MỤC LỤCDANH MỤC CÁC HÌNHDANH MỤC CÁC BẢNGDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTLỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................1CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN.....................................................................................21.1. Nguồn nước và ô nhiễm nguồn nước .................................................................21.1.1. Nguồn nước ................................................................................................21.1.1.1. Nguồn nước ngầm (nước dưới mặt đất)...............................................21.1.1.2. Nguồn nước mặt...................................................................................31.1.1.3. Nguồn nước đại dương ........................................................................31.1.2. Đánh giá chất lượng nguồn nước ...............................................................41.1.2.1. Đánh giá trực tiếp.................................................................................41.1.2.2. Đánh giá tổng hợp ...............................................................................51.1.3. Hồ đô thị.....................................................................................................61.1.3.1. Chức năng, vai trò trong hệ sinh thái đô thị.........................................61.1.3.2. Hiện trạng chất lượng nước hồ đô thị ..................................................61.1.3.3. Hiện trạng chất lượng nước hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ........71.1.3.4. Nguồn và các chất gây ô nhiễm hồ đô thị..........................................101.1.3.5. Các chất gây ô nhiễm.........................................................................121.1.4. Bảo vệ nguồn nước hồ đô thị và phục hồi nguồn nước hồ đô thị 5.......141.1.4.1. Kiểm soát chất lượng nước từ bên ngoài hồ ......................................141.1.4.2. Kiểm soát chất lượng nước hồ từ bên trong hồ .................................161.2. Giới thiệu về hồ ở khu vực Đảo XanhTP Đà Nẵng ........................................181.2.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................181.2.2. Chức năng.................................................................................................201.2.3. Đặc điểm...................................................................................................201.2.4. Dao động mức nước giữa các mùa và sự điều tiết nước ..........................211.2.5. Hệ thống cống và các nguồn thải .............................................................211.3. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước mặt........................................................211.4. Một số chỉ tiêu hóa học và phương pháp xác định 2 3................................221.4.1. pH .............................................................................................................221.4.2. Chỉ tiêu clorua ..........................................................................................221.4.3. Chỉ tiêu COD – Nhu cầu oxi hóa học (Chemical Oxygen Demand) .......231.4.4. Chỉ tiêu NO3............................................................................................231.4.5. Hàm lượng photpho..................................................................................231.4.6. Hàm lượng SS ..........................................................................................241.5. Phương pháp lấy và bảo quản mẫu trước khi phân tích tại phòng thí nghiệm.241.5.1. Các dạng mẫu ...........................................................................................241.5.1.1. Mẫu đơn và chiều sâu ........................................................................241.5.1.2. Mẫu theo bề mặt và mẫu tổ hợp.........................................................251.5.2. Phương pháp lấy mẫu...............................................................................251.5.3. Cách thức và tần suất lấy mẫu..................................................................251.5.3.1. Lấy mẫu theo thời gian ......................................................................251.5.3.2 Lấy mẫu theo tầng và lớp....................................................................251.5.3.3. Lấy mẫu theo vùng, mặt cắt hay điểm cần quan sát ..........................261.5.3.4. Lấy mẫu theo dòng chảy, thủy triều ..................................................261.5.4. Các phương pháp bảo quản mẫu ..............................................................261.5.5. Thiết bị lấy mẫu........................................................................................26CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU..........................................................................................................................272.1. Đối tượng ..........................................................................................................272.1.1. Môi trường nước hồ đô thị và các yếu tố liên quan đến chất lượng nướcquang khu vực Đảo Xanh...................................................................................272.1.2. Các biện pháp bảo vệ chất lượng nước ....................................................272.2. Nội dung nghiên cứu.........................................................................................272.2.1. Đánh giá chất lượng nước hồ đô thị trong thành phố Đà Nẵng và tại hồĐảo Xanh............................................................................................................272.2.1.1. Thu thập các tài liệu, số liệu quan trắc chất lượng nước hồ đô thị trênđịa bàn thành phố Đà Nẵng.............................................................................272.2.1.2. Khảo sát, lấy mẫu, xử lý số liệu để đánh giá hiện trạng chất lượngnước của hồ Khu Đảo Xanh............................................................................272.