm dừa: là mặt hàng mới, hứa hẹn mang lai giá trị cao cho công ty.

1/ Vietnam Desiccated Coconut High Fat-Fine Grade

Moisture: 3% max; Total fat (dry basic) 63%; FFA 0.3%; White colour

2/ Vietnam Desiccated Coconut High Fat – Medium Grade

Moisture: 3% max; Total fat (dry basic) 63%; FFA 0.3%; Foreign matter: 0%

- Nghệ:

1/ Vietnam Turmeric Finger Polished

Moisture: 12% max; Bulbs: 10% max; Extraneous foreign matter: 0.5% max;Curcumin content: 5.5% min Natural colour

2/ Vietnam Turmeric Bulbs Polished

Moisture: 12% max; Extraneous foreign matter: 0.5% max; Curcumin content:5% min Natural colour

- Mủ cao su: với năng suất 2.200 kg đến 2.400 kg/ha/năm được đánh giá là

vừơn cao su có năng suất cao nhất vùng

Dịch vụ chủ yếu:

- Du lịch: Trung tâm du lịch Buôn Đôn cách Buôn Ma Thuột hơn 40 km về

phía Tây – Bắc là 1 vùng đất nổi tiếng về nghề săn bắt và thuần dưỏng voi rừng BuônDôn từ lâu đã là thưong hiệu nổi tiếng về du lịch Đak Lak và Tây Nguyên Hằng nămtrung tâm du lịch Buôn Đôn đón gần 500 ngàn khách du lịch trong và ngoài nước

Trang 25

Địa chỉ: 01 Ngô Quyền - Tel: +84500 3954299

- Khách sạn: Khách sạn biệt Điện toạ lạc tại 01 Ngô Quyền , trung tâm cua

TP.BMT, bên cạnh quảng trường thành phố, …có 50 phòng ngủ với trang thiết bị caocấp cùng với các dịch vụ tiện nghi như nhà hàng, massage, karaoke…

Địa chỉ: 01 Ngô Quyền - Thành Phố Buôn Ma Thuột - Tỉnh Daklak

Tel: +84 500 3954299 - Fax: +84 500 3954826 – Email: bietdienhotel@vnn.vn

- Xuất khẩu lao động, dịch vụ: cho thuê kho bãi, thi công xây dựng, nhập

khẩu NLSX hàng tiêu dùng

1.7.2 Môi trường kinh doanh

Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực xuất khẩu cà phê, Công ty hiện đangxuất khẩu hàng sang 44 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Trong đó, hai thịtrường lớn nhất của doanh nghiệp là châu Mỹ và châu Âu Mỹ và Đức là hai nướcnhập khẩu nhiều nhất trong thời gian qua Trong những năm trở lại đây, tỷ lệ kimngạch xuất khẩu sang hai thị trường Mỹ và Đức có xu hướng giảm mạnh Trong khi

đó, tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu sang châu Á niên vụ 2011 và 2012 tăng cao hơn hẳn sovới vụ 2006 – 2007 Xu hướng này cho thấy tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu sang các nướcđang phát triển đang tăng trong khi kim ngạch xuất khẩu sang một số thị trường truyềnthống của doanh nghiệp giảm

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường đa thành phần có sự cạnh tranh rất khốcliệt giữa các thành phần kinh tế và giữa các doanh nghiệp có cùng chức năng Theo sốliệu không chính thức hiện nay có khoảng 1500 doanh nghiệp tham gia vào hoạt độngxuất nhập khẩu trong toàn quốc, có rất nhiều doanh nghiệp có cùng phạm vi kinhdoanh với Công ty Việc cạnh tranh diễn ra trong cả hoạt đông mua bán lẫn hoạt độngtiêu thị dẫn đến tình trạng “tranh mua tranh bán” để đảm bảo nguồn hàng trong khâuthu mua công ty cần tạo ra quan hệ chặt chẽ với nhà sản xuất, thiết lập các điều khoảnthu mua hợp lý nhằm tạo nguồn hàng ổn định, lôi kéo khách hàng tiêu thụ sản phẩmcủa mình Một số doanh nghiệp hoặc tập đoàn là đối thủ cành tranh trong nước củacông ty như là:

