1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKK tích hợp MT lớp 8, GV xuân thúy thạnh hóa

37 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng v i sự phát triển kinh tế ạt dư i tác động của các cuộc khoa học kĩ thu t, sự gia t ng dân số quá nhanh môi trường ngày càng suy thoái và có nh ng biến động cực k ph c tạp như: Hạn

Trang 1

2 Nội dung cần giải quyết trang 8-9

3 Giải pháp thực hiện trang 9-29

4 Kết quả chuyển biến của đối tượng trang 29-31

III – KẾT LUẬN

1 Tóm lược giải pháp trang 32-33

2 Phạm vi – đối tượng áp dụng trang 33

3 Đề xuất-Kiến nghị .trang 33-34

Lời cảm ơn trang 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO trang 36

KÍ HIỆU VIẾT TẮT THCS: Trung học cơ sở

CNTT: Công nghệ thông tin

BVMT: Bảo vệ môi trường

CH: Câu hỏi

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

1 Lí do chọn đề tài:

N m học 2015 – 2016 là n m học tiếp tục thực hiện đ i m i phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục, ng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, Dạy học tích hợp được h nh thành tr n cơ sở của nh ng quan niệm tích cực về quá tr nh học t p Thực hiện tích hợp trong dạy học s mang lại nhiều lợi ích cho việc góp phần h nh thành, phát triển n ng lực hành động, n ng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Các sự v t, hiện tượng tự nhi n - x hội vốn không t n tại một cách rời rạc, đơn l , chúng là nh ng thể t ng hợp hoàn ch nh

và có mối quan hệ ch t ch v i nhau C ng chính do đ c điểm đó mà giáo dục bảo vệ môi trường được đưa vào nội dung giáo dục ph thông chủ yếu b ng con đường tích hợp, t c là li n kết, l ng gh p v i các môn học trong chương tr nh giáo dục ph thông đ c biệt là môn Địa lí

Môi trường không ch là nơi con người sống, t n tại và phát triển mà còn

là nơi con người ngh ngơi, hưởng thụ v đẹp mà thi n nhi n ban t ng Môi trường gắn liền v i đời sống của con người, nh ng yếu tố của môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến s c kho , sự phát triển của loài người Cùng v i sự phát triển kinh tế ạt dư i tác động của các cuộc khoa học kĩ thu t, sự gia t ng dân

số quá nhanh môi trường ngày càng suy thoái và có nh ng biến động cực k

ph c tạp như: Hạn hán, l lụt, sạt lở đất, sóng thần, động đất, trở thành nguy

cơ thực sự đối v i cuộc sống hiện đại và sự t n vong của x hội trong tương lai Các thành phần của môi trường đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do nhiều nguy n nhân khác nhau trong đó có ý th c của con người Bảo vệ thi n nhi n và môi trường là vấn đề mang tính chất toàn cầu

Là nền tảng của nền giáo dục quốc dân, lực lượng học sinh trong hệ thống giáo dục ph thông, gi vai trò hết s c quan trọng trong việc h nh thành nhân cách người lao động m i Tác động đến lực lượng học sinh ph thông là tác

Trang 3

này có sự chuyển biến về nh n th c, tư tưởng và hành vi, tất yếu s có sự thay

đ i l n trong công tác bảo vệ môi trường

Bản thân là giáo vi n giảng dạy môn Địa lí trong nh ng n m qua tôi đ

tr n trở và suy nghĩ rất nhiều Làm thế nào cho môi trường sống được trong sạch

và lành mạnh hơn? Làm thế nào để đánh th c được ý th c bảo vệ môi trường cho học sinh thân y u của chúng ta? Chính v thế tôi đ mạnh dạn tiếp tục áp dụng sáng kiến kinh nghiệm: “ Một số phương pháp lồng ghép GD môi trường

trong giảng dạy Địa lí 8” Đề tài nh m nhắc nhở bản thân m nh phải sử dụng

phương pháp sư phạm, các kĩ n ng sống để giáo dục học sinh thấy rõ trách nhiệm của cá nhân m nh trong việc góp phần chung tay bảo vệ môi trường sống khi chưa quá muộn Đó c ng chính là lí do của đề tài sáng kiến kinh nghiệm của tôi

