MỤC LỤCMỞ ĐẦU..............................................................................................................................11. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................12. Mục tiêu của đề tài.........................................................................................................1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT.................................................................21.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC .................................................21.1.1. Vai trò của nước. .....................................................................................................21.1.2 Vòng tuần hoàn của nước .......................................................................................31.1.3 Vai trò của nước cấp ................................................................................................41.2 PHÂN BỐ NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN. ..................................................................41.1.2. Thành phần hóa học của nước .............................................................................51.3 ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC......................................................................................81.3.1. Nguồn nước bề mặt .................................................................................................81.3.2. Nguồn nước dưới đất ..............................................................................................91.3.3. Nguồn nước đại dương...........................................................................................91.4. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC....................................91.4.1. Chỉ tiêu vật lý............................................................................................................91.4.2. Chỉ tiêu hóa học .................................................................................................... 111.4.3 .Chỉ tiêu sinh học ................................................................................................... 131.5. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ............................... 131.5.1. Lịch sử phát triển của mạng lưới cấp nước trên thế giới ............................. 131.5.2 .Lịch sử phát triển mạng lưới cấp nước tại Việt Nam..................................... 151.5.3. Một số dây chuyền công nghệ ............................................................................ 161.6 GIỚI THIỆU VỀ ĐÀ NẴNG VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA THÀNH PHỐĐÀ NẴNG ......................................................................................................................... 181.6.1 Đặc điểm tự nhiên.................................................................................................. 181.6.2 Hiện trạng tài nguyên nước ................................................................................. 191.6.3 Các nhà máy cấp nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng .............................. 22CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 222.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU....................................................... 222.1.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................... 222.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 222.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................... 222.2.1. Hồi cứu số liệu ...................................................................................................... 222.2.2. Ngoài thực địa ....................................................................................................... 222.2.3. Phỏng vấn .............................................................................................................. 23CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................. 243.1. HỆ THỐNG NƯỚC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG........... 243.1.1. Công suất sản xuất của các nhà máy nước trên địa bàn thành phố ĐàNẵng................................................................................................................................... 243.1.2. Sản lượng nước tiêu thụ và thất thoát trên địa bàn thành phố.................... 253.1.3. Mạng lưới cấp nước của thành phố .................................................................. 283.2. HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC CỦA NHÀ MÁY NƯỚC CẦU ĐỎ ....................... 293.2.1. Quy trình xử lý nước cấp..................................................................................... 293.2.2. Các thiết bị và công nghệ xử lý nước cấp......................................................... 303.2.3. Sản lượng nước của nhà máy nước cầu đỏ ..................................................... 343.2.4. Chất lượng xử lý và cấp nước của nhà máy nước Cầu đỏ. ........................... 353.2.5. Định hướng nâng cấp của nhà máy nước Cầu Đỏ......................................... 383.3. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC CẤP NƯỚC TRÊNĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG............................................................................. 393.3.1. Thực trạng về cấp nước ....................................................................................... 393.3.2...Phương hướng xây dựng một hệ thống quản lý cấp nước bền vững và pháttriển.................................................................................................................................... 40CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 434.1. KẾT LUẬN ................................................................................................................ 434.2. KIẾN NGHỊ .............................................................................................................. 43TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 44
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI NGUY ÊN NƯỚC 2
1.1.1 Vai trò của nước .2
1.1.2 Vòng tuần hoàn của nước 3
1.1.3 Vai trò của nước cấp 4
1.2 PHÂN BỐ NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN .4
1.1.2 Thành phần hóa học của nước .5
1.3 ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC 8
1.3.1 Nguồn nước bề mặt .8
1.3.2 Nguồn nước dưới đất 9
1.3.3 Nguồn nước đại dương 9
1.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 9
1.4.1 Chỉ tiêu vật lý 9
1.4.2 Chỉ tiêu hóa học 11
1.4.3 Chỉ tiêu sinh học 13
1.5 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 13
1.5.1 Lịch sử phát triển của mạng lưới cấp nước trên thế giới 13
1.5.2 Lịch sử phát triển mạng lưới cấp nước tại Việt Nam 15
1.5.3 Một số dây chuyền công nghệ 16
1.6 GIỚI THIỆU VỀ ĐÀ NẴNG VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 18
1.6.1 Đặc điểm tự nhiên 18
1.6.2 Hiện trạng tài nguyên nước 19
1.6.3 Các nhà máy cấp nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
Trang 22.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1 Hồi cứu số liệu 22
2.2.2 Ngoài thực địa 22
2.2.3 Phỏng vấn 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 HỆ THỐNG NƯỚC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 24
3.1.1 Công suất sản xuất của các nhà máy nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 24
3.1.2 Sản lượng nước tiêu thụ và thất thoát trên địa bàn thành phố 25
3.1.3 Mạng lưới cấp nước của thành phố 28
3.2 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC CỦA NHÀ MÁY NƯỚC CẦU ĐỎ 29
3.2.1 Quy trình xử lý nước cấp 29
3.2.2 Các thiết bị và công nghệ xử lý nước cấp 30
3.2.3 Sản lượng nước của nhà máy nước cầu đỏ 34
3.2.4 Chất lượng xử lý và cấp nước của nhà máy nước Cầu đỏ 35
3.2.5 Định hướng nâng cấp của nhà máy nước Cầu Đỏ 38
3.3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 39
3.3.1 Thực trạng về cấp nước 39
3.3.2 Phương hướng xây dựng một hệ thống quản lý cấp nước bền vững và phát triển 40
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
4.1 KẾT LUẬN 43
4.2 KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 31 MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam hiện nay là một trong những quốc gia có quá trình đô thị hóa diễn
ra mạnh mẽ Đô thị hóa được xem là nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Tốc độ đô thị hóa càng nhanh đã buộc các nhà quản lý
đô thị phải xem xét thực trạng cơ sở hạ tầng của đô thị mình có đáp ứng được yêu cần của quá trình đô thị hóa hay không?