Tập đoàn cà phê Thái Hòa

Công ty cổ phần INTIMEX Việt Nam

Công ty xuất nhập khẩu cà phê Tây Nguyên

Công ty INEXIM ĐăkLăk

1.8 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY

1.8.1 Hiệu quả sử dụng vốn và cơ cấu vốn của công ty

Qua bảng cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty từ 2008-2012 ta có thểthấy rõ, từ năm 2008 đến năm 2009 cả tài sản và nguồn vốn của công ty đều tăng

Trang 26

Tổng nguồn vốn tăng 134,6 tỷ đồng tương đương 19,52%, trong đó nợ phải trả tăng180,79 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu giảm 46,19 tỷ đồng cho thấy công ty cần chú trọngđặc biệt vào vấn đề này Từ năm 2009 sang năm 2010 cả tài sản và nguồn vốn củacông ty tăng mạnh Tổng nguồn vốn công ty tăng trên 161 tỷ đồng (23,4%), điềunày là do có sự tăng của nợ phải trả trên 134 tỷ đồng (23%), chủ yếu là nợ ngắnhạn Từ năm 2010 đến 2011 xét chung tổng nguồn vốn của công ty tăng lên khôngđáng kể so với các giai đoạn trước, tổng nguồn vốn tăng là gần 48 tỷ đồng (trên5,6%), nợ ngắn hạn tăng trên 63 tỷ đồng, tương đương trên 9% và Nguồn vốn chủ

sở hữu lại giảm, cụ thể là giảm gần 13 tỷ đồng (8,6%) Bên cạnh đó nợ dài hạn tăng224% năm 2011 nhưng năm 2010 lại giảm trên 3 tỷ đồng tương đương trên 35%,nguồn kinh phí và quỹ khác tăng 105% (2011) và 3% (2010), tồn kho năm 2010tăng gần 266 tỷ đồng (155%) nhưng sang năm 2011 lại giảm mạnh so với 2010

Tài sản của công ty từ năm 2008 đến 2011 cũng tăng liên tục đặc biệt là giaiđoạn từ năm 2008 đến năm 2010 Trong đó tài sản ngắn hạn tăng trên 149,6 tỷ đồng(2009-2010) tương đương 24,4% và 46,8 tỷ đồng (2010-2011) trên 6%; các khoảnphải thu ngắn hạn (2011) tăng 156,8 tỷ đồng tương đương 94,5%; tài sản dài hạn kháctăng trên 456 triệu đồng tương đương trên 28% Trong khi đó tài sản dài hạn tăng nhẹ

và tồn kho giảm tới gần 21% so với năm 2010

Năm 2012 giá trị tài sản ngắn hạn, dài hạn cũng như nguồn vốn có xu hướnggia tăng Tính bình quân tôc độ tăng của cả giai đoạn 2008-2012 là 13,53% tương ứngvới tốc độ phát triển bình quân là 113,53% Điều này chứng tỏ tỷ trọng về tài sản vànguồn vốn ngày càng được chú trọng nâng cao trong tổng vốn của công ty góp phầntăng đầu tư cho sản xuất kinh doanh Trong cơ cấu nguồn vồn thì vốn chủ sở hữu củacông ty tương đối thấp và có xu hướng giảm điều này là rất tốt vì công ty chủ yếu sử dụngvốn đi vay để kinh doanh là chính

Sự tăng lên của tài sản cũng như nguồn vốn của công ty cũng là điều dểhiểu, bởi công ty đang ngày một mở rộng quy mô sản xuất: cơ sở vật chất đượcđầu tư, các kho bãi, khu vực chế biến được mở rộng và được lắp đặt nhiều máymóc thiết bị tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất đặc biệt là nhu cầu xuấtkhẩu Đây cũng là tín hiệu đáng mừng cho công ty, nó phản ánh sự quyết tâm thựchiện nhiệm vụ của cán bộ công nhân viên toàn công ty, trong đó vai trò của banlãnh đạo là vô cùng quan trọng trong việc hoạch định chiến lược và xây dựng kếhoạch kinh doanh trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty từ 2008-2012

