1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẦU tư PHÁT TRIỂN tại tòa SOẠN báo NHÂN dân GIAI đoạn 2011 2014, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP

95 660 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 410,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động đầu tư phát triển được hiểu là hoạt động sử dụng nguồn vốn vàcác nguồn lực khác mà doanh nghiệp hiện tại đang có tiến hành một hoạt động nàođó nhằm duy trì sự hoạt

Trang 1

- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI TÒA SOẠN BÁO NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2011-2014, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Hà Nội – 06/2015

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ THU HÀ

Sinh viên thực hiện : LƯƠNG HẢI ANH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề thực tập này, em xin chân thành cảm ơn TS NguyễnThị Thu Hà, giảng viên khoa Đầu tư trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tìnhhướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề

Em chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng Đầu tư xây dựng cơ bản củaTòa soạn Báo Nhân Dân đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tạiTòa Soạn

Với việc nghiên cứu, tìm hiểu về đề tài trong thời gian không dài, nội dung bàiviết của em sẽ không tránh khỏi những sai sót Là một sinh viên thực tập với hiểubiết có hạn, chưa có kinh nghiệm thực tế nên trong bài viết của em có nhiều vấn đềchưa được đề cập đến hoặc được đề cập đến nhưng đang còn thiếu sót, em kínhmong thầy cô giáo, các cán bộ công nhân viên tại Báo Nhân Dân thông cảm và góp

ý thêm

Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong chuyên đề thực tập này là do tôi tự thu thập, trích dẫn, tuyệt đối khôngsao chép từ bất kỳ một tài liệu nào

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015

Lương Hải Anh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

XDCB Xây dựng cơ bản

NSNN Ngân sách nhà nước

Trang 8

Hoạt động đầu tư phát triển được hiểu là hoạt động sử dụng nguồn vốn vàcác nguồn lực khác mà doanh nghiệp hiện tại đang có tiến hành một hoạt động nào

đó nhằm duy trì sự hoạt động và làm phát triển thêm tài sản của doanh nghiệp Đầu

tư phát triển đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp.Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng cần quan tâm đếnhoạt động đầu tư của mình

Với vị trí của các doanh nghiệp đang ngày càng được khẳng định trong nềnkinh tế quốc dân Trong thời gian qua đầu tư phát triển trong doanh nghiệp đã đạtđược những kết quả to lớn, đã đưa nền kinh tế tiến lên những bước thêm vững chắchơn trên con đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên công tácthực hiện đầu tư phát triển có hiệu quả hay không vẫn còn tồn tại nhiều vướng mắctrong các doanh nghiệp

Vì vậy, quá trình tìm hiểu tình hình thực tế hoạt động đầu tư phát triển củaTòa soan báo Nhân Dân, cùng sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình từ các anh, chị, cô chútrong Báo Nhân Dân đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Thị Thu Hà

em đã quyết định chọn đề tài: “ Đầu tư phát triển tại Tòa soạn báo Nhân Dân – Thực trạng và giải pháp“ làm đề tài thực tập tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tham khảo, kết cấu chuyên đềcủa em được chia làm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng đầu tư phát triển tại tòa soạn báo nhân dân giai đoạn 2011-2014

Chương III: Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển tại tòa soạn báo nhân dân.

Trang 9

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH

NGHIỆP1.1 Khái niệm về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Có thể nói doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, sự phát triểnmạnh mẽ của mỗi tế bào tạo nên sự tăng trưởng của nền kinh tế

Chức năng của doanh nghiệp là thực hiện một số khâu của quá trình tái sảnxuất xã hội, sản xuất ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của xã hội với những nguồnlực hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hoá, phục vụ cho nhu cầu của thị trường vàQuốc tế

Các Doanh nghiệp ở Viêt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, Báo NhânDân cổ phần, Báo Nhân Dân liên doanh, Báo Nhân Dân trách nhiệm hữu hạn, BáoNhân Dân hợp danh, Báo Nhân Dân liên doanh, doanh nghiệp tư nhân

Các doanh nghiệp hoạt động vì các mục đích, mục tiêu riêng Trong kinhdoanh thì mục tiêu kinh tế là quyết định còn mục tiêu xã hội thường được đặt ra đốivới các tổ chức kinh tế thuộc Nhà nước

1.1.2 Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của hoạt động đầu tư, là việc chi dungvốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ranhững tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng…),gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển

Trang 10

Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng vốn cùng cácnguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêm tài sảncủa doanh nghiệp, tạo thêm việc làm và nâng cao đời sống các thành viên trong đơnvị.

Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp khác với việc đầu tư vào các hoạt độngtài chính Đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra chovay hoặc mua các chứng chỉ có giá trên thị trường tiền tệ, thị trường vốn để hưởnglãi suất nhất định trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ…) hoặc lợi nhuậntuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của Báo Nhân Dân phát hành (mua cổphiếu…) Như vậy đầu tư tài chính không trực tiếp làm tăng tài sản cho chủ đầu tư.Trong khi về bản chất hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động tạo ra các giá trị tăngthêm vì mục tiêu phát triển bền vững Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp nhằmtối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượngnguồn nhân lực…

1.2 Tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Từ bản chất của doanh nghiệp ta thấy rằng đầu tư quyết định sư ra đời, tồntại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Để tạo dựng cơ sở vật chất cho sự ra đời củabất cứ doanh nghiệp nàp cũng phải xây dựng văn phòng, nhà xưởng, mua sắm thiết

bị, lắp đặt máy móc… Trong quá trình hoạt động cơ sở vật chất này bị hư hỏng, haomòn, doanh nghiệp phải bỏ chi phí để sửa chữa Đáp ứng nhu cầu của thị trường vàthích nghi với quá trình đổi mới phát triển của khoa học kỹ thuật, các doanh nghiệpphải đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, quy trình công nghệ Tất cả các hoạt động đóđều là hoạt động đầu tư phát triển

Quá trình đầu tư phát triển trong doanh nghiệp có những vai trò quan trọngđến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện qua các mặtsau:

- Đầu tư phát triển tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm

Do nhu cầu của con người, xã hội ngày càng gia tăng Để tạo ra những sảnphẩm- dịch vụ có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dung, cácdoanh nghiệp phải thay đổi dây truyền công nghệ, nâng cao năng lực của nguồnnhân lực Đầu tư trong doanh nghiệp bao gồm: Đầu tư vào lao động và đầu tư vàotài sản cố định hay dự trứ… Khi đầu tư đổi mới tài sản cố định nghĩa là đổi mới các

Trang 11

dây truyền sản xuất mới trên cơ sở kỹ thuật công nghệ hiện đại hơn, giúp tăng năngsuất và tăng các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu đổi mới xu hướng tiêu dung và đadạng của người tiêu dùng Bên cạnh đó là đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhânlực Ta biết các công nghệ mới, kỹ thuật cao đòi hỏi người vận hành nó phải có mộttrình độ nhất định Đầu tư phát triển nguồn nhân lực tạo ra một đội ngũ nguồn nhânlực chất lượng cao có khả năng tiếp thu và vận dụng các công nghệ mới, thay đổi cơchế tổ chức quản lý để hoạt động của doanh nghiệp thật sự có hiệu quả Khi đã tiếnhành đầu tư đổi mới sản phẩm sản xuất ra vừa có mẫu mã mới đa dạng, hấp dẫnngười tiêu dung mà cả chất lượng của sản phẩm cũng được gia tăng mà giá thànhsản phẩm lại hạ xuống.

- Đầu tư phát triển tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận

Không có doanh nghiệp nào tíên hành sản xuất kinh doanh lại không đặt mụctiêu về lợi nhuận vì lợi nhuận chính là động lực để các nhà đầu tư, các doanh nghiệp

bỏ vốn ra thực hiên đầu tư Không chỉ mong muốn có lợi nhuận mà họ còn mongmuốn tiền của họ không ngừng gia tăng lên, tức là quy mô lợi nhuận ngày càngđược mở rộng

Hoạt động đầu tư của mỗi doạnh nghiệp chính là hoạt động nhằm thực hiệnchiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với mục tiệu đạt được lợi nhuận

mà doanh nghiệp đề ra Khi lợi nhuận ngày càng cao thì lợi ích càng lớn càng kíchthích đầu tư thêm và ngược lại

Lợi nhuận được quy mô bới doanh thu và chi phí theo công thức:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phíDoanh thu có lớn hay không lại phụ thuộc vào quà trình đầu tư của doanhnghiệp Nếu đầu tư mang lại hiệu quả cao thì doanh thu sẽ nhiều Như vậy đầu tư đãtạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận

- Đầu tư góp phần đổi mới công nghệ, trình độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn luôn chú trọng đến việcđổi mới nhằm nâng cao sức cạnh tranh của mình Và một trong các công việc đầu tưcủa doanh nghiệp là đầu tư vào tài sản cố định Điều này có nghĩa là doanh nghiệptiến hành mua sắm máy mọc thiết bị, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất,

