ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ------LÊ THỊ BÌNH THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -LÊ THỊ BÌNH
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TIN HỌC VÀ VIỄN THÔNG T&H
Chuyên ngành : THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, em đãnhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô và bạn bè trong khoa Hệ thốngThông tin Kinh tế và thầy cô bộ môn Thương mại Điện tử Em xin gửi lời cảm ơn chânthành tới các thầy cô đã cung cấp những kiến thức bổ ích và giá trị về môn học cũng nhưthực tế cho em trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Cao đẳng Công NghệThông Tin Đà Nẵng
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Giảng viên Đào Thị Thu Hường đãnhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệpcủa mình
Em xin chân thành cảm ơn ông Trần Thanh – Giám đốc Công ty Cổ phần tin học
và viễn thông T&H cùng toàn bộ anh chị nhân viên trong Công ty đã tạo điều kiện thuậnlợi cho em trong quá trình thực tập, học hỏi và trau dồi kiến thức thực tế của mình trongthời gian thực tập tại công ty
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện, động viên, khích lệtinh thần giúp em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Do giới hạn về thời gian và kiến thức nên bài báo cáo thực tập của em không tránhkhỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô
và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Bình
Trang 3MỤC LỤC CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TMĐT VÀ HOẠT ĐỘNG
BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 1
1.1 Thương mại điện tử 1
1.1.1 Thương mại điện tử là gì? 1
1.1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử 1
1.1.3 Những phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử 2
1.1.3.1 Điện thoại 2
1.1.3.2 Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử 2
1.1.3.3 Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ 3
1.1.3.4 Internet và Web 3
1.1.4 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử 4
1.1.4.1 Thư điện tử (Electronic Mail: Email) 4
1.1.4.2 Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) 4
1.1.4.3 Quảng cáo trực tuyến 4
1.1.4.4 Bán hàng qua mạng 5
1.1.5 Mô hình hoạt động TMĐT 5
1.1.5.1 Giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business to Business hay B2B) 5
1.1.5.2 Giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (Business to Custommer hay B2C………… 6
1.1.5.3 Giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (Custommer to Custommer hay C2C)……… .6
1.1.6 Lợi ích của thương mại điện tử 6
1.1.6.1 Lợi ích đối với các tổ chức 6
1.1.6.2 Đối với người tiêu dùng 8
1.1.6.3 Lợi ích đối với xã hội 8
1.2 Hoạt động bán hàng trực tuyến trong thương mại điện tử 9
1.2.1 Khái niệm bán hàng trực tuyến 9
1.2.2 Đặc điểm 9
Trang 41.2.3 Quy trình bán hàng trực tuyến 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VÀ VIỄN THÔNG T&H 14
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tin học và Viễn thông T&H 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần tin học và viễn thông T&H…… 14
2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 15
2.1.3 Cơ cấu tổ chức lao động của công ty 16
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức lao động của công ty Cổ phần tin học và viễn thông T&H………… 16
2.1.3.2 Chức năng của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các phòng ban của công ty…… 17
2.1.4 Đội ngũ nhân sự tại công ty 19
2.1.5 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 21
2.1.5.1 Trụ sở công ty 21
2.1.5.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 21
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 22
2.2 Thực trạng bán hàng trực tuyến tại Công ty Cổ phần Tin học và Viễn thông T&H 23
2.2.1 Giới thiệu chung về hoạt động bán hàng trực tuyến tại công ty 23
2.2.1.1 Bán hàng qua website 23
2.2.1.2 Bán hàng qua mạng xã hội 27
2.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho bán hàng trực tuyến 29
2.2.3 Đội ngũ nhân viên phụ trách bán hàng trực tuyến 29
2.2.4 Hệ thống các sản phẩm trực tuyến của công ty 30
2.2.5 Quy trình hoạt động bán hàng trực tuyến của công ty 30
2.2.6 Tình hình khách hàng trực tuyến 32
2.2.7 Kết quả kinh doanh bán hàng trực tuyến 34
Trang 5CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VÀ VIỄN THÔNG T&H 37 3.1 Đánh giá chung về hoạt động bán hàng trực tuyến tại công ty Cổ phần tin học và viễn thông T&H… 37 3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng trực tuyến tại công ty Cổ phần tin học và viễn thông T&H 39
3.2.1 Tăng cường hoạt động quảng bá trang web và bán hàng trực tuyến có hiệu quả……… 39 3.2.2 Hoàn thiện và sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin 44 3.2.3 Phát triển công nghệ kỹ thuật và hoàn thiện các hình thức thanh toán 45 3.2.4 Bồi dưỡng nâng cao trình độ và tạo động lực cho cán bộ phụ trách hoạt động bán hàng trực tuyến 48
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADSL: (Asymmetric Digital Subscriber Line) Đường dây thuê bao số bất đối xứngBGĐ : Ban giám đốc
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CNTT: Công nghệ thông tin
CP: Cổ phần
ĐTDĐ: Điện thoại di động
ĐTVT: Điện tử viễn thông
EDI: (Electronic Data Interchange) Trao đổi dữ liệu điện tử
HĐQT: Hội đồng quản trị
HTML: (Hyperlink Markup Language) Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
IOIT: ( Institute of Information Technology) Viện Công nghệ Thông tin
LAN: (Local Area Network) Mạng máy tính cục bộ
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TCP/IP:(Transmission Control Protocol/Internet Protocol) Bộ giao thức liên mạng TMĐT: Thương mại điện tử
TMTT: Thương mại truyền thống
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TTĐT: Thanh toán điện tử
WAN: (Wide Area Network) Mạng diện rộng
Trang 7DANH MỤC HÌNH
2.7 Thống kê sự tương tác của người xem với trang
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã và đang đem lại những chuyển biếnmạnh mẽ trên toàn thế giới Với sự phát triển nhanh như vũ bão, việc áp dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động kinh tế đem lại những lợi ích to lớn cho toàn xã hội.Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì Thương mại điện tử cũng đã trởthành lĩnh vực hoạt động kinh tế không còn xa lạ với nhiều quốc gia trên toàn thếgiới Con người đã tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc trong việc mua sắm và cácgiao dịch kinh tế so với trước kia Việc áp dụng thương mại điện tử trong hoạt độngkinh doanh là một xu thế tất yếu của thời đại Và Việt Nam – một đất nước đang pháttriển và trong quá trình hội nhập không nằm ngoài xu hướng phát triển đó Tuy đây