Đơn vị tính: tỷ đồng; %

Trang 27

0 828,76 14,661.2 Tài sản dài hạn 75,59 78,43 90,16 91,22 93,35 5,42

5

851,0 2

765,6

8 774,55 18,692.2 Vốn chủ sở hữu 164,82 118,6

3

125,85

133,2

3 137,56 -4,42

Nguồn: Phòng Kế toán - Tài vụ

1.8.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2012 ta thấy, từ năm

2008 đến 2009, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty giảm sút 28,02

tỷ tương ứng với 85,5%, tuy doanh thu thuần của công ty giảm tương đối ít nhưng giávốn hàng bán quá cao làm cho lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ củacông ty bị âm, nhưng rất may là doanh thu từ hoạt động tài chính tăng hơn gấp 2 lần sovới năm 2008, giúp công ty tránh được thua lỗ và có lãi Nguyên nhân vì giá cà phêtrên thị trường thế giới giảm mạnh và lượng cung lớn hơn lượng cầu, mặt khác là doảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến toàn bộ các hoạt động kinh tếsuy giảm trong đó việc xuất khẩu của Công ty cũng không ngoại lệ Năm 2010, 2011công ty đã có dấu hiệu hồi phục rõ ràng nhưng vẫn không bằng năm 2008, đó là nhờgiá cà phê trên thị trường thế giới đã tăng mạnh nhưng chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp của công ty khá cao, các khoản phải trừ còn cao và dấu hiệu hồiphục từ suy giảm kinh tế chưa rõ nét làm cho thu nhập bị giảm xuống

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng gần 475 tỷ đồng so vớinăm 2009, năm 2011 tăng đến trên 1.716 tỷ đồng tương đương 58% so với năm 2010.Đặc biệt năm 2009 lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ là âm 5,8 tỷ đồngnhưng sang năm 2010 tăng lên 79,8 tỷ đồng và qua năm 2011 là 167,9 tỷ đồng tăng110%

Năm 2012 so với năm 2011 và các năm trước hầu như tất cả các chỉ tiêu đềutăng, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt trên 41 tỷ đồng đây có lẽ là do nền kinh tếnăm 2012 tăng trưởng ổn định đã tại điều kiện cho công ty hoàn thành tốt kế hoạchkinh doanh của mình Điều này chứng tỏ công ty làm ăn ngày càng có lãi, qui mô sản

Trang 28

xuất ngày càng tăng, chất lượng mọi hoạt động tiến triển rõ rệt, nguồn nhân lực dồidào và nhiều kinh nghiệm Đây cũng chính là kết quả của những kế hoạch đúng đắn

mà công đã đưa ra thực hiện trong năm 2012 Tuy nhiên, Công ty cần chú trọng hơnnữa vào chất lượng sản xuất để giảm thiểu các chi phí không cần thiết, nâng cao chấtlượng cà phê xuất khẩu nhằm tạo nhiều lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp trongnước và nước ngoài

Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trải qua các giai đoạn phát triển khácnhau đạt được những kết quả nhất định, lợi nhuận có xu hướng ngày một gia tăng.Dưới tác động của các nhân tố thị trường, giá cả và các quy luật kinh tế khác song đếnnay lợi nhuận luôn dương (>0), thu nhập BQ đầu người ngày một được cải thiện, đếnnay BQ thu nhập đầu người/tháng đạt trên 6 triệu đồng và có xu hướng tăng lên

Do vậy muốn nâng cao được hiệu quả HĐSXKD cần phải xem xét và tính đến cácnhân tố tác động bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để xây dựng lộ trình cụ thể cho tất cảcác lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong đó chú trọng việc tăng doanh thu, giảm chi phí

Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 - 2012

ĐVT: tỷ VND; %

ST

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Tăng giảm

BQ (%)

1 Doanh thu hàng bán và dịch vụ

2.782,08

2.481,33

2.956,20

4.672,42

2.480,29

2.954,27

4.671,70

6.831,4

4 Gía vốn hàng bán

2.650,74

2.486,16

2.874,39

4.503,77

Trang 29

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 45,39 7,14 18,13 19,54 53,59 88,29

145 125

19,86 43,78 67,24 81,56

1,2 1,18 1,2 1,35

1,87 2,34 2,6

3,9

5 4,47 5,2 5,5

Triệu VNĐ

Lợi nhuận BQ/người TNBQ người/tháng

Biểu đồ 1.1 Xu hướng biến động LN BQ và TNBQ từ năm 2000 đến 2012

1.9 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT

KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK 2-9

Khi xét đến hiệu quả xuất khẩu là xét đến mối tương quan giữa kết quả xuấtkhẩu và chi phí xuất khẩu, tỷ lệ này càng lớn thì hiệu quả xuất khẩu càng cao, tỷ lệ nàynhỏ hơn 1, rõ ràng xuất khẩu không có hiệu quả vì kết quả không đủ bù đắp chi phí