Là một đô thị có tầm quan trọng đối với sự phát triển chung của đất nước, trong những năm gần đây, cơ sở hạ tầng của thành phố Đà Nẵng đã có nhiều bước phát triền vượt bậc với nhiều kết quả quan trọng trong các lĩnh vực như hệ thống giao thông đô thị, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống cung cấp điện chiếu sáng… Cơ
sở hạ tầng của thành phố có những tác động tích cực đến tốc độ tăng trưởng và sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung Tuy vậy hệ thống cấp nước của thành phố phát triển còn chậm và thiếu đồng bộ so với quy mô chung, làm ảnh hưởng đến quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Hệ thống cấp nước của thành phố Đà Nẵng tuy đã được cải thiện nhiều trong những năm qua, nhiều dự án đầu tư đã được triển khai nhưng vẫn còn tồn tại và có nhiều vấn đề bất cập Với mong muốn có thể đáp ứng nhu cầu của người dân thành phố, qua thời gian tìm hiểu và thu thập tài liệu liên quan đến lĩnh vực cấp nước trên địa bàn thành phố,
em đã chọn đề tài “ Công tác quản lý mạng lưới cấp nước thành phố Đà Nẵng”
2 Mục tiêu của đề tài
Thông qua việc tìm hiểu về hiện trạng hoạt động quản lý mạng lưới nước cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, nhận biết được những ưu điểm và nhược điểm, từ
đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ, khai thác
sử dụng nguồn nước
3 Nội dung đề tài
Đề tài nghiên cứu, xem xét công tác quản lý hệ thống cấp nước tại thành phố
Đà Nẵng
Đề tài đã tìm hiểu sơ lược hệ thống cấp nước tại nhà máy nước Cầu Đỏ
Trang 42 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.1.1 Vai trò của nước
1.1.1.1 Vai trò của nước
Vai trò của nước đối với tự nhiên :
Đối với khí hậu: Vai trò của nước là cung cấp độ ẩm cho khí quyển lượng hơi nước tuy rất nhỏ (0.04%) nhưng có tác dụng lớn: tạo độ ẩm, mây, mưa,… cũng trong quá trình tồn tại và biến đổi, hơi nước còn cung cấp một lượng nhiệt cho không khí, góp phần tạo hiệu ứng nhà kính, thay đổi khí hậu Do nhiệt dung riêng lớn nên nước nước tạo ra các gió địa phương: gió mùa, gió đất, gió biển
Đối với địa mạo: Nước là nhân tố đặc biệt trong quá trình hình thành các dạng địa mạo khác nhau: thung lũng, sông ngòi, địa hình băng hà Nước cũng làm biến đổi địa hình như tạo nên địa hình đất xấu (babland)
Đối với địa chất: Nước góp phần chủ đạo tạo nên các loại đá trầm tích và hình thành các loại đất : glay hóa, mặn hóa,…
Đối với thổ nhưỡng: Nước tham gia vào quá trình hình thành các loại đất : laterit, podsol,… hoặc làm biến đổi đất: glay hóa, măn hóa,…
Đối với sinh vật: Nước là môi trường sống nên đóng vai trò quyết định đối với sinh vật Nước là thành phần của cơ thể sinh vật, tạo nên các phản ứng sinh hóa để cung cấp nguồn dinh dưỡng cho sự sống
Vai trò của nước đối với đời sống của con người :
Đối với nông nghiệp: Trong sản xuất nông nghiệp, thủy lợi là biện pháp hàng đầu, nước cần cho trồng trọt chăn nuôi, trong công tác thủy lợi, ngoài nước tưới còn có tác dụng tổng hợp : chống lũ, tiêu nước vùng lầy, cải tạo đất, nước đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản
Đối với công nghiệp: Trong công nghiệp, mức độ sử dụng nước rất lớn, nhất là các ngành công nghiệp khát nước
Đối với giao thông: Giao thông đường thủy bao gồm 2 ngành là đường sông và đường biển Tuy tốc độ vận chuyển chậm nhưng lại chở được nhiều hàng nặng, cồng kềnh lại có chi phí rẻ
Trang 5Đối với du lịch: Du lịch đường sông biển phát triển
Đối với sinh hoạt hằng ngày: Nước cần thiết cho sự sống của con người Nước rất cần thiết cho sinh hoạt hằng ngày của con người, là một nhu cầu không thể thiếu
1.1.2 Vòng tuần hoàn của nước
1.1.2.1 Các giai đoạn tuần hoàn
Vòng tuần hoàn nước bắt nguồn chủ yếu từ nước trong các biển và đại dương, có thể qua các giai đoạn như sau:
Bốc thoát hơi: Dưới tác dụng của bức xạ Mặt trời, nước bốc hơi từ bề mặt đại dương, hồ đầm, sông ngòi,… cả từ bề mặt đất ẩm và sinh vật Hơi nước tồn tại trong khí quyển không nhiều lắm và tùy thuộc và điều kiện nhiệt độ, có thể ở các dạng hơi, mây, sương mù,…
Nước rơi: Khi nhiệt độ của không khí hạ thấp, hơi nước sẽ ngưng tụ thành hạt lớn
và dưới tác dụng của trọng lực sẽ rơi xuống mặt đất tạo thành nước rơi Nước rơi có thể ở dạng lỏng là mưa hay ở dạng xốp là tuyết và thậm chí cả ở dạng rắn: mưa đá Dòng chảy: Khi nước rơi tới bề mặt đất, đại bộ phận sẽ tham gia vào quá trình bốc hơi Phần nhỏ còn lại sẽ tập trung tại các dãi trũng và chảy thành dòng, đó là các dòng chảy Phần lớn các dòng chảy tồn tại ở dạng lỏng: đó là sông, suối; một phần khác sẽ
ở dạng rắn: đó là băng hà Hầu hết các dòng chảy đều đổ ra biển và đại dương Ngấm: Trên mặt đất ngoài một số ít nước chảy trên mặt, phần còn lại ngấm xuống đất thành nước đất Đó là nước ngầm Nước ngầm chảy theo đất dốc và cuối cùng lộ
ra bề mặt để cung cấp nước cho sông ngòi dưới dạng suối
1.1.2.2.Các vòng tuần hoàn
Tùy theo số lượng các giai đoạn mà nước đã tham gia người ta chia ra:
Vòng tuần hoàn nhỏ: Số lượng nước tham gia vòng tuần hoàn chiếm 92% tổng lượng nước tuần hoàn, song chỉ trải qua 2 giai đoạn: bốc hơi và nước rơi, quãng đường
đi rất ngắn Vòng tuần hoàn thể hiện như sau: nước bốc hơi, ngưng tụ thành mây, gây mưa tại chỗ rồi lại bốc hơi…