là một vấn đề con khá mới mẻ nhưng nó đã thu hút được sự quan tâm của các doanhnghiệp trong nước muốn tìm hiểu và áp dụng từ lợi ích to lớn mà nó mang lại Cơ hội
có, khó khăn đối với doanh nghiệp cũng có nhưng thương mại điện tử thực sự là mộtcuộc cách mạng về phương thức bán hàng mà nếu biết cách áp dụng thì doanh nghiệp
sẽ thành công ngoài mong đợi trong việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng
Xuất phát từ thực tiễn đó em chọn đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng trực tuyến tại công ty Cổ phần tin học và viễn thông T&H” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Từ việc nghiên cứu thực trạng bán
hàng trực tuyến tại công ty để đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động bánhàng trực tuyến tại công ty Cổ phần tin học và viễn thông T&H
2 Mục tiêu nghiên cứu
Khái quát cơ sở lý luận về thương mại điện tử và bán hàng trực tuyến
Tìm hiểu chung về công ty Cổ phần tin học và viễn thông T&H Phân tíchthực trạng bán hàng trực tuyến của Công ty Cổ phần tin học và viễn thông T&Htrong những năm gần đây
Trên cơ sở đó đánh giá kết quả kinh doanh, những thành tựu đạt được cũngnhư những vướng mắc còn tồn tại, báo cáo đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh
Trang 10hoạt động bán hàng trực tuyến của Công ty.
3 Phương pháp và phạm vi áp dụng của khóa luận
Khóa luận nghiên cứu về thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh hoạt độngbán hàng trực tuyến của Công ty Cổ phần tin học và viễn thông T&H
Phạm vi nghiên cứu: Tại công ty Cổ phần tin học và viễn thông T&H
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp điều tra, tổng hợp, so sánh và phân tíchthống kê Ngoài ra còn tham khảo tư liệu, thông tin các công trình nghiên cứu củamột số tác giả trước đây
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận báo cáo gồm 3 chương chính:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về TMĐT và hoạt động bán hàng trựctuyến
Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng trực tuyến tại công ty Cổ phần tinhọc và viễn thông T&H
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng trực tuyến tại công
ty Cổ phần tin học và viễn thông T&H
Trang 11CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TMĐT
VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN
1.1 Thương mại điện tử
1.1.1 Thương mại điện tử là gì?
“E-commerce (Electronic commerce - thương mại điện tử)” là việc sử dụngcác phương pháp điện tử để tiến hành quá trình làm thương mại; hay chính xác hơn,TMĐT là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệđiện tử, mà không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quátrình giao dịch Bất cứ thời điểm nào cũng có thể cung cấp cho người sử dụnginternet mọi thông tin đầy đủ, cập nhật nhất
TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinh doanh hiệu quả từ khiInternet hình thành và phát triển Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa
cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Internet và mạng (ví dụ mạngIntranet của doanh nghiệp)
(Nguồn: Sách Thương mại điện tử của tác giả Nguyễn Hoài Anh, Ao Thu Hoài)
1.1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử
Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau vàkhông đòi hỏi phải biết nhau từ trước
Các giao dịch thương mại truyền thống (TMTT) được thực hiện với sự tồn tạicủa khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trườngkhông có biên giới (thị trường toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trườngcạnh tranh toàn cầu
Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể,trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơquan chứng thực
Đối với TMTT thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu,còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường
Trang 121.1.3 Những phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử
1.1.3.1 Điện thoại
Trong xu hướng mới, việc tích hợp công nghệ tin học, viễn thông có thể cho rađời những máy ĐTDĐ có khả năng duyệt Web, thực hiện được các giao dịch TMĐTkhông dây như mua bán chứng khoán, dịch vụ ngân hàng, đặt vé xem phim, mua vétàu…Tuy nhiên trên quan điểm kinh doanh, công cụ điện thoại có mặt hạn chế là chỉtruyền tải được âm thanh, mọi cuộc giao dịch cuối cùng vẫn phải kết thúc bằng giấy
tờ, hơn nữa, chi phí giao dịch điện thoại, nhất là cước điện thoại đường dài và điệnthoại nước ngoài vẫn còn ở mức khá cao
1.1.3.2 Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử
Với vai trò là một khâu vô cùng quan trọng trong TMĐT, thanh toán điện tử(TTĐT) nhằm thực hiện cân bằng cho việc trao đổi giá trị TTĐT là việc thanh toánthông qua thông điệp điện tử thay vì cho việc giao tay tiền mặt
TTĐT sử dụng các máy rút tiền tự động (ATM: Automatic Teller Machine),thẻ tín dụng mua hàng (Purchasing Card), thẻ thông minh (Smart Card) là loại thẻ cógắn chip điện tử, tiền mặt Cyber (Cyber Card), các chứng từ điện tử (ví dụ như hốiphiếu, giấy nhận nợ điện tử)…Việc xây dựng một hệ thống thanh toán tài chính tựđộng (Hệ thống các thiết bị tự động chuyển từ tài khoản này sang tài khoản kháctrong hệ thống liên ngân hàng) là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành côngTMĐT tiến tới nền kinh tế số hoá
Sử dụng hệ thống TTĐT tạo điều kiện cho việc đa dạng hoá các phương thức
sử dụng tiền tệ và lưu chuyển dễ dàng ở phạm vi đa quốc gia Tiền sử dụng là tiềnđiện tử không mất chi phí in ấn, kiểm đếm, giao nhận Tốc độ lưu chuyển tiền tệ quangân hàng nhanh và kiểm soát được quy trình rủi ro trong thanh toán Về phía ngườisản xuất thì thu được tiền nhanh chóng, rút ngắn chu trình tái sản xuất tránh độngvốn, tăng tốc độ lưu thông hàng hoá và tiền tệ Người tiêu dùng có khả năng lựa chọn
dễ dàng hàng hoá một cách tức thời và theo ý của mình Tuy vậy việc sử dụng hệthống thanh toán tiền tự động hiện còn khá rủi ro về vấn đề bảo mật, tính riêng tưnhư việc chữ ký điện tử bị rò mật mã, các mã số thông tin cá nhân (pin) thông tin về
Trang 13thẻ tín dụng bị rò rỉ và có thể bị liên hệ đến từng vụ thanh toán tự động, nên việc xâydựng hệ thống bảo mật khắc phục các mặt tồn tại đó với các công nghệ tiên tiến hiệnđại nhất mới giúp TMĐT phát triển.