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................292.3.1. Phương pháp thống kê và tổng hợp tài liệu..............................................302.3.2. Khảo sát và đo đạc thực địa......................................................................302.3.3. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................32CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .........................................................333.1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại khu vực Đảo Xanh ..........................333.1.1. Các thông số vật lý ...................................................................................333.1.1.1. Thông số pH.......................................................................................343.1.1.2. Hàm lượng SS trong nước .................................................................353.1.2. Hàm lượng clo trong nước .......................................................................363.1.3. Hàm lượng chất hữu cơ trong nước .........................................................373.1.4. Hàm lượng phophat trong nước ...............................................................393.1.5. Hàm lượng Nitrat trong nước ...................................................................403.2. Lượng nước phát sinh và tính chất thành phần của nước thải sinh hoạt quanhkhu vực Đảo Xanh. ..................................................................................................413.2.1. Lượng nước thải phát sinh........................................................................413.2.2. Tính chất thành phần của nước thải sinh hoạt..........................................423.3. Đề xuất biện pháp kiểm soát và bảo vệ chất lượng nước hồ Đảo Xanh...........433.3.1. Thu gom nước thải vào hệ thống xử lý ....................................................433.3.1.1. Hệ thống thu gom...............................................................................433.3.1.2. Đề xuất hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường bênngoài................................................................................................................433.3.2. Các biện pháp khác nhằm nâng cao chất lượng nước ..............................453.3.2.1. Làm thoáng ........................................................................................453.3.2.2. Lọc nổi với các loài thực vật .............................................................453.3.2.3. Nạo vét bùn ........................................................................................473.3.2.4. Tuyên truyền ......................................................................................47KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................481. Kết luận................................................................................................................482. Kiến nghị..............................................................................................................48TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................49
Trang 1KHOA HÓA
NGUYỄN THỊ HIỀN
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM CHẤT HỮU CƠ
TRONG CÁC KÊNH, HỒ ĐIỀU TIẾT NƯỚC
CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Trang 2KHOA NGỮ VĂN
KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM CHẤT HỮU CƠ
TRONG CÁC KÊNH, HỒ ĐIỀU TIẾT NƯỚC
Trang 3TRƯỜNG ĐHSP
KHOA HÓA
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HIỀN
Lớp: 12CQM
1 Tên đề tài: Đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ trong các kênh, hồ điều
tiết nước của thành phố Đà Nẵng
2 Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị:
- Nguyên liệu: Nước hồ khu vực Đảo Xanh
- Dụng cụ thủy tinh: Cốc, bình định mức, bình tam giác, buret, pipet các loại,
phễu, đũa thủy tinh, ống đun COD,
- Thiết bị: Máy quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS hiệu Lambda 25 UV-VIS
spectrometer của hãng Perkin Elmer USA, cân phân tích hiệu Prescia XT 220-A, máy đo pH, máy đun COD, bếp đun, bếp cách thủy, dụng cụ lấy mẫu
3 Nội dung nghiên cứu:
Thu thập các thông tin về hồ
Tiến hành thu thập các tài liệu ở các ban ngành chức năng có liên quan về các hồ trong đề tài khảo sát
Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường nước
- Tiến hành khảo sát thực địa về hồ Đảo Xanh - Thành phố Đà Nẵng
- Tiến hành lấy mẫu