2 Mục đích đề tài:

Qua đề tài này mục đích cần đạt được của tôi là:

- Nh m xác định cho học sinh hiểu và ý th c được một số vấn đề về môi

trường đang được quan tâm hiện nay

- Tuy n truyền giáo dục học sinh nâng cao nh n th c và trách nhiệm bảo

vệ môi trường, cải thiện và xây dựng môi trường Xanh - Sạch – Đẹp

- H nh thành cho các em nh ng thói quen, hành động cụ thể để bảo vệ

môi trường sống xung quanh

- V v y việc tích hợp giáo dục môi trường trong môn Địa lí chính là sự cần thiết nh m b i dưỡng t nh y u thi n nhi n, b i dưỡng nh ng xúc cảm, xây dựng cái chân thiện mĩ trong mỗi con người, hình thành kĩ n ng bảo vệ môi

Trang 4

pháp đ c trưng bộ môn qua đó góp phần nâng cao chất lượng học t p bộ môn Địa lí của học sinh

m nh vào việc bảo vệ môi trường chung của nhân loại Trong n m học

2015-2016 tôi tiếp tục thực hiện đề tài nhưng đối tượng là học sinh l p 8 Để thực hiện đề tài này, tôi đ thu th p thông tin ý th c bảo vệ môi trường của học sinh

từ học k II n m học 2014-2015

4 Phạm vi, đối tượng áp dụng:

- Phạm vi: Áp dụng cho các bài Địa lí 8 có l ng gh p tích hợp môi trường

- Đối tượng áp dụng: Học sinh khối 8 trường THCS Thủy Đông nhất là

v i nh ng học sinh rất thờ ơ v i việc bảo vệ môi trường, ý th c về môi trường còn rất hạn chế

II GIẢI QUYẾT VẦN ĐỀ:

1 Thực trạng đề tài:

- Điều kiện nhà trường: Trường THCS Thủy Đông n m tr n địa bàn ấp

Nư c Trong - x Thủy Đông - huyện Thạnh Hóa - t nh Long An (thuộc vùng

Đ ng Tháp Mười, vùng sâu của t nh thường xuy n bị ng p do l ) n m liền kề khu dân cư x Thủy Đông

- Về phía giáo viên: Hiện nay còn một số giáo vi n ít ho c bỏ qua phần

liên hệ kiến th c về môi trường là do:

+ Quá chú tâm vào nội dung chính n n ít có thời gian li n hệ kiến th c môi trường, coi liên hệ là phần phụ

+ Một số giáo vi n không phải là dân địa phương n n kĩ n ng thực tế chưa nhiều

+ Thông thường giáo viên thiết kế nội dung bài học theo chương tr nh SGK, chuẩn kiến th c kĩ n ng

Trang 5

- Về phía học sinh:

+ Ít tiếp xúc v i thực tế n n chưa đánh giá hết m c độ ô nhiễm môi trường, còn thờ ơ v i sự ô nhiễm môi trường

+ Học sinh đi học nhà xa trường việc đi lại g p không ít khó kh n (một số

em ở x Thu n Nghĩa Hòa, x Long Thạnh đi học phải qua đò), điều kiện tiếp

c n CNTT, phương tiện thông tin đại chúng nhìn chung còn rất hạn chế

+ Phần l n học sinh là con em của nông dân cuộc sống còn nhiều khó kh n

n n phụ huynh ít quan tâm đến việc học của các em

+ Bản thân một số hoc sinh là tác nhân gây ô nhiễm môi trường Minh

ch ng cho vấn đề này là hiện nay các em vẫn còn xả rác bừa b i, đ rác không đúng qui định, hái hoa, b cành, ít tham gia lao động t p thể,…rất thờ ơ v i

nh ng hành động gây ô nhiễm môi trường.(nhất là nh ng học sinh cá biệt như

em H u, Truyền, Quốc, Phong l p 8/1 và Lượng, Biển, Phụng l p 8/2)