1.1.3.3 Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ
Mạng nội bộ (Intranet) là toàn bộ mạng thông tin của một công ty cơ quan vàcác liên lạc mọi kiểu giữa các liên lạc di động Theo nghĩa hẹp, đó là mạng kết nốinhiều máy tính ở gần nhau (gọi là mạng cục bộ:LAN); hoặc nối kết trong một khuvực rộng lớn hơn (Gọi là mạng diện rộng:WAN)
Mạng ngoại bộ hay liên mạng nội bộ (Extranet) là hai hay nhiều mạng nối kếtvới nhau tạo ra một cộng đồng điện tử liên công ty
Các mạng nội bộ và ngoại bộ đều được xây dựng trên nền tảng công nghệ giaothức chung TCP/IP, vì vậy chúng có thể kết nối được với Internet Xây dựng mộtmạng nội bộ công ty, là chúng ta đang điện tử hoá quá trình kinh doanh, xây dựngmột hệ thống quản trị và thực hiện công việc một cách hiệu quả hơn
1.1.3.4 Internet và Web
Internet là mạng cho các mạng máy tính Một máy tính có địa chỉ internettrước tiên được nối vào mạng LAN, rồi đến mạng WAN rồi vào Backbone (trung tâmcủa các đường nối kết và các phần cứng nối kết dùng để truyền dữ liệu với tốc độcao) như vậy là máy tính đó đã giao tiếp với Internet Thông qua Internet, thông tinđược trao đổi với các máy tính các mạng với nhau Các nối kết này được xây dựngtrên cơ sở giao chuẩn TCP/IP: TCP giữ vai trò đảm bảo việc truyền gửi chính xác dữliệu từ người sử dụng tới máy chủ (Sever) ở nút mạng, IP đảm nhận việc chuyển cácgói dữ liệu từ nút nối mạng này sang nút nối mạng khác theo địa chỉ Internet
Công nghệ Web (World Wide Web hay còn ký hiệu là WWW) là công nghệ sửdụng các liên kết siêu văn bản (Hyperlink, Hypertext) tạo ra các văn bản chứa nhiềutham chiếu tới các văn bản khác, cho phép người sử dụng chuyển từ một cơ sở dữliệu này sang một cơ sở dữ liệu khác, bằng cách đó mà truy nhập vào các thông tinthuộc các chủ đề khác nhau và dưới nhiều hình thức khác nhau như: văn bản, đồ hoạ,
Trang 14âm thanh, phim…Như vậy Web được hiểu như là một công cụ hay nói đúng hơn làmột dịch vụ thông tin toàn cầu của Internet nhằm cung cấp những dữ liệu thông tinviết bằng ngôn ngữ HTML hoặc các ngôn ngữ khác được kết hợp với HTML vàtruyền đến mọi nơi trên cơ sở các giao thức chuẩn quốc tế như: HTTP (HypertextTranfer Protocol: Giao thức chuẩn truyền tệp), POP (Giao thức truyền thư tín),SMTP (Simple Massage Tranfer Protocol: Giao thức truyền thông điệp đơn giản,NNTP (Net News Tranfer Protocol: giao thức truyền tin qua mạng, cho phép nhữngngười sử dụng mạng thảo luận xung quanh một hoặc nhiều vấn đề cùng quan tâm).Tuy mới ra đời nhưng Web lại phát triển một cách mạnh mẽ nhất, nhanh nhất, tạonên một tiềm năng lớn trong việc phổ biến thông tin toàn cầu.