Trang 12

đổi mới sản phẩm cả về chủng loại về mẫu mã và chất lượng… Bất cứ hoạt độngnghiên cứu triển khai các công trình khoa học công nghệ mới hay mua sắm cáccông nghệ mới thì đều phải sử dụng vốn hay đúng hơn là phải tiến hành đầu tư

Như vậy có thể thấy dưới sự phát triển như vũ bão của các cuộc cánh mạngkhoa học công nghệ, mỗi doanh nghiệp đều nhận thấy vai trò của đầu tư cho côngnghệ cũng như hiện dại hoá máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất Hay nói cáchkhác đầu tư góp phần đổi mới công nghệ trình độ khoa học kỹ thuật

- Đầu tư phát triển góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Đầu tư vào lao động bao gồm những hoạt động như đầu tư và đào cán bộquản lý, tay nghề công nhân, các chi phí để tái sản xuất Nâng cao chất lượng, sảnphẩm dịch vụ, đa dạng hoá các sản phẩm đầu ra Điều này chỉ thực hiện được thôngqua đổi mới, thay đổi dây truyền sản xuất kinh doanh mới Nhưng khi thay đổi cácdây truyền này đòi hỏi đội ngũ nhân lực cũng phải có trình độ tương ứng với côngnghệ mới đó, phải hiệu và biết cách vận hành công nghệ mới Có như vậy hoạt độngcủa doanh nghiệp mới có hiệu quả Doanh nghiệp nào trong quá trình hoạt động củamình cũng đều cần có đội ngũ lao động có trình độ, kỹ năng Trình độ, kỹ năng củangười lao động ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh cho phép tạo ra các sảnphẩm chất lượng cao đáp ứng đòi hỏi của người tiêu dùng Cùng với điều kiện sảnxuất như nhau nhưng lao động có trình độ sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lượngtốt hơn, đảm bảo cạnh tranh

1.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp bao gồm hai nguồn chính là nguồnvốn nội bộ doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trongdoanh nghiệp:

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp được hình thành từ nội bộ doanh nghiệpbao gồm vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại, phần khấu hao hàng năm và huy độngbằng các công cụ chứng khoán

- Nguồn vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp được thành lập, bao giờ chủ

doanh nghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định Nguồn vốn này có thể domột người, hay một nhóm người tham gia góp vốn tuỳ thuộc vào từng loại hình củadoanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều phải có một lượng vốn ban đầu mới có thể

Trang 13

thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Bước đầu dùng để đầu tư chocác tài sản cố định cần thiết như nhà xưởng, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiếtcho hoạt động của doanh nghiệp

- Nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại: là bộ phần lợi nhuận được sử dụng để tái

đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đã đi vàohoạt động dựa trên nguồn vốn góp ban đầu để mua sắm máy móc thiết bị… tiếnhành thực hiện công việc đầu tư sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận Trong thời gianđầu khi mà doanh nghiệp mới đi vào hoạt động thì hầu hết lợi nhuận của doanhnghiệp đều được giữ lại để tiến hành tái đầu tư mở rộng doanh nghiệp và nâng cao

vị trí của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đã hoạt động trong một thời gian dài thì

để ngày càng nâng cao vị thế và mở rộng sự ảnh hưởng chiếm lĩnh thị trường thìmỗi doanh nghiệp không ngừng đầu tư thay đổi công nghệ cũng như nâng cao hơnnữa chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng sản phẩm Hoạt động này được thựchiện chính là do phần lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp

- Nguồn vốn từ phần khấu hao hàng năm: Khi doanh nghiệp đi vào hoạt

động xây dựng nhà cửa, văn phòng, mua sắm máy móc thiết bị… Những trang thiết

bị hình thành nên phần tài sản hữu hình của doanh nghiệp Những tài sản này khôngphải tồn tại mãi mãi mà có chu kỳ hoạt động cũng như có thời gian sống của riêng

nó Mỗi một loại tài sản lại có một thời gian sử dụng nhất định do nó chịu sự ảnhhưởng của hao mòn hữu hình và cả hao mòn vô hình của các tiến bộ khoa học côngnghệ trên thế giới Mà mỗi tài sản này có giá trị không nhỏ, doanh nghiệp không thểchỉ trong một lúc mà có thể mua sắm, thay thế mới những tài sản đó Vì vậy trongmỗi chu kỳ hoạt động của mình doanh nghiệp đều tính khấu hao để vào quỹ khấuhao tài sản cố định để chuẩn bị cho sự thay thế khi cần thiết các tài sản cố định đó.Hàng năm, phần khấu hao này đều được để riêng vào quỹ riêng nhưng không phải

để ứ đọng mà nó làm thành một phần trong nguồn vốn dung để tiến hành tái sảnxuất của mỗidoanh nghiệp

- Nguồn vốn huy động bằng cách thông qua các công cụ chứng khoán:

Nguồn vốn này chính là nguồn vốn được hình thành bằng cách phát hành cổphiếu của các doanh nghiệp cổ phần Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền

và lợi ích hợp pháp của cổ đông đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức pháthành Hay nói cách khác Báo Nhân Dân phát hành cổ phiếu để huy động vốn, số

Trang 14

vốn cần huy động được chia làm các phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phẩn và cổ phiếuchính là một chứng thư chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với một BáoNhân Dân cổ phần Cổ phiếu thì gồm có cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu tiên.

+ Cổ phiếu thường: là loại cổ phiếu thông dụng nhất, đồng thời là chứngkhoán quan trọng nhất được trao đổi, mua bán trên thị trường chứng khoán

+ Cổ phiếu ưu tiên: là cổ phiếu phát hành kèm theo một số điều kiện ưu tiêncho nhà đầu tư sở hữu nó

Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp có ưu điểm là đảm bảo tính độc lập,chủ động của doanh nghiệp Doanh nghiệp không bị phụ thuộc vào chủ nợ, hạn chếđược những rủi ro về tín dụng Nhưng trong nhiều trường hợp, nếu chỉ dựa vàonguồn vốn đầu tư trong doanh nghiệp sẽ làm hạn chế quy mô đầu tư

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp:

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp được hình thành từ: nguồn vốn tín dụngngân hàng, nguồn vốn tín dụng thương mại, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu BáoNhân Dân

- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng: Đây là một trong những nguồn vốn quan

trọng nhất của doanh nghiệp Hiện nay, có thể nói không có một doanh nghiệp nàokhông muốn vay vốn ngân hàng, không sử dụng tín dụng ngân hang hoặc tín dụngthương mại nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trên thị trường Để tiếnhành hoạt động đầu tư, tái sản xuất, và đầu tư mới doanh nghiệp cần phải có mộtlượng vốn đầu tư rất lớn trong khi đó nguồn vốn bên trong nội bộ doanh nghiệpkhông thể huy động đáp ứng đủ nhu cầu đó Nếu doanh nghiệp không tiến hành đầu

tư thì sẽ ảnh hưởng đến vị trí cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp đó trên thịtrường, do thị trương hiện nay là thị trường tự do cạnh tranh nếu không đổi mớidoanh nghiệp sẽ bị tụt hậu và phá sản Khi này thì nguồn vốn tín dụng vay vốn ngânhàng sẽ đáp ứng cho nhu cầu vốn còn thiếu của doanh nghiệp Để có được nguồnvốn này thì doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm tín dụng của ngânhang, các điều kiện bảo đảm tiền vay, sự kiểm soát của các ngân hàng đối với việc

sử dụng vốn đi vay của doanh nghiệp Và phải chú ý đến việc đây là nguồn vốn vayphải trả lãi của doanh nghiệp Lãi vay chính là một yếu tố làm phát sinh chi phí

Trang 15

- Vốn tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được

biển hiện dưới hình thức mua bán chịu, xuất hiện do sự tách biệt giữa sản xuất vàtiêu dùng Nguồn vốn này giúp cho các doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất,kinh doanh của mình ngay cả khi chưa chuẩn bị được đầy đủ vốn để mua sắm đầuvào cho quá trình sản xuất kinh doanh đó Điều này làm giảm đáng kể nhu cầu vốntrong doanh nghiệp Tạo cơ hội cho doanh nghiệp tập trung vốn cho những lĩnh vựckhác, các khâu khác

1.4 Nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp bao gồm nhiều nội dungkhác nhau Tuỳ theo mục đích doanh nghiệp và các cách tiếp cận khác nhau ta sẽ cócác hình thức đầu tư phát triển khác nhau

Theo khái niệm, nội dung của đầu tư phát triển bao gồm:

- Đầu tư vào tài sản vật chất

+ Đầu tư xây dựng cơ bản.(đầu tư tài sản cố định)

+ Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ

- Đầu tư vào tài sản vô hình

+ Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

+ Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học vàcông nghệ

+ Đầu tư vào hoạt động nghiên cứu thị trường

+ Đầu tư vào bí quyết công nghệ

+ Đầu tư cho các hoạt động marketing, xúc tiến hỗn hợp, củng cố uy tín,thương hiệu

+ Đầu tư vào các tài sản vô hình khác

1.4.1 Đầu tư vào tài sản vật chất

Tài sản vật chất (hữu hình) là những tài sản có hịnh thái vật chất cụ thể, cóthể tham gia vào một hay một số chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp

Tài sản hữu hình được chia thành hai loại là tài sản lưu động có thời gianluân chuyển ngắn hạn và tài sản cố định hữu hình có giá trị lớn và thời dian hoạt

Trang 16

động lâu dài

Tài sản cố định hữu hình thường chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng tàisản của doanh nghiệp đồng thời có ý nghĩa rất quan trọng Nó tác động trực tiếp đốivới đối tượng sản xuất để tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp Vì vậy đầu tư vào tàisnả cố định hữu hình trong doanh nghiệp là mục tiêu trước mắt và lâu dài cho quátrình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp

Tài sản vật chất của doanh nghiệp được dung thường xuyên vào quá trìnhsản xuất kinh doanh, trực tiếp chế tạo ra các loại sản phẩm cho doanh nghiệp hoặcgián tiếp tạo ra các sản phẩm đó Nó được khấu hao thường xuyên vào sản phẩmcủa doanh nghiệp

Đầu tư vào tài sản vật chất bao gồm đầu tư cho tài sản cố định và đầu tưhàng tồn trữ

1.4.1.1 Đầu tư vào tài sản cố định (đầu tư xây dựng cơ bản)

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cốđịnh của doanh nghiệp, là sự bỏ vốn ra để xây dựng nhà máy, cơ sở hạ tầng và muasắm thiết bị và các tài sản đủ tiêu chuẩn là TSCĐ của các đơn vị sản xuất kinhdoanh làm tăng thực sự tài sản sản xuất

Đầu tư XDCB bao gồm các hoạt động chính như xây lắp và mua sắm máymóc thiết bị Trong doanh nghiệp, đặc biệt là trong doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh, để các hoạt động diễn ra bình thường đều cần xây dựng nhà xưởng, khotang, các công trình kiến trúc, mua và lắp đặt trên nền bệ các máy móc thiết bị…

Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi vốn lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổngvốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí dànhcho việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng cho doanh nghiệp Nó baogồm các khoản chi phí cho khảo sát, thiết kế và xây lắp nhà của kiến trúc, mua sắm

và lắp đặt thiết bị máy móc và một số phát sinh khác trong quá trình tái sản xuất tàisản cố định

Hoạt động đầu tư vào tài sản cố định có những nội dung chính:

-Đầu tư vào nhà xưởng, vật kiến trúc

-Đầu tư vào máy móc thiết bị

Trang 17

-Đầu tư vào phương tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn

* Đầu tư vào nhà xưởng, vật kiến trúc

Nhà xưởng, vật kiến trúc (các văn phòng làm việc và phòng nghỉ ngơi) lànhững hạng mục công trình lớn và quan trọng nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào.Trong bất kỳ một dự án nào, muốn thực hiện được dây chuyền sản xuất thì phải cómột cái khung, một vỏ bọc thật tốt Đó là nhà cửa, nhà xưởng, vật kiến trúc Nhàxưởng, vật kiến trúc không những là nơi bảo vệ của cải, trang thiết bị máy mócđược lắp đặt trong đó, mà nó còn là nơi để thực hiện sản xuất sản phẩm (nhà xưởng)hay tái sản xuất lại sức lao động (vật kiến trúc) Vì vậy, đầu tư vào nhà xưởng, vậtkiến trúc là hoạt động thực sự quan trọng, được tiến hành và hoàn thành sớm nhấttrong một dự án đầu tư

Lượng vốn cho hoạt đồng này là tương đối lớn cho dù quy mô sản xuất củadoanh nghiệp là lớn hay nhỏ, nên trong quá trình thi công xây dựng cần giám sátchặt chẽ để đảm bảo an toàn,ổn định cho hết chu ký của dự án

* Đầu tư vào máy móc thiết bị

Đầu tư vào máy móc thiết bị là phần quan trọng nhất của hoạt động đầutư.Có máy móc thiết bị đầy đủ và chất lượng thì dự án mới đi vào thực hiện được.Máy móc thiết bị phải phù hợp với tính chất của dây chuyền sản xuất, phải phù hợpvới đặc điểm của sản phẩm Máy móc thiết bị trực tiếp quyết định công suất của nhàmáy cũng như chất lượng mẫu mã của sản phẩm tạo ra Máy móc thiết bị sử dụngkhông phù hợp thì sẽ ảnh hưởng đến đặc tính của sản phẩm tạo ra, chất lượng củasản phẩm không đảm bảo, sản phẩm có thể không bán được trên thị trường, doanhnghiêp thất bại và có thể bị đào thải khỏi thị trường Do hậu quả nghiêm trọng nhưvậy và do lượng vốn bỏ ra đối với hoạt động này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngvốn đầu tư mà việc lựa chọn máy móc thiết bị được sử dụng trong các doanh nghiệp

là vấn đề tiên quyết, là xương sống của một dự án đầu tư, là mối quan tâm hàng đầucủa các chủ đầu tư

* Đầu tư vào phương tiện vận tải

Phương tiện vận tải là những bộ phận có thể nói là trung gian cầu nối giữanơi cung cấp nguyên, nhiên vật liệu; cung cấp đầu vào cho sản xuất tới nơi sản xuấtsản phẩm và cầu nối giữa nơi sản xuất sản phẩm và nơi tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra

Trang 18

còn dùng để chuyên chở cán bộ công nhân viên… Vì vậy mà việc đầu tư vàophương tiện vận tải là hết sức cần thiết

Lượng vốn dành cho hoạt động đầu tư phương tiện vận tải mặc dù khôngchiếm tỷ trọng lớn nhưng tuỳ theo quy mô và đặc tính của sản xuất của từng doanhnghiệp mà cũng cần phải đầu tư đúng mức, hợp lý để tránh tình trạng thất thoát,lãng phí nguồn vốn và đem lại hiệu quả kinh tế cao

1.4.1.2 Đầu tư vào hàng tồn trữ

Hàng tồn trữ là sự ngưng đọng tạm thời của sản phẩm hoá xã hội trong quátrình vận động từ sản xuất đến tiêu dung, được giữ lại để bán và tiêu dùng sau này.Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn bộ nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm

và sản phẩm hoàn thành được tồn trữ trong doanh nghiệp

Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, quy mô và cơ cấu các mặt hang tồntrữ cũng khác nhau Như nguyên vật liệu là bộ phận hang tồn trữ không thể thiếucủa doanh nghiệp sản xuất nhưng lại không có trong doanh nghiệp thương mại

Hàng tồn trữ có vai trò rất quan trọng do: Một mặt, dự trữ vật tư không đủmức cần thiết sẽ có nguy cơ làm cho sản xuất của doanh nghiệp bị gián đoạn, mặtkhác, dự trữ quá nhiều dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, không có lợi cho doanhnghiệp Do vậy, xác định quy mô đầu tư hang tồn trữ tối ưu cho doanh nghiệp là rấtcần thiết Hàng tồn trữ phải đảm bảo vừa đủ cho quá trình sản xuất của doanhnghiệp được liên tục, vừa hợp lý để nâng cao hiệu quả dự trữ, giảm vốn ngưngđọng, làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động đầu tư vào hang tồn trữ bao gồm các nội dung:

-Đầu tư vào nguyên vật liệu

-Đầu tư vào bán thành phẩm và sản phẩm hoàn thành

* Đầu tư vào nguyên vật liệu (NVL)

Nguyên vật liệu là một bộ phận hàng tồn trữ không thể thiếu của doanhnghiệp sản xuất nhưng lại không có trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ Trongdoanh nghiệp sản xuất, NVL là nguồn đầu vào cho quá trình sản xuất Muốn sảnphẩm tạo ra đúng quy cách, mẫu mã, chất lượng thì NVL phải tốt, phải đúng cáctiêu chuẩn đã đặt sẵn tuỳ theo đặc tính của sản phẩm lựa chọn Tồn trữ NVL giúpcho dây chuyền sản xuất được diễn ra liên tục Do có một tầm quan trọng như vậy