Phân tích các chỉ tiêu hóa học: pH, TSS, hàm lượng Cl-, COD, N-NO3-,
P-PO43-
- Thông qua các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đánh giá chất lượng nước so
với các quy chuẩn cho phép về nguồn nước
Trang 44 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Đình Chương, Giảng khoa Hóa
trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng
5 Ngày giao đề tài: Ngày 5/10/2015
6 Ngày hoàn thành: Ngày 25/4/2016
PGS- TS Lê Tự Hải Th.S Phạm Thị Hà
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày tháng năm 2016
Kết quả điểm đánh giá:
Ngày tháng năm 2016
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5Đầu tiên em xin kính gởi các thầy cô khoa Hóa trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng lời chúc sức khỏe
Em xin cảm ơn các thầy cô đã dạy dỗ, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình học tại trường Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Đình Chương đã giúp đỡ, hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài để em có thể hoàn thành tốt khóa luận đúng thời gian và quy định của trường
Qua quá trình thực hiện đề tài đã giúp em củng cố và nắm vững kiến thức đã học ở trường, tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế và tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý giá Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên đề tài không tránh khỏi sai sót Em kính mong được sự góp ý và hướng dẫn của thầy cô Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 04 năm 2016
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Nguồn nước và ô nhiễm nguồn nước 2
1.1.1 Nguồn nước 2
1.1.1.1 Nguồn nước ngầm (nước dưới mặt đất) 2
1.1.1.2 Nguồn nước mặt 3
1.1.1.3 Nguồn nước đại dương 3
1.1.2 Đánh giá chất lượng nguồn nước 4
1.1.2.1 Đánh giá trực tiếp 4
1.1.2.2 Đánh giá tổng hợp 5
1.1.3 Hồ đô thị 6
1.1.3.1 Chức năng, vai trò trong hệ sinh thái đô thị 6
1.1.3.2 Hiện trạng chất lượng nước hồ đô thị 6
1.1.3.3 Hiện trạng chất lượng nước hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 7
1.1.3.4 Nguồn và các chất gây ô nhiễm hồ đô thị 10
1.1.3.5 Các chất gây ô nhiễm 12
1.1.4 Bảo vệ nguồn nước hồ đô thị và phục hồi nguồn nước hồ đô thị [5] 14
1.1.4.1 Kiểm soát chất lượng nước từ bên ngoài hồ 14
1.1.4.2 Kiểm soát chất lượng nước hồ từ bên trong hồ 16
1.2 Giới thiệu về hồ ở khu vực Đảo Xanh-TP Đà Nẵng 18
Trang 71.2.2 Chức năng 20
1.2.3 Đặc điểm 20
1.2.4 Dao động mức nước giữa các mùa và sự điều tiết nước 21
1.2.5 Hệ thống cống và các nguồn thải 21
1.3 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước mặt 21
1.4 Một số chỉ tiêu hóa học và phương pháp xác định [2] [3] 22
1.4.1 pH 22
1.4.2 Chỉ tiêu clorua 22
1.4.3 Chỉ tiêu COD – Nhu cầu oxi hóa học (Chemical Oxygen Demand) 23
1.4.4 Chỉ tiêu NO3- 23
1.4.5 Hàm lượng photpho 23
1.4.6 Hàm lượng SS 24
1.5 Phương pháp lấy và bảo quản mẫu trước khi phân tích tại phòng thí nghiệm 24 1.5.1 Các dạng mẫu 24
1.5.1.1 Mẫu đơn và chiều sâu 24
1.5.1.2 Mẫu theo bề mặt và mẫu tổ hợp 25
1.5.2 Phương pháp lấy mẫu 25
1.5.3 Cách thức và tần suất lấy mẫu 25
1.5.3.1 Lấy mẫu theo thời gian 25
1.5.3.2 Lấy mẫu theo tầng và lớp 25
1.5.3.3 Lấy mẫu theo vùng, mặt cắt hay điểm cần quan sát 26
1.5.3.4 Lấy mẫu theo dòng chảy, thủy triều 26
1.5.4 Các phương pháp bảo quản mẫu 26
1.5.5 Thiết bị lấy mẫu 26
Trang 82.1 Đối tượng 27
2.1.1 Môi trường nước hồ đô thị và các yếu tố liên quan đến chất lượng nước quang khu vực Đảo Xanh 27
2.1.2 Các biện pháp bảo vệ chất lượng nước 27
2.2 Nội dung nghiên cứu 27
2.2.1 Đánh giá chất lượng nước hồ đô thị trong thành phố Đà Nẵng và tại hồ Đảo Xanh 27
2.2.1.1 Thu thập các tài liệu, số liệu quan trắc chất lượng nước hồ đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 27
2.2.1.2 Khảo sát, lấy mẫu, xử lý số liệu để đánh giá hiện trạng chất lượng nước của hồ Khu Đảo Xanh 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 29
2.3.1 Phương pháp thống kê và tổng hợp tài liệu 30
2.3.2 Khảo sát và đo đạc thực địa 30
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại khu vực Đảo Xanh 33
3.1.1 Các thông số vật lý 33
3.1.1.1 Thông số pH 34
3.1.1.2 Hàm lượng SS trong nước 35
3.1.2 Hàm lượng clo trong nước 36
3.1.3 Hàm lượng chất hữu cơ trong nước 37
3.1.4 Hàm lượng phophat trong nước 39
3.1.5 Hàm lượng Nitrat trong nước 40
Trang 93.2.1 Lượng nước thải phát sinh 41
3.2.2 Tính chất thành phần của nước thải sinh hoạt 42
3.3 Đề xuất biện pháp kiểm soát và bảo vệ chất lượng nước hồ Đảo Xanh 43
3.3.1 Thu gom nước thải vào hệ thống xử lý 43
3.3.1.1 Hệ thống thu gom 43
3.3.1.2 Đề xuất hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài 43
3.3.2 Các biện pháp khác nhằm nâng cao chất lượng nước 45
3.3.2.1 Làm thoáng 45
3.3.2.2 Lọc nổi với các loài thực vật 45
3.3.2.3 Nạo vét bùn 47
3.3.2.4 Tuyên truyền 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 Kết luận 48
2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 10Bảng 1.1 Bảng đánh giá tổng hợp chất lượng nguồn nước 5
Bảng 1.2 Chất lượng nước một số hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 8
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (QCVN 08:2015/BTNMT) 21
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn áp dụng 31
Bảng 3.1 Bảng kết quả quan trắc pH qua 5 đợt tại hồ Đảo Xanh 34