Vòng tuần hoàn lớn: Khối lượng nước tham gia vòng tuần hoàn chỉ chiếm 8% lượng nước, song lại nhiều tới 3 giai đoạn nếu nước chảy ra ngay vào sông ngòi và đến 4 giai đoạn nếu nước thấm xuống đất, sau đó lại cung cấp cho sông ngòi Vòng
Trang 6tuần hoàn thể hiện như sau: nước biển, đại dương, sông suối bốc hơi, ngưng tụ thành mây, gió thổi mây vào lục địa, gây mưa, nước mưa rơi xuống đất theo sông suối hoặc thấm xuống đất theo dòng chảy ngầm biển và đại dương, rồi tiếp tục bốc hơi,…Vòng tuần hoàn lớn có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi vật chất và năng lượng, góp phần duy trì, phát triển sự sống trên Trái Đất
1.1.3 Vai trò của nước cấp
Nước là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật, đóng vai trò đặc biệt trong việc điều hoà khí hậu và cho sự sống trên Trái đất Hàng ngày cơ thể con người cần 3 – l0 lít nuớc cho các hoạt động sống, lượng nước này đi vào cơ thể qua con đường thức
ăn, nước uống để thực hiện các quá trình trao đổi chất và trao đổi năng lượng, sau đó thải ra ngoài theo con đường bài tiết Ngoài ra con người còn sử dụng nước cho các hoạt động khác như tắm, rửa, Nước ta hiện nay nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do sự phát triển dân số và mức sống ngày càng tăng Tuỳ thuộc vào mức sống của người dân và tuỳ tùng vùng mà nhu cầu sử dụng nước là khác nhau, định mức cấp nước cho dân đô thị là 150 lít/người.ngày, cho khu vực nông thôn là 40 - 70 lít/người.ngày Hiện nay, Tổ chức Liên Hợp Quốc đã thống kê có một phần ba các điểm dân cư trên thế giới thiếu nước sạch sinh hoạt Do đó người dân phải dùng các nguồn nước không sạch Điều này dẫn đến hàng năm có tới 500 triệu người mắc bệnh
và 10 triệu người bị chết, 80% các trường hợp mắc bệnh tại các nước đang phát triển
có nguyên nhân từ việc dừng các nguồn nước bị ô nhiễm, vấn đề xử lý nước và cung cấp nước sạch, chống ô nhiễm nguồn nước do tác động của nước thải sinh hoạt và sản xuất đang là vấn đề đáng quan tâm đặc biệt
1.2 PHÂN BỐ NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
Nước bao phủ 71% diện tích trái đất nhưng trong đó 97% là nước mặn Trong 3% nước mặt có đến 3/4 lượng nước người ta không sử dụng được do nằm quá sâu trong lòng đất, ở dạng băng, tuyết hay hơi trong khí quyển chỉ còn 0,5% lượng nước ngầm ở các ao, hồ, sông, suối mà con người có thể sử dụng Hình 1.2 dưới đây là sự phân bố nước trong tự nhiên
Trang 7Hình 1.2 Sự phân bố nước trong tự nhiên
Dân số tăng làm tăng mức sống, sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp,
kinh tế đều tăng, tăng nhu cầu của con người đối với môi trường tự nhiên, tác động
đến tuần hoàn nước Dưới sự phát triển như vũ bão của kinh tế
- xã hội thì nước sạch càng trở nên khan hiếm, đặc biệt ở các đô thị phát triển Các
nguồn nước ở các sông suối đang ở tình trạng báo động Nồng độ các chất ô nhiễm
ngày càng tăng, mức độ tự làm sạch của nước không đáp ứng được với mục đích sử
dụng của con người Sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả đang là một vấn đề hết sức
quan trong sự phát triển của con người
1.1.2 Thành phần hóa học của nước
Các quá trình hóa học xảy ra tự nhiên trong môi trường nước như: cân bằng axit
- bazơ, quá trình tan, oxy hóa khử, tạo phức Trong đó các quá trình quan trọng nhất
là: chu trình cacbon, chu trình nito, chu trình lưu huỳnh, chu trình photpho Nguồn
nước tự nhiên nhất là nước sông, nước hồ, nước biển, có thành phần hóa lý và sinh
học rất phức tạp Các chất hữu cơ, các chất vô có trong nước tồn tại ở dạng ion hòa
tan, khí hòa tan, dạng rắn Chính sự phân bố của những chất này quyết định đến bản
chất của nước trong tự nhiên: nước ngọt, nước lợ, hoặc nước mặn; nước giàu dinh
dưỡng hoặc nước nghèo dinh dưỡng, nước cứng hoặc nước mềm, nước bị ô nhiễm ở
mức độ nào
Trang 81.1.2.1 Các ion hòa tan
Nước là dung môi lưỡng tính nên hòa tan được hầu hết các axit, bazơ, muối vô
cơ Vì thế, trong nước có các ion hòa tan như: Cl-, Na+, Mg2+, Ca2+, K+, SO42-, HCO3 Trong nước biển, nồng độ Cl- cao nhất, sau đó đến Na+, Ca2+, K+, trong khi đó, nước sông, hồ chứa nồng độ HCO3- cao nhất, kế đến là Ca2+, SO42-
-Trên thực tế, hàm lượng các nguyên tố hóa học phân bố phụ thuộc vào đặc điểm khí hậu, địa hình, độ dốc của lưu vực, vị trí nguồn phát thải chất ô nhiễm Đặc điểm thành phần của các ion hòa tan của các sông do ba yếu tố chủ đạo: ảnh hưởng của nước mưa, ảnh hưởng của sự bốc hơi, ảnh hưởng của sự phong hóa Các sông nhiệt đới sa mạc có thành phần hóa học do bốc hơi, kết tinh là chính Các sông ôn đới ít mưa nên có thành phần hóa học chủ yếu do sự phong hóa
1.1.2.2 Các chất khí hòa tan
Hầu hết các chất khí thường gặp trong môi trường đều có thể hòa tan hoặc phản ứng với nước, trừ mê tan Các khí hòa tan có thể có mặt trong nước do hòa tan trực tiếp từ không khí vào nước (như oxy, cacbonic, ) hoặc do các quá trình sinh hóa xảy ra trong môi trường nước Độ tan của các khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt
độ, áp suất Trong một số trường hợp độ tan của chất khí còn phụ thuộc vào một vài yếu tố khác (pH, thành phần hóa học của nước, ) Trong các chất khí trong nước thì khí O2 và CO2 có ý nghĩa lớn với quá trình hô hấp và quang hợp của sinh vật dưới nước