1.1.4 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử
1.1.4.1 Thư điện tử (Electronic Mail: Email)
Email là phương thức dễ dàng nhất để doanh nghiệp làm quen và tiếp cận vớithương mại điện tử Việc sử dụng email giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phítrong khi vẫn đạt được mục tiêu truyền gửi thông tin một cách nhanh nhất Về mặtchức năng, email có thể thay thế hoàn toàn cho fax Một địa chỉ email tốt phải đápứng các yêu cầu càng ngắn càng tốt, gắn với địa chỉ website và thương hiệu củadoanh nghiệp
1.1.4.2 Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)
Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc trao đổi trực tiếp các dữ liệu dưới dạng
"có cấu trúc" từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các công tyhay tổ chức đã thoả thuận buôn bán với nhau theo cách này một cách tự động màkhông cần có sự can thiệp của con người Trao đổi dữ liệu điện tử có vai trò quantrọng đối với giao dịch thương mại điện tử quy mô lớn giữa doanh nghiệp với doanhnghiệp
1.1.4.3 Quảng cáo trực tuyến
Có nhiều hình thức để tiến hành quảng cáo trực tuyến Doanh nghiệp có thểhình thành một website riêng, đặt đường dẫn website của mình tại những trang web
có nhiều người xem, đăng hình quảng cáo tại những trang web thông tin lớn hay trực
Trang 15tiếp gửi thư điện tử tới từng khách hàng, đối tác tiềm năng Chi phí quảng cáo trêncác trang web rất thấp so với việc quảng cáo trên các phương tiện truyền hình, đàiphát thanh
1.1.4.4 Bán hàng trực tuyến
Bán hàng trực tuyến là bất kỳ loại hoạt động kinh doanh xảy ra trên internet Bất
cứ ai cũng có thể bắt đầu tham gia bán hàng online trên mạng Nếu bạn có một sản phẩmhoặc ý tưởng độc đáo, bạn có thể tìm thấy một cách để bán hoặc trao đổi trên mạng.Doanh nghiệp kinh doanh bán hàng trên mạng có thể bán hàng ở các mặt trận khác nhau(cách họ xuất hiện trên internet) Đây có thể có nhiều hình thức, chẳng hạn như:
Một số mô hình phổ biến ở Việt Nam:
1.1.5.1 Giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business to Business hay B2B)
B2B (Business to Business): được hiểu đơn giản là TMĐT giữa các doanhnghiệp với nhau Đây là mô hình TMĐT gắn với mối quan hệ giữa các doanh nghiệpvới nhau Mô hình này chiếm tới trên 80% doanh số TMĐT trên toàn cầu và ngàycàng trở nên phổ biến Mô hình này đã giúp hỗ trợ rất nhiều cho các doanh nghiệpViệt Nam trong việc kinh doanh với các doanh nghiệp nước ngoài dựa trên các lợiích mà nó đem lại Một trong những mô hình điển hình trên thế giới đã thành côngtrong hoạt động theo mô hình B2B là Alibaba.com của Trung Quốc
Trang 161.1.5.2 Giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (Business to Custommer hay B2C)
B2C (Business to Custommer): được hiểu là thương mại giữa các doanhnghiệp và người tiêu dùng liên quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua cáchàng hoá hữu hình (như sách, các sản phẩm tiêu dùng…) hoặc sản phẩm thông tinhoặc hàng hoá về nguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hoá như phần mềm, sách điện
tử và các thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử Một trong những công ty kinhdoanh thành công trên thế giới theo mô hình này là Amazon.com với việc kinh doanhbán lẻ qua mạng các sản phẩm như sách, đồ chơi, đĩa nhạc, sản phẩm điện tử, phầnmềm và các sản phẩm gia đình
1.1.5.3 Giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (Custommer to Custommer hay C2C)
C2C (Custommer to Custommer): được hiểu là TMĐT giữa các cá nhân vàngười tiêu dùng với nhau Đây cũng được coi là mô hình kinh doanh có tốc độ tăngtrưởng nhanh chóng và ngày càng phổ biến Hình thái dễ nhận ra nhất của mô hìnhnày là các website bán hàng online đấu giá trực tuyến, rao vặt trên mạng Một trongnhững thành công vang dội của mô hình này là trang web đấu giá eBay Hiện nayeBay là chợ đấu giá điện tử lớn nhất thế giới dành cho việc mua bán các sản phẩmcho các khách hàng riêng lẻ và các doanh nghiệp nhỏ
1.1.6 Lợi ích của thương mại điện tử
1.1.6.1 Lợi ích đối với các tổ chức
Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mạitruyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cungcấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp,khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với gia thấp hơn và bán đượcnhiều sản phẩm hơn
Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia sẻ thông tin,chi phí in ấn gửi văn bản truyền thống
Giảm chi phí mua sắm: thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính, giảmgiá mua hàng
Trang 17Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phânphối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi cácshowroom trên mạng.
Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua web vàinternet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêmnhiều chi phí biến đổi
Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “chiến lược kéo”,lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu củakhách hàng
Mô hình kinh doanh mới: các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế vàgiá trị mới cho khách hàng như mô hình của Amazon.com
Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: với lợi thế về thông tin và khả năngphân phối giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tungsản phẩm ra thị trường
Củng cố quan hệ khách hàng: thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng,quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cábiệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng vàcủng cố lòng trung thành
Thông tin cập nhật: mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả đều
có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời
Chi phí đăng kí kinh doanh: một số nước và khu vực khuyến khích bằng cáchgiảm hoặc không thu phí kinh doanh qua mạng Thực tế việc thu cũng gặp nhiều khókhăn do đặc thù của internet
Các lợi ích khác: nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp, cải thiện chất lượngdịch vụ khách hàng, đối tác kinh doanh mới, đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trinhgiao dịch, tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ, tăng khả năng tiếp cận thông tin vàgiảm chi phí vận chuyển, tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh
1.1.6.2 Đối với người tiêu dùng
Trang 18Giá thấp hơn: do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên kháchhàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm đượcmức giá phù hợp nhất.
Vượt giới hạn không gian và thời gian: TMĐT cho phép khách hàng mua sắmmọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên thế giới
Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: TMĐT cho phép người mua có nhiềulựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn
Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: đối với các sản phẩm sốhóa được như phim, nhạc, sách việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông quainternet
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: khách hàng có thể dễdàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm,đồng thời các thông tin đa phương tiện
Đấu giá: mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người tham gia cóthể phối hợp, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng
Đáp ứng mọi nhu cầu: khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàngkhác nhau từ mọi khách hàng
Thuế: trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến hích bằng cách miênthuế cho các giao dịch trên mạng
1.1.6.3 Lợi ích đối với xã hội
Hoạt động trực tuyến: TMĐT tạo ra môi trường dễ làm việc, mua sắm, giaodịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn
Nâng cao mức sống: nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá
do đó làm tăng khả năng mua sắm của khách hàng, mức sống của họ cao hơn
Lợi ích cho các nước nghèo: những nước nghèo có thể tiếp cận với các sảnphẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua internet và TMĐT Đồng thờicũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo qua mạng
Trang 19Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: các dịch vụ công cộng như y tế,giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấphơn, thuận tiện hơn.