Bảng 3.2 Bảng kết quả quan trắc SS (mg/l) qua 5 đợt tại hồ Đảo Xanh 35
Bảng 3.3 Bảng kết quả quan trắc Cl- (mg/l) qua 5 đợt tại hồ Đảo Xanh 36
Bảng 3.4 Bảng kết quả quan trắc COD (mg/l) qua 5 đợt tại hồ Đảo Xanh 38
Bảng 3.5 Bảng kết quả quan trắc P-PO43- (mg/l) qua 5 đợt tại hồ Đảo Xanh 39
Bảng 3.6 Bảng kết quả quan trắc N-NO3- (mg/l) qua 5 đợt tại hồ Đảo Xanh 40
Bảng 3.7 Khối lượng các chất ô nhiễm trong nước thải toilet và sinh hoạt 42
Bảng 3.8 Nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 43
Trang 11Hình 1.1 Mặt cắt tầng nước ngầm 2
Hình 1.2 Hồ thị chất lượng nước hồ đô thị trong địa bàn thành phố Đã Nẵng 9
Hình 1.3 Sơ đồ tuyến cống tách nước mưa ra khỏi hồ 15
Hình 1.4 Sơ đồ nguyên tắc thay nước tầng đáy 16
Hình 1.5 Các phương án bổ cấp nước sạch cho hồ đô thị 17
Hình 1.6 Khu Đảo Xanh nhìn từ trên cao 19
Hình 1.7 Vị trí khu Đảo Xanh 20
Hình 2.1 Sơ đồ lấy mẫu tại hồ Đảo Xanh 28
Hình 2.2 Hình ảnh lấy mẫu tại hồ Đảo Xanh 29
Hình 3.1 Hình ảnh nước hồ Đảo Xanh 33
Hình 3.2 Thông số pH qua 5 đợt tại hồ Đảo Xanh 34
Hình 3.3 Hàm lượng SS qua 5 đợt tại hồ Đảo Xanh 35
Hình 3.4 Hàm lượng Cl- qua 5 đợt tại hồ Đảo Xanh 37
Hình 3.5 Hàm lượng COD qua 5 đợt tại hồ Đảo Xanh 38
Hình 3.6 Hàm lượng P-PO43- qua 5 đợt tại hồ Đảo Xanh 39
Hình 3.7 Hàm lượng N-NO3- qua 5 đợt tại hồ Đảo Xanh 41
Hình 3.8 Bèo dâu tây 46
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxi sinh học COD Nhu cầu oxi sinh học TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam QCVN Quy chuẩn Việt Nam BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
SS Tổng chất rắn lơ lửng
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
Đà Nẵng là một trong những thành phố có quá trình đô thị hóa – công nghiệp hóa phát triển mạnh ở Việt Nam Đô thị hóa – công nghiệp hóa là xu hướng tất yếu của nền kinh tế Tuy nhiên, quá trình này luôn đồng nghĩa với việc làm biến đổi môi trường tự nhiên, ở cả mặt tích cực và tiêu cực Môi trường không những bị ô nhiễm
do các hoạt động phát triển của các khu công nghiệp, đô thị mà còn các hoạt động canh tác của nông nghiệp, sinh hoạt, giao thông vận tải Và ô nhiễm môi trường nước cũng là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay mà đặc biệt là tình trạng ô nhiễm ở các con sông, hồ, dẫn đến những tác động tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người dân
Đà Nẵng có nhiều hồ, đầm vừa có chức năng điều tiết nước mưa, vừa tạo cảnh quan cho thành phố Tuy nhiên, trong những năm qua có nhiều hồ, đầm đã bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có hồ Đảo Xanh Vấn đề ô nhiễm
hồ Đảo Xanh được nhiều người dân phản ánh và Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố cũng đã có biện pháp xử lý, khắc phục, nhưng vẫn còn tình trạng ô nhiễm
Xuất phát từ những thực trạng ở hồ Đảo Xanh, tôi chọn đề tài “Đánh giá
mức độ ô nhiễm chất hữu cơ trong các kênh, hồ điều tiết nước của thành phố Đà Nẵng”
Nội dung nghiên cứu:
- Thu thập các tài liệu, số liệu quan trắc chất lượng nước hồ đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Khảo sát, lấy mẫu, xử lý số liệu để đánh giá hiện trạng chất lượng nước của
hồ Khu Đảo Xanh
- Đề xuất biện pháp kiểm soát và bảo vệ chất lượng nước hồ Đảo Xanh
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Nguồn nước và ô nhiễm nguồn nước [4] [5] [7] [8]
1.1.1 Nguồn nước
Hơn 70% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước Lượng nước trên Trái Đất có vào khoảng 1,38 tỉ km³ Trong đó 97,4% là nước mặn trong các đại dương trên thế giới, phần còn lại, 2,6%, là nước ngọt, tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có thể sử dụng làm nước uống Việc cung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhất của loài người trong vài thập niên tới đây
Hình 1.1 Mặt cắt tầng nước ngầm
1.1.1.1 Nguồn nước ngầm (nước dưới mặt đất)
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích
bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất,
có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người
Trang 15Ðặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình Nước ngầm tầng mặt thường không
có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước
Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nước thường khá xa, từ vài chục đến vài trăm km Trong các khu vực phát triển đá cacbonat thường tồn tại loại nước ngầm caxtơ di chuyển theo các khe nứt caxtơ Trong các dải cồn cát vùng ven biển thường có các thấu kính nước ngọt nằm trên mực nước biển Nước ta có trữ lượng nước ngầm phong phú, khoảng 130 triệu m3/ngày, đáp ứng được 60% nhu cầu nước ngọt của đất nước
1.1.1.2 Nguồn nước mặt
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước
1.1.1.3 Nguồn nước đại dương
Nước đại dương hay còn gọi là nước mặn, là thuật ngữ chung để chỉ nước chứa một hàm lượng đáng kể các muối hòa tan (chủ yếu là NatriClorua NaCl) Hàm lượng này thông thường được biểu diễn dưới dạng phần nghìn (ppt) hay phần triệu (ppm) hoặc phần trăm (%) hay g/l
Trên Trái Đất, nước biển trong các đại dương là nguồn nước mặn phổ biến nhất và cũng là nguồn nước lớn nhất Độ mặn trung bình của đại dương là khoảng
Trang 1635.000 ppm hay 35 ppt hoặc 3,5%, tương đương với 35 g/l Hàm lượng nước mặn
tự nhiên cao nhất có tại hồ Assal ở Djibouti với nồng độ 34,8%