Dư i đây là một số h nh ảnh sau kì thi HKII n m học 2014-2015

Trang 6

Hình ảnh không đẹp ỏ góc lớp học

Khu vực vệ sinh

Trang 9

2 Nội dung công việc cần giải quyết:

Nh n chung v i đề tài này cần phải giải quyết các vấn đề sau:

+ Định hư ng cho HS hiểu và ý th c được một số vấn đề về môi trường (MT) đang đựơc quan tâm hiện nay (MT nư c, MT đất, MT không khí, MT đô thị, MT nông thôn, vấn đề xói mòn, xạc lở đất, hiệu ng nhà kính, suy giảm tài nguy n rừng…) có li n quan trực tiếp đến quá tr nh học t p bộ môn Địa lí

+ Làm rõ được vai trò của từng đối tượng v i vấn đề môi trường của toàn cầu nói chung và cuộc sống của người dân ở từng địa phương nói ri ng

+ H nh thành ý th c gi g n vệ sinh môi trường nơi ở, l p học, khuôn vi n trường học và cả địa phương nơi các em sinh sống

+ Giáo dục các em h nh thành các tuy n truyền vi n trong công tác bảo vệ môi trường

+ T n dụng các cơ hội để giáo dục bảo vệ môi trường nhưng phải đảm bảo kiến th c cơ bản của môn học, tính logic của nội dung, không làm quá tải lượng kiến th c và t ng thời gian của bài học có nghĩa là không biến một bài dạy Địa lí thành một bài dạy môi trường

+ Phát huy tốt nh ng m t tích cực, khắc phục nh ng m t chưa thu n lợi để

áp dụng vào thực tế giảng dạy bộ môn Địa lí 8 THCS

+ Nguy n tắc tích hợp (bộ ph n hay toàn phần)

+ Nội dung, phương pháp: Thảo lu n, vấn đáp, n u gương, giải quyết vấn

đề, trực quan,…

+ H nh th c tích hợp: nội khóa ho c ngoại khóa

+ Địa ch tích hợp

Trang 10

Địa chỉ tích hợp môi trường Địa lí 8 Tên bài Ý thức, hành vi, thái độ HS

Bài 2:

Sông ngòi và cảnh Quan Châu Á

- Không đ ng t nh v i nh ng hành vi ảnh hưởng xấu đế môi trường

- Không ủng hộ nh ng hoạt động kinh tế

có tác động xấu đến môi trường Bài 24:

Vùng Biển Việt Nam

- Khai thác hợp lí ngu n tài nguy n biển đi đôi v i bảo vệ môi trường biển

- Không ủng hộ nh ng hoạt động kinh tế

có tác động xấu đến môi trường biển nư c

ta hiện nay

Bài 26:

Đ c điểm tài nguy n khoáng sản

Việt Nam

- Kết hợp khai thác tài nguy n khoáng sản

đi đôi v i bảo vệ môi trường

- Không ủng hộ nh ng hoạt động kinh tế làm ô nhiễm môi trường, cạn kiệt ngu n tài nguy n khoáng sản

Bài 28:

Đ c điểm địa h nh Việt Nam

- Có ý th c bảo vệ môi trường trong quá

tr nh phát triển nông nghiệp

Bài 31:

Đ c điểm khí h u Việt Nam

- Có ý th c bảo vệ môi trường sống chung quanh

- Không đ ng t nh v i nh ng hành vi phá hoại môi trường

Bài 32:Các mùa thời tiết và khí h u

Việt Nam

- Lên án hành vi gây ô nhiễm môi trường

Bài 33:

Đ c điểm sông ngòi Việt Nam

- Có ý th c bảo vệ môi trường nư c, biết được nh ng nguy n nhân làm ô nhiễm sông ngòi và biện pháp khắc phục