1.2 Hoạt động bán hàng trực tuyến trong thương mại điện tử
1.2.1 Khái niệm bán hàng trực tuyến
Thương mại điện tử là một lĩnh vực hết sức rộng lớn, nó bao hàm cả bán hàng,truyền thông, quảng bá thương hiệu…bán hàng trực tuyến cũng là một hoạt động củathương mại điện tử nhưng với quy mô nhỏ hơn Cùng với sự phát triển như vũ bãocủa Internet và công nghệ thông tin đã làm cho thương mại điện tử phát triển nhanhchóng kéo theo đó bán hàng trực tuyến trở thành sự lựa chọn cho các công ty mới rađời, đặc biệt là các công ty cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và điện tử viễnthông
Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về bán hàng trực tuyến, tuy nhiên một cáchkhái quát, bán hàng trực tuyến là hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử
Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng văn bản, âm thanh, hìnhảnh… Hình thức phổ biến nhất hiện nay là thông qua Internet
Khác với hoạt động bán hàng thông thường hay bán hàng truyền thống diễn ragiữa người bán và người mua một cách trực tiếp, bán hàng qua mạng là hoạtđộngmua và bán giữa một bên là hệ thống máy chủ xử lý thông tin của nhà cung cấphàng hóa, dịch vụ với một bên là khách hàng có nhu cầu mua hàng hóa, dịch vụ đótrên mạng internet Việc thanh toán trong hoạt động bán hàng trực tuyến được tiếnhành bằng nhiều hình thức Ở Việt Nam hình thức thanh toán chủ yếu là bằng tiềnmặt và thanh toán trực tuyến theo hình thức chuyển khoản
Trang 20là hình thức đáp ứng đầy đủ yêu cầu về tốc độ trong đòi hỏi của cả người cung cấphàng hóa, dịch vụ và khách hàng ngày nay Với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ,thông tin về sản phẩm có thể được tung ra đồng thời với quá trình sản xuất ra sảnphẩm đó Việc này tạo ra lợi thế cạnh tranh so với đối thủ trong việc thu hút kháchhàng, bên cạnh đó họ cũng nhận được các thông tin phản hồi từ phía khách hàngnhanh chóng hơn Đối với khách hàng, việc tiếp cận thông tin về sản phẩm, dịch vụđược thực hiện nhanh và dễ dàng hơn Hơn thế nữa, quá trình giao dịch cũng đượctiến hành nhanh hơn do tiết kiệm được thời gian trong việc thỏa thuận, giao hàng vàthanh toán đặc biệt với các hàng hóa số hóa.
Thứ hai, thời gian hoạt động diễn ra liên tục Tiến hành bán hàng trực tuyến cóthể loại bỏ những trở ngại về sức người Hình thức bán hàng thông thường chưa cóứng dụng internet, dù có hiệu quả đến đâu cũng không thể phát huy tác dụng 24/24giờ mỗi ngày Nhưng điều đó lại hoàn toàn có thể đối với hình thức bán hàng trựctuyến Hình thức này có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thời điểm, khai thác triệt
để thời gian 24 giờ một ngày, 7 ngày trong một tuần, hoàn toàn không có khái niệmthời gian chết Ví dụ như hệ thống máy tính trên internet có thể cung cấp dịch vụ hỗtrợ khách hàng mọi lúc, mọi nơi Các đơn đặt hàng sản phẩm hay dịch vụ có thể đượcthỏa mãn vào bất cứ lúc nào, ở bất cứ nơi đâu Do đó, bán hàng trực tuyến có một ưuđiểm hơn hẳn so với hình thức bán hàng truyền thống là nó đã khắc phục được trởngại của yếu tố thời gian và tận dụng tốt hơn các cơ hội kinh doanh
Thứ ba là phạm vi toàn cầu Internet có khả năng thâm nhập đến khắp mọi nơitrên toàn thế giới Thông qua internet doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn có thểquảng bá sản phẩm của mình đến với người tiêu dụng Mỹ, EU, Nhật, Úc…với chi phíthấp và thời gian nhanh nhất Hình thức bán hàng trực tuyến đã vượt qua mọi trở ngại
về khoảng cách địa lý Thị trường cho hình thức bán hàng trực tuyến này là không cógiới hạn, cho phép doanh nghiệp khai thác triệt để thị trường toàn cầu Đặc điểm nàycủa bán hàng trực tuyến bên cạnh nhưng lợi ích đã thấy rõ còn ẩn chứa những tháchthức đối với các doanh nghiệp Khi khoảng cách về địa lý giữa các khu vực thịtrường đã trở nên ngày càng mờ nhạt thì việc đánh giá các yếu tố của môi trườngcạnh tranh cũng trở nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều Môi trường cạnh tranh vốn
Trang 21đã gay gắt trong phạm vi một quốc gia, nay càng trở nên khốc liệt hơn khi nó mởrộng ra phạm vi quốc tế.