1.1.2 Đánh giá chất lượng nguồn nước
Chất lượng nguồn nước được đánh giá thông qua nồng độ hoặc hàm lượng các tác nhân vật lý, hóa học hay sinh học có trong nước thông qua các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định cho từng mục đích sử dụng nguồn nước đó Căn cứ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành thì gồm các mục đích sử dụng nước như sau:
- Mục đích cấp nước sinh hoạt (ăn uống, tắm gặt )
- Mục đích tưới tiêu thủy lợi, mục đích nông nghiệp
- Dùng cho mục đích giao thông thủy, các hoạt động vui chơi giải trí,…
- Nước phục vụ cho nuôi trồng thủy sản,…
- Nước cấp cho hoạt động công nghiệp
Để xem xét chất lượng nguồn nước có đạt được yêu cầu cho từng mục đích sử dụng hay không phải so sánh chất lượng nguồn nước đó với các tiêu chuẩn, quy chuẩn ban hành Để đánh giá chất lượng nguồn nước thường xem xét các chỉ tiêu đặc trưng cho chất lượng nguồn nước và theo các tác động của chúng lên hệ sinh thái của khu vực
1.1.2.1 Đánh giá trực tiếp
Đánh giá trự tiếp sẽ cung cấp những thông tin nhanh về nguồn gốc gây ô nhiễm thông qua các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng
- Các chỉ tiêu vật lý: nhiệt độ, pH, độ màu, độ đục,
- Các chỉ tiêu hóa học: hợp chất hữu cơ, dinh dưỡng, kim loại nặng,
- Các chỉ tiêu sinh học: coliform, E.coli
Thông qua các chỉ tiêu này, có thể đánh giá được mức độ ô nhiễm hợp chất hữu cơ, dinh dưỡng, vi khuẩn và khả năng tự phân hủy của nguồn nước
Trang 171.1.2.2 Đánh giá tổng hợp [7]
Đánh giá tổng hợp các nguồn nước thông qua các chỉ tiêu hóa học, người ta phân loại chất lượng nước thành các dạng: rất sạch, sạch, hơi bẩn, bẩn, rất bẩn
Bảng đánh giá tổng hợp chất lượng nguồn nước được thể hiện trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Bảng đánh giá tổng hợp chất lượng nguồn nước
Trang 181.1.3 Hồ đô thị [5]
Ô nhiễm nguồn nước hồ đô thị là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước
1.1.3.1 Chức năng, vai trò trong hệ sinh thái đô thị
Hồ có mặt tại hầu hết các đô thị, với chức năng quan trọng trong việc tiếp nhận và điều tiết nước mưa và khí hậu, tạo cảnh quan, và là nơi vui chơi giải trí của cộng đồng Chỉ khoảng 3% của tổng lượng nước trái đất là nước ngọt và các hồ, các đầm (nước ngọt) chiếm 0,29% tổng lượng nước ngọt trên trái đất khoảng 93.100
km3
Hồ còn có chức năng lưu trữ, tích lũy và tham gia vào quá trình tuần hoàn của nước Một trong những cách bổ sung nước ngầm hay nhất hiện nay vẫn sử ao hồ để lượng nước ở đây dần thấm vào các tầng nước ngầm Đặc biệt, ở các đô thị phải nhanh chóng hoàn thiện quy hoạch hồ điều tiết để vừa chống ngập, vừa tăng và bổ sung trữ lượng nước ngầm nước được thẩm thấu vào các tầng nước ngầm Qua đó, hạn chế tối đa tình trạng sụt lún do lượng nước ngầm đang bị "hụt" trầm trọng như hiện nay
1.1.3.2 Hiện trạng chất lượng nước hồ đô thị
Hiện nay, dưới áp lực của quá trình đô thị hoá, hệ thống thu gom nước thải không hợp lý, ý thức của người dân còn kém khiến tải lượng chất bẩn xả xuống hồ tăng nhanh là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm nước hồ đô thị Ngoài ra, các hệ thống thoát nước củ của các đô thị chủ yếu là hệ thống thoát nước chung, đã xuống cấp, hư hỏng, thường xuyên bị nghẹt và gây ngập úng, cuốn theo chất ô nhiễm chảy vào các hồ đô thị
Một số hồ còn là nơi chứa nước thải sinh hoạt và các hoạt động công nghiệp,
đã làm cho chất lượng nước hồ suy giảm Vì vậy, việc khôi phục, giữ gìn và phát huy vai trò hồ đô thị đang là vấn đề được quan tâm hiện nay
Trang 191.1.3.3 Hiện trạng chất lượng nước hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện có 30 hồ, đầm các loại với tổng diện tích mặt nước hồ vào khoảng 1,8 triệu m2, dung tích chứa nước tối đa vào khoảng 3,3 triệu m3 Các hồ phân bố không đồng đều và tập trung chủ yếu ở các quận ở trung tâm thành phố như: Hải Châu, Thanh Khê, Cẩm Lệ Theo quy hoạch thoát nước của thành phố Đà Nẵng, hồ là nơi tiếp nhận một lượng lớn nước thải cho một lưu vực lớn Hiện nay, để kiểm soát ô nhiễm ở các hồ ở trung tâm thành phố thì cơ quan quản lý đã xây dựng hiện thống công bao và đập chắn xả tràn nhằm mục đích tách nước thải không cho chảy tràn vào hồ
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, với tốc độ đô thị hóa, thành phố đã chỉnh trang đô thị, rất nhiều hồ đã bị lấp hay giảm diện tích và làm cho tình trạng ô nhiễm ở một số hồ tăng cao Nguyên nhân là do hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị chưa đáp ứng được tốc độ đô thị hóa Vào mùa mưa vẫn có một lượng nước mưa lẫn nước thải sinh hoạt của một số nhà hàng, quán nhậu khu vực lân cận
hồ đổ vào hồ, gây ra hiện tượng phú dưỡng, ô nhiễm chất hữu cơ và việc thải bỏ
vô ý thức của các hộ dân đã làm giảm đi mỹ quan đô thị, gây ô nhiễm môi trường Theo Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Đà Nẵng năm 2005-2010, chất lượng nước ở các hồ đã có cải thiện hơn so với các năm trước, nhưng chất lượng nước hồ vẫn còn ô nhiễm, một số hồ nước vẫn có màu đen và có mùi hôi do nước thải sinh hoạt (Bàu Tràm), hoặc mặt nước hồ có màu xanh (hồ Công Viên, hồ 2hecta) do hồ đang bị phú dưỡng kéo theo sự phát triển của tảo Một số hồ có hiện tượng cá chết vào mùa khô (hồ Thạc Gián Vĩnh Trung)