Trang 19

nên NVL cần được đầu tư một cách cẩn thận và hợp lý

Đầu tư cẩn thận: NVL có thể được mua từ nơi cung cấp trong nước hoặcphải nhập khẩu từ nước ngoài về NVL bao gồm nguyên vật liệu chính và nguyênvật liệu phụ Trên thị trường hiện nay cũng có rất nhiều loại NVL có thểthay thếđược cho nhau Vì vậy khi mua hay nhập NVL cần phải cẩn thận lựa chọn nhữngNVL có đặc tính và chất lượng phù hợp với chất lượng sản phẩm của dự án Chấtlượng NVL được đánh giá qua các tiêu chuẩn, cấp hạng, các chỉtiêu cơ lý hoá vàcác thiết bị đo tương ứng để kiểm tra Vì vậy, đầu tư vào NVL cũng cần kèm theođầu tư vào nhân lực – những người có khả năng am hiểu về NVL để lựa chọn đúng

và hiệu quả

Đầu tư hợp lý: Bất kỳ một dây chuyền sản xuất nào muốn tạo ra sản phẩmcũng cần phải có đầu vào là NVL Tuy nhiên sử dụng bao nhiêu là tiết kiệm nhưnglại đảm bảo được chất và số lượng sản phẩm mà mục tiêu dự án đặt ra? NVL sửdụng không hết có thể được cho vào kho để chờ đợt sản xuất tiếp theo nhưng nếukhông biết cách xử lý bảo quản có thể làm cho NVL bị hư hỏng vàkhông sử dụngđược nữa Đầu tư vào NVL chính là phải xem xét mức sử dụng hiệu quả, mức sửdụng hợp lý nhất để tránh lãng phí tiền vốn

* Đầu tư vào bán thành phẩm và sản phẩm hoàn thành

Đối với những doanh nghiệp thuộc loại sản xuất phức tạp theo kiểu chếbiếnliên tục, sản phẩm hoàn thành trong quy trình công nghệ trải qua nhiều bước (giaiđoạn chế biến) nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước tạo ra một loạibán thành phẩm và bán thành phẩm của bước trước là đối tượng (hay là nguyênliệu) chế biến của bước sau, cuối cùng tạo ra sản phẩm hoàn thành Sản phẩm saukhi hoàn thành có thể được đem đi tiêu thụ hoặc đem vào kho tồn trữ tuỳ theo chiếnlược kinh doanh của từng doanh nghiệp Sản phẩm được nhập kho cũng đóng mộtvai trò nhất định trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:

- Giúp cho sản xuất xảy ra liên tục

- Giúp cho doanh nghiệp đối phó được với những đơn đặt hàng đột xuất

- Chủ động trên thị trường vì luôn có một lượng hàng sẵn sàng được cungứng nếu sản phẩm đem bán trên thị trường thiếu

- Giúp cho doanh nghiệp có thể thực hiện được một số chiến lược kinh doanh

Trang 20

khác

Còn đối với các doanh nghiệp thương mại thì công tác dự trữ các sản phẩmnhằm đáp ứng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là hoạt động quantrọng nhất không thể thiếu Chỉ khi có hàng dự trữ các doanh nghiệp mới có thể tiếnhành hoạt động Khối lượng dự trữ chính xác, hợp lý giúp cho doanh nghiệp hoạtđộng một cách có hiệu quả đạt được lợi ích cao nhất

1.4.2 Đầu tư vào tài sản vô hình

Tài sản vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác địnhđược giá trị và do các doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt dộng sản xuất kinhdoanh, có thể phân chia thành các loại sau:

+ Quyền sử dụng đất

+ Quyền phát hành

+ Bản quyền, bằng sáng chế

+ Nhãn hiệu hàng hoá

+ Giấy phép và giấy nhượng quyền

+ Phần mềm máy vi tính

+ Tài sản vô hình khác như: quyền đặc nhượng, quyền thuê nhà, quyềnsửdụng hợp đồng, công thức và cách pha chế, kiểu mẫu, thiết kế…

Tài sản vô hình có hình thái vật chất không rõ rang, rất khó để đánh giáchính xác giá trị của một tài sản vô hình vì nó không tồn tại dưới dạng vật chất cóthể cân, đo, đong đếm dễ dàng

Hiện nay nền kinh tế vận động theo nền kinh tế thị trường với xu thế tự dohoá cạnh tranh, xu thế thương mại tự do, xu thế toàn cầu hoá… Tạo điều kiện chosự gia nhập của nhiều doanh nghiệp mới Nên mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại, pháttriển phải tiếp tục hoàn thiện mình hơn nữa để tạo chỗ đứng vững chắc trên thịtrường

Hoạt động đầu tư tài sản vô hình bao gồm các nội dung sau:

-Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

-Đầu tư nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ

Trang 21

-Đầu tư cho hoạt động marketing, xúc tiến hỗn hợp, củng cố uy tín, thươnghiệu

-Đầu tư vào hoạt động nghiên cứu thị trường

-Đầu tư vào bí quyết công nghệ

-Đầu tư vào các tài sản vô hình khác

1.4.2.1 Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế và doanhnghiệp Chỉ có nguồn nhân lực chất lượng cao mới đảm bảo cho các doanh nghiệpdành thắng lợi trong cạnh tranh Đầu tư phát triển nguồn nhân lực tạo ra cho doanhnghiệp một đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao Hoạt động đầu tư này rất quantrọng vì chỉ có nguồn nhân lực chất lượng cao mới tạo cho doanh nghiệp cơ hội ứngdụng những tiến bộ khoa học công nghệ mới nhằm tăng năngsuất, nâng cao hiệuquả của hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó nguồn nhân lực có chất lượngcao cũng cho phép công tác tổ chức, quản lý hoạt động của doanh nghiệp trở nênkhoa học và hiệu quả hơn

Như vậy, bất cứ một loại hình doanh nghiệp nào đều phải quan tâm đến laođộng trong quá trình đầu tư của mình Việc quan tâm đến lao động trong doanhnghiệp không chỉ về mặt số lượng mà cần quan tâm cả mặt chất lượng Số lượng laođộng ảnh hưởng đến quy mô sản xuất của doanh nghiệp, còn chất lượng lao độngảnh hưởng đến cường độ lao động, năng suất lao động.Việc tăng chất lượng laođộng chỉ băng cách đầu tư cho y tế, giáo dục đào tạo, dạy nghề Từđó nâng cao thểlực, trình độ,tay nghề của người lao động

Trong điều kiện hiện nay nhiều doanh nghiệp coi việc phát triển nguồn nhânlực là chiến lược canh tranh Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm: Cán bộquản lí, công nhân sản xuất và cán bộ nghiên cứu khoa học Đối với từng loại phải

có chính sách đào tạo riêng nhưng đều phải liên tục được tu dưỡng rèn luyện nghiêncứu học tập để nâng cao kinh nghiệm, trình độ tay nghề

Đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bắt đầu từ khâu tuyểnngười lao động Đây là cơ sở để có được lực lượng lao động tốt, bởi vậy khâu tuyểnngười đòi hỏi cần phải rất khắt khe cẩn thận nhất Tuyển người hiện nay đòi hỏiphải đạt được các yêu cầu như: Trình độ văn hoá, ngoại ngữ, trình độ vi tính… Tiếp

Trang 22

đến là quá trình nâng cao khả năng lao động của người lao động thường xuyên.Trong điều kiện đổi mới hiện nay rất nhiều công nghệ hiện đại đã và đang được ứngdụng trong các loại hình doanh nghiệp nước ta Vì vậy việc đào tạo lao động là yêucầu vô cùng quan trọng Cuối cùng là việc khen thưởng tổ chức các hoạt động vềtinh thần giúp người lao động hăng say trong công việc từ đó nâng cao năng suấtlao động Các hinh thức khen thưởng đang được thực hiện ở các doanh nghiệp các

cá nhân thành viên có thanh tích tốt đều được thưởng xứng đáng góp phần nâng caotrong xí nghiệp,Báo Nhân Dân, các cuộc thi các cá nhân…Nhờ có chính sách đàotạo lao động nhiều doanh nghiệp đãđạt được những thanh công to lớn, góp phầnkhông nhỏ trong chiến lược sản xuất kinh doanh cũng như chiến lược cạnh tranhcủa mình

Việc trả lương đúng cho người lao động cũng chính là hoạt động đầu tư pháttriển Vì việc trả lượng đúng sẽ gián tiếp thúc đẩy cho các cá nhân người lao động

có tiềm lực về thu nhập được trả đúng tự nâng cao trình độ của mình đểcó được cácmức lương cao hơn

1.4.2.2 Đầu tư nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ

Cùng với đà phát triển của cơ chế thị trường hiện nay, nhu cầu của con ngườicàng đa dạng, đòi hỏi cao không những về mặt số lượng mà còn về mặt chất lượng.Doanh nghiệp muốn có một chỗ đững vững chắc trên thị trường và nâng cao khảnăng với các doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, đổimới sản phẩm, đổi mới phương thức sản xuất, đổi mới công nghệ để nâng cao chấtlượng sản phẩm Hoạt động đàu tư nghiên cứu khoa học là thực sự quan trọng, đóngvai trò quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Bởi vì chỉ có công nghệ mới giúpcho các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh, đảmbảo sức mạnh và vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại cũngnhư tương lai