Thứ tư là loại bỏ các trở ngại do các khâu trung gian gây ra Trong hình thứcbán hàng truyền thống, để đến được với người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóa thườngphải trải qua nhiều khâu trung gian như các nhà bán buôn, bán lẻ, đại lý, môi giới…Điều này đã làm giảm đáng kể lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp khi tham gia thịtrường đặc biệt là về giá, phí dịch vụ, hoa hồng đã làm tăng đáng kể giá bán của cácsản phẩm Bên cạnh đó, trở ngại của hình thức phân phối này là doanh nghiệp không
có được mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng nên thông tin phản hồi thườngkém chính xác và không đầy đủ Bởi vậy, phản ứng của doanh nghiệp trước nhữngbiến động của thị trường thường kém kịp thời Trong khi đó, hình thức bán hàng trựctuyến cắt giảm hầu hết các trung gian, thêm vào đó doanh nghiệp có thể tiếp xúc trựctiếp với khách hàng, thu thập thông tin kịp thời, chính xác để phục vụ quá trình sảnxuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu khách hàng
1.2.3 Quy trình bán hàng trực tuyến
Để việc tiến hành hoạt động bán hàng trực tuyến được thuận lợi thì ngay ởkhâu đầu tiên khi xây dựng website các doanh nghiệp cần đăng ký một tài khoảnthương mại của một tổ chức tín dụng nhất định Về cơ bản, quy trình bán hàng trựctuyến được tính kể từ khi khách hàng gửi yêu cầu mua sản phẩm đến máy chủ củanhà cung cấp đến khi nhận được sản phẩm Ta có thể chia làm 7 bước:
Trang 22Hình 1.1: Sơ đồ quy trình bán hàng trực tuyến
Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Bước 1: Khách hàng (người mua) sau khi lựa chọn sản phẩm trên site và quyếtđịnh mua sản phẩm đó, sẽ điền thông tin cần thiết có liên quan tới hàng hóa đượcmua và gửi cho nhà cung cấp
Bước 2: Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hóa hay dịch vụ củakhách hàng phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết như những mặthàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng…
Bước 3: Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và click vào nút “Đặt hàng”, từbàn phím hay chuột của máy tính để gửi thông tin trả về cho doanh nghiệp
Bước 4: Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyểntiếp thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ…) đã được mã hóađến máy chủ của trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ (Trung tâm thanh toán) trênmạng internet Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán của khách hàng đượcbảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch
Bước 5: Khi trung tâm xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽgiải mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (Firewall) và tách rờimạng internet, nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định
Trang 23dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng của doanhnghiệp theo một đường dây thuê bao.
Bước 6: Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanhtoán đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng Và tổ chứctài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻtín dụng trên mạng internet
Bước 7: Tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toánđến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng internet
Bước 8: Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên internet sẽ tiếp tục chuyển tiếpnhững thông tin phản hồi trên đến doanh nghiệp Tùy theo đó doanh nghiệp thôngbáo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không Nếu thanhtoán được thì doanh nghiệp thực hiện bước cuối cùng
Bước 9: Doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng
Các bước trong quy trình này đối với khách hàng là tương đối đơn giản Họchỉ cần xác định sản phẩm mình muốn mua và gửi các thông tin cần thiết cho nhàcung cấp Vấn đề ở đây là để có thể bán được sản phẩm, nhà cung cấp phải tạo được
sự tin cậy cho khách hàng không chỉ trong chất lượng sản phẩm mà còn trong cả quátrình thanh toán trực tuyến, bởi hình thức thanh toán trực tuyến vẫn chưa tạo ra sự tintưởng ở phía người mua hàng, đặc biệt là khi đặt trong môi trường thương mại điện
tử phát triển chưa cao ở Việt Nam
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VÀ VIỄN THÔNG
T&H
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tin học và Viễn thông T&H
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần tin học và viễn thông T&H
Công ty cổ phần tin học và viễn thông T&H là nhà cung cấp sản phẩm và giải
pháp thuộc các lĩnh vực Công nghệ thông tin và Điện tử viễn thông được đăng ký
kinh doanh theo giấy phép số 0400353916 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố ĐàNẵng cấp ngày 22 tháng 12 năm 1999 Công ty có trụ sở chính tại 18 Văn Cao, QuậnThanh Khê, Tp Đà Nẵng
Công ty ra đời trong bối cảnh hội nhập kinh tế phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên,thời gian đầu thành lập, công ty cũng gặp phải rất nhiều khó khăn vì thiếu thốn vậtchất và kinh nghiệm Hoạt động kinh doanh thời kỳ đầu chỉ mang tính chất thăm dòthị trường, khảo sát tình hình khách hàng, học tập kinh nghiệm từ các công ty lâu đời
và nổi tiếng
Khi mới thành lập công ty lấy tên là Công ty TNHH tin học và viễn thôngT&H nhưng từ ngày 15 tháng 1 năm 2011 Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần tinhọc và viễn thông T&H
Sứ mệnh của Công ty là: Luôn luôn tiếp nhận mọi ý kiến của khách hàng, nângcao trình độ khoa học kỹ thuật, để sản phẩm của công ty khi đến với người sử dụngngày càng độc đáo và chuyên nghiệp hơn
Trang 25Với đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động, nhiệt tình và ham học hỏi công ty
đã không ngừng vươn lên và gặt hái được nhiều thành công đáng kể Lượng kháchhàng biết đến công ty ngày một tăng lên, mức độ thõa mãn của khách hàng cùng với
uy tín của công ty ngày một nâng cao
Ngày 20 tháng 12 năm 2007 T&H đạt chứng nhận ISO 9001:2000 đến ngày 10tháng 09 năm 2009 thì chuyển thành ISO 9001:2008
Công ty cổ phần tin học viễn thông T&H mở tài khoản tại ngân hàng BIDV chinhánh Đà Nẵng, có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán độc lập và sử dụngcon dấu riêng theo quy định của nhà nước
2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu
Hiện nay Công ty đang phát triển kinh doanh các mặt hàng:
- Kinh doanh các thiết bị điện tử, tin học: máy vi tính, thiết bị viễn thông vàthiết bị văn phòng Dịch vụ kỹ thuật phần cứng Cung cấp các phần mềm ứng dụng,chuyển giao công nghệ và các dịch vụ liên quan
- Đào tạo các ngành nghề về điện tử, tin học.