Oxy là loại khí ít tan trong nước và không phản ứng với nước về mặt hóa học Oxy cần cho quá trình trao đổi chất Lượng oxy hòa tan trong nước được đo bằng chỉ
số DO và độ hòa tan này có giới hạn nhất định gọi là độ bão hòa Ở lớp nước bề mặt, nồng độ oxy hòa tan phụ thuộc vào sự trao đổi của nước và không khí Ở lớp nước dưới, nồng độ oxy hòa tan phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ oxy của các sinh vật và
sự xáo trộn giữa các lớp nước Nếu nước bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ phân hủy thì hàm lượng oxy trong nước giảm do bị tiêu thụ bởi hoạt động của các vi sinh vật
Khí CO2 chỉ chiếm 0,03% trong khí quyển nhưng lại đóng vai trò hết sức quan trọng trong nước vì nó phản ứng với nước tạo thành ion bicacbonat (HCO3-) và ion cacbonat (CO32-) Các chất này tham gia vào quá trình trao đổi giữa khí quyển và lớp
Trang 9nước trên bề mặt, cân bằng hóa học và làm ổn đinh pH, ngoài ra còn tham gia vào quá trình lắng đọng trầm tích cacbonat trong nước Nồng độ CO2 trong nước phụ thuộc vào pH: ở pH thấp CO2 ở dạng khí, ở pH = 8-9 dạng HCO3- là chủ yếu, ở pH
> 10 dạng CO32- chiếm tỉ lệ cao
Khí NH3 tồn tại trong môi trường nước khi pH>10 trong môi trương trung tính, axit, nó tồn tại chủ yếu ở dạng NH4+ Do bị oxy hóa bởi sinh vật nên NH4+ dễ dàng chuyển hóa thành NO2- sau đó chuyển hóa thành NO3-
Khí H2S tạo ra do phân hủy chất hữu cơ trong môi trường nước Trong điều kiện oxy hóa, H2S có thể chuyển hóa thành H2SO4 gây tác động đến công trình xây dựng ngập trong nước
Chất rắn hòa tan (dissolved solids - DS): phần còn lại trong nước sau khi lọc tách chất rắn lơ lửng được xem là phần chất rắn hòa tan và được đánh giá thông qua thông số tổng chất rắn hòa tan (TDS) Tổng chất rắn hòa tan thường được xác định trực tiếp bằng cách làm bay hơi đến khô kiệt mẫu nước sau khi đã lọc bỏ chất rắn lơ lửng Khối lượng phần cặn khô còn lại chính là TDS của nước
1.1.2.4 Các chất hữu cơ
Hàm lượng các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước rất thấp, ít gây trở ngại cho cấp nước sinh hoạt, thủy lợi Nhưng nếu bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, sản xuất, thì nồng độ hữu cơ trong nước vẫn tăng cao
Dựa vào khả năng phân hủy các chất hữu cơ trong nước do vi sinh vật, có thể
Trang 10phân chất hữu cơ thành 2 nhóm chính:
Chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học: đường, chất béo, protein
Chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học: DDT, đioxin,…
1.1.2.5 Thành phần sinh học của nước
Các loài sinh vật tồn tại trong môi trường nước chủ yếu là vi khuẩn, nấm, siêu
vi trùng, cây cỏ, động vật nguyên sinh, động vật đa bào, các loài động vật có xương sống Thành phần và mật độ các loài sinh vật phụ thuộc vào đặc điểm, thành phần của nguồn nước, chế độ thủy văn
1.3 ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng phong phú nhưng nước chỉ hữu dụng với con người khi nó được sử dụng đúng nơi, đúng chỗ và đạt chỉ tiêu yêu cầu.Trong tự nhiên, nước tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, chúng có thành phần và tính chất khác nhau
1.3.1 Nguồn nước bề mặt
Có mặt tiếp xúc với không khí nên ở nước bề mặt quá trình tiếp nhận oxy từ không khí vào do khuếch tán diễn ra dễ dàng Ngoài ra, nước bề mặt còn tiếp nhận các chất ô nhiễm trong không khí do nước mưa mang theo
Ở đây có hiện tượng phân tầng tạo ta lớp nước trên và lớp nước dưới đáy Lớp nước mặt chịu tác động bởi gió nên sự pha trộn trong lớp này diễn ra thuận lợi, vì thế nhiệt độ đồng đều và nồng độ oxy cao Lớp này tiếp nhận ánh sáng mặt trời nên hiện tượng quang hợp diễn ra mạnh mẽ, thực vật, đặc biệt là thực vật phù du phát triển mạnh mẽ
Nguồn nước mặt có ý nghĩa quan trọng trong việc điều hòa khí hậu Tùy thuộc vào tỷ lệ giữa diện tích mặt nước và diện tích khu đô thị mà hồ, đầm, sông có chức năng điều hòa vi khí hậu nhiều hay ít đối với khu đô thị Không những thế, hồ, đầm, sông còn là những lưu vực thoát nước, vì chúng là những vùng nước trũng nên chúng
có chức năng tự nhiên là chứa nước mưa trước khi thoát ra biển, tránh trường hợp ngập úng
Nhìn chung, chất lượng nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cấu trúc, địa chất, địa hình, địa mạo, các hoạt động khác của con người, thảm thực vật và xói mòn
bề mặt trái đất và hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí
Trang 111.3.2 Nguồn nước dưới đất
Nước dưới đất tồn tại trong các khoảng trống dưới đất, trong các khe nứt, các mao quản, thấm trong các lớp đất đá, có thể tập trung thành bể, thành bồn, thành dòng chảy trong lòng đất
Nước dưới đất chứa các hợp chất hòa tan từ các lớp đất đá mà nó chảy qua Một phần nước dưới đất do mưa thấm trực tiếp xuống ngay trong và sau cơn mưa Nước mưa sau khi rơi xuống đất thường mang theo các tạp chất hữu cơ và vô cơ, các vi khuẩn Trong quá trình thấm xuống và chảy dưới đất, chất lượng nước ngầm được cải tạo đáng kể, các hạt lơ lửng được loại bỏ do tác dụng lọc của các lớp đất, các hợp chất hữu cơ bị phân hủy sinh học, các vi khuẩn gây bệnh được triệt tiêu dần
Chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào sự hình thành và dạng tồn tại Không những thế, nó còn liên quan mật thiết với cấu trúc và thành phần hóa học của tầng chứa nước Nước ngầm có hàm lượng khoáng cao và càng sâu thì hàm lượng khoáng càng cao