Đầu tư nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ có thể là đầu tư nghiên cứucông nghệ mới hoặc là đầu tư mua sắm công nghệ từ nước ngoài Đầu tư nghiêncứu hoặc mua công nghệ đòi hỏi một lượng vốn lớn và độ rủi ro cao Công nghệđược sử dụng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra Các chương trình

và dự án nghiên cứu và triển khai gắn chặt với chiến lược kịnh doanh giúp cácdoanh nghiệp đạt được các mục tiêu ngắn hạn cũng như các mục tiêu dài hạn về

Trang 23

kinh tế cũng như các ảnh hưởng khác Vì vậy, đầu tư vào khoa học công nghệ cầnphải đầu tư một cách cẩn trọng Hiện nay khả năng đầu tư cho hoạt động nghiêncứu và triển khai khoa học và công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam còn khákhiêm tốn Cùng với đà phát triển của kinh tế đất nước và doanh nghiệp, trongtương lai tỷ lệ chi cho hoạt động đầu tư này sẽ càng tăng, tương ứng với nhu cầu vàkhả năng của doanh nghiệp

1.4.2.3 Đầu tư vào hoạt động nghiên cứu thị trường

Thứ nhất là: đầu tư cho việc nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp trướchết là nghiên cứu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Có thể nói cạnh tranh là một đặc tính cơ bản nhất của thị trường của doanhnghiệp, sẽ không có thị trường nếu không có cạnh tranh, trong môi trường cạnhtranh hoàn hảo mục tiêu của doanh nghiệp, người tiêu dùng là tối đa hoá lợi nhuận

và sự tiện ích của chính mình, khả năng cạnh tranh là nguồn năng lượng thiết yếu đểdoanh nghiệp tiếp tục vững bước trên con đường hội nhập kinh tế Thực tế cho thấydoanh nghiệp kinh doanh thành công thực hiện các kĩ năng cạnh tranh rất thuầnthục, nó tạo thành phương pháp cạnh tranh đặc trưng doanh nghiệp

Các kĩ năng này tập trung vào:

-Tạo lập và phát triển uy tín doanh nghiệp

-Coi trọng chiến lược mở rông thị trương

-Xây dựng và thực hiện đổi mới sản phẩm, mẫu mã

-Luôn tìm cách giảm chi phí sản xuất

-Sách lược tiêu thụ sản phẩm khôn khéo

Thứ hai là: khi nghiên cứu thị trường trong đầu tư tài sản vô hình của doanhnghiệp ta cần phải nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng

Nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng là nghiên cứu các cá nhân đưa raquyết định thế nào đối với việc chi tiêu các nguồn tài nguyên có thẻ sử dụng của họtrong các hạng mục liên quan đến sự tiêu dùng Qua việc nghiên cứu hành vi ngườitiêu dùng sẽ cung cấp cho các nhà sản xuất những thông tin quan trọng đểhọ lên kếhoạch sản xuất thiết kế cải tiến và từ đó xây dựng chiến lược Maketing lập ranhững mảng thị trường mới cho một sản phẩm riêng hay một loại sản phẩm Nghiên

Trang 24

cứu hành vi người tiêu dùng được tiến hành bởi các tổchức Maketing riêng biệt

Thấy được tầm quan trọng và cần thiết của việc nghiên cứu hành vi ngườitiêu dùng, các doanh nghiệp đang đầu tư một cách thích đáng cho việc nghiêncứu.Việc nghiên cứu thành công giúp doanh nghiệp có chiến lược sản xuất kinh doanhđúng hướng, tiêu thụ nhanh sản phẩm quay vòng vốn nhanh thúc đẩy nền kinh tếphát triển

1.4.2.4 Đầu tư vào bí quyết công nghệ

Ngoài máy móc thiệt bị thì bí quyết công nghệ là một phần quan trọng củacông nghệ Hiện nay các doanh nghiệp mới chỉ quan tâm đến việc mua sắm, đổimới dây chuyền công nghệ mà không chú ý đến việc đầu tư cho bí quyết công nghệ.Trong khi đó bí quyêt công nghệ có vai trò rất quan trọng Nó có chứa đựng trongtất cả các khâu, các công đoạn của quá trình sản xuất như tổ chức hợp lý hoá, điềuhành sản xuất, hệ thống tài chính kế toán, khách hang, thịtrường tiêu thụ sản phẩm,đào tạo và thông tin, lập kế hoạch cải tiến công nghệ, sử lý môi trường…

Các công nghệ hiện đại cao thì bí quyết công nghệ lại càng trở lên quantrọngbởi vì mỗi công nghệ đều có cách thức vận hành riêng và có bí quyết sao cho côngnghệ hoạt động đạt hiệu quả nhất Chính vì thế bí quyết công nghệđóng vai trò quantrọng nó là nhân tố mà các doạnh nghiệp cần phải quan tâm và đầu tư hơn nữa

1.4.2.5 Đầu tư vào hoạt động Marketing, xúc tiến thương mại, củng cố uy tín,thương hiệu

Hoạt động marketing là một trong những hoạt động quan trọng của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, hoạtđộng trong môi trường kinh tế chịu ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô của môi trường

đó, nhưng đồng thời hoạt động của các doanh nghiệp cũng tác động ngược trở lạimôi trường Quá trình trao đổi tác động đó ngày càng diễn ra thường xuyên, liêntục, với quy mô càng lớn Chỉ có marketing mới có vai trò quyết định và điều phốisự kết nối với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và ước muốn của kháchhàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh Như vậy đầu tưvào hoạt động marketing, doanh nghiệp sẽ tăng cường được vị thế của mình, ngoài

ra doanh nghiệp còn xác định được các bước đi tiếp theo trong kế hoạch chiến lượccủa mình

Trang 25

Đầu tư cho hoạt động marketing bao gồm:

- Đầu tư cho hoạt động quảng cáo: Theo quan điểm của nhà quản lý, quảngcáo là phương sách có tính chất chiến lược để đạt được hoặc duy trì một lợi thếcạnhtranh trên thị trường Trong nhiều trường hợp, đầu tư cho quảng cáo là một sự đầu

tư dài hạn

- Xúc tiến thương mại Trong xu thế kinh tế toàn cầu hiện nay, quan hệkinhtế giữa các doanh nghiệp, các quốc gia ngày càng trở lên mật thiết Để phát triển,doanh nghiệp cần phải có những biện pháp để thúc đẩy hoạt động thương mại trênnhững thị trường rộng lớn hơn bằng các

- Xây dựng thương hiệu Khi hoạt động các doanh nghiệp để tồn tại và pháttriển thì phải không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng của chính doanh nghiệpmình Mỗi doanh nghiệp phải chiếm được một thị phần nhât định trong tổng cungcủa toàn nền kinh tế về sản phẩm của mình Để nâng cao thị phần đó, quảng bá hìnhảnh của mình, nâng cao sự ảnh hưởng của doanh nghiệp mình cũng như mở rộngđược thị trường tiêu thụ thì các doanh nghiệp phải xây dựng tốt nhất thương hiệucủa doanh nghiệp mình Vì thương hiệu chính là bước tiếp cận đầu tiên của thịtrường, của người tiêu dung với doanh nghiệp

Đầu tư cho các hoạt động marketing cần chiếm một tỷ trọng hợp lý trongtổng vốn đầu tư của doanh nghiệp

NHẬN XÉT CHUNG:

Những nội dung trên đã hoàn thiện các khía cạnh cần thiết cho hoạt động đầu

tư phát triển trong doanh nghiệp, kể cả từ cách tiếp cận các yếu tố ảnh hưởng đếnquá trình sản xuất (các thành phần của hàm sản xuất), cũng như quy trình kinhdoanh từ sản xuất đến lưu thông

Các nội dung đã bổ sung, hoàn thiện cho nhau Ví như nội dung đầu tư xâydựng cơ bản (đầu tư tài sản cố định) cùng với đầu tư hàng tồn trữ đã hoàn thiện hơncác khoản mục đầu tư liên quan đến tài sản; đầu tư tài sản vô hình được lồng trongcác nội dung về khoa học công nghệ, nguồn nhân lực hay hoạt động marketing; haynhư trong hoạt động đầu tư KHCN lại có những nội dung về đào tạo nhân lực sửdụng và vận hành, hay đầu tư cơ sở hạ tầng hỗ trợ… Thật khó mà tách biệt các nộidung này cũng như đánh giá riêng rẽ ảnh hưởng của từng nội dung đầu tư đến hiệu

Trang 26

quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và vì vậy, yêu cầu doanh nghiệp phảitiến hành đồng thời cùng lúc tất cả các hoạt động trên để đạt hiệu quả hoạt độngmong muốn.