- Khảo sát, thiết kế, thi công lắp đặt và cung cấp thiết bị cho hệ thống chống
sét, điện, phòng chống cháy nổ
- Cung cấp giải pháp cứu hộ máy tính và an ninh mạng Tư vấn, thiết kế và lắp
đặt, đào tạo và chuyển giao hệ thống công nghệ thông tin và viễn thông Tư vấn,cung cấp, lắp đặt hệ thống nhà thông minh: Điều khiển, chống trộm và quan sát
- Sản xuất sản phẩm phần mềm và cung cấp các giải pháp phần mềm Thiết kế
trang web
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm, thiết bị trong lĩnh vực công nghệ thông tin và
viễn thông Quảng cáo thương mại
- Các sản phẩm mà Công ty kinh doanh đều dựa trên nhu cầu khá lớn của
khách hàng Tính đến nay, Công ty CP tin học và viễn thông T&H đã tạo cho mìnhthương hiệu và có vị thế vững vàng trên thị trường
Trang 26ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
P KỸ THUẬT PHẦN CỨNG P KỸ THUẬT PHẦN MỀM P KINH DOANHP TIẾP THỊ P KẾ TOÁN P NHÂN SỰ
2.1.3 Cơ cấu tổ chức lao động của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức lao động của công ty Cổ phần tin học và viễn thông T&H
Công ty cơ cấu tổ chức lao dộng theo hình thức trực tuyến-chức năng, theo đómối quan hệ giữa cấp dưới và lãnh đạo là một đường thẳng, còn những bộ phận chứcnăng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sựhoạt động của các cán bộ trực tuyến
Bộ phận lãnh đạo: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
Bộ phận chức năng: Phó giám đốc kỹ thuật, Phó giám đốc kinh doanh, Phógiám đốc tài chính
Bộ phận tuyến: Phòng kỹ thuật phần cứng, Phòng kỹ thuật phần mềm, Phòngkinh doanh, Phòng tiếp thị, Phòng kế toán, Phòng nhân sự
Dưới đây là sơ đồ tổ chức lao động của công ty:
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức lao động của Công ty
Nguồn: Phòng nhân sự Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông T&H
Trang 272.1.3.2 Chức năng của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các phòng ban của công ty
a) Hội đồng quản trị
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý của Công ty do Đại hội đồng cổ đôngCông ty bầu ra, số thành viên Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đông Công tyquyết định
Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, Quyết định thànhlập Công ty con, lập chi nhánh văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần củacác doanh nghiệp khác
b) Tổng Giám đốc Công ty
Tổng Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất về điều hành Công ty
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị Điều hành và chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo quyết định của Hội đồng quảntrị, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật
Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công
ty Tổ chức thực hiện kế hoạch, kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, bảotoàn và phát triển vốn
c) Phó tổng giám đốc kỹ thuật
Hỗ trợ Tổng Giám đốc bộ phận trong các công việc quản lý kỹ thuật, quản lý
dự án Tổng hợp các yêu cầu công việc, các nhiệm vụ, giúp Tổng Giám đốc bộ phậnlên kế hoạch triển khai cụ thể và theo dõi, báo cáo kết quả Kiểm soát việc giao nhận,lưu trữ, cập nhật và phê duyệt hồ sơ, tài liệu kỹ thuật
d) Phó tổng giám đốc kinh doanh
Giúp Tổng Giám đốc trong việc chỉ đạo, quản lý và điều hành hoạt động công
ty với các nhiệm vụ Xây dựng kế hoạch mở rộng, phát triển sản phẩm và dịch vụ củacác đơn vị căn cứ theo mục tiêu kinh doanh của công ty và dự báo nhu cầu thịtrường
Trang 28e) Phó tổng giám đốc Tài chính
Tham gia điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thammưu cho Tổng Giám đốc về việc bảo toàn và sử dụng nguồn vốn Quản lý điều hànhmọi hoạt động về lĩnh vực Tài chính của Công ty
Giám sát và kiểm soát nội bộ: Tham gia quá trình kiểm soát và giám sát nội bộcủa các đơn vị khi Tổng Giám Đốc yêu cầu Theo dõi việc thực hiện những yêu cầu
về kiểm soát nội bộ, thường xuyên tiến hành kiểm tra việc tuân thủ các quy trình,quy chế về tài chính kế toán
Quản lý nguồn vốn và đầu tư: Huy động vốn từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu;phối hợp với các nhà đầu tư trong việc cung cấp các thông tin tài chính Lập hoặcthẩm định các dự án đầu tư trung và dài hạn: phối hợp chặt chẽ với Phó Tổng Giámđốc kinh doanh và Phó tổng giám đốc kỹ thuật
f) Phòng kỹ thuật phần cứng và hệ thống
Tham mưu cho Tổng giám đốc công ty lập kế hoạch phát triển và đào tạonguồn nhân lực kỹ thuật phần cứng và hệ thống Xây dựng kế hoạch phát triển cácloại hình dịch vụ gia tăng trên các sản phẩm mà công ty bán ra thị trường Nghiêncứu xu hướng phát triển hiện công nghệ kỹ thuật tiên tiến hiện nay để đáp ứng kịpthời các yêu cầu của khách hàng
g) Phòng kỹ thuật phần mềm
Tham mưu cho Tổng giám đốc công ty lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lựcphần mềm Xây dựng kế hoạch phát triển phần mềm trong ngắn hạn và dài hạn.Nghiên cứu xu hướng phát triển hiện nay về công nghệ thông tin và viễn thông ởViệt Nam và trên thế giới để kịp thời đưa ra các giải pháp phát triển và kinh doanhsản phẩm phần mềm
h) Phòng Kinh doanh
Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn Khai thác, tìm kiếm cácnguồn hàng Quảng bá thương hiệu Phát triển thị trường Phân tích thị trường, xâydựng chiến lược kinh doanh Xây dựng chiến lược thúc đẩy doanh số