1.3.3 Nguồn nước đại dương
Hơn 70,5% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi đại dương Nước đại dương đóng vai trò tạo sự cân bằng vật chất trong tự nhiên Nước trong tự nhiên là nguồn nước dự trữ trong chu trình thủy văn toàn cầu Nó có tổng khối lượng là 1,388.105
km3, chiếm 96,5% lượng nước trên toàn bộ hành tinh
1.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Chất lượng của nước được đánh giá thông qua nồng độ hoặc hàm lượng của các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học có trong nước qua các tiêu chuẩn quy định cho từng mục đích sử dụng Để xem xét một nguồn nước có đạt chỉ tiêu yêu cầu sử dụng cho từng mục đích hay không cần phải so sánh chất lượng nguồn nước đó với các tiêu chuẩn do các tổ chức chuyên môn quốc tế hay do Nhà nước quy định
1.4.1 Chỉ tiêu vật lý
1.4.1.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến pH, đến các quá trình hóa học và sinh học xảy ra trong nước Nhiệt độ nước phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường không khí xung quanh, vào thời gian trong ngày, mùa trong năm Nhiệt độ của nước ảnh hưởng đến hoạt động
Trang 12của sinh vật trong nước Sinh vật phát triển tối ưu trong khoảng nhiệt độ từ 25-350C
1.4.1.2 Độ màu
Độ màu thường do các chất bẩn tạo nên: Các hợp chất sắt, mangan không hòa tan làm cho nước có màu nâu đỏ, các hợp chất humic làm cho nước có màu vàng, còn các loài thủy sinh tạo cho nước màu xanh lá cây Nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải sinh hoạt hoặc công nghiệp thường có màu đen hoặc xanh Nước nguyên chất không có màu Màu sắc mang tính chất cảm quan và gây ấn tượng tâm lý cho người
sử dụng Các hợp chất này còn làm giảm chất lượng sử dụng của nguồn nước
1.4.1.3 Mùi vị
Mùi vị trong nước thường do các hợp chất hóa học, chủ yếu là các hợp chất hữu
cơ hay các sản phẩm từ quá trình phân hủy vật chất gây nên Nước thiên nhiên có thể
có mùi tanh hoặc mùi hôi thối, mùi đất Nước sau xử lý khử trùng với hợp chất clo
có thể bị nhiễm mùi clo hay clophenol
Tùy theo thành phần và hàm lượng các muối khoáng hòa tan nước có thể có vị mặn, chát, ngọt, đắng,
1.4.1.4 Độ đục
Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt, khi trong nước có các vật thể lạ như các chất huyền phù, các hạt cặn đất, cát, các vi sinh vật, thì khả năng truyền ánh sáng bị giảm đi Nước có độ đục càng lớn chứng tỏ nước càng bẩn
1.4.1.5 Độ dẫn điện
Độ dẫn điện của nước tăng theo hàm lượng các chất khoáng hòa tan trong nước,
và dao động theo nhiệt độ Thông số này thường được dùng để đánh giá tổng hàm lượng chất khoáng hòa tan trong nước
1.4.1.6 Hàm lượng chất rắn
Tổng lượng chất rắn (TS)
Tổng lượng chất rắn được xác định bằng trọng lượng khô của phần còn lại sau khi bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở nhiệt độ 1030C cho đến khi trọng lượng không đổi, đơn vị tính bằng mg/l
Chất rắn huyền phù (SS)
Hàm lượng chất rắn huyền phù SS là trọng lượng khô của phần chất rắn còn lại
Trang 13trên giấy lọc khi lọc 1 lít nước qua phễu lọc rồi sấy khô ở 1030C - 1050C tới khi trọng lượng không đổi, đơn vị tính mg/l
1.4.2.2 Độ axit
Độ axit là hàm lượng của các chất có trong nước tham gia phản ứng với các kiềm mạnh như NaOH, KOH và được xác định bằng lượng kiềm được dùng để trung hòa mẫu nước đó
Độ axit của nước trong tự nhiên là do CO2 hoặc các axit vô cơ, hữu cơ trong nước gây nên, CO2 có thể có trong nước do hấp thụ từ không khí vào hoặc do quá trình oxy hóa sinh học các chất hữu cơ trong nước tạo thành CO2 và H2O
Độ axit trong nước có ảnh hưởng tới chất lượng nước và làm ăn mòn các chất cần thiết bị chứa cũng như đường ống dẫn nước
1.4.2.3 Độ kiềm
Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng các ion HCO3-, CO32-, OH- có trong nước
Độ kiềm trong nước tự nhiên thường được gây nên bởi các muối của axit yếu, đặc biệt là các muối carbonat và bicarbonate Độ kiềm cũng có thể gây nên bởi sự hiện diện của các ion silicat, borat, phosphate và một số bazơ hữu cơ trong nước, nhưng hàm lượng của các ion này thường rất ít so với các ion HCO3-, CO32-, OH- nên thường
Trang 14được bỏ qua Độ kiềm cao trong nước có thể ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật trong nước, là nguyên nhân gây nên độ cứng của nước
1.4.2.5 Chỉ tiêu Clorua
Clorua có nhiều trong nước thiên nhiên, trong các nguồn nước thải hàm lượng clorua phụ thuộc vào quá trình sản xuất công nghiệp, là một trong những tiêu chuẩn
để đánh giá độ nhiễm bẩn của nước
1.4.2.6 Chỉ tiêu COD - Nhu cầu oxy hóa học
Trong nguồn nước tự nhiên, nước thải luôn tồn tại một lượng các chất hữu cơ nhất định Việc xác định riêng lẻ từng loại hợp chất hữu cơ là điều không thể, do đó thường đánh giá một cách tổng quát hàm lượng các chất hữu cơ gián tiếp thông qua chỉ số COD
COD là hàm lượng oxy cần thiết để oxy hóa tất cả các hợp chất hữu cơ có trong nước bằng các chất oxy hóa mạnh KMnO4 hoặc K2CrO7
COD là một trong những tham số quan trọng nhất để đánh giá chất lượng nước COD càng cao thì mức độ ô nhiễm chất hữu cơ càng nặng nề
1.4.2.7 Hàm lượng Nitơ
Nitơ trong nước có thể tồn tại ở các dạng chính sau:
Các hợp chất chứa nitơ dạng protein hay sản phẩm phân rã