Do đó, trong hoạt động xuất khẩu, vấn đề không phải chỉ là chúng ta xuất khẩu đượcbao nhiêu tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng là bao nhiêu mà còn phải tính đến những chi phíphải bỏ ra để có được kết quả xuất khẩu như vậy Để nâng cao hiệu quả xuất khẩu, mộtmặt chúng ta phải tìm cách nâng cao kết quả xuất khẩu, nhưng mặt khác quan trọnghơn là phải giảm được chi phí xuất khẩu một cách hợp lý Kết quả xuất khẩu có thểkhông tăng nhưng việc giảm chi phí xuất khẩu sẽ làm tăng hiệu quả xuất khẩu Vì vậyviệc nâng cao hiệu quả xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng, không chỉ đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội

Trang 30

1.9.1 Nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của công ty XNK 2-9

Xuất khẩu cà phê là một trong những hoạt động kinh doanh quan trọng nhất củacông ty, do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cà phê sẽ góp phần nângcao hiệu quả kinh doanh chung của công ty Đồng thời, giúp công ty gia tăng lợinhuận, có thể bù đắp cho các hoạt động kinh doanh kém hiệu quả khác, nhờ đó công ty

có thể duy trì hoạt động kinh doanh của mình Mặt khác, nâng cao hiệu quả hoạt độngxuất khẩu cà phê tạo điều kiện cho công ty có thể đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ,phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh,nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, phát triển thị trường…từ đó mở rộngquy mô sản xuất, củng cố thêm sức mạnh và uy tín của công ty trên thị trường

1.9.2 Nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê là nhân tố góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty

Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế cùng với cơ chế thị trường đang diễn ra nhưhiện nay làm cho yếu tố cạnh tranh càng trở nên gay gắt Cạnh tranh diễn ra ở mọi lúc,mọi nơi, mọi lĩnh vực, mọi hoạt động Nó làm cho doanh nghiệp hoặc phát triển mạnh

mẽ hơn, hoặc phá sản một cách nhanh chóng

Đối với hoạt động xuất khẩu cà phê, mức độ cạnh tranh khốc liệt hơn bất kỳhoạt động kinh doanh nào khác Công ty XNK 2-9 không chỉ cạnh tranh với doanhnghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực, cùng mặt hàng trong nước mà còn phải cạnh tranhvới các doanh nghiệp ở các quốc gia xuất khẩu cà phê khác và các doanh nghiệp bảnđịa ở thị trường xuất khẩu Do đó, để có thể tồn tại và chiến thắng trong cạnh tranh,công ty phải thực hiện tốt tất cả các khâu trong quá trình xuất khẩu như: thu thập, xử

lý thông tin nhanh chóng, chính xác giúp công ty tiết kiệm thời gian và chi phí, từ đóđưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn; công tác hậu cần đầu vào, công tác sản xuất,chế biến, bảo quản…Nâng cao hiệu quả xuất khẩu giúp công ty tăng doanh thu, từ đólàm phong phú và làm giàu cho các hoạt động kinh doanh của chính công ty mình.Giúp công ty đứng vững trên thị trường và khẳng định vị thế với cạnh tranh với cáccông ty khác

1.9.3 Xuất khẩu cà phê có hiệu quả sẽ góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh

tế của Công ty thúc đẩy sản xuất phát triển

Xuất khẩu cà phê tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sảnxuất phát triển và ổn định Hoạt động xuất khẩu gắn với việc tìm kiếm thị trường xuấtkhẩu, do đó khi xuất khẩu thành công tức là khi đó ta đã có được một thị trường tiêuthụ rộng lớn Điều này không những tạo cho công ty có được vị trí trong thươngtrường quốc tế mà còn giúp công ty chủ động trong sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu

Trang 31

dùng cà phê thế giới Thị trường tiêu thụ càng lớn càng thúc đẩy sản xuất phát triển cónhư vậy mới đáp ứng được nguồn hàng cho xuất khẩu

