Nxb Nhà xuất bản PCR Polymerase chain reaction RDW Giải phân bố kích thước hồng cầu SBTTH C Sức bền thẩm thấu hồng cầu SLHC Số lượng hồng cầu TB Trung bình THCS Trung học cơ sở THPT Trun
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
HOÀNG VĂN NGỌC
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH -THALASSEMIA VÀ MỘT
SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ EM DÂN TỘC TÀY VÀ DAO
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA-TỈNH THÁI NGUYÊN
concentration)
HOÀNG VĂN NGỌC
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH -THALASSEMIA VÀ MỘT
SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ EM DÂN TỘC TÀY VÀ DAO TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
Trang 2Nxb Nhà xuất bản
PCR Polymerase chain reaction
RDW Giải phân bố kích thước hồng cầu
SBTTH
C Sức bền thẩm thấu hồng cầu
SLHC Số lượng hồng cầu
TB Trung bình
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
-Thal -Thalassemia
WHO Tổ chức Y tế thế giới (world health organization)
Đặt vấn đề……… 1
Chương 1 Tổng quan……… 3
1.1 Một số hiểu biết cơ bản về hemoglobin và bệnh -Thal 3 1.1.1 Cấu trúc hemoglobin……… 3
1.1.1.1 Thành phần HEM ……… 3
1.1.1.2 Thành phần globin……… 3
1.1.2 Sự thay đổi thành phần Hb theo thời kỳ phát triển ………
5 1.1.3 Sự điều hòa tổng hợp các chuỗi polypeptit của globin… 6
1.1.4 Phân loại bệnh Hb……… 7
1.1.5 Cơ chế bệnh sinh của hội chứng Thalassemia………
8 1.1.6 Bệnh -Thalassemia……… 10
1.1.6.1 Cơ sở di truyền của -Thal ………
10 1.1.6.2 Lâm sàng……… 11
1.1.6.3 Huyết học……… 11
1.1.6.4 Chẩn đoán bệnh -Thalassemia……… 12
1.1.6.5 Điều trị bệnh õ-Thalassemia ……… 13
1.2 Tình hình nghiên cứu về bệnh õ-Thalassemia trên thế giới 14 1.3 Một số nghiên cứu trong nước về -Thalassemia ……… 18
1.4 Một vài đặc điểm của địa điểm nghiên cứu……… 20
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu………
21 2.1 Đối tượng nghiên cứu ………
21 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu……… 21
2.3 Phương pháp nghiên cứu………
21 2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu ……… 22
Trang 32.5.2 Dấu hiệu lâm sàng……… 25
2.5.3 Đặc điểm mang gen bệnh -Thal……… 25
2.5.4 Đặc điểm về huyết học ……… 25
2.6 Xử lý số liệu……… 26
Chương 3 Kết quả nghiên cứu……… 25
3.1 Những thông tin chung……… 26
3.2 Tỷ lệ mang gen bệnh -Thalassemia……… 28
3.3 Một số yếu tố liên quan đến trẻ mang gen bệnh -Thal 31
3.3.1 Một số dấu hiệu lâm sàng ……… 31
3.3.2 Một số đặc điểm máu ngoại vi……… 33
3.3.3 Tình trạng thiếu máu theo một số chỉ số huyết học 38
Chương 4 Bàn luận……… 40
4.1 Những thông tin chung……… 40
4.2 Về tỷ lệ mang gen bệnh -Thalassemia……… 40
4.3 Một số yếu tố liên quan đến trẻ mang gen bệnh -Thal 42
4.3.1 Về một số dấu hiệu lâm sàng……… 42
4.3.2 Về một số đặc điểm máu ngoại vi……… 43
4.3.2.1 Về sức bền thẩm thấu hồng cầu……… 43
4.3.2.2 Về Thành phần hemoglobin……… 44
4.3.2.3 Về số lượng hồng cầu và giải phân bố kích thước hồng cầu 45 4.3.2.4 Về hematocrit và nồng độ Hb trung bình hồng cầu…… 46
4.3.2.5 Về thể tích trung bình hồng cầu ……….……… 46
4.3.2.6 Về hemoglobin trung bình hồng cầu……… ………… 47
4.4 Tình tạng thiếu máu trong bệnh -Thalasemia………… 48
4.5 Về khả năng sàng lọc người mang gen -Thal ở cộng đồng 49 Kết luận……… 50
1 Về tỷ lệ mang gen bệnh -Thalassemia……… 50
2 Một số yếu tố liên quan đến trẻ mang gen bệnh -Thal… 50 2.1 Về một số biểu hiện lâm sàng……… 50
2.2 Về một số đặc điểm máu ngoại vi……… 50
Tài liệu tham khảo và Phụ lục
Trang 4Bảng 1.1 Thành phần globin của các Hb bình thường 5
Bảng 1.2 Số người mang gen -Thal trên thế giới 17
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc và giới tính 26
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi và dân tộc 27
Bảng 3.3 Phân bố tần số mang gen bệnh -Thalassemia theo dân tộc 28
Bảng 3.4 Phân bố tần số mang gen bệnh -Thalassemia theo giới 29
Bảng 3.5 Phân bố tần số mang gen bệnh -Thalassemia theo độ tuổi 30
Bảng 3.6 Tỷ lệ mang gen bệnh -Thalassemia và dấu hiệu da xanh 31
Bảng 3.7 Tỷ lệ mang gen bệnh -Thalassemia và dấu hiệu niêm mạc nhợt 31
Bảng 3.8 Tình trạng mang gen bệnh và chiều cao 32
Bảng 3.9 Tình trạng mang gen bệnh và cân nặng 32
Bảng 3.10 Sức bền thẩm thấu hồng cầu và tần số mang gen bệnh 33
Bảng 3.11 Thành phần HbA1 với tình trạng mang gen bệnh 34
Bảng 3.12 SLHC, RDW và tình trạng mang gen bệnh -thal 34
Bảng 3.13 Tần số mang gen bệnh -thal và HCT 35
Bảng 3.14 Nồng độ Hb trung bình hồng cầu và trẻ mang gen bệnh 35
Bảng 3.15 Thể tích trung bình hồng cầu và tình trạng mang gen bệnh 36
Bảng 3.16 Hb trung bình hồng cầu và tình trạng mang gen bệnh 37