Amoniac và các muối amon như NH4OH, NH4NO3, (NH4)2SO4
Các hợp chất dưới dạng nitrat NO2-, NO3
- Nitơ tự do
Đây là một trong những nguồn dinh dưỡng cho thực vật dưới nước, gây ô nhiễm
và góp phần thúc đẩy hiện tượng phú dưỡng ở các ao, hồ
Trang 15vi trùng đặc trưng Trong chất thải của con người và động vật luôn có loại vi khuẩn Coliforms và E Coli sinh sống và phát triển Sự có mặt của Coliforms và E Coli trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị ô nhiễm bởi chất thải của con người và động vật
Số lượng Coliforms và E Coli nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước Đặc tính của vi khuẩn Coliforms và E Coli là khả năng tồn tại cao hơn các loại vi khuẩn, vi trùng gây bệnh khác nên nếu sau khi xử lý nước, nếu trong nước không còn phát hiện thấy Coliforms và E Coli thì điều đó chứng tỏ các loại vi trùng gây bênh khác đã bị tiêu diệt hết
Chỉ số Coliforms cho biết số lượng các vi khuẩn gây bệnh đường ruột trong một mẫu nước Chỉ số E Coli là số lượng vi khuẩn E Coli có trong 1 lít nước
1.5 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
1.5.1 Lịch sử phát triển của mạng lưới cấp nước trên thế giới
Các nền văn minh cổ đại được thành lập xung quanh nguồn nước Trong khi tầm quan trọng của nước là rất lớn, song con người ta chưa biết cách giữ gìn nguồn nước Họ dùng nước và xả thải nước như một hoạt động tất yếu của cuộc sống Dần già, nguồn nước bắt đầu xuất hiện một số hiện tượng lạ như nước bị vẩn đục hay có mùi, không còn thơm ngon như trước
Công tác xử lý nước ban đầu tập trung vào việc nâng cao chất lượng thẩm mỹ của nước uống Phương pháp để cải thiện hương vị và mùi của nước uống đã được
Trang 16ghi lại sớm nhất là 4000 TCN, là các phương pháp xử lý nước như lọc qua than củi, phơi dưới ánh nắng mặt trời, đun sôi
Vào đầu năm 1500 TCN, người Ai cập đã biết sử dụng phèn để làm keo tụ các hạt lơ lửng trong nước, làm trong và sạch nước
Hệ thống nước cấp bắt nguồn từ La Mã vào năm 800 TCN Điển hình là công trình dẫn nước vào thành phố bằng kênh tự chảy, trong thành phố nước được đưa đến các bể tập trung, từ đó theo các đường ống dẫn đến các nhà quyền quý và bể chứa công cộng cho người sử dụng
Khoảng năm 300 TCN, loài người đã biết khai thác nước ngầm bằng phương pháp đào giếng Người Babilon biết cách nâng nước lên độ cao khá lớn nhờ vào ròng rọc và guồng nước
Đầu những năm 1200, các thành phố ở châu Âu đã có hệ thống cấp nước Thời
đó chưa có các loại hóa chất phục vụ cho việc keo tụ xử lý nước mặt người ta phải xây dựng các bể chứa có kích thước lớn mới lắng được các hạt cặn bé Do đó công trình thường rất cồng kềnh, chiếm diện tích và kinh phí xây dựng lớn Đến năm 1600 việc dùng phèn nhôm để keo tụ nước được nhà truyền giáo Tây Ban Nha phổ biến tại Trung Quốc
Trong những năm 1700, việc lọc đã được thực hiện như là một phương tiện hiệu quả để loại bỏ các hạt có trong nước, mặc dù mức độ chất lượng không thể đo được vào thời gian đó Vào đầu những năm 1800, lọc cát chậm đã bắt đầu được sử dụng thường xuyên ở châu Âu
Trong nửa cuối những năm 1800, các nhà khoa học đã đạt được sự hiểu biết nhiều hơn về các nguồn và các nguyên nhân tạo các chất gây ô nhiễm nước, đặc biệt
là những tạp chất không thể nhìn thấy bằng mắt thường Trong năm 1855, Tiến sĩ John Snow đã chứng minh rằng bệnh tả là một bệnh lan truyền qua đường nước bằng cách kết nối một ổ dịch bệnh ở London để giếng công cộng đã được bị ô nhiễm bởi nước thải Vào cuối những năm 1880, Louis Pasteur chứng minh "lý thuyết về mầm" của bệnh, trong đó giải thích như thế nào vi sinh vật (vi khuẩn) có thể truyền bệnh thông qua phương tiện trung gian như nước Vào cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, những lo ngại liên quan đến nước uống chất lượng tiếp tục tập trung chủ yếu vào các
Trang 17vi khuẩn gây bệnh (mầm bệnh) trong nguồn cung cấp nước công cộng Các nhà khoa học phát hiện ra rằng độ đục không chỉ là một vấn đề thẩm mỹ; hạt trong nước nguồn, chẳng hạn như phân, có thể chứa mầm bệnh Kết quả là các thiết kế của hầu hết các
hệ thống xử lý nước uống xây dựng tại Mỹ đầu những năm 1900 đã được thúc đẩy bởi nhu cầu giảm độ đục, do đó loại bỏ chất gây ô nhiễm vi sinh vật đó đã gây ra dịch bệnh thương hàn, kiết lỵ, dịch tả Để giảm độ đục, một số hệ thống nước ở các thành phố của Mỹ (như Philadelphia) đã bắt đầu sử dụng lọc cát chậm
Trong khi lọc là một phương pháp xử khá hiệu quả để giảm độ đục, việc sử dụng chất khử trùng là Clo đóng vai trò lớn nhất trong việc giảm số lượng các dịch bệnh đường nước trong đầu những năm 1900 Năm 1908, Clo được sử dụng lần đầu như là một chất khử trùng Các chất khử trùng khác như ozone cũng bắt đầu được sử dụng ở châu Âu khoảng này thời gian Dần dần, lọc và khử trùng bằng Clo trở thành phương pháp xử lý có hiệu quả để bảo vệ nguồn nước Trong những năm 1970 và
1980, sự phát triển màng ngược lọc thẩm thấu và kỹ thuật điều trị khác như ozon hóa