Xuất khẩu cà phê hiệu quả giúp công ty tạo ra điều kiện mở rộng khả năng cungcấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong khu vực, tạo điều kiện để

mở rộng vốn, công nghệ, trình độ quản lý, nâng cao đời sống người lao động trongcông ty và đảm bảo khả năng tái sản xuất mở rộng Không những thế, xuất khẩu càphê là phương tiện quan trọng tạo ra vốn và kĩ thuật công nghệ từ thế giới bên ngoàivào các doanh nghiệp trong ngành cà phê nói chung và công ty XNK 2-9 nói riêng.Khi xuất khẩu cà phê thì sẽ làm công ty nắm bắt được công nghệ tiên tiến của thế giới

để áp dụng vào công ty mình Như công nghệ chế biến cà phê xuất khẩu, công nghệ,phơi sấy, bảo quản sau thu hoạch cà phê, ngoài ra còn học hỏi được kinh nghiệm quản

lý từ quốc gia khác Như vậy sẽ nâng cao được năng lực sản xuất trong nước để phúhợp với trình độ của thế giới

Thông qua việc đẩy mạnh xuất khẩu, cà phê của công ty sẽ tham gia vào cuộccạnh tranh trên thế giới, về giá cả chất lượng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi công ty phải

tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thị trường, khi đómuốn đứng vững trên thị trường buộc công ty phải làm sao để hạ giá thành, nâng caochất lượng để đánh bật đối thủ cạnh tranh Tham gia kinh doanh xuất khẩu cà phêgiúp công ty nâng cao được uy tín hình ảnh của đơn vị trong con mắt bạn hàng vàtrên thị trường thế giới, từ đó tạo ra cho công ty lợi thế canh tranh để nâng cao hiệuquả hoạt động, mở rộng thị trường tăng thị phần và lợi nhuận

1.9.4 Nâng cao hiệu quả hoạt đông xuất khẩu cà phê góp phần phát triển nền kinh tế đất nước và gia tăng lợi ích xã hội

Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu được cải thiện và nâng cao sẽ làm tăng lợinhuận cho công ty, nhờ đó làm tăng thu nhập cho người lao động Người lao động cóđộng lực và điều kiện để làm việc tốt hơn, được đào tạo để nâng cao chuyên mônnghiệp vụ và đời sống của họ nhờ đó cũng được cải thiện và nâng cao, góp phần nângcao mức sống xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp, đói nghèo và tệ nạn xã hội

Đối với nền kinh tế nói chung, việc nâng cao hiệu quả xuất khẩu không chỉ làmtăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, mang lại nguồn ngoại tệ lớn hơn để đầu tưphát triển, mà còn góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy các ngành kinh tế khác pháttriển và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa

1.9.5 Xuất khẩu cà phê của công ty có hiệu quả là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta nói chung và của công ty nói riêng

Toàn cầu hoá và hội nhập đang là xu thế khách quan lôi kéo nhiều nước tham gia.Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy này Xuất khẩu là hoạt động trao đổi,

Trang 32

buôn bán với nước ngoài do đó khi xuất khẩu sẽ có điều kiện giúp cho quốc gia đó cóđược nhiều mối quan hệ với các nước khác Vì thế tăng cường hoạt động xuất nhậpkhẩu chính là tăng cường mối quan hệ hợp tác với các nước thúc đẩy tiến trình hộinhập kinh tế nhanh hơn Nếu như trước đây thị trường xuất khẩu cà phê chỉ thu hẹp ởcác nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa thì ngày nay đã có mặt trên 60 quốc gia trêntoàn thế giới Có được thành tựu trên là do công ty đã nghiên cứu rõ thị trường, nắmbắt nhu cầu của từng thị trường Với mục tiêu giữ vững thị trường dễ tính, len chânvào những thị trường khó tính như vậy đã tạo cho Việt Nam một thị trường tiêu thụ càphê hết sức rộng lớn Điều này đã khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.Công ty còn thành công trong việc tham gia vào các tổ chức cà phê thế giới Làthành viên tích cực trong Hiệp hội cà phê - ca cao Việt Nam, gia nhập ICO, Hiệp hộicác nước sản xuất cà phê (ACPC) Điều này sẽ tạo cho công ty có nhiều cơ hội tiếpxúc với các nước sản xuất hàng đầu thế giới, học hỏi kinh nghiệm, nắm bắt khoa họckỹ thuật trong việc sản xuất chế biến cà phê.