Nguy cơ chất lượng nước hồ đô thị đang diễn biến xấu, quá trình phú dưỡng diễn ra mùa hè nắng nóng là rất lớn Chất lượng nước các hồ đô thị trên địa bàn thành phố Đẵng Nẵng được thể hiện trong bảng 3.1 và hình 3.1
Trang 20Bảng 1.2 Chất lượng nước một số hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trang 21Hình 1.2 Hồ thị chất lượng nước hồ đô thị trong địa bàn thành phố Đã Nẵng
Nhận xét: Theo kết quả chất lượng nước hồ đô thị trong thành phố thì chất lượng nước hồ đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đang bị ô nhiễm bởi các chất
lơ lửng, chất hữu cơ và chất dinh dưỡng Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng
SS vượt từ 1,12 đến 2,58 lần; BOD5 vượt quy chuẩn cho phép từ 1,07 đến 3,2 lần; COD vượt từ 1,02 đến 3,3 lần; N-NH4+ và P-PO43- vượt quy chuẩn cho phép từ 1,07 đến 3 lần
Trang 221.1.3.4 Nguồn và các chất gây ô nhiễm hồ đô thị
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt có thể do tự nhiên hay do nhân tạo
- Ô nhiễm do tự nhiên: Sự ô nhiễm nước gây ra bởi các quá trình vận động của
vỏ quả đất hay thiên tai như núi lửa, động đất, sóng thần, …Tuy nhiên, tất cả những nguyên nhân này đều được điều hòa bởi các quy luật tự nhiên và không thường xuyên, không là nguyên nhân gây suy giảm chất lượng nguồn nước
- Ô nhiễm do nhân tạo:
Nước thải từ các khu đô thị, khu dân cư
Nước thải từ các khu dân cư, cao ốc văn phòng, resorts, bệnh viện, chợ, trường học, hộ gia đình, cơ quan, khách sạn… Nước thải này chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm
Khi đưa những chất này vào hồ mà không qua xử lý sẽ làm tăng hàm lượng các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, giảm hàm lượng oxi trong nước; các chất dinh dưỡng N-P làm phú dưỡng hóa, tạo sự phát triển của tảo, rong riêu Gây ảnh hưởng đến hoạt động du lịch, cảnh quan, gây mùi, ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh
Nước thải công nghiệp
Việc gia tăng nhiều nhà máy, xí nghiệp từ quy mô nhỏ hộ gia đình đến quy mô lớn dẫn đến nhu cầu về nguồn nước tăng, không những nước phục vụ cho sản xuất
mà còn phục vụ sinh hoạt cho một số lượng lớn công nhân từ nhiều vùng khác nhau tập trung về Đặc biệt ở các khu vực chưa có hệ thống cấp nước, mật độ khai thác nước dưới đất sẽ gia tăng nhanh, từ đó dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn nước và sụt lún đất
Các chất thải công nghiệp từ nền công nghiệp hiện đại với đa dạng ngành nghề, từ luyện kim, cơ khí, hóa chất, công nghiệp nặng đến sản xuất đồ may mặc,
Trang 23hàng tiêu dùng,… đã xả vào môi trường đủ các chất hữu cơ, vô cơ, các kim loại nặng, các hợp chất thơm,… gây ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất
Nước chảy tràn
Nước chảy tràn từ mặt đất chủ yếu là nước mưa, cuốn theo các chất bẩn rơi vãi khi nước chảy qua các công trình sinh hoạt của con người, khu đô thị, khu công nghiệp Đây là nguồn gây ô nhiễm các chất rắn, dầu mỡ, hóa chất và vi khuẩn cho các hồ đô thị khi nước mưa chảy tràn vào hồ Lượng chất bẩn trong nước chảy tràn phụ thuộc vào diện tích của lưu vực, tính chất thành phần và khối lượng chất ô nhiễm trên bề mặt mà nước mưa chảy qua
ăn mòn các công trình, hoàn tan được một số kim loại theo nước mưa chảy tràn vào trong hồ đô thị
- Hệ thống ao hồ không được nạo vét dẫn đến tích tụ một khối lượng lớn các vật chất hữu cơ từ nước thải, rác thải gây bồi lắng và ảnh hưởng đến việc tiêu thoát của dòng nước
- Các bãi chôn rác không đạt yêu cầu kỹ thuật, nước rỉ ra từ rác thấm vào mạch nước ngầm hoặc cho chảy tràn trên mặt đất vào kênh rạch Các dòng nước mặt trên sông, kênh rạch còn bị ô nhiễm do xăng dầu của các tàu bè đi lại, hoặc các
sự cố vận chuyển khác trên sông, biển
- Do ý thức của một số hộ dân sống xung quanh hồ còn hạn chế, việc vức rác thải sinh hoạt, động vật chết vào hồ
Trang 24- Do người dân chưa có ý thức về sử dụng và bảo vệ nguồn nước như sử dụng bừa bãi hoang phí, không đúng mục đích sử dụng
1.1.3.5 Các chất gây ô nhiễm
Hồ có mặt tại hầu hết các đô thị và đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận và điều hoà nước và khí hậu, tạo cảnh quan, và là nơi vui chơi giải trí của cộng đồng Hiện nay, dưới áp lực của quá trình đô thị hoá, hệ thống thu gom nước thải không hợp lý, ý thức của người dân còn kém khiến tải lượng chất gây ô nhiễm xả xuống hồ tăng nhanh là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm nước hồ đô thị Có thể phân các chất gây ô nhiễm nước hồ gồm các nhóm sau:
Chất hữu cơ
- Chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (chất hữu cơ không bền vững) Thuộc loại này có cacbohydrat, protein, chất béo là những chất phổ biến nhất và có trong nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn, chế biến thực phẩm Các hợp chất này được vi sinh vật phân hủy trong điều kiện hiếu khí và trong điều kiện kỵ khí Khi hồ bị ô nhiễm chất hữu cơ sẽ gây tác hại đến hệ sinh thái trong hồ, làm giảm hàm lượng oxy hòa tan trong nước, tạo điều kiện cho quá trình phân hủy
yếm khí xảy ra gây mùi hôi và giảm giá trị sử dụng nguồn nước
- Chất hữu cơ khó phân hủy sinh học bao gồm các chất như PCP, PCB, hidrocacbon có vòng thơm Đây là những chất thường có trong nước thải công nghiệp và từ các vùng nông, lâm nghiệp có dùng thuốc trừ sâu, thuốc kích thích và các loại keo dán gỗ Các chất này có độc tính rất cao, khó bị phân hủy, chúng tích