Bảng 3.17 Tỷ lệ mang gen bệnh và thiếu máu theo nồng độ Hb 38
Bảng 3.18 Tỷ lệ mang gen bệnh và tỷ lệ thiếu máu theo SLHC 39
Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính theo từng dân tộc 26 Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi và dân tộc 27
Biểu đồ 3.3 Phân bố tần số mang gen bệnh -Thalassemia theo dân tộc 28 Biểu đồ 3.4 Phân bố tần số mang gen bệnh -Thalassemia theo giới 29 Biểu đồ 3.5 Phân bố tần số mang gen bệnh -Thalassemia theo độ tuổi 30 Biểu đồ 3.6 Sức bền thẩm thấu hồng cầu và tần số mang gen bệnh 33 Biểu đồ 3.7 Nồng độ Hb trung bình hồng cầu và trẻ mang gen bệnh 36 Biểu đồ 3.8 Thể tích trung bình hồng cầu và tình trạng mang gen bệnh 37 Biểu đồ 3.9 Tình trạng mang gen bệnh và mức độ thiếu máu theo Hb 38
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa sau Đại học, các
Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Y - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ, tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp Trung tâm
Y tế Dự Phòng tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
quá trình học tập
Xin trân trọng cảm ơn Trung tâm Y tế huyện Định Hóa tỉnh Thái
Nguyên, khoa Nhi, khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Đa khoa Trung
ương Thái Nguyên, khoa Huyết học - Truyền máu bệnh viện Nhi Trung
ương đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập
số liệu
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Đình Học, Người
thầy đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ủng
hộ, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình hoàn thành khóa học
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 2 tháng 12 năm 2007
Thalassemia là tên một hội chứng bệnh của hemoglobin (Hb) có tính chất
di truyền, do thiếu hụt sự tổng hợp một hay nhiều mạch polypeptid trong globin của hemoglobin Một trong những bệnh Thalasemia thường gặp nhất ở trẻ em
là -Thalassemia Đây là một bệnh về huyết sắc tố khá phổ biến và phân bố rộng khắp trên thế giới [57] Ở Việt Nam, theo Nguyễn Công Khanh, bệnh -Thalassemia là nguyên nhân hàng đầu gây thiếu máu, tan máu nặng ở trẻ em [9] Tỷ lệ người mang gen bệnh phân bố ở khắp các tỉnh thành trong cả nước
và khác nhau tuỳ theo từng địa phương, từng nhóm dân tộc Đặc biệt tỷ lệ mang gen bệnh rất cao ở các dân tộc ít người như: Mường (25%), Thái (16,6%), Nùng, Sán Dìu (14,3%), Pako (8,33%)…[15]
Khi trẻ mắc -Thalassemia ở thể nặng sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng
về phát triển cơ thể, tuổi thọ bởi sự tan máu và các biến chứng của nó [44] Đặc biệt việc điều trị rất khó khăn và tốn kém, ít hiệu quả, thường tử vong sớm trong những năm đầu của cuộc sống Vì vậy, việc phòng bệnh được đặt ra như một giải pháp nhằm ngăn chặn sự lan tràn của bệnh di truyền này Tập quán quần hôn là nguyên nhân chính lan truyền nguồn gen bệnh
và làm tăng tỷ lệ mắc bệnh gây ảnh hưởng đến nòi giống tộc người Nên việc phát hiện sớm người mang gen bệnh để tư vấn di truyền trước hôn nhân là giải pháp quan trọng nhất trong việc phòng bệnh, từ đó làm giảm tỷ
lệ mắc bệnh -Thalassemia ở trẻ em
Trang 6Theo báo cáo thống kê thường niên, tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa
Trung ương Thái Nguyên, tỷ lệ trẻ mắc bệnh - Thalassemia vào điều trị có
xu hướng gia tăng và chủ yếu phân bố nhiều tại các huyện miền núi của tỉnh
Thái Nguyên như Phú Lương, Định Hóa, Đại Từ …
Nhằm góp phần vào làm giảm nguy cơ lan truyền gen bệnh
-Thalassemia trong cộng đồng các dân tộc thiểu số nói chung và trẻ em dân tộc
Tày và Dao nói riêng, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu:
1 Xác định tỷ lệ lưu hành gen bệnh -Thalassemia ở trẻ em dân tộc
Tày và Dao tại huyện Định Hoá- tỉnh Thái Nguyên
2 Mô tả về một số yếu tố liên quan đến trẻ mang gen bệnh
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số hiểu biết cơ bản về hemoglobin và bệnh -Thalassemia
1.1.1 Cấu trúc hemoglobin
Hemoglobin gồm 2 thành phần chính: phần protein là globin gồm chuỗi polypeptit và nhóm ngoại gồm 4 nhân HEM Mỗi nhân HEM gắn với một chuỗi polypeptit [14]
Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo phân tử Hb (Theo Ganong - 1971) [39]
Nguyên tử sắt nằm ở trung tâm, có 2 mối liên kết chặt chẽ với 2 nguyên
tử nitơ và 2 mối liên kết giả với 2 nguyên tử nitơ khác
Ở người những rối loạn bệnh lý trong phần HEM ít xảy ra hơn hẳn so với những rối loạn bệnh lý trong phần globin
Trang 71.1.1.2 Thành phần globin
Phần globin có bản chất protein Phần này đặc trưng cho từng loài Ở
loài người phần globin được cấu tạo bởi 4 chuỗi polypeptit, giống nhau từng