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH

MTV XNK 2-9 ĐĂKLĂK 2.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH MTV XNK 2-9

2.1.1 Mặt hàng cà phê xuất khẩu của công ty TNHH MTV XNK 2-9

Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và là mặt hàng nông sảnxuất khẩu đứng thứ hai về kim ngạch sau gạo Nhờ sản xuất và xuất khẩu cà phê, ViệtNam đã dần giải quyết được việc làm đối với người lao động đồng thời mở rộng pháttriển nền kinh tế hộ gia đình, trang trại từ việc thu mua, sản xuất cà phê cho xuất khẩu,

và cũng đóng góp một nguồn thu lớn vào doanh thu xuất khẩu cả nước

Để nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê trong tình hình hiện nay, ngành cà phê cầnchú trọng toàn diện từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, trong đó các vấn đề quan trọng đặt ra

đó là nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu, áp dụng tiêu chuẩn 4193-2005, áp dụng phươngthức kí hợp đồng có lợi ích, triển khai việc nghiên cứu sàn giao dịch kỳ hạn và chính sách hổtrợ xuất khẩu cà phê Ngoài ra còn phải theo tiêu chuẩn của một tổ chức định chuẩn của thếgiới như: Vinacontrol, Cfcontrol, SGS, FCC,… Ngoài ra, để nâng cao chất lượng cà phêcần chú trọng tất cả các khâu từ khâu chọn giống, chăm sóc, thu hái, phơi sấy cho đến chếbiến , bảo quản theo đúng quy trình khoa học

Cà phê xuất khẩu phải đạt được những tiêu chuẩn nhất định đặc biệt khi xuấtkhẩu ra thị trường ngoài nước Bên cạnh những tiêu chuẩn theo yêu cầu của từngkhách hàng, từng thị trường cụ thể nước ta cũng đã xây dựng bộ tiêu chuẩn chung đểđảm bảo chất lượng, uy tín cho cà phê Việt Nam

Trên cơ sở đó công ty đã tuân thủ nghiêm ngặt quy định và áp dụng các tiêuchuẩn do nhà nước ban hành cho sản phẩm cà phê xuất khẩu của mình

Loại cà phê xuất khẩu của công ty XNK 2-9 xuất khẩu 2 loại chính đó là cà phêRobusta và cà phê Arabica.Trong đó cà phê Robusta là chủ yếu, chiếm khoảng 90%trong tổng cà phê xuất khẩu

Công ty hiện nay đang áp dụng bộ tiêu chuẩn có tính pháp lý cao nhất do nhànước ta ban hành là TCVN 4193-2005

- Sàng 13 tương ứng với sàng 121/2 của TCVN 4193-2005

Trang 34

% max; Trên sàn 18- tối thiểu 90%; Trên sàng 16- tối đa 10%; Hạt cà phê không bịmốc, không có mùi vị lạ, không bị lên men.

Công ty xuất khẩu chủ yếu là mặt hàng cà phê nhân xô, các mặt hàng cà phê đãqua chế biến hầu như chỉ để tiêu thụ trong nước như cà phê bột, cà phê hòa tan…

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chất lượng cà phê xuất khẩu

Stt

Độ ẩm

(%)

Tạp chất (%)

Hạt đen (%)

Hạt vỡ (%)

Đánh bóng

Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu-Thị trường

2.1.2 Kim ngạch xuất khẩu cà phê của công ty

Đầu năm 2008 cà phê mất mùa nên đẩy giá lên đến 2448,4USD tấn Năm 2009,

2010 do sản lượng cà phê trên thị trường nhiều hơn nhu cầu mua và đồng thời do ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên giá giảm sút đáng kể, sản lượng tănglên nhanh chóng khi điểu kiện khí hậu được cải thiện, năm 2009 sản lượng tăng gần

Trang 35

28% so với năm 2008 Hơn nữa một phần là do Công ty không thể đồng bộ cùng cácnhà xuất khẩu trong nước kiểm soát sản lượng, giá cả nên đã bị các nhà đầu cơ ép giá

Năm 2011 tổng sản lượng cà phê xuất khẩu đạt 84.509 tấn, lại giảm 2.868tấn ( 3,28%), đạt 96,72% so với năm 2010 Nguyên nhân là do vụ cà phê này sảnlượng cà phê của nông dân kém hơn vụ trước, công tác tạo nguồn hàng gặp nhiềukhó khăn nên tổng sản lượng cà phê xuất khẩu giảm Đây cũng là diễn biến chungcủa ngành cà phê thế giới, các nước trồng và xuất khẩu cà phê lớn hầu như bị mấtmùa do ảnh hưởng của thời tiết Về sản lượng thì có giảm sút so với năm 2010nhưng giá trị xuất khẩu lại tăng vọt là nhờ giá cà phê trên thị trường thế giới tăng cao