Trong thế kỷ XX, kỹ thuật cấp nước ngày càng đạt tới trình độ cao và còn tiếp tục phát triển, các loại thiết bị cấp nước ngày càng đa dạng phong phú và hoàn thiện Lượng nước cấp không những cấp cho những khu vực cấp cao mà phát triển lên cho toàn bộ khu vực Kỹ thuật điện tử và tự động hóa cũng được sử dụng rộng rãi trong công nghệ xử lý cũng như cấp nước, quản lý, vận hành, .phục vụ cho cuộc sống và phát triển kinh tế-xã hội của con người Ngày này, nước cấp có hầu hết các quốc gia trên thế giới Đặc biệt, các đô thị càng lớn thì các công trình xử lý nước cấp càng hiện đại và chất lượng nước càng cao
1.5.2 Lịch sử phát triển mạng lưới cấp nước tại Việt Nam
Ở Việt Nam, hệ thống cấp nước đô thị được bắt đầu bằng khoan giếng mạch nông tại Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh vào năm 1894 Nhiều đô thị khác như Hải Phòng,
Đà Nẵng hệ thống cấp nước đã xuất hiện khai thác cả nước ngầm và nước mặt Hiện nay hầu hết các khu đô thị đã có hệ thống cấp nước nhiều trạm cấp nước đã áp dụng công nghệ tiên tiến của các nước phát triển như: Pháp, Phần Lan, Austraylia, Những trạm cấp nước cho các thành phố lớn đã áp dụng công nghệ tiên tiến và tự động hóa Hiện nay nhà nước rất quan tâm đến lĩnh vực cấp nước cho đô thị và đã ban hành
Trang 18nhiều văn bản pháp quy để định hướng, điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực cấp nước Điển hình như “Định hướng phát triển cấp nươc đô thị đến năm 2020 (quyết định số 63/1998/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 1998 của thủ tướng chính phủ) trong
đó xác định mục tiêu chủ yếu cho ngành cấp nước đo thị từ nay cho đến năm 2020 Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến vấn đề cấp nước cho nông thôn, đòi hỏi các chuyên gia trong lĩnh vực cấp nước cần phải đóng góp sức mình và sang tạo
để đáp ứng nhu cầu thực tế
Hiện nay ở đô thị sử dụng nước mặt và nước ngầm Ngoài ra, một số hộ vùng ven đô và nông thôn có sử dụng cả nước mưa Trong toàn quốc, tỷ lệ người sử dụng nước mặt chiếm 60%, nước ngầm chiếm 40% Ở các thành phố lớn, các nhà máy nước (NMN) có công suất khoảng từ vài chục m3 /ngày đêm tới vài trăm ngàn
m3/ngày.đêm Tiêu biểu như: NMN Thủ Đức (TP HCM) có tổng công suất 1.200.000
m3 /ngày.đêm, các NMN xử lý nước ngầm ở Hà Nội có công suất từ 30.000 - 60.000
m3 /ngày.đêm (thường chia thành đơn nguyên 30.000 m3 /ngày.đêm, xây dựng thành từng đợt, NMN Sông Đà 600.00 m3 /ngày.đêm, giai đoạn 1 xây dựng 1 đơn nguyên 300.000 m3 /ngày.đêm đã hoạt động) Tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, các nhà máy nước có công suất phổ biến từ 10.000 m3 /ngày đêm đến 30.000 m3 /ngày đêm Các trạm thu nước ở thị trấn thường có công suất từ 1000 m3 /ngày đêm tới 5.000 m3 /ngày đêm, phổ biến nhất xung quanh 2.000 m3 /ngày đêm
1.5.3 Một số dây chuyền công nghệ
Nước trước khi đưa vào sử dụng, phải được xử lý Dưới đây là một số sơ đồ của các dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp
Sơ đồ cấp nước trực tiếp sau khi sử dụng
Clo khử trùng
Trang 19Sơ đồ lọc trực tiếp
Sơ đồ xử lý nước ngầm bằng làm thoáng đơn giản và lọc
Sơ đồ khử sắt nước ngầm bằng làm thoáng, lắng tiếp xúc và lọc
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước truyền thống
Trang 20Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước có màu, mùi, vị
1.6 GIỚI THIỆU VỀ ĐÀ NẴNG VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA THÀNH
Địa chất: Bao gồm các trầm tích biến và trầm tích phù sa ở, Lớp sét cát nằm trên
tầng đá bao gồm đá phiến sét phong hóa nhiều ở độ sâu 10-24 mét nằm trên đá phiến
sét ít phong hóa ở độ sâu 24-50 mét
Khí hậu: Đà Nẵng có khí hậu nhiệt đới gió mùa điến hình Các tháng kế từ tháng
1 cho suốt đến tháng 8 là tương đối khô chỉ là những cơn mưa nhỏ nên thường không
đủ nước
Trang 21Nguồn nước mặt: Các sông chính của thành phố là sông Cu Đê ở phía bắc và
sông Hàn với ở phía nam Sông cấm Lệ bắt nguồn từ phía tây nam Sông Yên là sông
nhánh tách ra từ sông Ái Nghĩa, là nhánh của sông Vu Gia
Nước ngầm : Đà Nằng nằm tại khu vực trữ nước ngầm, trữ lượng nước ngầm
đang cạn kiệt dần, nằm gần biến và bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp Điều này
có thế dẫn đến việc phụ thuộc vào nước máy
1.6.2 Hiện trạng tài nguyên nước
Thành phố Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông Có diện tích tự nhiên 1.283,42 km2 Trên địa bàn thành phố có 2 sông chính là sông Cu
Đê và sông Hàn Tổng trữ lượng tiềm năng tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn thành phố là 231.059m3/ngày đêm Tuy nhiên, nhiều khu vực đã có dấu hiệu cạn kiệt
và nhiễm mặn nguồn nước, lại phân bố trên địa bàn rộng nên không thể khai thác với quy mô tập trung để cấp nước Theo dự báo thì nhu cầu dùng nước cho các ngành trên địa bàn thành phố là rất lớn Nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp đến năm 2020 là hơn 117 triệu m3/năm; nước cho sinh hoạt đến năm 2020 khoảng 210
triệu m3/năm
Tài nguyên nước mặt của thành phố Đà Nẵng được đánh giá là khá phong phú Tổng lượng dòng chảy năm khoảng 12,5 tỷ m3 Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không đồng đều, lượng mưa trong 4 tháng mùa mưa chiếm 65 đến 80% tổng lượng mưa trong năm, địa hình dốc, dòng chảy ngắn là nguyên nhân gây lũ lụt trong mùa mưa, nước mặn xâm nhập sâu vào sông trong mùa khô Một mặt, thành phố Đà Nẵng đang nóng lên từng ngày với những tác động của phát triển kinh tế - xã hội, gánh chịu những tác động của thiên tai, hoạt động của con người lên môi trường sống nói