đôi một, gắn chặt với nhau Mỗi chuỗi polypeptit gắn với 1 HEM Vì vậy mỗi
phân tử Hb có 2 đôi chuỗi polypeptit và 4 HEM có khả năng vận chuyển được
4 phân tử oxy
Trong quá trình phát triển của cá thể ở người, các loại chuỗi polypeptit
có sự chuyển đổi, loại chuỗi này thay thế chuỗi kia ở từng giai đoạn
của cuộc sống Phân tích cấu trúc của các loại Hb khác nhau ở người, các tác
giả Igram, Schoeden và Brautnixer, Koemberg và Hill chia chuỗi polypeptit
ra các loại sau đây [25]:
Các chuỗi ợ và ồ chỉ tồn tại ở những tuần đầu của thời kỳ bào thai, sau
đó nhanh chóng được thay thế bằng chuỗi ỏ, õ, ó, ọ Các chuỗi này tồn tại
suốt cuộc đời ở các mức độ khác nhau Ở người trưởng thành gặp chủ yếu là
chuỗi ỏ, õ một số ít chuỗi ọ và rất ít chuỗi ó Các loại chuỗi õ, ó, ọ đều kết
hợp từng cặp với chuỗi ỏ nên các loại chuỗi đó còn gọi chung là các chuỗi
“không ỏ”
Các chuỗi polypeptit đều có cấu trúc từ các axit amin và sắp xếp theo
một thứ tự chặt chẽ Ngoài ra cấu trúc không gian của các chuỗi polypeptit này
cũng rất quan trọng trong vai trò đảm bảo chức năng vận chuyển khí của phân
phần globin Thời kỳ xuất hiện
Hb A1 2 2 Bào thai 6 tuần, Hb ở người bình thường
Hb A2 2 2 Thai nhi gần sinh, Hb ở người bình thường
Hb F 2 2 Bào thai 5 tuần, Hb chủ yếu ở thai nhi
Hb Gower 1 2 2 Phôi thai 2 - 3 tuần, trong 2 tháng đầu của thai
Hb Gower 2 2 2 Xuất hiện và có cùng Hb Gower 1
Hb Portland 2 2 Phôi thai 2 - 3 tuần đầu
1.1.2 Sự thay đổi thành phần Hb theo thời kỳ phát triển
Ở thời kỳ đầu của bào thai, các chuỗi , , được tổng hợp chủ yếu, còn chuỗi được tổng hợp rất sớm ngay trong những tuần lễ đầu của bào thai và mất đi nhanh chóng Sau tháng thứ 2 thì hai chuỗi , được tổng hợp là chính
và HbF tồn tại như thành phần Hb chủ yếu của bào thai Sau sinh thì chuỗi giảm nhanh để nhường chỗ cho sản xuất chuỗi Vì vậy, sau sinh HbF giảm nhanh, thay vào đó là HbA1 tăng rất nhanh Đến cuối năm thứ nhất thì HbF chỉ còn vết, HbA1 đạt tới trên 95%
Trang 8Chuỗi ọ được tổng hợp chủ yếu ở thời kỳ sau sinh với lượng HbA2 tăng
dần đến tuổi trưởng thành Ở người lớn thành phần Hb chỉ còn 2 loại: HbA1
Bào thai Sinh ra Người trưởng thành
Hình 1.2 Sơ đồ thành phần các chuỗi globin của người ở thời kỳ bào
thai và sau khi đẻ (Theo Franklin B.H, 1987) [37]
1.1.3 Sự điều hòa tổng hợp các chuỗi polypeptit của globin
Sự điều hòa tổng hợp các chuỗi polypeptit của phần globin được thực hiện
bởi các gen điều hòa (Regulator gene), theo một trình tự chặt chẽ Các gen cấu
trúc điều khiển tổng hợp các chuỗi ỏ và “không ỏ” nằm ở các nhiễm sắc thể khác
nhau
Các gen cấu trúc điều khiển tổng hợp chuỗi ỏ (gọi tắt là ỏ gen) nằm trên
cánh ngắn của đôi nhiễm sắc thể 16, ở vị trí 16p 1-2 16 ter Còn các gen cấu
trúc điều khiển tổng hợp chuỗi “không ỏ” nằm trên cánh ngắn của nhiễm sắc
thể 11 ở vị trí 11p 15 ter, là các gen ọ,ó,õ làm mạch khuôn để sao chép các
mật mã di truyền từ các ADN khuôn sang ARN thông tin (mARN) Các
mARN này cho phép các ribôsôm gắn vào để làm nhiệm vụ tổng hợp protein
cho cơ thể Tại đây mARN làm nhiệm vụ khuôn (Matrix) của mạch mã sao để
qui định thứ tự của các axit amin trong chuỗi polypeptit
Gen ỏ nằm trên NST 16 có gen ỏ1và ỏ2 Chúng nằm cách nhau 3,5 Kilobase (Kb) Cạnh đó còn có các gen khác như ợ và một số gen giả chưa rõ chức năng
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức các gen ỏ trên nhiễm sắc thể 16 Các gen ỏ hoạt động tương đối sớm, ngay từ cuối tháng đầu của bào thai và tồn tại suốt cuộc đời Vì vậy, trong điều kiện sinh lý, chuỗi ỏ được tổng hợp từ sớm và tương đối ổn định suốt quá trình sống của cá thể
Các gen tổng hợp các chuỗi “không ỏ” nằm trên cánh ngắn của cặp nhiễm sắc thể 11, gồm gen õ, ọ, Gó và Aó Hai gen õ và ọ nằm cách nhau khoảng 5,4 Kb, còn hai gen Gó,Aó nằm cách nhau không đầy 1Kb
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức gen “không ỏ” trên NST 11 Khác với chuỗi ỏ, sự tổng hợp các chuỗi “không ỏ” này thay đổi theo các giai đoạn phát triển của cá thể vì có sự thay thế một cách thứ tự loại chuỗi này bằng các chuỗi khác và cùng với sự thay đổi các chuỗi đó là sự thay đổi các loại Hb như HbF (ỏ2ó2), HbA1 (ỏ2õ2) và HbA2 (ỏ2ọ2) theo từng thời kỳ
1.1.4 Phân loại bệnh Hb
Bệnh về Hb là nhóm bệnh di truyền phổ biến nhất của loài người Những thay đổi bệnh lý phần lớn khu trú ở phần globin của phân tử Hb, gây nên nhóm bệnh gọi là bệnh Hb và được xếp thành hai nhóm:
- Nhóm Hb bất thường: xảy ra do sự thay đổi cấu trúc của các chuỗi polypeptit ở phần globin Một axit amin bình thường nào đó bị thay thế bởi một axit amin khác, gây nên sự biến đổi cấu trúc của chuỗi polypeptit, từ đó