Năm 2011 là năm giá cà phê đạt cao, điều này được đánh giá là năm cà phê thếgiới mất mùa nên đã đẩy giá cà phê trên thị trường lên cao Nhờ đó tuy công ty có sảnlượng giảm so với năm 2010 nhưng tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu lại tăng cao Giátrung bình chung cả năm đạt 2.177 USD/tấn, đây là mức giá cao trong những năm gầnđây Giá tăng cao vẫn là vào những tháng đầu niên vụ cà phê tương ứng, đây là do vàothời điểm này nhu cầu trên thế giới tăng trong khi các doanh nghiệp đã cạn nguồnhàng

Riêng năm 2012 sản lượng cà phê được mùa dẫn đến lượng cung xuất khẩutăng vọt đạt 129 nghìn tấn cùng với giá bán tương đối cao nên kim ngạch xuất khẩuthu về trên 267 triệu USD

Kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh qua các năm đáng lưu ý nhất là năm 2011 đến

2012, kim ngạch tăng 83,83 triệu USD Có được điều này là do trong niên vụ cà phênày các nước sản xuất cà phê lớn trên thế giới như Brasil, Colombia, Indonesia… bịmất mùa làm cho thị trường cà phê trở nên khan hiếm, và đẩy giá cà phê lên cao mặc

dù sản lượng cà phê có giảm

Hiện nay công ty đang theo đuổi chiến lược đa dạng hóa các mặt hàng như Càphê, Tiêu đen, Hạt điều, Cơm dừa, Củ nghệ… nhưng chủ yếu tập trung vào mặt hàng

mà công ty có thế mạnh đó là mặt hàng cà phê Cà phê xuất khẩu của công ty chiếm tỉ trọnglớn nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn công ty

Bảng 2.2: Số lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Công ty từ 2008-2012

ST

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Tăng giảm

1.488,59

2.177,47

2.061,8

1 -4,21

Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu – Thị trường

Trang 36

Triệu USD

Số lượng (nghìn tấn) Kim ngạch (triệu USD)

Biểu đồ 2.1 Số lượng và kim nghạch xuất khẩu cà phê từ 2008-2012

Tháng3

Tháng4

Tháng5

Tháng6

Tháng7

Tháng8

Tháng9

Tháng10

Tháng11

Tháng12

Sản lượng (tấn)

20082009201020112012

Biểu đồ 2.2: Sản lượng cà phê xuất khẩu các tháng trong năm từ 2008- 2012

Trang 37

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Kim ngạch (USD)

2008 2009 2010 2011 2012

Biểu đồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu cà phê các tháng trong năm từ 2008- 2012

Bảng 2.3: Giá trị và tỷ trọng mặt hàng cà phê so với tổng kim ngạch xuất khẩu của công

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ Trọn g

Giá trị

Tỷ Trọn g

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

88,21

%

130,1

79,31

%

15,44

2 Tiêu 5,88 3,71% 13,07 10,02

%

17,36

11,60

%

30,72

3 Cơm

dừa 1,42 0,90% 1,41 1,08% 0,69 0,46% 0,66 0,31% 0,67 0,20%

17,12

Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu – Thị trường

Trang 38

95,21% 88,20% 86,93% 85,32%

79,31%

20,20% 0,20%

Cà phê Tiêu Cơm dừa Củ nghệ Điều Sắn lát

Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu từ 2008-2012

Nhận xét: Trong các mặt hàng xuất khẩu của công ty thì cà phê luôn là mặt hàng

chủ lực, nó chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu (từ 85%-95%),nhưng trong những năm gần đây, tuy giá trị xuất khẩu của cà phê vẫn tăng lên dầnnhưng tỷ trọng thì có phần giảm sút, đó là vì công ty đang có xu hướng mở rộng thêmcác mặt hàng xuất khẩu mới như là điều, sắn lát và đặc biệt có một mặt hàng đangtăng nhanh cả về giá trị lẫn tỷ trọng là tiêu