Trang 11

Bài 34:

Các hệ thống sông l n ở nư c ta

- Có ý th c trách nhiệm v i cộng đ ng trong vấn đề bảo vệ tài nguy n nư c

- L n án hành vi gây ô nhiễm môi trường Bài 36:

Đ c điểm đất Việt Nam

- Không ủng hộ nh ng hoạt động kinh tế

có tác động xấu đến môi trường đất của

nư c ta hiện nay

Bài 37:

Đ c điểm sinh v t Việt Nam

- Không ủng hộ nh ng hoạt động kinh tế

có tác động xấu đến môi trường

- Có ý th c trách nhiệm v i cộng đ ng trong vấn đề bảo vệ tài nguyên sinh v t Bài 41:

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Không ủng hộ nh ng hoạt động kinh tế

có tác động xấu đến môi trường Bài 43:

Miền Nam Trung Bộ Nam Bộ

- Không ủng hộ nh ng hoạt động kinh tế

có tác động xấu đến môi trường

- L n án nh ng hành vi gây ô nhiễm môi trường ở địa phương em

Bài 44

Địa lí t nh Long An

- Có ý th c quan tâm đến bảo vệ môi trường của địa phương Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương

- L n án nh ng hành vi gây ô nhiễm môi trường

- V n động gia đ nh, người thân, bạn bè cùng tham gia bảo vệ môi trường

Trang 12

- Trong quá tr nh giảng dạy GV cần cung cấp cho HS về thực trạng môi

trường sống của chúng ta hiện nay Theo bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường th môi trường của nư c ta bị suy thoái và ô nhiễm trầm trọng, thể hiện

qua các m t sau đây:

* Suy thoái và ô nhiễm đất:

Có đến hơn 13 triệu ha đất suy thoái, đất tr ng đ i núi trọc Độ ẩm không khí cao, mưa nhiều, b o l n n n các quá tr nh suy thoái đất diễn ra nhanh chóng, cách th c khai thác đất không hợp lý nhất là vùng đất dốc không có rừng che phủ Các dinh dưỡng bị rửa trôi có thể đến 150- 170 tấn /ha/n m ở vùng đất dốc Ngoài ra hàm lượng khoáng vi lượng rất ít, PH giảm mạnh, l p m n bị kết vón,

đá ong hoá dẫn t i mất khả n ng canh tác

Ngoài việc đất mất canh tác, hay giảm độ phì nhi u của đất th việc sử dụng không hợp lý đất tr n các lưu vực sông s gây hiện tượng b i lấp dòng sông, lòng h , vùng cửa biển

Ở miền Trung gió đẩy các c n cát duy n hải vào đất liền gây suy thoái đất trầm trọng Ở đ ng b ng Bắc Bộ và Nam Bộ hàng tr m ngàn ha đất màu mỡ đ

bị nhiễm m n và nhiễm phèn Đất còn bị xói lở các vùng dân cư ven sông, ven biển Ngoài ra đất còn bị suy thoái ho c ô nhiễm do khai thác nông nghiệp quá

m c, không bù đắp đủ số chất khoáng lấy đi qua sản xuất nông nghiệp Việc dùng phân tươi để bón ruộng hay việc dùng các chất hóa học c ng là nguy n nhân

* Sự suy thoái rừng:

Rừng nư c ta bị giảm sút nghi m trọng về số lượng c ng như chất lượng

Từ hơn 14 triệu ha (44% diện tích) n m 1945, hiện nay ch còn khoảng 20- 28 % diện tích đất còn rừng Trong đó rừng giàu, tốt ch chiếm dư i 10%, rừng trung

b nh 23%, còn lại là rừng nghèo và m i h i phục Rừng còn tiếp tục bị suy thoái nếu không còn biện pháp h u hiệu th trong vài th p kỷ t i nư c ta s không còn rừng

Trang 13

Quang cảnh rừng đang bị triệt hạ ở nước ta

Trang 14

* Suy thoái và ô nhiễm nước:

Vào mùa khô nhiều vùng bị thiếu nư c trầm trọng (sơn nguy n Đ ng

V n, Lai Châu, Ninh Thu n…) Hạn hán k o dài ở nhiều t nh Trung Bộ đ c biệt

là Quảng Trị gây thiệt hại nghi m trọng Ngược lại vào mùa mưa xuất hiện nhiều cơn l l n, l các dòng sông dâng lên cao và k o dài nhiều ngày gây úng

ng p, làm thiệt hại nghi m trọng đến người và tài sản

Ô nhiễm m t nư c ngày càng phát triển tr n diện rộng do chất thải công nghiệp, nông nghiệp, giao thông v n tải thuỷ bộ, sinh hoạt ở khu dân cư Nư c ngầm ngày càng sử dụng nhiều nhưng do không quản lý tốt, sử dụng quá m c

n n suy thoái về lượng và chất Nư c m n, nư c phèn xâm nh p nhiều nơi, cùng

l p nư c thải chưa được xử lí làm cho môi trường nư c ngày càng suy thoái nghi m trọng

Môi trường nước bị ô nhiễm nghiêm trọng

Trang 15

* Suy thoái và ô nhiễm không khí:

Môi trường không khí ở các đô thị, khu công nghiệp và các vùng sản xuất

bị suy thoái ảnh hưởng đến s c kho người dân Nguyên nhân gây ÔNKK là do các chất độc trong sản xuất công nghiệp (ch , benzen, clor,…) trong nông nghiệp (nông dược) và chất thải trong sinh hoạt ở các khu vực đông dân

Cảnh đốt rác gây ô nhiễm

* Suy thoái và ô nhiễm môi trường biển:

Việt Nam có 3260 km bờ biển và tr n 4000 đảo l n nhỏ v i các vùng đ c quyền kinh tế tr n 1triệu km2

Tỷ lệ ở các thành phố l n ven biển chiếm đến 53

% dân số cả nư c Biển Đông có ngu n tài nguy n hải sản phong phú nhưng nguy cơ ô nhiễm Hyđrocacbon ở đây là khá cao do tàu thuyền qua lại nhiều và

do sự rò rĩ dầu khí

Các vùng ng p m n, đầm phá và rạng san hô bị khai thác quá m c, việc

sử dụng nh ng phương tiện không hợp pháp (m n, thuốc độc, lư i diệt chủng,…) là nguy n nhân ô nhiễm môi trường biển

* Suy thoái và ô nhiễm môi trường đô thị:

Hiện nay nư c ta có khoảng 770 đô thị trong đó có 2 đô thị đ c biệt là Hà Nội và Thành phố H Chí Minh, 17 đô thị loại I, 25 đô thị loại II, 41 đô thị loại III, 82 đô thị loại IV còn lại là các đô thị loại V Khoảng 35% dân số Việt Nam

Trang 16

sống ở đô thị Dân đô thị t ng nhanh làm t ng lượng chất thải (rác, nư c thải, khí thải) làm giảm chất lượng cuộc sống và ảnh hưởng đến s c kho con người

* Suy thoái và ô nhiễm môi trường ở nông thôn:

Diện tích đất tr ng chia theo đầu người ngày càng giảm do dân số t ng nhanh Thâm canh đất quá m c không đúng kĩ thu t, phá rừng để lấy đất canh tác lương thực làm đất bị suy thoái

Nhà ở chưa đảm bảo cho cuộc sống, thiếu vệ sinh, một số nơi chưa có thùng rác công cộng, ch n nuôi gây ô nhiễm môi trường nư c và không khí, cầu

ti u máy chưa nhiều còn sử dụng cầu cá,…nư c sạch cho vùng nông thôn đang

là vấn đề cấp thiết nhất hiện nay

Hình ảnh những chiếc cầu cá ở một vùng quê Thủy Đông

Một góc nhìn ở khu dân cư xã Thủy Đông

Trang 17

Vấn đề lạm dụng thuốc hóa học trong nông nghiệp gây nhiễm độc cho lúa, rau quả, cá tôm,…đang là vấn đề nh c nhối hiện nay Nhiễm độc vô ý hay

cố ý đều gây ra h u quả khôn lường cho gia đ nh và x hội Việc sử dụng nông dược tràn lan còn làm giảm sự đa dạng sinh học của môi trường tự nhi n