Trang 9có thể làm thay đổi tính chất lý, hóa học của phần globin và cả phân tử Hb
Các chuỗi polypeptit đã thay đổi về thứ tự axit amin trên là hoàn toàn xa lạ
với các chuỗi polypeptit ở người bình thường, nên một số tác giả gọi nhóm
bệnh này là bệnh Hb có sự thay đổi về chất lượng Bệnh thường gặp ở nhóm
này là bệnh HbE, axit amin ở vị trí thứ 26 trong mạch õA của globin ở Hb này
là glutamic bị thay thế bởi lysin [14]
Trong thực tế còn có sự kết hợp cả hai loại bệnh trên Ở nước ta
thường gặp thể bệnh kết hợp giữa HbE với õ-Thal Công thức của globin
HbE là :ỏ 2 õ 226glu->lys
- Nhóm Thalassemia: ở nhóm bệnh này có sự thay đổi về số lượng các
chuỗi globin, cụ thể là sự thiếu hụt một loại chuỗi globin nào đó trong hai loại
ỏ và õ.Vì vậy, có tác giả gọi đây là nhóm bệnh Hb về số lượng Nếu sự thiếu
hụt xảy ra đối với chuỗi Beta thì gọi nó là bệnh õ-Thal Còn nếu sự thiếu hụt
ở chuỗi Alpha thì gọi là bệnh Alpha Thalassemia (ỏ-Thalassemia) Cũng có
trường hợp cả hai chuỗi ỏ và õ bị thiếu hụt hơn bình thường Trường hợp này
gọi là ỏ/õ-Thalassemia
1.1.5 Cơ chế bệnh sinh của hội chứng Thalassemia
Trong hội chứng Thalassemia có một hiện tượng chung nhất là sự thiếu
hụt một loại chuỗi polypeptit của phần globin, gây ra dư thừa tương đối loại
chuỗi kia Hiện tượng này xảy ra ở các mức độ rất khác nhau phụ thuộc vào
từng thể bệnh, song hậu quả của nó gây ra:
- Giảm tổng hợp Hb do thiếu phần globin
- Mất cân bằng giữa các chuỗi ỏ và “không ỏ”
* Hiện tượng thứ nhất: giảm tổng hợp Hb
Là hậu quả trực tiếp của việc thiếu hụt tổng hợp phần globin do thiếu
một loại chuỗi polypeptit nào đó nên làm giảm tổng hợp Hb Biểu hiện là
hồng cầu nhược sắc và tăng sinh các hồng cầu non trong tủy Ở các thể nhẹ,
sự mất cân bằng giữa chuỗi ỏ và chuỗi õ không nặng nề nên biểu hiện sự giảm tổng hợp Hb là không rõ rệt [53]
* Hiện tượng thứ hai: mất cân bằng giữa 2 loại chuỗi globin do thiếu hụt một
loại chuỗi globin nào đó Việc thiếu hụt một loại chuỗi globin này sẽ gây ra
sự dư thừa tương đối loại kia
Trong bệnh õ-Thal do thiếu hụt chuỗi õ gây ra dư thừa chuỗi ỏ Trong Thalassemia do thiếu hụt chuỗi ỏ gây ra dư thừa các chuỗi ọ, õ,ó
ỏ-Do tính chất lý hóa của các chuỗi ỏ và “không ỏ” khác nhau nên những rối loạn do các chuỗi dư thừa gây ra cũng khác nhau
Các chuỗi ỏ dư thừa tạo thành các hạt tủa xuống màng hồng cầu và nguyên sinh chất của hồng cầu Với hồng cầu ở máu ngoại vi, những hạt tủa này làm cho màng hồng cầu mất độ mềm dẻo, hồng cầu trở thành tế bào cứng nên khó vượt qua các “màng lọc” ở lách Mặt khác nó cũng làm cho màng này tăng diện tiếp xúc, dễ bị các tác nhân oxy hóa và phá hủy Đồng thời còn làm thay đổi tính thấm của màng hồng cầu nên kali ở bên trong tế bào thoát ra ngoài huyết tương Những tác hại trên của các hạt tủa làm hồng cầu bị vỡ sớm gây nên hiện tượng tan máu [43] Còn ở tủy xương, các hạt tủa trên gắn lên nguyên sinh chất và màng của các hồng cầu non, làm cho hồng cầu bị chết trước khi trưởng thành, dẫn đến tăng sinh mạnh các hồng cầu non trong tủy, gây nên các biến dạng xương, tăng hấp thu sắt gây ra nhiễm sắt cho cơ thể Hiện tượng các hồng cầu non bị chết sớm không đến được giai đoạn trưởng thành như trên gọi là hiện tượng sinh hồng cầu không hiệu quả Đây là cơ chế chủ yếu gây ra những biến đổi về lâm sàng và huyết học ở những bệnh nhân õ-Thal thể nặng
Trang 101.1.6 Bệnh -Thalassemia
1.1.6.1 Cơ sở di truyền của -Thal
Những đột biến trong đoạn ADN làm mất hoặc giảm chức năng tổng hợp
chuỗi -globulin của gen -globulin gây nên hội chứng õ-Thal
Các đột biến ở gen thường là những đột biến điểm: mất một hoặc vài
gốc bazơ, thêm một gốc bazơ vào một điểm nào đó hoặc thay thế một gốc
bazơ này bằng một gốc khác
Các loại đột biến do mất hoặc thêm vài gốc bazơ gây nên lệch khung di
truyền và làm mất hoàn toàn chức năng của gen gây 0-Thalassemia Một số
đột biến ở vị trí nối exon hoặc xung quanh vị trí này có thể gây nên sai lạc
Hình 1.5 Sơ đồ cơ chế bệnh sinh trong bệnh õ-Thal [22]
Giảm tổng hợp lượng Hb
Sinh hồng cầu
khụng hiệu quả
Nhược sắc Ribosome
Hồng cầu ngoại vi Hồng cầu non ở tủy
Vỡ hồng cầu
trong vị trí này và làm mất chức năng hoàn toàn gen -globin Còn những đột biến không làm mất hoàn toàn chức năng của gen (như đột biến ở vùng Promotor) gây +-Thalassemia
1.1.6.2 Lâm sàng Bệnh -Thal biểu hiện lâm sàng được chia thành 3 thể chính
* Thể nặng (major): còn gọi là bệnh Cooley, là thể đồng hợp tử Kiểu gen: 0/ 0, +/ +, +/ 0