2.1.3 Thị trường xuất khẩu cà phê của công ty

Mấy năm gần đây công ty xuất khẩu cà phê đến 60 nước, vùng lãnh thổ, thu trên 100triệu USD Công ty có quan hệ thương mại với tất cả các hãng cà phê lớn trên thế giới Khốilượng cà phê xuất khẩu ngày càng lớn tiêu dùng rất ít chỉ khoảng 5% sản lượng sản xuất rachính vì vậy cần phải tìm cách mở rộng thêm thị trường xuất khẩu Với sản lượng khá lớnkhông thể thụ động ngồi chờ ai đến mua thì bán mà cần chủ động tạo thị trường, mở cơquan đại diện và sử dụng các phương thức thương mại khác như đổi hàng, trả nợ Nhà nước

và các hiệp định Chính phủ

Hiện nay thị trường để công ty xuất khẩu cà phê cụ thể là:

- Châu Á: Ai Cập, Ả Rập Xê Út, Ấn Độ, Hàn Quốc, Hồng Kông, Indonesia, Iran, Israel,

Li Băng, Ma Cao, Đài Loan, Nhật, Philippin, Trung Quốc, U.A.E, Thái Lan

- Châu Âu: Anh Quốc, Ba Lan, Bỉ, Bồ Đào Nha, Bungari, Croatia, Đan Mạch,Đức, Hà Lan, Hy Lạp, Nga, Pháp, Phần Lan, Rumani, Séc, Slovenia, Tây Ban Nha,Thụy Điển, Thụy Sĩ, Ý

- Thị trường châu Phi: Ai Cập, Angeri, Libia, Nam Phi, Yemen

Trang 39

- Ngoài ra còn có các thị trường khác như Ecuaedo, Achentina, Georgia, Chi Lê ởNam Mỹ, Mỹ, Canada ở Bắc Mỹ, Nicaragoa, Ma Rốc, Mexico ở Trung Mỹ.

Trong những năm gần đây thị trường Trung Quốc là thị trường tiêu thụ cà phêkhá lớn của công ty

Vấn đề đặt ra là công ty phải củng cố thị trường sẵn có đồng thời mở rộng vàphát triển thị trường mới Những năm trở lại đây thì công ty hầu hết đã xuất khẩu sangcác nước thuộc khối EU

Bảng 2.4 Các quốc gia nhập khẩu cà phê của công ty từ 2010-2012

ST

Lượng (tấn)

Giá trị (tr.US D)

Lượng (tấn)

Giá trị (tr.US D)

Lượng (tấn)

Giá trị (tr.US D)

Trang 40

Lượng (tấn)

Giá trị (tr.US D)

Lượng (tấn)

Giá trị (tr.US D)

Lượng (tấn)

Giá trị (tr.US D)

Ngày đăng: 11/08/2016, 23:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU 2-9
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty (Trang 19)
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chất lượng cà phê xuất khẩu - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU 2-9
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chất lượng cà phê xuất khẩu (Trang 38)
Bảng 2.2: Số lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Công ty từ 2008-2012 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU 2-9
Bảng 2.2 Số lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Công ty từ 2008-2012 (Trang 39)
Bảng 2.3: Giá trị và tỷ trọng mặt hàng cà phê so với tổng kim ngạch xuất khẩu của công - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU 2-9
Bảng 2.3 Giá trị và tỷ trọng mặt hàng cà phê so với tổng kim ngạch xuất khẩu của công (Trang 41)
Bảng 2.5.  Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu cà phê ra thị trường thế giới - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU 2-9
Bảng 2.5. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu cà phê ra thị trường thế giới (Trang 45)
Bảng 2.7. Kết quả, hiệu quả xuất khẩu cà phê từ 2008-2012 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU 2-9
Bảng 2.7. Kết quả, hiệu quả xuất khẩu cà phê từ 2008-2012 (Trang 52)
Bảng 2.8. Biến thiên KNXK trên cơ sở biến động sản lượng và giá xuất khẩu - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU 2-9
Bảng 2.8. Biến thiên KNXK trên cơ sở biến động sản lượng và giá xuất khẩu (Trang 54)
Bảng 2.9. Biến thiên LN xuất khẩu trên cơ sở biến động doanh thu và chi phí - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU 2-9
Bảng 2.9. Biến thiên LN xuất khẩu trên cơ sở biến động doanh thu và chi phí (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w