tụ trong nước và trong cơ thể sinh vật và có thể gây tác hại đến đời sống sinh vật và
từ đó có thể chuyển vào cơ thể con người
Các chất dinh dưỡng
Ô nhiễm chất dinh dưỡng, phổ biến là nitrat (NO3-) và photphat (PO43-), bắt nguồn từ ô nhiễm nước thải và ô nhiễm công - nông nghiệp Ở mức độ nặng, ô
Trang 25nhiễm chất dinh dưỡng có thể dẫn đến hiện tượng phú dưỡng vốn hay xuất hiện tại các ao, hồ, sông, kênh
Khi các hồ bị phú dưỡng, sẽ làm rong riêu tảo phát triển rất nhanh, chất lượng nguồn nước sẽ bị suy giảm Khi các loài rong riêu, tảo chết đi lại bị phân hủy bởi vi sinh vật hiếu khí, làm giảm hàm lượng oxi hòa tan trong nước, gây tác động đến các động vật trong hồ Và khi các rong, riêu, tảo chết đi chúng sẽ thối rữa chìm xuống đáy, hình thành lớp bùn có nhiều N-P tạo điều kiện cho phân hủy yếm khí gây mùi hôi, mất cảnh quan và gây ảnh hưởng đến các hoạt động xung quanh hồ
Các kim loại nặng
Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm3 Một số kim loại nặng như Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Cu, Zn, Mn, v.v thường không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hoá của các thể sinh vật và thường tích luỹ trong cơ thể chúng Vì vậy, chúng là các nguyên tố độc hại với sinh vật Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại nặng thường gặp trong các lưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn Kim loại nặng thường tích tụ nhiều trong trầm tích dưới đáy hồ
Khi hồ bị ô nhiễm kim loại nặng sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái, sự tồn tại và phát triển của các sinh vật trong hồ Chúng tích tụ trong cơ thể chúng và có thể đi vào cơ thể con người qua chuỗi thức ăn
Các chất rắn
Chất rắn trong nước thải bao gồm các chất rắn lơ lửng, chất rắn có khả năng lắng, các hạt keo và chất rắn hòa tan Tổng các chất rắn (Total solid, TS) trong nước thải là phần còn lại sau khi đã cho nước thải bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ từ 1030C,
1050C Các chất bay hơi ở nhiệt độ này không được coi là chất rắn
Qua quá trình xói mòn, rửa trôi, nước mưa chảy tràn qua các khu phố, khu dân
cư, hay quá trình lắng đọng bụi đổ vào hồ Khi vận tốc của dòng chảy bị giảm xuống (do nó chảy vào các hồ chứa lớn) phần lớn các chất rắn lơ lửng sẽ bị lắng xuống đáy hồ; những hạt không lắng được sẽ tạo thành độ đục (turbidity) của nước
Trang 26Các chất lơ lửng hữu cơ sẽ tiêu thụ oxy để phân hủy làm giảm DO của nguồn nước, làm giảm tầm nhìn của các hoạt động sống dưới nước, giảm độ dọi của ánh sáng mặt trời qua nước gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của hệ động vật trong nước Khi hàm lượng chất rắn tăng lên sẽ tích tụ lại trong lòng hồ, làm giảm thể tích chứa nước của hồ, phải tiến hành nạo vét rất tốn kém
Các vi sinh vật
Vi sinh vật ngoài những nhóm tham gia các chu trình chuyển hóa vật chất có lợi cho môi trường sinh thái còn có những nhóm gây bệnh cho con người, động vật, thực vật Những nhóm vi sinh vật gây bệnh đặc biệt là nhóm gây bệnh cho con người khi tồn tại quá nhiều trong môi trường sống sẽ là nguồn gây nhiễm bệnh nguy hiểm Nguyên nhân của sự ô nhiễm vi sinh là nước thải sinh hoạt và nước thải bệnh viện, do ý thức của người dân còn kém, thải bỏ vô ý thức chất thải sinh hoạt, xác chết động vật
Khi hồ bị ô nhiễm vi sinh vật có thể gây các bệnh con con người tham gia vào các hoạt động xung quanh hồ, có thể bị các bệnh truyền nhiễm như hô hấp (lao, viêm phế quản ), các bệnh đường ruột (tả, lỵ, thương hàn )
1.1.4 Bảo vệ nguồn nước hồ đô thị và phục hồi nguồn nước hồ đô thị [5]
Nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch phải được điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và bảo vệ để điều hoà nguồn nước Và chất lượng nước mặt lục địa đang suy giảm, có nơi bị ô nhiễm nặng Các hồ, ao, kênh, mương trong các thành phố đều
bị ô nhiễm nghiêm trọng, vượt quá mức quy chuẩn cho phép
1.1.4.1 Kiểm soát chất lượng nước từ bên ngoài hồ
- Thoát nước và xử lý nước thải hợp lý tại hồ: Một trong những biện pháp tốt
nhất để cải thiện chất lượng nước hồ là hạn chế tối đa việc xả nước thải vào hồ Đây
là biện pháp được nhiều địa phương áp dụng, xây dựng hệ thống cống tách nước thải không cho chảy trực tiếp vào trong hồ; xây dựng cơ sở hạ tầng quanh hồ: đường dạo, hệ thống thu gom và tách nước thải; toàn bộ nước thải được thu gom và phải được vận chuyển về trạm xử lý tập trung
Trang 27- Tách nước thải và nước mưa đợt đầu khỏi hồ: Khi xả vào hồ, các loại nước
thải đô thị sẽ gây lắng cặn, ô nhiễm hữu cơ làm thiếu hụt oxy, gây phú dưỡng và độc hại đối với nguồn nước Ngoài nước thải, nước mưa đợt đầu trong khu vực đô thị cũng cần phải tách khỏi hồ Sơ đồ tách nước thải và nước mưa đợt đầu ra khỏi
hồ bằng đập tràn tách nước và tuyến cống bao được chỉ ra trên hình 1.2
Hình 1.3 Sơ đồ tuyến cống tách nước mưa ra khỏi hồ
Ghi chú:
- 1 Đập tràn tách nước thải và nước mưa đợt đầu
- 2 Tuyến cống bao tách nước thải xả ra sông (mương) thoát nước hoặc dẫn về trạm XLNT tập trung
- 3 Phai chắn điều chỉnh mực nước trong hồ
- Xử lý nước thải trước khi xả vào hồ: Trong trường hợp đặc biệt, khi tổ chức