Trang 29j) Phòng Tài chính kế toán
Tham mưu với Tổng Giám đốc công ty trong quản lý và điều hành quá trình sửdụng vốn của công ty Theo dõi và báo cáo Tổng Giám đốc công ty tình hình sử dụngvốn công ty Cung cấp kịp thời, chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt độngSXKD, tham mưu với BGĐ sử lý kịp thời trong quá trình điều hành sản xuất
k) Phòng hành chính Nhân sự
- Công tác tổ chức: Lập kế hoạch nhân sự hàng năm Lập kế hoạch đào tạo, nâng bậc,tuyển dụng Lập các báo cáo liên quan đến tổ chức, nhân sự Lập và lưu giữ hồ sơCBCNV công ty Theo dõi, cập nhật và phổ biến các văn bản pháp quy, hướng dẫn về tổchức, nhân sự Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, nội quy lao động
- Công tác hành chính: Tổ chức việc hoạt động hành ngày của bộ máy công ty Thựchiện việc giao tiếp về hành chính với bên ngoài Quản lý và theo dõi tài sản, văn phòngcủa công ty Điều động và quản lý hoạt động của các xe ôtô 4 bánh phục vụ các hoạt độngcủa bộ máy công ty Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc công ty các biện phápnâng cao đời sống CBCNV Các nhiệm vụ bất thường khác do Ban giám đốc giao
2.1.4 Đội ngũ nhân sự tại công ty
Nguồn nhân lực là một các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động củacông ty, do vậy cần phân công lao động hợp lý để đáp ứng kịp thời nhu cầu củangười tiêu dùng Từ khi thành lập cho đến nay lực lượng lao động của công ty khôngngừng tăng lên Phần lớn cán bộ công nhân viên của công ty đã được tuyển chọn,xem xét rất kỹ lưỡng, Công ty cũng thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạonâng cao trình độ của nhân viên
Trang 30Bảng 2.1 Thống kê nguồn nhân sự của công ty giai đoạn 2012-2014
ĐVT: Người
Nguồn: Phòng nhân sự Công ty CP tin học và viễn thông T&H
Qua bảng số liệu có thể thấy: tổng số nhân viên trong công ty có sự thay đổi,
cụ thể là: năm 2012 là 32 người đến năm 2013 là 36 người tăng lên 4 người so vớinăm 2012 Năm 2014 tổng số lao động là 50 người tăng lên 14 người so với năm
2013 Đội ngũ nhân sự tăng lên chủ yếu tập trung ở khối kỹ thuật vì bên cạnh việccung cấp sản phẩm và giải pháp về công nghệ thông tin và điện tử viễn thông thìcông ty còn cho thuê nguồn lực CNTT và ĐTVT Đồng thời cũng tăng nhẹ nhân sự ởcác phòng kinh doanh và kế toán nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Đặc biệt nằm trong khối kỹ thuật có anh Dưỡng là người chịu trách nhiệmthiết kế và lập trình website cho công ty, anh có khả năng lập trình C++ tốt và đã cóbằng cấp về phát triển phần mềm, điều này sẽ giúp cho website của công ty tùy biến,thay đổi để phù hợp với nhu cầu kinh doanh
Xét theo trình độ nhân sự: Do tính chất công việc yêu cầu đòi hỏi nhiều chất
xám nên nhân viên trong công ty đa số là phải tốt nghiệp cao đẳng Cụ thể 40% nhânviên trong công ty tốt nghiệp đại học, 55% tốt nghiệp cao đẳng và 5% tốt nghiệptrung cấp và trung học chuyên nghiệp
Xét theo giới tính: công ty có tỷ lệ nhân viên nam nhiều hơn nữ Nhân viên
nam tập trung hầu hết ở bộ phận kỹ thuật, nhân viên nữ ở bộ phận kinh doanh và kếtoán
Trang 31Về chế độ tuyển dụng: tất cả những người lao động làm việc trong công ty
thông qua hợp đồng lao động giữa nhân viên và công ty có thể ký kết hợp đồng ngắnhạn và dài hạn theo quy định của luật lao động
Các nhân viên luôn tạo điều kiện làm việc trong một môi trường năng động,nhiều thử thách, có cơ hội được đào tạo nâng cao nghiệp vụ thường xuyên Nhânviên làm việc có chế độ tăng lương cơ bản định kỳ tạo sự ổn định trong công việc.Công ty còn có nhiều chính sách khen thưởng đối với những nhân viên làm việc cóhiệu quả cao, tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao, thăm quan du lịch để nâng caođời sống vật chất cũng như khích lệ tinh thần cho nhân viên
2.1.5 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
2.1.5.1 Trụ sở công ty
Công ty có trụ sở chính tại 18 Văn Cao, Quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng Phíatrước trụ sở công ty là hồ Thạc Gián - nơi có phong cảnh trong lành, sạch đẹp, bêncạnh đó còn có nhiều quán cà phê ven vỉa hè - nơi nhiều người tập trung đến, điềunày sẽ rất có lợi để cho mọi người biết đến công ty
2.1.5.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Công ty trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cho nhân viên gồm: 40 máy tính xáchtay, 10 máy tính để bàn, 30 bộ bàn ghế làm việc và 1 bộ bàn ghế tiếp khách, 2 máy
in, 5 máy quạt trần, 5 máy điều hòa, mạng internet phủ khắp công ty, hệ thống phòngcháy chữa cháy đạt chất lượng, nguồn điện đảm bảo cung cấp đầy đủ cho hoạt độngkinh doanh của công ty, ngoài ra còn một số dụng cụ văn phòng phẩm, đồ dùng tiếpkhách phục vụ nước nôi cho nhân viên…
Công ty luôn tạo điều kiện về trang thiết bị, về PC laptop dành cho nhân viêncũng như hệ thống mạng, phần mềm quản lý, phần mềm chuyên dụng… Bên cạnh đó,Công ty còn dành riêng một khu vực thoáng mát, rộng rãi để làm phòng ăn, phòngnghỉ trưa cho nhân viên tạo không khí sinh hoạt thoải mái và thuận tiện Không chỉđáp ứng như cầu tài chính, Công ty còn mong muốn mang lại những giá trị tinh thầnthật sự Đó chính là chất keo gắn kết giữa nhân viên và công ty