Bệnh thường xuất hiện sớm trong những năm đầu của cuộc sống và tiến triển nặng dần lên Bệnh nhân có thiếu máu, tan máu mạn tính mức độ nặng (Hb < 60 g/l) với các triệu chứng thiếu máu, lách to, gan to, da bị nhiễm sắc
tố, biến dạng xương, chậm phát triển thể chất
* Thể nhẹ (minor): còn gọi là thể dị hợp tử Kiểu gen: 0 / , + /
Là một thể bệnh tương đối nhẹ, nói chung không có biểu hiện lâm sàng,
cơ thể phát triển bình thường không có biến dạng xương, thiếu máu thường rất nhẹ (90 - 110 g/l)
* Thể trung gian (intermedia): Có thể là đồng hợp tử, dị hợp tử hay thể
phối hợp
Kiểu gen: 0/0, +/+, +/0, 0/E, +/E, 0/, +/, ()0/, ()0/()0
Thể này có thiếu máu vừa hoặc nhẹ (Hb 70 - 80 g/l), bệnh tiến triển chậm và nhẹ, thường kèm theo vàng da và gan, lách to Bệnh nhân không có thay đổi về thể trạng, chỉ bị thiếu máu mức độ trung bình và đôi khi mới cần truyền máu hoặc không cần truyền
1.1.6.3 Huyết học: nghiên cứu huyết học trong bệnh Thalassemia có vai trò quyết định chẩn đoán
* Nghiên cứu về hồng cầu:
Trang 11- Lượng Hb trong thể dị hợp tử đa số là bình thường hoặc gần bình
thường (90 - 110 g/l), còn thể đồng hợp tử và thể phối hợp đều giảm rõ rệt
(<60 g/l) 33 Có sự không tương xứng giữa giảm số lượng hồng cầu và giảm
lượng Hb
- Hình thái hồng cầu: ở thể đồng hợp tử các tác giả đều thấy hồng cầu
biến dạng nặng, to nhỏ không đều, có nhiều nguyên hồng cầu ở máu, hồng
cầu lưới thường tăng ít trong máu ngoại vi, dẫn đến không có khả năng bù trừ
được hiện tuợng thiếu máu do tan máu Đây là nguyên nhân chính gây thiếu
máu nặng trên lâm sàng ở thể nặng Ở thể dị hợp tử, các biến đổi về hồng cầu
cũng tương tự như thể đồng hợp tử, nhưng mức độ không trầm trọng, vì thế
chỉ có hiện tượng thiếu máu nhẹ 5
- Tuỷ xương sinh hồng cầu không hiệu quả
* Nghiên cứu về thành phần Hb
Một tiêu chuẩn đóng vai trò quyết định trong chẩn đoán bệnh -Thal là
điện di Hb
Ở thể đồng hợp tử, lượng HbF tăng rất cao (10% đến > 90%), HbA1
giảm nặng hoặc không có, còn HbA2 thì đa số ở giới hạn bình thường, có thể
thấp hoặc cao từ 3,7 - 7,7% 5
Ở thể dị hợp tử có đủ 3 thành phần Hb, đó là HbA2 tăng (>3,5% đến
< 10%), HbF đa số ở mức thấp, thường là 0% (dạng vết) đến 3%, đôi khi tới
5% nhưng không quá 10% Còn HbA1 thì giảm nhẹ (90 - 96%) 11], [10]
1.1.6.4 Chẩn đoán bệnh -Thalassemia
Cách phân loại của D.J Weatherall, Franklin, Suthat Fucharoen and
Winichagoon được sử dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay Tiêu chuẩn chẩn
đoán như sau 52:
- -Thal nặng (maior): Thiếu máu tan máu mạn tính, xảy ra sớm, Hb thường
thấp hơn 60g/l, cần phải truyền máu nhiều lần Lâm sàng có thiếu máu, vàng da,
lách to, bilirubin gián tiếp tăng, có nhiều hồng cầu lưới và nguyên hồng cầu ở máu ngoại vi
+ -Thal đồng hợp tử: HbF tăng cao từ 10 - 90% của Hb toàn phần, MCV giảm, hồng cầu nhược sắc, hồng cầu có nhân, hồng cầu hình bia, hồng cầu biến dạng Cả 2 bố mẹ đều mang gen -Thal
+ -Thal phối hợp với HbE hay thể dị hợp tử kép (-thal/HbE): biểu hiện giống -Thal đồng hợp tử nhưng nhẹ hơn Trên điện di thấy HbF tăng cao, kèm theo có nhiều HbE Trong 2 bố mẹ thì một mang gen -Thal, một mang gen HbE
- -Thal nhẹ (minor): không có biểu hiện thiếu máu tan máu rõ trên lâm sàng, nồng độ Hb bình thường hoặc gần bình thường, phát hiện được khi nghiên cứu phả hệ hoặc nghiên cứu sàng lọc trên cộng đồng
+ -Thal dị hợp tử: HbA2 tăng trên 3,5% Hb toàn phần đơn thuần, có thể phối hợp HbF nhưng HbF không vượt quá 10% Hb toàn phần, MCV giảm, có
ít nhất một trong 2 bố mẹ mang gen -Thal
1.1.6.5 Điều trị bệnh õ-Thalassemia
Người mang gen õ-Thal (thể nhẹ) không cần điều trị đặc hiệu kể cả khi
có thiếu máu nhẹ và vừa õ-Thal thể trung gian có thể truyền máu khi có thiếu máu nặng, nhưng không thường xuyên Nếu phải truyền máu nhiều lần thì bệnh nhân õ-Thal thể trung gian cũng có thể có nhiễm sắt và phải dùng thuốc thải sắt từng đợt õ-Thal thể nặng thường thiếu máu nặng phải truyền máu thường xuyên Việc truyền máu (khối hồng cầu) phải đảm bảo duy trì nồng độ
Hb từ trên 100g/l để cho trẻ được phát triển bình thường Đối với những bệnh nhân có mức độ thiếu máu nặng và tốc độ thiếu máu nhanh thì việc duy trì Hb
từ 100g/l đòi hỏi một phác đồ truyền hồng cầu rất tích cực [1]
Một trong những mặt trái của truyền máu thường xuyên là làm cho cơ thể ứ đọng một lượng sắt lớn, làm tổn thương đến các cơ quan như tim, gan,
Trang 12tụy…gây ra những biến chứng nặng nề Trong trường hợp này, thải sắt là biện
pháp quan trọng giúp bệnh nhân tránh được các biến chứng đó Có thể thải sắt
bằng đường tiêm (Desferal) dưới da liên tục hoặc tĩnh mạch hoặc đường uống