Tuy nhiên, với những điều kiện hạn chế về nguồn vốn, cũng như tùy thuộc vàotừng lĩnh vực, chiến lược hoạt động mà tỉ trọng đầu tư cho từng nội dung sẽ khácnhau Ví dụ: doanh nghiệp sản xuất công nghiệp sẽ chú trọng đầu tư XDCB,hàng tồn trữ và KHCN, trong khi doanh nghiệp dịch vụ lại quan tâm nhiều hơnđến phát triển nguồn nhân lực và hoạt động Marketing Tuy nhiên, một cách tổngquát nhất, đầu tư vào cơ sở hạ tầng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồntại, đầu tư vào KHCN đóng vai trò đòn bẩy và là nhân tố cho doanh nghiệp pháttriển, và đầu tư phát triển nguồn nhân lực là điều kiện đủ để doanh nghiệp pháttriển bền vững

1.5 Các tiêu chí đánh giá hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.5.1 Các tiêu chí đánh giá kết quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Kết quả trực tiếp đạt được của hoạt động đầu tư phát triển được phản ánh thông quacác tiêu chí thể hiện mức độ đạt được trong quá trình thi công xây dựng công trình,sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực không chỉ cho chủ đầu

tư, mà cho cả nền kinh tế Việc xác định chính xác các chỉ tiêu kết quả của hoạtđộng đầu tư phát triển có vai trò quan trọng trong đánh giá hiệu quả của hoạt độngđầu tư, trong công tác quản lý hoạt động đầu tư ở các cấp độ quản lý

1.5.1.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện

- Khái niệm :

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt độngcủa các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xây dựng, chi phí chocông tác mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí quản lý và chi phí khác theo quy địnhcủa thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt

- Theo văn bản quản lý hiện hành, các khoản chi phí này được thể hiện như sau :

o Chi phí xây dựng

o Chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị

Trang 27

o Chi phí quản lý dự án

o Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

o Các loại chi phí khác

1.5.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

- Tài sản cố định huy động :

Tài sản cố định huy động là những công trình hay hạng mục công trình, đối tượngxây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập ( làm ra sản phẩm hàng hóa hoặctiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã được ghi trong dự án đầu tư ) đã kếtthúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thểđưa vào hoạt động ngay được

Cần phân biệt rõ giữa các trường hợp huy động bộ phận và huy động toàn bộ:

o Huy động bộ phận là việc huy động từng đối tượng, từng hạng mục xây dựng củacông trình vào hoạt động ơ những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định

o Huy động toàn bộ là huy động cùng một lúc tất cả các đối tượng, hạng mục xâydựng không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc dự án không dự kiến chophát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm và sẵn sàng sửdụng ngay

Nhìn chung, đối với các công cuộc đầu tư quy mô lớn,có nhiều đối tượng, hạng mụcxây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì được áp dụng hình thức huyđộng bộ phận sau khi từng đối tượng, hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng,mua sắm, lắp đặt Còn đối với những công cuộc đầu tư quy mô nhỏ, thời gian thựchiện đầu tư ngắn thì áp dụng hình thức huy động toàn bộ khi tất cả các đối tượng,hạng mục công trình đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, lắp đặt

- Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

Khi các TSCĐ được huy động vào sử dụng, chúng làm gia tăng năng lực sản xuất,phục vụ cho doanh nghiệp, ngành, địa phương, vùng và cho nền kinh tế Năng lựcsản xuất phục vụ tăng thêm được hiểu là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất, phục

vụ của các TSCĐ đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc tiếnhành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghi trong dự án đầu tư Các chỉ tiêuthể hiện năng lực sản xuất như công suất hoặc năng lực phát huy tác dụng của các

Trang 28

TSCĐ được huy động như : số căn hộ, số mét vuông nhà ở, trường học, số giườngnằm trong bệnh viện,…

1.5.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.

Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quảkinh tế- xã hội đạt được các mục tiêu của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ

ra để có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định

Hiệu quả đầu tư trong các doanh nghiệp được xem xét theo hai góc độ: hiệu quả tàichính và hiệu quả kinh tế xã hội

1.5.2.1 Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp đượcđánh giá thông qua các chỉ tiêu cơ bản sau;

- Sản lượng tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên

cứu của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh sản lượng tăng thêm trong kỳnghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳnghiên cứu Nó cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứucủa doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu mức tăng của sản lượng trong kỳ nghiêncứu của doanh nghiệp

- Doanh thu tăng thêm so với vốn vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ

nghiên cứu của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh doanh thu tăng thêm trong kỳnghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳnghiên cứu Nó cho biết mức doanh thu tăng thêm tính trên 1 đơn vị vốn đầu tư pháthuy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp

- Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư:

Trang 29

Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh lợi nhuận tăng thêm trong kỳnghiên cứu của doanh nghiệp với tổng vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳnghiên cứu Nó cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứucủa doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận tăng thêm trong kỳ nghiên cứucủa doanh nghiệp

Trị số của các chỉ tiêu này càng lớn thì thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư pháttriển của doanh nghiệp càng cao

- Hệ số huy động tài sản cố định:

Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh giá trị TSCĐ mới tăng thêmtrong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư xây dựng cơ bảnthực hiện trong kỳ nghiên cứu Nó phản ánh mức độ đạt được kết quả của hoạt độngđầu tư trong tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện của doanh nghiệp

Trị số của các chỉ tiêu này càng lớn thì phản ánh doanh nghiệp đã thực hiện thicông dứt điểm, nhanh chóng huy đông các công trình vào hoạt động, giảm đượctình trạng ứ đọng vốn

1.5.2.2 Hiệu quả kinh tế- xã hội của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh

nghiệp

Hệ thống các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế-xã hội của hoạt độngđầu tư trong doanh nghiệp như sau:

- Mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh

nghiệp so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh tổng mức đóng góp cho ngânsách tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư pháthuy tác dụng trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư pháthuy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đã đóng góp cho ngân sách vớimức tăng thêm là bao nhiêu

- Mức thu nhập (hay tiền lương của người lao động) tăng thêm so với vốn

đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh tổng thu nhập của người laođộng tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư

Trang 30

phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tưphát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đã đem lại mức thu nhậpcủa người lao động tăng thêm là bao nhiêu.

- Số chỗ việc làm tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ

nghiên cứu của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh tổng số chỗ việc làm tăng thêmtrong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụngtrong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụngtrong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đã tạo ra số chỗ việc làm tăng thêm là baonhiêu

- Mức độ chiếm lĩnh thị trường:

Được tính bằng tỷ số giữa doanh thu do bán sản phẩm của doanh nghiệp tại thịtrường so với tổng doanh thu do tiêu thụ sản phẩm cùng loại tại thị trường này.Kếtquả chỉ tiêu này càng lớn cho thấy mức chiếm lĩnh thị trường và hiệu quảđầu tư củadoanh nghiệp càng lớn

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển trong doanh nghiệp:

1.6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp:

- Khả năng huy động và tái sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp:

Nguồn vốn của doanh nghiệp là một nhân tố vô cùng quan trọng Doanhnghiệp muốn thực hiện một dự án thì cần có một lượng vốn đầy đủ và không để bỏ

lỡ những dự án tốt thì doanh nghiệp cần một lượng vốn dồi dào hay một khả nănghuy động vốn linh hoạt Nhất là đối với các doanh nghiệp xây dựng khi mà khảnăng tái sử dụng vốn thực sự khó khi các dự án thường kéo dài do vậy dẫn đến việctồn đọng vốn vào các công trình trong xây dựng Do vậy việc huy động vốn là mộtvấn đề thiết yếu của các doanh nghiệp và đặc biệt là doanh nghiệp xây dựng

- Đội ngũ nguồn nhân lực bên trong doanh nghiệp:

Nhân tố con người là nhân tố cốt lõi của mỗi doanh nghiệp Là lực lượng chủchốt, trực tiếp vận hành hoạt động của doanh nghiệp Mọi máy móc, khoa học côngnghệ có hiệu quả hay không đều phụ thuộc vào trình độ tay nghề cũng như khảnăng của người lao động Do vậy các doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả cao trongsản xuất, hoạt động kinh doanh thì không những chỉ đầu tư cho máy móc cơ sở vật

Trang 31

chất mà còn phải đầu tư cho yếu tố con người Đặc biệt trong thời đại máy móccông nghệ cực kì phát triển như hiện nay thì trình độ tay nghề của người lao độngđề phù hợp cũng như tối ưu hóa khả năng của thiết bị công nghệ càng đóng vai tròquan trọng, một lưỡi kiếm sắc lại vào tay một gã nông dân thì thật uổng phí Do đó,chiến lược đầu tư phát triển của mỗi doanh nghiệp thì nhân tố con người cần đượcđặt lên hàng đầu, cùng với đó là các chương trình đào tạo, chính sách đãi ngộ cũngnhư biện pháp nhằm thu hút nhân tài ở các doanh nghiệp cần được quan tâm và pháthuy tích cực.