thoát nước phân tán, nước thải được xử lý đáp ứng các quy định về vệ sinh môi trường và phù hợp với khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận sẽ được xả vào hồ Mặt khác, về mùa khô khi độ bốc hơi từ mặt nước hồ lớn, nước thải được làm sạch
sẽ thường xuyên bổ cập để duy trì mực nước, đảm bảo cảnh quan cho hồ đô thị
- Giảm thiểu nguồn ô nhiễm từ tầng đáy và bùn cặn: Nạo vét lòng hồ thường
chỉ áp dụng cho các hồ nhỏ, đặc biệt là các hồ nội thành Vấn đề lớn nhất của giải pháp này là việc xử lý bùn cặn nạo vét và dễ gây ra hiện tượng photpho tái hoà nhập tức thời vào nước lớn, làm thay đổi môi trường sống của thuỷ sinh Chi phí cho giải
Hồ
Trang 28pháp này thường cao Thay nước và thông khí tầng đáy nhằm bổ sung oxy cho tầng đáy và giảm lượng dinh dưỡng trong nước Nguyên tắc làm việc của biện pháp này được trình bày ở hình 1.3 Ngoài ra các khí độc (H2S, NH3, CH4) ở tầng nước đáy được đưa lên và khuếch tán vào không khí
Hình 1.4 Sơ đồ nguyên tắc thay nước tầng đáy 1.1.4.2 Kiểm soát chất lượng nước hồ từ bên trong hồ
Để kiểm soát chất lượng nước từ bên trong hồ thì chỉ tập trung tăng cường quá trình tự làm sạch trong hồ Bao gồm các quá trình vật lý pha loãng nước hồ với nước thải, làm giàu oxy cho hồ và quá trình sinh học, hoá học chuyển hoá các chất ô nhiễm trong hồ
- Tăng cường quá trình pha loãng nước hồ với nước thải: Nước thải xả vào hồ
phải đáp ứng các yêu cầu: không ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan khu vực và hiệu quả xáo trộn là tốt nhất Như vậy nước thải phải được xả ngập và nên xả có áp
Có thể dùng các loại miệng xả như cống xả, cống xả phân tán, để xáo trộn đều nước thải với nước hồ và làm giàu ôxy cho nguồn nước
- Tăng cường pha loãng nước nguồn với nước thải bằng biện pháp bổ cập nước sạch: Chất lượng nước trong hồ phụ thuộc vào tải trọng chất bẩn và lưu lượng
nước Để có được nồng độ chất ô nhiễm tại điểm tính toán sau khi tiếp nhận nước thải nằm trong giới hạn cho phép phải bổ sung thêm nước sạch từ thủy vực khác Với nguyên tắc nêu trên, một số phương án pha loãng, làm sạch và thau rửa các sông mương hồ thoát nước được nêu trên hình 1.4
Tuần hoàn nước trở lại hồ
Trang 29Nguồn nước sạch là hồ Nguồn nước sạch là sông
Hình 1.5 Các phương án bổ cấp nước sạch cho hồ đô thị
- Làm giàu oxy cho hồ: Quá trình này sẽ bổ sung thêm oxy để vi khuẩn tiếp
tục oxy hoá các chất hữu cơ theo nước thải xả vào hồ Cơ chế oxy hoá các chất trong hồ giống như cơ chế tự oxy hoá, tuy nhiên nó còn kèm theo hàng loạt các phản ứng khác, hỗ trợ cho quá trình phục hồi chất lượng nước sau khi tiếp nhận nước thải Hiện nay có nhiều biện pháp làm thoáng nhân tạo để cấp oxy cho nguồn nước Đó là các biện pháp động học, cơ khí, thuỷ động lực học, khí nén hoặc biện pháp tổng hợp bao gồm các quá trình sục khí, khuấy trộn
- Tăng cường quá trình chuyển hoá các chất ô nhiễm trong hồ bằng thực vật thuỷ sinh: Phương pháp sử dụng hệ động thực vật để loại bỏ các chất ô nhiễm dựa
trên cơ sở quá trình chuyển hoá vật chất trong hệ sinh thái thuỷ vực thông qua chuỗi thức ăn Trong môi trường nước, tảo và các thực vật thuỷ sinh (aquatic plants) tạo nên năng suất sơ cấp của thuỷ vực Chúng hấp thụ nitơ (NH4+, NO3-), photpho, cacbon để sinh trưởng Thực vật thuỷ sinh có vai trò rất quan trọng trong việc tham gia loại bỏ các chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng, ni tơ, photpho, các kim loại nặng, các tác nhân gây bệnh
Tuỳ thuộc vào đặc điểm của nước thải và nước hồ mà người ta sử dụng các loại thực vật thuỷ sinh như thế nào cho phù hợp Để xử lý nước thải người ta thường dùng các loại thực vật nổi như bèo Lục bình, bèo Ong Đối với hồ đô thị nhóm thực vật bám rễ đáy hồ được đánh giá cao vì nó ít chiếm mặt hồ và dễ kiểm soát
Trang 30- Tăng cường quá trình chuyển hoá các chất ô nhiễm trong hồ bằng chế phẩm sinh học: Nhiều nghiên cứu của Viện Công nghệ Sinh học, Khoa sinh học
trường Đại học khoa học tự nhiên, Viện Khoa học và Kỹ thuật môi trường (trường Đại học Xây dựng), cho thấy trong các hồ đô thị có nhiều chủng loại vi sinh vật
có khả năng sử dụng chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng, sinh trưởng và nhờ vậy sinh khối của chúng tăng lên Một số cơ quan nghiên cứu như Trung tâm vi sinh vật học ứng dụng Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Công nghệ thực phẩm, Viện Sinh học - Công nghệ thực phẩm (trường Đại học Bách khoa Hà Nội), đã tạo được chế phẩm vi sinh vật hiếu khí để thả vào các ao nuôi tôm nhằm giảm thiểu các chất hữu cơ, NH4+, NO3- trong nước
1.2 Giới thiệu về hồ ở khu vực Đảo Xanh-TP Đà Nẵng
1.2.1 Vị trí địa lý [1] [8]
Khu vực Đảo Xanh được biết đến là ốc đảo biệt thự đẳng cấp và độc đáo bên
bờ sông Hàn thuộc phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Khu biệt thự Đảo Xanh thuộc chủ đầu tư Công ty Đô thị Xây dựng và Phát triển Hạ Tầng Nam Việt Á với diện tích toàn bộ khu đất là 11.352m2 Cơ sở hạ tầng tại Đảo Xanh đã hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng năm 2006 Hiện nay hơn 50% số nền biệt thự đã được xây dựng với kiến trúc hiện đại, sang trọng Hệ thống công viên cây xanh, đường nội bộ, khu vui chơi giải trí, khu nhà hàng, sân thể thao… đã hoàn chỉnh Không gian tại khu biệt thự yên tĩnh, thoáng mát quanh năm …