(Kelfer) Việc thải sắt cần tiến hành đều đặn 2-5 ngày mỗi tuần [8], [4]
Ngoài truyền máu và thải sắt, các tác giả còn đề xuất một số biện pháp
điều trị hỗ trợ như kích thích sinh tổng hợp HbF (bằng Hydrea và
Erythropoetin) dùng các chất chống oxy hóa, chống gốc tự do…
Ghép tủy từ người cho phù hợp HLA là biện pháp được cho là điều trị
khỏi õ-Thalassemia thể nặng Kết quả ghép tủy tốt hơn ở trẻ em dưới 3 tuổi,
mới truyền máu ít và không biến chứng nặng
Liệu pháp gen là một biện pháp tương lai, đang được nghiên cứu Mục
tiêu là gắn gen globin-õ bình thường vào tế bào nguồn và sử dụng tế bào
nguồn này để ghép tủy xương [32]
1.2 Một số nghiên cứu về bệnh õ-Thalassemia trên thế giới
Lần đầu tiên vào năm 1925 Cooley và Lee đã mô tả 5 trẻ bị -Thal biểu
hiện thiếu máu, kèm theo có lách to và gan to, có nguồn gốc từ Hy lạp và Italy
Hai năm sau (1927), Cooley phát lại hiện thêm 2 trường hợp khác, ngoài triệu
chứng thiếu máu, lách to, gan to, còn thấy da bị nhiễm sắc tố, xương sọ dày lên,
có biến đổi sức bền hồng cầu Sau này được gọi là bệnh thiếu máu Cooley [35]
Wintrobe và CS (1940) cho rằng bệnh thiếu máu Cooley là thể õ-Thal
nặng, đồng hợp tử, các biểu hiện lâm sàng mà Cooley mô tả đầu tiên là những
biểu hiện của hiện tượng thiếu máu tan máu mạn tính, hiện tượng nhiễm sắt
và biến dạng xương [42] Biểu hiện lâm sàng của hiện tượng tan máu là các
triệu chứng thiếu máu, vàng da, lách to, rõ rệt ở thể nặng Để chứng minh có
hiện tượng tan máu, ngay từ năm 1950, Hamilton dùng phương pháp đánh
dấu hồng cầu Cr51 đã xác định đời sống hồng cầu ở bệnh nhân Thalassemia
thể nặng bị rút ngắn, thời gian bán hủy hồng cầu từ 2-7 ngày Angelovoy A
và CS (1968), nghiên cứu đời sống hồng cầu ở những trẻ em thiếu máu Cooley đều thu được kết quả tương tự Đời sống hồng cầu rút ngắn chỉ bằng 1/3 so với ở đời sống hồng cầu bình thường Qua thực nghiệm với nhiều nghiên cứu đã xác định sở dĩ hồng cầu trong õ-Thal bị vỡ sớm là do khuyết tật bên trong hồng cầu [1]
Cho tới nay các công trình nghiên cứu đều thống nhất sở dĩ có hiện tượng tan máu, đời sống hồng cầu bị rút ngắn là do thiếu hụt sự tổng hợp mạch và thừa mạch [9]
Những công trình nghiên cứu sau này đều thấy có sự biến đổi khá đặc biệt ở hồng cầu Theo Aksoy và CS, hemoglobin trung bình hồng cầu chỉ từ 18 - 22pg, thể tích hồng cầu trung bình từ 55 - 81fl Modell và CS thấy hemoglobin trung bình hồng cầu trong bệnh -Thal từ 15 - 26pg và thể tích hồng cầu trung bình từ 57 - 75fl Các tác giả đều thống nhất rằng sở dĩ hồng cầu nhược sắc và thể tích hồng cầu trung bình nhỏ là do sự thiếu hụt tổng hợp mạch ảnh hưởng đến sự tổng hợp hemoglobin, hồng cầu chứa ít hemoglobin Do vậy, áp lực keo bên trong hồng cầu giảm, lượng dịch bên trong hồng cầu ít đi [9]
Nghiên cứu hình dạng hồng cầu, các tác giả như Fessas, Yataganas…đều thấy hồng cầu biến dạng nặng, to nhỏ không đều, nhiều hồng cầu hình bia, hình giọt nước, hồng cầu mỏng, bắt màu không đều và hồng cầu
Trang 13triệu chứng có ý nghĩa chẩn đoán Thành phần HbA2 trong bệnh -Thal đồng
hợp tử có thể bình thường hay tăng chỉ là 2,5% Hb toàn phần Năm 1964
Fessas và Loukopoulos đã phát hiện ở thể -Thal nặng, đồng hợp tử, có một
lượng mạch alpha tự do, lượng HbA1 từ 40 - 70% Hb toàn phần [9]
Ngoài các nghiên cứu về huyết học và lâm sàng Signoretti và CS
(1965), đã nghiên cứu về sự phát triển thể chất ở trẻ mang gen bệnh õ-Thal
và đưa ra kết luận “Cơ thể trẻ bị õ-Thal thể nặng luôn chậm phát triển, rõ
nhất ở trẻ 6 - 7 tuổi” Ngoài ra, Erlandson và CS còn cho thấy có biểu hiện
chậm phát triển xương, Joston và Krogman thấy chậm phát triển cả trí tuệ và
sinh dục [9]
Nghiên cứu về sự phân bố tần suất bệnh -Thal các tác giả đều thống
nhất rằng sự phân bố và tần suất bệnh có liên quan tới nguồn gốc dân tộc, sự
di dân trên thế giới và tập quán kết hôn
Trong thập kỷ 80 - 90 bệnh Thalassemia xuất hiện và là mối quan tâm ở
pháp, các nước Bắc Mỹ do dòng người di cư từ Đông Nam Á đến C.Dode và
CS (1987) đã phát hiện thấy ở Pháp có 31/186 người Đông Dương mang bệnh
Thalassemia [36] H.M.Anderson và CS (1989) đã thông báo có 31% người
Khmer, 36% người Lào và 2% người Việt ở Mỹ mang gen Thalassemia [30]
Các nghiên cứu về tần suất mang gen ở các nước châu Á cũng như Đông
Nam Á cho thấy tỷ lệ mang gen bệnh Thalassemia phân bố khá phổ biến
K.Ghost và CS nghiên cứu ở trẻ em tại Ấn Độ thấy tỷ lệ mang gen bệnh từ
1,6 - 2,4% [40], Tỷ lệ mang gen bệnh theo Shu-Rern Cherm nghiên cứu tại
Hàn Quốc ước tính từ 3 - 5 % [50] Ở Srilanka, Shanthimala de Silva và CS