Đội ngũ quản trị đóng vai trò là đầu não trong doanh nghiệp Họ là nhữngngười điều hành, quản lí và định hướng một hướng đi đúng đắn cho mỗi doanhnghiệp Sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp phụ thuộc vào trình độ cũng nhưtừng củ chỉ, quyết định đúng đắn của những con người này

- Máy móc cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp:

Là một phần của mỗi doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu trong hoạtđộng của mỗi doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp có máy móc thiết bị lạc hậu thìhẳn là kéo theo hoạt động sản xuất kinh doanh trì trệ Không những thế, cùng vớithời gian sự hao mòn của máy móc, cơ sở vật chất mài mòn hoặc không còn phùhợp với nhu cầu sản xuất hiện đại, dịch vụ hiện đại Tất cả những điều trên đều đòihỏi sự quan tâm nhất định đến yếu tố này nhằm mở rộng sản xuất và hiện đại hóasản phẩm của mình trong chiến lược đầu tư phát triển lâu dài

- Định hướng, mục tiêu phát triển của doanh nghiệp:

Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến con đường đi của mỗi doanh nghiệp, là

cơ sở giúp doanh nghiệp có thể chèo lái đến thành công trong tương lai Đặc biệt,trong môi trường kinh tế phát triển và luôn biến động như hiện nay thì việc xâydựng các kế hoạch, mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp chính là phương thứchữu hiệu để loại bỏ bớt các yêú tố rủi ro do môi trường kinh tế đem lại Do vậy,mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp trong từng thời kì tác động đến việc đầu tưcủa doanh nghiệp, hoạt động đầu tư phải dựa vào định hướng phát triển của doanhnghiệp Đây chính là cơ sở cho việc đầu tư của doanh nghiệp, các kế hoạch đầu tưđược xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển, các kế hoạch đầu tư chính là việc hiệnthực hoá dần các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp

1.6.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp:

Trang 32

- Đối thủ cạnh tranh:

Không khó để nhận biết đối thủ cạnh tranh Họ chính là những người đe dọatrực tiếp tới lượng khách hàng, doanh thu, lợi thuận, thị trường, thậm chí là sự sinhtồn của doanh nghiệp Từng chiến lược mới, sản phâm mới của đối thủ cạnh tranhảnh hưởng trực tiếp tới bước đi cũng như định hướng phát triển của một doanhnghiệp mỗi doanh nghiệp phải biết linh hoạt, cẩn trọng trong từng hoạt động củamình đối với những đối thủ cạnh tranh, phải lên chiến lược đối phó, chủ động tấncông hoặc vô hiệu hóa chiêu đòn của đối thủ Để lên được chiến lược này, điều tiênquyết là phân tích đối thủ

- Các nhân tố kinh tế:

+ Lãi suất:

Do điều kiện thị trường tài chính chưa phát triển, các kênh huy động vốn đốivới DN còn rất hạn chế nên nguồn vốn từ các Ngân hàng luôn đóng một vai trò hếtsức quan trọng, do đó, lãi suất tiền vay của các NHTM luôn có tác động rất lớn đếnhoạt động đầu tư phát triển của các DN

Trong quan hệ tín dụng giữa DN và Ngân hàng, lãi suất tiền vay phản ánhgiá cả của đồng vốn mà người sử dụng vốn là các DN phải trả cho người cho vay làcác NHTM Đối với các DN, lãi suất tiền vay hình thành nên chi phí vốn và là chiphí đầu vào của quá trình đầu tư phát triển Do đó, mọi sự biến động về lãi suất chovay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động đầu tưphát triển hay nói cách khác là tác động trực tiếp đến lợi nhuận của DN và qua đóđiều chỉnh các hành vi của họ các hoạt động kinh tế

Khi lãi suất tiền vay tăng một mặt làm giảm sức hấp dẫn trong việc chi tiêuhiện tại, giảm quy mô của hãng sản suất dẫn đến giảm doanh thu cho hãng ở hiệntại Mặt khác, lạm phát tăng làm tăng chi phí vốn vay của doanh nghiệp và ngườikinh doanh làm suy giảm lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của DN, gây ratình trạng thua lỗ, phá sản trong hoạt động đầu tư phát triển đi liền với xu hướng cắtgiảm, thu hẹp quy mô và phạm vi của các hoạt động đầu tư phát triển trong nền kinhtế Điều này đòi hỏi dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn vay ngân hàng phải có tỷsuất lợi nhuận lớn hơn, một số dự án qua đó mà bị sàng lọc Vì vậy, đầu tư cố địnhgiảm Lãi suất cao cũng làm tăng chi phí lưu giữ vốn lưu động (vd: hàng trong kho)

Trang 33

tạo sức ép các doanh nghiệp phải giảm đầu tư dưới dạng vốn lưu động Ngược lại,khi lãi suất tiền vay giảm sẽ tạo điều kiện cho DN giảm chi phí, hạ giá thành, nângcao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh Lãi suất cho vay thấp luôn là độnglực khuyến khích các DN mở rộng, phát triển các hoạt động đầu tư phát triển và qua

đó kích thích tăng trưởng trong toàn bộ nền kinh tế

+Lạm phát:

Lạm phát có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình phát triển, kế hoạch kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp Đặc biệt đối với ngành xây dựng, lạm phát có ảnh hưởng rấtlớn tới mỗi dự án Lạm phát tăng cao ảnh hưởng rất lớn đến chi phí đầu vào củadoanh nghiệp, đặc biệt là ngành xây dựng có đặc thù về thời gian hoàn thành dự ánlâu dài Nếu quản lí dự án không tốt có thể khiến tăng chi phí xây dựng và thất thoáthàng tỉ lượng vốn của doanh nghiệp

- Chính sách nhà nước:

Chính phủ có các chính sách nhằm khuyến khích tiến bộ công nghệ nhưmiễn thuế cho hoạt động nghiên cứu và triển khai, có thể chính phủ sẽ trực tiếpcung cấp vốn cho các nghiên cứu cơ bản, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật,năng lực công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư phát triển VD:mới đây nhà nước đã công bố hiệu lực của luật đầu tư 2015, qua đó thủ tục đầu tưcũng được rút ngắn và phần nào thúc đẩy quá trình thực hiện đầu tư cả trong vàngoài nước Tạo môi trường đầu tư thuận lợi qua đó góp phần thúc đẩy quá trìnhđầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Trang 34

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI TÒA

SOẠN BÁO NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2011- 2014

2.1 Tổng quan về tòa soan Báo Nhân Dân

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của tòa soạn Báo Nhân Dân

Báo Nhân Dân, Cơ quan Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tiếngnói của Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam, ra số đầu ngày 11-3-1951 tại Chiếnkhu Việt Bắc trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

Báo Nhân Dân kế tục truyền thống báo Thanh Niên do Chủ tịch Hồ ChíMinh sáng lập ngày 21-6-1925 và các báo Tranh Đấu, Dân Chúng, Cờ Giải Phóng,Sự Thật

Báo chủ yếu phát hành dài hạn đến hệ thống chi bộ Và được bán ở các sạpbáo

Báo Nhân Dân cùng với tạp chí Cộng sản là hai cơ quan ngôn luận chủ chốtcủa đảng Cộng sản Việt Nam Chỉ thị 11 yêu cầu các chi bộ đảng phải mua, đọc vàlàm theo báo đảng này đã được đưa vào thực hiện được 15 năm (tính tới thời điểmnăm 2012) Việc chỉ thị này do chính Bộ chính trị ban hành chứng tỏ đảng Cộng sảnrất đề cao vai trò của báo Nhân Dân trong hệ thống chính trị Việt Nam

Do vị thế là tiếng nói của Đảng, Nhà nước , nên vai trò của báo Nhân dân

rất quan trọng trong chính thể Việt Nam hiện nay Nhiều chính khách nổi tiếng củaĐảng Cộng sản Việt Nam đã từng làm việc tại báo Nhân Dân hoặc tham gia viếtbài Trường Chinh và Tố Hữu đã từng làm chủ bút của báo này Các đời Tổng biêntập đều giữ chức vụ từ Ủy viên Trung ương Đảng trở lên, đồng thời kiêm nhiệmmột số chức vụ quan trọng khác trong Đảng

Tổng biên tập báo Nhân Dân: Trần Quang Huy (1951 - 1953) Vũ Tuân (1953

- 1954) Hoàng Tùng (1951 và 1954 - 1982) Hồng Hà (1982 - 1987) Hà Đăng (1987

- 1992) Hữu Thọ (1992-1996) Hồng Vinh (1996-2001) Đinh Thế Huynh 2011) Thuận Hữu (Từ 2011)

Trang 35

(2001-Báo Nhân Dân có quan hệ hữu nghị, hợp tác, trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụvới nhiều báo trên thế giới.