chung, nguồn tài nguyên nước nói riêng
Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn thành phố chủ yếu lấy từ nguồn nước của sống Vu Gia, nước chảy qua sông Yên,
về sông Cầu Đỏ và cung cấp nước cho Nhà máy nước Cầu Đỏ Các năm trước đây, nguồn nước tại sông Cầu Đỏ không bị nhiễm mặn hoặc chỉ bị nhiễm mặn rất ít Tuy nhiên, vấn đề nhiễm mặn nguồn nước trở nên nóng bỏng và trở nên đặc biệt nghiêm trọng Điều này cho thấy khan hiếm và thiếu nước là mối đe dọa rất nghiêm trọng đối
Trang 22với sự tồn tại của con người ở Đà Nẵng Vì lẽ đó, cần phải có các giải pháp quản lý,
khai thác và bảo vệ tốt nguồn tài nguyên nước
Thành phố Đà Nẵng đã triển khai một số biện pháp nhằm đảm bảo an toàn cho cấp nước Tuy nhiên, đây mới chỉ là những giải pháp trước mắt để xử lý tình huống nóng về thiếu nước Về lâu dài, để đảm bảo an ninh nguồn nước cho thành phố Đà Nẵng, cần kiểm kê, đánh giá cụ thể chất lượng, trữ lượng tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Quy hoạch nguồn nước trên địa bàn thành phố; lồng ghép khả năng cung cấp của nguồn nước vào quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội Trên cơ sở kiểm
kê đánh giá tài nguyên nước và cân bằng kinh tế nguồn nước; xây dựng, bàn hành chiến lược bền vững về nguồn tài nguyên nước Bổ sung mạng lưới điều tra quan trắc tài nguyên nước, bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất, cả lượng và chất, hình thành mạng lưới quan trắc điều tra tài nguyên nước thông nhất trên toàn địa bàn thành phố
có kết nối với mạng lưới trên hệ thống lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn Tăng cường
và tranh thủ sự hợp tác của quốc tế, sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ để thực hiện việc trồng rừng để phát triển nguồn tài nguyên nước trên khu vực đầu nguồn, đảm bảo khả năng sinh thuỷ, giảm thiểu tác hại của biến đổi khí hậu Xây dựng kế hoạch sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước trên địa bàn thành phố Thực hiện kế hoạch nhằm làm thay đổi cách nhìn nhận về vai trò và tầm quan trọng của nguồn
nước
1.6.2.1Hệ thống đầm, hồ trong thành phố
Trên địa bàn thành phố hiện nay có 30 hồ, đầm và tổng diện tích nước bề mặt chiếm 1,8 triệu m2, dung tích chứa nước tối đa vào khoảng 3,3 triệu m3 Hệ thống hồ, đầm đóng vai trò quan trọng đối với thành phố Đà Nẵng Các vai trò của hệ thống đầm, hồ đối với các thành phố nói chung thường bao gồm 4 chức năng chính là: điều tiết nước, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp và xử lý nước thải đô thị
Trên địa bàn thành phố có sự phân bố không đồng đều của các ao, hồ, đầm Tập trung chính ở một số quận như: Hải Châu, Thanh Khê, trong đó các quận Sơn Trà, Ngũ
Hành Sơn, Liên Chiểu không có nhiều hồ, vì thế chức năng của các đầm, hồ chưa phát huy được hết tại các quận này
Trang 23Do quá trình phát triển và đô thị hóa, diện tích của nhiều hồ, đầm đã bị giảm, thậm chí một số hồ diện tích còn lại rất nhỏ và hầu như chỉ còn đảm nhận chức năng tạo cảnh quan môi trường Tình trạng lấn chiếm lòng hồ, đầm của các hộ dân đã xảy
ra từ nhiều năm nay, nhưng vẫn chưa được ngăn chặn và xử lý thích đáng, cũng góp phần làm giảm diện tích hồ trong thành phố
Tình trạng ô nhiễm hồ, đầm do rác thải, kể cả vật liệu xây dựng thải xuống hồ
đã góp phần thu hẹp diện tích lòng hồ, làm mất mỹ quan đô thị và gây ô nhiễm môi trường do tạo điều kiện cho các loài sinh vật gây hại phát triển Ô nhiễm do xả thải sinh hoạt, dịch vụ và công nghiệp nhỏ vào hồ là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng
ô nhiễm ở một số hồ trong thành phố Tình trạng ô nhiễm nước hồ sẽ tiếp tục gia tăng nếu không có những biện pháp giảm thiểu và khắc phục kiệp thời
Các hồ, đầm đem lại giá trị cảnh quan và giúp điều hòa khí hậu cho vùng đô thị xung quanh hồ Tuy nhiên, chức năng này chưa được thực sự quan tâm giữ gìn và bảo vệ,
do đó nhiều hồ đã bị suy giảm đi, thậm chí hầu như mất đi các chức năng này Đây là một nguy cơ lớn cần có giải pháp để giúp cho thành phố có thể khai thác tốt các chức năng này của hệ thống đầm, hồ phục vụ cho việc phát triển trong tương lai
1.6.2.2Hệ thống sông ngòi
Thành phố Đà Nẵng có mạng lưới sông ngòi dày đặc.Trên địa bàn thành phố có
2 sông chính là sông Cu Đê và sông Hàn Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có các sông: Sông Yên, sông Chu Bái, sông Túy Loan, sông Phú Lộc Tổng trữ lượng tiềm năng tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn thành phố là 231.059 m3/ngày đêm Tuy nhiên, nhiều khu vực đã có dấu hiệu cạn kiệt và nhiễm mặn nguồn nước, lại phân bố trên địa bàn rộng nên không thể khai thác với quy mô tập trung để cấp nước Theo
dự báo thì nhu cầu dùng nước cho các ngành trên địa bàn thành phố là rất lớn Nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp đến năm 2020 là hơn 117 triệu m3/năm; Tài nguyên nước mặt của thành phố Đà Nẵng được đánh giá là khá phong phú Tổng lượng dòng chảy năm khoảng 12,5 tỷ m3 Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không đồng đều, lượng mưa trong 4 tháng mùa mưa chiếm 65% đến 80% tổng lượng mưa trong năm, địa hình dốc, dòng chảy ngắn là nguyên nhân gây lũ lụt trong mùa mưa, nước mặn xâm nhập sâu vào sông trong mùa khô Một mặt, thành phố Đà Nẵng đang