nghiên cứu 1600 trẻ em tại nhiều vùng khác nhau đã phát hiện tần số
mang gen bệnh Thalassemia và thể kết hợp với Thalassemia/HbE là
tương đối cao từ 13 - 31% [49]
Hình 1.6 Bản đồ phân bố -Thalassemia và HbE ở Đông Nam Á [49] Theo thống kê của WHO, ước tính hiện nay có khoảng 70 triệu người trên thế giới mang gen bệnh -Thal, hàng năm có tới 76.000 trẻ mới đẻ ra bị bệnh Thalassemia nặng đồng hợp tử và dị hợp tử kép phối hợp -Thal với bệnh hemoglobin khác
Bảng 1.2 Số người mang gen -Thal trên thế giới
Khu vực Số người mang gen -Thal (triệu)
NA = not available
Trang 141.3 Một số nghiên cứu trong nước về -Thalassemia
Năm 1963, lần đầu tiên Bạch Quốc Tuyên và CS đã phát hiện thấy các
trường hợp Hemoglobin không bình thường [26] Tác giả đã mô tả bệnh cảnh
lâm sàng và biến đổi huyết học ở những người bệnh này Từ đó việc nghiên
cứu bệnh Hemoglobin ở nước ta được chú ý và dần dần được mở rộng
Từ năm 1963 đến 1982, Bạch Quốc Tuyên và CS nghiên cứu 415 bệnh
nhân bị bệnh Hemoglobin tại bệnh viện Bạch Mai và cho thấy bệnh
Hemoglobin khá phổ biến tại Việt Nam, phân bố khắp các địa phương ở trong
cả nước Hai bệnh phổ biến là -Thal và Hemoglobin E Trong đó -Thal
chiếm tới 91,8% các trường hợp bệnh Hemoglobin [28]
Khi nghiên cứu nguyên nhân thiếu máu ở trẻ em Việt Nam, Nguyễn
Công Khanh và CS đã cho thấy bệnh -Thal chiếm 49% các trường hợp thiếu
máu tan máu nặng và đứng hàng đầu trong các nguyên nhân gây thiếu máu do
tan máu ở trẻ em [9] Bệnh -Thal phổ biến ở các dân tộc ít người khu vực
miền núi và trung du phía Bắc
Vũ Thị Bích Vân nghiên cứu thực trạng mang gen ở dân tộc Nùng và
Mông tại xã Tân Long - Đồng Hỷ- Thái Nguyên Phát hiện thấy rằng tỷ lệ
mang gen bệnh ở hai dân tộc này cũng khá cao (10,74%) và bước đầu đã đưa
ra nhận định “ Bệnh -Thalassemia khá phổ biến ở dân tộc ít người” [29]
Tác giả
Miền Bắc
- Kinh (Hà nội) 401 1,49 Nguyễn Công Khanh
- Kinh (Đồng bằng) 512 1,17 N.Đ.Lai và Cộng sự
- Dân tộc ít người 346 12,4 Nguyễn Công Khanh
Miền trung
Miền Nam
Bên cạnh những nghiên cứu về lâm sàng và huyết học ở trên, Bùi Ngọc Lan (1995) đã nghiên cứu về phát triển thể chất ở trẻ em bị bệnh Thalassemia các thể nặng cho thấy 86,79% bệnh nhân HbE/-Thal bị chậm phát triển chiều cao và 90,57 chậm phát triển về cân nặng Các chỉ số về vòng ngực, vòng
Trang 15cánh tay, bề dày lớp mỡ dưới da đều chậm phát triển Cho đến 15 tuổi các
bệnh nhân bị HbE/-Thal vẫn chưa có biểu hiện dậy thì [16]
Nghiên cứu của Dương Bá Trực và CS cho thấy có 5 loại biến dị gen
õ-Globin gây bệnh õ-Thal ở Việt Nam, trong đó 4 loại là các “biến dị nặng”
gây õ0-Thalassemia [24] Tìm hiểu về khả năng sàng lọc õ-Thal dị hợp tử qua
nghiên cứu các xét nghiệm huyết học, lâm sàng và cây phả hệ gia đình, tác giả
Dương Bá Trực nhận xét ở nước ta chủ yếu là các đột biến õ0-Thalassemia,
các thông số huyết học ở máu ngoại vi như MCV, RDW, Hb…có giá trị lớn
trong sàng lọc các trường hợp õ0-Thalassemia [24]
Lê Thị Hảo đã ứng dụng kỹ thuật di truyền phân tử phát hiện đột biến
gen gây bệnh õ-Thal và xây dựng được kỹ thuật ARMS (Amplification
Refractory Multation System) để phát hiện đột biến gen này tại thành phố Hồ
Chí Minh [7]
1.4 Một vài đặc điểm của địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành tại huyện Định Hóa tỉnh Thái
Nguyên, huyện giáp ranh với hai tỉnh là Bắc Cạn và Tuyên Quang Đây là
một huyện miền núi còn nhiều khó khăn, đồng thời lại là khu căn cứ cách
mạng của Đảng và Nhà nước trước kia nên được Chính phủ quan tâm đặc biệt
đầu tư phát triển Huyện có dân số khoảng 87300 người, phân bố thưa (với
mật độ khoảng 168 người/km2 mật độ này thấp chỉ sau huyện Võ Nhai) và
không đồng đều với nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống như Nùng, Kinh,
Sán Chí… trong đó có hai dân tộc thiểu số là Tày và Dao Hai dân tộc này có
tập quán quần hôn lâu đời đặc biệt là dân tộc Dao
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trẻ em từ 3 - 15 tuổi là dân tộc Tày và Dao thuần chủng 3 đời (có ông
bà nội, ngoại và bố mẹ đều là dân tộc Dao hoặc Tày)
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ 12/2005 - 6/2007
- Địa điểm nghiên cứu: huyện Định Hoá - tỉnh Thái Nguyên
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu : áp dụng công thức tính cỡ mẫu như sau
pq
n = Z2 1 - /2
d2 Trong đó: p = 0,10 (theo các nghiên cứu trước) d= 0,04 (mức sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể) [19], [6]
n = 225 trẻ / nhóm (vậy mẫu cho 2 nhóm sẽ là: 450 trẻ)
- Cách lấy mẫu [51]:
+ Lập danh sách các thôn (xóm) có dân tộc Dao sinh sống ở huyện Định Hóa Chọn ngẫu nhiên đơn lấy ít nhất 2/3 số thôn (xóm) đó