Trong hai cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và trongsự nghiệp đổi mới xây dựng nước Việt Nam vì "Dân giàu, nước mạnh, xă hội côngbằng, dân chủ, văn minh", báo Nhân Dân luôn có mặt trên những trận tuyến nóngbỏng bảo vệ và xây dựng Tổ quốc, là tiếng nói của Đảng, Nhà nước, đồng thời làdiễn đàn tin cậy của nhân dân

Trong hơn 20 năm Đổi mới do Đảng CS Việt Nam phát động từ Đại hội VInăm 1986, báo Nhân Dân đã tuyên truyền, cổ vũ việc thực hiện đường lối, chủtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phản ánh tâm tư, nguyệnvọng, sáng kiến và ý chí của các tầng lớp nhân dân, tham gia tổng kết thực tiễn,hoàn thiện đường lối Đổi mới

Tên và địa chỉ của Báo

Báo nhân dân

Chủ sở hữu Đảng Cộng sản Việt Nam

Nhà xuất bản Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Thành lập 11 tháng 3 năm 1951

Ngôn ngữ tiếng Việt

Trụ sở 71 Hàng Trống, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Website chính thức Nhân Dân điện tử

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Báo Nhân Dân

Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Nghị quyết Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ IX của Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương khoá IX;

- Căn cứ nội dung, yêu cầu của Nghị quyết Trung ương 7 (khoá VIII),

Trang 36

Quyết định số 70-QĐ/TW ngày 03/4/2003 của Bộ Chính trị do đồng chíPhan Diễn ký về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Báo Nhân Dân

Bộ Chính trị quyết định

Chức năng của Báo Nhân Dân.

Báo Nhân Dân là đơn vị sự nghiệp trung ương của Đảng, đặt dưới sự lãnhđạo trực tiếp và thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, có chức năng là cơquan ngôn luận Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiếng nói của Đảng, Nhànước và nhân dân Việt Nam; ngọn cờ chính trị - tư tưởng của Đảng trên mặt trậnbáo chí nước ta; cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân

Đối tượng đọc Báo Nhân Dân là cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân

Nhiệm vụ của Báo Nhân Dân.

Trên cơ sở chức năng của Báo Nhân Dân, Ban Biên tập tổ chức xuất bản các

ấn phẩm Nhân Dân (Nhân Dân hằng ngày, Nhân Dân cuối tuần, Nhân Dân hằngtháng, Nhân Dân điện tử tiếng Việt và tiếng Anh), thực hiện những nhiệm vụ cụ thểsau:

1- Tuyên truyền:

- Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục chủnghĩa yêu nước chân chính và chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân,giáo dục lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, lối sống lành mạnh, truyềnthống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hoá của loài người trong cán bộ, đảngviên và nhân dân; góp phần xây dựng con người mới Việt Nam

- Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, đảng viên và nhân dân đường lối, chủtrương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Tuyên truyền đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta;góp phần mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế trên cơ sở giữ vững độc lậpdân tộc và chủ quyền đất nước, tranh thủ và tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Thông tin và bình luận kịp thời, chính xác với định hướng đúng đắn các sựkiện quan trọng trong nước và trên thế giới

Trang 37

2- Cổ động:

Cổ vũ những nhân tố mới, những điển hình tiên tiến, hướng suy nghĩ và hànhđộng của cán bộ, đảng viên, nhân dân vào những mục tiêu cụ thể và thiết thực củacông cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

4- Là diễn đàn của nhân dân:

Phản ánh trung thực những tâm tư, nguyện vọng chính đáng, những kiếnnghị, kinh nghiệm và sáng kiến của mọi tầng lớp nhân dân

5- Đấu tranh, bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đấu tranh chống tiêu cực:

- Bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đồng thời đấu tranh kiênquyết, chủ động, kịp thời, sắc bén và có sức thuyết phục chống lại những luận điệu

và hành động của các thế lực thù địch có hại đến sự nghiệp cách mạng nước ta

- Đấu tranh kiên quyết, có trọng tâm, trọng điểm, chính xác, đúng pháp luật,chống tiêu cực, tham nhũng, buôn lậu, quan liêu, lãng phí và các tệ nạn xã hội khác

2.1.3 Tổ chức bộ máy của Báo Nhân Dân.

Báo Nhân Dân là cơ quan sự nghiệp có thu, được tổ chức thành Bộ Biên tậpvới cơ cấu tổ chức như sau:

1- Ban Biên tập Báo Nhân Dân:

Cơ quan lãnh đạo, quản lý tờ báo, gồm: Tổng biên tập, các phó tổng biên tập,các uỷ viên

Trang 38

2- Cơ cấu tổ chức của Báo Nhân Dân gồm 25 đầu mối là các ban biên tập chuyên môn, các vụ và đơn vị sau đây:

- Ban Đầu tư và Xây dựng

- Ban Chính trị - Xã hội

- Ban Kinh tế - Công nghiệp

- Ban Nông nghiệp

- Ban Khoa giáo

- Ban Văn hoá - Văn nghệ

- Ban Quốc tế

- Ban Bạn đọc

- Ban Nhân Dân điện tử

- Ban Nhân Dân cuối tuần

- Ban Nhân Dân hằng tháng

- Ban Thư ký - Biên tập

- Ban Quản lý phóng viên thường trú

- Cơ quan thường trực tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Cơ quan thường trực tại Đà Nẵng

- Cơ quan thường trực tại Cần Thơ

- Cơ quan thường trú tại Pháp

- Cơ quan thường trú tại Trung Quốc

- Cơ quan thường trú tại Thái Lan

- Ban Trị sự

- Phòng Tư liệu - Thư viện

- Vụ Tổ chức - Cán bộ

- Nhà in Báo Nhân Dân tại Hà Nội

- Nhà in Báo Nhân Dân tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 39

- Nhà in Báo Nhân Dân tại Đà Nẵng.

Các ban, vụ, cơ quan thường trực có cán bộ cấp vụ trưởng là thủ trưởng vàmột số phó vụ trưởng Các cơ quan thường trú ngoài nước có thủ trưởng cơ quan(không nhất thiết phải là cấp vụ)

Các nhà in tự chủ sản xuất kinh doanh, hạch toán độc lập, thực hiện biên chế

và quỹ tiền lương theo những quy định đối với doanh nghiệp nhà nước Về cán bộ,Ban Biên tập quản lý ba chức danh giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng

Ngoài cơ cấu tổ chức như trên, Báo Nhân Dân được thành lập bộ phận bổ trợxuất bản (phát hành báo, kinh doanh các ấn phẩm, khai thác quảng cáo )

Khi cần điều chỉnh, bổ sung cơ cấu tổ chức, Báo Nhân Dân thống nhất vớiBan Tổ chức Trung ương và báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư

Điều khoản thi hành.

- Quyết định này thay thế Quyết định số 87-QĐ/TW, ngày 13-7-1994 củaBan Bí thư (khoá VII) về chức năng, nhiệm vụ của Báo Nhân Dân và có hiệu lực từngày ký

Trang 40

BAN BIÊN TẬP (TBT, CÁC PTBT, CÁC ỦY VIÊN BBT)

Ban Xây dựng đảng

Các Ban, Vụ, Trung tâm, Cơ quan Thường trực

Ban Chính trị - Xã hội Ban Kinh tế Công nghiệp Ban Nông nghiệpBan Quản lý PVTT

Ban Quốc tế Trung tâm Thông tinBan Hỗ trợ Xuất bảnVụ Tổ chức Cán bộ Văn phòng Ban Trị sự

Ban Tuyên truyền lý luận Ban Khoa giáo Ban Bạn đọc Ban Văn hóa Văn nghệ Ban Báo Thời nay Ban Nhân Dân Cuối tuần Ban Nhân Dân Hằng tháng

Ban Nhân Dân Điện tử Ban Thư ký Biên tập Văn phòng Đảng ủy và các đoàn thể Trung tâm Truyền hình CQTT tại TP Hồ Chí Minh

- Phòng Mỹ Thuật

- Phòng Ảnh

- Phòng Kỹ Thuật xuất bản

- Tổ sửa bài

- Bộ phận Biên tập tiếng Việt; Anh; Trung Quốc; Pháp

- Phòng Kỹ thuật - CQTT tại Thái Lan- CQTT tại Pháp

- CQTT tại Lào

- CQTT tại Campuchia

- Phòng Tư liệu Thư viện

- Phòng Thông tin Xuất bản

- Phòng Công nghệ Thông tin

- Phòng Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BÁO NHÂN DÂN

Ngày đăng: 11/08/2016, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   riêng   cho   Báo - ĐẦU tư PHÁT TRIỂN tại tòa SOẠN báo NHÂN dân GIAI đoạn 2011 2014, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
nh riêng cho Báo (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w