Hình ảnh người nông dân phun thuốc cho đồng ruộng ở xã Thủy Đông

- Từ thực tế đáng báo động tr n việc bảo vệ môi trường trở n n cấp bách

hơn bao giờ hết Là vấn đề chung của cả nhân loại không ri ng một cá nhân nào

từ một người nông dân, công nhân, học sinh, công ch c, vi n ch c, người già,

tr em,…người Việt Nam và tất cả con người tr n Trái đất này đều phải chung tay vì sự sống còn của chúng ta Bản thân tôi là vi n ch c nhà nư c, đang trực tiếp phụ trách giảng dạy bộ môn Địa lí ở trường THCS, bộ môn có li n quan m t thiết v i môi trường, tôi không ngừng đầu tư tích hợp môi trường vào các bài giảng để HS ý th c được vai trò, nhiệm vụ của bản thân đối v i môi trường sống xung quanh

* Một số ví dụ cụ thể minh họa những phương pháp tôi đã áp dụng trong quá trình lồng ghép giáo dục môi trường trong giảng dạy Địa lí 8 trường THCS Thủy Đông:

Trang 18

- Là phương pháp mà GV sử dụng các phương tiện trực quan như: Bản

đ , biểu đ , sơ đ , tranh ảnh, b ng h nh,…để dạy học và giáo dục môi trường

- Phương tiện trực quan bao giờ c ng có hai ch c n ng: Ngu n tri th c và

đ dùng minh hoạ Hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc vào mục đích và

ch c n ng sử dụng của giáo vi n trong quá tr nh dạy học

- Để li n hệ kiến th c bài học chính v i kiến th c môi trường th việc sử dụng phương tiện trực quan c ng mang lại hiệu quả cao Có hai cách sử dụng phương tiện trực quan để li n hệ và giáo dục môi trường:

+ GV hư ng dẫn HS khai thác kiến th c và giáo dục môi trường từ phương tiện trực quan thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở

+ GV dùng phương tiện trực quan để minh hoạ và ch ng minh cho một hiện tượng địa lí, một h u quả về môi trường cần phải giáo dục

Khi dạy phần 2: GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

Hình ảnh người dân tưới nhớt vào ruộng rau muống ở TPHCM

Ngày đăng: 11/08/2016, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh không đẹp ỏ góc lớp học - SKKK tích hợp MT lớp 8, GV xuân thúy thạnh hóa
nh ảnh không đẹp ỏ góc lớp học (Trang 6)
Hình ảnh những chiếc cầu cá ở một vùng quê Thủy Đông - SKKK tích hợp MT lớp 8, GV xuân thúy thạnh hóa
nh ảnh những chiếc cầu cá ở một vùng quê Thủy Đông (Trang 16)
Hình ảnh người nông dân phun thuốc cho đồng ruộng ở xã Thủy Đông - SKKK tích hợp MT lớp 8, GV xuân thúy thạnh hóa
nh ảnh người nông dân phun thuốc cho đồng ruộng ở xã Thủy Đông (Trang 17)
Hình ảnh người dân tưới nhớt vào ruộng rau muống ở TPHCM - SKKK tích hợp MT lớp 8, GV xuân thúy thạnh hóa
nh ảnh người dân tưới nhớt vào ruộng rau muống ở TPHCM (Trang 18)
Hình ảnh rác thải ven kênh Dương Văn Dương - SKKK tích hợp MT lớp 8, GV xuân thúy thạnh hóa
nh ảnh rác thải ven kênh Dương Văn Dương (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w