Trang 16+ Lập danh sách tất các trẻ em từ 3 - 15 tuổi là dân tộc Dao và Tày đang
ở tại 2/3 số thôn (xóm) đã được chọn Với điều kiện ông, bà nội, ngoại và
bố mẹ đều là dân tộc Tày hoặc dân tộc Dao
+ Chọn ngẫu nhiên đơn các trẻ cho đến khi đủ mẫu nghiên cứu (Thực tế
chúng tôi đã chọn 452 trẻ làm mẫu nghiên cứu)
2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu
* Đơn vị và người thực hiện kỹ thuật:
- Khám lâm sàng bởi các bác sỹ chuyên khoa Nhi thuộc Bộ môn Nhi,
Trường Đại học Y khoa - Đại học Thái Nguyên
- Lấy máu làm xét nghiệm bởi các Bác sỹ và kỹ thuật viên khoa Huyết
học - Truyền máu Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
- Đo sức bền thẩm thấu hồng cầu và làm công thức máu tại khoa Huyết
học - Truyền máu bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
- Điện di huyết sắc tố: tại khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Nhi
Trung ương
* Kỹ thuật thực hiện và đánh giá:
- Kỹ thuật lấy máu: lấy 2 ml máu tĩnh mạch khuỷu tay chống đông bằng
EDTA, bảo quản lạnh, vận chuyển về cơ sở xét nghiệm trong vòng 24 giờ
- Đo sức bền thẩm thấu hồng cầu: hút 0,02ml máu vào ống nghiệm
chứa 5ml dung dịch NaCl 0,350/0, lắc đều Để ở nhiệt độ phòng, đọc kết
quả sau 3 - 5 phút bằng cách đối chiếu ống nghiệm để đọc chữ sau ống
nghiệm:
+ Hồng cầu tan hoàn toàn (test sàng lọc âm tính): mắt thường đọc rõ các
hàng chữ của tờ báo để sát sau ống nghiệm
+ Hồng cầu không tan hoàn toàn (test sàng lọc dương tính): dịch trong ống đục, mắt thường không đọc rõ chữ sau ống nghiệm
- Công thức máu được làm bằng máy phân tích tự động 18 thông số COBAS MICROS của Cộng hòa Pháp tại khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
- Điện di Hb bằng máy phân tích thành phần huyết sắc tố JENWAY 6300 của Anh quốc tại khoa Huyết học - Truyền máu bệnh viện Nhi Trung ương
- Đánh giá lách to [9]: khi khám thực thể thấy lách vượt qua bờ sườn trái, mức độ lách to:
+ To ít: chưa đến ngang rốn + To vừa: ngang rốn + Rất to: quá rốn
- Đánh giá gan to [9]: khi thấy trên đường giữa đòn, dưới bờ sườn phải (với điều kiện bờ trên gan ở vị trí bình thường ở khoảng liên sườn 5-6) Mức
độ gan to:
+ To ít: 2cm + To vừa: 4 cm + To nhiều: 6 cm + Rất to: > 6 cm
- Đánh giá vàng da, củng mạc mắt vàng
- Đánh giá biến dạng xương sọ: dựa vào thăm khám lâm sàng thấy vòng đầu to hơn bình thường, trán dô, mũi tẹt, biến dạng xương hàm, bướu đỉnh (bộ mặt Thalassemia)
Trang 17- Đánh giá thiếu máu: lâm sàng có da xanh, niêm mạc nhợt hoặc rất nhợt
kết hợp định lượng huyết cầu tố,thiếu máu khi[56]:
+ Hb < 120g/l với trẻ ≥ 6 tuổi:
+ Hb < 110g/l với trẻ < 6 tuổi
- Số lượng hồng cầu [5]:
+ Thấp: 4 triệu HC/mm3 máu
+ Bình thường: > 4 triệu HC/mm3 máu
- Đánh giá về hình thái hồng cầu:
HCT thấp: 0,38 l/l, HCT bình thường >0,38
MCHC thấp: ≤ 300 g/l, MCHC bình thường: > 300 g/l
MCV thấp: < 85 fl (Hc nhỏ), MCV bình thường: ≥ 85 fl
MCH thấp: < 28 pg, MCH bình thường: ≥ 28 pg
- HbA1 Thấp : ≤ 97 %, HbA1 bình thường : ≥ 97 %
- Bệnh -Thal dị hợp tử [14]: khi nồng độ HbA2 tăng trên 3,5% Hb
toàn phần đơn thuần, có thể phối hợp HbF nhưng HbF không vượt quá 10%
Hb toàn phần, MCV giảm, có ít nhất một bố hoặc mẹ mang gen -Thal
2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: 3 - 5 tuổi; 6 - 10 và 11 - 15 tuổi
- Giới: nam, nữ
- Dân tộc: Tày, Dao
2.5.2 Dấu hiệu lâm sàng
- Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt
- Các dấu hiệu: gan to, lách to, vàng da, biến dạng xương sọ
2.5.3 Đặc điểm mang gen bệnh bệnh -Thal
Tỷ lệ mang gen bệnh -Thal theo giới, dân tộc, nhóm tuổi
2.5.4 Đặc điểm về huyết học
- Số lượng hồng cầu (SLHC): triệu/mm3 máu
- Nồng độ huyết sắc tố (Hb): g/l máu
- Thể tích trung bình hồng cầu (MCV): fl MCV = HCT (l/l)/ SLHC ( T/l)
- Huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH): pg/ tế bào
MCH = Hb (g/l)/ SLHC (T/l)
- Nồng độ huyết sắc tố hồng cầu (MCHC): g/l MCHC = Hb (g/l)/HCT (l/l)
- Sức bền thẩm thấu hồng cầu (SBTTHC): Tan hoàn toàn, không tan hoàn toàn
2.6 Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý thống kê trên phần mềm EPI-INFO 6.04 và SPSS 11.5
Trang 18- Tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các giá trị định lượng
- Tính tỷ lệ với các chỉ số định tính
- So sánh sự khác biệt giữa hai tỷ lệ bằng test ữ2
- So sánh sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình dựa vào t test
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Những thông tin chung
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc và giới tính
Giới Dân tộc
56.19 43.81
0102030405060